Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Nhà máy Đạm Cà Mau hiện hữu .... 105 Trang 6 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ATMT An tồn mơi trường BCĐ Ban chỉ đạo BTCT Bê tông
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau
- Địa chỉ văn phòng: Lô D, KCN Phường 1, đường Ngô Quyền, phường 1, Tp Cà Mau, tỉnh Cà Mau
- Người đại diện: Ông Văn Tiến Thanh
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 2001012298 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp, đăng ký lần đầu ngày
24 tháng 03 năm 2011, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 14 tháng 6 năm 2018.
Tên cơ sở: Nhà máy Đạm Cà Mau
- Địa điểm cơ sở: tại xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Vị trí Nhà máy Đạm Cà Mau được thể hiện trong Hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý Nhà máy Đạm Cà Mau
Kho chứa urê bao mới
Kho chứa urê hiện hữu xưởng Urê
Nhà máy Đạm Cà Mau
Nhà máy Điện Cà Mau 2
HTXLNT sinh hoạt, nhiễm dầu, nhiễm amôniắc
- Diện tích hạng mục công trình của Nhà máy Đạm Cà Mau:
Bảng 1.1 Diện tích hạng mục công trình của Nhà máy Đạm Cà Mau
STT Hạng mục Diện tích Đơn vị Ghi chú
1 Xưởng Phụ trợ 39.025 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
2 Xưởng Amôniắc 26.775 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
3 Xưởng Urê và tạo hạt 15.222 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
4 Nhà điều khiển trung tâm
(Control Room) 1.545 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
5 Kho chứa Urê rời 22.840 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
6 Nhà đóng bao và kho chứa Urê bao 14.404 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
7 Cảng xuất bán Urê 3.315 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
8 Kho hóa chất 2.000 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
9 Kho vật tư 1.260 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
10 Phòng thí nghiệm (Lab) 794 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
11 Xưởng PBPH 3.600 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
12 Kho bao Urê 10.000 tấn 13.320 m 2 Nằm trong khuôn viên nhà máy
1.2.1 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
Trong hồ sơ này, có thêm kho chứa urê bao 10.000 tấn và xưởng sản xuất phân bón phức hợp; các xưởng sản xuất khác không có thay đổi, giữ nguyên hiện trạng theo Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT số 522/TCMT-TĐ ngày 23/4/2012 của Tổng cục Môi trường
Các quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của toàn Nhà máy Đạm Cà Mau và các văn bản liên quan:
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt các hồ sơ môi trường của toàn Nhà máy Đạm
TT Hồ sơ môi trường Xác nhận hoàn thành
I Nhà máy Đạm Cà Mau trước khi có kho chứa urê bao và xưởng PBPH
Quyết định số 776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
26/6/2001 về việc phê duyệt Quy hoạch chung khu Khí - Điện - Đạm Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Quyết định số 1248/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/9/2001 phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư Nhà máy sản xuất Đạm Cà Mau
Quyết định số 10/QĐ-TB của UBND tỉnh Cà Mau về việc giao đất cho Ban Quản lý dự án Khí-Điện-Đạm Cà Mau để xây dựng Nhà máy Đạm Cà Mau
Quyết định số 1378/QĐ-BNTMT của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ngày 5/8/2010 về phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng Nhà máy Đạm Cà
Mau tại xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Giấy xác nhận số 522/TCMT-TĐ ngày 23/4/2012 của Tổng cục Môi trường
Công văn số 611/TCMT-TĐ của Tổng cục Môi trường ngày 8/4/2014 thay đổi phương án xuất NH3 lỏng từ đường bộ sang đường thủy tại Nhà máy Đạm Cà Mau
Công văn số 342/BTNMT-TCMT của Tổng cục Môi trường ngày 22/01/2018 bổ sung hạng mục phun bọc màu online cho sản phẩm urê của Công ty Cổ phần Phân bón
Quyết định số 625/QĐ-PVCFC ngày 09/4/2019 về chấp thuận chủ trương triển khai giải pháp thu hồi và khai thác
CO2 thô tại Nhà máy Đạm Cà Mau
Công văn số 1152/PVCFC-ATMT xin bỏ thực hiện quan trắc môi trường tự động, liên tục đối với ống khói nồi hơi bổ trợ và ống khói tại công đoạn reforming sơ cấp sử dụng hoàn toàn bằng khí thiên nhiên để đốt
Công văn số 521/TCMT-TĐ ngày 26/02/2020 của Tổng cục Môi trường về việc phúc đáp công văn số
1152/PVCFC-ATMT quan trắc khí thải tự động tại ống khói reforming sơ cấp và tại ống khói nồi hơi bổ trợ của
Nhà máy Đạm Cà Mau
II Cho kho chứa urê bao
Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng kho chứa urea bao 10.000 tấn tại Nhà máy Đạm Cà Mau
III Cho Xưởng sản xuất phân bón phức hợp
TT Hồ sơ môi trường Xác nhận hoàn thành
Quyết định số 2205/QĐ-BTNMT ngày 26/9/2016 của Bộ
Tài nguyên Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án sản xuất phân bón phức hợp từ Urê nóng chảy công suất 300.000 tấn/năm tại xã Khánh
An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Công văn số 1195/STNMT-BVMT ngày 19/5/2020 của Sở
Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để vận hành thử nghiệm
Công văn số 1347/STNMT-BVMT ngày 17/5/2022 của Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án
IV Cho toàn bộ Nhà máy Đạm Cà Mau (bao gồm cả Xưởng sản xuất phân bón phức hợp và Kho chứa urê bao)
Quyết định số 4424/UBND-NNTN ngày 24/6/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau về cập nhật, bổ sung Kế hoạch ứng phó sự số tràn dầu Nhà Máy đạm Cà Mau
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 125/TD-PCCC ngày 25/10/2019 của Phòng
Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ
Quyết định số 2094/QĐ-BCT ngày 15/7/2019 của Bộ Công thương chấp nhận Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp Nhà máy Đạm Cà Mau bổ sung Phân xưởng sản xuất NPK công suất
300.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí
Quyết định số 3777/QĐ-BCT ngày 19/12/2019 của Bộ
Công thương phê duyệt kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự số hóa chất
1.2.2 Các giấy phép môi trường thành phần:
Bảng 1.3 Các giấy phép môi trường thành phần
STT Tên giấy phép Ghi chú
Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 11/GP-
UBND ngày 26/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Cho nhà máy Đạm Cà Mau trước khi có kho chứa urê bao và xưởng PBPH
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 96.000016.T ngày 23/12/2014 (cấp lần 4) do Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp
Cho nhà máy Đạm Cà Mau trước khi có kho chứa urê bao và xưởng PBPH
STT Tên giấy phép Ghi chú
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số
3195/GP-BTNMT ngày 14/12/2017 của Bộ Tài nguyên Môi trường
Cho toàn bộ nhà máy Đạm
Cà Mau (chưa bao gồm xưởng PBPH)
1.2.3 Quy mô của cơ sở
Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Tổng vốn đầu tư là 19.689,23 tỷ đồng Căn cứ Quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Dự án nhóm A.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Bảng 1.4 Công suất của toàn Nhà máy Đạm Cà Mau
TT Tên xưởng sản xuất Công suất theo ĐTM Ghi chú
1 Xưởng Amôniắc 468.450 tấn/năm Đã có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 522/TCMT-TĐ ngày 23/4/2012
3 Kho bao Urê 10.000 tấn 10.000 tấn thành phẩm Đã có Quyết định phê duyệt ĐTM số 494/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cà Mau ngày 31/3/2014
4 Xưởng sản xuất phân bón phức hợp 300.000 tấn/năm Đã có kết quả kiểm tra vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải tại công văn số 1347/STNMT- BVMT ngày 17/5/2022
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở a) Công nghệ sản xuất amôniắc
Năm 2010, dự án “Xây dựng Nhà máy Đạm Cà Mau” được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết tại Quyết định số 1378/QĐ-BNTMT ngày 5 tháng 8 năm 2010
Năm 2012, dự án “Xây dựng Nhà máy Đạm Cà Mau” được Tổng cục Môi trường cấp giấy xác nhận số 522/TCMT-TĐ ngày 23 tháng 4 năm 2012 việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án “Xây dựng Nhà máy Đạm Cà Mau” tại xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Năm 2014, Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau thay đổi phương án xuất
NH3 lỏng từ đường bộ sang đường thủy tại Nhà máy Đạm Cà Mau và đã được Tổng cục Môi trường chấp thuận theo Công văn số 611/TCMT-TĐ ngày 08 tháng 4 năm 2014
Năm 2018, Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau gửi công văn số 1152/PVCFC-ATMT xin bỏ thực hiện quan trắc môi trường tự động, liên tục đối với ống khói nồi hơi bổ trợ và ống khói tại công đoạn reforming sơ cấp sử dụng hoàn toàn bằng khí thiên nhiên để đốt và đã được Tổng cục Môi trường phúc đáp tại Công văn số 521/TCMT-TĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 chấp nhận bỏ quan trắc môi trường tự động liên tục đối với ống khói nồi hơi bổ trợ và tiếp tục thực hiện quan trắc tự động, liên tục đối với ống khói tại công đoạn reforming cơ cấp
Sơ đồ công nghệ tổng thể của toàn Nhà máy
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ của toàn Nhà máy
Mô tả công nghệ xưởng Amôniắc
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất Amôniắc
Khí tự nhiên có áp suất 3,29 MPag và nhiệt độ 28 o C qua hệ thống gia nhiệt E04217, E04204-3, E04204-2 để gia nhiệt đến 298 o C Sau đó, dòng khí tự nhiên cùng với khí hydrogen thu hồi từ bộ nén khí tuần hoàn K04431, tiếp tục được gia nhiệt tại E204-1 Khi đạt được nhiệt độ 350 o C, áp suất 3,82 MPag, hỗn hợp khí được đưa tới thiết bị hydro hóa R04201, với xúc tác “cobalt-molybdenum hydrogenation catalyst Topsoe TK-250”, xảy ra phản ứng sau:
Khí tự nhiên đã hydro hóa sau khi ra khỏi R04201 được đưa tới thiết bị hấp thụ sulfur R-04202A/B với chất xúc tác HTZ-3
Hỗn hợp khí sau khi loại bỏ sulfur (hàm lượng lưu huỳnh nhỏ hơn 0,05ppm) sẽ được trộn với hơi nước, sau đó qua thiết bị E04201 để gia nhiệt lên đến nhiệt độ 535 o C và được dẫn vào thiết bị reforming sơ cấp của F04201 tại áp suất 3,43 MPag Tại đây, hỗn hợp khí được chuyển thành CO, CO2 và H2 dựa trên chất xúc tác RK-400 hay RK- 400R và R-67-7H theo phản ứng sau:
Khí công nghệ đi ra từ thiết bị F04201 với nhiệt độ 783 o C, được trộn với không khí và đưa tới thiết bị reforming thứ cấp R04203 Tại đây hầu hết Mêtan được chuyển thành CO, CO2 và H2O dựa trên chất xúc tác RKS-2-7H và RKS-2 theo phản ứng:
Hỗn hợp khí rời khỏi R04203 có nhiệt độ rất cao khoảng 953 o C, áp suất 3,06 MPag, với thành phần chính là H2 và N2, hàm lượng Mêtan còn rất thấp 0,6%, và lượng đáng kể CO 13,74% và CO2 8,45% Hỗn hợp này được đưa qua hệ thống làm lạnh E04208 và E04209 nhằm hạ nhiệt độ xuống 360 o C và dẫn vào thiết bị chuyển đổi khí CO nhiệt độ cao R04204 tại áp suất 3,02MPag Tại đây, nhờ chất xúc tác SK-201-2, quá trình biến đổi CO sang CO2 ở điều kiện nhiệt độ cao xảy ra theo phản ứng sau:
Hỗn hợp khí sinh ra từ R04204 có nhiệt độ 433 o C và áp suất 2,99 MPag tiếp tục đi qua hệ thống trao đổi nhiệt E04210 và E04212A/B nhằm làm lạnh dòng xuống 205 o C, áp suất 2,9 MPag trước khi được dẫn tới thiết bị chuyển hóa CO ở nhiệt độ thấp R04205 với xúc tác là LSK và LK-853 FENCE
Từ thiết bị R04205 hỗn hợp khí (gồm N2, H2, một ít CO, CH4, hơi nước, Ar, và 19,3% CO2) sau khi qua hệ thống thu hồi nhiệt, dòng được làm mát xuống còn 70 o C, được đưa đến bồn tách khí S04304 Sau đó, khí được đưa đến thiết bị hấp thụ carbonic C04302 ở áp suất 2,75 MPag và nhiệt độ 70 o C
Sau khi tách, hỗn hợp khí (chỉ còn chứa N2, H2, khoảng 0,37% CO, 0,05% CO2, khí trơ, CH4, hơi nước) qua hệ thống gia nhiệt lên đến 300 o C và tại áp suất 2,66 MPag trước khi đến thiết bị Mêtan hóa R04301, tại đây với xúc tác PK-7R khí CO2 và CO còn lại sẽ được chuyển thành CH4 theo phản ứng sau:
Khí đi ra từ thiết bị Mêtan hóa R04301 (chủ yếu là N2, H2, (CO+CO2) 100.000 - 4,07 -