1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhtham gia câu lạc bộ của sinh viên đại học thương mại

55 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Tham Gia Câu Lạc Bộ Của Sinh Viên Đại Học Thương Mại
Tác giả Nhóm 8
Người hướng dẫn Vũ Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (0)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (9)
    • 1.2. Lý do chọn đề tài nghiên cứu (9)
    • 1.3. Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu (0)
      • 1.3.1. Mục tiêu chung (10)
      • 1.3.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu (10)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (10)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (11)
      • 2.1.1. Khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học (11)
      • 2.1.2. Phân loại nghiên cứu khoa học (11)
      • 2.1.3. Tổng quan về câu lạc bộ (13)
        • 2.1.3.1. Khái niệm (13)
        • 2.1.3.2. Các loại hình câu lạc bộ (13)
    • 2.2. Các kết quả nghiên cứu trước đó (14)
    • 2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu (15)
      • 2.3.1. Mô hình (15)
      • 2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu (16)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (17)
    • 3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu (17)
    • 3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu (17)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn mẫu (17)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu (17)
        • 3.2.2.1. Xây dựng thang đo chính thức (17)
        • 3.2.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi chính thức (20)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu (21)
        • 3.2.3.1. Nhập liệu (21)
        • 3.2.3.2. Nghiên cứu mô tả dữ liệu (21)
        • 3.2.3.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (21)
        • 3.2.3.4. Kiểm định giá trị của thang đo (22)
        • 3.2.3.5. Phân tích hồi quy (22)
    • 3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu (27)
      • 3.3.1. Mô tả mẫu (27)
      • 3.3.2. Thống kê mô tả biến quan sát (27)
      • 3.3.3. Thảo luận (28)
      • 3.3.4. Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn câu lạc bộ (28)
      • 3.3.5. Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo (30)
      • 3.3.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA (32)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (36)
    • 4.1. Kết luận (36)
    • 4.2. Nhận xét (36)
    • 4.3. Khuyến nghị và giải pháp (36)
    • 4.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (37)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (38)
  • PHỤ LỤC (39)

Nội dung

Trang 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾBÀI THẢO LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌCĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNHTHAM GIA CÂU LẠC BỘ

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học

Thuật ngữ nghiên cứu có nguồn gốc từ recherche trong tiếng Pháp (“ recerchier ” trong tiếng Pháp xưa và được sử dụng lần đầu vào năm 1577) với ý nghĩa ban đầu là sự tìm kiếm Nghiên cứu có nhiều định nghĩa khác nhau Theo định nghĩa rộng nhất của Martyn Shuttleworth (2008), “ nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu nhập dữ liệu, thông tin và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức ” Creswell (2008) định nghĩa “ nghiên cứu là một quá trình có các bước thu thập và phân tích thông tin nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ đề hay một vấn đề ” Còn theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nghiên cứu là một “ công việc có tính sáng tạo được thực hiện có hệ thống nhằm làm giàu kho tàng tri thức, bao gồm cả kiến thức của con người, văn hóa và xã hội, và việc sử dụng kho tàng tri thức này để đưa ra những ứng dụng mới ” Nó được sử dụng để xây dựng hoặc kiểm định một thực tế, khẳng định các kết quả của công việc trước đó, giải quyết vấn đề mới hoặc hiện tại, hỗ trợ hoặc phát triển lý thuyết mới Như vậy, nghiên cứu là quá trình thu nhập và phân tích thông tin một cách hệ thống để tìm hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần làm giàu kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh ta.

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới…về tự nhiên và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu khoa học là quá trình được sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu có thể bao gồm nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn, khảo sát và nghiên cứu các kỹ thuật khác; và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ.

2.1.2 Phân loại nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu cơ bản là một nghiên cứu có hệ thống hướng tới sự phát triển tri thức hay sự hiểu biết về khía cạnh cơ bản của hiện tượng Nghiên cứu cơ bản được thực hiện mà không cần suy nghĩ về một mục tiêu cuối cùng mang tính ứng dụng thực tế Nó được thực hiện trong tất cả các ngành khoa học và kỹ thuật, tập trung vào xây dựng, khẳng định hoặc bác bỏ lý thuyết để giải thích hiện tượng quan sát được Các nghiên cứu sẽ tạo ra những ý tưởng mới, nguyên tắc và lý thuyết, nó có thể không được sử dụng ngay lập tức nhưng lại được hình thành cơ sở của sự tiến bộ và phát triển trong các lĩnh vực khác nhau.

Nghiên cứu ứng dụng là một hình thức điều tra có hệ thống liên quan đến ứng dụng thực tế của khoa học Nó truy cập và sử dụng một số phần của cộng đồng nghiên cứu, lý thuyết tích lũy, kiến thức, phương pháp, kỹ thuật cho một nhà nước, doanh nghiệp cụ thể… Nghiên cứu ứng dụng mang đặc điểm khác với nghiên cứu cơ bản Nó được tiến hành để giải quyết các vấn đề thực tế của thế giới đương đại, không phải chỉ là hiểu và mở mang kiến thức Có thể nói một cách khác rằng kết quả của các nhà nghiên cứu ứng dụng là để cải thiện cuộc sống con người Nghiên cứu ứng dụng thường gắn với với việc giải quyết vấn đề thực tế, ví dụ như nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, nghiên cứu chữa trị một căn bệnh nào đó hay nghiên cứu cải thiện hiệu năng của các sản phẩm Nghiên cứu ứng dụng thường sử dụng các phương pháp thực nghiệm.

Nghiên cứu diễn dịch: Suy luận dựa trên cách tiếp cận giả thuyết – suy luận dựa trên việc xây dựng một hay nhiều giả thuyết và sau đó đặt các giả thuyết đó trước một thực tế. Mục đích là để đánh giá về sự thích đáng của giả thuyết được đưa ra ban đầu Đi từ cái riêng (quan sát) đến cái chung (tổng quát) thành quy luật

Nghiên cứu quy nạp: Đưa ra một kết luận phỏng đoán dựa trên suy luận từ quy luật lặp đi lặp lại và không đổi quan sát được đối với một số sự việc và rút ra sự tồn tại của một sự việc khác không được chứng minh nhưng lại có liên quan thường xuyên đến các sự việc đã được quan sát trước đó Đi từ cái chung (lý thuyết) đến cái riêng (giả thuyết) để kiểm chứng cái riêng.

Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng Dựa vào bản chất dữ liệu Dữ liệu “ không phải số ” Dữ liệu dạng số

Dựa vào định hướng nghiên cứu Xây dựng lý thuyết mới/giải thích hiện tượng Kiểm định lại lý thuyết

Dựa vào tính chủ quan/khách quan Mang tính chủ quan Mang tính khách quan

Dựa vào tính linh hoạt

Linh hoạt hơn do sử dụng phương pháp phỏng vấn, số lượng người phỏng vấn ít.

Vì thế khi thu thập số liệu nếu thiếu thì có thể phỏng vấn thêm Ngoài ra, khi phỏng vấn có thể thay đổi câu hỏi theo diễn biến. Ít linh hoạt hơn do thường sử dụng phương pháp khảo sát, số lượng người điều tra lớn Vì thế nếu phát hiến việc khảo sát bị sai thì việc khảo sát lại rất khó Ngoài ra, câu hỏi trong phiếu khảo sát là cố định, không thể thay đổi.

2.1.3 Tổng quan về câu lạc bộ

Câu lạc bộ là một khái niệm định nghĩa một nhóm các cá nhân tự nguyện tham gia vào một thỏa thuận hợp pháp vì lợi ích và mục tiêu chung, dựa trên những người có cùng sở thích thuộc các lĩnh vực khác nhau trong xã hội.

Câu lạc bộ thường đề xuất sự riêng tư rằng việc gia nhập thành viên chỉ thông qua bầu cử và lời mời; định nghĩa cũng thường ngụ ý đây là khu vực dành cho tụ họp và giải trí của các thành viên Do đó, cá nhân chỉ có thể hành động thông qua người điều hành của họ, hoặc các thành viên được ủy quyền trong quản lý của nhóm Câu lạc bộ cũng có thể là một tổ chức từ thiện.

Một câu lạc bộ chỉ tồn tại dựa trên nguồn quỹ và các thành viên, song song đó nó cũng mang tính chất tạm thời hoặc vĩnh viễn.

2.1.3.2 Các loại hình câu lạc bộ

Câu lạc bộ học thuật Đây có thể coi là loại hình tổ chức/câu lạc bộ sinh viên phổ biến nhất tại các trường đại học trên thế giới Chúng ta có thể tìm thấy chúng ở bất kỳ ngôi trường nào, với hầu hết các lĩnh vực và ngành học Tham gia những câu lạc bộ này, bạn có thể tìm được thêm những người bạn có chung sở thích và mở rộng mối quan hệ với những người có chung chí hướng - những người cộng sự tiềm năng trong tương lai.

Câu lạc bộ truyền thông

Loại hình này không chỉ bao gồm các câu lạc bộ liên quan tới truyền thông mà còn với những khía cạnh liên quan như xuất bản, marketing, phát thanh,… Bạn có thể thể hiện tài sáng tạo và viết lách của mình ở tạp chí của trường; gặp gỡ những người có chung sở thích ở câu lạc bộ về phim ảnh và cùng chia sẻ kiến thức hay tham gia vào câu lạc bộ tập làm MC nghiệp dư - môi trường hoàn hảo để bạn luyện tập và học hỏi cho nghề nghiệp tương lai.

Câu lạc bộ thể thao và giải trí

Xếp ngay sau sự phổ biến và đa dạng của các câu lạc bộ học thuật có lẽ là các đội thể thao của các trường đại học Đó là nơi bạn được tham gia vào hầu hết các môn thể thao mà bạn yêu thích; gặp gỡ và học hỏi từ những người có chung đam mê Từ bóng đá, bóng rổ, khiêu vũ cho tới nhảy hiện đại, parkour,… Các câu lạc bộ này còn thường tham gia cả những hoạt động ngoài trường nữa, bạn sẽ không phải lo mình bị bí bách ở trường đâu!

Câu lạc bộ phong trào và tình nguyện

Tập hợp thanh niên, sinh viên yêu thích hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội mong muốn cống hiến sức trẻ, lòng nhiệt huyết cho các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng.

Là nơi gặp gỡ, giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm trong cuộc sống, trong công tác tình nguyện giữa các bạn sinh viên trong câu lạc bộ Đồng thời tạo môi trường để giao lưu với các câu lạc bộ hoạt động trong lĩnh vực tình nguyện.

Là lực lượng sẵn sàng hỗ trợ các phong trào, hoạt động của Đoàn TNCSHCM, HộiSinh viên trường.

Các kết quả nghiên cứu trước đó

Nghiên cứu của Ao Thu Hoài, Đặng Khánh Vinh.

Dựa trên cơ sở lý thuyết, cơ sở thang đo, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên 5 thành phần chính: hoàn cảnh sinh viên, nhu cầu sinh viên, tầm ảnh hưởng và chất lượng CLB, mối quan hệ với thành viên CLB, tiềm năng tương lai Nghiên cứu chính thức của tác giả được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát gồm 20 câu hỏi, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá sự hài lòng của sinh viên từ (1) Hoàn toàn không đồng ý đến (5) Hoàn toàn đồng ý và tiến hành khảo sát với 300 sinh viên.

Theo kết quả nghiên cứu, từ 5 thang đo ban đầu đã đưa ra giải thích cho các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên đó là (1) Nhu cầu sinh viên, (2) Hoàn cảnh sinh viên, (3) Tiềm năng tương lai, (4) Tầm ảnh hưởng và chất lượng tham gia CLB, (5) Mối quan hệ với thành viên CLB Trong đó nhân tố nhu cầu sinh viên là ảnh hưởng mạnh nhất và mối quan hệ với thành viên CLB là ít ảnh hưởng nhất đến quyết định tham gia CLB của sinh viên.

Nghiên cứu của Dương Ngọc Sam, Văn Thị Thảo Nhi, Vũ Ngọc Phương Nhi.

Dựa trên các cơ sở lý thuyết, các thang đo đã được nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ, đưa ra thang đo chính thức gồm 4 biến độc lập: CLB có sức ảnh hưởng lớn, CLB có nhiều hoạt động sôi nổi, CLB được thành lập lâu năm, CLB phù hợp với khả năng của bản thân Kết quả phân tích hồi quy thu được từ 151 sinh viên đã tham gia CLB cho thấy hầu hết các bạn đồng ý rằng một CLB thích hợp thì tiêu chí phù hợp với định hướng với bản thân được đặt lên hàng đầu Chứng tỏ mô hình nghiên cứu tương đối phù hợp và có ý nghĩa giúp các bạn sinh viên trong việc lựa chọn CLB phù hợp.

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hòa, Phạm Văn Luận, Cao Bá Cường.

Theo các cơ sở lý thuyết, các thang đo, nhóm tác giả đã áp dụng phân tích nhân tố khám phá EFA với biến quan sát là 37 thì kích thước mẫu tối thiểu là 185 như vậy đã tiến hành điều tra 1547 sinh viên trong 11 CLB cấp trường Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính (thông qua khảo cứu tài liệu và phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm ) và nghiên cứu định lượng (nghiên cứu sơ bộ và chính thức thông qua dữ liệu điều tra khảo sát) (Creswell,& Plano, 2010), trong đó nghiên cứu đinh tính được thực hiện trước nghiên cứu định lượng.

Sau khi tiến hành lược khảo tài liệu, tổ chức nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động các CLB sinh viên gồm 6 nhân tố: (1) Ý thức thành viên, (2) Quản lí và điều hành của CLB, (3) Tổ chức hoạt động, (4) Hiệu quả xã hội, (5) Chi phí hoạt động và

(6) Cơ chế chính sách Kết quả nghiên cứu đã xác định được 3 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các CLB sinh viên tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 bao gồm: Tổ chức quản lí, cơ chế và tác động xã hội; kinh phí hoạt động; ý thức thành viên Trong mô hình nghiên cứu, yếu tố Tổ chức quản lí, cơ chế và tác động xã hội có tác động quyết định tới hiệu quả hoạt động của CLB sinh viên (90,16%), tiếp đến là yếu tố Ý thức thành viên (7,65%), yếu tố kinh phí hoạt động có ảnh hưởng thấp nhất (2,19%) Thông qua kết quả này, một số giải pháp đã được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các CLB sinh viên.

Nghiên cứu của Đức Sơn, Thị Như Mai.

Dựa trên cơ sở lý thuyết, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu khảo sát gồm 749 sinh viên đã và đang theo học tại trường Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định và xây dựng các thang đo Bên cạnh đó, phương pháp hồi quy tuyến tınh bội được sử dụng¨ để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia NCKH của sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 04 yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia NCKH của sinh viên là: môi trường nghiên cứu, động cơ, năng lực của sinh viên và sự quan tâm khuyến khích của nhà trường Trong đó, môi trường nghiên cứu tác động nhiều nhất đến sự tham gia NCKH của sinh viên.

Tổng kết về các kết quả nghiên cứu trước:

Từ các kết quả của 4 nghiên cứu trên, ta thấy rằng dựa trên các lý thuyết đã có, các nhà nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính hầu hết các kết quả

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận thì nhóm chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại gồm có 6 nhân tố là “Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB” , “Loại hình CLB yêu thích”, “Tiềm năng tương lai”, “Mối quan hệ giữa các thành viên trong CLB”, “Nhu cầu của sinh viên”, “Hoàn cảnh của sinh viên”.

Hình 2.1 Mô hình đề xuất nghiên cứu

- Biến độc lập là : H1 – Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB

H2 – Loại hình CLB yêu thích

H3 – Tiềm năng trong tương lai

H4 – Mối quan hệ giữa các thành viên trong CLB

H5 – Nhu cầu của sinh viên

H6 – Hoàn cảnh của sinh viên

- Biến phụ thuộc là “Quyết định tham gia CLB của sinh viên Đại Học Thương Mại”

- Giả thuyết 1 (H1): Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại

- Giả thuyết 2 (H2): Loại hình CLB yêu thích ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.

- Giả thuyết 3 (H3): Tiềm năng trong tương lai ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.

- Giả thuyết (H4): Mối quan hệ giữa các thành viên trong CLB ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại

Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Đại học Thương Mại

Mối quan hệ giữa các thành viên trong CLB

Loại hình CLB yêu thích

Nhu cầu của sinh viên

Hoàn cảnh của sinh viên

- Giả thuyết (H5): Hoàn cảnh của sinh viên ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại

- Giả thuyết (H6): Nhu cầu của sinh viên ảnh hưởng đến quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.

PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tham gia câu lạc bộ, vì vậy nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng là chủ yếu Đây là cách tiếp cận dùng để kiểm định mô hình và các giả thuyết Phương pháp này tập trung vào kết quả, các biến độc lập và tập trung vào thống kê hành vi thay vì ý nghĩa.

Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu

Lựa chọn phương pháp phi ngẫu nhiên - thuận tiện Bằng cách sử dụng phương pháp lấy mẫu này, các đặc điểm về nhân khẩu học sẽ không được chú trọng và quan tâm, chỉ bất kỳ ai mà nhà nghiên cứu có thể tiếp cận được Do đó, phương pháp mang tính tiện lợi, nhanh chóng, dễ tiếp cận đối tượng điều tra và dễ lấy thông tin Đây cũng là ưu điểm nổi trội của phương pháp chọn mẫu thuận tiện Bài nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu là sinh viên Trường Đại học Thương Mại

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp sử dụng cho đề tài được thu thập từ các website, sách báo, luận văn, các bài nghiên cứu khoa học nhằm tổng quan được lý thuyết phục vụ cho bài nghiên cứu.

- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp thu thập được bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Công cụ điều tra là bảng câu hỏi được thiết kế bằng biểu mẫu Google Likert 5 mức để lấy ý kiến sinh viên về các yếu tố ảnh hưởng đến câu lạc bộ, đánh giá của sinh viên và một số thông tin nhân khẩu

3.2.2.1 Xây dựng thang đo chính thức

Nhóm đã tổng hợp từ các mô hình nghiên cứu trước, kết hợp với các mô hình đề xuất và giả thuyết nghiên cứu, nhóm xây dựng thang đo chính thức gồm 31 biến quan sát, 7 thành phần:

TT Biến quan sát Mã hóa Nguồn thang đo Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB

1 CLB lâu đời và có bề dày truyền thống CL1

2 CLB được nhiều người giới thiệu và khen ngợi CL2

3 CLB có lượt tương tác cao trên các trang mạng xã hội CL3

4 CLB có nhiều thành tích cao trong các cuộc thi được tổ chức CL4

5 CLB do nhà trường, các khoa tổ chức CL5

6 CLB có nhiều hoạt động trải nghiệm thực tế CL6

Loại hình CLB yêu thích

9 CLB thể thao – giải trí YT3

10 CLB phong trào- tình nguyện YT4

Hoàn cảnh của sinh viên

11 Nơi ở thuận tiện cho việc đi lại HC1

12 Chi phí hoạt động trong CLB phù hợp (Bao gồm tiền may đồng phục, tiền tập huấn, tổ chức các hoạt động ) HC2

13 Thời gian học tập không bị ảnh hưởng HC3

14 Thời gian tham gia hoạt động khác không bị ảnh hưởng

( Làm thêm, đi chơi, sinh hoạt ) HC4

15 Phương tiện di chuyển thuận lợi HC5

Nhu cầu của sinh viên

16 Tham gia CLB để lấy điểm rèn luyện NC1

17 Tham gia CLB để tiếp thu kiến thức , kỹ năng NC2

18 Tham gia CLB để thể hiện bản thân NC3

19 Tham gia CLB để có thêm những kỉ niệm đẹp NC4

20 Tham gia CLB để mở rộng mối quan hệ, tìm kiếm bạn bè, cơ hội NC5

Mối quan hệ với các thành viên trong CLB

21 Có sự hòa động, gắn kết, sẻ chia giữa các thành viên QH1

22 Mọi người đều được hưởng quyền lợi ngang nhau QH2

23 Mọi người đều có cơ hội để phát huy năng lực bản thân QH3

24 Luôn quan tâm đến lợi ích của thành viên trong CLB QH4

25 Thành viên luôn được giúp đỡ tận tình QH5

26 Tham gia CLB sẽ giúp ích cho việc học TN1

27 Tham gia CLB sẽ tiếp cận được với các cơ hội, việc làm TN2

28 Ngày càng hoàn thiện bản thân TN3

Quyết định tham gia CLB

29 Tôi cảm thấy việc tham gia CLB là cần thiết LC1

30 Tôi sẽ tiếp tục tham gia CLB trong tương lai LC2

31 Tôi sẽ giới thiệu thêm bạn bè tham gia LC3

3.2.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức

Thiết kế bảng câu hỏi:

Phần A: Thông tin chung của sinh viên

Phần B: Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa vào mô hình nghiên cứu của đề tài. Để đo lường các biến quan sát trong Bảng khảo sát, đề tài sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Thang đo Likert đo thứ tự và đo lường mức độ đánh giá của đối tượng điều tra theo 5 điểm biến thiên : Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, Trung lập Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý.

Có nhiều phương pháp lấy mẫu, tuy nhiên nhóm lựa chọn lấy mẫu theo phương pháp của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu để sử dụng nhân tố khám phá EFA là 50, tốt hơn là từ 100 trở nên Tỷ lệ số quan sát trên một biến phân tích tối thiểu là 5:1

Kích thước mẫu = số biến quan sát x5 = 31x5 = 155 Ước lượng tỷ lệ trả lời khoảng 80%, do đó nghiên cứu thu thập dữ liệu với kích thước tối thiểu là 194 Để đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu, vì vậy nhóm dự kiến khảo sát với kích thước mẫu là 320 Hình thức khảo sát bằng biểu mẫu trên google.

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 26 theo tiến trình như sau:

Nhập dữ liệu vào mã hóa các thuộc tính: Name, Type, Width, Decimal, Value,

Dùng lệnh Frequency để phát hiện các dữ liệu lỗi, sau đó kiểm tra lại và điều chỉnh cho phù hợp.

3.2.3.2 Nghiên cứu mô tả dữ liệu

Sử dụng phương pháp thống kê tần số (số lần xuất hiện của một quan sát trong biến quan sát đó) Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để thống kê các nhân tố nhân khẩu học: độ tuổi, thu nhập, nơi ở hiện tại.

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích thông tin về đối tượng trả lời phiếu khảo sát thông qua trị số Mean, giá trị Min – Max, giá trị khoảng cách.

3.2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach Alpha:

– Hệ số Cronbach Alpha để kiểm định độ tin cậy và tương quan giữa các biến quan sát trong thang đo Phương pháp này dùng để tìm kiếm sự vô lý nếu có trong câu trả lời, cho biết sự chặt chẽ và thống nhất trong câu trả lời để tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo lường cho một khái niệm cần đo hay không và loại bớt các biến không phù hợp. Cronbach Alpha được đánh giá theo nguyên tắc như sau:

+ < 0,6: Thang đo nhân tố là không phù hợp (trong môi trường nghiên cứu đối tượng khảo sát không có cảm nhận về nhân tố được đề cập).

+ 0,6 – 0,7: Chấp nhận được trong trường hợp khái niệm đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.

+ ≥ 0,95: Chấp nhận được nhưng không tốt, nên xem xét các biến quan sát có hiện tượng “trùng biến”.

– Hệ số tương quan biến tổng cho biết mức độ “liên kết” giữa một biến quan sát trong nhân tố với các biến còn lại bằng việc lấy tương quan của biến đo lường xem xét với tổng biến còn lại của thang đo Nó phản ánh mức độ đóng góp vào giá trị khái niệm của nhân tố của một biến quan sát cụ thể.

+ Hệ số tương quan biến – tổng > 0,3: Chấp nhận biến.

+ Hệ số tương quan biến – tổng < 0,3: Loại biến.

(Nguồn: Nunnally & cộng sự 1994, trích bởi Nguyễn Đình Thọ, 2013)

3.2.3.4 Kiểm định giá trị của thang đo

Kiểm định giá trị thang đo là kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của từng khái niệm và giữa các khái niệm với nhau thông qua phân tích EFA (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để rút gọn một tập biến quan sát thành một tập các nhân tố nhỏ có ý nghĩa hơn.

– Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) trong EFA là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc

(2008), hệ số KMO được áp dụng như sau:

+ 0,5 ≤ KMO ≤ 1: đủ điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.

+ KMO < 0,5: phân tích nhân tố không thích hợp với dữ liệu.

– Phép xoay Varimax và Hệ số tải nhân tố (Factor loadings): là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố Các hệ số này được thực hiện nhằm đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo.

+ Giá trị hội tụ: Các biến trong cùng 1 thang đo thể hiện cùng 1 khái niệm nghiên cứu Hệ số tải nhân tố < 0,5 thì nên loại biến quan sát đó để đảm bảo giá trị hội tụ giữa các biến Hệ số này phải thỏa điều kiện > 0,5 (Nguyễn Đình Thọ, 2013).

Xử lý và phân tích dữ liệu

Theo kích thước mẫu đã được xác định ở mục trước là 320 Do đó, để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện của mẫu nghiên cứu 345 bảng câu hỏi được phát ra Theo thực tế, kết quả thu về có 25 mẫu không hợp lệ (7,14%) do trả lời sai yêu cầu, thiếu hoặc bỏ sót thông tin và 320 mẫu hợp lệ (92,86%) được sử dụng làm dữ liệu phân tích.

3.3.2 Thống kê mô tả biến quan sát

Dựa trên phương pháp nghiên cứu đã trình bày, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê tần số các thông tin gồm: Bạn là sinh viên năm mấy? Bạn có cảm thấy việc tham gia CLB có hữu ích không? Bạn đã từng tham gia CLB nào chưa?

Cụ thể được trình bày như sau:

Bảng 3.1 Kết quả thống kê biến quan sát

- “Bạn là sinh viên năm mấy?” : Qua kết quả khảo sát, đối tượng được khảo sát được phân thành 4 nhóm rõ rệt chiếm tỷ trọng cao nhất là năm nhất với 205 bạn chiếm 64,1% và năm 2 với 55 bạn chiếm 17,2% Còn sinh viên năm ba và năm cuối thuộc nhóm có tỷ trọng thấp lần lượt là 44 bạn chiếm 13,7% và 16 bạn chiếm 5% Qua đó cho thấy, sinh viên năm nhất và năm hai có xu hướng tham gia vào các CLB nhiều hơn là các bạn năm ba và năm cuối.

- “Bạn cảm thấy việc tham gia CLB có hữu ích không?”: Theo kết quả nhận được từ khảo sát, CLB đem lại rất nhiều lợi ích cho các bạn sinh viên Vì thế mà tỷ lệ cho rằng tham gia CLB rất hữu ích có tới 297 bạn với con số 92,8% Tuy nhiên vẫn có 7,2% bạn cho rằng việc tham gia CLB không đem lại lợi ích Điều đó cho thấy đa số sinh viên cũng đang có mối quan tâm tới các CLB, thấy việc tham gia CLB là quan trọng và hữu ích Do đó việc nghiên cứu là cần thiết để đưa ra những thông tin, định hướng cho sinh viên về việc tham gia CLB.

- “Bạn đã từng tham gia CLB nào chưa?”: Có tới 80,3% với 257 bạn đã từng tham gia ít nhất một câu lạc bộ Điều này cho thấy phần lớn các bạn đưa ra lựa chọn các nhân tố là dựa trên sự trải nghiệm của bản thân, thấy điều gì là cần thiết để tham gia CLB Vì vậy đây chính là những gợi ý để sinh viên có thể cân nhắc khi tham gia CLB mình yêu thích.

3.3.4 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn câu lạc bộ

Thông tin Nội dung Số lượng %

Bạn là sinh viên năm mấy ?

Bạn cảm thấy việc tham gia CLB có hữu ích không

Bạn đã từng tham gia CLB nào chưa ? Đã từng 257 80,3

- Nhân tố “ Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB ”

Nhân tố “ Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB ” có 6 biến quan sát với mức độ ảnh hưởng cao nhất là 5, giá trị trung bình cao nhất là 3,85 đối với biến “ CLB có nhiều hoạt động trải nghiệm thực tế ” và thấp nhất là 3,39 đối với biến “ CLB được nhiều người giới thiệu và khen ngợi ” Như vậy, sinh viên thường chú ý nhất tới những hoạt động trải nghiệm thực tế của câu lạc bộ để lựa chọn câu lạc bộ phù hợp.

- Nhân tố “ Loại hình CLB yêu thích ”

Nhân tố “ Loại hình CLB yêu thích ” có 4 biến quan sát, mức ảnh hưởng cao nhất là

5, có thể thấy từ kết quả thống kế các biến “ CLB truyền thông ”, “ CLB phong trào - tình nguyện ”, “ CLB học thuật ” là cao nhất với giá trị trung bình lần lượt là 3,50 ; 3,42 và 3,41 Nhìn chung sinh viên thường quan tâm nhất tới các câu lạc bộ liên quan đến truyền thông hay tình nguyện, học thuật.

- Nhân tố “Hoàn cảnh của sinh viên ”

Nhân tố “ Hoàn cảnh của sinh viên ” có 5 biến quan sát , giá trị trung bình được quan tâm nhiều nhất là 3,79 của biến “ Thời gian học tập không bị ảnh hưởng ” và 3,64 của biến “ Thời gian tham gia hoạt động khác không bị ảnh hưởng ” Như vậy, trước khi lựa chọn câu lạc bộ sinh viên thường cân nhắc nhiều tới việc ảnh hưởng của sự tham gia câu lạc bộ tới thời gian học tập hay thời gian tham gia hoạt động khác của bản thân.

- Nhân tố “ Nhu cầu của sinh viên ”

Nhân tố “ Nhu cầu của sinh viên ” có 5 biến, biến quan sát có giá trị trung bình cao nhất là 3,76 với biến “ Tham gia CLB để tiếp thu kiến thức, kỹ năng ” và biến có giá trị trung bình thấp nhất là 3,38 với biến “ Tham gia CLB để thể hiện bản thân ” Điều này cho thấy đối với sinh viên, việc tham gia câu lạc bộ để tiếp thu kiến thức, kỹ năng là rất cần thiết.

- Nhân tố “ Mối quan hệ với các thành viên trong CLB ” Đối với 5 biến của nhân tố “ Mối quan hệ với các thành viên trong CLB ”, qua thống kê mô tả cho thấy sinh viên chủ yếu quan tâm tới biến “ Thành viên luôn được giúp đỡ tận tình ” với giá trị trung bình là 3,71 và “ Luôn quan tâm đến lợi ích của thành viên trong CLB ” ít được quan tâm nhất với giá trị trung bình là 3,53 Nhìn chung, sinh viên thường chú ý nhất tới sự hỗ trợ trong mối quan hệ giữa các thành viên trong câu lạc bộ để có quyết định lựa chọn câu lạc bộ phù hợp.

- Nhân tố “ Tiềm năng tương lai ”

Nhân tố “ Tiềm năng tương lai ” có 3 biến quan sát, giá trị trung bình cao nhất là 3,75 đối với biến “ Tham gia CLB sẽ tiếp cận được với các cơ hội, việc làm ” và giá trị 3,72 đối với biến “ Ngày càng hoàn thiện bản thân ” Có thể thấy tiềm năng tương lai mà câu lạc bộ mang lại luôn có vai trò vô cùng ý nghĩa đối với mỗi sinh viên.

- Nhân tố “ Quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ”

Nhân tố “ Quyết định tham gia CLB của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ” có

3 biến quan sát, với mức 3,6 là biến quan sát có giá trị trung bình cao nhất là “ Tôi cảm thấy việc tham gia CLB là cần thiết ” Đối với biến quan sát có giá trị trung bình thấp nhất 3,39 là ”Tôi sẽ giới thiệu thêm bạn bè tham gia ” Từ đó cho thấy sinh viên nhận thức rằng việc tham gia câu lạc bộ là hết sức cần thiết.

3.3.5 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhằm loại bỏ các biến không phù hợp, tránh gây nhiễu trong quá trình phân tích Hệ số Cronbach’s Alpha và Hệ số tương quan biến – tổng theo như trình bày trong phần Phương pháp xử lý số liệu.

Khi biến đo lường thỏa mãn các điều kiện trên sẽ được giữ lại để đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA Ngược lại, biến đo lường nào không thỏa mãn một trong các điều kiện trên sẽ bị loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu.

Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến này

Tầm ảnh hưởng và chất lượng của CLB (CL): Cronbach’s Alpha = 0,813

Loại hình CLB yêu thích ( YT ): Cronbach’s Alpha = 0,653

Hoàn cảnh của sinh viên (HC) : Cronbach’s Alpha = 0,808

Nhu cầu của sinh viên ( NC ) : Cronbach’s Alpha = 0,780

Mối quan hệ với các thành viên trong CLB (QH) : Cronbach’s Alpha = 0,815

Tiềm năng tương lai (TN) : Cronbach’s Alpha = 0,752

Q ết đị h th i CLB ủ i h iê Đ i h Th ơ i (LC) C b h’ Al h

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo

Như vậy, qua kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo, có 31 biến quan sát của 7 thang đo đều thỏa mãn điều kiện có hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 và đều có tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 qua đó sẽ được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA, những biến quan sát này giữ nguyên theo những biến quan sát ban đầu đưa vào mô hình Ngoài ra, 3 biến quan sát của lựa chọn tham gia CLB là 3 biến phụ thuộc mà sẽ được đưa vào phân tích nhân tố riêng.

3.3.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Ngày đăng: 23/02/2024, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình CLB yêu thích”, “Tiềm năng tương lai”, “Mối quan hệ giữa các thành viên trong CLB”, “Nhu cầu của sinh viên”, “Hoàn cảnh của sinh viên”. - (Tiểu luận) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhtham gia câu lạc bộ của sinh viên đại học thương mại
nh CLB yêu thích”, “Tiềm năng tương lai”, “Mối quan hệ giữa các thành viên trong CLB”, “Nhu cầu của sinh viên”, “Hoàn cảnh của sinh viên” (Trang 16)
Bảng 3.1. Kết quả thống kê biến quan sát - (Tiểu luận) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhtham gia câu lạc bộ của sinh viên đại học thương mại
Bảng 3.1. Kết quả thống kê biến quan sát (Trang 28)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo - (Tiểu luận) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhtham gia câu lạc bộ của sinh viên đại học thương mại
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo (Trang 32)
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ - (Tiểu luận) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhtham gia câu lạc bộ của sinh viên đại học thương mại
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w