Về năng lực:- Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để vậndụng các kiến thức trên để giải các bài tập về hai tam giác đồng dạng, tính độ dàicạnh trong
Trang 1Ngày dạy:
Tiết 52 + 53: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I Mục tiêu
1 Về năng lực:
- Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về hai tam giác đồng dạng, tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lý Pytagore; tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các bài tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hai tam giác đồng dạng, định lý Pytagore, định
lý Pytagore đảo Một số hình khối trong thực tiễn (hình chóp đều)
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành các bài tập trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu HS quan sát hoạt động
nhóm giải các câu hỏi trên màn
chiếu
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi học sinh trả lời
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe,
nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
Khoanh tròn vào phương án đúng Câu 1: Hãy chọn câu đúng.
A Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng
B Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau
C Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng
D Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau
Câu 2: Cho hình vẽ với DE // BC Tỉ số nào
sau đây đúng?
A
AB AC
D
B
D D
C
D
D
DE E
Trang 2Câu 3: Cho hai tam giác vuông Điều kiện
để hai tam giác vuông đó đồng dạng là:
A Có hai cạnh huyền bằng nhau
B Có 1 cặp cạnh góc vuông bằng nhau
C Có hai góc nhọn bằng nhau
D Không cần thêm điều kiện gì Câu 4: Cho hai tam giác RSK và PQM có S R RK SK PQ PM QM , khi đó ta có: S A R K PQM S B R K QPM S C R K MPQ S D R K QMP Câu 5: Để hai tam giác ABC và EDF đồng dạng thì số đo góc D trong hình vẽ dưới bằng: A 500 B 600 C 300 D 700 Câu 6: Những bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông? A 1cm, 1 cm, 2 cm
B 2 cm, 4 cm, 5 cm
C 5 cm, 4 cm, 3 cm
D 2 cm, 2 cm, 3 cm
Câu 7: Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì? A Tam giác cân
B Tam giác đều C Tam giác vuông
D Tam giác vuông cân
Bài 8: Diện tích xung quanh hình chóp đều
được tính theo công thức:
A Tích nửa diện tích đáy và chiều cao
B Tích nửa chu vi đáy và trung đoạn
C Tích chu vi đáy và chiều cao
Trang 3D Tổng chu vi đáy và trung đoạn
Bài 9: Hình chóp lục giác đều có bao nhiêu
mặt?
A 4 B 5
C 6 D 7
Câu 10: Thể tích của hình chóp tứ giác đều
có chiều cao 6cm, cạnh đáy 4cm là
A 32cm3 B 24cm3
C 144cm3 D 96cm3
2 Hoạt động 2: Ôn tập
2.1 Ôn tập về: Hai tam giác đồng dạng, định lý Pytagore.
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu các kiến thức về các trường hợp đồng dạng của hai
tam giác, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lý Pytagore
b) Nội dung: Học sinh làm các bài tập
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu
cầu học sinh đọc, làm bài tập 1
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe và thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ý a, hoạt
động nhóm để thực hiện ý b, c
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi HS và đại diện nhóm lên trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 1 Cho ABC vuông tại A, kẻ
đường cao AH ( H BC ) Biết BH
= 4cm; CH = 9cm Chứng minh rằng:
a) ABC HBA b) AH2 BH CH.
c) Kẻ HE // AB ( E AC ) Tính diện tích tam giác EHC
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: GV yêu
cầu học sinh đọc, làm bài tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe và thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ý a, hoạt
động nhóm để thực hiện ý b, c
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV gọi HS và đại diện nhóm lên trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: Cho tam giác ABC, các
đường cao BD và CE cắt nhau tại
H Đường vuông góc với AB tại B
và đường vuông góc với AC tại C cắt nhau ở K Gọi M là trung điểm của BC
a) Chứng minh ADB AEC b) Chứng minh HE HC HD HB. . c) Chứng minh H, M, K thẳng hàng
2.2 Ôn tập về: Một số hình khối trong thực tiễn
Trang 4a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
b) Nội dung: Học sinh làm các bài tập
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: GV yêu
cầu học sinh đọc, làm bài tập 3
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe và hoạt động cá nhân thực
hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV gọi HS lên trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3 Một chiếc hộp có dạng hình
chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng 3
m, chiều cao bằng 2 m
2,5m
3 m
A
O C
D
B
S
a) Thể tích không khí trong lều là bao nhiêu?
b) Chiếc lều được phủ vải bạt bốn phía và cả mặt tiếp đất Tính diện tích vải bạt cần dùng (coi mép mối không đáng kể), biết rằng chiều cao của mỗi bên mặt bên xuất phát từng đỉnh của chiếc lều là 2,5 m
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: GV yêu
cầu học sinh đọc, làm bài tập 4
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe và hoạt động cá nhân thực
hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV gọi HS lên trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4: Một cái lều đồ chơi cho trẻ
em có hình dạng gồm một hình lập phương có sạnh 1,2m và nóc lều là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đánh 1,2m, trung đoạn bằng 0,8m Tính diện tích vải để phủ nóc và các mặt bên của lều (coi các mép nối không đáng kể)
3 Hoạt động 3: Vận dụng
Trang 5a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống
b) Nội dung: Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập vận dụng
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Giáo viên giải đáp thắc mắc của học sinh để hiểu rõ nhiệm vụ
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Làm các bài tập về hai tam giác đồng dạng, tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lý Pytagore; tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều