1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm bộ môn phân tích tài chính doanh nghiệp tiểu luận phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn masan

89 37 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn masan
Tác giả Lê Nhật Tùng, Nguyễn Tuấn Anh, Đinh Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Thu Hoài, Lê Lan Hương, Nguyễn Lương Minh, Nguyễn Thùy Dung, Trần Hương Quỳnh
Người hướng dẫn Cô Lê Hồng Nhung
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (5)
    • 1.1. Thông tin khái quát (5)
    • 1.2. Quá trình hình thành và phát triển (5)
  • 2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (6)
  • 3. Vị thế của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (7)
  • 4. Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (9)
    • 4.1. Điểm mạnh (S) (9)
    • 4.2. Điểm yếu (W) (10)
    • 4.3. Cơ hội (O) (10)
    • 4.4. Thách thức (T) (11)
  • 5. Định hướng và tầm nhìn của công ty (13)
    • 5.1. Định hướng của công ty (13)
    • 5.2. Tầm nhìn của công ty (13)
  • B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN (15)
    • 1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp (15)
      • 1.1. Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp (15)
      • 1.2. Phân tích khái quát cấu trúc tài chính (17)
      • 1.3. Phân tích khái quát khả năng sinh lời (19)
    • 2. Phân tích tình hình nguồn vốn (22)
    • 3. Phân tích hoạt động tài trợ (27)
    • 4. Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp năm 2021 – 2022 (29)
    • 5. Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2021- 2022 (36)
    • 6. Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp năm 2021-2022 (43)
    • 7. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp năm 2021-2022 (49)
    • 8. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của DN (53)
      • 8.1. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (53)
      • 8.2. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động (57)
      • 8.3. Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (61)
      • 8.4. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán (64)
    • 9. Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp giai đoạn 2021-2022 (66)
      • 9.1. Phân tích khả năng sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) (67)
      • 9.2. Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) (71)
      • 9.3. Phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) (75)
  • C. KẾT LUẬN (17)
    • 1. Thành tựu (82)
    • 2. Hạn chế (83)
    • 3. Giải pháp (84)
      • 3.1. Cơ cấu tài chính (84)
      • 3.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (85)
      • 3.3. Kết luận (85)

Nội dung

Lợi nhuận sau thuế lên đến 1.962 tỷ đồng, gấp 22,5 lần sovới năm 2007.Năm 2013: KKR tiếp tục rót thêm 200 triệu USD đầu tư vào Masan Consumer.Thay đổi đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ 7,3

Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan

Thông tin khái quát

 Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn MASAN

 Tổng số cổ phần: 1.430.843.406 cổ phần

 Địa chỉ: Tầng 8, Central Plaza, 17, Đường, Đ Lê Duẩn, Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Quá trình hình thành và phát triển

Masan do ông Nguyễn Đăng Quang (hiện là CT HĐQT Masan Group) xây dựng Tiền thân của Masan Group là một nhà máy sản xuất mỳ gói nhỏ tại Nga của ông Quang thành lập vào năm 1990 Đến năm 2001, thương hiệu Masan Food được đưa về nước Tháng 11/2004 công ty được thành lập dưới tên là Công ty cổ phần Hàng hải Ma San với số vốn điều lệ 3,2 tỷ đồng. Đến tháng 7 năm 2009, công ty được chuyển giao toàn bộ cho Công ty CP Tập đoàn Masan tăng số vốn từ 32 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng.

Ngày 05/11/2009, Masan Group đã chính thức niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với giá niêm yết là 36.000 đồng một cổ phiếu và bắt đầu giao dịch với mã chứng khoán “MSN” Với giá cuối phiên giao dịch 43.200 đồng một cổ phiếu vào ngày niêm yết, Công ty đã trở thành công ty lớn thứ sáu tại Việt Nam xét theo mức vốn hóa thị trường.

Năm 2011, KKR, công ty hàng đầu toàn cầu chuyên đầu tư vào các công ty chưa niêm yết, đã đầu tư 159 triệu đô la Mỹ vào Masan Consumer Các ngân hàngJ.P Morgan và Standard Chartered đã dành cho Masan Consumer khoản vay 108 triệu đô la Mỹ.

Thời điểm cuối năm 2012, Masan Group phát triển trở thành doanh nghiệp dẫn đầu tại Việt Nam Mức doanh thu tại thời điểm năm 2012 đạt được 10.575 tỷ đồng, gấp 16 lần so với năm 2007 Lợi nhuận sau thuế lên đến 1.962 tỷ đồng, gấp 22,5 lần so với năm 2007.

Năm 2013: KKR tiếp tục rót thêm 200 triệu USD đầu tư vào Masan Consumer. Thay đổi đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ 7,349.113 tỷ đồng.

Năm 2014: Masan group chuyển nhượng toàn bộ vốn góp, tương đương 100% vốn điều lệ của công ty Masan Brewey sang cho công ty Masan Consumer phần Holdings và bán công ty Masan Agri.

Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, người tiêu dùng và nhu cầu của họ luôn không ngừng phát triển Bên cạnh nhu yếu phẩm cơ bản hằng ngày,người tiêu dùng còn cần được phục vụ các sản phẩm và dịch vụ đa dạng, những trải nghiệm vượt trội, phù hợp với sở thích của từng cá nhân và phong cách sống hiện đại.Công nghệ và sự tiện lợi ngày càng trở thành mối quan tâm hàng đầu, được nhiều người ưa chuộng Đón đầu xu hướng này, bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm có thương hiệu, Masan Group đã xây dựng hệ sinh thái tiêu dùng – công nghệ tích hợp xuyên suốt từ offline đến online.

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan

Masan Group là một trong những công ty lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam, tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng và tài nguyên của Việt Nam Công ty có nhiều thành tích trong hoạt động xây dựng, mua lại và quản lý các nền tảng hoạt động kinh doanh có quy mô lớn nhằm phát triển và khai thác các tiềm năng dài hạn trong lĩnh vực hàng tiêu dùng và tài nguyên.

Hiện Masan đang trực tiếp điều hành ba công ty con: Công ty TNHH Masan Consumer Holdings kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng,Công ty Masan High-Tech Materials kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên, khoáng sản; CTCP Masan MeatLife kinh doanh thức ăn chăn nuôi, chế biến thịt và rót vốn vào Ngân hàng Techcombank.

Công ty TNHH Masan Consumer Holdings là công ty chuyên về sản xuất, kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng tại Việt Nam Một thương vụ lớn của Masan ConsumerHoldings gây nhiều chú ý trong tháng 12/2019 đó là: VinCommerce (bán lẻ), Công tyVinEco (nông nghiệp) của Vingroup sát nhập lại với Masan Consumer Holdings (tiêu dùng) để thành lập Tập đoàn Hàng tiêu dùng-Bán lẻ hàng đầu Việt Nam Masan Group sẽ nắm quyền kiểm soát hoạt động, Vingroup là cổ đông Masan Consumer Holding sở hữu hai công ty con là Masan Consumer và Masan Brewery.

Masan High-Tech Materials tiền thân là công ty Masan Resources thành lập ngày 27/04/2010 Công ty chuyên thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản và tài nguyên Mũi nhọn của Masan High-Tech Materials là phát triển dự án mỏ đa kim Núi Pháo tỉnh Thái Nguyên Mỏ Núi Pháo đã được các nhà phân tích hàng đầu trong ngành công nghiệp khai khoáng bao gồm Roskill và Argus Media Ltd đánh giá là một trong những mỏ vonfram lớn nhất thế giới, đã được chứng minh tuân thủ tiêu chuẩn JORC với trữ lượng quặng tiềm năng là 66 triệu tấn Masan High-Tech Materials hiện là một trong những nhà sản xuất sản phẩm vonfram dòng trung và cao cấp lớn nhất thế giới ngoài Trung Quốc.

Masan MeatLife được thành lập dưới tên gọi Masan Nutri-Science vào năm

2011, chính thức đổi tên thành CTCP Masan MeatLife năm 2019 Masan MeatLife là doanh nghiệp sản xuất, phân phối thức ăn chăn nuôi và cung cấp các sản phẩm thịt mát áp dụng nền tảng 3F (FEED-FARM-FOOD) “từ trang trại đến bàn ăn” Trong đó sản phẩm thịt lợn mát MeatDeli của Masan Life được người tiêu dùng đánh giá rất cao về chất lượng.

Vị thế của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan

Trải qua hơn 26 năm hình thành và phát triển, Tập đoàn Masan (Masan Group) hiện là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong ngành bán lẻ, tiêu dùng Hiện nay, Masan đang sở hữu hơn 3.500 điểm bán trải dài khắp cả nước, phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân Tập đoàn này cũng đẩy mạnh nhiều chiến lược đổi mới sáng tạo, đầu tư công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng và đa dạng phục vụ tối đa cho nhu cầu nội địa cũng như xuất khẩu đến các thị trường lớn như: Mỹ, Nhật Bản, Úc, Hàn Quốc, Canada…

Tính đến nửa đầu 2023, tổng tài sản của Masan đạt xấp xỉ hơn 140.858 tỉ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 37.524 tỷ đồng Trong đó, có 13.452 tỷ đồng là khoản tiền mặt và các khoản tương đương tiền Bên cạnh đó, trong quý 2 năm 2023 dòng tiền tự do của đơn vị này được cải thiện liên tục trong nhiều quý, đạt 1.665 tỷ đồng so với chỉ

162 tỷ đồng trong quý 2/2022 Doanh thu thuần hợp nhất đạt 37.315 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2023, tăng 3,6% so với 36.023 tỷ đồng của nửa đầu năm 2022.

Trong đó, doanh thu của The CrownX ghi nhận 26.835 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023 và 13.535 tỷ đồng trong quý 2 năm 2023, lần lượt tăng 3,1% và 7,6% so với cùng kỳ EBITDA của TCX đạt 3.507 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023 và 1.976 tỷ đồng trong quý 2/2023, lần lượt tăng 10,3% và 28,3% so với cùng kỳ năm ngoái

Mặc dù tâm lý người tiêu dùng suy yếu ảnh hưởng đến năng suất bán hàng, doanh thu của Wincommerce ghi nhận mức tăng trưởng 1,5% so với cùng kỳ trong nửa đầu năm 2023 và 2,5% so với cùng kỳ trong quý 2 2023 trong khi lợi nhuận được bảo vệ phần lớn Doanh thu thuần của WCM đạt 14.517 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023 và 7.182 tỷ đồng trong quý 2/2023, tăng lần lượt 1,5% và 2,5% so với cùng kỳ năm ngoái WCM đã mở thêm 152 cửa hàng WinMart+ và 2 siêu thị WinMart mới trong 6 tháng đầu năm 2023, nâng tổng số điểm bán lên 3.511 địa điểm trên toàn quốc cho cả siêu thị mini và siêu thị.

Doanh thu của Masan Consumer (MCH) tăng 11,6% so với cùng kỳ 2022, và 21,7% so với quý 2/2023 trên cơ sở LFL và mang lại mức tăng biên lợi nhuận gộp bền vững lên 43,5% trong 6 tháng đầu năm 2023 Doanh thu thuần của MCH ghi nhận mức tăng trưởng 4,7% lên 12.940 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2023 so với cùng kỳ. Song song với đó, tăng trưởng quý 2 năm 2023 đạt mức 13% lên 6.675 tỷ đồng so với cùng kỳ năm ngoái Trên cơ sở LFL, so với cùng kỳ, doanh thu thuần trong nửa đầu

2023 tăng 11,6% và 21,7% trong quý 2 năm 2023.

Nhờ doanh thu cao hơn trên tất cả các phân khúc sản phẩm và đẩy mạnh mảng kinh doanh thịt chế biến, doanh thu Masan MeatLife (MML) tăng 70,2% trong nửa đầu năm 2023 và 68,7% trong quý 2/2023 so với cùng kỳ Doanh thu MML tăng lên 3.303 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023, tăng 70,2% từ mức 1.941 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2022 Trên cơ sở LFL , doanh thu tăng 22,2% trong nửa đầu năm 2023 nhờ doanh số cao hơn trên tất cả các phân khúc sản phẩm của MML.

Từ đầu năm 2023 đến nay, Masan cũng đã liên tiếp được nhiều tổ chức uy tín trong nước và quốc tế bình chọn, vinh danh tại các giải thưởng danh giá.

Ngày 17/8 vừa qua tại TP HCM, Tập đoàn Masan được vinh danh tại Lễ công bố “50 Công ty niêm yết tốt nhất năm 2023” do Tạp chí Forbes tổ chức Đây cũng là năm thứ 11 liên tiếp Masan có mặt trong bảng xếp hạng này

Trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng, tiêu dùng nội địa suy yếu, việc Masan vẫn đạt được sự tăng trưởng, lọt vào danh sách “Top 50 công ty niêm yết tốt nhất” thể hiện sự bền vững của mảng kinh doanh cốt lõi tiêu dùng, bán lẻ, cùng nền tảng tài chính vững chắc của đơn vị này. Đối với bất kỳ doanh nghiệp, nguồn nhân lực luôn là tài sản quý báu nhất, giúp đưa doanh nghiệp phát triển, đạt được những mục tiêu đề ra Hàng năm, để tôn vinh các doanh nghiệp đã cống hiến không ngừng nghỉ cho sự hài lòng, phúc lợi và sự phát triển của nhân viên, Tạp chí HR Asia thực hiện khảo sát trên toàn châu Á để cho ra danh sách “Nơi làm việc tốt nhất châu Á”.

Tại Việt Nam, khảo sát được thực hiện tại gần 650 công ty với gần 50.000 nhân sự cấp cơ sở cho đến các nhân sự cấp cao như giám đốc điều hành, giám đốc nhân sự. Trong khảo sát năm 2023, Tập đoàn Masan nhận “cú đúp” giải thưởng: “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” và hạng mục đặc biệt:“Sự đa dạng, công bằng và hòa nhập”.

Là doanh nghiệp chiến thắng hạng mục giải thưởng đặc biệt “HR AsiaDiversity, Equity, and Inclusion”, Masan Group đã được đánh giá khác biệt và vượt trội, là doanh nghiệp có môi trường làm việc đa dạng, bình đẳng và hòa nhập.

Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan

Điểm mạnh (S)

a Hội đồng quản trị có năng lực, tầm nhìn và chiến lược nhằm phát triển công ty. (S1) b Đội ngũ nhân viên có kiến thức tốt về thị trường nội địa, nhiều kinh nghiệm về thị trường quốc tế với đối tác nước ngoài (S2) c Masan Consumer tập trung đầu tư vào xây dựng thương hiệu mạnh, nhờ đó nhiều nhãn hàng nhanh chóng đạt thị phần dẫn đầu trong các ngành gia vị, thực phẩm tiện lợi và cà phê (S3) d Hệ thống phân phối và đại lí rộng lớn: Masan Consumer sở hữu hệ thống kênh phân phối rộng lớn Mạng lưới phân phối của công ty rất mạnh, các điểm bán hàng trải đều khắp 64 tỉnh thành (S4) e Công ty có các hoạt động Marketing độc đáo, truyền thông đa phương tiện và các chiến dịch quảng bá nên độ nhận diện thương hiệu rất cao (S5) f Công ty sở hữu trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm (MRD – Masan Research & Development Center) hiện đại bậc nhất của Việt Nam (S6) g Quy trình sản xuất “khép kín”, công tác quản lí chặt chẽ, đẩy mạnh phát triển các sản phẩm ngành hàng tiêu dùng và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm (S7) h Những sản phẩm của công ty đã và đang được nhiều người tiêu dùng lựa chọn.Nhiều sản phẩm như nước mắm Chinsu hay mì gói Omachi phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của người dân Việt Nam (S8)

Điểm yếu (W)

a Chi quá nhiều ngân sách cho các hoạt động quảng bá và chi phí phát triển sản phẩm (W1) b Công tác quản lí, đãi ngộ đối với nhân viên và đội ngũ quản lí chủ chốt chưa thật sự tốt (W2) c Phần lớn nguyên vật liệu hiện đang nhập khẩu nước ngoài dẫn chi phí sản xuất cao (W3) d Công ty chưa thể thích ứng kịp với các thay đổi không lường trước trong hoạt động kinh doanh về ngành hay điều kiện kinh tế, điều này gây ảnh hưởng rất lớn đến các chiến lược của công ty (W4)

Cơ hội (O)

a Công ty Masan là công ty là công ty cổ phần uy tín trên nên có khả năng huy động nhiều nguồn vốn trên thị trường tài chính (O1) b Hiện tại Việt Nam đã gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi từ các chính sách ưu đãi xuất khẩu nên khả năng phát triển sang các nước khác trên thế giới thuận lợi hơn trước (O2) c Nhu cầu hàng tiêu dùng xuất khẩu đang tăng cao, các chính sách của Nhà nước khuyến khích xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (O3) d Kinh tế phục hồi và thu nhập tăng cao dẫn đến nhu cầu lớn cho các sản phẩm thực phẩm đóng gói mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (O4) e Nhà nước tăng cường vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới Cuộc vận động này nhằm nâng cao thị phần tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ do người Việt Nam sản xuất, hỗ trợ tích cực phát triển thị trường nội địa theo hướng bền vững (O5)

Thách thức (T)

f Xu hướng sử dụng sản phẩm thương hiệu nước đang tăng cao, chính sách mở cửa của Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngoài nước tấn công mạnh mẽ lên thị trường nội địa (T1) g Thu nhâp tăng cao nên tiêu chuẩn của khách hàng ngày càng cao, điều này đặt ra thử thách lớn cho nhà sản xuất phải đa dạng chủng loại sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, tốt cho sức khỏe và giá cả cạnh tranh (T2) h Cạnh trạnh về giá ở cả hai thị trường nhập khẩu và xuất khẩu (T3) i Áp lực cạnh tranh thu hút nguồn lao động khi trên thị trường xuất hiện hiều đối thủ cạnh tranh tiềm năng và các thương hiệu lớn nước ngoài (T4) j Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ khác đang có xu hướng tăng cao cùng với lạm phát dẫn đến giá nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất tăng cao.(T5)

S1,2/O2,3: Không chỉ thị trường nội địa mà công ty cần nên quan tâm nhiều đến thị trường nước ngoài, việc gia nhập

WTO là cánh cửa rộng mở giúp công ty tấn công mạnh mẽ lên thị trường

S3,4,5,8/O4,5: Tận dụng lợi thế thương hiệu và sự tin dùng của khách hàng,

Masan Consumer hiểu được khách hàng mình muốn gì và làm sao để có doanh thu hiệu quả.

S4,5,7/O4,5: Sản phẩm mới của công ty có thể dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng.

S1,2/T1,3: Cần tận dụng những kinh nghiệm, chuyên môn từ ban quản trị để đề ra chiến lược hợp lý cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài lẫn các đối thủ trong nước.

S2/T5: Tận dụng những kiến thức về thị trường nội địa, tìm kiếm nguồn cung trong nước để giảm thiểu chi phí sản xuất. S5,6,7,8/T2: Cái tiến không ngừng các sản phẩm chủ lực của mình, truyền thông rộng rãi những ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng mục tiêu.

W1/O1: Nguồn vốn tuy lớn nhưng sử dụng một cách hợp lí sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn cho công ty, tránh những thiệt hại không cần thiết.

W4/O4,5: Tuy hiện tại đã có hệ thống phân phối mạnh nhưng cần nghiên cứu mở rộng đến các thị trường tiềm năng.

W1,3/T1,3: Giá cả luôn là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh, công ty cần phải cân đối ngân sách, hạn chế chi phí phát sinh nhằm có được mức giá cạnh tranh và tạo lợi thế lớn trước các đối thủ cạnh tranh.

W2/T1,4: Công ty có thể đối mặt với nguy cơ đánh mất nhân sự chủ chốt vào tay đối thủ, đặc biệt là các đối thủ nước ngoài vì họ giàu kinh nghiệm và có chế độ đãi ngộ dành cho nhân viên rất tốt.W2/T4: Nguồn nhân lực là một trong những điều giúp công ty có được vị thế nhưbây giờ, công ty cần tìm kiếm, đào tạo nhân lực nhiều hơn nữa đặc biệt là trong thời điểm nước ta có thể bị đứt gãy nguồn nhân lực.

Định hướng và tầm nhìn của công ty

Định hướng của công ty

Đầu tư vào nền tảng đạt đỉnh cao, với công suất tăng lên, thị trường lớn hơn, danh mục các thương hiệu mạnh và hệ thống phân phối rộng lớn.

Masan dự kiến tung các sản phẩm vào thị trường Thái Lan phục vụ tốt hơn 250 triệu người tiêu dùng Inland ASEAN Đây là các thị trường tương đối mới với Masan Consumer và cũng khá ổn định.

Tiếp tục đầu tư và phát triển các ngành hàng sản phẩm cốt lõi là gia vị,thực phẩm tiện lợi, cà phê và đồ uống với những đổi mới mang tính đột phá.

Hoàn thành việc tái cơ cấu hoạt động của Công ty, cơ sở hạ tầng cung ứng sản phẩm và nền tảng quản lý để hỗ trợ việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Đầu tư vào tài sản quan trọng nhất của Masan, nhân tố con người Cam kết phát triển các nhà lãnh đạo Việt thế hệ tiếp theo.

Tầm nhìn của công ty

Tầm nhìn của Masan là xây dựng nền tảng tích hợp xuyên suốt từ offline đến online nhằm phục vụ các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu, có tần suất sử dụng hàng ngày cho 50 triệu người tiêu dùng Việt Nam vào năm 2025 Trở thành một công ty lớn mạnh có thị phần dẫn đầu thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam và mở rộng ra các nước khác trên thế giới Quy mô, lợi nhuận và thu nhập cho cổ đông ngày càng tăng, trở thành đối tác có tiềm năng tăng trưởng và nhà tuyển dụng được ưa thích ở Việt Nam và khu vực, trở thành biểu tượng hàng đầu châu Á về sản phẩm hàng tiêu dùng phục vụ cuộc sống con người.

Masan hiện thực hóa tầm nhìn này bằng cách thúc đẩy năng suất thông qua những phát kiến mới, áp dụng công nghệ, xây dựng thương hiệu mạnh và tập trung hiện thực hóa những cơ hội gắn với cuộc sống hàng ngày của đại đa số người dân.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan tin vào triết lý “ Doing well by doing good”.

Sứ mệnh của tập đoàn là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ vượt trội cho gần 100 triệu người dân Việt Nam, để họ chi trả ít hơn cho các nhu cầu hàng ngày.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp:

BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT QUY MÔ TÀI CHÍNH

Năm 2022 Năm 2021 Chênh lệch tuyệt đối

6 Lưu chuyển tiền thuần -8.439.939 14.585.825 -23.025.764 -157,86% a Phân tích khái quát:

Tổng tài sản cuối năm 2022 là 141.342.815 triệu đồng, tăng 15.249.344 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 12,09% Nhìn chung quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính, có năng lực cạnh tranh trên thị trường. b Phân tích chi tiết:

Tổng tài sản: Tổng tài sản cuối năm cuối năm 2022 là 141.342.815 triệu đồng cho thấy công ty có quy mô lớn Trong khi đó, tổng tài sản của công ty cuối năm 2021 bằng 126.093.471 Như vậy năm 2022, tổng tài sản tăng 15.249.344 triệu đồng so với cuối năm 2021, tương ứng tăng 12,09% Tổng tài sản tăng cho thấy quy mô toàn công ty đang được mở rộng, năng lực tài chính tăng, năng lực cạnh tranh trên thị trường cũng được cải thiện hơn Tổng tài sản tăng tăng nguyên nhân chủ yếu là do tài sản dài hạn tăng 11.204.896 triệu đồng (tương ứng 13,59%), cho thấy công ty đang tăng đầu tư tài sản cố định để phục vụ sản xuất

Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu cuối năm 2022 là 36.636.739 triệu đồng, giảm 5.699.913 triệu đồng so với cuối năm 2021, tương đương giảm 13,46% cho thấy quy mô nguồn vốn dành cho chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm, doanh nghiệp giảm huy động nguồn lực từ vốn chủ.

Tổng luân chuyển thuần: Tổng luân chuyển thuần năm 2022 là 79.044.495 triệu đồng, giảm 16.885.000 triệu đồng so với năm 2021, tương ứng giảm 17,6% Luân chuyển thuần giảm cho thấy quy mô doanh thu của năm 2022 bé hơn năm 2021, kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã giảm Nguyên nhân chính là do doanh thu bán hàng giảm, trong khi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác tăng Cụ thể: Doanh thu bán hàng cuối năm 2022 là 76.189.225 triệu đồng, giảm 12.439.542 triệu đồng so với năm 2021, tương ứng giảm 14,04% Doanh thu tài chính năm 2022 là 2.575.563 triệu đồng, giảm 4.224.015 triệu đồng so với năm 2021, tương ứng giảm 62,12% Thu nhập khác cũng giảm đến 221.443 triệu đồng tương ứng 44,19% Tổng luân chuyển thuần giảm chứng tỏ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang có xu hướng xấu đi Làm cho quy mô thị trường của công ty bị thu hẹp, giảm năng lực cạnh tranh, cho thấy chính sách đầu tư của doanh nghiệp đang không hợp lý Doanh nghiệp nên xem xét lại tính hiệu quả trong chính sách đầu tư của mình.

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT): Lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm

2022 bằng 9.994.852 triệu đồng, giảm 6.163.358 triệu đồng so với năm 2021, tương ứng giảm 38,14% cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chưa hiệu quả so với năm trước, DN đang giảm bớt huy động vốn bên ngoài.

Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế năm 2021 và 2022 lần lượt là10.101.381 triệu đồng và 4.754.384 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong cả hai năm đều lớn hơn 0 chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm 5.346.997 triệu đồng so với năm 2021, tương ứng tăng giảm 52,93%, cho thấy quy mô lợi nhuận dành cho chủ sở hữu đang có xu hướng giảm.

Lưu chuyển tiền thuần: Năm 2022 so với năm 2021 giảm 23.025.764 triệu VNĐ, tỷ lệ giảm là 157,86% cho thấy khả năng cân đối dòng tiền dòng tiền của doanh nghiệp giảm sút Do vậy, doanh nghiệp cần có những chính sách hợp lý để duy trì cân đối dòng tiền, tránh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và tránh tình trạng thừa vốn hay ứ đọng vốn cho doanh nghiệp. c Kết luận:

Như vậy, trong giai đoạn 2021-2022, quy mô tài sản của doanh nghiệp có sự gia tăng nhưng chủ yếu gia tăng vào các khoản mục TSDH, công tác quản trị chi phí kém hiệu quả dẫn tới lợi nhuận giảm tương ứng Vì vậy, doanh nghiệp cần định hướng lại chiến lược kinh doanh trong các năm tới, triển khai các chiến lược tới doanh thu, qua đó có thể nâng cao khả năng sinh lời của tài sản và gia tăng doanh thu, lợi nhuận.

1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính

BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2022 31/12/2021 Chênh lệch tuyệt đối

1 Hệ số tự tài trợ

Vốn chủ sở hữu Trđ 36.636.739 42.336.652 -5.699.913 -13,46%

2 Hệ số tự tài trợ thường xuyên

Năm 2022 Năm 2021 Chênh lệch tuyệt đối

Tỷ lệ chênh lệch 3.Hệ số chi phí

Trđ 79.044.495 95.929.495 -16.885.000 -17,6% a Phân tích khái quát:

Dựa vào bảng tính trên ta thấy cấu trúc tài chính cơ bản được thể hiện trên các phương diện về vốn, doanh thu, chi phí Nhìn chung, các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp có dấu hiệu nguy cơ rủi ro về tài chính Doanh nghiệp cần cân nhắc chính sách hoạt động nhằm sử dụng vốn giải quyết các mục tiêu: tự chủ, ổn định và hiệu quả. b Phân tích chi tiết:

Hệ số tự tài trợ (Ht): Cuối năm 2022, hệ số tự tài trợ của công ty là 0,2592 lần, cho biết ở thời điểm cuối kỳ, 1 đồng tài sản được tài trợ bởi 0,2592 đồng vốn chủ Hệ số tự tài trợ cuối năm 2021 là 0,3358; cho biết ở thời điểm đầu kỳ, 1 đồng tài sản được tài trợ bởi 0,3358 đồng vốn chủ Hệ số tự tài trợ cuối năm 1 cho thấy tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn Như vậy cuối năm 2022, chính sách tài trợ không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, rủi ro thanh toán ngắn hạn tăng lên, giảm uy tín cho doanh nghiệp đồng thời chi phí sử dụng vốn cũng giảm đi.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cuối kỳ bằng 0,2121 lần, giảm 0,4335 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 67,15 % so với đầu kỳ Hệ số này cho ta biết tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 2022 có thể thanh toán được 0,2121 lần các khoản nợ ngắn hạn Như vậy mức dự trữ tiền phục vụ nhu cầu thanh toán đang giảm đi, chính sách tiền mặt chưa được hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong tương lai của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2022 là 2,0618 lần, giảm 1,3986 lần so với năm 2021, tương ứng với tỷ lệ giảm là 40,42% Hệ số này cho biết trong 1 đồng lãi vay phải trả của doanh nghiệp, doanh nghiệp được đảm bảo 2,0618 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Cả 2 năm hệ số này đều > 1 cho thấy doanh nghiệp kinh doanh đang có lãi, doanh nghiệp sẽ có khả năng tài chính cao đảm bảo thanh toán nợ phải trả. Nguyên nhân hệ số khả năng thanh toán lãi vay giảm là do lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2022 giảm 6.163.358 triệu đồng so với năm 2021, trong khi đó lãi vay phải trả tăng chỉ 178.276 triệu đồng ,tương ứng với tỷ lệ tăng 3,82%

Hệ số KNTT lãi vay ở năm 2022 và 2021 > 1 cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả lãi vay, giữ uy tín tín dụng Hệ số này càng cao, càng tạo ấn tượng tốt với các chủ nợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp khi cần huy động vốn Điều này có thể do Masan áp dụng chính sách tăng cường huy động nợ làm gia tăng chi phí lãi vay, đồng nghĩa chấp nhận rủi ro trong thanh toán lãi vay cao hơn, thay vì huy động vốn bằng huy động vốn chủ.

Hệ số khả năng chi trả nợ ngắn hạn năm 2022 là -0,076 lần, giảm 0,107 lần so với năm 2021, tương ứng với tỷ lệ giảm là 345,16% Hệ số này năm 2021 lớn hơn 0, tuy nhiên năm 2022 lại nhỏ hơn 0, cho thấy khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp giảm đi.

Do đó doanh nghiệp cần xem xét lại các chính sách quản trị vốn, hợp đồng với nhà cung cấp để tránh việc trả nợ quá hạn trong tương lai. c Kết luận:

Các hệ số khả năng thanh toán của DN có xu hướng giảm, phần lớn đều nhỏ hơn so với một số DN trong ngành khác, chứng tỏ rủi ro trong thanh toán của DN tăng, tuy nhiên nhìn chung, đã giữ đảm bảo được khả năng thanh toán Trọng điểm quản lý của

DN là công tác quản trị dòng tiền, tăng cường huy động nợ tiềm ẩn nguy cơ trong thanh toán Để thực hiện tốt khả năng thanh toán DN cần xây dựng kế hoạch dòng tiền hợp lý và xem xét cân đối trong công tác quản trị dòng tiền, cần xây dựng chính sách huy động vốn hợp lý gắn với quản trị rủi ro liên quan đến nợ ngắn hạn của DN (như có chiến lược sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý, vừa giúp làm tăng khả năng sinh lời nhưng không làm tăng rủi ro thanh toán, lập định mức tiền và cân đối thu-chi hợp lý…)

Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của DN

8.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2021 Chênh lệch Tỷ lệ (%)

LCT = DT thuần + DTTC + TNK 79.044.495 95.929.495 -16.885.000 -17,60%

Skd = (Tổng TSck + Tổng TSđk)/2 133.718.14

Slđ = (Tổng TSNHđk + Tổng TSNHck)/2 45.652.400 36.695.431 8.956.970 24,41%

4 Mức độ ảnh hưởng của Hđ đến HSkđ ΔHSkđ (Hđ) = (Hd1 – Hd0) * Svld0 = 0,0991

5 Mức độ ảnh hưởng của SVlđ đến HSkđ ΔHSkđ (SVlđ) = Hd1*(SVld1- Svld0) = -0,3014

Tổng hợp: ΔHSkđ (Hđ) + ΔHSkđ (SVlđ) = -0,2022 a Phân tích khái quát:

Qua bảng số liệu, ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh năm 2022 là 0,5911 lần, có ý nghĩa bình quân 1 đồng vốn kinh doanh đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,5911 đồng luân chuyển thuần Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh năm 2021 là 0,7934 lần, có ý nghĩa bình quân 1 đồng vốn kinh doanh đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,7934 đồng luân chuyển thuần Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh năm 2022 nhỏ hơn hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh năm

2021 là 0,2022 lần, tương đương giảm 25,49% và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Masan nhỏ hơn hiệu suất sử dụng vốn của đối thủ là công ty Nestle (0.6910 lần) cho thấy hiệu quả khai thác và sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp chưa cao,điều này có thể tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi của hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh là do luân chuyển thuần của doanh nghiệp trong năm giảm 16.885.000 triệu đồng, tương đương giảm 17,6%,ngoài ra, tốc độ giảm của luân chuyển thuần (17,6%) lớn hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân (10,59%), điều này ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh Chỉ tiêu luân chuyển thuần giảm xuống cho thấy tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh giảm, có thể công tác tổ chức, quản lý sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả trong năm 2022. b Phân tích chi tiết:

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty Masan trong năm 2022 có sự thay đổi như vậy là do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: Hệ số đầu tư ngắn hạn và số vòng quay vốn lưu động.

Hệ số đầu tư ngắn hạn:

Chiều hướng: Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thì Hđ có mối quan hệ cùng chiều với HSkd Cụ thể, khi hệ số đầu tư ngắn hạn thay đổi từ 0,3035 lần lên 0,3414 lần, tăng 0,0379 lần, tương đương tăng 12,50% làm cho hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tăng 0,0991 lần.

Nguyên nhân: Nguyên nhân Hđ có sự thay đổi như vậy là do cơ cấu đầu tư vốn của doanh nghiệp đang có sự thay đổi Tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân là 10,59% nhỏ hơn so với tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân là 24,41% Chứng tỏ trong năm 2022, Doanh nghiệp có xu hướng đầu tư vào vốn lưu động, giảm tỷ trọng đầu tư vào vốn cố định Ảnh hưởng của nhân tố này vừa mang tính chất khách quan và vừa mang tính chủ quan Cụ thể, vốn lưu động tăng xuất phát từ sự gia tăng của các khoản Hàng tồn kho (tăng 973.714 triệu đồng với tỷ lệ 7,69%) và các khoản đầu tư ngắn hạn tăng (tăng 3.439.059 triệu đồng với tỷ lệ 50,26%) Dòng tiền chi chủ yếu là do các thương vụ mua lại các công ty con và công ty liên kết và tăng sở hữu tại các công ty con, chi trả chi phí lãi vay, chi phí đầu tư, trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông không kiểm soát tại các công ty con Dòng tiền thu được chủ yếu đến từ hoạt động đi vay, phát hành trái phiếu và các hoạt động tài chính khác Trong năm 2022, doanh nghiệp cũng mở rộng chính sách tín dụng thương mại làm cho phải thu khách hàng tăng dẫn tới phải thu ngắn hạn tăng Trong năm 2022, phải thu ngắn hạn tăng mạnh chủ yếu là do chính sách đầu tư của doanh nghiệp, cụ thể là khoản đặt cọc cho các bên thứ ba để đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh Hàng tồn kho tăng là do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao như thịt gà, gia vị… trong bối cảnh lạm phát cao năm

2022 buộc các doanh nghiệp phải gia tăng dự trữ nguyên vật liệu để tránh biến động tăng giá, điều này làm tăng hàng tồn kho Hệ số đầu tư ngắn hạn tăng 0,0379 lần(12,50%) làm cho hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tăng 0,0991 lần chứng tỏ chính sách đầu tư vào TSNH của công ty có hiệu quả Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần xem xét kỹ chính sách đầu tư để có thể thay đổi hệ số đầu tư ngắn hạn một cách hợp lý tương ứng với đặc thù ngành nghề kinh doanh, chu kỳ kinh doanh và bối cảnh vĩ mô của nền kinh tế.

Số vòng luân chuyển vốn lưu động:

Chiều hướng: SVlđ có mối quan hệ cùng chiều với HSkd Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thì, SVlđ giảm 0,8828 lần làm cho hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm 0,3014 lần.

Nguyên nhân: Do tổng luân chuyển thuần giảm 16.885.000 triệu đồng tương đương giảm 17,60% trong khi Tài sản lưu động lại giảm 8.956.970 triệu đồng, tương đương giảm 24,41% cho thấy doanh nghiệp sử dụng và quản lí vốn lưu động chưa thực sự hiệu quả SVld giảm chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ được chậm và chu kỳ vòng quay vốn của doanh nghiệp tăng lên Năm 2022, SVld của Masan (1,7314 lần) nhỏ hơn so với công ty đối thủ là Nestle (2,5506 lần) chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đang kém phát triển hơn so với công ty đối thủ và mặt bằng chung của ngành, công ty chưa xử lý tốt các hoạt động quản lý HTK, xử lý công nợ và bán hàng dẫn tới doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro về vốn và rủi ro thanh toán. i Về khách quan, do môi trường kinh doanh thay đổi dẫn tới giảm cầu, bao gồm hàng tồn kho, phải thu khách hàng làm giảm doanh thu dẫn tới giảm luân chuyển thuần Cụ thể, trong năm 2022, nhu cầu tiêu dùng suy yếu do mức tăng đột biến trong năm 2021, chủ yếu vì COVID-19 dẫn đến việc người tiêu dùng tích trữ hàng và chợ bán đồ tươi sống phải đóng cửa vào năm 2021 và tâm lý thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng năm 2022 ii Về nguyên nhân chủ quan, có thể do doanh nghiệp áp dụng thử nghiệm các mô hình và quy trình sản xuất và kinh doanh mới như thử nghiệm mô hình kiosk, Tuy nhiên quá trình thử nghiệm này không đáp ứng được kì vọng nên số vòng luân chuyển vốn giảm, làm tăng thời gian luân chuyển vốn Điều này dẫn đến việc sử dụng vốn một cách kém hiệu quả hơn và giảm hiệu suất sử dụng vốn Doanh thu tài chính của doanh nghiệp giảm mạnh vào 2022 chủ yếu đến từ việc doanh thu tài chính năm 2021 tăng mạnh do ghi nhận lãi một lần từ việc ngừng hoạt động mảng thức ăn chăn nuôi Nhìn chung, nhân tố hệ số đầu tư ngắn hạn tăng còn số vòng luân chuyển VLĐ giảm, công ty tăng đầu tư vào vốn lưu động nhưng hiệu suất sử dụng vốn lưu động chưa cao làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, cho thấy công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty Masan chưa hợp lý so với các công ty khác trong ngành. c Đánh giá:

Qua phân tích, ta có thể thấy hệ số đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp tăng và số vòng luân chuyển vốn lưu động giảm Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm đi 0,2022 lần, điều này có thể cho thấy chiến lược của doanh nghiệp là chưa hợp lý. d Kết luận:

Qua phân tích, hiệu suất sử dụng vốn năm 2022 giảm đi 0,2022 lần so với năm

2021 Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc nhu cầu tiêu dùng suy yếu do mức tăng đột biến trong năm 2021, chủ yếu vì COVID-19 dẫn đến việc người tiêu dùng tích trữ hàng năm 2021 và chợ bán đồ tươi sống phải đóng cửa và tâm lý thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng năm 2022 DN cần phát huy công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả hơn để có thể tăng hiệu suất trong những năm tiếp theo Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh là SVld, trọng điểm quản lí của công ty là công tác tổ chức quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp như các khoản mục tiền và tương đương tiền, phải thu khách hàng, hàng tồn kho để làm giảm thiểu những tiêu cực và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn. e Biện pháp:

Nhân tố hệ số đầu tư ngắn hạn: Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách đầu tư phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể là mở rộng số lượng cửa hàng, mở rộng các hình thức kinh doanh mới trên toàn quốc dựa trên đầu tư từ các nhà cung cấp để đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng dựa trên dịch vụ hấp dẫn và tăng cường phân loại sản phẩm, tập trung vào mảng kinh doanh thực phẩm tiện lợi, đồ uống, chăm sóc cá nhân và gia đình và tăng tỷ lệ thâm nhập vào các khu vực địa lý còn ít hoạt động

Nhân tố số vòng luân chuyển vốn lưu động: Doanh nghiệp cần có công tác quản trị tiêu thụ sản phẩm, chiến lược marketing hiệu quả để thu về tổng luân chuyển thuần cao hơn và áp dụng các biện pháp quản trị tiền, hàng tồn kho, công nợ phải thu để sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả hơn Cụ thể là công ty cần đặt ra cần cải thiện về công tác quản trị tiền, đưa ra chiến lược quản trị hàng tồn kho tốt, chuẩn bị tốt phương pháp dự báo nhu cầu hàng tồn kho để duy trì hàng tồn kho hợp lí trong kì từ đó tiết kiệm được vốn lưu động, đồng thời tăng cường thu hồi nợ từ phía khách hàng nhằm tránh rủi ro nợ xấu không thu hồi được.

8.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2021 Chênh lệch Tỷ lệ (%)

1 Số vòng luân chuyển vốn lưu động

LCT = DT thuần + DTTC + TNK 79.044.495 95.929.495 -16.885.000 -17,60%

2 Kỳ luân chuyển VLĐ: Klđ = SN/SVlđ 210,8069 139,6216 71,1853 50,98% lct=LCT/SN 216.560 262.821 -46.260 -17,60%

3 Mức độ ảnh hưởng của Slđ đến SVlđ ΔSVlđ (Slđ) = -0,5129

Mức độ ảnh hưởng của Slđ đến Klđ ΔKlđ (Slđ) = 34,0802

4 Mức độ ảnh hưởng của LCT đến SVlđ ΔSVlđ (LCT) = -0,3699

Mức độ ảnh hưởng của LCT đến Klđ ΔKlđ (LCT) = 37,1051

5 Tổng hợp ΔSVlđ (Slđ) + ΔSVlđ (LCT) = ΔSVlđ = -0,8828 ΔKlđ (Slđ) + ΔKlđ (LCT) = ΔKlđ = 71,1853

6 Số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí ST (+,-) = Lct1 * ΔKlđ = 15.415.904 a Phân tích khái quát:

Qua bảng số liệu trên, ta thấy SVlđ năm 2022 là 1,7314 lần có ý nghĩa bình quân trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLD luân chuyển được 1,7314 lần; SVlđ năm 2021 là 2,6142 lần có ý nghĩa bình quân trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLD luân chuyển được 2,6142 lần Klđ năm 2022 là210,8069 ngày có ý nghĩa bình quân trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1 vòng quay VLD mất 210,8069 ngày Klđ năm 2021 là 139,6216 ngày có ý nghĩa bình quân trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1 vòng quayVLD mất 139,6216 ngày SVlđ giảm là do LCT giảm (17,60%) còn VLĐ tăng

(24,41%) Số vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2022 giảm 0,8828 lần tương ứng giảm 33,77% so với năm 2021, Kld năm 2022 tăng 71,1853 ngày, tương đương tăng 50,98% chứng tỏ tốc độ lưu chuyển vốn lưu động trong năm 2022 giảm so với 2021 nên doanh nghiệp lãng phí một lượng vốn lưu động là 15.415.904 triệu đồng Điều đấy chứng tỏ có thể công tác tổ chức quản lý sử dụng vốn kém hiệu quả hơn nên vòng quay vốn của doanh nghiệp dài hơn, giảm hiệu suất sử dụng vốn Ngoài ra, trong năm

2022, SVld của Masan là 1,7314 lần nhỏ hơn so với đối thủ là, công ty Nestle (2,5506 lần), chứng tỏ công tác tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hơn so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Như vậy, hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty giảm và công ty cần gia tăng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để có thể gia tăng khả năng sinh lời. b Phân tích chi tiết:

Ngày đăng: 18/02/2024, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT QUY MÔ TÀI CHÍNH - Bài tập nhóm bộ môn phân tích tài chính doanh nghiệp tiểu luận phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn masan
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT QUY MÔ TÀI CHÍNH (Trang 15)
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TÀI CHÍNH - Bài tập nhóm bộ môn phân tích tài chính doanh nghiệp tiểu luận phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn masan
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TÀI CHÍNH (Trang 17)
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỜI - Bài tập nhóm bộ môn phân tích tài chính doanh nghiệp tiểu luận phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn masan
BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỜI (Trang 19)
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN  CỦA CÔNG TY CỔ - Bài tập nhóm bộ môn phân tích tài chính doanh nghiệp tiểu luận phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn masan
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w