1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA: Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn Trung Tâm cô đặc dung dịch NaOH với năng suất 3,6 kg/s

88 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn trung tâm cô đặc dung dịch NaOH với năng suất 3,6 kg/s
Tác giả Vũ Thế Dương
Người hướng dẫn Th.S. Phan Thị Quyên
Trường học Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ hóa
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ Họ và tên : Vũ Thế Dương Lớp : LT CĐĐH Khoa : Công Nghệ Hóa Giáo viên hướng dẫn : Th.s Phan Thị QuyênNỘI DUNG ĐỀ BÀI:Thiết kế hệ thống 2 nồi cô

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ

Họ và tên : Vũ Thế Dương

Lớp : LT CĐĐH

Khoa : Công Nghệ Hóa

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Phan Thị Quyên

NỘI DUNG ĐỀ BÀI:

Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn Trung Tâm cô đặc dung dịch NaOH với năng suất 3,6 kg/s

Chiều cao ống gia nhiệt: 2,0 m

Nồng độ đầu vào của dung dịch: 5%

Nồng độ cuối của dung dịch: 30%

Áp suất hơi đốt nồi 1: 5 at

Áp suất hơi ngưng tụ: 0,3 at

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN



………

Hà Nội, Ngày … Tháng …Năm 2012

Người nhận xét

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Để bước đầu làm quen với công việc của một kĩ sư hoá chất là thiết kế mộtthiết bị hay hệ thống thiết bị thực hiện một nhiệm vụ trong sản xuất, sinh viênkhoa Công nghệ Hoá học trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được nhận đồ ánmôn học: “Quá trình và thiết bị Công nghệ Hoá học” Việc thực hiện đồ án làđiều rất có ích cho mỗi sinh viên trong việc từng bước tiếp cận với thực tiễn saukhi đã hoàn thành khối lượng kiến thức của giáo trình “Cơ sở các quá trình vàthiết bị Công nghệ Hoá học” Trên cơ sở lượng kiến thức đó và kiến thức củamột số môn khoa học khác có liên quan, mỗi sinh viên sẽ tự thiết kế một thiết

bị, hệ thống thiết bị thực hiện một nhiệm vụ kĩ thuật có giới hạn trong các quátrình công nghệ Qua việc làm đồ án môn học này, mỗi sinh viên phải biết cách

sử dụng tài liệu trong việc tra cứu, vận dụng đúng những kiến thức, quy địnhtrong tính toán và thiết kế, tự nâng cao kĩ năng trình bày bản thiết kế theo vănphong khoa học và nhìn nhận vấn đề một cách có hệ thống

Trong đồ án môn học này, nhiệm vụ cần phải hoàn thành là thiết kế hệthống cô đặc hai nồi xuôi chiều, ống tuần hoàn trung tâm làm việc liên tục vớidung dịch NaOH, năng suất 3 kg/s, nồng độ dung dịch ban đầu 5%, nồng độsản phẩm 30%

Do hạn chế về thời gian, chiều sâu về kiến thức, hạn chế về tài liệu, kinhnghiêm thực tế và nhiều mặt khác nên không tránh khỏi những thiếu sót trongquá trình thiết kế Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, xem xét và chỉdẫn thêm của các thầy cô giáo để đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Phan Thị Quyên đã hướng dẫn em

hoàn thành đồ án này

Trang 3

Phần I Giới Thiệu Chung

Để bước đầu làm quen với công việc của một kĩ sư hoá chất là thiết

kế thiết bị, hệ thống thiết bị phục vụ một nhiệm vụ kỹ thuật trong sản xuất, sinh viên khoa công Nghệ Hoá học được nhận đồ án môn học“ Qúa trình & Thiết bị công Nghệ Hoá học“ Việc làm đồ án là một công việc tốt giúp cho mỗi sinh viên trong bước tiếp cận tốt với thực tiễn sau khi đã hoàn thành khối lượng kiến thức của giáo trình“ Cơ sở các quá trinh & thiết bị Công Nghệ Hoá học” Trên cơ sở lượng kiến thức đó và lượng kiến thức của môn học khác, mỗi sinh viên biết dùng tài liệu tham khảo trong tra cứu, vận dụng đúng những kiến thức, quy định trong thiết kế, tự nâng cao kỹ năng vận dụng, tính toán, trình bày nội dung thiết kế theo văn phong khoa học và nhìn nhận vấn đề một cách có hệ thống.

Trong đồ án này, nhiệm vụ cần hoàn thành là thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều ống tuần hoàn trung tâm làm việc liên tục với dung dịch NaOH, năng suất 12960kg/h, nồng độ đầu 5%, nồng độ sản phẩm 30%

1 Tổng quan về dung dịch NaOH

Trang 4

1.2 Điều chế, sản xuất

Toàn bộ dây chuyền sản xuất xút ăn da (NaOH) là dựa trên phản ứng điện phân nước muối (nước cái) Trong quá trình này dung dịch muối (NaCl) được điện phân thành clo nguyên tố (trong buồng anốt), dung dịch natri hyđroxit, và hidro nguyên tố (trong buồng catôt) Nhà máy có thiết bị để sản xuất đồng thời xút và clo thường được gọi là nhà máy xút-clo Phản ứng tổng thể để sản xuất xút và clo bằng điện phân là:

2 Na+ + 2 H2O + 2 e- → H2 + NaOH

Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn trong bình điện phân có màng

ngăn:

NaCl + 2 H2O → 2 NaOH + H2 + Cl2

Các kiểu buồng điện phân

Điểm phân biệt giữa các công nghệ này là ở phương pháp ngăn cản không cho natri hyđroxit và khí clo lẫn lộn với nhau, nhằm tạo ra các sản phẩm tinh khiết

 Buồng điện phân kiểu thủy ngân

Trong buồng điện phân kiểu thuỷ ngân thì không sử dụng màng hoặc màn chắn mà sử dụng thuỷ ngân như một phương tiện chia tách

 Buồng điện phân kiểu màng chắn

Trong buồng điện phân kiểu màng chắn, nước muối từ khoang anôt chảy qua màng chia tách để đến khoang catôt; vật liệu làm màng chia tách là amian phủ trên catôt có nhiều lỗ

 Buồng điện phân kiểu màng ngăn

Còn trong buồng điện phân kiểu màng ngăn thì màng chia tách là một màng trao đổi iôn

1.3 Ứng dụng

Natri hiđroxit hay hyđroxit natri (công thức hóa học NaOH)[1] hay thườngđược gọi là xút hoặc xút ăn da Natri hydroxit tạo thành dung dịch kiềm mạnhkhi hòa tan trong dung môi như nước Nó được sử dụng nhiều trong các ngànhcông nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa Sản lượng trên thếgiới năm 1998 vào khoảng 45 triệu tấn Natri hydroxit cũng được sử dụng chủyếu trong các phòng thí nghiệm.

Trang 5

2.Tổng quan về quá trình cô đặc

2.1 Khái niệm

Quá trình cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất hoà tan( không hoặc khó bay hơi) trong dung môi bay hơi Đặc điểm của quá trình cô đặc là dung môi được tách ra khỏi dung dịch ở dạng hơi, còn dung chất hoà tan trong dung dịch không bay hơi, do đó nồng độ của dung chất sẽ tăng dần lên, khác với quá trình chưng cất, cấu tử trong hỗn hợp nay cùng bay hơi, chỉ khác nhau về nồng độ ở mỗi nhiệt độ Hơi của dung môi tách ra trong quá trình cô đặc gọi là hơi thứ, hơi thứ ở nhiệt độ cao có thể dùng để đun nóng 1 thiết bị khác.

Cô đặc nhiều nồi

Cô đặc nhiều nồi là quá trình sử dụng hơi thứ thay cho hơi đốt, do

đó có ý nghĩa về sử dụng nhiệt Nguyên tắc của cô đặc nhiều nồi là: nồi đầu dung dịch được đun nóng bằng hơi đốt, hơi bốc lên ở nồi này được đưa vào nồi thứ 2 để làm hơi đốt, hơi thứ của nồi thứ 2 lại làm hơi đốt cho nồi thứ 3… Hơi thứ ở nồi cuối được đưa vào thiết bị ngưng tụ Dung dịch đi vào lần lượt từ nồi đầu đến nồi cuối, qua mỗi nồi nồng độ của dung dịch tăng dần lên do một phần dung môi bốc hơi Hệ thống cô đặc xuôi chiều được sử dụng khá phổ biến Ưu điểm của loại này là dung dịch tự di chuyển từ nồi trước ra nồi sau nhờ chênh lệch áp suất giữa các nồi Nhược điểm của nó là nhiệt độ

Trang 6

nồi sau thấp hơn nhưng nồng độ lại cao hơn nồi trước nên độ nhớt của dung dịch tăng dần dẫn đến hệ số truyền nhiệt của hệ thống giảm

từ nồi đầu đến nồi cuối

2.2 Cô đặc nhiều nồi xuôi chiều

Hệ thống cô đặc xuôi chiều làm việc liên tục :

Sơ đồ dây chuyền sản xuất: (sơ đồ đi kèm)

Trang 8

1 - Bể chứa dung dịch đầu

11 – Bơm chân không

12- Thùng chứa nước ngưng

Hệ thống cô đặc xuôi chiều (hơi đốt và dung dịch đi cùng chiều với nhau từ nồi

nọ sang nồi kia) được dùng khá phổ biến trong công nghiệp hóa chất Loại này

có ưu điểm là dung dịch tự chảy từ nồi trước sang nồi sau nhờ chênh lệch ápsuất giữa các nồi Nhiệt độ sôi của nồi trước lớn hơn nồi sau, do đó, dung dịch

đi vào mỗi nồi (trừ nồi 1) đều có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi, kết quả là dungdịch sẽ được làm lạnh đi và lượng nhiệt này sẽ làm bốc hơi thêm một lượngnước gọi là quá trình tự bốc hơi Nhưng khi dung dịch vào nồi đầu có nhiệt độthấp hơn nhiệt độ sôi của dung dịch, thì cần phải đun nóng dung dịch do đó tiêutốn thêm một lượng hơi đốt Vì vậy, khi cô đặc xuôi chiều, dung dịch trước khivào nồi nấu đầu cần được đun nóng sơ bộ bằng hơi phụ hoặc nước ngưng tụ.Nhược điểm của cô đặc xuôi chiều là nhiệt độ của dung dịch ở các nồi sauthấp dần, nhưng nồng độ của dung dịch tăng dần làm cho độ nhớt của dungdịch tăng nhanh, kết quả là hệ số truyền nhiệt sẽ giảm từ nồi đầu đến nồi cuối

Trang 9

PHẦN II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH

Số liệu ban đầu :

Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn trung tâm cô đặc dung dịch NaOH với năng suất 3,6 kg/s = 12960 kg/h

Chiều cao ống gia nhiệt: 2m

Nồng độ đầu vào của dung dịch: 5%

Nồng độ cuối của dung dịch:30%

Áp suất hơi đốt nồi 1: 5 at

Áp suất hơi ngưng tụ: 0,3 at

1 Xác định lượng hơi thứ bốc ra trong toàn bộ hệ thống:

2.Xác định lượng hơi thứ bốc ra từ mỗi nồi :

W1 : Lượng hơi thứ bốc ra từ nồi 1

W2 : Lượng hơi thứ bốc ra từ nồi 2

Chọn tỉ lệ phân phối hơi thứ ở hai nồi như sau:

W1 : W2= 1:1

Mà ta có: W1 + W2 = 10800

W1=W2=5400(kg/h)

3 Xác định nồng độ cuối của dung dịch tại từng nồi

x1:nồng độ cuối của dung dich tại nồi 1

x2:nồng độ cuối của dung dich tại nồi 2

Áp dụng công thức :

Trang 10

4 Tính chênh lệch áp xuất chung của hệ thống

- Độ chênh lệch áp suất giữa hơi đốt nồi 1 và thiết bị ngưng tụ là:

ΔPP=P1− Png=5−0,3=4,7( at )

Trong đó P1 là áp xuất hơi đốt

Png là áp xuất hơi ngưng

5 Chênh lệnh áp suất , nhiệt độ hơi đốt cho mỗi nồi

- Chọn tỉ lệ chênh lệch áp suất hơi đốt ở 2 nồi là:

ΔPP1ΔPP2=

Trang 11

Tra bảng (I.251[1-316]:

Nồi 1: với P1 5 at ta được :

t1=151.1˚C

Nhiệt lượng riêng: i1=2754.103[J/kg]

Nhiệt hoá hơi: r1=2117.103[J/kg]

Nồi 2: với P2=1,792 ta được :

T2=116,156 ˚C

Nhiệt lượng riêng: i1= 2708760 J/Kg

Nhiệt hoá hơi: r2=2217400J/Kg

Trang 12

độ sôi của dung môi nguyên chất ở cùng áp suất Khi nồng độ của chất tan

tăng thì nhiệt độ sôi của dung dịch càng tăng

- ΔP ’ là tổn thất nhiệt độ của dung dịch so với dung môi nguyên chất,trong cô đặc thường gọi đó là tổn thất nồng độ, ΔP ’ là thông số vật lý của

dung dịch, nó phụ thuộc vào nồng độ chất tan, nồng độ càng tăng thì ΔP ’ càng

tăng, nó còn phụ thuộc vào bản chất chất tan và dung môi đồng thời ΔP ’ phụ

thuộc vào áp suất

- ΔP ’ được tính theo công thức dần gần đúng của Tensico

ΔP,= ΔPo , f ° C

f =16 , 2 T2

’ o : tổn thất nhiệt độ do nhiệt độ sôi của dung dịch lớn hơn nhiệt độ sôi của

dung môi ở áp suất thường

T: nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất ở áp suất đã cho ° K

r: ẩn nhiệt hoá hơi của dung môi nguyên chất ở áp suất làm việc J/kg

Trang 13

Po : áp suất hơi thứ trên bề mặt thoáng (at)

h1 :chiều cao của lớp dung dịch sôi kể từ miệng trên của ống truyền nhiệt

(m)

h2 : chiều cao của ống truyền nhiệt (m)

ρdds : khối lượng riêng của dung dịch khi sôi (kg/m3 ) Lấy gần đúng bằng

1

2 khối lượng riêng của dung dịch ở 20ºC

T0i=nhiệt độ sôi ứng với áp suất Pi’

Trang 14

Ptb 2=0,25+(0,5+ 2

2 ).

664 9,81 9,81.104 =0,3496( at )

Trang 15

tổng tổn thất nhiệt độ là:

ΔP=ΔP,+ ∑ ΔP,,+ ∑ ΔP,,,

¿ 16,36+5,624+2=23,984

8 Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ thống:

Nhiệt độ hữu ích của hệ thống.

ΔPthi= ΔPtch− ∑ ΔP (CT VI.16/[2 –67])

ΔPtch= Hiệu số nhiệt độ chung giữa hiệu số nhiệt độ hơi đốt nồi 1 và nhiệt độngưng ở thiết bị ngưng tụ

ΔPtch= thdtnt=151,1−68,7=82,4°C (CT VI.16/ST2 – T67)Vậy :

ΔPthi=82,4−23,984=58,416° CXác định nhiệt độ sôi của từng nồil

Trang 16

i i : Hàm nhiệt của hơi thứ nồi 1 , nồi 2 (J/kg)

θ12 : Nhiệt độ nước ngưng ở nồi 1, nồi 2

Cd :Nhiệt dung riêng của dung dịch đầu (J/kg độ)

Cnc1 , Cnc2 : Nhiệt dung riêng của nước ngưng ở nồi 1 , nồi 2 (J/kg độ)

C1, C2 : Nhiệt dung riêng của dung dịch ra khỏi nồi 1 , nồi 2 (J/kg độ)

Qm1,Qm2 : nhiệt lượng mất mát ở nồi 1 và nồi 2

Gd : lượng hỗn hợp đầu đi vào thiết bị (kg/h)

W1 , W2 : lượng hơi thứ bốc lên từ nồi 1, nồi 2

9.1- Nhiệt lượng vào

- Nồi 1: Nhiệt do hơi đốt mang vào : D.i1

Nhiệt do dung dịch mang vào : Gđ Cd.ts0

Trang 17

- Nồi 2: Nhiệt do hơi thứ mang vào : W1.i2

Nhiệt do dung dịch từ nồi 1 chuyển sang : (Gd – W1)C1ts1

9.2- Nhiệt lượng mang ra:

- Nồi 1:

- Hơi thứ mang ra : W1

' 1

9.3- Hệ phương trình cân bằng nhiệt:

Các PT được thành lập dựa trên nguyên tắc :

Tổng nhiệt đi vào = Tổng nhiệt đi ra

* Phương trình cân bằng nhiệt cho từng nồi:

 Nhiệt dung riêng:

Nhiệt dung riêng của dung dịch có nồng độ nhỏ hơn 20% tính theo côngthức sau:

C = 4186,8.(1 - x) (J/kg.độ) ( CT I.43 – [1 – 152])

x : nồng độ chất hòa tan, phần khối lượng (%)

Trang 18

Dung dịch vào nồi 1 có nồng độ x= 5%

Cht: nhiệt dung riêng của chất hòa tan khan( không có nước) J/kg.độ

Cht được tính theo công thức

MNaOH.Cht = Ci.Ni ( CT I.41 – [1 –152])

M :khối lượng phân tử của chất tan

Ci :nhiệt dung riêng của các đơn chất(tra bảng I.141- ST1- T152)

Ni :số nguyên tử trong phân tửVới : CH =9630 (J/kg độ); CO = 16800 (J/kg độ)

Trang 19

Dựa vào bảng I.249 –[1_310] ta có nhiệt dung riêng của nước ngưng tra theonhiệt độ.

W , kg/h Sai số

Giả thuyết Tính toán

Trang 20

Tỷ lệ phân phối hơi thứ 2 nồi được thể hiên như sau W1 : W2 = 1: 1 Sai số giữaLượng hơi thứ các nồi được tình từ phần cần bằng nhiệt lượng và sự giả thiếttrong cân bằng vật chất < 5% ,vậy thoả mãn.

Trang 21

10.Tính hệ số cấp nhiệt , nhiệt lượng trung bình từng nồi:

10.1.Tính hệ số cấp nhiệt α khi ngưng tụ hơi.

α1i : hệ số cấp nhiệt khi ngưng hơi ở nồi thứ i W/m2 độ

ΔP1i : hiệu số giữa nhiệt độ ngưng và nhiệt độ phía mặt tường tiếp xúc với hơi

ngưng của nồi I ( o C )

Trang 23

Nồi ΔPt1i,° C ΔPtmi,°C A α1i, W /m2do q1 i,W /m2

10.3.Tính hệ số cấp nhiệt từ bề mặt đốt đến chất lỏng sôi α2i W/m 2 độ:

Ta xác định hệ số này theo công thức:

Trang 24

ρ :khối lượng riêng , kg/m3

C: nhiệt dung riêng , J/kg độ

μ : độ nhớt , Cp

Trang 25

λ, ρ ,C ,μ : lấy theo nhiệt độ sôi của dung dịch.

ts1 = 123 oC

ts2 85,84 oC

* Khối lượng riêng :

- Khối lượng riêng của nước: tra bảng I.249[1_311]

ρnc 1= 940 ,61 kg /m3

ρnc 2= 968 , 045 kg/m3

- Khối lượng riêng của dung dịch NaOH :tra bảng ( I.22[1_34]

Lấy = 1/2 khối lượng riêng của dd ở 20 oC

ρdd 1=527 kg /m3

ρdd 2=664 kg/m3

* Nhiệt dung riêng :

- Nhiệt dung riêng của nước :tra bảng I.249 [1 – 310]

Trang 26

-

*Tính hệ số dẫn nhiệt của dung dịch NaOH:

Theo I.32, [1-123] ta có công thức:

M=a.MNaOH + (1- a).M H2O = 111a + 18(1 – a)

a: là nồng độ phần mol của CaCl2

Nồi 1: x1=8,57% khối lượng

Trang 27

do m W

n

/

2

3

/

10

m s N

10

m s N

Vậy:

ψ1= ( 0,219 0,686 )0,565 [ ( 527 940,61 )2 ( 3827,259 4254 ,8 ) ( 0,226 0,36 ) ]0, 435=0,2

ψ2= ( 0,247 0,68 )0,565 [ ( 664 968,045 )2 ( 3213,425 4213 ) ( 0,332 2,06 ) ]0,435=0,166

Trang 28

Vậy hệ số cấp nhiệt α2i từ bề mặt đốt đến chất lỏng sôi hoàn toàn xác định

Vậy giả thiết ΔP11, ΔP21 được chấp nhận.

11 Xác định hệ số truyền nhiệt cho từng nồi

Áp dụng công thức:

Trang 29

K= qtbiΔPTi N/m2 độ [3-333]

Trong đó:

qtbi : nhiệt tải riêng trung bình của từng nồi (W/m2 )

ΔPTi :Hiệu số nhiệt độ hữu ích của từng nồi ( oC ) (xem bảng 2)

Trang 30

12 Hiệu số nhiệt độ hữu ích

Trang 31

NX: Sai số này nhỏ hơn 5% ,vậy phân phối áp suất như trên là hợp lý

2

) ¿

Trang 32

PHẦN III Tính thiết bị phụ:

I Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu.

Chọn thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu là thiết bị đun nống loại ống chùm ngược chiều dung hơi nước bão hòa ở 5at ,Chọn thđ = t1 = 151,1 (0C), hơi nước

đi ngoài ống từ trên xuống, hỗn hợp nguyên liệu đi trong ống từ dưới lên Ở áp suất 5at  t1=151,1 oC ( Tra bảng I.251[1/315]

Hỗn hợp đầu vào thiết bị gia nhiệt ở nhiệt độ phòng(25oC) đi ra ở nhiệt độsôi của hỗn hợp đầu (tso = 123oC)

Chọn loại ống bằng thép crom niken titan ( X18H9T )đường kính d = 382

- F: lưu lượng hỗn hợp đầu , F = 12960(kg/h)

- tF : Nhiệt độ sôi của hỗn hợp tF = tso = 123oC

- Cp: Nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại: Cp= Co=3976,7J/kg.độ

- tf: Nhiệt độ môi trường: tf = 25oCThay số :

là:

Trang 33

2.1- Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể :

- Hệ số cấp nhiệt phía hơi nước ngưng tụ :

α1 = 2,04.A.(

r ΔPt1.H )0,25

Trong đó:

- r: ẩn nhiệt ngưng tụ lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa r = 2117000 (J/Kg)

- Δt1: Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thành ống truyềnnhiệt

- H: Chiều cao ống truyền nhiệt : H = 2(m)

- A: Hằng số tra theo nhiệt độ màng nước ngưng

Giả sử : Δt1 = 3,8 (0C)

Ta có : tm =151,1 -

3,8

2 = 149,2 (0 C) Tra bảng [2-29]=> A = 195,51538

Trang 35

Δtt = tt 1 - tt 2 = q1.∑rt

Trong đó : tt 2 : Nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp

- Tổng nhiệt trở của thành ống truyền nhiệt

Trang 36

2.4- Nhiệt tải riêng về phía dung dịch :

Trang 37

Trong đó : Nhiệt lượng trao đổi : Q = 1399804,56 (W)

q tb :Nhiệt tải riêng trung bình về phía dung dịch

Trong đó : F : Bề mặt truyền nhiệt F= 39,956(m2)

d : đường kính ống truyền nhiệt d = 0,034 m

H : Chiều cao ống truyền nhiệt H = 2 (m)

Trang 38

kể các ốngtrong cáchình viênphân

Số ống trong cácHình viên phân

Tổng sốống trongtất cả cáchình viênphân

TổngSốốngthiếtbịDãy1 Dãy 2 Dãy3

Qui chuẩn : D = 1 m=1000 (mm) (bảng XIII.6 [2-359 ]

6- Tính vận tốc và chia ngăn

-Vận tốc thực :

Trang 39

d ρ =

10000.0,602.10−30,034.986 =0,1796 (m/s)

ωgtωt

ωgt =

0,1796−0 ,0185 0,1796 =89 ,67 %

ωgtωt

ωgt lớn 5% nên ta cần chia ngăn để quá trình cấp nhiệt ở chế độ

xoáy Số ngăn được xác định như sau:

- Đường kính của thiết bị: D = 1000 (mm)

- Chiều cao giữa 2 mặt bích: H = 2 (m)

Trang 40

II thiết bị ngưng tụ baromet

1 Hệ thống thiết bị ngưng tụ baromet:

Ngày đăng: 12/02/2024, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu số 2 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA: Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn Trung Tâm cô đặc dung dịch NaOH  với năng suất 3,6 kg/s
Bảng s ố liệu số 2 (Trang 15)
Sơ đồ cân bằng nhiệt lượng của hệ thống - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA: Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn Trung Tâm cô đặc dung dịch NaOH  với năng suất 3,6 kg/s
Sơ đồ c ân bằng nhiệt lượng của hệ thống (Trang 16)
Bảng  như sau: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA: Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn Trung Tâm cô đặc dung dịch NaOH  với năng suất 3,6 kg/s
ng như sau: (Trang 71)
Bảng 13:       Tổng hợp số liệu tính toán - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA: Thiết kế hệ thống 2 nồi cô đặc xuôi chiều tuần hoàn Trung Tâm cô đặc dung dịch NaOH  với năng suất 3,6 kg/s
Bảng 13 Tổng hợp số liệu tính toán (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w