1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ

60 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Trường học Trường Cao Đẳng Thực Hành FPT Polytechnic Tây Nguyên
Chuyên ngành Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp (6)
  • 1.2 Hoạt động kinh doanh (7)
  • 1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và thông điệp (9)
  • 1.4 Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và quá trình phát triển (10)
  • 1.5 SWOT của Vissan (11)
  • 1.6 Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh Michael Porter (13)
  • 2.1 Lập kế hoạch điều tra (16)
  • 2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu (17)
  • 2.3 Phương pháp lấy mẫu (17)
  • 2.4 Cách thức tiến hành (17)
  • 2.5 Nội dung phiếu khảo sát (18)
  • 2.6 Kết quả thu thập dữ liệu (22)
  • 3.1 Thu thập dữ liệu năng suất lao động đo bằng sản lƣợng đầu ra của nhà máy sản xuất thực phẩm chế biến – sản phẩm xúc xích Vissan trong vòng 10 tuần (37)
  • 3.2 Thu thập dữ liệu năng suất lao động đo bằng sản lƣợng đầu ra cụ thể các ngày trong tuần của nhà máy sản xuất xúc xích Vissan trong vòng (39)
  • 4.1 Giới thiệu thông tin và mục tiêu nghiên cứu (42)
  • 4.2 Tổng quan thị trường sản phẩm xúc xích Việt Nam (42)
  • 4.3 Phương pháp (43)
  • 4.4 Báo cáo chi tiết (43)
  • 4.5 Ứng dụng dựa trên kết quả nghiên cứu (48)
  • 5.1 Xác định nhu cầu thị trường (50)
  • 5.2 Sản phẩm mới “Xúc xích dinh dƣỡng cá hồi rau củ” (50)
  • 5.3 Khách hàng mục tiêu (50)
  • 5.4 Chiến lƣợc Marketing 4P (51)
  • 5.5 Hoạch định dự án (53)
  • 5.6 Thẩm định dự án (58)

Nội dung

37 3.1 Thu thập dữ liệu năng suất lao động đo bằng sản lƣợng đầu ra của nhà máy sản xuất thực phẩm chế biến – sản phẩm xúc xích Vissan trong vòng 10 tuần.. - Khai thác nguồn lực, công ng

Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN

- Tên Tiếng Anh: VISSAN JOIN STOCK COMPANY

- Trụ sở: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

- Email: vissanco@vissan.com.vn

- Website: http://www.vissan.com.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0300105356 Đăng ký lần đầu ngày 11/10/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 38 ngày 01/07/2016

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Văn Đức Mười – Tổng Giám Đốc

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

Hoạt động kinh doanh

THỊT HEO THỊT BÒ THỊT GÀ

Vissan bán đầy đủ các chủng loại mặt hàng thịt heo, giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm ngon, đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp

Vissan chủ yếu bán mặt hàng thịt bò Úc nhập khẩu, sản phẩm thịt bò chất lượng và an toàn với các tiêu chí cao

Vissan đưa ra thị trường đầy đủ các chủng loại mặt hàng thịt gà giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn

THỰC PHẨM CHẾ BIẾN KHÔ

XÚC XÍCH TIỆT TRÙNG LẠP XƯỞNG ĐỒ HỘP

Vissan hiện có 6 thương hiệu xúc xích tiệt trùng:

+ Xúc xích trộn đều, lắc

Vissan có lạp xưởng chế biến từ thịt heo (Mai Quế Lộ), thịt bò, tôm Nhờ thương hiệu uy tín lâu đời, sản phẩm đa dạng về kích cỡ và mùi vị Lạp xưởng của Vissan chiếm 70% thị phần cả nước

Gồm nhiều sản phẩm đóng hộp từ thịt heo, bò, cá, gà…Thị phần đồ hộp chiếm 20% cả nước

Các sản phẩm ăn liền khác như chà bông, chả giò ăn liền, da heo giòn, thịt heo sấy rong biển, gà sấy, ruốc sấy…

THỰC PHẨM CHẾ BIẾN MÁT – ĐÔNG LẠNH

HÀNG ĐÔNG LẠNH THỊT NGUỘI GIÒ CÁC LOẠI

Các nhóm sản phẩm truyền thống Việt Nam như chả giò, nem nướng…và các sản phẩm mang hương vị Châu Á như há cảo, sủi cảo…

Gồm nhiều sản phẩm mang hương vị Châu Âu như xúc xích Jambon, thịt xông khói…

Chiếm 30% thị phần cả nước, được xuất khẩu sang Lào và một số nước khác

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

Tầm nhìn, sứ mệnh và thông điệp

 Tầm nhìn đến năm 2020: Đến năm 2020, Vissan trở thành nhà sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm lớn nhất cả nước với chuỗi sản phẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và có tầm ảnh hưởng lớn trong khu vực

- Hoàn chỉnh hệ thống từ vùng chăn nuôi đến cơ sở giết mổ, chế biến, phân phối, giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực thực phẩm

- Khai thác nguồn lực, công nghệ, kinh nghiệm từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước dưới hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết nhằm phát triển đồng bộ, xây dựng chuỗi thực phẩm khép kín, từ vùng nguyên liệu đến chế biến, cung cấp thực phẩm an toàn chất lượng cao, có thể giám sát và truy nguyên nguồn gốc

 Sứ mệnh: Vissan kết nối với cộng đồng, với khách hàng, với các đối tác bằng uy tín, bằng chất lượng thực phẩm đem lại nguồn năng lượng dồi dào Lấy lợi ích của người tiêu dùng làm kim chỉ nam để tạo nên các giá trị cốt lõi, sứ mệnh và phương châm hoạt động của thương hiệu Vissan trên suốt chặng đường phát triển

 Thông điệp: Vì lợi ích cộng đồng, khẩu hiệu “Sức Sống Mỗi Ngày” đã được Vissan lựa chọn làm tiêu chí hoạt động Đây là thông điệp, là cam kết của Vissan mong muốn thể hiện hết tinh thần trách nhiệm trong từng sản phẩm để mang đến sức khỏe cho cộng đồng, góp phần phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam Đó là sức sống, khát khao của một tập thể với 49 năm trưởng thành để tạo nên một thương hiệu vươn lên mãnh liệt trong nền hội nhập.

Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản tiền thân là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA), thành lập vào ngày 20/11/1970 và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 18/05/1974 Trước đây, vùng đất xây dựng Vissan là một cù lao nhỏ thuộc tỉnh Gia Định Đầu năm 2016, Vissan chính thức chuyển từ Công ty TNHH MTV thành Công ty

Cổ phần với vốn điều lệ 809.143.000.000VNĐ sau gần 46 năm hình thành và phát triển

- 20/11/1970: Lễ đặt viên đá đầu tiên khởi công xây dựng “Lò sát sinh Tân Tiến Đô Thành” Đây là cột mốc lịch sử đặt nền tảng đầu tiên cho ngành công nghiệp giết mổ gia súc tại Việt Nam

- 18/05/1974: Nhà máy được khánh thành và chuyên về giết mổ gia súc Đây là kế hoạch hậu chiến của Chính phủ Việt Nam nhằm phát triển kinh tế và thực phẩm an toàn

- Sau ngày Giải phóng năm 1975: Vissan được đổi tên thành Công ty Thực Phẩm Ι với chức năng chuyên cung cấp thịt cho lực lượng vũ trang, công nhân viên chức với định lượng bao cấp

- 16/11/1989: Đổi tên thành Công ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản – Vissan gắn với biểu tượng ba bông mai

- 1995: Trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV

- 1997: Phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, đến này đã sản xuất trên 200 sản phẩm chế biến

- 2000: Vissan bắt đầu phát triển vững mạnh và tổ chức lại hệ thống kênh phân phối thông qua việc đưa sản phẩm Vissan vào các siêu thị, cửa hàng tiện dụng và xây dựng hệ thống phân phối, cửa hàng giới thiệu sản phẩm

- 04/02/2014: UBND TP Hồ Chí Minh quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty TNHH MTV Kỹ Nghệ Súc Sản theo quyết định số 5930/QĐ – UBND

- 07/03/2016: Tổ chức thành công phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng

- 28/05/2016: Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông được thành lập

- 01/07/2016: Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300105356 đăng ký lần đầu ngày 10/11/2016 do sở KH&ĐT TP Hồ Chí Minh cấp

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

SWOT của Vissan

Cách đây 49 năm, ngày 20 – 11 – 1970, “Lò sát sinh Tân Tiến Đô thành” được xây dựng trên vùng đất hoang vu, bùn lầy thuộc xã Bình Hòa, tỉnh Gia Định, đặt nền móng cho ngành công nghiệp giết mổ gia súc hiện đại tại Việt Nam và Đông Nam Á Sau 4 năm xây dựng, ngày 18 – 05 – 1974, nhà máy hoàn thành và đưa vào hoạt động, đưa Vissan phát triển, hiện tại trở thành “Sản phẩm của mọi người, mọi nhà” ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU

- Thương hiệu Vissan có uy tín lâu đời

- Hệ thống nhà phân phối, cửa hàng, siêu thị phủ rộng trên toàn quốc

- Sản phẩm đa dạng (thực phẩm chế biến, thực phẩm tươi sống) đáp ứng phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng

- Có ngân hàng sản phẩm phong phú

- Hệ thống giết mổ tiên tiến và quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

- Vissan đã và đang hoàn thiện chuỗi quy trình cung ứng sản phẩm từ trang trại đến bàn ăn, đảm bảo việc chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như việc kiểm soát chặt chẽ khâu vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chưa phân biệt định vị theo cấp độ nhãn hiệu – thương hiệu nên tất cả sản phẩm Vissan đang có chung định vị

- Nhóm sản phẩm chưa được hoạch định rõ ràng, chưa có sản phẩm cho phân khúc cao cấp

- Chính sách giá chưa linh động, chỉ phù hợp ở khu vực thành thị.

- Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế các nước Đông Nam Á (AEC) sẽ mang lại cơ hội tiếp cận được nguồn cung cấp nguyên liệu giá thấp và chất lượng cao từ nước ngoài để phục vụ cho quá trình sản xuất thực phẩm chế biến

- Việt Nam đang chuẩn bị tham gia vào

Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên

Thái Bình Dương (TPP) Điều này sẽ giúp doanh nghiệp trong nước có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu và hưởng các loại ưu đãi về thuế, đặc biệt trong ngành nông nghiệp

- Nhận thức tiêu dùng nâng cao: Ý thức hơn về việc tiêu dùng thực phẩm an toàn

- Mức thu nhập của người tiêu dùng được tăng lên dẫn đến việc mức chi tiêu cho cá nhân và gia đình cũng được tăng lên, đặc biệt là ở thành thị

- Việt Nam có thế mạnh về nông nghiệp Đây là một lợi thế về nguồn cung ứng cho ngành thực phẩm

- Sự hội nhập thông thương quốc tế dẫn đến vô vàn cơ hội tạo sự khác biệt cho sản phẩm từ nguyên liệu mới

- Trong số các quốc gia tham gia TPP, Việt Nam là nước có trình độ phát triển thấp và đây cũng chính là thách thức lớn nhất Đặc biệt đối với ngành nông nghiệp khi mà năng suất sản xuất thấp, chất lượng chưa đảm bảo Đặc biệt là vấn đề thương hiệu ngành nông nghiệp quốc gia của Việt Nam chưa thể cạnh tranh với một số nước trong khu vực và trên thế giới

- Lối sống liên tục thay đổi: Người tiêu dùng dễ dàng thay đổi sản phẩm, thương hiệu do sự thay đổi về lối sống

- Khi hội nhập sẽ đi kèm với các điều khoản ưu đãi về thuế, về cơ chế đầu tư…Chính vì điều này làm cho hàng hóa nhập khẩu sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường trong nước với giá cả rất cạnh tranh

- Sự bành trướng của các đối thủ cạnh tranh trong ngành có vốn đầu tư nước ngoài

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh Michael Porter

 Áp lực từ phía khách hàng:

Mạng lưới của Vissan phát triển rộng khắp toàn quốc từ thành phố đến các tỉnh Mặt hàng thực phẩm của Vissan là những mặt hàng thiết yếu, phục vụ cho nhu cầu ăn uống hàng ngày của người tiêu dùng Với thương hiệu mạnh, uy tín về chất lượng sản phẩm kết hợp các chính sách về chiết khấu, giá cả, khuyến mãi hợp lý đã làm cho khách hàng của Vissan như các tiểu thương, đại lý, siêu thị…và người tiêu dùng tin tưởng vào sản phẩm của công ty và họ thường mua với số lượng lớn Tuy nhiên, khách hàng cũng gây những áp lực đối với Vissan như: Các tiểu thương, đại lý, siêu thị…muốn đáp ứng hàng nhanh, thời gian thanh toán kéo dài, đổi lại hàng bị hỏng, có chính sách chiết khấu, hoa hồng phù hợp Điều này đã gây áp lực về mặt tài chính, uy tín thương hiệu và đầu ra của Vissan Đời sống vật chất ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của người tiêu dùng cũng được nâng lên và trở nên phong phú, đa dạng Người tiêu dùng đòi hỏi ngoài chất lượng sản phẩm cao còn phải có bao bì đẹp, giá cả cạnh tranh và dịch vụ tốt hơn Họ sẵn sàng trả giá cao hơn cho những sản phẩm có chất lượng cao vượt trội Đây chính là áp lực đối với Vissan trong việc sản xuất ra các sản phẩm phải đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng Bên cạnh đó, Vissan còn phải nâng cao chất lượng dịch vụ sao cho vượt trội hơn so với đối thủ cạnh tranh

 Áp lực của các nhà cung cấp: Để ổn định về chất lượng và số lượng và có nguồn nguyên liệu an toàn, Vissan triển khai hình thức hợp đồng mua sản phẩm gia súc, rau củ quả trực tiếp với người sản xuất, không mua qua thương lái, nguồn gốc không rõ ràng Vissan ký hợp đồng liên kết đầu tư có chọn lọc đối với một số hộ sản xuất và vùng nguyên liệu ổn định như các trang trại, hộ dân tập trung tại các tỉnh thành lân cận Tuy nhiên khi tình hình dịch bệnh xảy ra, Vissan sẽ bị áp lực đe dọa về giá Riêng đối với ngành hàng rau củ quả là ngành hàng mang tính thời vụ và còn rủi ro cao, gây áp lực về chi phí phát sinh Ngoài nguồn nguyên liệu trên, Vissan còn chủ động tham gia vào lĩnh vực chăn nuôi xí nghiệp nhằm đảm bảo đầu vào luôn có nguyên liệu an toàn, ổn định về số lượng và chất lượng, giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường

Nguồn nguyên liệu phụ gia sử dụng cho chế biến thực phẩm hầu hết được nhập khẩu từ các nước có công nghệ tiên tiến, nguồn gốc rõ ràng, chịu sự kiểm tra, giám sát và cho phép của

Bộ Y tế Úc, Nhật, Pháp, Đức, Thái Lan…Các nhà cung cấp này trên thế giới có rất nhiều nên Vissan không phải đối mặt với áp lực về giá, số lượng đặt hàng

Bao bì được cung cấp từ nguồn sản xuất hiện có tại xưởng sản xuất bao bì, một số bao bì mà Vissan không thể sản xuất được thì công ty phải mua từ các nhà sản xuất trong nước và ngoài nước Hiện nay có rất nhiều công ty trong nước và nước ngoài sản xuất bao bì cung cấp cho thị trường nên Vissan cũng không bị áp lực đe dọa về giá, điều khoản thanh toán, giao hàng…

Là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên tham gia vào lĩnh vực sản xuất xúc xích, hiện Vissan đang giữ ngôi vị đầu trong dòng xúc xích tiệt trùng, cung ứng cho thị trường khoảng 40% sản lượng hàng năm Gần 20 năm trước đây, nhắc đến xúc xích, người ta sẽ nghĩ ngay đến Vissan Giờ đây, thị trường có thêm nhiều thương hiệu mới như Đức Việt,

CP, Dabaco, Việt Hương, Sài Gòn…Vissan đang phải đối mặt với không ít thách thức khi cuộc chiến giành thị phần xúc xích tại Việt Nam diễn ra ngày càng quyết liệt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn, trong đó nổi lên là công ty CP Đức Việt và công ty chăn nuôi CP Việt Nam (CPV) CPV được xem như công ty tiên phong trong việc xây dựng chuỗi mô hình sạch khép kín “Từ trang trại đến bàn ăn” tại Việt Nam Nếu như Vissan nổi tiếng với xúc xích tiệt trùng thì Đức Việt lại chiếm ưu thế trong phân khúc xúc xích tươi Sau CPV, nhiều doanh nghiệp sản xuất xúc xích khác tại Việt Nam cũng mạnh tay theo đuổi mô hình này Áp dụng công thức 3F, Tập đoàn Dabaco Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển từ mảng sản xuất giống gia súc, gia cầm (Farm) đến thức ăn chăn nuôi (Feed) và cả chế biến thực phẩm (Food)

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

 Nguy cơ thâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn:

Khả năng xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới, có tiềm lực mạnh là rất lớn Do ngành kinh doanh thực phẩm là ngành nghề phổ biến, nhu cầu thị trường đang còn mở rộng, sản xuất trong nước hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu Mặt khác, với chính sách mở cửa, khuyến khích đầu tư nước ngoài của Nhà nước sẽ thu hút thêm các công ty nước ngoài đầu tư vào thị trường đầy tiềm năng này Vì vậy mối đe dọa của Vissan không chỉ là các công ty trong nước mà còn là các công ty nước ngoài, các tập đoàn thực phẩm sẽ gia nhập vào ngành ngày càng nhiều

 Sự đe dọa của sản phẩm thay thế:

Mặt hàng thực phẩm tươi sống, chế biến từ thịt gia súc, gia cẩm, rau củ quả mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho con người Mặc dù vậy, những mặt hàng này cũng có nhiều sản phẩm thay thế như: Thủy cầm và các mặt hàng thủy hải sản khác, các dạng thức ăn nhanh…Gần đây, đại dịch cúm gia súc, gia cầm thưởng xảy ra trên diện rộng, làm cho nhu cầu đối với các nguồn mặt hàng thủy hải sản tăng mạnh Ngày nay, nhu cầu ẩm thực của con người rất cao nên rất nhiều nhà hàng, quán ăn thức ăn nhanh mở ra khắp nơi Vissan đã cho ra những sản phẩm thức ăn nhanh vừa là sản phẩm thay thế, vừa đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng chế biến sẵn.

Lập kế hoạch điều tra

Nhóm sinh viên chuyên ngành Marketing & Sale, Trường Cao đẳng Thực hành FPT Polytechnic Tây Nguyên hoạch định đưa ra nghiên cứu về phát triển sản phẩm mới Để lập được kế hoạch điều tra cần xác định:

- Đánh giá thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm, bao gồm về chất lượng, sự hiểu biết tính năng, bao bì, thương hiệu…

- Thăm dò ý kiến của người tiêu dùng về việc mua hàng, mức giá, kênh phân phối, để qua đó có những chiến lược Marketing phù hợp

- Để phát triển sản phẩm mới Đề xuất giải pháp giúp doanh nghiêp tăng doanh số Khoanh vùng người tiêu dùng để nghiên cứu, khẳng định sản phẩm có tốt hay không

 Mục tiêu: Hiện nay nhu cầu sử dụng thức ăn nhanh của người tiêu dùng rất cao, ngoài ra những khách hàng là phụ huynh còn có mong muốn cho con em mình ăn thức ăn nhanh mà vẫn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể của bé Đáp ứng được nhu cầu đó, sản phẩm xúc xích tiệt trùng đã và đang trở thành một món ăn quen thuộc trong khẩu phần ăn của mỗi cá thể, phục vụ cho cả bữa ăn chính và bữa ăn phụ

Nhiều diễn biến cho thấy, thị trường sản phẩm xúc xích đang vô cùng hấp dẫn Vissan chiếm 65% thị phần xúc xích và sản phẩm xúc xích đóng góp hơn 1/2 tổng lợi nhuận của Vissan với mức tăng trưởng đều từ 15 – 20%/1 năm Để có thể cạnh tranh hơn với các đối thủ cùng ngành trong cùng lĩnh vực, giành vị thế dẫn đầu trên thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo ra thêm sản phẩm chất lượng, an toàn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tổ chức nghiên cứu khảo sát này để hiểu rõ hơn nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó kết luận được những đặc tính để tạo ra sản phẩm mới

 Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Vissan rất rộng lớn, từ trẻ nhỏ đến người lớn nhưng sản phẩm Xúc xích dinh dưỡng cá hồi rau củ sắp ra mắt lần này tập trung chủ yếu là các bậc phụ huynh có con nhỏ từ 2 – 6 tuổi, có thu nhập ở mức trung bình trở lên và sinh sống tập trung ở khu vực TP Buôn Ma Thuột

 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng:

Thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở những số liệu thu được nhằm đưa ra các kết luận về nghiên cứu thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH liệu và số liệu Tập trung chủ yếu thông qua bộ câu hỏi trong bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng, người phỏng vấn được xem là một công cụ đo lường, cần khai thác nhiều ý kiến, cảm tưởng từ người tiêu dùng và phải được đào tạo để ứng phó với các tình huống bất ngờ.

Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu chính đó là Điều tra mẫu Trong phương pháp thu thập dữ liệu này, chỉ một bộ phận của tổng thể được điều tra để thu thập dữ liệu Ở dự án này, chỉ những phụ huynh có con từ 2 – 6 tuổi mới được khảo sát Nguồn dữ liệu để cung cấp, phục vụ cho quá trình nghiên cứu của sản phẩm xúc xích chủ yếu từ nguồn dữ liệu sơ cấp, lập bảng câu hỏi khảo sát, phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng.

Phương pháp lấy mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên và lấy mẫu phân tầng với số lượng 100 người Vì thời gian và sức lực có hạn nên Nhóm chúng em sẽ đi khảo sát chủ yếu ở các Trường mầm non, cửa hàng tạp hóa và siêu thị Khung giờ khảo sát tại các trường mầm non là từ 15h – 18h, cửa hàng tạp hóa từ 9h – 14h và siêu thị từ 19h – 22h Danh sách địa điểm khảo sát như sau:

- Trường Mầm non Kitty: 33 Hà Huy Tập, Tân Lợi (20 phiếu)

- Trường Mầm non Tây Nguyên: 504/2 Phan Bội Châu, Thành Nhất (20 phiếu)

- Trường Mầm non Tư Thục Họa Mi: 151 Phan Chu Trinh, Thắng Lợi (20 phiếu)

- Cửa hàng tạp hóa Cô Hòa: 195 Đường Y Wang, Ea Tam (10 phiếu)

- Cửa hàng tạp hóa Bé Liên: 25 Lý Tự Trọng, Tân An (10 phiếu)

- Cửa hàng tạp hóa Thanh Vân: 182 Lý Thường Kiệt, Thắng Lợi (10 phiếu)

- Siêu thị Co.opmart Buôn Ma Thuột: 71 Nguyễn Tất Thành, Tân An (10 phiếu)

Cách thức tiến hành

- Nhân viên trực tiếp đi khảo sát phỏng vấn khách hàng bằng bảng câu hỏi Mẫu khảo sát gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm cùng thông tin của khách hàng

- Địa điểm: Trong địa bàn nội thành khu vực thành phố Buôn Ma Thuột – Tỉnh Đăk Lăk

Nội dung phiếu khảo sát

PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XÚC XÍCH

Chúng tôi là nhóm sinh viên chuyên ngành Marketing & Sale, Trường Cao đẳng Thực hành FPT Polytechnic Tây Nguyên Chúng tôi đang thực hiện đề tài khảo sát nhu cầu, mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm xúc xích

Chúng tôi hy vọng anh/chị có thể dành một chút thời gian để trả lời một số câu hỏi bên dưới Tất cả các câu trả lời của anh/chị đều là những thông tin quý giá và có ý nghĩa quan trọng cho cuộc nghiên cứu của chúng tôi

Rất mong nhận được ý kiến của anh/chị, mọi thông tin của anh/chị sẽ được chúng tôi bảo mật và hoàn toàn sử dụng vào mục đích là nghiên cứu thăm dò ý kiến Nếu thông tin của anh/chị bị tiết lộ, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm đến vấn đề đó Cảm ơn anh/chị đã giúp chúng tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này.

Xin anh/chị vui lòng cho chúng tôi biết:

Họ và tên: Địa chỉ:

1 Xin vui lòng cho biết giới tính của anh/chị:

2 Anh/chị nằm trong độ tuổi nào?

3 Nghề nghiệp hiện tại của anh/chị:

 Học sinh, sinh viên  Công nhân

 Nhân viên văn phòng  Nội trợ

4 Mức thu nhập hiện tại của anh/chị:

 Dưới 1 triệu  Từ 1 – 3 triệu  Từ 3 – 5 triệu  Trên 5 triệu

5 Gia đình anh/chị có bao nhiêu người con?

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

6 Anh/chị thường bổ sung thêm sản phẩm ăn nhẹ nào cho bữa phụ của con?

 Phô mai  Sandwich  Xúc xích  Bánh quy

7 Anh/chị có thường xuyên mua sản phẩm xúc xích cho con anh/chị ăn không?

 Chưa bao giờ  < 2 lần/ 1 tuần

(Nếu chưa bao giờ sử dụng anh/chị có thể dừng khảo sát tại đây)

8 Anh/chị thường mua sản phẩm xúc xích ở đâu?

 Tiệm tạp hóa  Cửa hàng tiện lợi

9 Con của anh/chị đã và đang sử dụng thương hiệu xúc xích nào dưới đây?

(Có thể chọn nhiều đáp án)

 Xúc xích Vissan  Xúc xích Đức Việt

 Xúc xích CP  Xúc xích Viet Foods

10 Anh/chị nghĩ thành phần nào làm xúc xích dinh dƣỡng phù hợp cho trẻ em ngoài những thành phần đã có trên thị trường?

 Xúc xích vị mực  Xúc xích vị gà

 Xúc xích vị cá  Khác:

11 Anh/chị có biết cá hồi cung cấp cho trẻ em nhiều dƣỡng chất tốt không?

12 Anh/chị muốn con của mình bổ sung những dƣỡng chất nào cho cơ thể?

 Chất kẽm, sắt, magie  Protein

 Tất cả phương án trên

13 Con của anh/chị có thể sử dụng đƣợc những loại rau củ nào sau đây? (Có thể chọn nhiều đáp án)

 Cà rốt  Khoai tây  Đậu hà lan

 Bí đỏ  Khoai lang  Súp lơ xanh  Khác

14 Anh/chị biết sản phẩm xúc xích thông qua phương tiện thông tin nào dưới đây?

(Có thể chọn nhiều đáp án)

 Quảng cáo trên TV, đài phát thanh, báo chí

 Gia đình, người thân, bạn bè giới thiệu

 Các chương trình khuyến mại, tặng sản phẩm dùng thử

15 Anh/chị thấy bao bì, mẫu mã sản phẩm xúc xích nhƣ thế nào?

 Đẹp  Bình thường  Xấu  Khác:

16 Anh/chị sẽ lựa chọn bao bì nào khi mua sản phẩm xúc xích?

 Hộp nhựa  Dạng gói  Dạng hũ

17 Anh/chị thích chương trình khuyến mãi nào với sản phẩm xúc xích?

 Rút thăm trúng thưởng  Tặng quà

 Dùng thử miễn phí  Khác

18 Anh/chị có nghĩ 10.000VNĐ là giá phù hợp cho sản phẩm xúc xích?

19 Sắp xếp theo mức độ quan tâm của anh/chị khi mua sản phẩm xúc xích:

 Giá cả  Mẫu mã, bao bì

 Chất lượng, hương vị  Thương hiệu

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

20 Dưới đây là các chỉ tiêu đánh giá về xúc xích, xin anh/chị cho biết mức độ hài lòng của mình đối với các chỉ tiêu bằng cách đánh dấu (x) vào các ô số: (1) Không đồng ý,

(2) Không ý kiến gì, (3) Đồng ý, (4) Hoàn toàn đồng ý

STT Các chỉ tiêu Mức độ hài lòng

1 Sản phẩm xúc xích rất có uy tín trên thị trường

2 Yên tâm về chất lượng của sản phẩm xúc xích

3 Sản phẩm xúc xích có đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết

4 Sản phẩm xúc xích có hướng dẫn sử dụng rõ ràng

5 Sản phẩm xúc xích phù hợp với khẩu vị

6 Chất lượng sản phẩm xúc xích được cải thiện liên tục

7 Giá bán sản phẩm xúc xích hợp lí

Xin chân thành cảm ơn anh/chị đã dành thời gian cung cấp thông tin cho chúng tôi

Chúc anh/chị và gia đình sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống!

Kết quả thu thập dữ liệu

2.6.1 Đặc điểm của đối tƣợng khách hàng

(người) Tỷ lệ (%) Tần số

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

Dưới 1 triệu Từ 1 - 3 triệu Từ 3 -5 triệu Trên 5 triệu

Biểu đồ phân tích giữa thu nhập và tần suất sử dụng của khách hàng

Ngày đăng: 08/02/2024, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng phân tích giữa thu nhập và tần suất sử dụng của khách hàng - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.1 Bảng phân tích giữa thu nhập và tần suất sử dụng của khách hàng (Trang 23)
Bảng 2.3: Tần suất sử dụng xúc xích - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.3 Tần suất sử dụng xúc xích (Trang 25)
Bảng 2.4: Thương hiệu xúc xích khách hàng ưa chuộng - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.4 Thương hiệu xúc xích khách hàng ưa chuộng (Trang 26)
Bảng 2.6: Vấn đề khách hàng quan tâm - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.6 Vấn đề khách hàng quan tâm (Trang 27)
Bảng 2.5: Thành phần làm xúc xích khách hàng yêu thích  Thành phần  Tỷ lệ (%) - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.5 Thành phần làm xúc xích khách hàng yêu thích Thành phần Tỷ lệ (%) (Trang 27)
Bảng 2.7: Loại rau củ trẻ em ƣa thích - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.7 Loại rau củ trẻ em ƣa thích (Trang 28)
Bảng 2.8: Khách hàng biết sản phẩm thông qua loại kênh - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.8 Khách hàng biết sản phẩm thông qua loại kênh (Trang 29)
Bảng 2.10: Đánh giá về bao bì sản phẩm - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.10 Đánh giá về bao bì sản phẩm (Trang 31)
Bảng 2.11: Loại bao bì khách hàng mong muốn - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.11 Loại bao bì khách hàng mong muốn (Trang 31)
Bảng 2.12: Chương trình khuyến mại phù hợp - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.12 Chương trình khuyến mại phù hợp (Trang 32)
Bảng 2.13: Mức giá 10.000VNĐ có hợp lý không? - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.13 Mức giá 10.000VNĐ có hợp lý không? (Trang 33)
Bảng 2.14: Bảng so sánh mức độ ƣu tiên của khách hàng  Mức độ ƣu - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 2.14 Bảng so sánh mức độ ƣu tiên của khách hàng Mức độ ƣu (Trang 34)
Bảng 3.1: Phân tích năng suất lao động của nhà máy trong 10 tuần - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 3.1 Phân tích năng suất lao động của nhà máy trong 10 tuần (Trang 37)
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp tần suất lao động của nhà máy trong 10 tuần - Tiểu Luận - Phân Tích Và Ra Quyết Định Kinh Doanh - Đề Tài - Lập Kế Hoạch Nghiên Cứu, Thu Thập, Phân Tích Dữ Liệu Và Hoạch Định, Thẩm Định Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xúc Xích Dinh Dưỡng Cá Hồi Rau Củ
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp tần suất lao động của nhà máy trong 10 tuần (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w