Trên cùng một người bệnh có thể có một hoặc nhiều căn nguyên gây ra mày đay cùng kết hợp.. Cận lâm sàng giúp chẩn đoán căn nguyên gây bệnh như làm prick test, patch test đối với dị nguyê
Trang 1BỆNH MỀ ĐAY
1 Đại cương
1.1 Y học hiện đại
Bệnh Mề đay là một bệnh thường gặp không phân biệt tuổi giới
Bản chất là phản ứng của mao mạch trên da với các yếu tố khác nhau gây nên phù cấp hoặc mạn tính ở vùng trung bì
Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, dễ nhận biết nhưng rất khó tìm được nguyên nhân chính xác Trên cùng một người bệnh có thể có một hoặc nhiều căn nguyên gây ra mày đay cùng kết hợp
Cơ chế bệnh phức tạp, đa số thông qua kháng thể IgE, trong đó có vai trò quan trọng của các chất trung gian hóa học nhất là Histamin Trong đó có liên quan đến cơ địa di truyền
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào tổn thương cơ bản trên da là các sẩn phù kích thước to nhỏ khác nhau, xuất hiện ở bất kì vùng da nào của cơ thể Sẩn phù hơi nổi cao trên mặt da, màu sắc hơi đỏ hoặc nhạt hơn vùng da xung quanh Kích thước
và hình dáng các mảng sẩn thay đổi nhanh chóng, xuất hiện nhanh, mất đi nhanh Theo tiến triển, mày đay chia làm 2 loại: mày đay cấp là phản ứng tức thì xảy
ra trong vòng 24 giờ, có thể kéo dài đến 6 tuần; mày đay mạn là mày đay tồn tại trên 6 tuần
Cận lâm sàng giúp chẩn đoán căn nguyên gây bệnh như làm prick test, patch test đối với dị nguyên nghi ngờ; xét nghiệm máu có tăng số lượng bạch cầu ái toan gợi ý bệnh dị ứng hoặc do ký sinh trùng; sinh thiết da nếu mày đay kéo dài
và giúp xác định viêm mao mạch; định lượng kháng nguyên đặc hiệu loại IgE Nguyên tắc điều trị: Xác định và loại bỏ dị nguyên gây dị ứng, tránh tiếp xúc lại với dị nguyên gây dị ứng
Điều trị cụ thể:
- Điều trị nguyên nhân: Tránh tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng Giải mẫn cảm với dị nguyên gây dị ứng
- Điều trị triệu chứng: Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau: Kháng histamin, Corticoid
1.2 Y học cổ truyền
Bệnh Mề đay (Mày đay) được xếp vào chứng bệnh “Phong chẩn khối” hoặc
“Ẩn chẩn” của YHCT
Trang 2
Nguyên nhân theo YHCT:
Do tiên thiên bất túc (do bẩm sinh không đầy đủ), tà khí dễ xâm nhập mà phát bệnh
Do ngoại tà xâm nhập: Vệ khí không cố được biểu nên ngoại tà đặc biệt là phong hàn, phong nhiệt xâm nhập và tắc trở ở bì phu mà phát bệnh
Do ăn uống không đúng: Do ăn uống nhiều đồ hải sản, đồ cay nóng dẫn tới công năng tỳ vị bị ảnh hưởng, thấp nhiệt nội sinh mà hóa phong nhiệt; hay do ăn uống không sạch làm trùng tích tích lại ở tỳ vị lâu ngày sinh thấp nhiệt ảnh hưởng tới bì phu
Do tình chí nội thương: Do tình chí tổn thương dẫn tới âm dương mất thăng bằng, doanh vệ không điều hòa mà phát bệnh
Do khí huyết hư nhược: Do mắc bệnh lâu ngày hay do bản chất hư nhược hoặc Xung Nhâm không điều hòa, dẫn đến khí huyết hư Khí hư không cố được biểu thừa cơ tà khí xâm nhập, huyết hư làm hư nhiệt sinh phong, bì phu không được nuôi dưỡng mà sinh bệnh
2 Các thể lâm sàng và điều trị bằng Y học cổ truyền
2.1 Thể phong hàn
2.1.1 Triệu chứng:
Sẩn phù màu trắng, gặp gió lạnh thì nặng lên, chườm ấm thấy đỡ, không khát; lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng Mạch phù khẩn
2.1.2 Chẩn đoán:
Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn
Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong hàn)
2.1.3 Pháp điều trị:
Sơ phong tán hàn, điều hòa dinh vệ
2.1.4 Phương thuốc:
+ Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bài “Quế chi thang”
Quế chi 8g Bạch thược 12g Chích cam thảo 6g Sinh khương 8g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
Trang 3
- Đối pháp lập phương:
Quế chi
Tử tô Kinh giới Phòng phong Gừng sống
8g 12g 16g 10g 8g
Ké đầu ngựa
Ý dĩ Bạch chỉ Cam thảo
16g 16g 8g 4g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
- Nghiệm phương:
Quế chi 8g Sinh khương 8g Kinh giới 12g Lá tía tô 12g Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, chia 2 lần
+ Thuốc dùng ngoài:
- Tắm nước lá khế hoặc vỏ thân cây khế hoặc lá chè tươi
- Đun nước xông: Lá kinh giới, lá tía tô, lá xả, gừng tươi
- Lấy mảnh vó sao nóng lên và xoa vào chỗ sẩn ngứa
2.1.5 Điều trị không dùng thuốc
+ Châm:
Châm tả các huyệt: Phong trì, Khúc trì, Phong môn, Ôn lưu, Hợp cốc, Huyết hải, Cách du, Can du
Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày (cho tới khi hết triệu chứng)
+ Cứu:
Cứu điếu ngải 15 – 30 phút/lần/ngày các huyệt như trên
+ Cấy chỉ:
Theo công thức huyệt trên, mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo
2.2 Thể phong nhiệt
2.2.1 Triệu chứng:
Sẩn phù màu đỏ tươi, ngứa dữ dội, có thể kèm theo người nóng, phát sốt,
sợ nóng, hầu họng sưng đau, gặp nóng bệnh nặng thêm, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng Mạch phù sác
2.2.2 Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt
Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong nhiệt)
2.2.3 Pháp điều trị:
Sơ phong thanh nhiệt
2.2.4 Phương thuốc
Trang 4+ Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bài “Ngân kiều tán”
Kim ngân hoa 16g Bạc hà 8g Liên kiều 16g Đạm đậu xị 12g Kinh giới 12g Đạm trúc diệp 12g Ngưu bàng tử 12g Cam thảo 6g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
- Đối pháp lập phương:
Kim ngân hoa 20g Thương nhĩ tử 12g
Hoàng bá 12g Mạn kinh tử 12g Cát căn 12g Bạc hà 12g Phù bình 12g Cam thảo 6g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
- Nghiệm phương:
Lá khế 12g Ké đầu ngựa 12g
Cỏ mần trầu 12g Kim ngân hoa 12g Thổ phục linh 12g Cam thảo nam 6g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
+ Thuốc dùng ngoài:
Tắm nước lá khế hoặc vỏ thân cây khế hoặc lá chè tươi
2.2.5 Điều trị không dùng thuốc
+ Châm:
- Công thức huyệt: Phong trì, Khúc trì, Phong môn, Đại chùy, Hợp cốc, Huyết hải, Cách du, Can du
- Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày (cho tới khi hết triệu chứng)
- Cách châm: Châm tả, sử dụng kỹ thuật hào châm hoặc điện châm + Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến
14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo
2.3 Thể huyết hư phong táo
2.3.1 Triệu chứng:
Bệnh tái đi tái lại, tổn thương có màu trắng, sau trưa hoặc về đêm thì nặng lên, kèm theo mệt mỏi, sắc mặt không tươi nhuận, lưỡi hồng nhạt, rêu trắng mỏng Mạch trầm tế nhược
2.3.2 Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư
Trang 5Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương)
2.3.3 Pháp điều trị:
Tư âm nhuận huyết, sơ phong, giải độc
2.3.4 Phương thuốc:
+ Thuốc uống trong:
- Cổ phương: “Tiêu phong tán”
Kinh giới 12g Thuyền thoái 04g Phòng phong 12g Ngưu bàng tử 12g Đương qui 12g Thạch cao 12g Sinh địa 12g Tri mẫu 10g Khổ sâm cho lá 12g Cam thảo 06g Thương truật 08g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
- Đối pháp lập phương:
Thục địa 12g Huyền sâm 12g Bạch thược 12g Kinh giới 16g Xích thược 10g Phòng phong 10g Kim ngân hoa 20g Cam thảo 6g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
- Nghiệm phương:
Sinh địa 12g Hà thủ ô 12g Huyết dụ 12g Kinh giới 12g Bạch thược 12g Cam thảo 6g
Ké đầu ngựa 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
+ Thuốc dùng ngoài:
Tắm nước lá khế hoặc vỏ thân cây khế hoặc lá chè tươi
2.3.5 Điều trị không dùng thuốc
+ Châm:
- Châm tả các huyệt: Phong trì, Phong môn, Khúc trì, Ôn lưu, Hợp cốc, Phi dương
- Châm bổ các huyệt: Huyết hải, Cách du, Can du, Tam âm giao
- Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày
- Cách châm: Hào châm hoặc điện châm các huyệt
Trang 6+ Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến
14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo
3 Phòng bệnh
-Tránh tiếp xúc với dị nguyên nghi ngờ gây mày đay (thuốc, hóa chất, thức ăn, lông động vật…)
- Không uống rượu bia, không ăn đồ cay nóng
- Hạn chế gãi, chà xát mạnh trên da
- Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp
- Mặc quần áo cotton nhẹ nhàng vừa vặn
- Tránh các hoạt động nặng hoặc các nguyên nhân gây ra mồ hôi
- Nghỉ ngơi và giảm các stress./