Khái quát về xúc tiến hỗn hợp3Đối với xã hội➢ Tạo công ăn việc làm chonhiều người trong lĩnh vực sảnxuất và lĩnh vực liên quannghiêncứu thị trường, quảngcáo, PR… Tạo động lực cho sựcạnh
Trang 1CHƯƠNG 10:
CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP
Thời lượng: 8 tiết
Trang 2CHƯƠNG 10:
CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP
3 Các quyết định liên quan đến từng công cụ xúc tiến hỗn hợp
2 Quá trình truyền thông
1 Khái quát về xúc tiến hỗn hợp
Nội
dung
Trang 3CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
Chính sách xúc tiễn hỗn hợp
là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mục
Trang 4CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
1) Quảng cáo2) Xúc tiến bán hàng3) Quan hệ công chúng (PR)
Trang 5CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
1) Bán hàng cá nhân2) Marketing trực tiếp
Trang 61 Khái quát về xúc tiến hỗn hợp
1) Đối với Doanh nghiệp
➢ Là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường mới, giữ được thị phần
➢ Giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìm khách hàng mới
➢ Giúp xây dựng hình ảnh tích cực của Doanh nghiệp đối với nhóm công chúng, giải quyết những khủng hoảng, tin tức xấu
Trang 71 Khái quát về xúc tiến hỗn hợp
2) Đối với người tiêu dùng
➢ Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng, giúp tiết kiệm được thời gian, công sức khi mua sắm
➢ Cung cấp kiến thức giúp người tiêu dùng nâng nhận thức
Trang 81 Khái quát về xúc tiến hỗn hợp
3) Đối với xã hội
➢ Tạo công ăn việc làm cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liên quan (nghiên cứu thị trường, quảng cáo, PR…) Tạo động lực cho sự cạnh tranh
➢ Là yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế
Trang 91) Thị trường mục tiêu
2) Bản chất của sản phẩm
3) Chiến lược kéo hay đẩy
4) Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
5) Ngân sách dành cho hoạt động truyền thông
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xác lập xúc tiến hỗn hợp
1 Khái quát về xúc tiến hỗn hợp
Trang 10➢ Sự sẵn sàng mua (nhận biết, hiểu biết, thiện cảm, ưa thích, tin tưởng, hành động mua)
➢ Phạm vi địa lý của thị trường
➢ Loại khách hàng
➢ Mức độ tập trung của khách hàng
1) Thị trường mục tiêu
Trang 11Giá trị đơn vị
Các sản phẩm giá trị thấp nhằm vào thịtrường quảng đại Do vậy sử dụng quảng cáo làthích hợp Sản phẩm có giá trị cao phù hợp vớibán hàng trực tiếp
Tính cá biệt của sản phẩm.
Quảng cáo phù hợp với các sản phẩm tiêuchuẩn hoá Bán hàng trực tiếp phù hợp với sảnphẩm cá nhân hoá
Các dịch vụ trước và sau bán hàng
Các dịch vụ này càng nhiều thì càng phù hợp
2) Bản chất của sản phẩm
Trang 123) Chiến lược kéo hay đẩy
Người tiêu dùng
NSX quảng cáo và XTBH
Bán buôn
Bán lẻ
Người tiêu dùng
Bán lẻ
QC và XTBH
Bán buôn
QC và XTBH
NSX quảng cáo và XTBH
Chiến lược đẩy:
Chiến lược kéo:
Trang 13➢ Trong giai đoạn giới thiệu thì hoạt động quảngcáo và tuyên truyền là thích hợp nhằm tạo ra sựnhận biết Sau đó phải kể tới xúc tiến bán và bánhàng cá nhân.
➢ Trong giai đoạn tăng trưởng quảng cáo vàtuyên truyền giúp đẩy nhanh doanh số bán ra, cáchoạt động khác có thể giảm
➢ Giai đoạn bão hòa hoạt động xúc tiến bán cóhiệu quả
➢ Giai đoạn suy thoái các hoạt động truyền thông
4) Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 14Một số phương pháp xác định ngân sách truyền thông thường được áp dụng đối với công ty:
1) Phương pháp xác định theo tỷ lệ % trên doanh số
bán
2) Phương pháp cân bằng cạnh tranh
3) Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
phải hoàn thành
4) Phương pháp tùy khả năng
5) Ngân sách dành cho hoạt động truyền thông
Trang 15❖ Phương pháp theo phần trăm doanh thu bán
Lấy mức % nào đó theo doanh thu bán dựkiến để xác định ngân sách cho truyền thông
Ưu điểm: đơn giản, dễ thuyết phục được các
nhà quản lý
Nhược: không hợp lý vì theo phương pháp
này doanh thu quyết định chi phí hoạt động truyềnthông chứ không phải quyết định hoạt động truyền
Trang 16❖ Phương pháp cân bằng cạnh tranh
Dựa vào chi phí hoạt động truyền thông củacác đối thủ cạnh tranh làm cơ sở xác định ngânsách cho hoạt động truyền thông của doanhnghiệp mình
Phương pháp này loại trừ cạnh tranh tronghoạt động truyền thông nhưng cũng khó xác địnhđược mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh làbao nhiêu
Trang 17❖ Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụphải hoàn thành
Tức là dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ của hoạtđộng truyền thông trong năm để xác định chi phícho các hoạt động truyền thông
Phương pháp này có có cơ sở khoa học vàthực tiễn hơn Nhưng việc tính toán phức tạp hơn,
Trang 18❖ Phương pháp theo khả năng
Tùy theo khả năng của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ, có đến đâu giải quyết đến đó
Trang 192 Quá trình truyền thông
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Mãhóa
Chủ thể
(người gửi tin)
Thông điệpPhương tiệnTruyền thông
Giải mã
Ngườinhận tin
Thông tinphản hổi
Nhiễu
Phản ứngđáp lại
Trang 20CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Người gửi là cá nhân hay
tổ chức có thông tin muốn chia
sẻ, phân phát thông tin của mình tới một cá nhân hay nhiều người khác
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 21CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Là lựa chọn những từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh… để trình bày thông tin, tượng trưng hóa các ý tưởng hay thông tin.
Người gửi phải mã hóa thông tin muốn gửi sao cho đối tượng nhận sẽ hiểu được thông
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 22CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 23CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Là kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền từ nguồn phát hay người gửi đến đối tượng nhận Có hai loại kênh truyền thông là trực tiếp và gián tiếp
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 24CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Kênh trực tiếp: Là kênh có sự tiếp xúc, có mối quan hệ trực tiếp giữa người truyền tin với đối tượng nhận tin sao cho người truyền tin có thể thu nhận ngay được thông tin phản hồi
Kênh gián tiếp: Là các kênh không có sự tiếp xúc cá nhân giữa người truyền tin và người nhận tin, do vậy không có mối liên hệ ngược từ người nhận tin với người truyền tin.
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 25CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Là người mà người gửi muốn chia sẻ, phân phát thông tin tới
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 26CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Là quá trình chuyển thông điệp được mã hóa của người gửi thành ý nghĩa Quá trình này bị ảnh hưởng mạnh bởi kinh nghiệm, nhận thức, thái độ của người nhận.
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 27CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Trong suốt quá trình truyền thông, thông điệp còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố không mong đợi, nó có thể bóp méo thông điệp hay cản trở đối tượng nhận thông điệp Những méo mó hay cản trở này được gọi là nhiễu.
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 28CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
(Đáp ứng là tập hợp những phản ứng của người nhận sau khi thấy, nghe hoặc đọc thông điệp)
2.1 Các phần tử của quá trình truyền thông
Trang 292 Quá trình truyền thông
2.2 Các bước của quá trình
truyền thông
1) Xác định người nhận tin
2) Xác định mục tiêu truyền thông
3) Chọn phương tiện truyền thông
4) Lựa chọn và thiết kế thông điệp truyền thông
Để thực hiện hoạt động truyền thông có hiệu quả các doanh nghiệp cần tuân thủ quá trình gồm 6 bước:
Trang 302.2 Các bước của quá trình
truyền thông
1) Xác định người nhận tin
Chính là công chúng mục tiêu của công ty,cũng có thể là công chúng mà công ty đangmuốn gây ảnh hưởng gây thiện cảm
Biết rõ đối tượng nhận tin giúp ta:
➢ Chọn chủ đề truyền thông phù hợp
➢ Nội dung thông điệp phù hợp
➢ Phương tiện truyền tin phù hợp
…
Trang 312.2 Các bước của quá trình truyền thông
2) Xác định mục tiêu truyền thông
Mục tiêu truyền thông được xác định dựatrên căn cứ các trạng thái sẵn sàng mua củakhách hàng (nhận biết, hiểu biết, có thiện cảm,
ưa chuộng, tin tưởng, hành động mua) đối với
sản phẩm mà doanh nghiệp muốn truyền thông
Mục tiêu cuối cùng của truyền thông là tạo rahành động mua hàng của người nhận tin do vậytùy theo trạng thái của người nhận tin mà ta thực
Trang 322.2 Các bước của quá trình truyền thông
3) Chọn phương tiện truyền thông
Để lựa chọn được kênh truyền thông phù hợp người phát tin phải căn cứ vào:
➢ Đặc điểm của đối tượng nhận tin
➢ Đặc điểm của kênh truyền thôngNhìn chung có 2 loại kênh truyền thông
➢ Kênh trực tiếp
➢ Kênh gián tiếp
Trang 33Là kênh có sự tiếp xúc, có mối quan hệ trựctiếp giữa người truyền tin với đối tượng nhận tinsao cho người truyền tin có thể thu nhận ngayđược thông tin phản hồi Đây là loại kênh truyềnthông có hiệu quả vì người phát tin có thể nhậnđược thông tin phản hồi từ phía khách hàng.
Ví dụ: Hội nghị khách hàng, giao tiếp giữakhách hàng và giao dịch viên, điện thoại viên,bưu tá… Thư quảng cáo (Direct Mail), giao tiếpqua điện thoại cũng là kênh trực tiếp
Trang 34Kênh gián tiếp
Là các kênh không có sự tiếp xúc cá nhângiữa người truyền tin và người nhận tin, do vậykhông có mối liên hệ ngược từ người nhận tinvới người truyền tin
Ví dụ : Các kênh thông tin đại chúng: Báochí, Truyền hình, Ra-di-ô, Web, Tạp chí, Thư từ,Panô áp phích, Bảng hiệu…Ngoài ra, thông quacác hoạt động văn hoá - xã hội, thể thao, tài trợ,họp báo… công ty cũng thực hiện truyền thông
và gây được thiện cảm với khách hàng
Trang 352.2 Các bước của quá trình truyền thông
4) Lựa chọn và thiết kế thông điệp truyền thông
Yêu cầu đối với nội dung thông điệp
Là phải ngắn gọn, lượng thông tin cao, mang tính nghệ thuật, phù hợp với đối tượng nhận tin về tâm lý, thị hiếu, văn hoá, về thời gian và không gian nhận tin.
Nội dụng thông điệp được thiết kế theo môhình AIDA
Attention : Gây sự chú ý
Interest : Tạo sự thích thú, quan tâm
Trang 362.2 Nội dung của quá trình truyền thông
4) Lựa chọn và thiết kế thông điệp truyền thông
Yêu cầu đối với nội dung thông điệpViệc soạn thảo nội dung thông điệp cần phảiquyết định 3 vấn đề:
1) Chọn nội dung gì?
2) Bố cục thông điệp như thế nào?
3) Và thể hiện bằng hình thức gì?
Trang 37Nội dung thông điệp:
Có ba loại đề tài cơ bản mà người truyền tin
có thể lựa chọn cho nội dung thông điệp:
- Các đề tài hợp lý: Ở đề tài này có thể nói
nhiều nội dung như chất lượng, tính tiện dụng,bảo quản… song cuối cùng phải nhấn mạnh đếntăng lợi ích tiêu dùng, tới hiệu quả kinh tế
- Các đề tài về cảm xúc Đó là các cảm xúc sợ
hãi, lo lắng, vui buồn, hài hước để gây hiệu quả
- Các để tài về đạo đức Cảnh một con chim
đang bay chấp chới không chỗ dừng chân trên
Trang 38Nội dung thông điệp của các doanh nghiệp sau là gì?
Công ty bảo hiểm Prudential?
“luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu”
Công ty bảo hiểm AAA?
“quyền được an tâm”
Trang 39Nội dung thông điệp của các doanh nghiệp sau là gì?
Ngân hàng nông nghiệp
“mang phồn thịnh đến khách hàng”
Ngân hàng vietinBank
“nâng giá trị cuộc sống”
Công ty cổ phần chứng khoán FPT
“nơi bạn đặt niềm tin”
Công ty chứng khoán sài gòn SSI
Trang 40Bố cục thông điệp
Bố cục thông điệp phải hợp lý, logíc để nâng cao tính thuyết phục Có thể có 3 quyết định như sau cần thực hiện:
- Kết luận dứt khoát về vấn đề hay để dành cho khách hàng tự kết luận?
- Nên đưa ra luận cứ thuyết phục ngay
từ đầu hay sau đó?
- Chỉ nêu một mặt “nên” hay cả hai
“nên” và “không nên” ?
Trang 41Hình thức thông điệp
Hình thức trình bày thông điệp tốt sẽ nângcao hiệu quả truyền thông Do vậy, cần áp dụngnghệ thuật hội hoạ, âm nhạc, kết hợp màu sắc
và hình ảnh… để nâng cao tính hấp dẫn củathông tin
Ví dụ, các hình ảnh sống động màu sắc cótác dụng thu hút chú ý hơn là hình ảnh tĩnh
Trang 422.2 Các bước của quá trình truyền thông
5) Tạo sự tin cậy của nguồn tin
Nguồn tin có độ tin cậy cao sẽ tạo đượctính thuyết phục cao hơn
Trang 432.2 Nội dung của quá trình truyền thông
6) Thu thập thông tin phản hồi
Sau khi thông điệp được truyền đi, ngườiphát tin phải tiến hành nghiên cứu hiệu quả của
nó đối với khách hàng mục tiêu như:
➢ Khách hàng mục tiêu có nhận được thông tin
Trang 44CHƯƠNG 10: CHIẾN LƯỢC XÚC
Trang 463.1.2 Các nội dung cơ bản trong chương trình quảng cáo
3.1.3 Các phương tiện thông tin quảng cáo
Trang 47Media (phương tiện QC)
Message (nội dung QC)
Trang 483.1 Quảng cáo
3.1.2 Các ND cơ bản trong chương trình QC
(1) Xác định mục tiêu quảng cáo
Nhắc nhở
TT mục tiêu
Trang 493 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.1 Quảng cáo
3.1.2 Các ND cơ bản trong chương trình quảng cáo
(1) Xác định mục tiêu quảng cáo
- Nhóm mục tiêu về thông tin
✓ Thông báo cho thị trường biết về sản phẩm mới
✓ Thông báo cho thị trường biết về việc thay đổi giá
✓ Nêu công dụng của sản phẩm
✓ Giải thích nguyên tắc hoạt động của sản phẩm
✓ Mô tả những dịch vụ hiện có
Trang 503 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.1 Quảng cáo
3.1.2 Các ND cơ bản trong chương trình quảng cáo
(1) Xác định mục tiêu quảng cáo
- Nhóm mục tiêu thuyết phục
✓ Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu
✓ Khuyến khích chuyển sang nhãn hiệu của mình
✓ Thay đổi nhận thức của người mua về tính chất
của sản phẩm
✓ Thuyết phục người mua mua ngay
✓ Thuyết phục về lợi ích khi mua hàng
Trang 51✓ Nhắc nhở địa điểm có thể mua sản phẩm
✓ Nhắc nhở về phương tiện giao dịch khi ngườimua cần
Trang 533 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.1 Quảng cáo
3.1.2 Các ND cơ bản trong chương trình quảng cáo
(3) Quyết định nội dung quảng cáo
Nội dung quảng cáo trước hết biểu hiện lợi íchchủ yếu mà nhãn hiệu đó đem lại, tiếp đến là biểuhiện tính hấp dẫn, tính độc đáo và tính đáng tin cậy
Thông điệp quảng cáo phải nói lên những điềuđang mong ước hay thú vị về sản phẩm, nêu đượctính khác biệt so với những sản phẩm khác…
Trang 55(4) Quyết định về phương tiện quảng cáo
Phân tích ưu điểm và hạn chế của từng phương tiện quảng cáo
Một số biến số quan trọng để làm căn cứ chọn lựa chọn phương tiện quảng cáo:
+ Thói quen sử dụng phương tiện truyền thông của công chúng mục tiêu
+ Đặc tính của sản phẩm + Nội dung của thông điệp (dài, ngắn, có số liệu hay không)
Trang 57- Khối lượng hàng hóa bán ra
- Số lượng khách hàng của doanh nghiệp
- Phạm vi thị trường mở rộng
- Tốc độ tăng lợi nhuận
quảng cáo tính trên 1 sản phẩm
Trang 583 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.1 Quảng cáo
3.1.2 Các ND cơ bản trong chương trình quảng cáo
(5) Đánh giá hiệu quả quảng cáo
* Về mặt chất
- Quảng cáo có đạt được yêu cầu và nguyên tắc
cơ bản hay không?
- Quảng cáo có đảm bảo được sự phối hợpchặt chẽ giữa các phương tiện quảng cáo, hình ảnh
và lời nói, chi phí và điều kiện của doanh nghiệp
- Sự phù hợp của quảng cáo với đối tượngkhách hàng và đặc điểm vùng thị trường…
Trang 603 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.2 Xúc tiến bán hàng
3.2.1 Khái niệm
Xúc tiến bán hàng là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích lệ ngắn hạn, thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn
Trang 613 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.2 Xúc tiến bán hàng
3.2.2 Mục tiêu xúc tiến bán hàng
- Đối với người tiêu dùng
✓ Kích thích người tiêu dùng dùng thử và muasản phẩm mới
✓ Kích thích người tiêu dùng dùng những sảnphẩm đang bán
✓ Khuyến khích người tiêu dùng gắn bó trungthành với nhãn hiệu
✓ Phối hợp và làm tăng hiệu quả của quảng cáo
Trang 623 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.2 Xúc tiến bán hàng
3.2.2 Mục tiêu xúc tiến bán hàng
- Đối với trung gian phân phối
✓ Xây dựng mở rộng mạng lưới phân phối và hỗ trợ bán sản phẩm mới
✓ Nâng cao hình ảnh và hỗ trợ cho sản phẩm đang tiêu thụ
✓ Khuyến khích trung gian phân phối trưng bày,
dự trữ
✓ Củng cố và duy trì mối quan hệ với các trung gian và nhân viên bán hàng
Trang 63- Đối với người tiêu dùng
✓ Phân phát hàng mẫu
✓ Phiếu mua hàng ưu đãi
✓ Hoàn trả tiền mặt, triết giá
Trang 64✓ Tổ chức đào tạo nhân viên bán hàng
✓ Tăng cường quảng cáo
Trang 65Các nguyên tắc thực hiện khuyến mại là:
1) Trung thực, công khai, minh bạch
2) Không phân biệt đối xử
Trang 663 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp
3.3 Giao tế (Public Relation)
3.3.1 Khái niệm
3.3.2 Các hoạt động chủ yếu của PR
3.3.3 Các công cụ chủ yếu của PR
3.3.4 Nhóm công chúng chủ yếu của PR
3.3.5 Vai trò của PR đối với một tổ chức