1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dược cổ truyền thuốc bổ khí bổ huyết bổ âm bổ dương

76 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dược Cổ Truyền Thuốc Bổ Khí Bổ Huyết Bổ Âm Bổ Dương
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công năng – chủ trị: -Bổ khí, dùng khi mệt mỏi, choáng váng, đau đầu-Kiện tỳ, trị chứng tỳ dương hư → chán ăn, chậm tiêu, đại tiện lỏng, sa giáng sa dạ dày, sa dạ con, sa trực tràng….. V

Trang 1

THUỐC BỔ KHÍ, BỔ HUYẾT,

BỔ ÂM, BỔ DƯƠNG

Trang 2

Mục tiêu:

Trình bày được 4 nhóm thuốc bổ: khí, huyết,

âm, dương: Đặc điểm chung và một số vị

Trang 3

Bổ pháp

Trang 5

B THUỐC BỔ KHÍ

Trang 6

6

Trang 7

chậm tiêu, đại tiện lỏng, sa giáng (sa dạ dày, sa dạ con, sa trực tràng…) VĐT mạn thể loạn khuẩn

khó thở

Trang 8

3.Phối hợp thuốc:

Phối hợp với thuốc khác để tăng hiệu lực:

+ Thuốc hành khí+ Thuốc tiêu đạo+ Thuốc hoá thấp+ Thuốc lợi thấp+ Thuốc thăng dương…

4.Cổ phương: Tứ quân tử, Bổ trung ích khí

5.Chú ý:

-Thận trọng: thể âm hư nội nhiệt, hưng phấn mất ngủ

Trang 9

II Các vị thuốc

1-Nhân sâm

(Ngọt, Hơi đắng; Ấm; Tỳ, Phế, Thông hành 12 kinh)

- Đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân, định thần

ích trí → Khí hư, kém ăn, bệnh lâu ngày, gầy yếu, mất máu nhiều, háo khát, mất ngủ, hay quên

Trang 10

10

Trang 11

11

Trang 12

12

Trang 13

2- Đẳng sâm (Đảng sâm) (Ngọt; Bình; Phế, Tỳ)

- Bổ tỳ vị, sinh tân dịch → Tỳ vị hư, háo khát, các chứng sa giáng

- Bổ phế khí → Ho hen, thở ngắn hơi

- Lợi niệu → Phù thận, albumin niệu

Codonopsis javanica C pilosula C tangshen

Trang 15

Am J Chin Med 2011;39(3):489-502.

Protective effects of Atractylodes macrocephala

polysaccharide on liver ischemia-reperfusion injury and its possible mechanism in rats.

Jin C , Zhang PJ , Bao CQ , Gu YL , Xu BH , Li CW , Li JP , Bo P , Liu XN

Yao Xue Xue Bao 2003

Jun;38(6):438-41.

Studies on physico-chemical

properties and hypoglycemic

activity of complex

polysaccharide AMP-B from

Atractylodes macrocephala Koidz

[Article in Chinese]

Shan JJ , Tian GY

Trang 16

J Ethnopharmacol 2011 Oct 11;137(3):1135-42 Epub 2011 Jul 20.

Evaluation of antidiabetic potential of selected traditional Chinese medicines in STZ-induced diabetic mice.

He K , Li X , Chen X , Ye X , Huang J , Jin Y , Li P , Deng Y , Jin Q , Shi Q , Shu H

RESULTS:

13 out of the 34 herbs showed a statistically significant plasma glucose lowering action compared with the diabetic control group Biochemical analysis revealed that Atractylodes macrocephala, Codonopsis pilosula, Dioscorea opposite, Flos lonicerae and Pueraria lobata may retard the progression of diabetes via reduce the blood glucose level and prevent the increase of AR activity Other tested herbs, such as Ramulus cinnamomi, Cinnamomum cassia, and Eucommia ulmoides, showed the antidiabetic ability by either prevent the decrease in SOD activity or suppress the increase of MDA Zymologic assay reveals that Pueraria lobata and Anemarrhena asphodeloides showed the highest inhibition against α-glucosidase and ACE respectively Interestingly, the post-treatment glucose levels and AR activity were positively correlated with kidney/body weight of 34 herbs treated diabetic mice (p = 0.02, 0.04 respectively).

Trang 18

Hoàng kỳ, vị thuốc hỗ trợ điều trị suy tim

Nguồn: www.suckhoedoisong.vn

Trang 19

Conclusions: Although available studies are not adequate to draw a

conclusion on the efficacy and safety of Huangqi injection (a traditional Chinese patent medicine), we hope that our work could provide useful experience on further studies on Huangqi injections The overall level of TCM clinical research needs to be improved so that the efficacy of TCM can

be evaluated by the international community and possibly some TCM can enter into the international market.

Trang 20

5-Hoài sơn

(Ngọt; Bình; Tỳ, Vị, Phế, Thận)

- Kiện tỳ âm, chỉ tả → Tỳ vị hư

(kém ăn, tiêu chảy)

- Bổ phế → Phế khí hư

gây di mộng tinh

- Sinh tân chỉ khát → Tân dịch

hao tổn, tiểu đường

Hoài sơn

Trang 21

21

Trang 22

6- Cam thảo

(Ngọt, Bình; 12 kinh)

- Bổ khí → Phế Tỳ khí hư (thở nông, ăn kém)

- Hóa đàm, chỉ ho → Ho nhiều đàm, viêm họng, amiđan

- Hòa vị → Viêm loét dạ dày

liệu độc, độc tố: rắn, …

Chú ý:

đẻ non, vô sinh

Thận trọng khi bị phù nề

Trang 23

10:41 | 07/04/2011

Uống cam thảo, quý ông dễ vô sinh

Nhiều người đã dùng cam thảo như một thức uống thay trà mà không biết tác dụng ngược của cam thảo đối với quý ông như làm giảm lượng testosteron, gây bất lực cho nam giới.

Điều làm các nhà khoa học lo ngại nhất và buộc Ủy ban châu

Âu phải đưa ra khuyến cáo khi dùng cam thảo chính là chất glycyrrhizin làm giảm lượng nội tiết tố nam testosteron, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống tình dục của họ

Trang 24

24

Trang 25

Vị khác:

Trang 26

THUỐC BỔ HUYẾT

Trang 27

A ĐẠI CƯƠNG1.Huyết ?

- Máu: dịch màu đỏ (huyết tố) → nuôi dưỡng cơ thể (dinh dưỡng + o xy)

- Huyết hư: hội chứng → da niêm mạc: xanh/ tái,

vàng: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, ngủ

kém, khó thở

- Huyết trệ (ứ): do chấn thương tụ huyết, Chứng:

thống kinh, bế kinh; cơn đau nhói (“kim châm”); tê bì

- Xuất huyết (chảy máu): Xuất huyết phủ tạng (Tỳ,

Vị, Thận, Bàng quang, Phế, Đại tràng, …); Xuất huyết ngoại biên: Chảy máu cam, chảy máu chân răng,

chấn thương xuất huyết, …)

Trang 29

B THUỐC BỔ HUYẾT

Trang 30

I Đặc điểm chung

1 Tính, vị, QK: vị ngọt, tính ôn/bình/hàn; QK: can,

thận,…+

Trang 31

31

Trang 32

- Bổ huyết → Huyết hư.

- Bổ âm, sinh tân dịch →

Trang 33

2 Đương quy (Ngọt, cay; Ôn; Tâm, can, tỳ)

- Bổ huyết → Huyết hư

- Hoạt huyết → Huyết ứ (bế kinh, thống kinh,

Trang 34

3 Bạch thược (Chua; Hàn; Can, tỳ, phế)

- Bổ âm, bổ huyết → huyết hư, âm hư

- Điều kinh → Kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh

- Cầm mồ hôi → Mồ hôi trộm, nhiều (nhiệt hãn)

- Thư cân → Can uất gây đau bụng, co gân

- Bình can → Can hoả vượng (đau đầu, mặt đỏ…)

-Tăng lưu lượng máu nuôi cơ tim

-Cầm mồ hôi, lợi tiểu

Trang 36

36

Trang 38

- Kiện tỳ vị Tỳ hư

Trang 39

6 Vị thuốc khác: Kỷ tử, Cao ban long,

Tang thầm

Trang 40

THUỐC BỔ ÂM

Trang 41

A Đại cương:

Phần âm: hữu hình

Các tạng: phế âm, thận âm, tâm âm, can âm, tỳ âmCác phủ: vị âm,

Các bộ phận: tinh, huyết, tân, dịch

Âm hư (Hội chứng âm hư)

bản tăng), cảm giác nóng ở tạng phủ, nhức xương, táo bón, tiểu vàng…)

mắt đỏ, tăng huyết áp, ngủ khó/ ít, cáu gắt…

Nguyên nhân gây âm hư:

Trang 42

B Thuốc bổ âm

I Đặc điểm chung

Thuốc trị phần âm/cơ thể suy yếu sinh ra bệnh

1 TV, QK: âm dược, vị ngọt, QK: Phế, thận, can

2 CN, CT: dưỡng âm  Trị: Âm hư:

chuyển hóa C/b)

(RLTKTV)

xương

Trang 43

3 Phối hợp: thuốc ôn trung, hành khí

4 Cổ phương: lục vị địa hoàng thang, bổ

thận dưỡng cốt hoàn…

5 Chú ý:

- Không dùng: đang tiêu chảy

- Thận trọng: đầy bụng chán ăn, đường

huyết cao.

Trang 44

II Các vị thuốc

1 Mạch môn (Ngọt, đắng; hàn; Tâm, phế, vị)

- Bổ âm, sinh tân chỉ khát → tân dịch hao tổn, táo kết

- Bổ phế âm → Phế âm hư gây ho: khan, nhiệt, dài

- Bổ tâm âm, an thần → hồi hộp, ngủ khó / ít

- Bổ vị âm → nóng dạ dày

Trang 45

2 Kỷ tử (Ngọt, bình; Phế, can, thận)

-Bổ âm (can, thận), dưỡng huyết, sáng mắt

- Sinh tân dịch chỉ khát → hao tổn tân dịch, tiêu khát

- Bổ phế âm → Lao phổi, ho khan

Trang 46

Int Immunopharmacol 2012 Jun;13(2):181-9 Epub 2012 Apr 4.

Anti-inflammatory effect of Lycium Fruit water extract

Abstract

Lycium Fruit has been used as a traditional drug for low back pain and chronic cough in east-Asian countries However, inhibitory effects of Lycium Fruit water extract (LFWE) on inflammation remain unknown In this study, we investigated the inhibitory effects of LFWE on pro-inflammatory mediator production in lipopolysaccharide (LPS)-stimulated RAW 264.7 cells LFWE inhibited LPS-induced nitric oxide (NO), prostaglandin (PG) E₂, tumor necrosis factor (TNF)-α and interleukin (IL)-6 production

as well as their synthesizing enzyme inducible nitric oxide synthase (iNOS) and cyclooxygenase (COX)-2 gene expression Furthermore, LFWE inhibited phosphorylations of extracellular signal-regulated kinase (ERK), p38 and c-Jun NH₂- terminal kinase (JNK) mitogen-activated protein kinases (MAPKs) as well as suppression of IκBα degradation and nuclear translocation of nuclear factor (NF)-κB upon LPS stimulation In addition, LFWE suppressed NO, PGE₂, TNF-α and IL-6 production in LPS-stimulated peritoneal macrophage cells Taken together, our results suggest that LFWE inhibits the production of various inflammatory mediators via blockade on the MAPKs and NF-κB pathways This finding first explains the mechanism of anti-inflammatory effect by LFWE in LPS-stimulated macrophage cells.

Trang 47

3 Bách hợp (Ngọt, lương; Phế, tâm, tỳ)

- Bổ phế âm → Phế âm hư gây ho, ra máu

- Dưỡng tâm an thần → ngủ khó, ít

- Nhuận tràng → táo kết

Trang 49

Extraction of Saponins from Lilium brownii and Its

Scavenging Effect on Hydroxyl Radical

WU Xiao-bin*,REN Feng-lian,QIU Chang-gui,LI Tong,WU Hong-yi (College of Chemistry and Chemical Engineering,Central South University,Changsha 410083,China)

Based on orthogonal design,five factors in extraction of saponins from Lilium brownii were optimized:concentration of

ethanol,temperature,solid/liquid ratio,reflux time and extraction

times.The optimized process for extracting saponins from Lilium

brownii is confirmed as follows:temperature,60

℃;alcohol,70%;solid/liquid,1∶6;reflux time,3 h;extraction,3 times.The radical scavenging activity of saponins is studied.By comparing the effects of saponins from ginseng saponins,the result shows that

Lilium brownii saponins have a good scavenging effect on hydroxyl radical.

【Key Words】: Lilium brownii saponins extraction hydroxyl radical scavenging

【CateGory Index】: TQ461

【DOI】: CNKI:SUN:TRCW.0.2005-06-027

Trang 50

4 Miết giáp (Mặn, hàn; Can, tỳ)

- Dưỡng âm tiềm dương → Âm hư, hỏa vượng, nóngxương, đạo hãn

- Nhuyễn kiên, tán kết → Khối u, lao hạch, u máu…

- Sát khuẩn → Sốt rét KST gây cổ chướng

Trang 51

5 Quy bản (Ngọt, mặn; lương/ bình, Tâm, can, thận)

- Dưỡng âm tiềm dương → Âm hư (nóng xương, dihoạt tinh; đau mỏi xương, lưng, gối, đạo hãn)

- Sinh tân dịch → Tân dịch hao tổn, tiêu khát

- Sát khuẩn → Sốt rét gây cổ chướng, Lỵ mạn tính

Trang 52

6 Sa sâm (Ngọt, đắng, hàn, Phế, vị)

- Bổ phế âm → ho khan, kéo dài, ho nhiệt

- Bổ vị âm, sinh tân dịch → tân dịch khô táo, vị nhiệt

- Nhuận tràng → táo bón

Trang 54

7 Thiên môn (Ngọt, đắng; hàn; Phế, thận)

- Bổ phế âm → phế âm hư -> ho

- Sinh tân dịch, chỉ khát → háo khát, đường niệu

- Nhuận tràng → táo bón

Trang 55

8 Hoàng tinh (Ngọt, bình ; Phế, tỳ, vị)

- Nhuận phế âm, sinh tân dịch → Ho khan, kéo dài,

ho nhiệt tân dịch khô táo, vị nhiệt

- Bổ huyết → Huyết hư

- Bổ tỳ vị âm, nhuận tràng → Táo bón

Trang 56

9.Thạch hộc (Ngọt, hàn; Phế, thận, vị)

- Bổ âm, sinh tân dịch → Âm hư: ho, tân dịch hao tổn

- Bổ vị âm → Vị nhiệt: Nôn khan, lở miệng lưỡi

- Trừ phong thấp → Đau nhức xương khớp

Trang 58

THUỐC BỔ DƯƠNG

Trang 59

A Đại cương:

1 Phần dương: vô hình: Hỏa, Khí, Thần

-Hỏa: tâm hỏa, tướng hỏa, mệnh môn hỏa

sinh nhiệt cho cơ thể

Hỏa: liên hệ: tâm, thận

-Khí: nguyên khí (tiên thiên) + khí hậu thiên (tông khí + vệ khí)

sinh năng lượng hoạt động của cơ thể, tạng phủ

-Thần: tâm thần kinh (tư duy, trí tuệ, phản xạ, …)

2 Dương hư (Hội chứng dương hư)

3 Nguyên nhân gây dương hư:

Trang 60

B Thuốc bổ dương:

Bồi bổ phần dương, chủ yếu: thận dương, tỳ dương, phế khí, phủ kỳ hằng

Trang 61

3.Phối hợp: tùy thuộc các tạng để phối hợp

4 Cổ phương: Minh mạng thang

5.Chú ý: Thuốc không sinh hỏa  phân biệt với thuốc bổ hỏa (Phụ tử, quế nhục, can khương)

Trang 62

II Các vị thuốc

1 Lộc nhung : sừng non của con hươu (Mặn, ngọt;

Ôn; Can, thận, tâm bào)

- Ôn bổ thận dương  suy sinh dục, vô sinh (nam), đau lưng, nhức xương

- Bổ tinh, sinh tủy  suy nhược

Trang 63

Deer Antler Velvet - DVS Raw - 550mg - 60 Capsules

Deer Antler Velvet - DVS Raw - 550mg - 60 Capsules

Pantocrin Power Deer Antler Velvet

Extract Premium Quality

30 Capsules May increase muscle strength, quickly improves energy level, mainly used as

an adaptogen with strong healing properties.

Antler Extract (10:1) 125mg

Pantocrin Power Deer Antler Velvet

Extract Premium Quality

30 Capsules May increase muscle strength, quickly improves energy level, mainly used as

an adaptogen with strong healing properties.

Antler Extract (10:1) 125mg

Đạm sâm nhung

linh chi - Hàn Quốc

Trang 64

2.Tắc kè (Mặn, ôn; Phế, thận)

- Bổ phế  phế hư hen suyễn, ho lao, ho ra máu

- Bổ thận ích tinh  dương hư vô sinh, sinh dục suy

- Bổ toàn thân, bổ thần kinh  Suy nhược cơ thể, TK

Trang 65

3 Cá ngựa (ngọt, mặn; ôn; Can, thận)

- Ôn bổ thận dương  Vô sinh, suy sinh dục

- Bổ khí  khí hư mệt mỏi, suy nhược

Trang 66

4 Nhục thung dung (Ngọt, chua, mặn; ôn; Thận)

- Bổ thận, tráng dương  suy sinh dục (nam / nữ)

- Sinh tân, nhuận tràng  táo bón, tân dịch khô táo

Trang 67

5 Dâm dương hoắc (cay; ôn; can, thận)

- Bổ thận dương  suy sinh dục, đau lưng

- Trừ thấp  đau TK ngoại biên (co rút, tê bại)

Trang 68

6 Đỗ trọng ( ngọt, cay; ôn; can thận)

- Bổ thận  đau xương, khớp; gân yếu mỏi, suy sinh dục

- An thai  động thai

- Hạ huyết áp

Trang 69

7 Cẩu tích (ngọt, đắng, cay; ôn; can, thận)

- Bổ can thận, trừ phong thấp  Đau xương, khớp

- Cố thận  tiểu nhiều không cầm được, di mộng hoạt tinh, phụ nữ đới hạ

Trang 70

Một số món ăn - bài thuốc dùng cẩu tích (Nguồn: SK&ĐS Chủ Nhật, 12/12/2010)

Thịt lợn hầm cẩu tích, đỗ trọng, hoài sơn: Cẩu tích 15g, đỗ trọng 15g, hoài sơn 15g, thịt lợn nạc

200g Cho cẩu tích, đỗ trọng vào trong túi vải xô nấu lấy nước Lấy nước sắc nấu với hoài sơn, thịt lợn nạc thành canh súp, thêm gia vị thích hợp Dùng cho người cao tuổi tiểu nhiều,

di niệu, đau nhức cột sống thắt lưng.

Rượu bổ thận tráng dương: Cẩu tích 18g, đỗ trọng 15g, tục đoạn 15g, uy linh tiên 15g, ngưu tất

15g, ngũ gia bì 15g, rượu 30 độ 1000ml Ngâm 7 ngày, ép chiết lấy nước Mỗi lần uống 20ml, ngày 2 lần: sáng, chiều Dùng cho các bệnh chứng phong thấp, đau mỏi lưng gối.

Thịt chó hầm cẩu tích:

Cẩu tích 15g, kim anh tử 15g, câu kỷ tử 15g, thịt chó nạc 500g thêm nước gia vị nấu hầm nhừ Dùng cho các trường hợp di tinh, di niệu, yếu bại hai chân, người cao tuổi tiểu nhiều.

Ngoài ra, cẩu tích còn có tác dụng bổ thận, trừ thấp.

Bổ thận khoẻ lưng: Trường hợp gan và thận suy nhược, lưng đau buốt, đái vặt không nín được,

phụ nữ đới hạ Cẩu tích 16g, ngưu tất 12g, thỏ ty tử 12g, sơn thù du 12g, đỗ trọng 12g, thục địa 16g, cao ban long 12g Cao ban long để riêng; sắc các vị khác lấy nước, hoà cao ban long vào để uống.

Chữa phong thấp, chân tay tê bại không muốn cử động: Cẩu tích 20g, tùng tiết 4g, đỗ trọng 8g,

mộc qua 12g, tục đoạn 8g, tần giao 12g, tang chi 8g, ngưu tất 8g, quế chi 4g Sắc 2 - 3 lần và

cô đặc lấy 200 - 250ml, chia uống 2 lần trong ngày

Chữa thận hư, đau lưng, đau mỏi, đi tiểu luôn luôn, bạch đới, di tinh: Cẩu tích 15 g, thục địa 12g,

đỗ trọng 10g, dây tơ hồng 8g, kim anh tử 8g Sắc uống trong ngày.

Chữa phong thấp, đau nhức khớp xương, chân tay yếu mỏi hoặc bại liệt co quắp: Cẩu tích 15g,

tục đoạn 12g, bổ cốt toái 12g, bạch chỉ 4g, đương quy 10g, xuyên khung 4g.

Trừ thấp giảm đau:Trường hợp nhiễm gió ẩm hoặc rét ẩm, tứ chi và thân thể đau cứng tê buốt.

Bài thuốc hoàn: Cẩu tích 12g, ô đầu chế 12g, tỳ giải 12g, tô mộc 8g Tán bột làm hoàn Ngày 2

lần, mỗi lần 8g, chiêu với nước đun sôi Trị đau các khớp xương do rét ẩm.

Bài thuốc sắc: Cẩu tích 12g, ngưu tất 12g, mộc qua 12g, tang chi 12g, tùng tiết 12g, tần cửu 12g,

quế chi 12g, đương quy 12g, hổ cốt 12g, thục địa 12g Sắc với nước hoặc ngâm rượu, uống Trị khí huyết đều hư, cảm gió ẩm, đau khớp và tứ chi, thân thể đều đau.

Kiêng kỵ: Những người thận hư mà có nhiệt, bí tiểu tiện hoặc nước tiểu vàng đỏ thì không nên

dùng đơn thuốc có cẩu tích.

Trang 71

8 Tục đoạn (Đắng; hơi hàn; can, thận)

- Bổ can thận  đau lưng, xương, khớp

- An thai, chỉ huyết  động thai ra huyết

- Lợi sữa

Trang 72

9 Cốt toái bổ (đắng, ôn; can, thận)

- Bổ can thận  đau xương, khớp; ù tai; lỏng chân răng

- Tri chấn thương phần xương, gân

- Cầm máu  xuất huyết nội tạng

Trang 74

11 Phá cố chỉ (Đắng, cay, Nhiệt, Thận, tỳ)

- Bổ thận dương

- Bổ tỳ dương

Trang 75

12 Thỏ ty tử (Ngọt, cay, Ôn, Can, thận)

- Bổ thận tráng dương  Đau lưng, mỏi gối, di hoạt mộng tinh, liệt dương, vô sinh, tiêu chảy mạn

- Bổ can sáng mắt  Tai ù, mắt mờ

Ngày đăng: 06/02/2024, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w