Đái tháo đường týp 2 là một tình trạng bệnh lý liên quan đếnrối loạn chuyển hóa có tính xã hội được xếp là một trong những bệnh lý không lây nhiễm phổ biến nhất trong toàn cầu hiện nay..
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong lịch sử loài người, bệnh lây nhiễm là nguyên nhân chínhgây tử vong trên Thế giới Tuy nhiên, với sự phát triển của khángsinh và các chương trình tiêm chủng tỷ lệ tử vong do bệnh lây nhiễm
đã giảm dần Ngày nay, bệnh không lây nhiễm là nguyên nhân chínhdẫn đến tử vong ở cả nước phát triển và đang phát triển Tại ViệtNam, tỷ lệ bệnh không lây nhiễm ngày càng tăng Sự gia tăng cácbệnh không lây nhiễm đồng hành với tăng chi phí khám chữa bệnh,tăng đầu tư cho y tế và là thách thức lớn cho ngành Y tế Việt Namtrong tương lai
Đái tháo đường týp 2 là một tình trạng bệnh lý liên quan đếnrối loạn chuyển hóa có tính xã hội được xếp là một trong những bệnh
lý không lây nhiễm phổ biến nhất trong toàn cầu hiện nay Tiền đáitháo đường là tình trạng có tăng glucose máu nhưng chưa đạt tiêuchuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đáitháo đường năm 2008 tăng gần gấp đôi năm 2002 (5,0% so với 2,7%).Nhiều hành vi có hại liên quan đến tiền đái tháo đường - đáitháo đường týp 2 tồn tại khác nhau trong từng cộng đồng Đã có nhiềucông trình nghiên cứu áp dụng chế độ tiết thực, thay đổi lối sống, hạnchế các yếu tố liên quan góp phần phòng ngừa tiền đái tháo đường vàlàm chậm tiến triển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường týp 2.Trà Vinh là một tỉnh vùng sâu Tây Nam Bộ có khoảng 30%dân tộc Khmer sinh sống, huyện Cầu Ngang có nhiều đặc điểm đạidiện cho tỉnh Trà Vinh, chưa có nghiên cứu về tiền đái tháo đường –đái tháo đường
Với mong muốn tìm ra tỷ lệ và một số yếu tố liên quan tiền đáitháo đường - đái tháo đường đặc thù cho cộng đồng dân cư huyệnCầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đáitháo đường trong 10 năm tới và đề xuất một số biện pháp can thiệp
Trang 2phù hợp phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường.
Mục tiêu nghiên cứu
1 Xác định tỷ lệ tiền đái tháo đường - đái tháo đường và một
số yếu tố liên quan tại huyện Cầu Ngang.
2 Đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2
Những điểm mới về khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài
- Đây là công trình can thiệp cộng đồng đầu tiên dựa vào thựctiễn cộng đồng có vai trò của các chức sắc tôn giáo, và dân tộc
- Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu có ý nghĩa dịch tễ về tỷ
lệ và yếu tố liên quan của tiền đái tháo đường – đái tháo đường chocộng đồng huyện Cầu Ngang
- Sử dụng thang điểm FINDRISC dự báo tỷ lệ ĐTĐ trong 10năm tới cho cộng đồng này và đưa ra một số yếu tố liên quan cho đốitượng tiền đái tháo đường
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 150 trang với 46 bảng, 8 sơ đồ, 6 biểu đồ, 3 hình, và
162 tài liệu tham khảo, tiếng Việt: 57, tiếng Anh: 105
Luận án gồm:
Mở đầu (2 trang)
Chương 1: Tổng quan (39 trang)
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (35 trang).Chương 3: Kết quả nghiên cứu (35 trang)
Chương 4: Bàn luận (36 trang)
Kết luận: 2 trang
Kiến nghị: 1 trang
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Sơ lược lịch sử
Khái niệm giảm dung nạp glucose (GDNG) được giới thiệuvào năm 1979 thay cho thuật ngữ “đái tháo đường giới hạn” vànhững khái niệm tăng glucose máu khác chưa có nguy cơ biến chứngmạch máu nhỏ và được xem như một thể lâm sàng của rối loạn dungnạp glucose theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG)vào năm 1985 Rối loạn glucose lúc đói (RLGLĐ) là thuật ngữ đượcgiới thiệu vào năm 1999 Năm 2008, tình trạng trên được Hội Đáitháo đường Mỹ (ADA) có sự đồng thuận của TCYTTG đặt tên chínhthức là Tiền đái tháo đường (Pre-diabetes) (TĐTĐ)
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đã được ghi nhận trong chỉ thảocủa Ai Cập vào 1550 năm trước Công nguyên
1.1.2 Chẩn đoán tiền đái tháo đường – đái tháo đường
Theo ADA và TCYTTG (2010, 2011), TĐTĐ được chẩn đoánkhi thỏa mãn một trong ba điều kiện sau:
- GDNG khi nồng độ glucose huyết tương sau 2 giờ làmnghiệm pháp dung nạp glucose (G2) từ 7,8 mmol/l - < 11,1 mmol/l(140 mg/dl – < 200 mg/dl);
- RLGLĐ khi nồng độ glucose huyết tương lúc đói (G0) từ 5,6mmol/l - < 7,0 mmol/l (100 – < 126 mg/dl);
- Nồng độ HbA1c từ 5,7% - < 6,5%
ĐTĐ được chẩn đoán khi có 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
- G0 ≥ 126 mg/dl (≥ 7,0mmol/l);
- G2 ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l);
Trang 4- Nồng độ glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l)kèm triệu chứng lâm sàng cổ điển uống nhiều, tiểu nhiều và sút cân Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ phi có triệuchứng rõ và có glucose máu bất kỳ ≥ 200 mg/dl
- Hoặc nồng độ HbA1c ≥ 6,5%
1.1.3 Phân loại tiền đái tháo đường – đái tháo đường
Đái tháo đường týp 1, đái tháo đường týp 2, các týp đặc hiệukhác: MODY, LADA,…, đái tháo đường thai nghén
1.1.4 Sinh bệnh học tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2
1.1.4.1 Kháng insulin: Kháng insulin và giảm tiết insulin là cơ sở
tiến triển ĐTĐ týp 2 và ĐTĐ týp 2 xảy ra khi tiết insulin bị thiếu
1.1.4.2 Leptin, Resistin, Adiponectin, Yếu tố hoại tử bướu alpha (TNF), Interleukin – 6 và kháng insulin
Leptin điều hòa đường huyết thông qua hai con đường là kiểmsoát sự ngon miệng và tích trữ năng lượng Resistin máu tăng lên ởngười béo phì Adiponectin là một hormon được tiết ra từ các tế bào
mỡ của mô mỡ, có tác dụng tăng độ nhạy của insulin TNFα được tếbào mỡ tạo ra ảnh hưởng đường tín hiệu insulin Interleukin – 6 (IL-6) tăng ở người béo phì và ĐTĐ týp 2
1.1.4.3 Quá trình sinh bệnh lý TĐTĐ – ĐTĐ týp 2
Sự tiết insulin đạt đến đỉnh sẽ giảm nhạy cảm của tế bào bêtavới glucose và sẽ giảm tiết insulin và ĐTĐ týp 2 sẽ xuất hiện
1.1.5 Yếu tố nguy cơ tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2
Theo Viện Y tế Quốc gia Mỹ, những yếu tố nguy cơ của ĐTĐtýp 2 bao gồm tuổi ≥ 45, tiền sử ĐTĐ thai nghén, béo phì khi có thừacân ≥ 20% cân nặng lý tưởng hoặc BMI ≥ 25 kg/m2, tiền sử gia đìnhmắc ĐTĐ, sinh con ≥ 4000g, HDL.c ≤ 35 mg/dl và/hoặc triglyceride
≥ 250 mg/dl trở lên, tăng huyết áp ≥ 140/90 mmHg, có GDNG, íthoạt động thể lực, hội chứng chuyển hóa, có buồng trứng đa nang,thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao
Trang 5- Thang điểm FINDRISC
Thang điểm đánh giá nguy cơ tiến triển ĐTĐ dựa vào 8 tiêuchuẩn là tuổi, BMI, vòng bụng, vận động thể lực, chế độ ăn nhiều rauquả, sử dụng thuốc hạ huyết áp, tiền sử có lần phát hiện tăng glucosemáu và tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ
1.2 CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG TĐTĐ - ĐTĐ
1.2.1 Trên thế giới
Năm 1989, Hội nghị Y tế toàn cầu lần 42 đã kêu gọi thế giớihành động về phòng và kiểm soát bệnh ĐTĐ theo khung của Nghịquyết WHA42.36 Sau đó là “Tuyên bố the St Vincent ở Châu Âunăm 1994”; “Tuyên bố và kế hoạch hành động của khu vực Tây TháiBình Dương năm 2000” tương tự là “Tuyên bố và chiến lược của khuvực cận Sahara năm 2008” và “Tuyên bố Kathmandu năm 2008”.Năm 2006, Liên hợp quốc đã công bố Nghị quyết UN61/225 vềphòng chống ĐTĐ
1.2.2 Tại Việt Nam
Dự án đầu tiên là dự án “Nâng cao nhận thức và tư vấn, hỗ trợ
về bệnh ĐTĐ và hưởng ứng ngày ĐTĐ thế giới (14/11)” Dự ánphòng chống bệnh ĐTĐ bằng can thiệp lối sống do Viện ĐTĐ và Rốiloạn chuyển hóa triển khai từ 2011 - 2014
1.2.3 Can thiệp phòng chống TĐTĐ - ĐTĐ týp 2
1.2.3.1 Hành vi và thay đổi hành vi
Hành vi hình thành khi quan hệ giữa con người và xã hội Mỗigiai đoạn có sự can thiệp, có tính đặc thù riêng TT – GDSK là công
cụ tác động tích cực làm thay đổi hành vi
1.2.3.2 Mô hình Precede - Proceed
Mô hình Precede – Proceed đã được xây dựng trên 40 năm doLawrence W Green và cs Năm 2001, được đánh giá là mô hình tiệnlợi nhất (86%) cho nghiên cứu trong 10 mô hình, và tiện lợi trongthực hành (90,8%) và được đề nghị tái bản vào 2005
Trang 6Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Quần thể đích
Quần thể cộng đồng dân cư huyện Cầu Ngang
2.1.1.2 Quần thể nghiên cứu
Đối tượng ≥ 45 tuổi có hộ khẩu và đang sinh sống tại Cầu Ngang
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh 2.1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2009 đến tháng 2/2011 2.1.4 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
2.1.4.1 Nghiên cứu ngang mô tả
- Cỡ mẫu được tính theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
2
2
c
p)p(1z
Nghiên cứu của tác giả Tạ Văn Bình (2007) tỷ lệ GDNG và ĐTĐtại Hà Nội là 14,3% (12,2% – 16,7%), p dự đoán là 14,0%, z = 1,96tương ứng với α = 0,05 (với mức tin cậy 95%), c là sai số chọn = 0,02
Tổng số đối tượng đủ tiêu chuẩn được chọn vào mẫu là n = 2350
- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu chùm 2 giai đoạn
+
Giai đoạn 1:Huyện Cầu Ngang có dân số là 138.758 người, sốngười ≥ 45 tuổi là 33.303 (24%), gồm 13 xã và 2 thị trấn Mỗi đơn vị xã/thị trấn được xem là một chùm, chọn 4 xã/thị trấn (4 chùm) từ 15 xã/thịtrấn (15 chùm) Tạm chia thành hai nhóm Nhóm xã/thị trấn có nhiềuđồng bào dân tộc Khmer (trên 30%) sinh sống Nhóm địa phương
Trang 7còn lại có đa số người Kinh sinh sống Chọn nhẫu nhiên mỗi nhóm 2
xã thị trấn vào mẫu nghiên cứu Các xã/thị trấn được chọn là: thị trấn
Mỹ Long, Vinh Kim, Long Sơn, Kim Hòa
+ Giai đoạn 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống chọn đủ
các đối tượng vào mẫu
2.1.4.2 Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng
- Cỡ mẫu: công thức tìm 2 tỷ lệ của Joseph L Fleiss
p1 p2 c n' / 1 c 2 1 1 /4 n'
1 α/2
1
p p c
p 1 p p 1 p c Z p 1 p 1 c Z
cpp
+ Bước 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống chọn đủcác đối tượng vào mẫu cho hai nhóm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nghiên cứu ngang mô tả
2.2.2 Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng
- Nguyên lý can thiệp: Dựa vào nguồn lực cộng đồng huy động
nhiều thành phần tham gia, đặc biệt có sự tham gia của các chức sắc tôngiáo và người dân tộc địa phương Cơ sở khoa học của can thiệp dựa vào
Trang 8khoa học hành vi Nghiên cứu này thực hiện theo 3 đặc điểm là chủ độngđặc hiệu, có nhóm đối chứng và sử dụng việc phân nhóm ngẫu nhiên.
- Thời gian can thiệp cộng đồng 12 tháng
- Mô hình can thiệp đề xuất và thực hiện
Mô hình can thiệp được chọn dựa theo mô hình Precede - Proceedcủa Lawrence W Green Nội dung can thiệp cộng đồng bao gồm 4 thànhphần gồm dinh dưỡng, vận động thể lực, kiến thức - hành vi - kỹ năng,
và quan hệ cộng đồng - xã hội
+ Đối với nhóm người khỏe mạnh
Chế độ ăn phải phù hợp với thể trạng, mức độ lao động Khuyến khíchgia tăng vận động thể lực Đối với những đối tượng có nguy cơ cao phát triểnthành ĐTĐ týp 2, thay đổi lối sống bao gồm giảm cân nặng, vận động thể lựcđều đặn với chế độ ăn giảm năng lượng, giảm chất béo
+ Đối với nhóm bệnh nhân tiền đái tháo đường
Nghiêm túc về vận động thể lực, chế độ ăn, cân nặng, xét nghiệmkiểm tra đường huyết
+ Đối với nhóm bệnh nhân đái tháo đường
Chế độ ăn hợp lý, vận động thể lực và cải thiện hành vi, kiểm soáthuyết áp, ngưng hút thuốc lá, không uống nhiều rượu bia, khám sàng lọcbệnh mạch vành, albumin niệu, kiểm soát glucose máu
+ Đối với người già bệnh ĐTĐ
Kiểm soát tốt glucose máu, huyết áp, và lipid máu Những yếu tốnguy cơ tim mạch cũng nên được chú trọng Thuốc nên bắt đầu liều thấpnhất và tăng dần đến đạt mục tiêu
- Đánh giá kết quả can thiệp
+ Đánh giá bằng các chỉ số gián tiếp: hiểu biết về bệnh TĐTĐ –ĐTĐ, hành vi phòng chống bệnh, các chỉ số sức khỏe trung gian.+ Đánh giá bằng các chỉ số trực tiếp: Tỷ lệ TĐTĐ, ĐTĐ
+ Đánh giá Hiệu lực bảo vệ (HLBV) bằng công thức:
% 100
Trang 9p1 là tỷ lệ hiện mắc của nhóm chứng, p2 là tỷ lệ hiện mắc củanhóm can thiệp tại thời điểm sau can thiệp.
2.2.6 Xử lý số liệu: EPI - INFO 3.5.3, EXCEL 2003, EPI.6.0, đườngcong ROC (SPSS 16.0)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 TỶ LỆ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.1.1 Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ
Nghiên cứu trên mẫu với cỡ mẫu n = 2350 đối tượng tại huyện CầuNgang ở độ tuổi ≥ 45 tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ là 9,5% (8,0 – 11,4%) và tỷ lệTĐTĐ là 19,3% (17,1 – 21,7%)
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ của mẫu nghiên cứu 3.1.2 Các yếu tố liên quan đến TĐTĐ – ĐTĐ
3.1.2.1 và 3.1.2.2 Các yếu tố dân số học và tiền sử gia đình
Bảng 3.1 Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học và
992447233
1327672351
25,233,533,6 < 0,05
Trang 10Nữ
230448
683989
9131437
25,231,2 < 0,05
Dân tộc
Kinh
Khmer
493185
1081591
1574776
31,323,8 < 0,05
Bảng 3.2 Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học
3401332
4991851
31,928,0 > 0,05
954207511
1269298783
24,830,534,7
40792227667
561132536599
27,530,424,432,3
6701002
9081442
26,230,5
411631
772273
46,828,2 < 0,05
Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ – ĐTĐ ở các nhóm tuổi 45 - 59 tuổi(25,2%), 60 - 74 tuổi (33,5%) và từ 75 tuổi trở lên (33,6%) khác nhau có ýnghĩa thống kê, ở nữ giới (31,2%) cao hơn so với nam giới (25,2%), ở dântộc Khmer (23,8%) thấp hơn đáng kể so với dân tộc Kinh (31,3%) Tỷ lệhiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ thấp nhất ở nhóm làm nghề nông (24,8%) và caonhất ở nhóm không có nghề nghiệp (34,7%); cao hơn có ý nghĩa thống kê
Trang 11ở nhóm có mức kinh tế gia đình ≥ trung bình (30,5%) so với nhóm cận nghèo (26,2%), nhóm đối tượng có tiền sử gia đình có người mắcbệnh ĐTĐ (46,8%) so với nhóm không có tiền sử này (28,2%).
nghèo-Phân tích hồi qui đa biến dân tộc, nhóm tuổi, giới, nơi sinhsống, nghề nghiệp, mức kinh tế gia đình cho kết quả: tuổi, giới, dântộc, tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh ĐTĐ là những yếu tốliên quan với TĐTĐ – ĐTĐ (p < 0,05) Dân tộc Kinh có khả năngmắc bệnh này bằng 1,31 lần dân tộc Khmer Giới nữ có khả năngmắc bệnh gấp 1,33 lần giới nam Nhóm tuổi từ 60 trở lên có nguy cơmắc bệnh gấp 1,46 lần nhóm từ 45 đến 59 tuổi
3.1.2.3 Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường
2711401
3581992
4201252
5791771
27,529,3 > 0,05
Hiểu biết về triệu chứng của bệnh đái tháo đường
Có hiểu biết
Không biết
57621
991573
1562194
2821390
3711979
2011471
2772073
27,429,0 > 0,05
Hiểu biết về hậu quả bệnh đái tháo đường
Có hiểu biết
Không biết
93585
2891383
3821968
1501522
1872163
19,8
Trang 12Tổng 678 1672 2350 28,9
Có mối liên quan giữa tỷ lệ TĐTĐ – ĐTĐ và nghe thông tin vềTĐTĐ Kết quả phân tích hồi qui đa biến các biến hiểu biết về triệuchứng, yếu tố nguy cơ, cách phát hiện, hậu quả, cách phòng chống vàTĐTĐ – ĐTĐ cho thấy hiểu biết về triệu chứng và cách phòng chống
có mối liên quan với bệnh TĐTĐ – ĐTĐ
3.1.2.4 Các thói quen trong cuộc sống
Bảng 3.8 Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ theo các thói quen trong cuộc sống
3941278
5481802
28,129,1 > 0,05
(2) Uống nhiều rượu bia
Có
Không
138540
2781394
4161934
2371435
3701980
2051467
3252025
5901082
8471503
30,328,0 > 0,05
(6) Ăn đêm sau 20 h
Có
Không
60618
1681504
2282122
26,329,1
877795
12661084
30,7
Trang 13Tỷ lệ TĐTĐ – ĐTĐ cao ở nhóm có thói quen uống nhiều rượubia, thói quen ăn uống nhiều đường và thói quen ăn nhiều mỡ, thóiquen ít vận động thể lực
Tuy nhiên, kết quả phân tích hồi qui đa biến các biến về hành
vi cho kết quả các biến có liên quan đến TĐTĐ – ĐTĐ là:
+ Uống nhiều rượu bia: Đối tượng uống nhiều rượu bia có nguy
cơ TĐTĐ - ĐTĐ cao hơn 1,38 lần đối tượng không có (OR = 1,38).+ Ăn uống nhiều đường: Đối tượng có hành vi ăn uống nhiềuđường có nguy cơ TĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,34 lần đối tượng không
có hành vi này (OR = 1,34)
+ Ăn nhiều mỡ: Đối tượng có hành vi ăn nhiều mỡ có nguy cơTĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,41lần đối tượng không có (OR = 1,41)
+ Ít vận động thể lực: Đối tượng có hành vi ít vận động thể lực cónguy cơ TĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,27 lần đối tượng không có (OR = 1,27)
3.1.2.5 Các chỉ số sức khỏe trung gian
748924
11341216
3861286
6431707
40,0
(3) Phân loại thể trạng dựa vào BMI
Thừa cân - Béo phì
Bình thường
Gầy
242306114
434863366
6761169480
35,826,223,8
1801483
3142011
911611
1398762
34,8