1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) phân tích hợp đồng và quy trình thực hiện hợp đồng giao dịch thương mại quốc tế của công ty cổ phẩn khoáng sản và vật liệu xây dựng lâm đồng

80 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hợp Đồng Và Quy Trình Thực Hiện Hợp Đồng Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Của Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng
Tác giả Đinh Thùy Diệu, Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Sơn Hải, Trương Ngọc Hoa, Nguyễn Mai Hồng, Nguyễn Thị Minh Huyền, Hoàng Thị Hà My, Nguyễn Thị Trà My, Nguyễn Thị Trúc Phương, Nguyễn Ngọc Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Cương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 12,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUY T V H Ế Ề ỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ (0)
    • 1.1. Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (6)
      • 1.1.1 Khái niệm (6)
      • 1.1.2 Đặc điểm (6)
      • 1.1.3 Điều kiện hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (8)
      • 1.1.4 Nội dung của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (9)
    • 1.2 Các bộ chứng từ liên quan (17)
      • 1.2.1 Hóa đơn thương mại (17)
      • 1.2.2 Chứng nhận xuất xứ (19)
      • 1.2.3 Tờ khai hải quan (21)
      • 1.2.4 Vận đơn (Bill of lading) (23)
      • 1.2.5 Bảo hiểm (25)
      • 1.2.6 Phiếu đóng gói (Packing list) (27)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, SỬA ĐỔ I H ỢP ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT HỢP ĐỒNG MỚI (30)
    • 2.1 Phân tích hợp đồng (32)
      • 2.1.1 Điều khoản về tên hàng, số lượng, khối lượng, chất lượng, bao bì/ ký mã hiệu (32)
      • 2.1.2 Điều khoản giao hàng (34)
      • 2.1.3 Điều khoản giá (35)
      • 2.1.4 Điều khoản thanh toán (37)
    • 2.2 Phân tích bộ chứng từ liên quan (38)
      • 2.2.1 Hóa đơn thương mại (commercial invoice) (38)
      • 2.2.2 Chứng nhận xuất xứ CO (40)
      • 2.2.3 Tờ khai xuất khẩu (41)
      • 2.2.4 Phiếu đóng gói (46)
      • 2.2.5 Vận đơn (48)
      • 2.2.6 Hợp đồng bảo hiểm (50)
    • 2.3 Đánh giá chung hợp đồng thương mại quốc tế (52)
      • 2.3.1 Ưu điểm (52)
      • 2.3.2 Nhược điểm (52)
    • 2.4 Đề xuất chỉnh sửa (53)
  • CHƯƠNG 3: TÁI HIỆN QUY TRÌNH TH C HI N H Ự Ệ ỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QU ỐC TẾ (0)

Nội dung

Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1.1.1 Khái niệm Là sự thoả thuận giữa những đương sự chủ thể có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi

CƠ SỞ LÝ THUY T V H Ế Ề ỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Là sự thoả thuận giữa những đương sự (chủ thể) có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là các bên, người bán và người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau; gồm các thể nhân, pháp nhân, Nhà nước (chủ thể đặc biệt) Tính quốc tế của các chủ thể căn cứ vào dấu hiệu quốc tịch, nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở thương mại trong từng trường hợp. Đối tượng

Hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hàng hoá hữu hình,có thể di chuyển qua biên giới, không bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán đầu tư, các chứng từ lưu thông hoặc tài sản khác.

Văn bản và các hình thức khác tương đương văn bản: telex, fax, điện báo, Đồng tiền:

Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên Đồng tiền tự do chuyển đổi và có xu hướng ổn định về mặt giá trị

Nguồn luật điều chỉnh: Đa dạng, phức tạp có thể bao gồm các điều ước thương mại quốc tế, tập quán thương mại quốc tế, pháp luật của một quốc gia (bên mua, bên bán hoặc nước thứ 3), các tập quán thương mại quốc tế, nhiều nguồn bổ sung như án lệ, tiền lệ xét xử.

Phân tích h ợ p đ ồ ng giao d ị ch th ươ ng m…

TMQT 100% (10) 64 Đ ề thi cu ố i kỳ giao d ị ch th ươ ng m ạ i…

TMQT 100% (5) 69 ti ể u lu ậ n GDTMQTGiao dịch

1.1.3 Điều kiện hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chủ yếu là các thương nhân Thươngnhân theo nghĩa thông thường được hiểu là những người trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại Mỗi quốc gia có những quy định khác nhau về điều kiện trở thành thương nhân cho từng đối tượng cụ thể Ở Việt Nam, Luật Thương mại 2005 (điều 6) quy định:

1 Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

2 Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.

3 Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.

4 Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để đảm bảo lợi ích quốc gia Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước. Đối tượng

Hàng hóa phải thỏa mãn các quy định về Quy chế hàng hoá được phép mua bán, trao đổi theo pháp luật của nước bên mua và bên bán Phần lớn các loại hàng hóa đều được phép tự do mua bán ngoại trừ một số loại hàng hoá trong pháp luật các nước, đó là các nhóm hàng bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, các nhóm hàng bị hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu (được quản lý theo hạn ngạch (quota) hoặc phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm v.v.). Ở Việt Nam, nghị định số 12/2006/NĐ CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi - hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài có quy định: Đối tượng mua bán là hàng hóa không thuộc Danh mục cấm xuất nhập khẩu, tạm ngưng xuất nhập khẩu Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo các quy định liên quan về kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của

BÀI T Ậ P PH Ầ N XÁC SUẤT – AAA Class…

4 các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan Ngoài ra, ở Việt Nam, Luật Thương mại 2005 có quy định ở điều 5 quy định chi tiết về “hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu” và điều 7 quy định về “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện”.

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định rất khác nhau trong pháp luật của các quốc gia và pháp luật quốc tế Theo đó, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể được xác lập và chứng minh dưới mọi hình thức, kể cả bằng lời khai của nhân chứng Vì vậy, các bên khi tiến hành giao kết hợp đồng phải thận trọng trong việc tìm hiểu các quy định của luật có khả năng được áp dụng cho quan hệ hợp đồng Ở Việt Nam, điểm 2 điều 27 Luật Thương mại 2005 quy định: “Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.” Điểm 15 điều 3 Luật này quy định: “Các hình thức có giá trị tương đương văn bản, bao gồm: Điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.”

Nội dung của hợp đồng phải bao gồm các điều khoản chủ yếu mà pháp luật quy định.

Luật Thương mại số 2005 không quy định các điều khoản bắt buộc, tuy nhiên, hiện nay các hợp đồng hầu hết đều bao gồm 7 điều khoản: đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợpđồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp Ngoài ra, hợp đồng còn có thể bị điều chỉnh bởi luật quốc tế (Ví dụ Luật Công Ước Viên 1980, Luật Anh, Luật Pháp, ) và các bên có thể thỏa thuận thêm những điều khoản cho hợp đồng.

1.1.4 Nội dung của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.1.3.1 Phần mở đầu (các điều khoản trình bày)

Thường bao gồm những thông tin dưới đây:

• Tiêu đề: Hợp đồng, Bản thỏa thuận.

• Số hợp đồng: để lưu trữ, quản lý hợp đồng, tham chiếu trong các chứng từ giao dịch.

• Địa điểm ký kết hợp đồng: có thể được ghi ở đầu hoặc cuối hợp đồng.

• Tên và địa chỉ các bên: tên các bên ký kết hợp đồng, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, người đại diện có đủ thẩm quyền giao kết hợp đồng (hoặc người đại diện theo ủy quyền).

• Dẫn chiếu, giải thích, định nghĩa các thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng: định nghĩa về các hàng hóa, dịch vụ phức tạp hoặc các thuật ngữ khác được gắn một ý nghĩa riêng cho hợp đồng đang đề cập, không theo các cách hiểu thông thường.

• Cơ sở pháp lý ký kết hợp đồng: các hiệp định, nghị định, sự tự nguyện và nhu cầu của các bên.

Các bộ chứng từ liên quan

Hóa đơn thương mại (Commercial invoice) là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn.

Hóa đơn thương mại có những vai trò chính như sau:

Thứ nhất, hóa đơn thương mại có chức năng cung cấp những thông tin chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng.

Thứ hai, khi thanh toán, hóa đơn thương mại là trung tâm của bộ chứng từ thanh toán Trong trường hợp bộ chứng từ có kèm theo hối phiếu, dựa vào hóa đơn, người mua có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của tờ hối phiếu Nếu số tiền ghi trên hối phiếu không đúng với hóa đơn thì hóa đơn thương mại có tác dụng thay thế hối phiếu làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền.

Thứ ba, khi khai báo thủ tục hải quan, hóa đơn thương mại thể hiện giá trị của hàng hoá và là minh chứng cho sự mua bán giữa hai bên và là cơ sở để kiểm tra, tính các loại tiền thuế.

Thứ tư, với nghiệp vụ tín dụng, hoá đơn thương mại có chữ ký chấp nhận trả tiền của người mua có thể tương đương với vai trò của chứng từ đảm bảo cho việc vay mượn. Cuối cùng, trong một số trường hợp, bản sao của hóa đơn thương mại được dùng như một loại thư từ thông báo kết quả giao hàng của người bán, để người mua có thể chuẩn bị nhập hàng và chuẩn bị trả tiền hàng trong thời gian sớm nhất.

Một hóa đơn thương mại gồm có những nội dung cơ bản như một hóa đơn bán hàng hóa hay dịch vụ trong nước như:

- Số hóa đơn thương mại

- Ngày/tháng/năm lập hóa đơn

- Họ tên và địa chỉ người bán hàng

- Họ tên và địa chỉ của người mua (Hoặc người thanh toán)

- Điều kiện giao hàng (Theo địa điểm/thời gian)

- Số lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng

- Tổng số tiền phải thanh toán (Ghi bằng số và chữ), thuế VAT (nếu có)

Tuy nhiên, trong thương mại quốc tế, do đa số trường hợp người bán và người mua không thể gặp nhau trực tiếp để thực hiện thanh toán lên hóa đơn thương mại quốc tế có một số điểm khác với hóa đơn bán hàng hóa hay dịch vụ trong nước Cụ thể: Hóa đơn trong thương mại quốc tế thông thường được lập với đơn vị tiền tệ là đồng tiền đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, có các điều kiện giao hàng chi tiết, thanh toán phù hợp với quy định trong hợp đồng và đảm bảo tuân thủ luật pháp hay các tập quán quốc tế trong thương mại quốc tế

Trường hợp giữa người bán và người mua không có quy định cụ thể về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn thương mại thì ngôn ngữ thường được sử dụng là Tiếng Anh, trong khi hóa đơn bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ trong nước thường được lập bằng các ngôn ngữ bản địa

Theo UCP 600 quy định về một hóa đơn thương mại:

- Phải thể hiện được hóa đơn thương mại là do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp đã quy định tại điều 38).

- Phải được lập cho người mở thư tín dụng (trừ trường hợp nêu trong điều 38).

- Phải được lập trùng với đơn vị tiền tệ đã đề cập đến trong thư tín dụng.

1.2.2 Chứng nhận xuất xứ Định nghĩa

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là một chứng từ vô cùng quan trọng trong bộ hồ sơ xuất nhập khẩu do cơ quan hay đại diện có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa Quy định về xuất xứ ở đây là khi quốc gia đó đã thực sự sản xuất ra hàng hóa đó Thông thường, nếu hơn 50% giá hàng bán ra xuất phát từ một nước thì nước đó được chấp nhận là quốc gia xuất xứ Tỉ lệ và mức nội địa hóa này tùy vào từng hiệp ước quốc tế khác nhau.

Thứ nhất, giấy chứng nhận xuất xứ là cơ sở xác định xuất xứ hàng hóa: Đối với nước nhập khẩu, C/O sẽ giúp họ đảm bảo hàng hóa đó được sản xuất từ nước họ mong muốn C/O đồng thời là bằng chứng chứng minh hàng hóa đó không vi phạm quy định của nhà nước, ví dụ như cấm vận Còn đối với nước xuất khẩu, đó còn là bằng chứng

15 chứng minh hàng hóa của họ phù hợp với quy định về xuất xứ và chất lượng có trên hợp đồng, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống, đặc sản gắn với các vùng miền.

Thứ hai, giấy chứng nhận xuất xứ còn có chức năng trong quá trình xác định ưu đãi thuế quan Xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia Có nhiều mặt hàng thuế suất nhập khẩu khi có C/O ưu đãi có thể giảm xuống 0%.

Thứ ba, giấy chứng nhận xuất xứ được dùng để áp thuế chống bán phá giá Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.

Thứ tư, là thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch cũng như quản lý, đảm bảo các mặt hàng xuất nhập khẩu phù hợp với quy định của nhà nước Ngoài ra, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa còn có tác dụng xúc tiến thương mại.

- Các thông tin tham chiếu: số C/O (Reference Number), tên form C/O, tên nước phát hành

- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu

- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải số chuyến, tên cảng dỡ hàng, địa - điểm xếp hàng/ dỡ hàng, ngày khởi hành, tuyến đường và phương thức vận chuyển)

- Tiêu chí về hàng hóa (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng, số lượng, giá trị, mã HS…)

- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hoá)

- Xác nhận của người xin C/O

- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu.

C/O thường được phân loại thành:

- C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất xứ cũng có thể là nước xuất khẩu.

- C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không phải là nước xuất xứ Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai xứ.

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, SỬA ĐỔ I H ỢP ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT HỢP ĐỒNG MỚI

Phân tích hợp đồng

2.1.1 Điều khoản về tên hàng, số lượng, khối lượng, chất lượng, bao bì/ ký mã hiệu

Hàng hóa là đối tượng mua bán, trao đổi trong giao dịch thương mại quốc tế Do vậy, đối với điều khoản tên hàng, 2 bên chủ thể hợp đồng luôn cố gắng diễn đạt tên hàng một cách chính xác, rõ ràng trong hợp đồng Nhằm mục đích xác định rõ đối tượng mua bán trao đổi, các bên cũng cần xác định rõ số lượng, khối lượng và chất lượng hàng hóa theo quy cách dễ đối chiếu, kiểm tra

Trong hợp đồng này, công ty đã đề ra điều khoản tên hàng, mô tả hàng số lượng, khối lượng hàng hóa, đơn giá được thỏa thuận một cách chi tiết trong bảng sau:

Về điều khoản tên hàng, hợp đồng đã nêu rõ đối tượng hàng hóa được trao đổi bao gồm

3 loại hàng hóa Ống thẳng (Straight pipe); Ống co (Elbow pipe), Ống thập (Cross pipe) với những đặc điểm kỹ thuật được chỉ rõ ở cột Mô tả hàng hóa (Description of goods)

Về điều khoản số lượng, hợp đồng đã xác định rõ số ống trong một thùng và số thùng ở cột số lượng ống trên một thùng (Q’ty of pipe/box) và số lượng thùng được chuyển tới người mua (Q’ty of box) đối với mỗi loại hàng hóa

Về điều khoản trọng lượng, bên bán ghi rõ trọng lượng của mỗi đơn vị hàng hóa cùng tổng trọng lượng của các loại hàng hóa tại cột trọng lượng (Weight/pipe) và tổng trọng lượng (Total WT)

Về điều khoản chất lượng, những thông tin được đề cập trong bảng như mô tả hàng hóa là một một trong những đặc điểm để đối chiếu chất lượng cho chất lượng Tuy nhiên, việc đưa ra điều khoản chất lượng như trên còn sơ sài, điều này có thể gây khó khăn nếu hai bên xảy ra tranh chấp Điều khoản bao bì đóng gói không được đề cập trong hợp đồng này mà được quy định chi tiết trong bộ chứng từ liên quan cụ thể là phiếu đóng gói, bao bì (Packing List) Nhận xét:

Số lượng hàng hóa được trao đổi đã được ghi rõ ràng trong hợp đồng tạo điều kiện thuận lợi cho các bên chủ thể tham gia Bên cạnh đó, việc biểu thị tổng giá trị hàng hóa cần được thanh toán dưới dạng chữ là hợp lý bởi nó tránh được sự sai sót đến từ các quan niệm số thập phân Cách quy định này là phù hợp bởi sự rõ ràng và hợp lý trong cách đề cập

Nguyên tắc thiện chí khi giao kết hợp đồng được hai bên thể hiện trong việc chấp nhận những lỗi sai không gây thiệt hại tới quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng của các bên khi người bán đặt nhầm số thứ tự la mã của mặt hàng Ống thập (Cross pipe) Tuy nhiên, hợp đồng chưa có điều khoản chất lượng đề cấp tới chất lượng của ống Chiếu theo bộ chứng từ liên quan, trong đó có hóa đơn thương mại, mặt hàng được đề cập chung là Ống gốm (Ceramic pipes) Để tránh những rủi ro không đáng có, hai bên nên đưa tên mặt hàng này vào hợp đồng mua bán giao dịch quốc tế Thêm vào đó, điều khoản chất lượng nên đề cập tới tiêu chuẩn của một bên thứ 3 quy định để tiện cho việc giám định hàng hóa Bên cạnh đó, hợp đồng vẫn chưa có điều khoản dung sai Hai bên nên quy định mức độ dung sai thích hợp

Hai bên nên thỏa thuận về bao bì/ ký mã hiệu và đề xuất trong hợp đồng mua bán chính thức để vừa tránh sự hư hỏng, thất lạc đối với hàng hóa, vừa đảm bảo hàng được giao trùng với mặt hàng được thỏa thuận

Vấn đề giao nhận là điều kiện cần đối với mỗi giao dịch thương mại hàng hóa Do vậy, điều khoản giao hàng được coi là điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng mua bán quốc tế Điều khoản giao hàng là sự xác định thời gian và địa điểm giao hàng, xác định phương thức giao hàng và việc thông báo giao hàng

Phương thức giao hàng: CIF Busan Port, Korea, Incoterms 2020

Nơi xếp hàng: Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nơi dỡ hàng: Cảng Busan, Hàn Quốc

Giao hàng từng phần: Được phép

Thời hạn giao hàng trước: ETA Busan 9/4//2023 (Đóng hàng: 29/3/2023)

Phương thức giao nhận được ghi rõ ràng là điều khoản Cost Insurance Freight (viết tắt là CIF) theo Incoterms 2020 trên hợp đồng Đối với điều khoản này, rủi ro đối với hàng hóa chuyển giao sang người mua khi hàng hóa ở trên tàu, như vậy, người bán được coi là đã tuân thủ nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa cho dù hàng hóa có thật sự đến nơi trong tình trạng tốt, hay đủ số lượng đã được chỉ định hay không

Khi sử dụng điều khoản CIF, người bán phải giao hàng lên tàu và trả toàn bộ chi phí bốc hàng Người bán phải ký hợp đồng chuyên chở và trả các chi phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng quy định

Theo điều khoản CIF, người bán cần chuẩn bị những tài liệu, chứng từ bắt buộc: Hóa đơn thương mại, Chứng từ vận tải đường biển, Giấy phép xuất khẩu Bên cạnh đó, người bán cần tiến hàng thông quan xuất khẩu nhưng không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu Bên cạnh đó, người bán cần thông báo cho người mua biết ngay khi chuẩn bị xong hàng hóa, thuế, xếp hàng lên tàu cũng như khi hàng cập cảng đích quy định để người mua chuẩn bị nhận hàng trong thời gian hợp lý

Người mua trả mọi chi phí dỡ hàng trong chừng mực các chi phí này không nằm trong cước phí vận chuyển (do người xuất khẩu trả) Người mua chịu mọi rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng đã giao xong lên tàu tại cảng xếp hàng (Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam) Bên cạnh đó, người mua có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu (trả thuế nhập khẩu và các khoản chi phí phát sinh để nhập khẩu nếu có) và làm các thủ tục cần thiết để quá cảnh qua nước thứ ba, nếu có

Về điều khoản cho phép giao hàng từng phần thì hai bên nên thỏa thuận rõ: Lịch giao hàng với số lượng cụ thể của từng lần, chế tài vi phạm nếu người bán không tuân thủ lịch giao hàng hoặc người mua không tuân thủ việc nhận hàng như thỏa thuận Nếu không quy định cụ thể, nếu người mua trì hoãn lấy hàng sẽ khiến người bán tốn nhiều chi phí lưu trữ hàng tồn kho, chi phí xuất khẩu nhiều lần Ngược lại, nếu người bán không tuân thủ đúng lịch giao hàng sẽ khiến người mua bị động trong kế hoạch sản xuất và không có hàng cho đối tác

Phân tích bộ chứng từ liên quan

2.2.1 Hóa đơn thương mại (commercial invoice)

Người gửi: Công ty CP Khoáng sản và VLXD Lâm Đồng Địa chỉ: 87 Đường Phù Đổng Thiên Vương, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

Số hóa đơn: 09-HAE/2023/LBM-CON

Người nhận: CON Q Co., Ltd

34 Địa chỉ: 204-1301, 73-6, Sisil-ro, Dongnae-gu, Busan, Korea

Vận chuyển đến cảng Busan, Hàn Quốc

Vận chuyển từ Cảng Hồ Chí Minh, VIệt Nam

Nước sản xuất: Việt Nam

Loại hàng hóa: Ống sứ Điều khoản về giá: CIF Busan, Korea

STT Mô tả hàng hóa

Khối lượng mỗi ống (kg)

Trọng lượng thực tế (tấn) Đơn giá (USD/Tấn)

Bằng lời: Sáu nghìn ba trăm năm ba nghìn đô la Mỹ và sáu mươi chín xu

Nhìn chung, hóa đơn thương mại đã có đầy đủ thông tin thuận tiện cho việc thanh toán của hai bên tham gia hợp đồng Việc đưa ra những thông tin như trên sẽ tạo ra sự thống nhất trong hợp đồng mua bán và bộ chứng từ liên quan Việc xác định giá tiền bằng lời và bằng chữ sẽ hạn chế việc nhầm lẫn về đơn giá do các sử dụng dấu phẩy ngăn cách khác nhau của các quốc gia

2.2.2 Chứng nhận xuất xứ CO

Số tham chiếu: VN-KR 23/02/010196

Người gửi hàng (Nhà xuất khẩu)

- Tên công ty: Công ty CP Khoáng sản và VLXD Lâm Đồng

- Địa chỉ: 87 Đường Phù Đổng Thiên Vương, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

Người nhận hàng (Nhà nhập khẩu)

- Tên công ty: CON Q Co., Ltd

- Địa chỉ: 204-1301, 73-6, Sisil-ro, Dongnae-gu, Busan, Korea

Phương tiện vận tải và tuyến đường

- Ngày khởi hành: Từ Cảnh Hồ Chí Minh, Việt Nam đến Cảng Busan, Hàn Quốc Vào ngày 31/03/2023

- Cảng dỡ hàng: Cảng Busan, Hàn Quốc

Dùng cho cơ quan cấp phát

- Đãi ngộ từ hiệp định ASEAN – Hàn Quốc

- Không được hưởng đãi ngộ (vùi lòng kèm lý do)

Số thứ tự hàng hóa: 1

Kí hiệu và số hiệu bao bì đóng gói: Không có

Mô tả hàng hóa và số loại, kiện tương ứng

- Mặt hàng: Ống gốm, sứ

Tiêu chí xuất xứ: WO

Trọng lượng cả bì hoặc số lượng khác: 8.804 tấn

Số và ngày hóa đơn thương mại:

- Số hóa đơn: 09-HAE/2023/LBM-CON

- Ngày hóa đơn thương mại: 29/03/2023

Khai báo của nhà xuất khẩu:

Người ký tên dưới đây cam đoan rằng các chi tiết và tuyên bố trên là chính xác, rằng tất cả hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam và tuân thủ các yêu cầu về xuất xứ quy định đối với những hàng hóa này trong khu vực thương mại tự do ASEAN HÀN QUỐC ưu đãi - thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu sang Hàn Quốc

Xác nhận: Theo đây, trên cơ sở kiểm soát được thực hiện, chứng nhận rằng tuyên bố của nhà xuất khẩu là chính xác Điều kiện đi kèm: Không có

Nhận xét: Đây là giấy chứng nhận xuất xứ phát hành ở Việt Nam, mô tả đầy đủ thông tin hàng hóa và đã được ký và đóng dấu đầy đủ, chứng thực hàng hóa được xuất khẩu sang Hàn Quốc và có nguồn gốc từ Việt Nam Theo đó hàng hóa được cam kết đúng nơi xuất xứ cũng như phù hợp với các quy định và chất lượng Đây là C/O loại AK (Form AK) được hưởng ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do ASEAN-KOREA

Phần 1: Số tờ khai, mã phân loại kiểm tra, mã loại hình, mã chi cục, ngày đăng ký tờ khai

Mã phân loại kiểm tra: 1

Luồng xanh, miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ (chứng từ giấy) và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, không vướng mắc chính sách mặt hàng và mức thuế suất thấp

Mã loại hình xuất khẩu kinh doanh, sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh thương mại đơn thuần ra nước

37 ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng mua bán và trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm cả quyền kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất)

Tên cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai: DNVDLATDL

Chi cục Hải Quan Đà Lạt

Thời gian đăng ký tờ khai: 29/03/2023 09:09:52

Tờ khai được đăng ký trên hệ thống vào lúc 9 giờ 9 phút 52 giây, ngày 29/03/2023

Phần 2: Tên và địa chỉ của người xuất khẩu, nhập khẩu

Tên: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng Địa chỉ: 87 Phù Đổng Thiên Vương, P8, Đà Lạt

Người ủy thác xuất khẩu: (không có)

Tên: CON Q CO., LTD Địa chỉ: 204-1301, 73-6, SISIL-RO, Dongnae-gu, Busan, Republic of Korea

Phần 3: Thông tin chi tiết lô hàng

Tổng trọng lượng hàng: 8.804 tấn Địa điểm lưu kho: 40D1C32 (Chi cục Hải quan Đà Lạt) - KS VLXD LD

- HIEP AN) Địa điểm nhận hàng cuối cùng: KRPUS (Cảng Busan, Busan) Địa điểm xếp hàng: VNCLI (Cảng Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh) Phương tiện vận chuyển dự kiến: 9999 INVICTA 1030E (Tàu chở hàng số 1030E)

Ngày hàng đi dự kiến: 01/04/2023 Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng:

Tên: Xí nghiệp Hiệp An

38 Địa chỉ: KM 212, QL 20, Hiệp An, Đức Trọng, Lâm Đồng

6903: Các loại hàng gốm, sứ chịu lửa khác (ví dụ: bình cổ cong, nồi nấu kim loại, bình thử vàng, nút, phích cắm, nắp giá đỡ, chén thử vàng bạc, các loại ống, ống dẫn, bao vỏ và tay cầm) trừ các sản phẩm làm bằng bột silic hóa thạch hoặc đất silic tương ứng

69032000: Chứa trên 50% tính theo trọng lượng là oxit nhôm (Al2O3) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của oxit nhôm và dioxit silic (SiO2) Phần 4: Hóa đơn thương mại, trị giá hóa đơn

Số hóa đơn: A- 09-HAE/2023/LBM-CON

Ngày phát hành hóa đơn: 29/03/2023

Phương thức thanh toán (TTR)

TTR (Telegraphic Transfer Reimbursement) là phương thức thanh toán quốc tế mà bên mua đề nghị ngân hàng phải thực hiện chuyển khoản một số tiền cho bên bán bằng điện chuyển tiền TTR là phương thức chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn thường được sử dụng trong thanh toán L/C Tổng giá trị hóa đơn CIF - USD 6.353,69

CIF quy định rằng người bán hàng sẽ hoàn thành trách nhiệm của mình khi lô hàng đã được xếp lên boong tàu tại cảng xếp, tuy nhiên lại phải chi trả toàn bộ chi phí vận chuyển trong quá trình vận chuyển hàng đến cảng đích

Phần 5: Thuế và sắt thuế

Tổng giá tính thuế: 6.156 USD

Tỷ giá tính thuế: 23.330 USD

Tổng hệ số phân bổ trị giá: 6.353,678 USD

Mã xác định thời gian nộp thuế: D (Doanh nghiệp không có bảo lãnh thuế, phải nộp thuế ngay)

Phân loại nộp thuế: A (trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng)

Phần 6: Phần dành cho hệ thống hải quan trả về

Phần 7: Phần ghi chú về tờ khai hải quan

Tên trưởng đơn vị Hải quan: CCT Đội Nghiệp vụ CC HQ Đà Lạt- Ngày hoàn thành kiểm tra: 29/03/2023 09:09

Ngày cấp phép xuất nhập: 29/03/2023 09:09

Thời hạn cho phép vận chuyển bảo thuế (khởi hành): 29/03/2023 Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: 02CIS01 30/03/2023 (Cảng Cát Lái, Hàng Container)

Phần 8: Danh sách hàng hóa

Mô tả hàng hóa: Ống sứ thẳng 30x300mm chứa trên 50% tính theo trọng lượng là hợp chất của oxit nhôm (Al2O3) và dioxit silic (SiO2), trị giá tài nguyên khoáng sản và chi phí năng lượng chiếm 40% giá thành sản xuất

Số lượng (2): 1.512 PCE (packages) Đơn giá hóa đơn: 0.749 USD/kg

Trị giá hóa đơn: 430,675kg Đơn giá tính thuế: 16.930,507105 VND/kg

Trị giá tính thuế: 9.735.041,5852 VND

Mô tả hàng hóa: Ống sứ thẳng 60x300mm chứa trên 50% tính theo trọng lượng là hợp chất của oxit nhôm (Al2O3) và dioxit silic (SiO2), trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng chiếm 40% giá thành sản xuất

Số lượng (2): 1.215 PCE (packages) Đơn giá hóa đơn: 0.749 USD/kg

Trị giá hóa đơn: 1.446,319 USD Đơn giá tính thuế: 16.930,506105 VNĐ/KG

Trị giá tính thuế: 32.692.809,2192 VNĐ

Mô tả hàng hóa: Ống sứ thẳng 70x300mm chứa trên 50% tính theo trọng lượng là hợp chất của oxit nhôm (Al2O3) và dioxit silic (SiO2), trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng chiếm 40% giá thành sản xuất

Số lượng (2): 1.215 PCE (packages) Đơn giá hóa đơn: 0.749 USD/Kg

Trị giá hóa đơn: 1.446,319 USD Đơn giá tính thuế: 16.930,507105 VNĐ/KG

Trị giá tính thuế: 32.692.809,2192 VND

Mô tả hàng hóa: Ống sứ thẳng 80x300mm chứa trên 50% tính theo trọng lượng là hợp chất của oxit nhôm (Al2O3) và dioxit silic (SiO2), trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng chiếm 40% giá thành sản xuất

Số lượng (2): 1.215 PCE (Packages) Đơn giá hóa đơn: 0.749 USD/Kg

Trị giá hóa đơn: 1.501,745 USD Đơn giá tính thuế: 16,930,507105 VNĐ/Kg

Trị giá tính thuế: 33.945.666,7449 VNĐ

Đánh giá chung hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng về tổng thể đã bao gồm đầy đủ những yếu tố cơ bản của một hợp đồng mua bán quốc tế về mặt nội dung, thông tin của người bán và người mua, vấn đề giao nhận được dẫn chiếu cụ thể theo điều kiện CIF, dẫn theo Incoterms 2020 và vấn đề thanh toán cung cấp những thông tin rõ ràng đối với phương thức điện chuyển tiền

Bộ chứng từ tương đối đầy đủ và đáp ứng tốt các yêu cầu của một hợp đồng mua bán quốc tế

Hợp đồng bao gồm nhiều điều khoản, các điều khoản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Hợp đồng mặc dù đã có những điều khoản cơ bản cho việc giao kết hợp đồng nhưng vẫn còn thiếu nhiều điều khoản liên quan tới nhóm điều khoản pháp lý bao gồm điều khoản khiếu nại, điều khoản trọng tài Bên cạnh đó, mặc dù hợp đồng được sử dụng song ngữ nhưng hợp đồng chưa được thỏa thuận nếu tranh chấp xảy ra thì ưu tiên ngôn ngữ nào để giải quyết tranh chấp Điều này có thể gây nên nhiều bất lợi đối với cả hai bên, đặc biệt là khi có vấn đề xảy ra hoặc có xảy ra tranh chấp

Về phương thức thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng có tính rủi ro cao, chỉ phù hợp với những đối tác lâu dài, nhóm đề xuất chuyển sang phương thức L/C để tối thiểu hóa rủi ro trong việc giao nhận và thanh toán

Về nhóm các điều khoản hàng hóa, hợp đồng chưa ghi cụ thể mặt hàng được giao dịch, bao gồm về chất lượng, đặc điểm của hàng hóa, dung sai hàng hóa

Về nhóm các điều khoản bồi thường thiệt hại khi một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ trong giao dịch mua bán hàng hóa chưa được quy định trong hợp đồng, điều

48 này tiềm ẩn rủi ro về sự bất lợi, tốn kém thời gian, chi phí nếu có vấn đề bất lợi xảy ra

Đề xuất chỉnh sửa

Bổ sung, sửa đổi một số thông tin như điểm giao hàng, dung sai, thêm điều khoản bảo hiểm và quy định thưởng, phạt

Thêm commodity vì hàng hóa chưa được gọi tên, chỉ được mô tả, những đặc điểm về tính chất hàng hóa chưa được viết rõ rõ ràng

Thanh toán bằng L/C at sight sẽ giảm thiểu rủi ro và tranh chấp giữa hai bên

Do 2 bên công ty đã có mối quan hệ hợp tác lâu dài nên trong hợp đồng nhiều điều khoản đã không được chú trọng hay bị lược bỏ đi Tuy nhiên nếu 2 công ty lần đầu hợp tác làm ăn thì nhóm đề xuất cần bổ sung trong hợp đồng các điều khoản như sau để quy định trách nhiệm của các bên và là cơ sở để giải quyết tranh chấp khi rủi ro xảy ra: Điều khoản chất lượng: Phương thức quy định chất lượng hàng hóa có thể dựa vào mẫu hàng Với việc sử dụng phương thức quy định chất lượng dựa vào mẫu hàng, người mua có thể thẩm định thực tế hàng, có thời gian để thử mẫu và phản hồi về chất lượng hàng trước khi lô hàng được giao, giảm thiểu rủi ro khi lô hàng đến nơi có vấn đề Bộ chứng từ đi kèm có giấy chứng nhận phẩm chất được Cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia người bán cấp, đảm bảo chất lượng của hàng hóa có độ tin tưởng cao hơn Điều khoản pháp lý: Điều khoản bất khả kháng: Hai bên nên liệt kê đầy đủ các sự kiện được coi là BKK, thủ tục tiến hành khi xảy ra BKK và nghĩa vụ của các bên và tôn trọng điều khoản đã thỏa thuận Điều khoản trọng tài: Điều khoản về trọng tài cần có đầy đủ địa điểm trọng tài, luật dùng xét xử, chi phí trọng tài theo thỏa thuận của 2 bên để đảm bảo tính công bằng cho cả người mua và người bán Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại: Hai bên cần quy định rõ các điều khoản về giá trị phạt và bồi thường thiệt hại nếu người bán vi phạm hợp đồng: giao hàng chậm trễ, hàng không tuân thủ các điều khoản của

49 hợp đồng,… và nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng; bao gồm các trường hợp: phạt do thanh toán chậm, không nhận hàng đúng thời hạn,…

Ngoài ra hợp đồng nên bổ sung thêm Điều khoản khiếu nại gồm thời hạn khiếu nại, bộ hồ sơ khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại và Điều khoản luật áp dụng cho hợp đồng

Hợp đồng chưa chỉnh sửa:

50 Hợp đồng đề xuất chỉnh sửa:

CHƯƠNG 3: TÁI HIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu

Giấy phép xuất khẩu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cho phép mặt hàng nhất định được đưa vào lãnh thổ của nước khác, tùy vào quy định pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế mà điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu khẩu khác nhau Tại Việt Nam, cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là Bộ Ngoại Thương

Tuy nhiên không phải mặt hàng nào cũng phải xin xuất nhập Tùy theo quy định của từng quốc gia và tùy từng giai đoạn mà số lượng các mặt hàng phải xin phép xuất khẩu cũng khác nhau Nếu hàng xuất khẩu nằm trong diện phải xin phép xuất khẩu của quốc gia đó, đơn vị kinh doanh xuất khẩu bắt buộc phải xin phép mới có thể thực hiện được hợp đồng xuất khẩu

Mặt hàng xuất khẩu là vật liệu xây dựng Căn cứ theo Phụ lục Nghị định 69/2018/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 4 của Nghị định 69/2018/NĐ-

CP, mặt hàng vật liệu xây dựng không thuộc các trường hợp Hàng cấm xuất khẩu, Hàng xuất khẩu có điều kiện, Hàng được chỉ định xuất khẩu

Vì vậy, thương nhân chỉ phải giải quyết thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan

Như vậy, mặt hàng xuất khẩu của công ty không cần xin phép xuất khẩu mà chỉ cần làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu

Bước 2: Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán

Công ty bên bán và Công ty bên mua cùng thỏa thuận ký hợp đồng mua bán vào ngày 8/3/2023

Theo hợp đồng quy định:

- Phương thức thanh toán: 100% bằng điện T/T (Telegraphic Transfer)

- Thanh toán bằng chuyển tiền ngân hàng không mở LC

Trong phương thức chuyển tiền có các bên liên quan:

- Người trả tiền hoặc người chuyển tiền: Công ty bên mua Địa chỉ: DAEGU, KOREA

- Ngân hàng nhận ủy nhiệm chuyển tiền: Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh Lâm Đồng

Người hưởng lợi: Công ty bên bán Địa chỉ: Số 1 phố Lê Đại Hành, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

- Ngân hàng hưởng lợi: Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh Lâm Đồng

Trước khi tiến hành thanh toán, Công ty bên mua cần chuẩn bị các giấy tờ để làm bộ hồ sơ chuyển tiền:

- Bộ chứng từ gửi hàng

- Ủy nhiệm chi ngoại tệ và phiếu chuyển tiền

Quy trình thanh toán được thể hiện ở các bước sau đây:

- Bước 1: Công ty bên bán giao lại bộ chứng từ cho công ty bên mua

- Bước 2: Công ty bên mua viết lệnh chuyển tiền à gửi bộ hồ sơ chuyển v tiền yêu cầu ngân hàng Công Thương Việt Nam chuyển một khoản tiền cụ thể bằng với số tiền cần thanh toán để trả cho Công ty bên bán

- Bước 3: Ngân hàng Công Thương Việt Nam nhận được yêu cầu sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ đầy đủ và tài khoản của khách hàng đủ khả năng thanh toán thì phía ngân hàng sẽ trích tiền để chuyển cho Công ty bên bán và báo nợ tài khoản của chi nhánh Công ty bên mua

- Bước 4: Ngân hàng Công Thương Việt Nam sẽ phát lệnh thanh toán cho ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng.

- Bước 5: Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội sẽ - chuyển tiền cho Công ty bên bán

Bước 3: Chuẩn bị hàng xuất

Mặt hàng xuất khẩu theo Hợp đồng là: vật liệu xây dựng, bao gồm 3 loại hàng hóa: Ống thẳng (Straight pipe), Ống co (Elbow pipe), Ống thập (Cross pipe )

- Bên bán phải chuẩn bị hàng hóa đáp ứng đủ các điều kiện:

• Hàng hóa phải chính xác theo những gì ghi trong hợp đồng

• Tuân thủ thiết kế, chỉ thị an toàn

• Kiểm tra, kẻ ký mã hiệu, đặc định hàng hóa, ghi rõ thông tin chất liệu hàng hóa, số vận đơn, cảng đi cảng đến

• Lập packing list, bảng kê chi tiết, lấy phiếu chứng nhận xuất xứ

(Do người bán thực hiện tại nước xuất khẩu)

• Cân hàng (Gross Weight), đóng hàng vào Container

Việc thuê phương tiện vận tải căn cứ vào thỏa thuận về điều kiện giao hàng trong hợp đồng Hợp đồng này sử dụng điều khoản CIF cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam – Incoterms 2020, theo đó, người bán phải giao hàng lên tàu và chi trả toàn bộ chi phí bốc hàng; người bán phải ký hợp đồng chuyên chở và trả các chi phí cần thiết để đưa hàng đến nơi quy định

Phía Xuất khẩu xem xét các điều kiện của hàng hóa và ký kết hợp đồng thuê tàu với hãng tàu để vận chuyển Sau khi ký kết hợp đồng, xác định thời gian, Phía người bán thông báo cho bên mua về thời gian, địa điểm tàu đi, tàu đến, hãng tàu và phương thức liên lạc với hãng tàu để có thể kịp thời chuẩn bị và chủ động trong việc nhận hàng

Tàu được thuê đi từ cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam đến cảng dỡ hàng là Busan, Hàn Quốc Bên xuất khẩu đảm nhận khâu vận chuyển hàng bao gồm nhiệm vụ vận chuyển hàng từ kho của công ty xuất khẩu đến cảng Hồ Chí Minh, lưu kho và bốc hàng lên tàu

Bước 5: Thông quan xuất khẩu

Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014, thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác

Trước đây, Việt Nam đã từng áp dụng chế độ hải quan tiền kiểm Điều này có nghĩa là mọi hàng hóa phải được kiểm tra, nếu đáp ứng hết các tiêu chuẩn thì mới được thông quan Việc này gây ra một vấn đề là thiếu cán bộ kiểm tra (vì tất cả mọi đơn hàng đều phải kiểm tra), từ đó gây ra tồn đọng hàng hóa ở cửa khẩu Sau này, chúng ta mới áp dụng chế độ hải quan hậu kiểm, có nghĩa là sau khi doanh nghiệp khai báo, thì sẽ được thông quan luôn Tuy nhiên, sẽ có một hệ thống quản lý rủi ro đánh giá lô hàng dựa trên thông tin khai báo, và nếu lô hàng nào được đánh giá là có rủi ro cao thì sẽ bị kiểm tra sau thông quan

∙ Khai và nộp TKHQ, nộp vá xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan

Người bán chuẩn bị giấy tờ và làm các thủ tục thông quan xuất khẩu theo quy định của pháp luật nước xuất khẩu

Bộ giấy tờ chứng từ thông quan bao gồm: o Hợp đồng thương mại (Contract)

55 o Hóa đơn thương mại (Invoice) o Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) o Vận đơn (Bill of lading) o Giấy phép o Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (Certificate of Origin) o Giấy tờ khác liên quan theo yêu cầu của hải quan

∙ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải tới địa điểm quy định để kiểm tra thực tế (nếu cần) Căn cứ vào mức độ rủi ro hải quan, người ta tiến hàng phân lô hàng vào 1 trong 3 luồng dưới đây:

• Luồng xanh (tương ứng với mã phân loại kiểm tra là số 1): Nếu lô hàng được phân luồng xanh thì chúng được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và miễn kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ

Ngày đăng: 30/01/2024, 05:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w