TUYỂN TẬP 101 BÀI TẬP MÔN SINH HỌC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT NĂM 2015 - Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các bạn học sinh khối trường THPT (đặc biệt là khối 12). - Biên soạn theo cấu trúc câu hỏi trong đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng của Bộ GD&ĐT. - Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn: 1. Th.S Lê Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang (Chủ biên).. 2. Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTT&TT Thái Nguyên (Đồng chủ biên). 3. Ngô Thị Huyền Trang – Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Thái Nguyên. 4. Ma Thị Vân Hà – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH CNTT&TT Thái Nguyên. 5. Nguyễn Văn Tuấn – SVNC Khoa Sinh – Trường ĐHSP Thái Nguyên. - Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức. - Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm. - Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1. Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định. Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: lthtrang.nhombs2015@gmail.com ! Xin chân thành cám ơn!!! Chúc các bạn học tập và ôn thi thật tốt!!! Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 Bộ phận Duyệt tài liệu TM.Bộ phận Duyệt tài liệu Trưởng Bộ phận Cao Văn Tú Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn Th.S Lê Thị Huyền Trang Bài 1: Xét QT gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá thể có KG Aa, số còn lại có kiểu gen aa . a. Tính tần số các alen A và a của QT. b. Tính tần số các KG của QT, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của QT. Giải a. Ta có Số cá thể có kiểu gen aa = 1000 – (500 + 200) = 300 Tổng số alen trong quần thể = 2x1000 = 2000 Tần số alen A = = 0,6 Tần số alen a = = 0,4 b. Tần số các kiểu gen - Tần số kiểu gen AA = = 0,5 - Tần số kiểu gen Aa = = 0,2 - Tần số kiểu gen aa = = 0,3 => Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa Bài 2: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa Tính tần số các alen A, a của quần thể. Giải Ta có: Tần số alen A = 0,7 + 0,2/2 = 0,8 Tần số alen a = 0,1 + 0,2/2 = 0,2 Bài 3: Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lông nâu đồng hợp tử, 150 sóc lông nâu dị hợp tử và 300 sóc lông trắng. Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định. Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể. Giải Ta có tổng số sóc trong quần thể = 1050 + 150 + 300 = 1500 Quy ước: A: lông nâu A: lông trắng Tần số các kiểu gen được xác định như sau 1050/1500 AA + 150/1500Aa + 300/1500 aa = 1 Hay 0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1 Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2 Tần số alen A = 0,7 + 0,1/2 = 0,75 Tần số alen a = 0,2 + 0,1/2 = 0,25 Bài 4: Cho 2 QT: QT1: 100% Aa QT2: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1 a. Tính tần số các alen A và a ở mỗi QT. b. Xác định tỉ lệ thể dị hợp còn lại và tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra ở mỗi QT sau 5 thế hệ tự phối. Giải a. - QT1: Tần số alen A = a = 1/2 = 0,5 - QT2: Tần số alen A = 0,7 + 0,2/2 = 0,8 Tần số alen a = 0,1 + 0,2/2 = 0,2 b. - QT1: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 1/25 = 0,03125 Tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra là AA = aa = [1 - (1/2)5] : 2 = 0,484375 - QT2: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 0,2x1/25 = 0,00625 Tỉ lệ thể đồng hợp AA tạo ra là = 0,7 + [0,2 - (1/2)5 . 0,2] : 2 = 0,796875 Tỉ lệ thể đồng hợp aa tạo ra là = 0,1 + [0,2 - (1/2)5 . 0,2] : 2 = 0,196875 * Chú ý: Nếu quá trình nội phối diễn ra yếu thì việc xác định thành phần KG của QT được xác định như sau Gọi H1 là tần số thể dị hợp Aa bị giảm đi do nội phối qua một thế hệ. F là hệ số nội phối Ta có F = (2pq – H1)/2pq Từ đó suy ra Tần số KG AA = p2 + pqF = p2 (1 - F) + pF Tần số KG Aa = H1 = 2pq (1 - F) Tần số KG aa = q2 + pqF = q2 (1 - F) + qF Bài 5: QT nào sau đây đạt cân bằng DT QT1: 0,36AA + 0,60 Aa + 0,04 aa = 1 QT2: 0,64AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 QT3: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1 QT4: 0,36AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1 Giải
Trang 1Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
TUYỂN TẬP 101 BÀI TẬP MÔN SINH HỌC
CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT NĂM 2015
- Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các bạn học sinh khối trường THPT (đặc biệt là khối 12)
- Biên soạn theo cấu trúc câu hỏi trong đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng của
Bộ GD&ĐT
- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:
1 Th.S Lê Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang (Chủ biên)
2 Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTT&TT Thái
Nguyên (Đồng chủ biên)
3 Ngô Thị Huyền Trang – Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Thái Nguyên
4 Ma Thị Vân Hà – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH CNTT&TT Thái
Nguyên
5 Nguyễn Văn Tuấn – SVNC Khoa Sinh – Trường ĐHSP Thái Nguyên
- Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức
- Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm
- Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1
Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự
Trang 2Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
Bộ phận Duyệt tài liệu
TM.Bộ phận Duyệt tài liệu
Trưởng Bộ phận
Cao Văn Tú
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn
Th.S Lê Thị Huyền Trang
Trang 3Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
2005002
2003002
=> Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa
Bài 2: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa
Tính tần số các alen A, a của quần thể
Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định
Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể
Bài 1: Xét QT gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá thể có KG Aa, số còn lại có kiểu gen aa
a Tính tần số các alen A và a của QT
b Tính tần số các KG của QT, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của QT
Trang 4Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2
Tần số alen A = 0,7 + 0,1/2 = 0,75 Tần số alen a = 0,2 + 0,1/2 = 0,25
Trang 5Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Áp dụng 1 trong 2 công thức trên ta thấy QT có cấu trúc di truyền đạt cân bằng là QT2 và QT4
Bài 6: Một QT ngẫu phối cân bằng di truyền có tần số các alen A/a = 0,3/0,7
Xác định cấu trúc di truyền của QT
Giải
Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,09AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1
Bài 7: Chứng bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên Tần số người bạch tạng trong QT người là 1/10000 Biết quần thể đạt cân bằng di truyền Xác định tần số các alen và cấu trúc di truyền của QT
Trang 6Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Giải
Từ giả thuyết suy ra:
Xác định cấu trúc DT của QT sau 6 thế hệ ngẫu phối
Giải
Tần số alen a = 0,1+0,2/2 = 0,2 Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ nhất (P1) là
0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 P1 đã đạt cân bằng di truyền nên P6 cũng có cấu trúc di truyền như P1
* Điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec
+ QT phải có kích thước lớn
+ Các cá thể phải ngẫu phối
+ Sức sống và khả năng sinh sản của cá KG khác nhau phải như nhau
Bài 9: Một quần thể người đạt cân bằng di truyền Xét gen quy định tính trạng nhóm máu
gồm 3 alen là IA,IB và Io Biết tần số các alen IA , IB, Io lần lượt bằng 0,3; 0,5; 0,2
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
Trang 7Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Sự ngẫu phối đã tạo ra trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu như sau
Quần thể có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là
0,09IAIA : 0,3 IAIB : 0,25IBIB : 0,2 IBIo : 0,04IoIo : 0,12 IAIo
Trang 8Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
b Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là
0,25IAIA : 0,3 IAIB : 0,09IBIB : 0,12 IBIo : 0,04IoIo : 0,2 IAIo
Bài 11: Ở loài mèo nhà, cặp alen D và d quy định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính
X
DD: lông đen; Dd: lông tam thể; dd: lông vàng
Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau: Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng
Mèo cái: 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 lông tam thể Biết quần thể đạt cân bằng di truyền
311542772
4254202
Trang 9Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Biết tần số các alen A/a = 0,7/0,3 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
Giải
- TH1: Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Cấu trúc di truyền của quần thể là
1/2(0,72 XAXA + 2x0,7x0,3 XAXa + 0,32 XaXa)+ 1/2(0,7 XAY + 0,3 XaY) = 1
Hay 0,245 XAXA + 0,21 XAXa + 0,045 XaXa + 0,35 XAY + 0,15 XaY = 1
- TH2: Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X
Cấu trúc di truyền của quần thể là
1/2XX+ 1/2 (0,7 XYA + 0,3 XYa) = 1
- TH3: Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y
Cấu trúc di truyền của quần thể là
Giải
Theo giả thuyết, phần đực có tần số alen A và a là p'A = 0,9, q'a = 0,1
Gọi tần số alen A và a ở phần cái là p'' và q''
Mà pN = (p'+p'')/2 => p'' = 2pN - p' = 2x0,75 - 0,9 = 0,6
Tương tự tính được qN = 0,4
Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P1 là
(0,9A + 0,1a) (0,6A + 0,4a) Hay P1: 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa = 1
Trang 10Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Bài 14: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên NST thường Tần
số alen A của giới đực là 0,6 và của giới cái là 0,8
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền
Giải
Tần số alen a ở giới đực là 1 - 0,6 = 0,4; ở giới cái là 1 - 0,8 = 0,2
Cấu trúc di truyền của quần thể F1 sau ngẫu phối là
(0,6A : 0,4a) (0,8A : 0,2a) = 0,48 AA : 0,44 Aa : 0,08 aa
F1 chưa đạt cân bằng di truyền
Tần số các alen của F1: p(A) = 0,48 + 0,22 = 0,7; q(a) = 1 - 0,7 = 0,3
Cấu trúc di truyền của quần thể F2 :
(0,7A : 0,3a) (0,7A : 0,3a) = 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Theo giả thuyết, ta có
Cân bằng mới sẽ đạt được khi tần số alen a = q =
v u
Giải
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là
301/1007 AA : 402/1007 Aa : 304/1007
Trang 11Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Hay 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa
Tần số alen A = 0,3 + 0,2 = 0,5 > tần số alen a = 1 - 0,5 = 0,5
Từ giả thuyết ta có: Tần số alen A bị đột biến thành alen a là 0,5.20% = 0,1
Sau đột biến, tần số alen A = 0,5 - 0,1 = 0,4; Tần số alen a = 0,5 + 0,1 = 0,6
Cấu trúc di truyền của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối là
(0,4A : 0,6a) (0,4A : 0,6a) = 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa
Từ đó suy ra tỉ lệ các loại kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối là
16% cây hoa đỏ : 48% cây hoa hồng : 36% cây hoa trắng
Bài 17: Tần số của alen A ở QT I là 0,8 còn ở QT II là 0,3 Tỉ lệ số cá thể nhập cư từ QT II vào
QT I là 0,2 Sau 1 thế hệ nhập cư, lượng biến thiên tần số alen A trong QT I là bao nhiêu?
Giải
Sau 1 thế hệ nhập cư, lượng biến thiên tần số alen A trong QT nhận (I) là
p = 0,2 (0,3 – 0,8) = - 0,1
Giá trị này cho thấy tần số alen A trong quần thể nhận (I) giảm đi 0,1, nghĩa là còn lại p = 0,7
Bài 18: Xét một gen gồm 2 alen A và a, A trội hoàn toàn so với a
Trong QT cân bằng di truyền, tần số các alen A và a lần lượt là 0,01 và 0,99
Nếu sau một thời gian chọn lọc, chỉ còn 20% các cá thể mang tính trạng trội và 10% các cá thể mang tính trạng lặn còn sống sót và sinh sản
Tính tần số các alen A và a còn lại sau chọn lọc
Trang 12Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
004,0
= 0,02
Tần số alen a =
20398,0
19998,0
= 0,98
Bài 19: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa Do điều kiện sống thay đổi nên tất cả các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn aa không có khả năng sinh sản Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ ngẫu phối
1 Trong đó, qn là tần số alen a ở thế hệ n, q là tần số alen a
trước chon lọc, n là số thế hệ ngẫu phối
Ta có : qn =
3,0.31
3,0
= 0,16 > pn = 1 - 0,16 = 0,84 > Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ 3 là
0,7056AA : 0,2688Aa : 0,0256aa
Bài 20: Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô Trên mạch thứ nhất của gen
có 15% ađênin và 25% xitôzin Xác định :
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen
3 Số liên kết hoá trị của gen
Giải
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :
- Tổng số nuclêôtit của gen : N = 20 x 60 = 1200 (nu)
- Gen có 1450 liên kết hyđrô Suy ra :
+ Theo đề: 2A + 3G = 1450 (1)
+ Theo NTBS: 2A + 2G = 1200 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: G = 250 và A = 350 (nu)
- Vậy, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :
+ G = X = 250 (nu)
= 250/1200 x 100% = 20,8%
+ A = T = 1200/2 – 250 = 350 (nu)
Trang 13Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
= 50% – 20,8% = 29,1%
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen :
- Mỗi mạch của gen có : 1200 : 2 = 600 (nu)
+ A1 = T2 = 15% = 15% 600 = 90 (nu)
+ X1 = G2 = 25% = 25% = 25%.600 = 150 (nu)
+ T1 = A2 = 350 – 90 = 260 (nu) = 260/600 x 100% = 43%
+ G1 = X2 = 250 -150 = 100 ( nu ) = 100/600 100% = 17%
3 Số liên kết hoá trị của gen : 2N – 2 = 2 1200 = 2398 liên kết
Bài 21: Một gen chứa 1498 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit Gen tiến hành nhân đôi ba lần và
đã sử dụng của môi trường 3150 nuclêôtit loại ađênin Xác định:
1 Chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit của gen
2 Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp, số liên kết hyđrô bị phá vỡ và số liên kết hoá trị được hìn thành trong quá trình nhân đôi của gen
Giải
1 Chiều dài, số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
- Gọi N là số nuclêôtit của gen
Ta có: N - 2 = 1498 => N = 1500 (nu)
- Chiều dài của gen:
Ta có: L = N/2 3.4 Aº = 1500/2 3,4 AO = 2050 Aº
- Theo đề bài ta suy ra: (23 -1) A = 3150
- Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
A = T = 3150/(23 -1) = 450 (nu)
G = X = N/2 - A = 1500/2 - 450 = 300 (nu)
2 Khi gen nhân đôi ba lần:
- Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:
+ Amt = Tmt = 3150 (nu)
+ Gmt = Xmt = (23 - 1) 300 = 2100 (nu)
Trang 14Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
- Số liên kết hyđrô bị phá vỡ :
- Số liên kế hyđrô của gen :
Ta có: H = 2A + 3G = 2.450 + 3.300 = 1800 liên kết
- Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua nhân đôi: ( 23 - 1 ).1800 = 12600 liên kết
- Số liên kết hoá trị hình thành: ( 23 -1 ).1498 = 10486 liên kết
Bài 22: Một gen dài 4080 Aº và có 3060 liên kết hiđrô
1 Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen
2 Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với
timin bằng 120 nuclêôtit Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen
3 Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn
Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai
Giải
1) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
Tổng số nuclêôtit của gen: N = 2.L/3,4 = 2.4080/3,4 = 2400 (nu)
2) Số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn :
Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 2400 : 2 = 1200 (nu)
Trang 15Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Số lượng nuclêôtit của gen II: 2400 - 4 20 = 2320 (nu)
Bài 23: Hai gen dài bằng nhau:
- Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa Guanin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen
- Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 Ađênin
Xác định:
1 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai
Số liên kết hyđrô của gen :
+ H = 2A + 3G = 3321 liên kết suy ra: 2x15/100N + 3xG 35/100N = 3321 => 135N = 332100
Số nuclêôtit của gen thứ hai bằng 2460
Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai:
+ A = T = 369 + 65 = 434 (nu) = 434/ 2460 100% = 17,6%
+ G = X = 50% - 17,6% = 32,4% = 32,4% 2460 = 769 (nu)
Bài 24: Một đoạn ADN chứa hai gen:
- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau:
A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4
- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4
Xác định:
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN
3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN
Trang 16Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Giải
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtlt trên mỗi mạch đơn của mỗi gen:
a Gen thứ nhất:
- Tổng số nuclêôtit của gen: (0,51 104 2 )/ 3,4 = 3000 (nu)
- Số nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 3000 : 2 = 1500 (nu)
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN :
- Đoạn ADN có: 3000 + 1500 = 4500 (nu)
- A = T = 150 + 300 + 75 +150 = 675 (nu) = 675/400 100% = 15%
- G = X = 50% - 15% = 35% = 35% 4500 = 1575 (nu)
3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn AND:
- Số liên kết hyđrô: 2A + 3G = 2 675 + 3 1575 = 6075 liên kết
Số liên kết hóa trị: 2N - 2 = 2 4500 -2 = 8998 liên kết
Bài 25: Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số ađênin với timin bằng 60% số nuclêôtit của mạch Trên mạch thứ hai của gen có hiệu số giữa xitôzin với guanin bằng 10%, tích số giữa ađênin với timin bằng 5% số nuclêôtit của mạch (với ađênin nhiều hơn timin)
1 Xác định tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn và của cả gen
2 Nếu gen trên 3598 liên kết hóa trị Gen tự sao bốn lần Xác định:
a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen tự sao
Trang 17Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
b Số liên kết hyđrô chứa trong các gen con được tạo ra
Giải
1 Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của cả gen:
Theo đề bài, gen có:
+ A1 + T1 = 60% => T1 = 60% - A1
+ A1 x T2 = 5% => A1 x T1 = 5%
Giải phương trình ta được A1 = 0,5 hoặc A1 = 0,1
* Vậy, tỉ lệ từng loại nuclêôtit:
- Của mỗi mạch đơn :
2 a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:
- Tổng số nuclêôtit của gen: (3598 + 2 )/2 = 1800 (nu)
b Số liên kết hyđrô trong các gen con:
- Số liên kết hyđrô của mỗi gen: 2A + 3G = 2 540 + 3 360 = 2160
- Số liên kết hyđrô trong các gen con: 2160 x 24 = 34560 liên kết
Bài 26: Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX XTA…5’
a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên
Trang 18Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên Biết mạch đã cho là mạch gốc
c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAU-Aspactic
AAU-Asparagin Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên
Giải
a) Trình tự Nu của mạch bổ sung:
Ta có: Mạch thứ nhất : 3’ AGX TTA AGX XTA 5’
Mạch bổ sung: 5’…TXG AAT TXG GAT…3’
b) Trình tự riboNu của mARN:
Ta biết: Mạch mã gốc: 3’ AGXTTAAGXXTA 5’
mARN: 5’…UXG AAU UXG GAU…3’
c) Trình tự axit amin của chuỗi polypeptit:
Ta có: mARN: 5’…UXG AAU UXG GAU…3’
Chuỗi poly peptit: …Xerin – Asparagin – Xerin – Aspactic…
Bài 26: Một đoạn polypeptit có trình tự axit amin sau: …Valin- xerin- triptophan-
aspactic…Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các codon sau: GUU- Valin; UGG-
Triptophan; UXG- Xerin; GAU-Aspactic
a) Viết trình tự các riboNu trên mARN tổng hợp nên polypeptit trên
b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen đã tổng hợp nên polypeptit trên
c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN tham gia giải mã tạo polypeptit
Giải
a) Viết trình tự các riboNu trên mARN:
Ta có: Polypeptit: …Valin- xerin- triptophan- aspactic…
mARN: 5’… GUU UXG UGG GAU…3’
b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Mạch gốc: 3’…XAA AGX AXX XTA…5’
ADN
Mạch BS: 5’…GTT TXG TGG GAT…3’
c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN:
Trang 19Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Bài 27: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau:
…TAX GXX TAT AAX XGT XGX…
a Viết trình tự Nu cảu mạch bổ sung với mạch trên của gen
b Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích
c Viết trình tự mạch mARN tổng hợp từ gen trên Chiều của nó?
d Viết trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: XGG –Acginin, AUG - f.Metionin, AUA- Izo lơxin, UUG – Lơxin, GXA – Alanin, GXG – Alanin,…
b) Số Nu từng loại của gen?
c) Số liên kết hidro của gen?
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch?
Giải
a) Tổng số Nu của gen:Ta có: L = 5100 =>
b) Số Nu từng loại của gen:
Theo giả thiết: A = T = 600 và N = 3000, mà : A + G = N/ 2
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch:
Theo giả thiết:
Trang 20Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
X1 = G2 = 250
Bài 29: Một gen dài 3060Ao, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu của loại khác 10% Hãy tính:
a) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?
b) Tính số liên kết hidro của gen?
Giải
- Theo giả thiết: L = 3060 Ao => N= (3060x2)/ 3,4 = 1800(Nu)
a) Thành phần % và số lượng từng loại Nu:
Theo giả thiết: %A - %G = 10% (1)
1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên
2 Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng
a Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn?
b Quá trình giảm phân trên hoàn thành thì tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu?
c Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia
Hãy xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên
Giải
1.Xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai
Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8
Gọi k là số lần phân bào ( k nguyên dương, k>0)
Theo giả thiết, ta có:
Trang 21Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Mỗi tế bào sinh trứng có 2n = 8 NST đơn, trước khi giảm phân tạo trứng thì đều nhân đôi NST đơn thành NST kép tức là tạo thêm 8 NST đơn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
Mà tổng số tế bào sinh trứng được tạo ra sau 6 đợt phân bào là 26= 64 tế bào
Vậy các tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn
là : 8.64 = 512 NST đơn
b Xác định số NST đơn trong các trứng tạo thành
Vì mỗi tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn
là :
64.1 = 64 trứng
Ở ruồi giấm n=4 NST nên tổng số NST trong các trứng tạo thành là
64.4 = 256 NST đơn
c Số tinh trùng tham gia thụ tinh
Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh tạo hợp tử là: 64.25% = 16 trứng
Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 x 16 = 16.000.000 tinh trùng
Bài 31: Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi Các hợp
tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra
từ 3 hợp tử bằng 8112 Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4 Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2
a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử
c Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân
Giải
a Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử :
Trang 22Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
b Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử
c Số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên
phân
- Số NST môi trường nội bào cung cấp cho mỗi hợp tử:
+ Hợp tử 1: (23 -1) x 78 = 546 NST + Hợp tử 2: (25 -1) x 78 = 2418 NST + Hợp tử 3: (26 -1) x 78 = 4914 NST Vậy số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân :
546 +2418 +4914 = 7878 NST
Bài 32: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn Số NST đơn trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản
Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai
Trang 23Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
- Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép
- Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép
- Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép
- Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn
c Số tế bào tham gia giảm phân: 23 = 8
d Số loại giao tử tối đa: 2n = 28= 256
Điều kiện : các NST có cấu trúc khác nhau
Bài 33: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 3.024 NST đơn Tỉ lệ số tế bào tham gia vào đợt phân bào tại vùng chín so với số NST đơn có trong một giao tử được tạo là 4/3 Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 50 % đã tạo ra một số hợp tử Biết rằng số hợp tử được tạo ra ít hơn số NST đơn bội của loài
Trang 24Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 48
Vậy hợp tử được tạo thành là cá thể cái
Bài 34: Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần nguyên phân bằng nhau ở kì giữa lân nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768 cromatic có trong các tế bào con Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn Trong đó 75% trứng cung câp cho quá trình sinh sản hiệu suất thụ tinh là 37,5 % Ở con đực cũng có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh
là 56,25%
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? dự đoán tên loài đó
b Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? số hợp tử được hình thành ?
c Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ?
Giải
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
Ở kì giữa nguyên phân lần thứ 4, số tế bào tạo thành là 24 = 32 tế bào Theo đề bài ta có :
32 2n = 768
→ 2n = 24 Loài đó là lúa, cà chua
b Xác định số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái
Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ( x nguyên dương)
Trang 25Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Bài 35: Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo tại một
điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 % Hãy xác định
a Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai?
Trang 26Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Bài 36: Quan sát tế bào 1 loài sinh vật đang ở kì giữa của nguyên phân, người ta đếm được có
44 NST kép Khi quan sát 3 nhóm tế bào sinh dục của loài này ở vùng chín của cơ quan sinh sản, ta thấy chúng đang phân bào ở các giai đoạn khác nhau và đếm được tổng cộng có 968 NST đơn và NST kép Số NST kép xếp thành 2 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo ở các tế bào nhóm I gấp 2 lần số NST kép phân ly về các cực của các tế bào nhóm II Số NST đơn đang phân ly về 2 cực của các tế bào ở nhóm III là 704 Trong quá trình phân bào sự phân chia tế bào chất hoàn thành ở kì cuối Hãy xác định:
a Bộ NST lưỡng bội của loài
b Các nhóm tế bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào
c Xác định số tế bào ở mỗi nhóm
d Tổng số NST đơn môi trường cuang cấp cho quá trình phân bào ở 3 nhóm tế bào trên
Trang 27Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Nhóm tế bào II: các NST kép phân ly về 2 cực → kì sau của giảm phân I
Nhóm tế bào III: các NST đơn phân lý về 2 cực → kì sau của giảm phân II
c Gọi x,y,z lần lượt là số tế bào nhóm I,II,III
Bài 37: Ở 1 cơ thể đực của một loài gia súc, theo dõi sự phân chia của hai nhóm tế bào :
+ Nhóm I : gồm các tế bào sinh dưỡng
+ Nhóm II : gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục
Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16 Cùng với sự giảm phân tạo trinh trùng của cac tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cùng nguyên phân một số đợt bằng nhau Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào phải cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 NST đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này
Trang 28Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Giải
Qua sơ đồ phả hệ > gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường
> Xác suất để cá thể (1) có kiểu gen Aa là: 2/3
- Xác suất cá thể (2) có kiểu gen aa là: 1
- Xác suất sinh 2 con trong đó có 1 trai, 1 gái là: C12 1/2 1/2 = 1/2
- Xác suất cả 2 con bình thường: 1/2 1/2 = 1/4
> xác suất cần tìm là: (2/3.1)(1/2)(1/4) = 1/12 = 8.33%
Bài 39: Quan sát phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh qua bốn thế hệ
Trang 29Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
b) Đột biến gen trội trên NST thường D)Đột biến gen trội trên NST giới tính X
Câu 8 Khảo sát sự di truyền một bệnh (viết tắt là M) ở người qua 3 thế hệ như sau:
a Phân tích phả hệ để xác định qui luật di truyền chi phối bệnh trên
Giải
(không thể nằm trên X hay Y), vì II2 bình thường mà III1 bị bệnh di truyền theo qui luật phân
li
b) Vì III1 bị bệnh II2 và II3 dị hợp tử Xác suất để người III2 mang gen bệnh là 2/3 0,667
Bài 40: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm
trên nhiễm sắc thể số 9 Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO Khoảng cách
giữa gen alk và gen I là 11 đơn vị bản đồ Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh
a) Xác định kiểu gen của 3 và 4
b) Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa
con thứ 5 thì xác suất để đứa con
này bị bệnh alkan niệu là bao
nhiêu ? Biết rằng bác sỹ xét
nghiệm thai đứa con thứ 5 có
nhóm máu B
Trang 30Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Giải
a) Kiểu gen (3):
B O
I alk
I alk nhận giao tử I
Aalk tử từ mẹ và giao tử IOalk từ bố
b) Xác suất sinh đứa con thứ 5 bị bệnh alk, có nhóm máu B từ cặp vợ chồng 3 và 4:
- Đứa con này có kiểu gen là
B O
Bài 41: Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh (kí hiệu là a) là lặn so với alen bình thường (A)
và không có đột biến xẩy ra trong phả hệ này
a Viết các kiểu gen có thể có của các cá thể thuộc thế hệ I và III
b Khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con đầu lòng
là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu? Viết cách tính
Giải
bệnh nằm trên NST thường (không nằm trên NST giới tính)
III1 và III3 có thẻ là AA hoặc aa III2 và III4 là aa
b Cá thể II1 và cá thể II2 đều có kiểu gen Aa (vì họ là những người bình thường và bố của họ
- Xác suất để sinh con trai là 1/2
Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một con trai bị bệnh là
Trang 31Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
nhóm máu M có kiểu gen MM, nhóm máu N có kiểu gen NN, nhóm máu MN có kiểu gen MN Trong một gia đình bố và mẹ đều có nhóm máu MN Xác suất để họ có 6 con gồm 3 con có nhóm máu M, 2 con có nhóm máu MN và 1 con có nhóm máu N là bao nhiêu?
Giải
!3
!2
!1
!3
2
p p p k k k
n p
Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất các khả năng có thể xảy ra về giới tính và tính trạng trên nếu
họ có dự kiến sinh 2 người con?
Giải
1/4 : bệnh Gọi XS sinh con trai bình thường là (A): A =3/4.1/2= 3/8
Gọi XS sinh con trai bệnh là (a): a =1/4.1/2= 1/8
Gọi XS sinh con gái bệnh là (b): b =1/4.1/2= 1/8
XS sinh 2 là kết quả khai triển của (A+a+B+b)2 =
A2 + a2 +B2 + b2 + 2Aa + 2AB + 2Ab + 2aB + 2ab + 2Bb ( 16 tổ hợp gồm 10 loại )
6/ 1 trai bthường + 1 gái bthường = 2AB = 18/64
Bài 44: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương ứng quy định người bình thường.Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết,hãy tính xác suất để họ:
a Sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bệnh bạch tạng
b Sinh người con thứ hai là trai và người con thứ 3 là gái đều bình thường
Trang 32Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
c Sinh 2 người con đều bình thường
d Sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường
e Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường
g Sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh
Giải
Theo gt Bố mẹ đều phải dị hợp về gen gây bệnh SX sinh :
- XS sinh người con thứ 2 khác giới với người con đầu = 1/2
XS chung theo yêu cầu = 3/4.1/2 = 3/8
b) - XS sinh người con thứ 2 là trai và thứ 3 là gái đều bthường = 3/8.3/8 = 9/64
c) - XS sinh 2 người con đều bthường = 3/4 3/4 = 9/16
d) - XS sinh 2 người con khác giới (1trai,1 gái) đều bthường = 3/8.3/8.C12 = 9/32
e) - XS sinh 2 người cùng giới = 1/4 + 1/4 = 1/2
- XS để 2 người đều bthường = 3/4.3/4 = 9/16
XS sinh 2 người con cùng giới(cùng trai hoặc cùng gái) đều bthường = 1/2.9/16
g) - XS sinh 3 có cả trai và gái (trừ trường hợp cùng giới) = 1 – 2(1/2.1/2.1/2) = 3/4
- XS trong 3 người ít nhất có 1 người bthường(trừ trường hợp cả 3 bệnh) = 1 – (1/4)3
XS chung theo yêu cầu = 3/4.63/64 = 189/256
Bài 45: Ở người, một bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thường qui định.Trong 1 quần thể người cân bằng di truyền người ta thấy cứ 1 triệu người thì có 25 người bị bệnh trên Tính xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường sinh 3 con trong đó có sinh một con trai bệnh và 2 con gái không bệnh
Trang 33Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
a Hai người bình thường trong quần thể này kết hôn Theo lí thuyết thì xác suất họ sinh hai người con đều bình thường là bao nhiêu phần trăm?
b Nếu một người bình thường trong quần thể này kết hôn với một người bình thường có mang gen bệnh thì theo lí thuyết, xác suất họ sinh hai người con đều bình thường chiếm bao nhiêu phần trăm?
Giải
a Xác suất họ sinh 1 con đều bình thường = 100% – ¼ 1%.1% = 0,999975
b Xác suất họ sinh 1 con đều bình thường = 100% – ¼ 1% = 0,9975
Xác suất họ sinh 2 con đều bình thường = 0,99752 = 0.99500625 0.995006
Bài 47: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị
mù màu, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
Trang 34Tuyển tập 101 bài tập Sinh học có lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
Bố của người vợ bị bệnh mù màu nên kiểu gen của vợ là XMXm
Bài 49: Ở người, bệnh phêninkêto niệu, bệnh galactôzơ huyết và bệnh bạch tạng là ba bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, không liên kết với nhau (các gen quy định ba bệnh trên nằm trên ba cặp NST tương đồng khác nhau) Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên
1 Cặp vợ chồng trên, nếu muốn sinh con thứ hai thì:
a Tính theo lí thuyết, xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ hai là bao nhiêu?
b Tính theo lí thuyết, xác suất mắc một bệnh (phêninkêto niệu hoặc bệnh galactôzơ
Trang 35Tuyển tập 101 bài tập Sinh học cú lời giải chi tiết năm 2015 Lưu hành nội bộ!
huyết hoặc bạch tạng) của đứa con thứ hai là bao nhiờu?
2 Nếu cặp vợ chồng trờn cú ba người con Tớnh theo lớ thuyết, xỏc suất họ sinh được hai người con trai bỡnh thường và một người con gỏi mắc cả ba bệnh trờn là bao nhiờu?
Biết rằng khụng xảy ra đột biến trong cỏc lần sinh con của cặp vợ chồng ở cỏc trường hợp trờn
Giải
- Quy ước: Alen a: quy định bệnh phờninkờto niệu, A: bỡnh thường; alen b: quy định bệnh
galactụzơ huyết, B: bỡnh thường; alen d: quy định bệnh bạch tạng, D: bỡnh thường
- Một cặp vợ chồng bỡnh thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trờn =>kiểu gen của bố, mẹ đều phải là AaBbDd
Vậy xỏc suất mắc một bệnh (phờninkờto niệu hoặc bệnh galactụzơ huyết hoặc bạch tạng)
2.Xỏc suất sinh 3 người con trong đú cú 2 con trai bỡnh thường và một người
con gỏi mắc cả ba bệnh trờn là:
dị hợp tử về cả hai căn bệnh bạch tạng và Tay-Sach lấy một phụ nữ dị hợp tử về cả 3 gen nói trên,
thì xác suất là bao nhiêu khi đứa con đầu lòng của họ :
a Có răng hàm, bị bạch tạng và Tay-Sach ?
b Thiếu răng hàm hoặc bị bạch tạng ?
Giải