Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, dưới áp lực cạnh tranh ngày càng tăng do việc áp dụng lộ trình nới lỏng các quy định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài,nhất là về việc m
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NGÂN HÀNG
Đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM
Mã số sinh viên: 4074062 Lớp: Tài chính ngân hàng 3 K33
Mã số lớp: KT0721A3
CẦN THƠ – 10/2009
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
_
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN GIỚI THIỆU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 3
1.1 Cơ sở phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 3
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 3
1.1.2 Cơ sở phát triển 3
1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 4
1.2.1 Đối với các ngân hàng thương mại 4
1.2.2 Đối với khách hàng 5
1.3 Các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 5
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 6
2.1 Cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 6
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 8
2.2.1 Về quy mô dịch vụ và mạng lưới giao dịch 8
2.2.2 Về công nghệ 11
2.3 Những hạn chế trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 12
2.3.1 Một số mặt hạn chế 12
2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 13
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM 14
3.1 Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 14
3.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 15
Trang 4Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
3.3 Một số giải pháp chiến lược 16
3.3.1 Hoàn thiện quy định về quy trình nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng 16
3.3.2 Đa dạng hóa kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả 16
3.3.3 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ 17
3.3.4 Tăng cường hoạt động tiếp thị và thực hiện tốt chính sách khách hàng 18 3.3.5 Xây dựng nguồn nhân lực cho hoạt động ngân hàng bán lẻ 19
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
1 Kết luận 20
2 Kiến nghị 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 5TrangBảng 1 Số lượng ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2009 7Bảng 2 Số lượng người sử dụng internet và số thuê bao di động ở Việt Nam 8Bảng 3 Thị phần trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mạinhà nước qua hai năm 2008 và 2009 9Bảng 4 Thị phần trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại
cổ phần qua hai năm 2008 và 2009 9Bảng 5 Tình hình cho vay bán lẻ của một số ngân hàng Việt Nam 10Bảng 6 Số lượng ATM, POS và số tài khoản đã trả lương qua thẻ ATM 10Bảng 7 Tỷ lệ tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán xã hội từ năm
2007 đến 2009 11Bảng 8 Thu nhập từ dịch vụ trong tổng thu nhập trước thuế của một số ngânhàng năm 2009 13
Trang 6PHẦN GIỚI THIỆU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, dưới áp lực cạnh tranh ngày càng tăng do việc
áp dụng lộ trình nới lỏng các quy định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài,nhất là về việc mở chi nhánh và các điểm giao dịch, việc dỡ bỏ hạn chế về huyđộng tiền gửi bằng VNĐ, khả năng mở rộng dịch vụ ngân hàng và sự phát triểnnhanh chóng của công nghệ thông tin, các ngân hàng thương mại Việt Nam đãbắt đầu quan tâm đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng những tiến bộ của khoa họccông nghệ vào khai thác thị trường bán lẻ như đẩy mạnh hiện đại hóa, phát triểncác loại hình dịch vụ mới, đa tiện ích và đã được xã hội chấp nhận như ATM,internet banking, home banking, PC banking, mobile banking Nhiều ngân hàng
đã đầu tư rất mạnh cho công nghệ để tạo lập cơ sở hạ tầng cần thiết cho phát triểndịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, chủ động đối mặt vớinhững thách thức của tiến trình hội nhập
Các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể vềnăng lực tài chính, công nghệ, quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức và mạng lướikênh phân phối, hệ thống sản phẩm dịch vụ Nhiều loại hình dịch vụ ngân hàngbán lẻ đã được triển khai thực hiện như dịch vụ tài khoản, séc, thẻ, quản lý tàisản, tín dụng, cầm cố, tín dụng tiêu dùng
Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh trên thị trường bán lẻ ngày càng gay gắt,phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ được xác định là một định hướng chiến lượcquan trọng của các ngân hàng thương mại Việt Nam Hầu hết các ngân hàngthương mại đều đã xác định đúng hướng đi rõ ràng là phải đầu tư phát triển dịch
vụ ngân hàng bán lẻ để có thể tồn tại và cạnh tranh trong một môi trường màngười tiêu dùng luôn đòi hỏi những cải tiến mang lại sự tiện ích và an toàn trongquá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình Tuy nhiên, việc đầu tưcủa các ngân hàng nhằm phát triển dịch vụ này có hiệu quả và có đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng hay không ?, các ngân hàng gặp phải những khó khăn gìtrong quá trình triển khai ?, và cần có những giải pháp nào để khắc phục ? Đề tài
nghiên cứu “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam” sẽ
làm rõ hơn những vấn đề này
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài sẽ phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của cácngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và đề ra một số giảipháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện hơn nữa dịch vụ này
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát triểndịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của cácngân hàng thương mại tại Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các dữ liệu thứ cấp từ sách, báo,Internet, tạp chí…
- Phương pháp xử lý số liệu: dùng phương pháp thống kê mô tả và so sánh đểphân tích các số liệu đã thu thập được
- Dựa vào các tài liệu thu thập và các số liệu phân tích để nhận xét, đánh giá và
đề ra một số giải pháp có hiệu quả nhất
4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Không gian: các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
- Thời gian: năm 2007, 2008 và 2009
Trang 8Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Cơ sở phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng
cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh,khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thôngqua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin
Phân biệt dịch vụ ngân hàng bán lẻ và dịch vụ ngân hàng bán buôn: Nếungười mua với mục đích trực tiếp sử dụng hàng hóa đó đáp ứng nhu cầu tiêudùng cho sản xuất hay sinh hoạt của chính mình hay gia đình mình, thậm chídoanh nghiệp mình thì gọi là mua cho tiêu dùng Trong trường hợp này, ngườibán cho người tiêu dùng trực tiếp gọi là bán lẻ Ngược lại, nếu người mua vớimục đích tiếp tục dùng hàng hóa đó bán lại cho người khác thì người mua đóđược gọi là người mua trung gian - mua để bán Trong trường hợp này người bánban đầu gọi là người bán buôn cấp 1 Bán buôn do đó có thể có các cấp tiếp theo:cấp 2, cấp 3… Giá cả hàng hóa trong quan hệ bán buôn bao giờ cũng thấp hơnbán lẻ tại cùng thời điểm và cùng thị trường
- Công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán
lẻ tiên tiến như chuyển tiền tự động, huy động vốn và cho vay dân cư dưới nhiềuhình thức khác nhau
Trang 9- Nhờ khả năng trao đổi thông tin tức thời, công nghệ thông tin góp phầnnâng cao hiệu quả của việc quản trị ngân hàng, tạo điều kiện thực hiện mô hình
xử lý tập trung các giao dịch có tính chất phân tán như chuyển tiền, giao dịch thẻ,tiết giảm đáng kể chi phí giao dịch
- Công nghệ thông tin có tác dụng tăng cường khả năng quản trị trong ngânhàng, hệ thống quản trị tập trung sẽ cho phép khai thác dữ liệu một cách nhấtquán, nhanh chóng, chính xác
1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.1 Đối với các ngân hàng thương mại
Hoạt động dịch vụ không đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải sử dụngnguồn vốn của mình Đây là một thuận lợi lớn cho các ngân hàng thương mại cóvốn tự có hạn hẹp như các ngân hàng thương mại Việt Nam
Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại có khả năng đem lại lợinhuận cao cho ngân hàng thương mại bởi chi phí ban đầu thường rất thấp Đâyđược coi là một lĩnh vực kinh doanh rất hiệu quả, thu hút các ngân hàng thươngmại hiện đại trên thế giới
Hoạt động dịch vụ được xếp vào những lĩnh vực kinh doanh tương đối antoàn có rủi ro thấp hơn nhiều so với dịch vụ tín dụng ngân hàng Vì thế, mở rộnghoạt động dịch vụ mới sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro như rủi ro lãi suất, đặcbiệt là những rủi ro tín dụng do tính chất thông tin bất cân xứng của thị trường tàichính mang lại
Từ giác độ kinh tế - xã hội, dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tác dụng đẩy nhanhquá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh
tế, đồng thời giúp cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanh toán tiền mặt, gópphần tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng
Xét trên giác độ tài chính và quản trị ngân hàng, ngân hàng bán lẻ mang lạinguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế rủi ro tạo bởi các nhân tố bên ngoài vì đây
là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế Ngoài ra ngân hàng bán lẻ giữvai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh,tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóahoạt động ngân hàng
Trang 10Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
1.2.2 Đối với khách hàng
Đối với khách hàng, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem đến sự thuận tiện, antoàn, tiết kiệm cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thunhập của mình Mục tiêu của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là khách hàng cá nhân,nên dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào dịch
vụ tiền gửi, tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng, nhu cầu về dịch vụ ngày càngcao
1.3 Các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm:
- Dịch vụ cho cá nhân, gồm các hoạt động như marketing các dịch vụ ngânhàng, phát hành thẻ séc, thẻ tín dụng, rút tiền tự động ATM, dịch vụ ngân hàngtại gia, mua trả góp, quản lý đầu tư (đặc biệt phát triển sẽ là mô hình quỹ đầu tư),dịch vụ thu, nộp thuế…
- Dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp như dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ chuyểntiền, dịch vụ đầu tư, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ kế toán, dịch vụ tư vấn đầu tư…
- Dịch vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu là những dịch vụ giúp các doanhnghiệp tham gia vào buôn bán quốc tế, gồm dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh,tìm nhà tài trợ và trực tiếp tài trợ, kiểm định tư cách nhà buôn hay doanh nhânnước ngoài…
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
2.1 Cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Trong bối cảnh kinh tế nước ta tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 6% 7%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2007 đạt 835 USD, năm 2008 đạt
-960 USD, và năm 2009 khoảng 1100 USD, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) năm 2007 đạt 20,3 tỷ USD, năm 2008 tăng lên khá cao đạt 66,5 tỷ USDvới số vốn FDI giải ngân 11,5 tỷ USD, năm 2009 còn 21,48 tỷ USD do ảnhhưởng của nền kinh tế toàn cầu và có số vốn FDI là 10 tỷ USD, vốn đầu tư giántiếp (FII) năm 2007 đạt 7,5 tỷ , năm 2008 và năm 2009 trước những khó khăncủa nền kinh tế lượng vốn này có phần chững lại và giảm đi, tuy nhiên đến tháng
7 năm 2010 FII đã quay trở lại đạt 4,5 tỷ USD Cùng với thời kỳ đẩy mạnh cổphần hóa doanh nghiệp nhà nước, nhu cầu vay vốn hơn 350.000 doanh nghiệpvừa và nhỏ, hơn 17.200 hợp tác xã các loại, 320.000 tổ hợp tác và hơn 40 triệungười dân ở tuổi trưởng thành là một thị trường vô cùng to lớn để các ngân hàngthương mại mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ Theo số liệu thống kê của BộCông thương, năm 2010 dân số ở khu vực đô thị sẽ đạt 26 triệu người, chiếm xấp
xỉ 30% tổng dân số, trong đó cơ cấu dân số trẻ dưới 30 tuổi đạt 57%, đây lànhóm khách hàng tiềm năng của các ngân hàng, với đặc điểm năng động, có họcvấn cao, thích tiêu dùng Mức thu nhập bình quân đầu người cũng đang gia tăng,đến hết năm 2010, GDP có thể đạt tới 1.200 USD/năm
- Hai hệ thống thẻ lớn nhất của Việt Nam hiện nay là SmartLink vàBanknetvn đã chính thức sáp nhập kể từ ngày 23/05/2008 Liên minh thẻSmartLink do Vietcombank đứng đầu gồm 29 ngân hàng thành viên hiện chiếmkhoảng 25% thị phần Banknetvn do 3 ngân hàng lớn gồm Agribank, BIDV vàVietinbank cùng 4 ngân hàng thương mại cổ phần khác thành lập, chiếm 70% thịphần Khi liên kết với nhau, SmartLink và Banknetvn tạo thành hệ thống chiếmtới 95% số thẻ và 70% số máy ATM hiện có với các dịch vụ như rút tiền mặt, in
Trang 12Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
sao kê tài khoản, kiểm tra số dư, chuyển khoản… Việc sáp nhập này sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng trong việc sử dụng các tiện ích do dịch vụ ngânhàng bán lẻ cung cấp
- Với mức tăng trưởng về thẻ rất mạnh trong vài năm qua, áp lực quy các hệthống thẻ về một mối đang ngày một lớn Các ngân hàng thương mại đã rất quantâm đầu tư trang thiết bị, công nghệ để dần hoàn thiện hệ thống ATM vá các dịch
vụ thanh toán điện tử
- Số lượng các ngân hàng thương mại ở nước ta tăng lên qua từng năm đã tạonên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên thịtrường tài chính
Bảng 1 Số lượng ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn năm 2008
-2009 Loại hình ngân hàng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chi nhánh ngân hàng thương mại
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
- Với sự phát triển về số lượng các Ngân hàng thương mại không ngừng mởrộng quy mô cũng như tăng vốn để đáp ứng các dịch vụ cho khách hàng cũngnhư vấn đề về cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại trong nước tạo điều kiệncho các ngân hàng thương mại phát triển hơn các dịch vụ của mình
- Chỉ thị 20 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho cáccán bộ công chức làm việc tại các cơ quan Nhà nước bắt đầu triển khai từ ngày01/01/2008 đây cũng là cơ hội để các ngân hàng thương mại triển khai dịch vụphát hành và thanh toán qua thẻ ATM
- Số liệu thống kê cho thấy số lượng người sử dụng internet và mobile giatăng đáng kể trong những năm gần đây Đây có thể nói là điều kiện thuận lợi đểcác ngân hàng bán lẻ tập trung đầu tư và phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngânhàng dựa trên hệ thống internet banking, mobile banking hay SMS banking…
Bảng 2 Số lượng người sử dụng internet và số thuê bao di động ở Việt Nam
Trang 13(Nguồn: Tổ chức nghiên cứu thị trường Euromonitor International)
2.2 Thực trạng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại tại Việt Nam
2.2.1 Về quy mô dịch vụ và mạng lưới giao dịch
Trước áp lực cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài, khi Hiệp địnhthương mại Việt Mỹ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 nước ta đã trởthành thành viên chính thức của WTO; nhận thức được trước sự cạnh tranhkhông chỉ giữa các ngân hàng trong nước và với các ngân hàng nước ngoài ngàycàng khốc liệt để giành thị phần và tìm kiếm lợi nhuận, từ những năm 90 cácngân hàng thương mại Việt Nam đã có những chiến lược phát triển dịch vụ ngânhàng bán lẻ và áp dụng công nghệ hiện đại để cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻcho khách hàng
Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, hầu hết vừa cung cấp dịch vụbán buôn vừa cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ với việc phát triển và cung cấpngày càng đa dạng bằng việc mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch để
dễ dàng tiếp cận với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa vànhỏ; áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động ngân hàng như chương trìnhcore banking, lắp đặt hệ thống máy ATM, phát hành các loại thẻ ATM với nhiềutiện ích khác nhau, phát hành thẻ thanh toán, thẻ tín dụng quốc tế, mở rộng dịch
vụ chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ bảo hiểm, thuê mua tài sản, bảo lãnh tíndụng, bảo lãnh mở L/C, bảo lãnh dự thầu, dịch vụ du lịch…
Bảng 3 Thị phần trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương
mại nhà nước qua hai năm 2008 và 2009