1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''

64 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh
Tác giả Phạm Thanh Tùng
Người hướng dẫn Cô Trần Thị Vui
Trường học Trường Cao đẳng ngoại ngữ công nghệ Việt Nhật
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 811,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động mà tiền lương còn là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp vì tiền lương chính là một phần nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều

phía Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý công ty TNHH

Tiến Minh đã tạo điều kiện tôt để tôi thực tập và học hỏi về những kiến

thức thực tế tại quý công ty

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa kinh tế, trong

trường đã không ngừng giảng dạy cho tôi trong những năm học vừa qua

Đặc biệt tôi xin cảm ơn cô giáo hướng dẫn cô Trần Thị Vui đã hướng dẫn

tận tình cho tôi thực hiện đề tài này

Ngoài ra tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên trong kế toán của trường đã

nhiệt tình đóng góp ý kiến và giúp tôi có nguồn tài liệu để viết đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1

1.1 Khái niệm, bản chất kinh tế của tiền lương, nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1

1.1.1 Khái niệm tiền lương 1

1.1.2 Bản chất kinh tế của tiền lương .1

1.1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức tiền lương: 2

1.1.3.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lương: 2

1.1.3.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lương: 2

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4

1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH và các khoản trích theo lương 5

1.2.1 Các hình thức tiền lương 5

1.2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 6

1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 7

1.2.2 Quỹ tiền lương 8

1.2.2.1 Tiền lương chính 9

1.2.2.2 Tiền lương phụ (các khoản phụ cấp) 9

1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội 10

1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế 10

1.2.5 Bảo hiểm thất nghiệp 11

1.2.6 Kinh phí công đoàn 11

1.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 12

1.3.1 Các chứng từ sử dụng hạch toán lao động 12

1.3.1.1 Chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương 13

1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng 13

1.3.4 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 15

Trang 4

1.3.5 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, các khoản

trích theo lương 16

CHƯƠNG 2 21

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 21

TIẾN MINH 21

2.1 Giới thiệu về công ty 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Những thành tích mà công ty đạt được 22

2.1.3 Nguồn vốn và cơ cấu lao động của công ty TNHH Tiến Minh 22

2.1.3.1 Nguồn vốn 22

2.1.3.2 Cơ cấu lao động 22

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24

2.1.4.1 Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của công ty và mối quan hệ giữa các bộ phận 24

2.1.4.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 25

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH Tiến Minh .26

2.2.1 Công tác kế toán của công ty 26

2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kết toán tại Công ty TNHH Tiến Minh 26

2.2.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Tiến Minh 28

2.2.2 Hình thức kế toán, cách tính lương và trả lương tại công ty 28

CHƯƠNG 3 45

MỘT SỐ Ý VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN MINH 45

3.1 Những nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Tiến Minh 45

3.1.1 Ưu điểm: 45

3.1.2 Nhược điểm: 46

Trang 5

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Tiến Minh 46

3.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động: 47

3.2.2 Cách trả lương cho nhân viên 49

3.2.3 Đối với cán bộ công nhân viên phòng kế toán .49

KẾT LUẬN 51

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

2 Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 7

Bảng danh mục các từ viết tắt

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang diễn ra sôi động quá

trình phát triền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị

trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Trước vấn đề

từ một nền kinh tế theo cơ chế bao cấp chuyển sang một nền kinh tế theo cơ

chế thị trường, sự hoà nhập của các ngành kinh tế trong xã hội không ngừng

chỉ nằm riêng trong lĩnh vực quốc gia mà còn hòa nhập vào nền kinh tế thế

giới Với yêu cầu này, các hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực phải có

nhiều chuyển biến, nhiều thay đổi cho phù hợp với cơ chế mới Trong nền

kinh tế chung, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức

quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất to lớn

trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

Để tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp

phải hội đủ 3 yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong

đó, lao động là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của

doanh nghiệp, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động (như

công cụ sản xuất, ruộng đất, nhà cửa dùng vào sản xuất, phương tiện giao

thông vận tải…) và đối tượng lao động (như nguyên vật liệu ) chỉ là những

vật vô dụng Do vậy, nó cần thiết phải được bù đắp để tái sản xuất sức lao

động Và sự thật đó được thấy dễ dàng trong thực tế: mọi người lao động

làm việc trong môi trường bình thường hay khắc nghiệt đều mong muốn

kiếm được nhiều tiền…nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cuộc sống của họ

Cũng vì lý do đó tiền lương từ xưa đến nay luôn là vấn đề rất được quan tâm

của xã hội, đặc biệt là đối với người lao động Bởi tiền lương chính là nguồn

thu nhập chủ yếu giúp người lao động trang trải những chi tiêu trong cuộc

sống của họ Thu nhập cao chính là cái đích hướng tới của tất cả người lao

động, bởi

gắn với thu nhập cao là một cuộc sống đầy đủ hơn, sung túc hơn

Trang 9

Không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động mà tiền lương còn

là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp vì tiền lương chính là một phần

nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà mục tiêu của các doanh nghiệp là

phải giảm chi phí này, nhưng không làm giảm tiền lương của người lao

động Đây quả là một bài toán khó đối với công tác tiền lương của tất cả các

doanh nghiệp Cách giải quyết duy nhất cho vấn đề này là phải không ngừng

hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty mình để có thể vừa khắc phục

được vấn đề chi phí tiền lương, lại vừa có thể biến tiền lương thực sự trở

thành công cụ hữu ích giúp các doanh nghiệp kích thích lao động làm việc

hăng say, hiệu quả hơn

Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả

lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động

đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở

thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách

nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết Trong thời đại kinh tế

thị trường năng động và cạnh tranh gay gắt, sẽ có những chỗ đứng cho

những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, biết tiết kiệm chi phí và biết giải quyết

hài hoà giữa lợi ích Công ty và lợi ích người lao động

Thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như công tác tổ chức quản lý

và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong doanh nghiệp, em đã đi

sâu nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến đề tài này qua thời gian thực

tập ở công ty TNHH Tiến Minh Đề tài đã giúp em hiểu rõ hơn về thực trạng

công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty, song

do nhận thức, khả năng nghiên cứu vấn đề còn hạn chế và thời gian thực tập

có hạn nên trong quá trình xem xét, nghiên cứu em không tránh khỏi thiếu

sót, rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo để bài viết

được đầy đủ và toàn diện hơn

Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ, hướng dẫn của Cô giáo Trần

Thị Vui cũng như sự nhiệt tình của chú Toàn (Phó tổng giám đốc công ty

Trang 10

TNHH Tiến Minh) và các anh chị trong công ty, đặc biệt là anh Đạo

(Trưởng phòng kế toán) trong thời gian thực tập vừa qua, đã giúp em hoàn

thành được chuyên đề này

Bắc ninh , ngày 20 tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Phạm Thanh Tùng

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm, bản chất kinh tế của tiền lương, nhiệm vụ kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương (hay tiền công) là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao

động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh

nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong

quá trình xản xuất kinh doanh

1.1.2 Bản chất kinh tế của tiền lương

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền

lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất

hàng hoá Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ,

tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá

thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Ngoài ra, tiền lương còn là đòn bẩy

kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất

lao động, có tác dụng động viên khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,

kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc

của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất

lao động Tiền lương còn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh

doanh, là vốn ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản

phẩm

Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng

với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc

của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là

một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở

bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu

tiêu dùng của người lao động

Trang 12

Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản

lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử

dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động

làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải

đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy người sử dụng sức lao động quản

lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả

công xứng đáng

1.1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức tiền lương:

1.1.3.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lương:

- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật

chất và tinh thần cho người lao động Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm

bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xã

hội

- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tao cơ sở quan trọng

trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lương phải đạt

yêu cầu làm tăng năng suất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát

triển nâng cao trình độ và kỹ năng người lao động

- Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

- Tiền lương tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của người lao

động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là về quản lý tiền

lương

1.1.3.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lương:

* Nguyên tắc 1:

- Trả lương ngang nhau cho người lao động như nhau xuất phát từ nguyên

tắc phân phối lao động Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá,

so sánh và thực hiện trả lương

Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự

bình đẳng trong trả lương Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích

Trang 13

thích người lao động tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao

động và hiệu quả kinh doanh

* Nguyên tắc 2:

- Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân

Tiền lương là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả

hơn Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình

độ tổ chức quản lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra như đổi mới công

nghệ sản xuất, nâng cao trình độ, trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác

và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điều này cho

thấy rằng tăng năng suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn

tiền lương bình quân Trong mỗi doanh nghiệp việc tăng tiền lương dẫn đến

tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại giảm chi phí

cho từng đơn vị sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh

doanh hiệu quả khi chi phí cho từng đơn vị kinh doanh giảm đi và mức giảm

chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền

lương bình quân

* Nguyên tắc 3:

- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm

các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân, để đảm bảo thực hiện

nguyên tắc này thì cần phải dựa vào các yếu tố sau:

- Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành: Do đặc

điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành khác nhau

Điều này cho thấy trình độ lao động giữa các ngành nghề khác nhau cũng

khác nhau Sự khác nhau này cần phải được phân biệt trong trả lương, như

vậy mới khuyến khích được người lao động tích cực học tập, rèn luyện,

nâng cao trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc nhất là những nơi những

ngành đòi hỏi kiến thức, trình độ tay nghề cao

- Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hưởng đến mức hao phí sức lao động

trong quá trình làm việc Những người làm việc trong điều kiện nặng nhọc,

Trang 14

độc hại hao tổn nhiều sức lực phải được trả lương khác so với người lao

động làm việc trong điều kiện bình thường

Từ đó dẫn tới sự khác nhau về tiền lương bình quân trả cho người lao động

làm việc ở những nơi có điều kiện lao động rất khác nhau

- Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố khác nhau

về vị trí địa lý phong tục tập quán điều kiện đó ảnh hưởng tới đời sống

người lao động hưởng lương sẽ khác nhau Để đảm bảo công bằng, khuyến

khích người lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có

chính sách tiền lương hợp lý đó là những khoản phụ cấp lương

- Ý nghĩa kinh tế mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tế quốc

dân có nhiều ngành khác nhau được xem là trọng điểm tuỳ từng giai đoạn

kinh tế xã hội, do đó nó cần được ưu tiên để phát triển được cần tập trung

nhân lực và biện pháp là tiền lưong để thu hút lao động, đó là một biên pháp

đòn bẩy kinh tế cần được thực hiện tốt

Từ sự phân tích trên cho chúng ta nhận thức mới về tiền lương để không có

cái nhìn sai lệch và một chiều về nó Với tư cách một phạm trù kinh tế, tiền

lương là sự biểu hiện bằng tiền của bộ phận cơ bản sản phẩm được tạo ra

trong các doanh nghiệp, đi vào tiêu dùng cá nhân của những người lao động

mà họ đã hao phí trong quá trình sản xuất xã hội

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của

mình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh

nghiệp thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc

điểm, vai trò của đối tượng được kế toán Kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương cũng không nằm ngoài qui luật này Tính đúng thù lao lao

động và thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương cho

người lao động một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian

lao động, đến chất lượng và kết quả lao động mặt khác góp phần tính đúng

tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, hay chi phí của hoạt động

Trang 15

Vì vậy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện

những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số

lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền

lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình

hình thanh toán các khoản đó cho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao

động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc sử dụng các quỹ này

- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và

kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép

ban đầu về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, và các

khoản trích theo lương đúng chế độ

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các

khoản trích theo lương, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm

năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật

lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lương và các khoản

trích theo lương

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý

và chỉ tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các

bộ phận liên quan

1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH và các khoản

trích theo lương

1.2.1 Các hình thức tiền lương

Có thể thực hiện nhiều hình thức trả lương khác nhau, tùy theo đặc điểm

hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý Ở nước ta,

việc tính trả lương cho người lao động trong các doanh nghiệp được tiến

Trang 16

hành theo hai hình thức chủ yếu là : hình thức tiền lương theo thời gian và

hình thức tiền lương theo sản phẩm

1.2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là hình thức tiền lương mà số lượng của nó

phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế của công nhân cũng như cấp bậc kỹ

thuật của họ Tiền lương tính theo thời gian có thể tính theo tháng, theo

ngày, theo giờ công tác nên gọi là tiền lương tháng, lương ngày, lương giờ

Lương tháng có nhược điểm là không phân biệt được người làm việc nhiều

hay ít ngày trong tháng nên không có tác dụng khuyến khích sử dụng ngày

công chế độ Đơn vị thời gian tính lương càng ngắn thì càng sát mức độ hao

phí lao động Vì vậy, hiện nay các doanh nghiệp thương áp dụng hình thức

trả lương theo ngày Ưu điểm của hình thức tiền lương ngày là đơn giản, dễ

tính toán, phản ánh đúng trình độ kỹ thuật, điều kiện làm việc của người

công nhân Còn nhược điểm cơ bản là chưa gắn tiền lương người lao động

của từng người Vì thế không kích thích người công nhân tạn dụng thời gian

lao động nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Hình thức tiền lương này áp dụng cho mọi công việc ở các bộ phận mà quá

trình sản xuất chủ yếu do máy móc thực hiện, những công việc chưa xây

dựng định mức lao động hoặc không thể định mức được những công việc

đòi hỏi độ chính xác cao Khi lao động thủ công còn phổ biến, trình độ

chuyên môn sản xuất chưa cao thì cần mở rộng hình thức trả lương theo sản

phẩm nhưng khi sản xuất phát triển ở trình độ cao, quá trình sản xuất được

cơ giới hoá và tự động hoá thì hình thức trả lương theo thời gian sẽ phổ

biến

Hình thức theo thời gian có 2 loại:

- Tiền lương thời gian giản đơn:

Công thức tính lương thời gian giản đơn:

Trang 17

Tiền lương thời

nhau

Loại tiền lương này có hạn chế là không xét đến thái độ lao động, hình thức

sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên

không tránh khỏi hiện tượng bình quân chủ nghĩa tiền lương Do vậy trong

thực tế nó ít được áp dụng

- Tiền lương thời gian có thưởng:

Công thức xác định:

Loại tiền lương này đã khắc phục hạn chế của tiền lương thời gian giản đơn,

nó không chỉ xét tới thời gian lao động, trình độ tay nghề mà còn xét tới chất

lượng hiệu quả công việc, thái độ, tinh thần trách nhiệm đối với công việc

được giao và khuyến khích những sáng kiến làm lợi cho doanh nghiệp của

người lao động

Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép

thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ

Các doanh nghiệp chỉ áp dụng kế toán tiền lương thời gian cho những công

việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản

phẩm; thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành

chính, quản trị, thống kê, kế toán, tài vụ,…

1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc

đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho

một đơn vị sản phẩm, công việc đó

Tiền lương thời

gian có thưởng =

Tiền lương thời gian giản đơn + Tiền thưởng

Trang 18

Tiền lương

sản phẩm =

Số lượng hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng

x Đơn giá tiền lương sản

phẩm Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch

toán kết quả lao động

Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản

phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với

người gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián

tiếp

Để khuyến khích người lao động nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm,

doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau

- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá cố định, gọi là tiền lương sản phẩm

giản đơn

- Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng vể năng suất chất

lượng sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng

- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần áp dụng

theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, gọi là tiền lương

sản phẩm lũy tiến

- Tiền lương sản phẩm khoán : Hình thức này có thể khoán việc, khoán khối

lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương

Ưu điểm của hình thức tiền lương sản phẩm là đảm bảo nguyên tắc phân

phối theo số lượng, chất lượng lao động; khuyến khích người lao động quan

tâm đến kết quả và chất lượng sản phẩm

1.2.2 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao

động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả

- Quỹ tiền lương bao gồm :

+ Tiền lương theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán

+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp độc hại…

Trang 19

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do nguyên nhân

khách quan như : Đi học,tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm…

+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền

lương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ (các khoản phụ cấp)

1.2.2.1 Tiền lương chính

Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ,

gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo

1.2.2.2 Tiền lương phụ (các khoản phụ cấp)

Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm

vụ khác do doanh nghiệp điều động như: Hội họp, tập quân sự, nghỉ phép

theo chế độ,…

Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quá

trình sản xuất ra sản phẩm; tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản

xuất không gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm Vì vậy, việc phân chia

tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định đối với công tác

hạch toán và phân tích giá thành sản phẩm Tiền lương chính thường được

hạch toán trực tiếp vào các đối tượng tính giá thành, có quan hệ chặt chẽ với

năng xuất lao động Tiền lương phụ thường phải phân bổ gián tiếp vào các

đối tượng tính giá thành, không có mối quan hệ trực tiếp đến năng xuất lao

động

Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoành thành và vượt định mức kế hoạch sản

xuất thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm quỹ

tiền lương nhằm phụ vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

+ Tiền lương làm thêm giờ

Theo qui định tại điều 109 Bộ luật lao động 2009, công nhân làm thêm giờ

vào ngày thường sẽ được trả lương ít nhất bằng 150% theo đơn giá tiền

lương hoặc tiền lương của công việc đang làm Trường hợp làm thêm giờ

Trang 20

vào ngày nghỉ hằng tuần thì sẽ được trả lương ít nhất bằng 200% theo đơn

giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm

Trường hợp công nhân làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương

thì sẽ được trả lương ít nhất bằng 300% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền

lương của công việc đang làm Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban

đêm quy định tại Điều 120 của Bộ luật lao động năm 2009, thì được trả

thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền

lương của công việc đang làm vào ban ngày

Nếu công ty cho phép nghỉ bù những giờ làm thêm thì công nhân chỉ được

trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc

tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường

1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội

Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương

cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong

tháng

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 22%, trong đó 16% do đơn vị

hoặc chủ lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại do

người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ

Quỹ BHXH được chỉ tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai

sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí…

Hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp toàn bộ các khoản BHXH đã trích vào

cơ quan quản lý quỹ BHXH Các khoản chi tại doanh nghiệp như: ốm đau,

thai sản, tai nạn lao động sau khi đã chi trả cho người lao động doanh nghiệp

phải nộp các chứng từ gốc hợp lệ cho cơ quan quản lý quỹ để đề nghị cơ

quan này thanh toán

1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế

Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa

bệnh, viện phí,…cho người lao động trong thời gian ốm đau sinh đẻ,…Quỹ

này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền

Trang 21

lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh

trong tháng

Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4,5% trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động

BHYT được nộp lên cho cơ quan chuyên môn chuyên trách (thường dưới

hình thức mua BHYT) để phục vụ, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho công

nhân viên như khám bệnh, kê đơn, mua thuốc, chữa bệnh

1.2.5 Bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đóng BHTN bằng 1% lương tháng Đây là loại hình bảo

hiểm bắt buộc đối với người lao động là công dân Việt Nam có hợp đồng

lao động 12-36 tháng hoặc không xác định thời hạn

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan

Nhà nước, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh

thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ

chức khác và cá nhân có sử dụng từ 10 lao động trở lên

Để nhận được trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải có những điều kiện:

Thứ nhất, bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của

pháp luật lao động hay Pháp lệnh cán bộ công chức mà chưa tìm được việc

làm Thứ hai, trong vòng 24 tháng trước khi bị thất nghiệp, đã đóng bảo

hiểm thất nghiệp được 12 tháng trở lên Thứ ba, phải đăng ký thất nghiệp

với tổ chức bảo hiểm xã hội Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau ít nhất 15

ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội

Nếu có đủ điều kiện nêu trên thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thất nghiệp

do tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả, người lao động còn được tham gia các

khóa học nghề, được tư vấn, giới thiệu tìm việc làm và được hưởng chế độ

bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

1.2.6 Kinh phí công đoàn

Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực

tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng, tính và chi phí

Trang 22

sản xuất kinh doanh

Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%, trong đó người

lao động chịu 1%, và doanh nghiệp nộp 1% cho cơ quan quản lý công đoàn

cấp trên

1.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Các chứng từ sử dụng hạch toán lao động

Ở các doanh nghiệp, tổ chức hạch toán về lao động do bộ phận tổ chức lao

động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện Các chứng từ ban đầu về lao

động là cơ sở để tính trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao

động; là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao

động vận dụng ở doanh nghiệp

Các chứng từ ban đầu gồm:

- Mẫu số: 01a- LĐTL – Bảng chấm công: Bảng chấm công do các tổ

sản xuất hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công

của từng người lao động theo tháng, hoặc theo tuần (tùy theo cách

chấm công và trả lương ở từng doanh nghiệp)

- Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu 01b-LĐTL)

- Bảng thanh toán lương ( Mẫu 02-LĐTL)

- Mẫu số 05- LĐTL – Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn

thành

- Mẫu số: 06- LĐTL – Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Mẫu số: 08- LĐTL – Hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 07- LĐTL – Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Mẫu số: 09- LĐTL – Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 10- LĐTL – Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Mẫu số: 11- LĐTL – Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật

khác…

Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập,

Trang 23

kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, doanh nghiệp và thỏa thuận

theo hợp đồng lao động sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương

làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương, thanh toán BHXH

1.3.1.1 Chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp

BHXH được duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:

- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số: 02- LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số: 03- LĐTL)

Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh

doanh…; các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các

khoản khác như BHXH, BHYT, khoản bồi thường vật chất,…đối với người

lao động

- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH

Bảng này được mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu:

Họ tên và nội dung từng khoản BHXH người lao động được hưởng trong

tháng

1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử

dụng một số tài khoản sau:

+ Tài khoản 334- Phải trả người lao động: Tài khoản này phản ánh tiền

lương, các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng,… và các khoản

thanh toán khác có liên quan đến thu nhập người lao động

Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động

- Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh,

chuyển sang các khoản thanh toán khác

Bên Có:

Trang 24

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH, và

các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Số dư Nợ ( nếu có): Là số tiền trả thừa cho người lao động

Số dư Có: Là số tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các

khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động

Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và

tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh

nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản

phải trả phải nộp khác thuộc thu nhập của công nhân viên

Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho cho người lao động khác

ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng (nếu có)

có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc thu nhập của người lao

động

+ Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các

khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã

hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, y tế, các khoản cho vay,

cho mượn tạm thời, tài sản thừa chờ sử lý…

Kết cấu tài khoản 338:

Bên Nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý

- Khoản BHXH phải trả cho người lao động

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác

Bên Có:

- Trích BHXH, BHYT, KPCD, tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ

vào lương công nhân viên

- Giá trị tài sản thừa chờ sử lý

Trang 25

- Số đã nộp lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù

- Các khoản phải trả khác

Dư Nợ ( nếu có): Số trả thừa, vượt chi chưa được thanh toán

Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ sử lý

Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2:

3381 – Tài khoản chờ giải quyết

3382 – Kinh phí công đoàn

3383 – Bảo hiểm xã hội

3384 – Bảo hiểm y tế

3385 – Phải trả về cổ phần hóa

3387 – Doanh thu chưa thực hiện

3388 – Phải trả, phải nộp khác

1.3.4 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ

theo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng

tháng tính vào chi phí kinh doanh theo mức lương quy định của chế độ, tổng

hợp các số liệu này kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội” Trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH ngoài tiền lương, BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN còn phản ánh khoản trích trước tiền lương nghỉ phép

của công nhân sản xuất (nếu có); bảng này được lập hàng tháng trên cơ sở

các bảng thanh toán lương đã lập theo các tổ, (đội) sản xuất, các phòng, ban

quản lý, các bộ phận kinh doanh và các chế độ trích lập BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN mức trích trước tiền lương nghỉ phép…

Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, kế toán tổng hợp và phân loại tiền

lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: lương

trả trực tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan;

đồng thời phân biệt tiền lương chính tiền lương phụ, các khoản phụ cấp…

để tổng hợp số liệu ghi vào cột ghi Có TK 334 - “Phải trả người lao động”

cho phù hợp

Trang 26

Căn cứ tiền lương cấp bậc tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích

BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích trước tiền lương nghỉ phép…, kế toán

tính và ghi số liệu vào cột liên quan trong bảng biểu Số liệu ở bảng phân bổ

tiền lương và bảo hiểm xã hội do kế toán tiền lương lập, được chuyển cho

các bộ phận kế toán có liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu

1.3.5 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, các khoản

trích theo lương

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

được thực hiện trên sổ kế toán các tài khoản liên quan như TK 334, TK 338,

TK 622, TK 627, TK 641,

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chính như sau:

+ Nghiệp vụ 1: Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định

phải trả cho người lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ

theo định khoản:

Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản

Nợ TK 622: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 623 (6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy

Nợ TK 627 (6271): Tiền lương trả cho nhân viên quản lý và phụ vụ sản xuất

ở phân xưởng sản xuất

Nợ TK 641 (6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 (6421): Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng, ban quản

lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong

tháng

+ Nghiệp vụ 2: Tiền thưởng phải trả cho người lao động:

Nợ TK 431 (4311): Thưởng thi đua quỹ khen thưởng

Nợ TK 622, 627, 641, 642… : Thưởng tính vào chi phí kinh doanh

Có TK 334 : Tổng tiền thưởng phải trả

+ Nghiệp vụ 3: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng:

Trang 27

Nợ TK 622, 627, 641, 642… : Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập của người lao động

Có TK 338 (3382, 3383, 3384) Theo tổng các khoản KPCĐ, BHXH,

BHYT, BHTN trích lập

+ Nghiệp vụ 4 : Bảo hiểm xã hội phải trả người lao động:

* Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH để trực tiếp chi

tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổ

theo định khoản:

Nợ TK 338 (3383)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

* Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quan

bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan bảo hiểm xã

hội để trả cho cán bộ công nhân viên và thanh quyết toán khi nộp các khoản

kinh phí này đối với cơ quan bảo hiểm xã hội, khi đó kế toán ghi sổ:

Nợ TK 138 (1388)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

+ Nghiệp vụ 5: Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế

toán ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động : Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 (3338) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 141, 138…

+ Nghiệp vụ 6: Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên,

kế toán ghi sổ theo định khoản:

- Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111, 112

- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, kế toán ghi:

+ Giá vốn của vật tư hàng hóa:

Nợ TK 632 – Giá vốn vật tư hàng hóa

Trang 28

Có TK 152, 153, 154, 155

+ Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Nghiệp vụ 7: Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384) – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 111, 112

+ Nghiệp vụ 8: Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại cho doanh nghiệp, kế toán

ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 338 (3382)

Có TK 111, 112

+ Nghiệp vụ 9: Đến hết kỳ trả lương còn có công nhâ chưa lĩnh lương; kế

toán chuyển lương chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 338 (3388)

+ Nghiệp vụ 10: Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bùm khi nhận

được kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 111, 112

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

+ Nghiệp vụ 11: Đối với những doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn

định của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương

nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản

phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả Mức trích được tính như sau:

Trang 29

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi :

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

- Thực tế khi trả lương nghỉ phép, kế toán ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả người lao động

+ Trình tự kế toán và các nghiệp vụ về kế toán tiền lương và các khoản trích

BHXH, BHYT, KPCĐ được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán phải trả người lao động

TK 111, 112 TK 334 TK 335

Ứng và thanh toán các Phải trả tiền lương nghỉ phép

khoản khác cho NLĐ của công nhân sx nếu trích trước

TK 338(3383)

BHXH phải trả NLĐ

Các khoản khấu trừ vào

lương và thu nhập của NLĐ

Trang 30

Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Nộp cho cơ quan Trích theo TL của LĐTT

quản lý quỹ tính vào chi phí

BHXH phải trả cho người LĐ

trong doanh nghiệp Trích theo TL của NV bán

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH

TIẾN MINH 2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Minh

Trụ sở chính: Số 404, Ngô Gia Tự, Tiền An, Bắc Ninh

Phó Tổng Giám Đốc : Ngô Thế Toàn – Điện thoại di động : 0913 260 975

Công ty TNHH Tiến Minh được thành lập từ năm 2001, có văn phòng đại

diện tại 404 Ngô Gia Tự - Tiền An – Thành phố Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh

Năm 2008 công ty xây dựng thêm một nhà máy tại khu G1c - Khu công

nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh

Công ty TNHH Tiến Minh là nhà sản xuất và kinh doanh các mặt hàng:

Ống thoát nước uPVC, ống và phụ kiện PPR mang thương hiệu VIETPIPE,

tấm trần nhựa, tấm ốp trần ốp tường TMC, cửa nhựa uPVC, cửa nhựa uPVC

có lõi thép gia cường thương hiệu TMC, ống chịu nhiệt PP-R, máng luồn

dây điện nhựa PVC tự chống cháy, Đồ trang trí nội thất gia đình…có uy tín

trên thị trường lâu nay Công ty có trên 10 năm kinh nghiệm cùng với sự nỗ

lực phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên yêu nghề

được đào tạo chu đáo cả về kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và năng lực

quản ký Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, sáng tạo

ra những mẫu mã mới, phù hợp và đón trước được nhu cầu của thị trường,

phục vụ kịp thời sự phát triển của cuộc sống hiện đại

Trang 32

Nhà máy được xây dựng hoàn chỉnh trên diện tích 40.000 m2 với tổng mức

đầu tư trên 100 tỷ đồng và trên 60 dây chuyền sản xuất hiện đại và đồng bộ,

máy móc thiết bị nhập khẩu từ châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc tại Khu

công nghiệp Quế Võ- Bắc Ninh

2.1.3.2 Cơ cấu lao động

Tổng số lao động tại thời điểm 01/4/2010 của Công ty TNHH Tiến Minh có

Ngày đăng: 25/06/2014, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh mục các từ viết tắt - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Bảng danh mục các từ viết tắt (Trang 7)
Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán phải trả người lao động - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Sơ đồ 01 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động (Trang 29)
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Sơ đồ 02 Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 30)
Bảng 02: Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Tiến Minh - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Bảng 02 Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Tiến Minh (Trang 33)
Sơ đồ 03:  Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Sơ đồ 03 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (Trang 35)
Hình thức tập chung này đã tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và  đảm  bảo  sự  tập  chung  thống nhất  của  kế  toán  trưởng  cũng  như  sự  chỉ  đạo  kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh  doanh - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Hình th ức tập chung này đã tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự tập chung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 37)
Bảng thanh toán  tiền thưởng - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Bảng thanh toán tiền thưởng (Trang 42)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG  (Từ ngày 01/04 đến ngày 30/04 năm 2010) - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
ng ày 01/04 đến ngày 30/04 năm 2010) (Trang 52)
Bảng 03: BẢNG PHÂN BỔ TIÊN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
Bảng 03 BẢNG PHÂN BỔ TIÊN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 53)
BẢNG CHẤM CÔNG  Tháng 04 năm 2010 - luận văn tốt nghiệp ''''tổ chức quản lý và hạch toán tiền lương đối với các hoạt động trong công ty tnhh tiến minh''''
h áng 04 năm 2010 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w