Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khâu tiêu thụ hàng hóa của quá trình sản xuât kết quả tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp gắn liền với thi trường,luôn luôn vận động và phá
Trang 1Đề tài:
“KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNGTY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ VIỄN ĐÔNG”
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ hàng hóa nội địa và xác định kết quả
I Một số khái niệm cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
II Ý nghĩa của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
III Hạch toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1 Các phương thức tiêu thu hàng hóa
1.1 Phương thức bán buôn
1.2 Phương thức bán lẻ
2 Hạch toán doanh thu bán hàng hóa
2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.1 Chứng từ sử dụng
2.2.2 Tài khoản sử dụng
2.3 Phương pháp hạch toán
2.3.1 Theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
2.3.2 Theo phương thức bán hàng qua đại lý
2.3.3 Theo phương thức trả góp
2.3.4 Trường hợp tiêu thụ nội địa
3 Hạch toán giá vốn hàng bán
3.1 Nôi dung và phương pháp xác định giá vốn hàng bán
3.1.1 Nội dung
3.1.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
3.2 Nội dung phân bổ chi phí mua hàng
3.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
3.3.1 Chứng từ sử dụng
3.3.2 Tài khoản sử dụng
3.4 Phương pháp hạch toán
4 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
4.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
4.2 Tài khoản sử dụng
4.3 Phương pháp hạch toán
IV Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Hạch toán chi phí bán hàng
1.1 Nội dung chi phí bán hàng
1.2 Tài khoản sử dụng
1.3 Phương pháp hạch toán
Trang 32 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2 Tài khoản sử dụng
2.3 Phương pháp hạch toán
V Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
1 Khái niệm kết quả tiêu thụ hàng hóa
2 Tài khoản sử dụng
3 Phương pháp hạch toán
Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng và công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn
A Đặc điểm, tình hình chung của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Quá trình hình thành
2 Quá trình phát triển
II Chức năng và nhiệm vụ của công ty
III Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
1 Sơ đồ bộ máy quản lý
2 Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy
IV Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
1 Đặc điểm bộ máy kế toán
1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận ở phòng kế toán
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
B Thực trạng hoạt động kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng và công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn
I Đặc điểm hàng hóa và các phương thức bán hàng nội địa tại công ty
1 Đặc điểm hàng hóa của công ty
2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và phương thức thanh toán tại công ty 2.1 Phương thức tiêu thụ
2.2 Phương thức thanh toán
II Hạch toán tiêu thụ hàng hóa nội địa tại côngty
1 Hạch toán doanh thu bán hàng nội địa
1.1.Nội dung doanh thu bán hàng
1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.1 Chứng từ sử dụng
1.2.2 Tài khoản sử dụng
1.2.3 Trình tự ghi sổ
2 Hạch toán giá vốn hàng bán
2.1 Nội dung và phương pháp xác định giá vốn hàng bán
2.1.1 Nội dung
2.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Trang 42.2.2 Tài khoản sử dụng
2.3 Trình tự ghi sổ
III Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty
1 Hạch toán chi phí bán hàng tại công ty
1.1 Nội dung chi phí bán hàng
1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.3 Trình tự ghi sổ
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2 Tài khoản sử dụng
2.3 Trình tự ghi sổ
IV Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty
1 Nội dung các khoản giảm trừ
2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
3 Trình tự ghi sổ
V Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty
1 Công thức xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty
2 Trình tự ghi sổ
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tại công
ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn
I Nhận xét về công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty
1 Nhận xét chung về công tác hạch toán của công ty
2 Nhận xét về công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thu tại công ty
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta muốn tồn tại trong xã hội ngày nay,chúng ta phải lao động,nói đến lao động trước hết phải nói đến kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa,trong đó vấn đề cần quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế,đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được.Muốn làm được điều này đòi hỏi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuât kết quả tiêu thụ hàng hóa,nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp,nó góp phần to lớn đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khâu tiêu thụ hàng hóa của quá trình sản xuât kết quả tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp gắn liền với thi trường,luôn luôn vận động và phát triển theo sự phức tạp của doanh nghiệp
Chính vì vây,công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa luôn luôn được nghiên cứu tìm tòi,bổ sung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn nhằm mục đích không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa,hiệu quả của sản xuất,hiệu năng của quản lý.Trong những năm gần đây,thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi trội cần quan tâmcủa các doanh nghiệp sản xuât hàng hóa.Từ khi thực hiện chính sách mở cửa Việt Nam
đã thiết lập nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới.Ngược lại hàng hóa của các nước tràn vào Việt Nam với khối lượng lớn nên công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa cần được hoàn thiện hơn
Xây dựng tổ chức hạch toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng nhất cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉ đạo,điều hành sản xuất,bởi vậy bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung và kế toán hàng hóa tiêu thụ nói riêng luôn là mục tiêu hàng đầu ở các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa,trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Sản xuất- Thương Mại-Dịch Vụ Viễn Đông em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu lý luận của công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa ở công ty rất đadạng và phong phú cùng với một số kiến thực học được trên ghê nhà trường,em đã
mạnh dạn chon đề tài “KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT-THƯƠNG MẠI-DỊCH
VỤ VIỄN ĐÔNG”
Nội dung chính của đề tài gồm 3 phần
Phần 1:Cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
Phần 2:Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Sản xuất- Thương Mại-Dịch Vụ Viễn Đông
Phần 3:Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Sản xuất- Thương Mại-Dịch Vụ Viễn Đông
Trang 6Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân em còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót.Em rất mong nhận được sự góp ý ,chỉ đạo chân tình của cô giáo để đề tài của
em được hoàn thiện hơn
Để làm được đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận của Cô giáo Phạm Thị Nhung và các Anh,chị,Cô,chú trong công ty TNHH Sản xuất- Thương Mại-Dịch Vụ Viễn Đông đã giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực hiện chuyên
đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng ngày 26 tháng 06 năm 2011
Sinh viên
Trần Khánh Toàn
Trang 7CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG HÓA,TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 CA ́C KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Hàng hóa:
Hàng hóa là các loại vật tư,sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán(bán buôn,bán lẻ)nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và xuất khẩu
1 1.2.Các khoản giảm trừ doanh thu:
1.1.2.1.Chiết khấu thanh toán.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng(sản phẩm,hàng hóa),dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua,bán hàng
1 1.2.2.Giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán)chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn,vì lý do mua hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng
1.1.2.3.Hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại là giá trị của sản phẩm,hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời cần ghi giảm tương ứng trị giá vốnhàng bán trong kỳ
1.1.2.4.thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu,thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp: là các khoản thuế xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng
theo quy định hiện hành của các loại thuế tùy thuộc vào từng loại mặt hàng khác nhau
1.1.3.Giá vốn hàng bán và doanh thu thuần.
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm đã bán được(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệpthương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch hoàn thành,đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Doanh thu thuần là các khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thu đặc biệt,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
1.1.4.Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ trong kỳ như:tiền lương cho nhân viên bán hàng,các khoảntrích bảo hiểm của nhân viên bộ phận bán hàng,chi phí vận chuyển sản phẩm,hàng hóa
đi tiêu thụ,hoa hồng chi trả cho đại lý bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm và các chi phí khác bằng tiền
1.1.5.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.Bao gồm: chi phí nhân viên,chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ,đồ dùng,chi phí khấu hao
Trang 8TSCĐ,thuế,phí,lệ phí,chi phí dự phòng,chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác.
Các khoản thuế không hoãn lại bao gồm:thuế GTGT(doanh nghiệp nộp thuế
theo phương pháp trực tiếp),thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Chi phí phát sinh bao gồm:chi phí vận chuyển,chi phí bốc xếp hàng hóa,bảo
hiểm,thuê kho,thuê bãi…
Các khoản giảm trừ bao gồm:chiết khấu thương mại,giảm giá hàng mua,hàng
mua bị trả lại
1.2.1.2.Phương pháp xác định giá xuất.
Giá thực tế hàng hóa xuất kho có thể xác định bằng một trong các phương pháp sau:
Tính theo giá thực tế đích danh:theo phương pháp này giá thực tế của hàng hóa
xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo giá nhập thực tế của lô hàng đó
Tính theo giá nhập trước xuất trước:theo phương pháp này khi xuất kho tính theo
đơn giá của hàng tồn kho đầu kỳ,sau đó đến đơn giá của lần nhập trước sau mớitính giá của lần nhập sau.Do đó đơn giá của hàng hóa trong kho sẽ là đơn giá của hàng hóa nhập ở những lần cuối cùng
Tính theo giá nhập sau xuất trước:theo phương pháp này khi xuất kho tính theo
đơn giá của hàng hóa tồn kho đầu kỳ,sau đó mới lấy đến giá thực tế của những lần nhập trước đó.Do đó đơn giá hàng hóa trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá những những lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:
Phương pháp đơn giá bình quân có thể tính theo:
Trị giá vốn trị giá mua thuế chi phí các
Thực tế của hàng = ghi trên + không + phát - khoản
Hóa mua vào hóa đơn hoàn lại sinh giảm trừ
Giá thực tế của hàng = số lượng hàng hóa * đơn giá
Hóa xuất trong kỳ xuất dùng trong kỳ bình quân
Đơn giá bình quân = Giá trị tồn đâug kỳ
Đầu kỳ số lượng tồn đầu kỳ
Trang 9+1562”chi phí mua hàng hóa”
+1567’hàng hóa bất động sản’
Tài khoản 156”hàng hóa”
SDĐK:Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ
-Trị giá vốn hàng mua,nhập kho của hàng -Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa gồm: hóa trong kỳ(theo phương pháp kê khai xuất bán,xuất đại lý,xuất thuê chế biến,xuất
-Trị giá hàng hóa thuê gia công,chế biến pháp kê khai thường xuyên)
nhập kho(theo phương pháp kê khai -Trị giá vốn hàng xuất trả lại người bán
-Chi phí thu mua hàng hóa(theo phương -Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như xuấtPháp kê khai thường xuyên) (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
-Trị giá hàng tồn cuối kỳ được ghi nhận -Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ đã kết
(theo phương pháp kiểm kê định kỳ chuyển hết(theo phương pháp kê khai định
kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Đơn giá bình quân Giá trị hàng hóa tồn kho tại thời điểm i
Sau mỗi lần nhập = số lượng hàng hóa tồn kho tại thời điểm i
(tại thời điểm i)
Đơn giá bình quân Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ + giá trị hàng hóa nhập trong kỳ
Cả kỳ dự trữ =
số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + số lượng hàng hóa nhập trong Kỳ
Trang 10SDCK:Trị giá hàng tồn cuối kỳ
Tk 611 “Mua hàng”Tài khoản này được sử dụng để hạch toán biến động hàng hóa(nhâp,xuất)trong trường hợp đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ hạch toán hàng tồn kho
Tài khoản 611”Mua hàng ”
-Trị giá vốn hàng hóa nhập mua và -Trị giá vốn của hàng hóa tồn cuối kỳNhập khác trong kỳ (tồn kho,tồn quầy,tồn gửi bán)
-Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ
kết chuyển(tồn kho,tồn quầy,tồn gửi –Trị giá vốn của hàng xuất bán và xuấtbán khách hàng,tồn đơn vị bán,tồn khác trong kỳ(ghi ngày cuối kỳ theo kết
-Giảm giá hàng tồn kho mua vào chiếtkhấu thương mại được hưởng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 2 tài khoản như sau:+6111 “Mua nguyên vật liệu”
+6112 “Mua hàng hóa”
Tài khoản 151”Hàng mua đang đi đường”tài khoản này dùng để phản ánh các loạiHàng mua ngoài đã thuộc sỡ hữu của doanh nghiệp nhưng chưa được kiểm nhận kho theo tại nơi quy định
Tài khoản 151”Hàng mua đang đi đường
SDĐK:Trị giá hàng mua đang đi
Đường đầu kỳ
-Trị giá hàng mua đang đi đường phát-Trị giá hàng mua đang đi trên đường
-Kết chuyển trị giá thực tế của hàng -Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa hóa mua đang đi trên đường cuối kỳ mua đang đi trên đường đầu kỳ(theo phương(theo phương pháp kiểm kê định kỳ) pháp kiểm kê định kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Trị giá hàng hóa mua đang đi
đường cuối kỳ
Trang 11 Tài khoản 157”Hàng gửi đi bán” tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa,sản phẩm đã ký gửi hoặc đã chuyển đến cho khách hàng,hàng hóa sản phẩm gửi bán đại lý,ký gửi,trị giá dịch vụ đã hoàn thành,bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 157”Hàng gửi đi bán”
SDĐK:Giá trị hàng hóa gửi bán đầu
Kỳ chưa xác định
-Trị giá hàng hóa đã gửi hoặc chuyển -Trị giá hàng hóa,dịch vụ đã được khách cho khách hàng hoặc ký gửi đại lý,ký hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhgửi toán
-Trị giá dịch vụ bàn giao cho khách -Trị giá hàng hóa gửi đi cho khách nhưnghàng nhưng chưa được chấp nhận bị khách hàng trả lại
thanh toán
-Kết chuyển trị giá của hàng hóa đã -Kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi bángửi đi bán nhưng chưa được chấp chưa được khách hàng chấp nhận thanhnhận thanh toán vào cuối kỳ(phương toán vào đầu kỳ(phương pháp kiểm kê pháp kiểm kê định kỳ) định kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Trị giá hàng hóa đã gửi đi bán
hoặc trị giá dịch vụ đã cung cấp
nhưng chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán cuối kỳ
1.2.3.Phương pháp hạch toán
1.2.3.1.Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hàng mua và chứng từ mua hàng cùng về kế toán ghị:
Nợ TK 1561 : Giá trị hàng hóa thực tế nhập kho
Nợ TK 157 : Giá trị hàng hóa gửi đi bán(gửi đại lý)
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán(giao thẳng trực tiếp)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 ; Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
Chi phí mua nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 1562 : Tổng giá trị chi phí mua
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Trang 12Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
Hàng về nhưng chứng từ chưa về:
- Kế toán tiến hành các thủ tục kiểm nhận hàng,tạm thời ghi hàng nhập theo giá tạm tính:
Nợ TK 1561 : Hàng hóa nhập kho theo giá tạm tính
Có TK 331 : Ghi giá tạm tính,giá chưa có thuế
- Khi nhận được chứng từ của lô hàng nhập,kế toán xóa bút toán tạm tính
Nợ TK 1561 : (Ghi giá tạm tính)
Có TK 331 :
Đồng thời phản ánh theo giá thực tế ghi trên chứng từ:
Nợ TK 1561 : Tổng giá trị hàng hóa nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
Trường hợp chứng từ mua hàng về trước kế toán lưu chứng từ vào tập “hồ sơ chưa
có hàng”cuối kỳ nếu chưa nhập hàng hóa mua kế toán ghi các bút toán:
- Khi hàng hóa đang đi đường
Nợ TK 151 : Tổng giá trị hàng mua đang đi được
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
- Sau khi hàng về được kiểm nhận căn cứ thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : Giá trị hàng hóa thực tế nhập kho
Nợ TK 157 : Giá trị hàng gửi đi bán(gửi đại lý)
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán(giao bán thẳng trực tiếp)
Có TK 151 : hàng mua đang đi đường(hàng đã về)
` Trường hợp nhận hàng mua thiếu so với hóa đơn căn cứ vào các nguyên nhân kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : Tổng giá hàng hóa thực nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 1381 : Trị giá hàng hóa thiếu chờ xử lý
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
Trang 13- Nếu khoản thiếu doanh nghiệp phải chịu và coi như là khoản tổn thất thì hạch toánvào giá vốn hàng bán;
Nợ TK 632
Có TK 1381
Trường hợp nhận hàng mua thừa so với hóa đơn:
Trường hợp 1: Chỉ nhập kho theo số lượng ghi trên hóa đơn,phần còn thừa giữ hộ
người bán:
-Căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : Tổng giá trị hàng hóa mua vào
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa thanh toán cho người bán
-Đồng thời căn cứ biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn phản ánh trị giá hàng hóa nhận giữ hộ:
Nợ TK 002
- Khi Xuất trả lại bên bán
Có TK 002
Trường hợp 2: Nhập kho toàn bộ
- Căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : Tổng giá trị hàng hóa thực nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa được thanh toán cho người bán
Có TK 3381 : Trị giá hàng thừa chờ xử lý
- Khi bên bán nhận được biên bản đã giao hàng thừa và đồng ý bán luôn số hàng đã giao thừa.Căn cứ vào háo đơn do bên bán lập bổ sung cho số hàng thừa,kế toán ghi:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa chờ xử lý
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá trị chưa được thanh toán cho người bán
- Trường hợp bên bán không đồng ý bán mà sẽ ghi nhận là số hàng giao thừa,doanh nghiệp xuất kho trả lại bên bán,căn cứ phiếu xuất,kế toán ghi:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa chờ xử lý
Có TK 1561
Trường hợp mua được hưởng các khoản giảm trừ:
Nợ TK 331 : Phải trả cho nhà cung cấp
Nợ TK 111,112 : Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 156 : Giảm giá trị hàng mua
Có TK 133 : Giảm thuế đầu vào
Trường hợp được hưởng chiêt khấu thanh toán
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Nợ TK 111,112 : Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 515 : Doanh thu tài chính
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán,khi xuất hàng hóa gửi cho khách hoặc gửi đâị lý:
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán
Có TK 1561 :Hàng hóa
Trường hợp giao đại lý không bán được nhập lại kho
Nợ TK 1561 : Hàng hóa gửi bán nhập lại kho
Trang 14Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
1.2.3.2 Theo Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Trang 15Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1a).Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ:
(2a).trị giá hàng hóa nhập kho trong kỳ theo giá bán không có thuế GTGT:
Nợ TK 61121 : Trị giá hàng mua theo hóa đơn
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tổng gịá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tông giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tông giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tông giá trị chưa thanh toán cho người bán
(2b).Trị giá mua vào của hàng hóa nhập kho trong kỳ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 61121 : Tông giá thanh toán
Có TK 111 : Tông giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tông giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tông giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
chưa thanh toán cho người bán
(3).Thuế Nhập khẩu(nếu có đối với hàng hóa nhập khẩu)
Nợ TK 61121
Có TK 3333
(4a).Chi phí mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
Nợ TK 61122 : Theo giá chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tông giá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tông giá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tông giá trị thanh toán bằng vay ngắn hạn
Có TK 331 : Tông giá trị chưa thanh toán cho người bán
(4b).Chi phi thu mua phát sinh(theo phương pháp trực tiếp)
Nợ TK 61122 : Tông giá thanh toán
Có TK 111 : Tổng gịá trị thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng gịá trị thanh toán bằng TGNH
Có TK 311 : Tổng gịá trị thanh toán bằng vau ngắn hạn
Trang 16Có TK 331 : Tổng gịá trị chưa thanh toán cho người bán
(5).Cuối kỳ kiểm kê số lượng hàng hóa tồn kho thực tế và tính giá thành để xác địnhgiá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ
(5a).Căn cứ vào kết quả xác định được hàng hiện còn cuối kỳ để kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sang tài khoản 1561
1.3.1.2 Bán trả góp
Bán trả góp(trả chậm) là phương thức mà doanh nghiệp giao hàng hóa và thu được một số tiền hàng trên phần doanh thu do khách hàng trả lần đầu.Định kỳ khách hàng trả phần còn lại và lãi trả chậm cho doanh nghiệp theo tỷ lệ mà hai bên đã thỏa thuận
1.3.1.3.Ký gửi đại lý.
Ký gửi đại lý là phương thức mà doanh nghiệp sẽ xuất kho hàng hóa ký gửi cho các đại lý để bán.Số lượng hàng hóa xuất kho giao cho đại lý chưa được coi là tiêu thụ,hàng được coi là tiêu thụ khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Đại lý sê bán đúng giá doanh nghiệp giao và hưởng hoa hồng đại lý
Trang 17nếu giá trị hàng của doanh nghiệp được đánh giá cao hơn thì doanh nghiệp được hưởng thêm phần hàng hoặc giá trị chênh lệch do khách hàng chuyển đổi.
1.3.2.Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.3.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng
1.3.2.1.1.Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu có thể là doanh thu bán hàng nội bộ hoặc là doanh thu bán hàng ra bên ngoài
5111:Doanh thu bán hàng hóa
5112:Doanh thu bán các thành phẩm
5113:Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114:Doanh thu cấp trợ giá
5117:Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
-Số thuế TTĐB,thuế xuất khẩu,thuế -Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa
GTGT Tính theo phương pháp trực tiếp và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpphải nộpTính trên doanh thu bán hàng đã thực hiện trong kỳ
thực tế của Hàng hóa được xác định là
tiêu thụ
-Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết
chuyển vào cuối kỳ
-Trị giá các khoản giảm giá hàng bán kết
chuyển vào cuối kỳ
-Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào
cuối kỳ
-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
“xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 512”doanh thu bán hàng nội bộ”tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp.Doanh
Trang 18thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa,sản phẩm,cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội
bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty
Tài khoản 512”doanh thu nội bộ”
-Trị giá hàng bán bị trả lại,khoản -Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ phát Chiết khấu thương mại và khoản giảm sinh trong kỳ kế toán
Giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
Lượng sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ
Tiêu thụ nội bộ kết chuyển vào cuối
Kỳ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp) phải nộp
Của một số sản phẩm,hàng hóa,dịch
Vụ đã được xác định tiêu thụ nội bộ
-Kết chuyển vào doanh thu bán hàng
Vào tài khoản 911
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.3.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp thì số sản phẩm này được coi là tiêu thụ,căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh( hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Đối với hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111,121,131 : Tổng số tiền phải thu
Có TK 511 : Doanh thu bao gồm cả thuế
Cuối kỳ,xác định số thuế GTGT đã nộp theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm(hàng hóa chịu thuế GTGT theoPhương pháp khấu trừ):
Nợ TK 111,112 : Tổng số tiền thu về lần đầu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Trang 19 Khi thực hiện thu tiền bán hàng làn tiếp theo kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Tổng số tiền thu được bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 131 : Tổng số tiền thực thu phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu tài chính:
Nợ TK 3387 : Tiền lãi trả chậm tương ứng số tiền thực thu
Có TK 515 : Tiền lãi trả chậm
Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:khi bán trả chậm kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Tổng số tiền thu về lần đầu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131 : Tổng số tiền còn phải thu của khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ
Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện được
Khi thu được tiền hàng lần tiếp theo kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Tổng số tiền thu được bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 131 : Tổng số tiền thực thu phải thu của khách hàng
`` Đồng thời ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu bán hàng
Nợ TK 3387 : Tiền lãi trả chậm tương ứng số tiền thực thu
Có TK 515 : Tiền lãi trả chậm
Cuối kỳ,xác định số thuế GTGT đã nộp theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng cũng tương tự,khi xuất hàng mang đi trao đổi kế toán ghi:
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp(nếu có)
Đồng thời phản ánh giá vốn mang đi trao đổi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 156 : hàng hóa xuất đi trao đổi
Khi nhận hàng về kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156,211 : Trị giá mua vào
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
Khi Thanh toán bù trừ,trường hợp doanh nghiệp phải trả thêm tiền,kế toán ghi:
Nợ TK 131 : phần chênh lệch phát sinh bằng trao đổi
Có TK 111,112 : Thanh toán phần chênh lêch bằng tiền mặt và TGNH
Trường hợp doanh nghiệp được nhận thêm tiền:
Nợ TK 111,112 : phần chênh lệch phải thu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Khi đơn vị cấp trên nhận được bảng kê hàng hóa bán ra do đơn vị trực thuộc chuyển đến:
Nợ TK 111,112 : số tiền thu về bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 136 : số tiền phải thu nội bộ
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Hàng hóa xuất để khuyến mãi quảng cáo:
Trang 20Nợ TK 641 : Chi phí phát sinh
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Hàng hóa dùng để thay trả lương,thưởng cho công nhân viên:
Nợ TK 334 : phải trả công nhân viên
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
1.3.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.2.2.1.Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm,hàng hóa đã bán
được(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch hoàn thành,đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 632”Giá vốn hàng bán”
-Phản ánh giá vốn sản phẩm,hàng hóa -Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
-Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,chi -Phản ánh khoản thu nhập dự phòng
phí nhân công vượt trên mức bình giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chínhphường và chi phí sản xuất (khoản chênh lệch phải lập dự phòng nămchung không cố định không phân bổ nay nhỏ hơn năm trước)
không được tính vào giá trị hàng tồn
kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán
của kỳ kế toán
-Phản ánh khoản hao hụt,mất mát của -Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hànghàng tồn kho sau khi trừ phần bồi hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn bộthường do trách nhiệm cá nhân gây ra Chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh
trong kỳ sang TK 911
-Phản ánh chi phí xây dựng,tự chế TSCĐ
vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây
dựng tự chế hoàn thành
-Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dư
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trước
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 211.3.2.2.3.Phương pháp hạch toán
Mua hàng giao bán tay ba:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán trực tiếp
Nợ TK 156 : Giá trị hàng nhập kho
Có TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Xuất kho hàng hóa đi bán:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Khi bán hàng mà hàng kém phẩm chất vì một lý do nào đó mà khách hàng từ chối trả lại:
Khi đại lý bán được hay chấp nhận thanh toán lô hàng:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ
Có TK 157 : Hàng gửi bán đã tiêu thụ
Trường hợp mua hàng nhập kho thiếu so với hóa đơn:
Nợ TK 1388 : phải thu khác bồi thường
Nợ TK 632 : Tài sản thiếu ghi tăng Giá vốn
Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 331 : Phải trả cho nhà cung cấp
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang TK 911”Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : kết chuyển giá vốn hàng bán
1.3.2.3.Kế Toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3.2.3.1.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521”chiết khấu thương mại”tài khoản này không có số dư cuối kỳ và
có các tài khoản cấp 2 sau:
TK5211 : Chiết khấu hàng hóa
TK5212 : Chiết khấu thành phẩm
Tk 5213 : Chiết khấu dịch vụ
Tài khoản 521”chiết khấu thương mại”
-Số chiết khấu thương mại đã chấp -Kết chuyển số chiết khấu thương mạiNhận cho khách hàng được hưởng phát sinh trong ky vào TK 511”doanh Thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để Xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 22 Tài khoản 531”Hàng bán bị trả lại”tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 531”Hàng bán bị trả lại”
- Trị giá của hàng bán bị trả lại,đã -Kết chuyển trị giá của hàng hóa bị trảtrả lại tiền cho khách hàng hoặc lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để
tính số tiền khách hàng còn nợ xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 532” Giảm giá hàng bán”tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 532”Giảm giá hàng bán”
-Các khoản giảm giá hàng bán đã - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
chấp thuận cho khách hàng được hàng bán phát sinh vào TK 511 để xáchưởng định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.3.2.3.2.Phương pháp hạch toán
Phản ánh chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ:
Nợ TK 521 : Chiêt khấu thương mại phát sinh thực tế
Có TK 111 : Số tiền trả lại cho khách hàng
Có TK 131 : Số tiền còn nợ khách hàng
Khi thanh toán với người mua về số tiền hàng hóa bị trả lại:
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Có TK 111,112 : Số tiền trả lại cho khách hàng
Có TK 131 : Số tiền trừ vào khách hàng còn nợ
Khi giảm giá hàng bán cho người mua:
Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán
Có TK 111,112 : Số tiền trả lại cho khách hàng
Có TK 131 : Số tiền trừ vào khách hàng còn nợ
Trang 23 Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác đinh doanh thu thuần:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 : Chiết khấu thương mại
Có TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 : Giảm giá hàng bán
Xác định và kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ,đồ dùng
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 : Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 : Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 641”Chi phí bán hàng”
- Tập hợp các chi phí thực tế phát -Các khoản giảm trừ chi phí phát sinhsinh trong quá trình tiêu thụ sản trong kỳ
phẩm ,Hàng hóa,dịch vụ của -Kết chuyển chi phi bán hàng vào TK
doanh nghiệp 911 để xác định kết quả kinh doanh
hoặc bên nợ TK 142 chi phí chờ kết
chuyển
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.3.2.4.2.Phương pháp hạch toán
Cuối tháng tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng:
Nợ TK 641 : Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Trich các khoản tiền lương theo quy định:
Nợ TK 6411 : Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 3382 : Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 : Bảo hiểm y tế
Chi phí vật liệu,bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ:
Nợ TK 6412 : Chi phí cho quá trình bán hàng
Có TK 152 : vật liệu,bao bì xuất dùng
Trang 24 Chi phí dụng cụ đồ dùng loại phân bổ một hay nhiều lần
Nợ TK 6413 : chi phí cho hoạt động bán hàng
Có TK 153 : giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
Có TK 142.242 : chi phi trả trước ngắn han,dài hạn
Trích khấu hao tài sản cố định cho bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Các khoản làm giảm chi phí bán hàng:
Nợ TK 111,112 : Thu lại được băng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 331 : trừ vào khoản phải trả người bán
Có TK 641 : Chi phí bán hàng được giảm
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 : kết chuyển chi phí bán hàng
1.3.2.5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3.2.5.1.Tài khoản sử dụng:
-Chứng từ sổ sách:Hóa đơn GTGT,Phiếu chi,bảng kê chứng từ gốc cùng loại,chứng từ
ghi sổ,sổ cái,bảng khấu hao TSCĐ,BHXH,BHYT…
-Tài khoản 642”Chi phi quản lý doanh nghiệp”tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 6421 : Chi phí nhân viên QLDN
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 : Chi phí dụng cụ,đồ dùng văn phòng
TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 : Thuế,Phí,Lệ phí
TK 6426 : Chi phí dự phòng
TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 : Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 642”Chi phí Quản lý doanh nghiệp”
- Tập hợp các chi phí QLDN thực -Các khoản giảm trừ chi phí QLDN
tế Phát sinh trong kỳ trong kỳ
-Kết chuyển chi phi QLDN vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.3.2.5.2.Phương pháp hạch toán
Cuối tháng tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý:
Nợ TK 642 : Chi phí tiền lương nhân viên quản lý
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Trich các khoản tiền lương theo quy định:
Nợ TK 6421 : Các khoản phải nộp theo lương
Trang 25Có TK 3382 : Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 : Bảo hiểm y tế
Chi phí vật liệu,quản lý,xuất vật liệu dùng cho quản lý:
Nợ TK 6423 : Chi phí quản lý được phân bổ
Có TK 153 : Xuất công cụ,dụng cụ cho quản lý
Có TK 142,242 : Chi phí trả trước ngắn hạn,dài hạn
Trích khấu hao tài sản cố định cho bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Thuế,Phí,lệ phí
Nợ TK 6425 : Chi phí thuế liên quan đến QL
Có TK 3337… : thuế,phí,lệ phí
Chi phí dự phòng,dự phòng phải thu khó đòi khi trích lập:
Nợ TK 6427,6428 : Chi phí mua ngoài và chi phí khác
Nợ TK 133 : thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 : Thanh toán bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 331 : Nợ lại người bán
Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 111,112 : Thu lại được băng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 1388 : Thu khác
Nợ TK 139 : Hoàn nhập dự phòng
Có TK 642 : Chi phí Quản lý doanh nghiệp được giảm
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 : kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH
1.4.1.Kế toán doanh thu tài chính.
1.4.1.1.Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:tiền lãi,tiền bản quyền,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp,
1.4.1.2.Tài khoản sử dụng:
-Chứng từ sổ sách:sổ chi tiết tài khoản,sổ cái…
-Tài khoản 515”doanh thu hoạt đông tài chính”tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền,cổ tức,lợi nhuận được chia,khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác nhau của doanh
nghiệp,tài khoản 515 không có sô dư cuối kỳ
Tài khoản 515”Doanh thu hoạt động tài chính”
-Số thuế GTGT phải nộp tính theo -Doanh thu hoạt động tài chính phát
Phương pháp trực tiếp sinh trong kỳ
-Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang TK 911 để
xác đinh kết quả kinh doanh
Trang 26Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.4.1.3.Phương pháp hạch toán
Phản ánh doanh thu,cổ tức,lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động đóng góp cổ phần:
Nợ TK 111,112,138 :
Nơ TK 228 : Đầu tư dài hạn khác(nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK 222 : Vốn góp liên doanh(bổ sung vốn liên doanh)
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Thu hồi khoản thanh lý đầu tư vào công ty con
Nợ TK 111,112 : Thu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng
Có TK 221 : Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn,dài hạn:
Trường hợp lãi,ghi:
Nợ TK 111,112,131 :Theo giá thanh toán
Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn(giá vốn)
Có TK 228 : Đầu tư dài hạn khác(giá vốn)
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp lỗ,ghi:
Nợ TK 111,112,131 :Theo giá thanh toán
Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn(giá vốn)
Có TK 228 : Đầu tư dài hạn khác(giá vốn)
Trường hợp ngoại tệ có lãi,ghi:
Nợ TK 1111,1121 :Trị giá thực tế bán
Có TK 1112,1122 :Tri giá trên sổ kế toán
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 331 :Phải trả người bán
Có TK 111,112 :Số tiền thực tế thanh toán
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Sau khi bù trừ giữa số phát sinh nợ và số phát sinh có trên tài khoản 413”chênh lệch ty giá hối đoái”nếu còn dư bên Có kết chuyển vào doanh thu tài chính trong kỳ:
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
1.4.2.Kế toán Chi phí tài chính.
1.4.2.1.Nội dung:
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên doanh,lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán…khoản lập
Trang 27và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán,đầu tư khác,khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…….
1.4.2.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635”chi phí tài chính” tài khoản này dùng để phản ánh những khoản lỗchi phí hoạt động tài chính và tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 635”Chi phí hoạt động tài chính”
-Các chi phí hoạt động tài chính -Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán
-Các khoản lỗ do thanh lý các -Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tàikhoản đầu tư ngắn hạn tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong
-Các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại doanh
-Chi phí đất chuyển nhượng cho
thuê hạ tầng được xác định là
Có TK 221 : Đàu tư vào công ty con
Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong kỳNhư tiền lãi vay để góp vốn,tiền thuê đất và các chi phí khác phát sinh:
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 : Chi phi thực phát sinh
Số vốn không thu hồi được do liên doanh làm ăn thua lỗ được coi là khoản thiệt hại và phải tính vào chi phí tài chính:
Trang 28 Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn:
Có TK 129,229 :dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn:
Nợ TK 129,229 :dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn
Có TK 413 :chênh lệch ty giá hối đoái
Cuối kỳ kết chuyển Chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 :xác định kết quả kinh doanh:
Thu nhập khác của doanh nghiêp bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán TSCĐ
+ Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu tiền từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
+ Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có)
+Thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền,hiện vật của các tổ chức,cá nhân tặng cho doanh nghiệp
1.5.1.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 711”Thu nhập khác” phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp và tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 711”Thu nhập khác”
-Số thuế GTGT phải nộp tính theo -Các khoản thu nhập khác phát
phương pháp trực tiếp đối với các sinh trong kỳ
khoản thu nhập khác(nếu có) ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
theo Phương pháp trực tiếp
-Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
sang TK 911 đểxác đinh kết quả
kinh doanh
Trang 29Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.5.1.3.Phương pháp hạch toán
Phản ánh thu nhập về nhượng bán,thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111,112 :Số tiền thu từ nhượng bán,thanh lý TSCĐ
Nợ TK 131 :Số tiền phải thu
Có TK 711 : Giá thanh lý nhượng bán
Có TK 3331 ; Thuế GTGT phải nộp
Khi doanh nghiệp phạt các khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế,số tiền thu được là thu nhập khác phát sinh trong kỳ,ghi:
Nợ TK 111,112 :Số tiền thu bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 138 :Số tiền phạt phải thu
Có TK 711 : Thu nhập khác
Tiền bảo hiểm do các tổ chức bảo hiểm bồi thường ghi:
Nợ TK 111,112 :Số tiền thu bằng tiền mặt,TGNH
Nếu Ngân sách nhà nước hoàn lại thuế được miễn,được giảm thì ghi:
Nợ TK 111,112 :Số tiền thu do NSNN hoàn lại
Có TK 711 : Thu nhập khác
Các khoản bị bỏ sót hay quên ghi trên sổ kế toán của những năm trước đến năm nay mới phát hiện ra:
Nợ TK 111,112 :Số tiền thu được bằng tiền mặt,TGNH
Nợ TK 131 :Số tiền phải thu
Có TK 711 : Giá thanh lý nhượng bán
Có TK 3331 ; Thuế GTGT phải nộp
Thu nhập quà biếu,quà tặng của các tổ chức,các nhân tặng cho doanh nghiệp:
Nợ TK 111,112,156… :Trị giá quà biếu tặng
+ Chi phí từ nhượng bán TSCĐ
+ Chi phí do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng
+ Bị phạt thuế,truy nộp thuế
+ Các khoản chi phí kế toán bị nhầm,hoặc bỏ sót chưa ghi sổ kế toán
Trang 30+ Các khoản chi phí khác còn lại
1.5.2.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811”chi phí khác” phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp,tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 811”Chi Phí khác”
-Các khoản chi phí khác phát sinh -Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí
sinh trong kỳ khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
“xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.5.2.3.Phương pháp hạch toán
Phản ánh chi phí về nhượng bán,thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại của tài sản nhượng bán
Nợ TK 214 : Hao mòn tài sản lũy kế
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Các chi phí khác liên quan đến quá trình nhượng bán,thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 811 : Các chi phí phát sinh
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 :Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 331 :Tổng số tiền phải thanh toán
Khi doanh nghiệp bị các đối tác phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế :
Có TK 111,112 :Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 338 :Tổng số tiền phải trả
Các trường hợp rủi ro trong hoạt động kinh doanh như:cháy,hỏa hoạn,lũ
lụt………phản ánh các chi phí doanh nghiệp chi ra để khắc phục rủi ro:
Nợ TK 811 : Các chi phí phát sinh
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 :Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 331 :Tổng số tiền phải thanh toán
Khi doanh nghiệp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế xuất khẩu,bị truy thu hoặc phạt tiền thuế trong vòng một năm về trước ngày phát hiện ra.Nếu trong kỳ doanh nghiệp không có doanh thu hàng xuất khẩu:
Có TK 3333 : Thuế xuất khẩu phải nộp
Các khoản bị bỏ sót,quên ghi sổ kế toán của những năm trước đến giờ phát hiện ra:
Nợ TK 811 : Các chi phí bỏ sót
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112 :Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt,TGNH
Có TK 331 :Tổng số tiền phải thanh toán
Trang 31 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản Chi phí khác vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 :xác định kết quả kinh doanh:
Có TK 811 :Chi phí khác
1.6.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.6.1.Kế toán thuế TNDN
1.6.1.1.Nguyên tắc tính thuế:
-Hàng quý kế toán xác định và ghi sổ thuế TNDN tạm phải nộp trong quý.Thuế
TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó
-Cuối năm tài chính kế toán phải xác định được và ghi nhận số thuế TNDN thực
tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
-Công thức tính thuế:
1.6.1.2.Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 3334”Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Tài khoản 3334”Thuế thu nhập doanh nghiệp”
SDĐK:Số thuế TNDN thừa đầu kỳ -Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ
-Số thuế TNDN đã nộp -Số thuế TNDN phải nộp
-Số thuế TNDN phải nộp của các -Thuế TNDN của các năm trước còn
năm đó do phát hiện sai sót không phải nộp bổ sung do phát hiện sai sóttrọng yếu của các năm trước được không trọng yếu của các năm trước
ghi giảm chi phi thuế TNDN hiện được ghi tăng chi phi thuế TNDN củahành trong các năm hiện tại năm hiện tại
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Số thuế TNDN nộp thừa Số thuế TNDN còn phải nộp trong kỳ.
Cuối kỳ
Tài khoản 821”Chi phi thuế TNDN” tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 như sau:
+TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành
+TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hoàn lãi
Tài khoản 821”Chi phi thuế TNDN” dùng để phản ánh chi phí thuế TNDNbao gồm chi phí Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoàn lãilàm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận trước thuế TNDN * tỷ suất Thuế TNDN (Trong đó thuế suất thuế TNDN là 25%)
Trang 32Tài khoản 821”Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp”
-Chi phí thuế TNDN hiện hành phát –Chênh lệch thuế TNDN thực tế phải
-Chi phí thuế TNDN hoàn lãi phát đã tạm nộp
sinh trong năm -Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoàn lãi-Kết chuyển sang tài khoản 911 để và ghi nhận tài sản thuế TNDN hoàn lãixác định kết quả kinh doanh -Kết chuyển sang tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh
Nợ TK 8211 :Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 8211 :Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trường hợp thuế TNDN hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước được ghi tăng chi phí Thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành năm hiện tại:
Nợ TK 8211 :Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 33Nợ TK 3334 : Thuế TNDN
Có TK 8211 :Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành,Nếu TK
8211 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 :Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nếu TK 8211 có phát sinh bên nợ nhỏ hơn số phát sinh bên có thì số chênh lệch
kế toán ghi:
Nợ TK 8211 :Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
1.6.2.Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh”
-Trị giá vốn của sản phẩm,hàng -Doanh thu thuần về sản phẩm hàng
hóa,lao vụ đã tiêu thụ và toàn bộ hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanhkinh doanh BĐS đầu tư phát sinh thu thuần kinh doanh BĐS đầu tư phát
-Chi phí bán hàng và chi phí QLDN
-Chi phí tài chính -Doanh thu tài chính
-Lãi sau thuế các hoạt động trong -Lỗ về các hoạt động trong kỳ
kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 421”Lợi nhuận chưa phân phối” dùng để phản ánh kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình phân phối kết quả này của doanh nghiệp
Tài khoản 421 có 2 TK cấp 2:
+ TK 4211 : Lợi nhuận năm trước
+ TK 4212 : Lợi nhuận năm nay
Trang 34Tài khoản 421”Lợi nhuận chưa phân phối”
SDĐK: Số lỗ về hoạt động sản -Số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
Xuất,kinh doanh của doanh nghiệp doanh của doanh nghiệp chưa phân
-Chia cổ tức,lợi nhuận cho các cổ -Số lượng lợi nhuận thực tế của hoạt độngĐông,cho các nhà đầu tư,các bên sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệpTham gia liên doanh trong kỳ
-Trích lập các quỹ doanh nghiệp -Số lợi nhuận cấp dưới gửi lên
-Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh -Số lỗ cấp dưới được cấp trên bù
Doanh của doanh nghiệp
-Bổ sung nguồn vốn kinh doanh -Xử lý các khoản lỗ về hoạt động sản
xuất kinh doanh-Nộp lợi nhuận cấp trên
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Số lỗ về hoạt động sản xuất Số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
Kinh doanh của doanh nghiệp chưa doanh chưa phân phối hoặc sử dụng
Xử lý cuối kỳ
1.6.2.2.Phương pháp hạch toán
Kết chuyển các khoản doanh thu thuần của một số sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ đãtiêu thụ bên ngoài,doanh thu nội bộ,doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ đẻ xác định kết quả sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 511 : Doanh thu thuần
Nợ TK 512 : Doanh thu nội bộ
Nợ TK 515 : Doanh thu tài chính
Nợ TK 711 : Thu nhập khác
Nợ TK 821 : Chi phí thuế TNDN
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ,chi phí bán hàng,chi phí QLDN,chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 641 : Chi phi bán hàng
Có TK 642 : Chi phí QLDN
Có TK 635 : Chi phí tài chính
Trang 35Có TK 811 : Chi phí khác
Có TK 821 : Chi phí thuế TNDN
Kết chuyển hoạt động kinh doanh trong kỳ,số lãi của hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Số lỗ cuả hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Trang 36 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:
TK911
TK632 TK511,512
TK 521,531,532
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển các
Hàng bán Khoản giảm trử
Trang 371.6.3.Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Nội dung cua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh là sự chi tiết của công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Doanh thu thuàn về hoạt động = Doanh thu Bán hàng - Các Khoản Bán hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ Giảm trừ
Lợi nhuận = Lợi nhuận gộp + Doanh thu – Chi phí – Chi phí - Chi phí
Từ hoạt về bán hàng tài chính tài chính bán hàng QLDN
động kinh Và cung cấp
doanh Dịch vụ
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Lợi nhuận Tổng lợi nhuận Chi phí thuế Chi phí thuế Sau thuê = kế toán trước thuế - TNDN hiện hành - hoàn lãi
TNDN
Trang 38
Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 02 – DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/
2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
51 52
VI.30VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 39Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Viễn Đông được thành lập vào ngày 12 tháng 01 năm 2000 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố hồ chí minh cấp giấy phép kinh doanh số 0103013517.Công ty có rất nhiều chi nhánh trong cả nước
Số Tài khoản ngân hàng: 14021500099
Với bề dày lịch sử về quá trình hình thành công ty SXTM-DV Viễn Đông đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.Luôn đặt phương châm”tối ưu về giải pháp,cạnh tranh về giá cả,hoàn hảo về dịch vụ”lên hàng đầu và công ty đã tạo được uy tín rất lớn trong lòng khách hàng và những kết quả đó
đã được minh chứng bằng những kết quả thu được qua 2 năm hoạt động gần đây như sau:
Viễn đông
Hồ chí
minh
Viễn đôngBìnhDương
Viễn đôngCần Thơ
Viễn đôngHà nội
Viễn đôngĐà nẵng
Trang 40Giá vốn năm 2009 so với năm 2008 tănng 183.500.700đ tương ứng với mức tăng là 10.2%
Lơi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 152.969.475đ tương ứng với mức tăng là 370.2%
Đây là kết quả minh chứng cho sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
2.1.1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.1.1.2.1.Chức năng
Công ty TNHH SXTM-DV Viễn Đông là công ty chuyên thực hiện các dự án về hệ thống viễn thông,an ninh và mạng thông tin tòa nhà,Với hơn 10 năm kinh nghiệm của tập thể cán bộ-công nhân viên trong lĩnh vực viễn thông-an ninh điện tử-tin học.Với các sản phẩm hàng hóa là: các thiết bị viễn thông công nghệ thông tin,thiết bị an ninh điện tử,thiết bị văn phòng như:camera quan sát,máy Fax,điện thoại bàn,máy đếm tiền,máy chiếu,bộ đàm,cân điện tử……
2.1.1.2.2.Nhiệm vụ
Không chỉ đơn thuần đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà công ty còn luôn phát huy khả năng cạnh tranh không chỉ ở chất lượng trong từng sản phẩm,hàng hóa,tròng từng giải pháp mà còn cả chất lượng phục vụ
Nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước để xây dựng và tổ chức phươngán kinh doanh có hiệu quả
Đem lại cho khách hàng sự đa dạng và chất lượng cao trong từng sản phẩm,hàng hóa,cung cấp giải pháp hàng đầu với tiêu chí”nhanh chóng,tiện lợi với hiệu quả tốt nhất”
Quản lý,sử dụng vốn theo đúng chế độ chính sách đạt hiệu quả cao nhằm bảo tồn vàphát triển vốn
Tạo công ăn việc làm,nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
2.1.2.Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
2.1.2.1.1.Quy trình mua hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Viễn Đông Đà nẵng
(2)(3)(1) (4)
Phòng kinh doanh Công ty mẹ
Phát sinh nhu cầu
hàng hóa
Kho