1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh

83 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Tác giả Vũ Thị Nga, Vũ Phương Thảo, Trần Thị Hằng, Nguyễn Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn ThS. Bùi Đức Linh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tế
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 827,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo C. Mác: “Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành hoạt động trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung, tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ sở sản xuất với sự vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ sở sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu điều khiển lấy mình, nhưng một giàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ”. Điều đó chứng tỏ vai trò quan trọng và to lớn của quản lý trong việc bảo đảm sự tồn tại và hoạt động bình thường của đời sống xã hội. Đối với sự phát triển của một hệ thống, quản lý càng có vai trò quan trọng.Quản lý suy đến cùng là quản lý con người, tạo động lực cho từng người và kết hợp cùng chiều động lực của tất cả mọi người. Với những điều kiện về nguồn lực như nhau, quản lý tốt sẽ phát huy hiệu quả những yếu tố nguồn lực đó, đưa lại những kết quả kinh tế xã hội mong muốn, còn quản lý tồi sẽ không khai thác được, thậm chí làm tiêu tan một cách vô ích những nguồn lực có được, dẫn đến tổn thất.Đối với Việt Nam hiện nay một nước có truyền thống lâu đời luôn xác định “ hiền tài là nguyên khí của quốc gia ” thì vấn đề phát triển nguồn nhân lực trí thức lại càng cấp thiết hơn bao giờ hết, đóng vai trò quyết định bởi với tình hình nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế về nguồn lực tài chính và nguồn tài nguyên chưa được sử dụng hiệu quả. So với nhiều nước trên thế giớ thì Việt Nam có lợi thế dân số đông.Tuy nhiên không được đào tạo một cách bài bản thì dân đông sẽ trở thành gánh nặng của xã hội,nếu được đào tạo thì đó sẽ là nguồn nhân lực có tác động tích cực trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.Do vậy hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực chiếm một vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Đây là nguồn lực của mọi nguồn lực, là nhân tố quan trọng nhất để đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Nắm bắt được tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực và đã có chính sách phát triển nguồn nhân lực hợp lý trong từng thời kỳ kinh tế xã hội của đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý đối với công ty đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực cùng với thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay trong quá trình thực tập môn học tại Công ty TNHH Long Khánh cùng với những kiến thức có được trong nhà trường, chúng em đã chọn chuyên đề: “ Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh ” cho báo cáo thực tập môn học này.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẾ MÔN HỌCCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẾ MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Giảng viên hướng dẫn: T h S BÙI ĐỨC LINH

Nhóm viên thực hiện: VŨ THỊ NGA

VŨ PHƯƠNG THẢO

TRẦN THỊ HẰNG

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

Khóa: 8

Trang 3

Thái Nguyên, tháng 05/2014

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí và ủng hộ của BGH nhà trường, BCN khoa Qản lý - Luật kinh tế trường Đại học Kinh tế & Qquản trị Kkinh doanh Thái Nguyên và Công ty TNHH Long Khánh nhóm em đã được tiếp nhận thực tập tại đơn vị Trong quá trình thực tập và nghiên cứu hoàn thành báo cáo thực tập môn học, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, chúng em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo và toàn thể các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Long Khánh

Trước hết cho em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS.s Bùi Đức Linh, người trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, các thầy cô trong khoa quản lý - luật kinh tế

Em cũng bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban giám đốc, các phòng ban của công ty TNHH Long Khánh đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập môn học

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014

Nhóm Ss inh viên

Vũ Thị Nga

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH vii

NỘI DUNG vii

TRANG vii

Bảng số liệu vii

Bảng 2: Danh sách công trình Công ty đã trúng thầu và thi công vii

13 vii

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 vii

13 vii

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 công ty TNHH Long Khánh vii

14 vii

Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động ở Công ty trong 2 năm 2012- 2013 vii

22 vii

Bảng 6: Cơ cấu CB – CNV theo độ tuổi năm 2013 vii

24 vii

Bảng 7: Danh sách bố trí nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh năm 2013 vii

29 vii

Bảng 8: Bảng chấm công vii

30 vii

Bảng 9: Phân biệt đào tạo và phát triển vii

32 vii

Bảng 10: Bảng tổng hợp tiền lương vii

43 vii

Bảng 11: BẢNG THANH TOÁN TIỀN ĂN CA vii

48 vii

Bảng 12: PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN vii

60 vii

Sơ đồ vii

Sơ đồ 01: Mô hình kinh doanh của công ty vii

4 vii

Sơ đồ 2 : Bộ máy điều hành của Công ty vii

7 vii

Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa con người với các bộ phận trong tổ chức vii

Trang 6

Sơ đồ 4: Quá trình tuyển chọn nguồn nhân lực công ty TNHH Long Khánh vii 28 vii

Biều đồ vii

Biểu 1: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2013 vii

23 vii

Biểu 2: Cơ cấu CB – CNV theo giới tính giai đoạn 2011 – 2013 vii

25 vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Kết cấu của đề tài 2

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LONG KHÁNH 4

1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6

1.1.2.2 Bộ máy điều hành của Công ty bao gồm: 7

1.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 8

1.2 Nhận xét, đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công ty TNHH Long Khánh 11

1.2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 11

1.2.1.1 Bối cảnh chung 11

1.2.1.2 Thành tựu phát triển của công ty giai đoạn 2011 – 2013 14

1.2.2 Nhận xét 17

PHẦN 2 19

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY TNHH LONG KHÁNH 19

2.1 Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh 19

2.1.1 Sự cần thiết của hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh 19

2.1.1.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực 19

2.1.1.2 Vai trò của nhân lực và sự cần thiết của quản lý nguồn nhân lực 20

2.1.2 Thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực của công ty TNHH Long Khánh 23

Trang 7

2.1.2.1 Tình hình nhân sự qua các năm 23

2.1.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự 26

2.1.2.3 Thực trạng công tác bố trí và sử dụng lao động 30

2.1.2.4 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 33

2.1.3 Đánh giá chung về thực trạng qQuản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Long Khánh 35

2.1.3.1 Ưu điểm 35

2.1.3.2 Hạn chế 36

2.1.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 37

2.2 Chính sách đãi ngộ tạicủa Công ty TNHH Long Khánh 38

2.2.1 Sự cần thiết của chính sách đãi ngộ 38

2.2.1.1 Khái niệm và nội dung đãi ngộ nguồn nhân lực 38

2.2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng chính sách đãi ngộ 39

2.2.1.3 Sự cần thiết của chính sách đãi ngộ 40

2.2.2 Thực trạng chính sách đãi ngộ của công ty TNHH Long Khánh 42

2.2.2.1 Chế độ tiền lương 42

2.2.2.2 Chính sách thưởng của Công ty 47

2.2.2.3 Quan tâm đến đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên 49 2.2.2.4 Trang bị quần áo Bảo hộ lao động cho cán bộ kỹ thuật tại công trường 51

2.2.2.5 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi 51

2.2.3 Đánh giá chung vè chính sách đãi ngộ của tại Công ty TNHH Long Khánh 51

2.2.3.1 Ưu điểm 51

2.2.3.2 Hạn chế 52

2.2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế đó 53

PHẦN 3 54

ĐỀ XUẤTMỐT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNGCÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TẠICỦA CÔNG TY TNHH LONG KHÁNH 54

3.1 Đề xuấtMột số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nguồn nhân lực 54

3.1.1 Các giải pháp nhằm hoàn thịên công tác tuyển dụng tại công ty TNHH Long Khánh 54

3.1.1.1 Lập tiêu chuẩn tuyển chọn cụ thể hơn cho từng vị trí công việc 54

3.1.1.2 Sự tham gia trực tiếp của lãnh đạo công ty 55

Trang 8

3.1.1.3 Kết hợp chặt chẽ với các công tác khác trong quản lý nhân sự

55

3.1.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh .56

3.1.2.1 Xây dựng mục tiêu và giải pháp cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược chung của công ty TNHH Long Khánh 56

3.1.2.2 Hoàn thiện nội dung chương trình, phương pháp đào tạo tại công ty TNHH Long Khánh 59

3.1.2.3 Khai thác nguồn lực tài chính phục vụ cho công tác đào tạo một cách có hiệu quả 59

3.1.2.4 Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện đào tạo 60

3.1.3 Hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng lao động 61

3.2 Đề xuấtMột số giải pháp hoàn thiệncho chính sách đãi ngộ tạicủa Ccông ty TNHH Long Khánh 64

3.2.1 Xác định đúng mục tiêu chính sách đãi ngộ 64

3.2.2 Xác định chính sách đãi ngộ 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

2.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên 69

2.2 Kiến nghị đối với công ty TNHH Long Khánh 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH

Bảng số liệu

Bảng 2: Danh sách công trình Công ty đã trúng thầu và thi công 13Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 13Bảng 4: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 công ty TNHH Long

Khánh

14

Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động ở Công ty trong 2 năm 2012- 2013 22

Bảng 7: Danh sách bố trí nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh năm

Sơ đồ

Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa con người với các bộ phận trong tổ chức 21

Sơ đồ 4: Quá trình tuyển chọn nguồn nhân lực công ty TNHH Long Khánh 28

Biều đồ

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo C Mác: “ Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành hoạt động trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung, tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ sở sản xuất với sự vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ sở sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu điều khiển lấy mình, nhưng một giàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” Điều đó chứng tỏ vai trò quan trọng và to lớn của quản lý trong việc bảo đảm sự tồn tại và hoạt động bình thường của đời sống xã hội Đối với sự phát triển của một hệ thống, quản lý càng có vai trò quan trọng

Quản lý suy đến cùng là quản lý con người, tạo động lực cho từng người và kết hợp cùng chiều động lực của tất cả mọi người Với những điều kiện về nguồn lực như nhau, quản lý tốt sẽ phát huy hiệu quả những yếu tố nguồn lực đó, đưa lại những kết quả kinh tế xã hội mong muốn, còn quản lý tồi sẽ không khai thác được, thậm chí làm tiêu tan một cách vô ích những nguồn lực có được, dẫn đến tổn thất

Đối với Việt Nam hiện nay một nước có truyền thống lâu đời luôn xác định “ hiền tài là nguyên khí của quốc gia ” thì vấn đề phát triển nguồn nhân lực trí thức lại càng cấp thiết hơn bao giờ hết, đóng vai trò quyết định bởi với tình hình nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế về nguồn lực tài chính và nguồn tài nguyên chưa được

sử dụng hiệu quả So với nhiều nước trên thế giớ thì Việt Nam có lợi thế dân số đông.Tuy nhiên không được đào tạo một cách bài bản thì dân đông sẽ trở thành gánh nặng của xã hội,nếu được đào tạo thì đó sẽ là nguồn nhân lực có tác động tích cực trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

Do vậy hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực chiếm một vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Đây là nguồn lực của mọi nguồn lực,

Trang 12

có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Nắm bắt được tình hình đó, Đảng

và Nhà nước ta luôn quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực và đã có chính sách phát triển nguồn nhân lực hợp lý trong từng thời kỳ kinh tế -xã hội của đất nước

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý đối với công ty đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực cùng với thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay trong quá trình thực tập môn học tại Công ty TNHH Long Khánh cùng với

những kiến thức có được trong nhà trường, chúng em đã chọn chuyên đề: “ Thực

trạng công táchoạt động quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tạicủa

công ty TNHH Long Khánh ” cho báo cáo thực tập môn học này

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực và chính sách đã ngộ của công ty TNHH Long Khánh qua các năm

- Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ đi cùng với hoạt động quản lý đó của công ty TNHH Long Khánh

 Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ công ty TNHH Long Khánh, Thành phố Thái Nguyên

 Phạm vi thời gian: Tiến hành nghiên cứu công tác quản lý và chính sách này trong 3 năm gần đây, năm 2011, 2012, 2013

3 Kết cấu của đề tài

Nội dung của báo cáo Nngoài các phần Mở đầu và Kết luận, kiến nghị, nội dung của báo cáo Lời nói đầu, chuyên đề được chia thành gồm 3 phần:

- Phần 1I: Khái quát chung về công ty TNHH Long Khánh

- Phần 2II: Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ của tại công ty TNHH Long Khánh

Trang 13

- Phần 3III: Một số giảibiện pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực

và chính sách đã ngộ củatại công ty TNHH Long Khánh

Trang 14

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LONG KHÁNH

1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên: Công ty TNHH Long Khánh

Địa chỉ: Số nhà 48, tổ 12, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên

Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng công ty TNHH Long Khánh đã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm thị trường hoạt động, không ngùng đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ và nhân viên, Chính nhờ

có đường lối đúng đắn đi đôi với biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận đóng góp cho NSNN không ngừng được nâng cao Đến nay, công ty đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Với đặc điểm là một Doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực xây dựng

cơ bản nên hầu như các hoạt động sản xuất diễn ra tại công ty và không có đơn vị trực thuộc

Công ty

Phòng ban tại công ty

Hệ thống phòng tư vấn Khách

hàng

Trang 15

Sơ đồ 01: Mô hình kinh doanh của công ty

Trang 16

1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Chức năng:

Ngành nghề kinh doanh của công ty gồm:

Bảng 1: Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty

8 Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp (nhà xưởng,

kho, công trình kỹ thuật phụ trợ), công trình điện năng

(nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp); giám

sát thi công công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,

đường dây và trạm biến áp; thẩm tra, thẩm định, thiết kế,

dự toán công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,

đường dây tải điện và trạm biến áp; tư vấn lập hồ sơ mời

thầu, lựa chọn nhà thầu, quản lý dự án công trình dân

dụng, công nghiệp, đường dây tải điện và trạm biến áp;

mua bán vật tư, máy móc, thiết bị điện nước; mua bán

gia công, lắp đặt kết cấu thép; xây lắp đường dây và

trạm biến áp điện thế 500KV

Ngành nghề không có trong

hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

(Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

Trang 17

- Không ngừng xây dựng, mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty, chăm

lo tới đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên chức, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với công ty

- Gắn liền sự phát triển của đơn vị với sự phát triển của đất nước, gắn liền việc kinh doanh với công tác bảo vệ môi trường, gìn giữ an ninh trật tự, an toàn xã hội

Do đặc điểm ngành nghề của Công ty các công trình thường xa địa bàn Công

ty vì vậy đòi hỏi công tác quản lý lao động và sắp xếp đội ngũ lao động phải hợp lý, mỗi bộ phận phải có chức năng nhiệm vụ riêng

1.1.2 2 Bộ máy điều hành của Công ty bao gồm:

+ Xưởng bê tông: 1

+ Đội xây lắp điện: 5

+ Đội công trình giao thông: 2

+ Đội xây lắp thủy lợi: 1

Trang 18

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Sơ đồ 2 : Bộ máy điều hành của Công ty

1.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

a) Ban Giám đốc

Ban Giám đốc tổ chức, điều hành mọi hoạt động kinh doanh trong công ty,

chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại diện cho toàn thể CB

– CNV (cán bộ công nhân viên) và thay mặt Công ty có quan hệ pháp lý đối với các

đơn vị, tổ chức bên ngoài

 Giám đốc:

Là người đại diện cho Công ty có quyền điều hành mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty, có quyền lập phương án thay đổi cơ cấu bộ máy tổ chức

quản lý của Công ty trong từng thời kỳ nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu sản xuất

kinh doanh do công ty đề ra, thay mặt công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về

những quyết định của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh

P.Tổ chức- Hành chính

Xưởng

bê tông

Đội XLĐ Đội CT-GT Đội XL-CN Đội XL TL

Trang 19

 Phó Giám đốc:

Có trách nhiệm tham mưu, giúp giám đốc quản lý và điều hành Công ty Quản lý theo dõi đề nghị cấp vật tư, các phương tiện vận tải phục vụ cho sản xuất kinh doanh, điều hành các đơn vị sản xuất trong Công ty nhằm thực hiện tốt các mục tiêu về khối lượng, chất lượng do Công ty đề ra

c) Phòng Kế hoạch

Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo về công tác kế hoạch của Công ty gồm: Lập các kế hoạch về sản xuất kinh doanh,giá thành, vốn, lao động… giao kế hoạch, theo dõi chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch, công tác lao động tiền lương toàn Công ty Chủ động linh hoạt trong công tác marketing tìm kiếm các đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế cho Công ty, thực hiện các nghiệp vụ của công tác kế hoạch Tính toán quản lý giá thành sản phẩm, giá thành công trình chính xác chặt chẽ hiệu quả

d) Phòng Kỹ thuật - Vật tư

Tham mưu cho lãnh đạo công tác tổ chức các hoạt động sản xuất của các đội trực thuộc Công ty đối với từng công trình cụ thể Quản lý về mặt kỹ thuật sản xuất thi công, giám sát, kiểm tra và tổ chức nghiệm thu các công trình Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật trong sản xuất thi công xây dựng định mức vật tư, kỹ thuật Lập kế hoạch quản lý, cung ứng cấp phát vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất và thi công xây lắp các công trình Tổ chức nghiệm thu kiểm tra chất lượng đối với các loại vật tư

e) Phòng Tài chính - Kế toán

Là bộ phận có chức năng giúp cho ban lãnh đạo Công ty quản lý công tác kế toán hoạt động của sản xuất kinh doanh như quản lý giám sát bằng đồng tiền, thực hiện theo đúng chế độ tài chính kế toán mới của Nhà nước Đồng thời thu thập tập hợp và sử lý thông tin, xử lý số liệu hàng ngày về tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn và sản phẩm làm ra kịp thời để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hàng ngày, phân tích số liệu kế toán, tham mưu và đề suất các biện pháp quản lý, nghĩa vụ

Trang 20

kinh tế, tài chính của Công ty đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục.

f) Phòng Tổ chức - Hành chính

Có chức năng tham mưu giúp việc cho ban lãnh đạo Công ty tổ chức và quản

lý việc điều hành sản xuất và kinh doanh

- Về công tác tổ chức: làm tốt công tác tổ chức cán bộ, tham mưu cho giám đốc bố trí hợp lý bộ máy quản lý và sản xuất theo chức năng và trình độ của từng cán bộ, công nhân Thực hiện tốt chức năng: quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng, quản lý, đánh giá cán bộ Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật và công tác

xã hội, chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Về công tác hành chính: Quản lý nghiệp vụ văn thư, tạp vụ, y tế, đánh máy, con dấu… Mở sổ theo dõi quản lý công văn giấy tờ đi và đến, làm tốt công tác vệ sinh môi trường khu văn phòng làm việc và trong toàn Công ty Quản lý theo dõi việc thực hiện giờ giấc của các phòng ban nghiệp vụ, kiến nghị với giám đốc hình thức kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm

g) Các đơn vị sản xuất

Các đội xây lắp công trình, xưởng cơ khí bê tông là các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của lãnh đạo Công ty và chịu

sự giám sát kiểm tra của các phòng nghiệp vụ

Mỗi đơn vị sản xuất được sắp xếp ổn định tổ chức bộ máy quản lý và điều hành bao gồm:

- Đội trưởng hoặc xưởng trưởng

- Cán bộ kỹ thuật

- Các tổ sản xuất

+ Đội trưởng, xưởng trưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc Công

ty về mọi hoạt động của Đội Đội trưởng, xưởng trưởng có chức năng:

Trang 21

Tổ chức chỉ đạo thực hiện hoàn thành nhiệm vụ Công ty giao đảm bảo tiến

độ, năng suất, chất lượng an toàn và hiệu quả Chăm lo đảm bảo đời sống cho CNV của đơn vị, đảm bảo đầy đủ mọi chế độ, đúng quyền lợi, nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành và quy chế của Công ty (chế

CB-độ tiền lương, tiền thưởng, BHYT, BHXH, bảo hộ lao CB-động, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, hội họp, học tập và các chính sách xã hội khác) Quản lý giáo dục đội ngũ CB-CNV nâng cao ý thức tinh thần trách nhiệm, có phẩm chất đạo đức, tác phong công nghiệp, sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật, xây dựng tình đoàn kết trong nội bộ, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành nghiêm túc việc báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về công tác lao động tiền lương, bảo hộ lao động, công tác tài chính của đơn vị mình phụ trách

+ Các tổ sản xuất:

Các tổ sản xuất là đơn vị trực thuộc đội, xưởng Tổ trưởng là người phân công, điều hành, nghiệm thu trực tiếp đối với từng hạng mục công việc của nhóm hoặc cá nhân thực hiện trong ngày theo kế hoạch của đội Vì vậy các tổ trưởng phải mở sổ theo dõi, phân công công việc từng ngày đối với nhóm hoặc cá nhân làm cơ sở cho đội tổng hợp công việc diễn ra trong ngày để ghi vào nhật ký thi công công trình

1.2 Nhận xét, đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công ty TNHH Long Khánh

1.2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội

1.2.1.1 Bối cảnh chung

 Bối cảnh chung của ngành:

Theo thông tin kinh tế 24h, những tác động của suy thoái kinh tế đối với ngành xây dựng thể hiện ở 3 lĩnh vực chính: “ Vốn đầu tư vào xây dựng, ngành sản xuất vật liệu xây dựng và bối cảnh Việt Nam hội nhập vào Tổ chức Thương mại Thế

giới (WTO) ” - trích ông Trần Ngọc Hùng – Chủ tịch Tổng hội Xây dựng VN tại

buổi tọa đàm bàn tròn “Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế trên

Trang 22

toàn cầu đối với hoạt động xây dựng ở Việt Nam, những vấn đề đặt ra đối với ngành

xây dựng”, mới diễn ra tại Hà Nội.

Thứ nhất, ở nguồn vốn nhà nước, để phục vụ cho tốc độ phát triển của đất nước, trong điều kiện hạ tầng cơ sở của Việt Nam còn đang rất yếu kém; để chuẩn bị cho các năm sắp tới, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, Chính phủ sẽ trình Quốc hội để duy trì và tăng vốn đầu tư với khả năng cao nhất cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (thông qua các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn vay, có hỗ trợ lãi suất, phát hành trái phiếu…) Một lĩnh vực khác rất quan trọng liên quan đến đời sống của nhiều người dân đó là chỗ ở của nhiều cán bộ, công nhân Hiện đang có một lực lượng lao động rất lớn ở trong những điều kiện rất kém về nhà ở, Nhà nước cũng cần dành khoản đầu tư thích đáng để xây dựng nhà ở xã hội, dưới hình thức thuê, thuê mua… cũng là một hình thức kích cầu có hiệu quả

Về nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, trong điều kiện thị trường tiêu thụ giảm sẽ gặp nhiều khó khăn Do đó, việc triển khai các dự án, công trình và xây dựng mới sẽ bị ảnh hưởng, nguồn vốn đầu tư xây cho công trình xây dựng sẽ bị giảm sút

Nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở của doanh nghiệp, tư nhân trong điều kiện thị trường tiêu thụ suy giảm, sẽ khó có thể tăng, thậm chí dự đoán giảm sút hơn năm trước Riêng nhà ở do dân tự xây có thể không giảm do yêu cầu bức xúc về nhà ở và giá vật liệu xây dựng đang giảm

Riêng nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư mới chắc chắn sẽ bị giảm sút

từ việc giải ngân và việc triển khai đầu tư vốn đã được cấp phép sẽ gặp nhiều khó khăn

Như vậy, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tại Việt Nam, trong 4 loại nguồn vốn chỉ có nguồn vốn Nhà nước có hy vọng không giảm hoặc có thể tăng.Thứ hai, đối với ngành vật liệu xây dựng sẽ bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng, đặc biệt với các loại vật liệu xây dựng đã đầu tư, đang đầu tư sản xuất có sản lượng cao, cung vượt cầu như xi măng, gạch lát, thép… trong điều kiện thị trường trong nước

Trang 23

gặp khó khăn, xuất khẩu bị ảnh hưởng do sự giảm sút đầu tư của thị trường trong và ngoài nước

Hơn nữa, trong điều kiện hội nhập WTO, ngành xây dựng sẽ bị trực tiếp ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh với vật liệu nhập khẩu (thép, gạch lát, kính…); với lực lượng nhập khẩu (cả nhân lực quản lý, công nhân xây dựng), nhất là ở các dự án đấu

thầu quốc tế, tổng thầu EPC

Phát triển cơ sở hạ tầng và đầu tư nhà ở xã hội là hướng kích cầu hiệu quả cho ngành xây dựng phát triển

 Bối cảnh chung của địa phương:

Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã có những ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế các nước, trong đó có Việt Nam Do tính chất nghiêm trọng và phức tạp của cuộc khủng hoảng nên đã tác động đến nhiều lĩnh vực, trong

đó có ngành xây dựng Tỉnh Thái Nguyên cũng là tỉnh chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự khủng hoảng, suy thoái đó

Ngành công nghiệp - xây dựng của tỉnh có sự chuyển dịch đúng hướng, song tốc độ chuyển dịch còn chậm, năm 2010 là 38,76%, năm 2011 là 39,54%, năm 2012

là 39,78%, năm 2013 là 40,62%, dự kiến năm 2014 mới đạt 41,54% GDP chưa đạt mục tiêu đề ra là 45% GDP Trong nội ngành công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng từ 86,5% lên 88,11% (năm 2013) công nghiệp khai thác giảm, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước có mức tăng tương đương với công nghiệp chế biến

Ngành xây dựng của tỉnh mặc dù nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và đầu tư dân doanh tăng nhanh qua các năm, song mức độ đóng góp của ngành còn chưa tương xứng, mức đóng góp của ngành mới tương ứng khoảng 6% GDP; nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp trong ngành xây dựng của địa phương năng lực quản lý, tài chính còn hạn chế Do vậy khi tham gia đấu thầu rộng rãi các gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thường đạt tỷ lệ trúng thầu thấp, do đó

Trang 24

chủ yếu tham gia thi công các gói thầu có quy mô nhỏ, mức đóng góp cho tăng trưởng GDP còn đạt thấp.

1.2.1.2 Thành tựu phát triển của công ty giai đoạn 2011 – 2013

a) Công tác đấu thầu và thi công công trình của công ty

Với hơn 5 năm hoạt động trong ngành xây dựng, xây lắp, Công ty đã có không ít kinh nghiệm tham dự vào các cuộc đấu thầu do cơ quan quản lý dự án tổ chức Một số công trình công ty đã trúng thầu và thi công trong thời gian gần đây:

Trang 25

Bảng 2: Danh sách công trình Công ty đã trúng thầu và thi công

1 Công trình Kho bạc nhà nước huyện Phú Lương

2 Công trình xây lắp trạm biến áp Hồng Hà, Bắc Nam 3- TP Thái Nguyên

3 Công trình SCL ĐDK 6KV lô 676 E63- CNĐ Sông Công- Thái Nguyên

4 Công trình xây lắp điện trung áp huyện Định Hoá, huyện Phú Lương- Thái Nguyên

5 Công trình xây lắp lưới điện trung áp huyện Bảo Lạc, Cao Bằng

6 Công trình CT W6.7 Vũ Linh, Yên Bái

7 Công trình Trạm biến áp phường Tân Thịnh – Thành phố Thái Nguyên

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Đây là con số thống kê những công trình tiêu biểu mà công ty đã đạt được trong thời gian qua Để có được kết quả như ngày hôm nay, đó là sự đóng góp không nhỏ của toàn thể CB –CNV trong công ty

b) Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Qua bảng 3 ta thấy, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty là khá khả quan Hầu như các chỉ tiêu của công ty đều tăng như: Lợi nhuận tăng đều qua các năm từ 2.975 tỷ năm 2011 lên 3.246 tỷ năm 2013(tăng 9,11% qua 3 năm); tổng nộp ngân sách cũng tăng khá từ 992 triệu năm 2011 tăng lên 1081 triệu năm 2013 (tăng 8,97%); lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước; thu nhập bình quân của người lao động tăng đều qua các năm từ 2.5 trđ năm 2011 lên 3.6 trđ năm 2013

do công ty đã không ngừng đổi mới, tìm kiếm thị trường và tăng số lượng, chất lượng các công trình xây dựng, mang lại lợi nhuận và uy tín cho công ty

Trang 26

Thành tựu phát triển của Công ty, được thể hiện rõ nét nhất trong Báo cáo tài chính:

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán các năm 2011, 2012, 2013

2 Các khoản tương đương tiền 2.346.015.550 2.472.733.698 2.623.859.320

III Các khoản phải thu ngắn

A NỢ PHẢI TRẢ 3.509.460.975 3.742.678.024 3.961.853.705

I Nợ ngắn hạn 3.309.460.975 3.522.678.024 3.711.853.705

Trang 27

2 Thuế và các khoản phải nộp

1 Nguồn vốn kinh doanh 14.400.000.000 14.500.000.000 15.000.000.000

2 Quỹ đầu tư phát triển 1.324.051.000 1.542.067.000 1.492.533.000

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Về tài sản: Năm 2011 tổng tài sản là 20.221.989.890đ trong đó tài sản lưu động chiếm 38,24% tương đương với số tiền là 7.733.072.348, còn tài sản

cố định chiếm 61,76% tương đương với 12.499.917.542đ.

Trong tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn so với năm 2011, năm 2012 có giảm một chút về tỷ trọng (38,24% - 37,98% = 0,26%), phần giảm này chủ yếu là do Công ty đầu tư vào mua sắm trang thiết bị

Năm 2013, có một sự thay đổi lớn trong tổng tài sản, lượng tài sản tăng 4,18% so với năm 2012, và về lượng tăng 911.813.390đ Nhìn một cách khái quát, việc tăng tổng tài sản chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao Do đó có thể khẳng định tình hình tài chính năm 2013 của Công ty rõ ràng khả quan hơn nhiều so với năm 2012

Trang 28

Trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty TNHH Long Khánh đã từng bước phát triển và đạt nhiều thành tựu Đóng góp vào sự thành công ấy, không thể không

kể đến vai trò của CB – CNV trong công ty Quản lý nhân sự cùng với chính sách đãi ngộ đã tạo ra cho công ty những thuận lợi và khó khăn sau:

 Thuận lợi:

- Công ty TNHH Long Khánh thuộc loại hình Công ty TNHH một thành viên nên số lượng thành viên công ty không quá nhiều tạo điều kiện dễ dàng quản lý

- Với cơ cấu bốn phòng ban, hoạt động của công ty có được sự phối hợp đồng

bộ và linh hoạt

- Tuy mới được thành lập nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty luôn ở mức khá, điều đó tạo nên uy tín cho Công ty, phản ánh cách nhìn nhận khác đối với loại hình công ty TNHH

- Cơ cấu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao, điều này chứng tỏ công ty luôn hoạt động có lãi và có đủ khả năng đảm bảo về mặt tài chính

Bên cạnh những thuận lợi trên, hiện nay Công ty TNHH Long Khánh còn gặp phải những khó khăn sau:

 Khó khăn:

- Các vấn đề quản lý nguồn nhân lực của Công ty còn chưa được quan tâm dúng mức

- Các chính sách công ty áp dụng chưa thực sự mang lại hiệu quả cao

- Công ty mới chỉ tham gia đấu thầu những hạng mục công trình nhỏ Trong quá trình hoạt động công ty cần phải nâng cao uy tín và vị thế của mình hơn nữa để nhận được sự tin cậy của Ban quản lý dự án

- Lĩnh vực hoạt động của công ty là lĩnh vực đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, do vậy Ban lãnh đạo Công ty cùng với toàn bộ CB – CNV cần nỗ lực hơn nữa để

sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn chủ sở hữu

- Công ty chưa đủ máy móc để thi công những công trình lớn

Trang 29

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY TNHH LONG KHÁNH

2.1 Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh

2.1.1 Sự cần thiết của hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh

2.1.1.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực

a) Khái niệm quản lý

Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý:

Taylor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”

Fayol: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy”

P.Drucker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm

ở nhận thức mà là ở hành động, kiểm chứng nó không ở sự logic mà ở thành quả, quyền uy duy nhất của nó là thành tích

Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

b) Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực, theo GS Phạm Minh Hạc (2001), là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó

Trang 30

Như vậy chúng ta có thể xem khái niệm về nguồn nhân lực trê hai góc độ:

* Nguồn nhân lực xã hội: nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

* Nguồn nhân lực doanh nghiệp: là lực lượng lao động của doanh nghiệp chính là số người có tên trong danh sách của doanh nghiệp và được doanh nghiệp trả lương

Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực, nhưng suy cho cùng nguồn nhân lực nói nên khả năng lao động của xã hội Đó là yêu tố then chốt trong phát triển chiến lược của mỗi doanh nghiệp

c) Khái niệm quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp mà nó còn đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức

và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.Tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quản trọng của con người Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức.Nguồn nhân lực là một trong những nguồn nhận lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản lý nguồn nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức Mặt khác quản lý nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không tốt nguồn nhân lực, vì suy cho đến cùng mọi hoạt động quản

lý đều thực hiện bởi con người

2.1.1.2 Vai trò của nhân lực và sự cần thiết của quản lý nguồn nhân lực

a) Vai trò của nhân lực

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ta đang trên đường phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Để phát triển kinh tế thì chúng ta cần phát huy và tận dụng rất nhiều nguồn lực như: nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật – công nghệ (KHKT–CN) tiên tiến hiện đại…

Cùng với KHKT–CN và nguồn vốn thì nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế - xã hội ở nước ta

Trang 31

Giáo dục - đào tạo là cơ sở phát triển nguồn nhân lực, là con đường cơ bản để phát huy nguồn nhân lực Do vậy các doanh nghiệp nên chú trọng trong việc đào tạo và không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vân đề quan tâm hàng đầu.

b) Sự cần thiết phải quản lý nguồn nhân lực

Một công ty hay một tổ chức nào đó dù có nguồn tài chính dồi dào, máy móc

kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không biết quản lý nhân sự Chính phương thức quản lý sẽ tạo ra bộ mặt, bầu không khí vui tươi phấn khởi hay căng thẳng, u ám trong công ty Chúng ta không thể phủ nhận vai trò của các lĩnh vực khác như quản lý tài chính, quản lý hành chính,… nhưng rõ ràng quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong mọi doanh nghiệp

Trong hoạt động quản lý, con người được hiểu ở 2 khía cạnh: người quản lý, điều hành và người thừa hành, thực hiện Có thể nói, mọi quá trình diễn ra trong tổ chức đều thông qua hoạt động của con người và họ nằm ở trung tâm của quá trình quản lý Chỉ có con người mới có thể kết hợp được các bộ phận khác lại với nhau và cùng phục vụ cho việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức Như vậy, vai trò của con người trong tổ chức là không thể bàn cãi Tuy nhiên, để hoạt động của con người thực sự đáp ứng yêu cầu quản lý thì nhất thiết họ phải được tổ chức, quản lý một cách khoa học thông qua bộ phận quản lý nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức

Thêm vào đó, các bộ phận hợp thành sự tồn tại và phát triển trong tổ chức luôn có mối quan hệ qua lại, gắn bó chặt chẽ với nhau Ta có thể sơ đồ hóa mối quan

hệ đó như sau:

Trang 32

Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa con người với các bộ phận trong tổ chức

Trong thời đại ngày nay, quản lý nguồn nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý do sau:

- Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cái tổ tổ chức của mình theo hướng tính giảm,gọn nhẹ,năng động trong đó yếu tố con người phù hợp để giao đúng việc,đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay

- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của ngành kinh tế buộc các nhà quản lý phải biết thích ứng.Do đó việc tuyển chọn ,sắp xếp,đào tạo,điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâm hàng đầu

- Nghiên cức về quản lý nhân sự sẽ giúp cho các nhà quản lý học được cách giao tiếp với người khác,biết cách đặt câu hổi và biết cách lắng nghe,biết cách tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên mình và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên của mình một cách chính xác,biết lôi cuốn nhân

Trang thiết

bị, máy móc

Con người

Cơ sở

vật chất

Nguồn lực tài chính

Trình độ khoa học CN

Trang 33

viên say mê với công việc và tránh được sai lầm trong việc tuyển chọn sử dụng lao động để nâng cao chất lượng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức

2.1.2 Thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực của công ty TNHH Long Khánh

2.1.2.1 Tình hình nhân sự qua các năm

Lao động là một trong những yếu tố quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Trên thực tế số lượng lao động nhiều hay ít, chất lượng cao hay thấp đều có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nắm rõ tình hình sử dụng lao động cả về số lượng và chất lượng sẽ giúp công ty quản lý và sử dụng nguồn lao động có hiệu quả Có thể thấy rằng việc sắp xếp và sử dụng lao động có ý nghĩa rất lớn và có vai trò quan trọng trong mỗi công ty Tình hình lao động ở công ty TNHH Long Khánh được thể hiện qua biểu dưới đây

Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động ở Công ty trong 2 năm 2012- 2013

Chỉ tiêu Số lượng (người) Tăng,

giảm

So sánh (%)

Qua bảng 5 ta thấy số lượng lao động qua hai năm không có sự thay đổi nhiều lắm Tổng số lao động năm 2012 là 89 người, còn năm 2013 là 110 người, tăng 21 người tương đương tăng 2,38% Số người mới được tuyển dụng vào trong đó: 05 đại học, 01 trung cấp, 14 công nhân kỹ thuật, 01 lao động phổ thông Điều đó nói lên

Trang 34

rằng công ty rất chú trọng đến trình độ, khả năng, tay nghề của người lao động sao cho có được một đội ngũ lao động làm việc có hiệu quả cao.

 Cơ cấu theo trình độ lao động:

Qua bảng 5, ta xác định được cơ cấu theo trình độ như sau:

Biểu 1: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2013

Dựa vào tỷ trọng nhân viên có trình độ Đại học, cao đẳng có thể thấy, đội ngũ cán bộ quản lý công trình vẫn còn thấp, cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng nhân lực của Ban quản lý để đáp ứng nhu cầu trong tương lai

Đây cũng là những lực lượng lao động chủ chốt của công ty trong những năm qua, và là đội ngũ dã đóng góp rất lớn vào thắng lợi trong sản xuất kinh doanh của Công ty, đang từng bước đưa Công ty đến với com đường hội nhập và phát triển trong lĩnh vực xây lắp và xây dựng

Đến nay công ty không chỉ có những nhân viên chủ chốt mà còn có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu, kỹ thuật xây dựng Nhìn chung, công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn nhân lực của công ty (35,43%) Điều này cho thấy trình độ lao động hiện tại tương xứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty Vì vậy để đáp ứng yêu cầu phát triển

Trang 35

lâu dài thì công ty phải có kế hoạch đào tạo phát triển hiệu quả nhằm nâng cao trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động

 Cơ cấu theo độ tuổi lao động

Bảng 6: Cơ cấu CB – CNV theo độ tuổi năm 2013

Từ

31 - 45

Tỷ lệ (%) > 45

Tỷ lệ (%)

Từ 31 – 45 tuổi:

Tương tự, số lượng nhân viên quản lý trong độ tuổi này gồm 12 người, chiếm

tỷ trọng 10,91% trong khi đó trong khi đó số lượng công nhân kỹ thuật chiếm 10,91% Tỷ trọng này đang ở mức cân đối, cần phải thay đổi sao cho phù hợp với đặc thù của hoạt động của Công ty

Trang 36

Trên 45 tuổi:

Ta có thể thấy tỷ trọng công nhân trong độ tuổi này vẫn còn cao, Công ty cần

có biện pháp lựa chon công nhân có độ tuổi phù hợp với hoạt động của Công ty

Nhìn chung cơ cấu lao động trẻ của Công ty TNHH Long Khánh tương đối thấp, số lượng nhân viên trong độ tuổi 18 – 30 tuổi chiếm 72,73% trong tổng số nhân viên trong công ty Do đó công ty cần xem xét và bố trí lực lượng lao động cho phù hợp

 Cơ cấu theo giới tính

2.1.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự

Tuyển dụng là tiến trình tìm kiếm và thu hút nguồn nhân lực cho công ty Tuy nhiên việc tuyển dụng không đơn giản như chúng ta nghĩ, không thể cứ thấy thiếu nhân viên là áp dụng một trong các phương pháp tuyển mộ tuyển chọn là có thể giải quyết được Công tác tuyển chọn rất phức tạp và khó khăn, nó là một yếu tố

Trang 37

quan trọng của doanh nghiệp, nó là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định đến số và chất lượng lao động tại doanh nghiệp

Để có hiệu quả cao trong công tác này thì cán bộ quản lý nhân lực phải theo sát chiến lược và kế hoạch đã đề ra, thực hiện đúng các mục tiêu và chất lượng nguồn nhân lực Xác định chính xác mức tuyển dụng, yêu cầu kỹ năng làm việc, hạn chế các trường hợp vào công ty không làm việc được mất đi một khoản chi phí đào tạo lại.Tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí trong tuyển mộ, cần tập trung vào những ứng viên có hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu cơ bản tối thiểu mà công ty đã đề ra

a) Nguồn tuyển việc

Công ty tiến hành tuyển mộ với phạm vi rộng rãi trên toàn quốc bằng các phương tiện thông tin đại chúng hay gửi thông báo tới các cơ sở đào tạo,nguồn nhân lực không bị hạn chế bởi không gian và thời gian,điều kiện yêu cầu càng đơn giản thì càng thu hút được đông đảo lưc lượng lao động tham gia vào quá trình tuyển mộ,bao gồm các nguồn sau:

 Nguồn nội bộ:

Đây là nguồn lao động rất an toàn, bởi họ đã quen với môi trường làm việc, kỷ luật của tổ chức và luật lệ khác Các tổ chức tiến hành thống kê các vị trí công việc còn trống, khuyến khích mọi người trong nội bộ những ai có nhu cầu và khả năng phù hợp với vị trí và cảm thấy công việc tốt hơn hiện tại, nên tham gia ứng tuyển

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi khi các tổ chức mở rộng quy mô sản xuất hay thêm một lĩnh vực sản xuất mới Nguồn này được huy động từ:

- Tuyển dụng từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hay các trường đào tạo nghề

- Tuyển dụng từ bạn bè, người thân của nguồn nhân lực nội bộ: Thông qua sự giới thiệu của nhân viên trong tổ chức bạn bè hay người thân của họ có thể đang cần việc làm mà có khả năng đảm nhiệm được vị trí cần tuyển dụng thì có thể tham gia ứng tuyển

Trang 38

- Tuyển dụng từ nhân viên cũ: Nguồn nhân lực này tuy không nhiều nhưng cũng là đối tượng tuyển dụng của các tổ chức Nhân viên cũ trước đây có thể bị sa thải, giảm biên chế, bỏ việc ,chuyển công tác do công việc không phù hợp với trình

độ chuyên môn về một lĩnh vực nào đó nay cũng có thể tuyển vào vị trí công việc mới

- Tuyển dụng từ khách hàng: Những khách hàng có nhu cầu nguyện vọng và khả năng làm viêc phù hợp với công việc cần tuyển có thể tham gia tuyển dụng Khách hàng là người cũng biết nhiều về tổ chức nên việc ứng tuyển cũng dễ dàng

- Tuyển từ nguồn khác: Có thế thông qua trung tâm giới thiệu việc làm để quảng bá công việc đối với người cần tìm việc

Qua nghiên cứu tại công ty TNHH Long Khánh thời gian qua cho thấy việc tuyển chọn tại công ty có một vài đặc điểm nổi bật sau:

Công ty TNHH Long Khánh là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện

và xây dựng, sản phẩm mà họ tạo ra không phải các hàng hóa gia dụng mà sản phẩm của họ là các công trình như kênh mương, trạm đường,… Để làm ra sản phẩm của mình những công nhân của công ty phải đến tận nơi để xây dựng, thi công những địa điểm này thường cách nhau rất xa Do tính chất công việc nên nó ảnh hưởng lớn đến công tác tuyển chọn nhân sự Không riêng gì đối với công ty TNHH Long Khánh mà đối với rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực này cũng vậy Các hình thức tuyển dụng của công ty bao gồm:

- Tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm tại công ty được thực hiện dưới các hình thức như đề bạt thăng chức, được cất nhắc theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và được cấp trên đồng ý,… Hình thức này thường được ưu tiên hàng đầu

- Tuyển dụng thông qua phỏng vấn: tùy thuộc vào mục đích công việc mà công ty đặt ra các tiêu chuẩn khác nhau để lựa chọn nhân viên phù hợp với từng công việc Hình thức này giúp công ty tuyển chọn được những người trẻ năng động, sáng tạo và thích nghi nhanh chóng với môi trường làm việc

Trang 39

Trên thực tế, khi Công ty thắng thầu ở nhiều hạng mục công trình hay do Công ty phải hoàn thành việc thi công trong một khoảng thời gian eo hẹp, ngoài việc cho người lao động làm thêm giờ, Công ty cũng đã thay thế việc tuyển mộ bằng việc nhờ giúp tạm thời và thuê lao động từ công ty cho thuê.

b) Quá trình tuyển chọn nguồn nhân lực

Tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa trên yêu cầu của công việc để tìm ra những người phù hợp với những yêu câu đặt ra trong số những người thu hút được trong quá trình tuyển mộ.

Quá trình tuyển chọn là một quy trình gồm nhiều bước, mỗi bước được coi như hàng dào sàng lọc, số lượng các bước được phụ thuộc vào tỷ lệ tuyển

mộ, khả năng tài chính, mức độ tin cậy của thông tin thu được.

Bước 7: Tham quan công việc

Bước 6: Thẩm tra các thông tin thu thập được ban đầu

Bước 5: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp

Bước 4: Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của các ứng viên

Bước 3 :Trắc nghiệm nhân sự, phỏng vấn tuyển chọn

Bước 2: Sàng lọc qua đơn xin việc

Bước 1: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ

Trang 40

Bảng 7: Danh sách bố trí nhân lực tại công ty TNHH Long Khánh năm 2013

STT Họ tên Năm sinh Trình độ chuyên môn Chức danh, chức vụ

văn thư

Ngày đăng: 25/06/2014, 08:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013, công ty TNHH Long Khánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013
[2]. PGS.TS Thái Bá Cẩn, Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
[3]. Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
[4]. Quản trị doanh nghiệp hiện đại “ Dự án nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho giám đốc doanh nghiệp”, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Dự án nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho giám đốc doanh nghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
[5]. GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, Giáo trình quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
[6]. GS.TS Nguyễn Đình Phan, Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức, Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 1 Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty (Trang 16)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 25)
Bảng 4: Bảng cân đối kế toán các năm 2011, 2012, 2013  Ccông ty TNHH Long Khánh - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 4 Bảng cân đối kế toán các năm 2011, 2012, 2013 Ccông ty TNHH Long Khánh (Trang 26)
Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa con người với các bộ phận trong tổ chức - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Sơ đồ 3 Mối quan hệ giữa con người với các bộ phận trong tổ chức (Trang 32)
Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động ở Công ty trong 2 năm 2012- 2013 Chỉ tiêu Số lượng (người) Tăng, - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 5 Tình hình sử dụng lao động ở Công ty trong 2 năm 2012- 2013 Chỉ tiêu Số lượng (người) Tăng, (Trang 33)
Bảng 6: Cơ cấu CB – CNV theo độ tuổi năm 2013 - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 6 Cơ cấu CB – CNV theo độ tuổi năm 2013 (Trang 35)
Sơ đồ 4: Quá trình tuyển chọn nguồn nhân lực công ty TNHH Long Khánh - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Sơ đồ 4 Quá trình tuyển chọn nguồn nhân lực công ty TNHH Long Khánh (Trang 40)
Bảng 8: Bảng chấm công - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 8 Bảng chấm công (Trang 43)
Bảng 9: Phân biệt đào tạo và phát triển - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 9 Phân biệt đào tạo và phát triển (Trang 45)
Bảng 10: Bảng tổng hợp tiền lương - Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tại công ty TNHH Long Khánh
Bảng 10 Bảng tổng hợp tiền lương (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w