1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh du lịch cầu vồng

51 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1-Phương pháp trực tiếp 2-Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận3-Hạch toán theo phương thức bán hàng, hàng đại lý ký gởi4-Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp 5-Hạc

Trang 1

1- Khái niệm chung

2-Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

a- Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ thành phẩm b- Từ ý nghĩa của kế toán xác định kết quả3-Tài khoản hoạch toán

II Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

1-Tính giá thành phẩm 2- Hạch toán chi tiết thành phẩm3-Hạch toán tổng hợp thành phẩm III- Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên( Doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ)

1-Phương pháp trực tiếp 2-Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận3-Hạch toán theo phương thức bán hàng, hàng đại lý (ký gởi)4-Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp

5-Hạch toán tiêu thụ nội bộ IV- Đặc điểm hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc với các đối tượng không chịu thuế GTGT

V-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ở các Doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2- Chi phí quản lý doanh nghiệp3- Hạch toán kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Phần II :ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG

HẠ LONG CHI NHÁNH DU LỊCH CẦU VỒNG

A-GIỚI THIỆU CHUNG

I- Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1 Lịch sử hình thành

2 Quá trình phát triển của công ty

II Chức năng nhiệm vụ của công ty

1 Chức năng

2 Nhiệm vụ

Trang 2

III Cơ cấu bộ máy quản lý của CN Du Lịch Cầu Vồng :

1 Bộ máy quản lý công ty :

a-Sơ đồ bộ máy quản lý

b- Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

2- Công tác tổ chức tại chi nhánh

a- Sơ đồ quản lý bộ phận kế toán b- Trách nhiệm từng bộ phậnc- Hình thức kế toán và sổ sách theo dõi tại công tyB- THỰC TẾ CÔNG TÁC TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CHI NHÁNH DU LỊCH CẦU VỒNG QUÍ 1 NĂM 2004

1- Hoạch toán chi phí bán hàng2- Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp3- Hoạch toán phải thu của khách hàng4- Các chứng từ sử dụng trong quá trình tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh công ty

a Phiếu xuất kho

b Hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT)

PHẦN III : MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CN

DU LỊCH CẦU VỒNG

I.Ưu và nhược điểm :

1- Ưu điểm 2- Nhược điểm II- Các biện pháp nhằm hoang hoạch toániện công tác hạch toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CN công ty Du Lịch

1- Công tác tổ chức tại phòng kế toán 2-Công tác sử dụng chứng từ

 KẾT LUẬN

Trang 3

Lời mở đầu

Ngày nay với sự phát triển của Kinh tế - Xã hội đã đem lại cho con người nhiều thành tựu đáng kể, đồng thời tạo ra nhiều mặt trái Sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt giữa các Doanh nghiệp với nhau nên vấn đề đặt ra sao cho mỗi doanh nghiệp là phải tạo cho mình vị trí vững mạnh một hướng đi đúng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải

tự thân vận động về mọi mặt, phải tổ chức quản lý kinh tế tối ưu và hiệu quả, kế toán tài chính là một công cụ quản lý có vai trò quan trọng không thể thay thế

Trong mọi Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp du lịch nói riêng kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng được quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý trong kỳ cho nhà quản lý kinh tế Để có các thông tin về kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh tế trong kỳ đẻ nhà quản lý đánh giá, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và có

xu hướng đầu tư hiệu quả

Xuất phát từ những vấn đề quan trọng trên và để góp một phần nhỏ tạo cầu nối giữa lý thuyết đã học và thực tiễn tại công ty em xin trình bày đề tài : “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Du Lịch Cầu Vồng ”

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM :

II- Cơ sở lý luận chung về hoạch toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

III- Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh của công ty vật liệu xây dựng

Hạ Long chi nhánh du lịch Cầu Vồng

IV- Một số nhận xét và biện pháp hoàn thiện công tác hoạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại tại chi nhánh Cầu Vồng thuộc công ty vật liệu xây dựng Hạ Long

Với trình độ và thời gian có hạn , chắc chắn chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các anh chị phòng kế toán để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Học viên thực hiện đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Du Lịch Cầu Vồng ” xin chân thành cám ơn:

- Ban Giám Đốc Công ty vật liệu xây dựng Hạ Long chi nhánh du lịch Cầu Vồng

- Phòng Kế Toán-Tài Vụ Công ty vật liệu xây dựng Hạ Long chi nhánh du lịch Cầu Vồng

- Tập thể nhân viên của Công ty vật liệu xây dựng Hạ Long chi nhánh du lịch Cầu Vồng

- Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Đăng Quôc Hưng

- Quí thầy cô Trường Kinh tế Kĩ Thuật Đức Minh.

Đã hết sức giúp đỡ, cung cấp thông tin cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chuyên đề này

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 7

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH.

Trang 8

I- Các khái niệm :

1 Khái niệm chung:

-Phải phân định được chi phí , thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt động kinh doanh

-Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu

-Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả

+Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá,sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng

+Tổng số doanh thu là tổng số tiền thu trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ dich vụ ( kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng bán bị trả lại và phần giảm giá cho người mua ) đã chấp nhận tính trên hoá đơn

+ Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản ghi giảm doanh thu (chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

Giảm giá bán hàng Giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu thuần = Tổng số doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất khẩu

+Chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán thưởng cho người mua thanh toán tièn hàng trước thời hạn theo hợp đòng tính trên tổng số tiền hàng mà họ đã thanh toán

+Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng phẩm chất không đúng quy cách, giao hàng không đúng hạn, địa điểm trong hợp đồng, lạc hậu Thường do chủ doanh nghiệp Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bán còn bao gồm các khoản thưởng do khách hàng trong khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một số khối lượng lớn hoặc mua một khối lớn trong một đợt

+Lợi nhuận gộp là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp còn gọi là lãi thương mại, lợi tức gộp hay lãi gộp

+Kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ , lợi nhuận hay lỗ về tiêu sản phẩm, hàng hoá là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

+Kết quả hoạt động tài chính :(lợi nhận thuần hay lỗ thuần từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các doanh thu thuần khác với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt động khác (lợi nhuận hay lỗ bất thường ) là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và các chi phí khác

+ Tổng lợi nhuần trước thuế (kết quả từ cá hoạt động kinh doanh )của doanh nghiệp bao gồm tổng số kết quả của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Trang 9

2-Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

c- Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ thành phẩm

- Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm ,tính chính xá của các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp

và xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ

- Mỗi ngành sản xuất có một đặc thù riêng về sản phẩm của mình ,do đó đặc điểm tiêu thụ của từng ngành không giống nhau

- Các doanh nghiệp muốn tăng nhanh vòng quay vốn ,giảm được các chi phí bảo quản hàng tồn kho….thì thành phẩm xuất ra phải nhanh chóng được tiêu thụ Vì thế cho nên tiêu thụ thành phẩm là quá trình hết sức quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, khách hàng đóng vai trò quan trọng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được các sản phẩm mình đang kinh doanh phải bằng mọi cách như chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

- Trong nền kinh tế thị trường việc tiêu thụ mang tính chất rất lớn quyết định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp

d- Từ ý nghĩa của kế toán xác định kết quả :

Từ khi lên dự án hay chính thức đi vào hoạt động Doanh nghiệp đều đề ra những phương hướng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp mình và kết quả của hoạt động sản

xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ là dự vào chỉ tiêu : Tiêu thụ ở đâu ? tiêu thụ

như thế nào ? vì đó là kết quả tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp Để thực hiện tốt

mục tiêu lợi nhuận của Doanh nghiệp , việc kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

là rất quan trọng Vì kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm phản ánh lên số lượng sản phẩm tiêu thụ , từ đó suy ra số tiền mà Doanh nghiệp thu được , tiêu thụ được là bao nhiêu, tồn bao nhiêu , loại nào tiêu thụ ít hơn, sản phẩm nào tiêu thụ nhiều Để giám đốc cho ban quản trị công ty dễ theo dõi và có biện pháp xử lý kịp thời với mọi tình huống

mà công ty đang gặp nhằm nâng cao doanh thu (lợi nhuận) cho công ty

3-Tài khoản hoạch toán:

-Tài khoản 155 “Thành phẩm”: Phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm, nửa thành

phẩm nhập, xuất, tồn kho theo giá thành thực tế

-Phát sinh tăngSD: Giá thành thực tế tồn kho

-Phát sinh giảm

-Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”: dùng theo dõi trị giá sản phẩm, dịch vụ và

hàng mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoá mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá

Trang 10

Nợ TK 157 Có-Giá vốn sản phẩm hàng

hoá, dịch vụ, gửi bán, gửi đại lý hoặc khách hàng những chưa được chấp nhận

SD: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận

-Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán

-Giá vốn hàng gửi bán

bị từ chối

-Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh tổng số

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm doanh thu

-Thuế VAT phải nộp

-Chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán và doanh thu

-Kết chyển số doanh thu thuần về tiêu thụ

-Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 : Cuối kỳ không có số dư và gồm 4 tiểu khoản

+TK5111: “Doanh thu bán hàng hoá” : Phản ánh doanh thu đã nhận được

người mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khói lượng hàng hoá đã giao

+TK5112 : “Doanh thu bán thành phẩm” : Phản ánh tổng doanh thu đã

thực hiện của khối lượng sản phẩm đã được coi là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất trong một kỳ hạch toán

+TK5113 : “Doanh thu trợ cấp dịch vụ” : dùng theo dõi toàn bộ số doanh

thu thực hiện trong kỳ

+TK5114: "Doanh thu trợ cấp, trợ giá" của nhà nước cho doanh nghiệp khi

doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ

-Tài khoản 512 : “Doanh thu nội bộ” : phản ánh doang thu và các khoản ghi

giảm doanh thu nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong công ty, tổng công ty , tập đoàn

TK 512 : được chi tiết thành 3 tiểu tài khoản

TK5121 : Doanh thu bán hàng

TK5122 : Doanh thu bán các thành phẩm

TK5123 : Doah thu cung cấp dịch vụ

-Tài khoản 531 : “Hàng bán bị trả lại” : theo dõi doanh thu của số hàng hoá,

thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị trả lại

Trang 11

Nợ TK 531 Có-Tập hợp doanh thu của

số hàng đã tiêu thụ bị trả lại

-Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư

*Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán “ : để theo dõi toàn bộ các khoản giảm

giá hàng bán

-Tập hợp các khoản giảm -Kết chuyển toàn bộ số

giảm giá hàng bán vào bên nợ TK511,512

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

*Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại “ dùng để theo dõi toàn bộ các khoản

chiết khấu thương mại

-Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại

-Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511,512

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư, và chi tiết thành 3 tiểu khoản

TK5211 : “Chiết khấu hàng hoá”

-Giá vốn hàng bán bị trả lại

-Kết chuyển giá vốn, hàng tiêu thụ trong kỳ

TK632 cuối kỳ không có số dư

-TK641 “Chi phí bán hàng” : để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế

phát sinh trong kỳ

Trang 12

Nợ TK 641 Có-Tập hợp chi phí bán

hàng -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

-Kết chuyển chi phí bán hàng

TK641 cuối kỳ không có số dư và được ghi chi tiết theo các tiểu khoản.-TK6411: “Chi phí nhân viên” -TK6415: “Chi phí bảo hành”

-TK6412: “Chi phí vật liệu, bao bì” -TK6417: “Chi phí, dịch vụ mua ngoài”.-TK6413: “Chi phí dụng cụ, đồ dùng” -TK6418: “Chi phí bằng tiền khác”.-TK6414: “Chi phí khấu hao”

-TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

-Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh

-Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

-Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK642 cuối kỳ không có số dư và được ghi chi tiết theo các tiểu khoản.-TK6421: “Chi phí nhân viên quản lý” -TK6425: “Thuế, phí và lệ phí”

-TK6422: “Chi phí vật liệu, quản lý” -TK6427: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.-TK6423: “Chi phí đồ dùng văn phòng” -TK6428: “Chi phí bằng tiền khác”.-TK6424: “Chi phí khấu hao TSCĐ”

-TK515 :”Doanh thu hoạt động tài chính”: Dùng để phản ánh toàn bộ các khoản doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính thực hiện trong kỳ

-Các khoản ghi giảm doanh thu

-Kết chuyển tổng số doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

-Các khoản doanh thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ

TK515 cuối kỳ không có số dư

-TK635 “Chi phí tài chính” để phản ánh toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ

liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính , chí phí đi vay và chi phí cho vay và các khoản chi phí giá vốn liên doanh

Trang 13

Nợ TK 635 Có-Tập hợp toàn bộ các khoản

chi phí thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ

-Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán-Kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết quả

Cuối kỳ TK635 :Không có số dư

-Tài khoản 711: “Thu nhập khác” để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt

động tiêu thụ và hoạt dộng tài chính

-Các khoản ghi giảm thu nhập hoạt động khác ( giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại, thuế, GTGT phải nộp)

-Kết chuyển các khoản thu nhập thuần khác

-Các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh

-TK811: “Chi phí khác” Sử dụng để phản ánh các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động khác của DN Thuộc chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, số thuế bị phạt, bị truy thu, các khoản chi phí

bỏ sót chưa ghi…Tài khoản 811 cũng không có số dư

-Tập hợp các khoản chi phí khác thực tế phát sinh -Kết chuyển chi phí khác vào TK911

-TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Để xác định kết quả của toàn bộ các hoạt

động kinh doanh, kế toán sử dụng TK911 Tai khoản 911 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết theo từng hoạt động tài chính, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và hoạt động khác

-Chi phí hoạt động kinh doanh liên quan đến kết quả (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính)-Chi phí khác

-Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh (lợi nhuận)

-Tổng số thu nhập thuần khác

-Kết chyuển kết quả các hoạt động kinh doanh(lỗ)

Trang 14

+Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ, chi phí, kết quả …còn sử dụng môt số tài khoản liên quan khác như: 131,111,333,334,421…

+Khác với các doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ,

kế toán sử dụng các TK sau:

+TK 155 “thành phẩm”: TK này được sử dụng để theo dõi trị giá

vốn thành phẩm, nửa thành phẩm tồn kho( đầu kỳ hoặc cuối kỳ) của doanh nghiệp

-Phản ánh trị giá sản phẩm tồn kho cuối kỳ

SD: Trị giá sản phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê

-Kết chuyển trị giá sản phẩm tồn kho đầu kỳ

-Tài khoản15: “Hàng gửi bán” Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng gửi đi bán

ký gửi, đại lý chưa bán được tại thời điểm kiểm kê

-Trị giá vốn hàng gửi bán cuối kỳ

SD: Trị giá vốn hàng gửi bán chưa được tại thời điểm kiểm kê

-Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán cuối kỳ

-Tài khoản632 “Giá vốn hàng bán” : Dùng xác định giá vốn hàng bán tiêu thụ.

-Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ

-Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ

-Kết chuyển, giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ

-Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

TK632 Cuối kỳ không có số dư

II HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM THEO PHƯONG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

1-Tính giá thành phẩm :

-Thành phẩm, nhập xuất tồn kho được phản ánh theo giá thành thực tế Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và sản xuất Kinh doanh phụ hoàn thành nhập kho, giá thành thực tế chính là giá thành công xưởng thực tế( giá thành sản xuất thực tế) Trường hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

Trang 15

thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê ngoài gia công( Vận chuyển , bốc dỡ, hao hụt)).

-Cuối tháng sau khi tính được giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế Đồng thời xác định giá thàh thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo công thức

Giá thực tế thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm Hệ số

Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

=Thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ

Như vậy, khi dùng phương pháp giá hạch toán, việc hạch toán chi tiết thành phẩm trên các chứng từ nhập các số liệu, xuất các số ( thẻ ) kế toán chi tiết thành phẩm được ghi theo giá hạch toán

2- Hạch toán chi tiết thành phẩm:

Có thể sử dụng 1 trong 3 phương pháp thẻ song song sổ đối chiếu luân chuyên hoặc các số dư

3-Hạch toán tổng hợp thành phẩm :-Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, phụ hoặc thuê ngoài gia công kế toán ghi

Nợ TK 155

Có TK 154-Trường hợp hàng gửi đi bán bị từ chối, hàng ký gửi giao đại lý không bán được nhập lại kho theo giá thành thực tế

Nợ TK 155

Có TK 157-Trường hợp hàng đã tiêu thụ bị trả lại đem nhập kho

Nợ TK 155

Có TK 632-Trường hợp đánh giá tăng thành phẩm

Nợ TK 155 :Phần chênh lệch tăng

Có TK 142 : Phần chênh lệch tăng

-Trường hợp phát hiện thừa khi kiểm kê

Nợ TK 155 : Giá trị thành phẩm thừa

Có TK 632: Giá trị thừa trong địch mức

Có TK 338(3381): Giá trị thừa chưa rõ nguyên nhân

-Đối với sản phẩm xuất kho đem tieu thụ trực tiếp

Nợ TK 632

Có TK 155

Trang 16

-Nếu xuất kho tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc xuất cho các cơ sở nhận bán hnàg đại lý, ký gửi.

Nợ TK 157 : Giá vốn thành phẩm xuất gửi bán, ký gửi đại lý

Có TK 155 : Giá vốn ( giá thành công xưởng thực tế-Trường hợp xuất sản phẩm để đổi vật tư , hàng hoá, phản ánh trị giá vốn sản phẩm xuất kho

Nợ TK 632 ; trao đổi trực tiếo tại kho

Nợ TK 157 : Gửi đi trao đổi

Có TK 155:

-Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê kho sản phẩm:

Nợ TK 632 : Thiếu trong định mức

Nợ TK 138(1381) : Thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý

Nợ TK 334 : Thiếu cá nhân bồi thường

Có TK 155: Giá trị sản phẩm thiếu tại kho

-Trường hợp đánh giá giá giảm : ghi ngược với đánh giá tăng

-Trường hợp xuất thành phẩm đi góp vốn kiên doanh

Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn

Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

Nợ(hoặc có) TK 412 : Phần chênh lệch giá

Có TK 155 : Giá thành thực tế thành phẩm

Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Sản xuất hoặc thuê ngoài Xuất bán, trả lương

Gia công, chế biến nhập kho Thưởng, biếu tặng

Trang 17

III-Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên( Doanh

nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ).

1 Phương pháp trực tiếp :

-Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại phân xưởng không qua kho của doanh nghiệp , số hàng này bán khi giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền số hàng này

Người mua thanh toán hay chấp nhận thánh toán số hàng mà người bán đã giao.+Phương pháp hạch toán:

Nợ TK 632

Có Tk 145,155,156+Phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ

Nợ TK 111,112,131

Có TK 511(Doanh thu có thuế GTGT)

Có TK 3331(33311) (Thuế GTGT phải nộp)+Cuối kỳ biết chuyển giá trị vốn hàng bán

Nợ TK 911

Có TK 632+Cuối kỳ kết chyển doanh thu bán hàng

Nợ TK 511

Có TK 911

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trực tiếp

Trị giá vốn hàng Chu kì kết chyển Cuối kỳ kết Doanh thu bán hàng

Bán trong kỳ trị giá vốn hàng hoá chuyển thu bán hàng chưa có thuế

(2)TK333(3331)

Thuế GTGT đầu ra

2-Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

-Là phương thức bên bán hàng chuyển sang cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng số hàng chuyển đi nay vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán khi được bên mua thanh toán về số hàng chuyển giao(một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sỡ hữu về số hàng đó

Trang 18

Trị giá vốn Trị giá vốn của Cuối kỳ kết Kết chuyển Doanh thu

hàng bán hàng đã tiêu chuyển giá vốn doanh thu thuần chưa có

Thuế

không nhập kho

3-Hạch toán theo phương thức bán hàng, hàng đại lý (ký gởi):

-Bán hàng đại lý, ký gởi laàphương thức mà bên chủ hàng gọi là bên giao đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gởi gọi là bên đại lý để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dười hình thức hoa hồng theo luật thuế GTGT Nếu bên đại lý bán hàng đúng theo qui định và phân hoa hồng được tính trên doanh thu chưa thuế thì bên phần thuế GTGT bên chủ hàng chịu Bên đại lý hưởng phần hoa hồng không phải nộp thuế GTGT Nếu đại lý hưởng hoa hồng trên tổng giá thanh toán kể cả thuế Bên đại lý phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trên phạm vi doanh thu của mình

Sơ đồ hạch toán.-Nếu bên chủ hàng nộp toàn bộ Thuế GTGT (tức là tiền hoa hồng được hưởng)

của đại lý được tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT

-Hạch toán bên giao đại lý:

Trị giá vốn Cuối kỳ kết Kết chuyển Doanh thu

hàng bán chuyển giá vốn doanh thu thuần chưa có hồng

Trang 19

TK 911 TK 511 TK 331 TK111,112,131

Kết chuyển doanh Số tiền hoa hồng Số tiền đại lý thu Thu hoa hồng đại lý được hưởng được khi bán hàng

(3) Số tiền đại lý trả cho bên chủ

-Theo chế độ quy định, bên giao đại lý khi xuất hàng hoá chuyển giao cho các

cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác hạch tán, bên giao đại lý có thể dựa vào một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ sau:

+Sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng để làm căn cứ thanh toán

và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau:

+Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA.

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)

Doanh số bán chưa có thuế

Thuế GTGT

Ký hiệu

hoá đơn Số hóa đơn

Ngày, tháng, năm phát sinh

Tổng cộng

Ngưòi lập biểu Ngày… tháng… năm…

(Ký ghi rõ họ tên) Kế toán trưỏng

(Ký ghi rõ họ tên)

4-Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp :

-Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo bằng

Trang 20

nhu và chịu một tỉ lệ lãi nhất định Trong đó bao gồm thu trả chậm theo phương thức trả góp.

Về mặt thanh toán khi giao hàng cho mgười mua thì lượng hàng chuyển giao được được coi là đã tiêu thụ

Về mặt thực chất chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu

Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp.

Trị giá vốn của chu kỳ kết chuyển Chu kỳ kết chuyển Doanh thu

Hàng bán trong của trị giá vốn doanh thu chưa có Số tiền

đầu

Thuế GTGT Số tiền gởi Tinh

Tính trên thanh toán toán

doanh thu còn lại ở các

TK711

Chênh lệch giữa giá bán theo phương thức bán thông thường và phương thức trả góp

5-Hạch toán tiêu thụ nội bộ :

-Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm hàng hoá giữa đơn vị chính với đơn

vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng công ty , tập đoàn một tổng công ty liên hợp xí nghiệp Ngoài ra còn được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất khẩu tăng, xuất trả lương, trả thưởng, xuất dùng vào hoạt động kinh doanh

*Trường hợp 1: Trong tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán tương

tự như tiêu thụ bên ngoài

Trang 21

đầuTK333(3331)

*Trường hợp 2: Các trường hợp đựoc coi là tiêu thụ nội bộ khác.

-Trong trường hợp dùng vật tư hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh tiếp tục chế biến ghi theo chi phí sản xuất hoặc giá thành sản xuất

Nếu dùng để biéu tặng phục vụ cho sản xuất kinh doanh (khuyến mãi tiếp thị, quảng cáo, hội nghị khách hàng) ghi giá bán hàng tương đương tại cùng thời điểm

Trị giá vốn của Cuối kỳ kết Cuối kỳ kết Tiếp tục chế biến

phục vụ SXKDHàng bán chuyển trị giá vốnchuyển doanh thu (giá thành sx)

Trang 22

Hàng bán chuyển trị giá vốn CNVC khách

phúc lợi(2a)

(2b)

Dùng trả lươngthưởng cho CBNV

-Nhập gia công hàng hoá cho khách hàng :

*Nếu chuyển giao cho người đặt hàng

Nợ TK 157 ( chờ kiểm nhận)

Nợ TK 632 ( chờ kiểm nhận)

Có TK 154 (kiểm nhận trực tiếp tại PX)

Nợ TK 632

Có TK 157 (kiểm nhận xong tại sân ga, bến tàu…)

*Phản ánh số thu về gia công:

-Căn cứ vào các chứg từ liên quan đến hàng tiêu thụ trong từng phương thức

cụ thể, kế toán kế toán ghi các bút toán sau :

-Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ

Nợ TK 632 : Tiêu thụ trực tiếp

Nợ TK 157 :Tiêu thụ theo phương thức chuyển sang ký gửi, đại lý

Có TK liên quan(155,154) : giá vốn hàng xuất -Phản ánh giá bán (gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)

Nợ TK liên quan (111,112,13,1368….) Tổng giá thanh toán

Có TK511 : Doanh thu bán hàng bên ngoài

Có TK512: Daonh thu bán hàng nội bộ-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hay GTGT phải nộp về hàng tiêu thụ

Nợ TK511, 512 : ghi giảm doanh thu tiêu thụ

Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp

Có TK333(3332) : Thuế tiêu thụ đặc biệt phả nộp-Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho người mua (nếu có)

Trang 23

Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí tài chính.

Có TK liên quan(111,112,131,1368…)-Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh(theo giá thanh toán)

Nợ TK 521: Tập hợp chiết khấu thương mại

Có TK liên quan (111,112,131,1368…)-Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh:

Nợ TK532 : Tập hợp chiết khấu thương mại

Có TK liên quan(111,112,131,1368…)-Số doanh thu của khách hàng bán bị trả lại(theo giá thanh toán)

Nợ TK531 : Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK liên quan(111,112,131,1368…)-Giá vốn hàng bán bị trả lại:

Nợ TK liên quan (155,157…)

Có TK 632-Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế GTGT được hoàn lại bằng tiền hay trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau của hàng trả lại

Nợ TK liên quan(111,112,33311,3332,3333)

Có TK 511: số thuế hoàn trả lại

V-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ở các Doanh nghiệp theo phương pháp kiểm

kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 24

A B C D E F

Tổng

% Tiền thuế GTGTTổng cộng tiền thanh toán

Số tiền bằng chữ :

2- Phương pháp hạch toán:

* Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ khác đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Ở việc xác định giá vốn và hàng xuất bán Còn việc phản ánh giá bán doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT ) hoàn toàn giống nhau

-Đầu kỳ kết chuyên giá vốn hàng chưa tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK155,157-Trong kỳ : phản ánh doanh thu tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK liên quan (155,157) : Trị giá vốn hàng tổng kế hoạch hay đang gửi bán đầu kỳ

-Trong kỳ kinh doanh :

+Các bút toán phản ánh giá bán, doanh thu hàng tiêu thụ, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, doanh rhu hàng bán bị trả lại

Nợ TK631 : Kiểm nhận, nhập kế hoạch hay đang gửi tại kế hoạch người mua

Nợ TK 138(1388) : Quyết định cá nhân bồi dưỡng

Nợ TK 334 : Quyết định trừ vào lương

Có TK 632 : Giá vô hàng bị trả lại đã xử lý

Trang 25

+Phản ánh tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ nhập kế hoạch, gửi bán tiêu thụ trực tiếp

Nợ TK 632

Có TK 631-Cuối kỳ kinh doanh :

+Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kế hoạch chưa tiêu thụ kế toán lần lượt kết chuyển giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chưa tiêu thụ cuối kỳ :

Nợ TK 157 : Hàng đang gửi bán, ký gửi, đại lý

Nợ TK 155 : Hàng đang gửi bán tồn kế hoạch

Có TK 632 : giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ

+Xác định và kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ trong kỳ theo công thức:

Trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng Tổng giá thành sản Trị giá vốn hàng chưaTiêu thụ trong kỳ = chưa tiêu thụ + phẩm, dịch vụ sản - chưa tiêu thụ cuối kỳ

xuất hoàn thành trong kỳ

Nợ Tk 911

Có TK 632

Các bút toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu cửa hàng bán bị trả lại, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trongkỳ hạch toán tương tự phương pháp kê khai thường xuyên

VI-Hạch toán chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ :

1- Hạch toán chi phí bán hàn g :-Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ trong kỳ

a Tài khoản sử dụng :

Tk 641-Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

-Các khoản được phép ghi giảm chi phí bán hàng

-Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 142 hay

Ngày đăng: 25/06/2014, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên: - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Sơ đồ h ạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên: (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trực tiếp. - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trực tiếp (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán . - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Sơ đồ h ạch toán (Trang 18)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA. - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp. - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Sơ đồ h ạch toán bán hàng trả góp (Trang 20)
Hình thức thanh toán : Mã số : - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Hình th ức thanh toán : Mã số : (Trang 23)
Sơ đồ hạch toán TK641 - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Sơ đồ h ạch toán TK641 (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán tổng quát chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Sơ đồ h ạch toán tổng quát chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Sơ đồ h ạch toán kết quả tiêu thụ (Trang 32)
Bảng tổng hợp  chi tiết - kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh  tại chi nhánh du lịch cầu vồng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w