Đặc điểm tổ chức hạch toán và quản lý lao động tiền lương tạicác doanh nghiệp:Lao động là một nguồn lực trí tể của cả công ty, dựa vào nguồn nhân lựcmà các doanh nghiệp mới có thể tiến h
Trang 11 Đặc điểm tổ chức hạch toán và quản lý lao động tiền lương tạicác doanh nghiệp:
Lao động là một nguồn lực trí tể của cả công ty, dựa vào nguồn nhân lựcmà các doanh nghiệp mới có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình Làngười tạo ra sản phẩm, dịch vụ cho công ty Trong quá trình phát triển của bất
kì một doanh nghiệp nào điều cần có lực lượng lao động ngày càng có trình độvà kỉ năng làm việc cao thích ứng với công việc ngày càng phức tạp Chính vìvậy mà nguồn nhân lực được coi trọng, điều này thể hiện qua sự đãi ngộ laođộng thông qua hình thức trả lương
Như vậy tiền lương là khoản mà nhân viên được nhận do chính công tymà nhân viên đang làm trả lương theo đúng số lượng, chất lượng và kết quảlao động của mình cống hiến Tiền lương còn bao gồm các khoản tiền thưởng
do lao động đạt hiệu quả cao hay do sáng tạo trong công việc, chế độ đãingộ,phụ cấp
Những vấn đề liên quan đến việc trả lương cho nhân viên không phải docông ty tự áp đặc lấy mức lương mà phải theo quy định của nhà nước Ngoài racác vấn đề liên quan đến trợ cấp BHXH, BHYT cho người lao động phảiđúng quy định Vì vậy, việc thực hiện ghi chép, tính toán,tổ chức lập các báocáo về lao động tiền lương một cách chính xác kịp thời là nghĩa vụ và tráchnhiệm của nhà quản lý
1.1 Phân Loại Lao Động Trong Các Doanh Nghiệp
Trang 2Tuỳ thuộc vào từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh mà có các cáchphân loại khác nhau:
+ Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động: được chia làm ba loại:Lao động hợp đồng dài hạn, ngắn hạn và loại lao động biên chế Loại lao độngtheo hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn tuỳ thuộc vào thời gian làm việc của họ,còn loại lao động theo biên chế thì làm theo sự bổ nhiệm tại các doanh nghiệpnhà nước
+ Phân loại theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý và trảlương:theo cách phân loại này thì được chia làm hai loại: loại do doanh nghiệptrả lương và loại do các doanh nghiệp hay tổ chức khác trả lương
+ Phân loại theo lao động gián tiếp và lao động trực tiếp: lao động trựctiếp là loại lao động tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoáhay dịch vụ Còn lao động gián tiếp là loại lao động phục vụ cho lao động trựctiếp để tạo ra sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ
1.2 Các Hình Thức Trả Lương Và Tính Lương:
Thông thường các doanh nghiệp hiện nay trả theo hai hình thức: theosản phẩm hay thời gian
+ Trả lương theo thời gian: có lương tháng, lương tuần, lương ngày Nếu trả lương tháng:
Tiền lương = lương tối thiểu *hệ số quy định + phụ cấp(nếu có)
Nếu trả lương tuần:
Tiền lương = (tiền lương tháng*12)/52 tuần
Nếu trả lương ngày:
Tiền lương = mức lương ngày * số ngày làm việc thực tế trong tháng+ Trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương = đơn giá lương * kết quả hoạt động kinh doanh
Bên cạnh việc tính lương người ta còn phải tính các khoản thưởng vàcác khoản thu nhập khác cho người lao động như: tiền ăn ca, tiền thưởng nhândịp lể theo nguyên tắc chung số tiền này doanh nghiệp phải trang trãi bằngquỹ khen thưởng phúc lợi của mình Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải tính thuếthu nhập người lao động phải nộp cho ngân sách nhà nước Số thuế này dodoanh nghiệp nộp hộ cho người lao động và mỗi mức thuế được quy định tuỳvào điều kiện xã hội và thu nhập của từng người mà quy định có quy định mứcnộp tương ứng với từng mức thu nhập Doanh nghiệp tính trợ cấp BHXH theo
Trang 3chế độ quy định của nhà nước Doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm chi trả tiềntrợ cấp cho những lao động có tham gia quỹ BHXH trong các trường hợp đượcnghỉ do ốm đau, thai sản
+ Đối với ốm đau: khoản trợ cấp được hưởng do ốm đau, tai nạn rủi ro
do cơ quan y tế xác nhận, nghỉ việc chă,m sóc con ốm, nghỉ để kế hoạch hoá,
= X X X 75%:26 ngày
Tiền lương đóng BHXH trước lúc nghỉ ốm đau gồm: lương cấp bậc,chức vụ hợp đồng, phụ cấp chức vụ Số ngày nghỉ để được hưởng trợ cấpBHXH tuỳ thuộc vào thời gian đóng BHXH, theo tính chất lao động, điều kiệnlàm việc
+ Đối với trợ cấp thai sản: trường hợp này chỉ áp dụng cho lao động nữcó thai, sinh con Thời gian nghỉ tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc của từng laođộng Công thức tính:
việc
Số ngày nghỉ được hưởng trợ cấp
Trợ cấp ốm
đau phải trả
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ
Trang 4+ Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào “Chiphí quản lý doanh nghiệp” tài khoản 642.
* Để hạch toán tiền lương người ta sử dụng tài khoản 334 “ Phải trảcông nhân viên “:
Kết Cấu Tài Khoản 334
Kết Cấu Tài Khoản 338
2.2 Hạch Toán Tổng Hợp Tiền Lương:
Khi trả lương cho người lao động:
Nợ TK334 - phải trả công nhân viên
Có TK111 - tiền mặtCuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ lương theo từng đối tượng hạchtoán:
Nợ TK622 chi phí nhân công trực tiếp
Số Dư Có: Các khoản tiền lương tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho CNV
Số Dư Nợ: Số tiền đã trả CNV lớn hơn số tiền phải trả (nếu có)
- Các khoản BHXH, BHYT, và các
khoản phải trả khác CNV
- Các khoản trợ cấp BHXH phải trả
Trang 5Nợ TK627 chi phí sản xuất chungNợ TK641 chi phí bán hàngNợ TK642 chi phí quản lí doanh nghiệp Có TK334 phải trả công nhân viên
Số trợ cấp mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động:
Nợ TK338 phải trả phải nộp khác
Tiền lương phân bổ vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK622 chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK627 chi phí sản xuất chungNợ TK641 chi phí bán hàngNợ TK642 chi phí quản lí doanh nghiệp Có TK334 phải trả công nhân viên
Các khoản tiền lấy từ quỹ khen thưởng phúc lợi trả cho CNV:
Nợ TK431 quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK334 phải trả công nhân viên
Trang 6Số thuế người lao động phải nộp:
Có TK334 phải trả công nhân viên
Nợ TK333 thuế và các khoản phải nộp cho nhà nướcSố tiền BHXH, BHYT do người lao động đóng góp vào các quỹ:
Nợ TK334 phải trả công nhân viên
Có TK338 phải trả phải nộp khácCác khoản khấu trừ lương:
Nợ TK334 phải trả công nhân viên
Có TK141 tạm ứngCó TK138 phải thu khác
II Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán và quản lý lao động tiềnlương trên máy vi tính
Dựa vào đặc điểm của hệ thống lao động tiền lương ta đánh giá đượctầm quan trọng của việc quản lý nguồn nhân lực, không chỉ có lợi về mặc hiệuquả công việc mà còn ảnh hưởng đến vấn đề tài chính công ty Việc áp dụngmáy vi tính sẻ giúp nhà quản trị giảm nhẹ được công việc ghi chép tính toán.Việc quản lý lao động tiền lương được xây dựng trên cơ sở quản lý các chỉ tiêuvề thông tin cá nhân như: ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ; chức vụ; cấp bậc;trình độ văn hoá; điều này thông qua quá trình tuyển dụng, nâng bậc, đàotạo nguồn lao động Nhìn chung, một nhà quản lý không thể đảm nhận quản lýtốt tất cả các thông tin trên mà không cần đến máy vi tính, việc áp dụngchương trình máy vi tính sẻ làm cho thông tin được xử lý chính xác, nhanhchóng giảm được sự thiếu sót
Đối với việc quản lý các thông tin nhân sự còn liên quan đến quá trìnhtính lương, trả các khoản trợ cấp mất việc, và thông này làm cơ sở để tínhthuế thu nhập cá nhân phải nộp (nếu có) của người lao động Vì vậy, kết quảcủa việc hạch toán lao động tiền lương không chỉ liên quan đến việc trả lươnghay các chính sách của công ty mà còn liên quan đến cơ quan BHXH, cơ quanthuế,
Việc quản lý lao động tiền lương nói chung không phụ thuộc nhiều vàoquá trình hạch toán chung của công ty Điều này có nghĩa là hệ thống lao độngtiền lương được hạch toán độc lập từ khi nhân viên được tiển dụng cho đếnngày trả lương, quá trình thu thập thông tin quản lý nhân viên thông qua chấmcông làm việc theo ngày hay xác định kết quả công việc hoàn thành trong quá
Trang 7trình sản xuất được tiến hành độc lập Sau đó, cuối mổi kì trả lương kế toán sẻbắt đầu sử dụng thông tin chấm công cộng với chế độ tiền lương theo quy địnhcủa nhà nước để xử lý tính ra lương phải trả cho nhân viên, và các khoản tríchtheo lương được tính toán xử lý Quá trình tính toán xử lương xong là đượctổng hợp để kịp thời phân bổ chi phí nhân công theo từng đối tượng chi phíthích hợp để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Lên các báo cáotổng hợp tiền lương để trình các cấp quản lý, các cơ quan có liên quan.
1 Sự giống nhau và khác nhau giữa hạch toán lao động tiềnlương bằng thủ công và bằng máy vi tính
Trong quá trình thu thập thông tin để tính lương người làm thủ côngphải ghi chép bằng tay đầy đủ các thông tin ví dụ như: bảng chấm công, kếtoán thủ công phải theo dỏi, ghi chép hàng ngày bằng viết ngược lại người sửdụng máy vi tính dùng bàn phiếm để nhập các thông tin vào trong chươngtrình máy tính đã có sẵn Các thông tin trong quá trình thu thập, người làm thủcông rất khó kiểm tra và dể xảy ra sai sót, dể thất lạc ngược lại người làm trênmáy có thể đảm bảo độ chính xác hơn và dể kiểm tra đối chiếu hơn, khó thấtlạc
Trong giai đoạn tính lương, người làm thủ công vận dụng khả năng xửlý, tính toán và sự nhạy bén trong việc tính toán ra kết quả, điều này tốn rấtnhiều thời gian và sức lực nhưng chưa hẵn đã đạt hiệu quả cao, rủi ro sai sótlớn Nhưng đối với người sử dụng máy vi tính họ chỉ cần sử dụng các thông tinliên quan sau đó nhờ vào sự trợ giúp của máy tính để dể dàng đưa ra kết quảcó tác dụng chính xác và nhanh gọn Khi sử dụng máy vi tính người ta lậpchương trình tính toán có sẵn chỉ cần dữ kiện được cập nhật và có lệnh củangười điều hành là máy sẻ thực hiện ngay trong giây lát
Sau khi việc tính lương kết thúc là việc tính toán tập hợp thông tin vềcác khoản mà nhân viên được hưởng: trợ cấp, khen thưởng và các khoảnkhấu trừ vào lương như: thuế thu nhập, các khoản ứng trước rồi lên báo cáovề tiền lương
2 Đánh giá ưu, nhược điểm giữa thủ công và bằng máy vi tính:
+ Ưu Điểm:
So với kế toán thủ công kế toán bằng chương trình máy vi tính đã tạolập sẵn có rất nhiều tiện ích và hiệu quả, hiệu suất công việc cao hơn rất nhiều.Tiết kiệm thời gian làm việc, giảm sự mệt nhọc, thu thập và xử lý thông tin
Trang 8nhanh tiện cho việc quản lý để đưa ra giải pháp điều chỉnh hợp lý Trong mộtchừng mực cụ thể nó có thể giúp cho nhà quản trị kịp thời bổ sung, giảm bớtlao động hay có chính sách khen thưởng hợp lý cũng như đưa ra quyết định kỉluật kịp thời đúng người đúng tội Sử dụng máy vi tính giúp cho thông tin tổnghợp được chính xác và giúp cho các cơ quan liên quan dể quản lý hơn, tránhcác tính trạng vi phạm lạm dụng đáng tiếc ảnh hưởng đến uy tín của doanhnghiệp
+ Nhược Điểm:
Để có thể đánh giá được hiệu quả của máy vi tính thì ta đã thấy rỏ ởtrên Nhưng không phải sử dụng máy vi tính là đạt được hiệu quả tuyệt đối.Trong chừng mực nhất định, hệ thống lao động tiền lương đòi hỏi rất phức tạp.Những thay đổi trong chính sách chi trả lương, chế độ đãi ngộ với người laođộng, mức lương tối, quy mô lao động tăng, thay đổi ngành nghề kinhdoanh thì việc áp dụng chương trình kế toán máy cũ sẻ không còn tác dụng,mà thay vào đó là phải nhờ chuyên gia vi tính thiết kế lại chương trình kế toánmáy cho phù hợp Ngoài ra sự cố máy tính cũng thường xuyên xảy ra, nếu máycó sự cố, chương trình máy tính bị phá huỹ hay ngừng hoạt động thì quá trìnhhạch toán và quản lý sẻ khó xoay xở
Trang 9PHẦN IITÌNH HÌNH HẠCH TOÁN VÀQUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP
A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP
I Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
Xí nghiệp thi công cơ giới ban đầu là công ty Đầu Tư Xây Dựng và PhátTriển Nhà - Đà Nẵng đã được tách ra và được thành lập vào ngày 16/7/2001theo quyết định số 379/QĐ-DCND Điạ điểm xí nghiệp đặt tại 31- Núi Thành-Thành phố Đà Nẵng
Hiện nay, xí nghiệp thi công cơ giới là đơn vị trực thuộc Công ty đầu tưvà phát triển nhà- Đà Nẵng Tuy là đơn vị trực thuộc nhưng hoạt động kinhdoanh độc lập Xí nghiệp hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực như: Xây lắp,Khai thác, chế biến và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, nhận thầu, tổchức thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, hạ tầng, khudân cư, các công trình giao thông công chính, thuỷ lợi có qui mô vừa và nhỏ,công trình điện nước dưới 35 KV Ngoài ra, xí nghiệp còn cho thuê máy móc,thiết bị thi công công trình Qua quá trình hoạt động, xí nghiệp đã đổi tên lại là
xí nghiệp công trình giao thông và xây dựng
Trong quá trình hoạt động xí nghiệp không tránh khỏi những khó khăntrước mắt và những khó khăn này nhất thiết phải được lãnh đạo Công ty giảiquyết kịp thời và chấp nhận chịu chi phí lớn Những khó khăn đáng kể, chủyếu như: xí nghiệp phải bỏ ra nhiều chi phí mua sắm, máy móc, thiết bị kỹthuật, nhà xưởng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu sự quảnlý, kiểm soát từ Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà- Đà Nẵng Bên cạnh đó xínghiệp cũng có một thuận lợi rất lớn về mặt nguồn vốn, đó là vốn hoạt độngcủa Xí nghiệp do Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà- Đà Nẵng cấp phát xuống
Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng Xí nghiệp vẫn không ngừng vươn lên vàphát triển Hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ,kế hoạch Nhà nước và Công ty giao cho Bàn giao các công trình, hạn mụccông trình cho các chủ thầu đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩnkỹ thuật Tạo được uy tín đối với đối tác kinh doanh khác trên thị trường
II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp:
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp được xây dựng, tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến - chức năng Đó là sự điều hành các mối quan hệ giữa Ban quản lý,nhà lãnh đạo với từng đối tượng, nhằm tạo ra một sự gắn bó phối hợp tốt côngviệc với nhau Các luồng thông tin nảy sinh trong quá trình kinh doanh đượcnhanh chóng gởi về Ban lãnh đạo để kịp thời xử lý Với mô hình này tạíoa mộtbộ máy quản lý năng động và có hiệu quả phù hợp với năng lực, chế độ chínhsách qui định cuả Nhà nước
Trang 10SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
b) Phó Giám Đốc:
-Chức Năng: Là người giúp cho giám đốc, được uỷ quyền trực tiếp điềuhành, chỉ huy hoạt động sản xuất kinh doanh, triển khai thực hiện các quyếtđịnh của giám đốc giao
-Nhiệm Vụ: Lên lịch trình nhằm qui định chế độ, nội dung báo cáo củacấp dưới để tổng hợp và báo cáo tình hình hoaüt động cho giám đốc Phân côngcông việc và nhiệm vụ đối với đơn vị cấp dưới của mình và làm những côngviệc thay cho giám đốc nếu giám đốc uỷ quyền khi vắng mặt
c) Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp:
-Chức Năng: Tham mưu cho giám đốc tong công tác tổ chức cán bộ laođộng, tiền lương, các chính sách, bảo hiểm, quản trị hành chính Bố trí lạinguồn nhân lực Lựa chọn các cán bộ làm việc phù hợp với tình độ và khả
GIÁM ĐỐC
Phóng KT tâi chính
Phóng
kỹ thuật Phóng thi út bị vật tưă
K ú toán trưởng ă PGĐ Thi út bị ă PGĐ.Kỹ thuật
Đội Xây dựng số 3
Đội Xây dựng
Phóng k ú hoạch ă tổng hợp
Đội Xây dựng
số 1
Trang 11năng của họ Thực hiện đầy đủ quyền được hưởng cũng như nhiệm vụ của cáccán bộ đối với Nhà nước Ra qui chế cán bộ công nhân viên.
d) Phòng Kế Toán Tài Chính:
-Chức Năng: Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu, tình ình luân chuyểnvà sử dụng tài sản, quá trình kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh Tập hợpsố liệu và các tài liệu để giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh, phân tíchtài chính Thực hiện đúng qui định chung về kế toán, thống kê mà Nhà nướcban hành
-Nhiệm Vụ: Lập kế hoạch và nhu cầu vốn kinh doanh, đưa ra phương ánluận chứng kinh tế kế toán Xây dựng qui chế quản lý tiền hàng, mức độ côngnợ Kiểm soát chặc chẽ hoạt động kế toán tài chính Thu hồi công nợ đúnghạn, xử lý các trường hợp trả nợ chậm, cố ý chiếm dụng vượt quá qui định.Tổng hợp báo cáo kế toán tài chính trình giám đốc Báo cáo quyết toán đúnghạn qui định của Công ty và của đơn vị chủ quản
e) Phòng Kỹ Thuật:
-Chức Năng: Thực hiện chức nămg chỉ đạo thiết kế hướng đẫn kỹ thuật,theo dõi kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu sản xuất sản phẩm, đưa ra kế hoạch sảnxuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện và giám sát chất lượng công trình, hạn mụccông trình
-Nhiệm Vụ: thiết kế công trình theo yêu cầu khách hàng Lập dự án vàbáo giá với khách hàng
f) Phòng Thiết Bị Vật Tư:
-Chức Năng: Kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư Quản lý và cung ứngthiết bị vật tư kịp thời, nhanh chóng Quản lý máy móc thiết bị, máy thi côngcông tình
-Nhiệm Vụ: Lập kế hoạch tiến độ thi công cung ứng vật tư, thiết bị chocông trình Quản lý việc sử dụng vật tư
III Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, nhiệm vụ cụ thể của từngphần hành kế toán:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Kể từ tháng 12/2003 Giám đốc Xí nghiệp phân nhiệm vụ phòng kế toánthành 4 bộ phận chuyên trách Bộ phận kế toán dự án - dịch vụ và bộ phận kế
Kế toán trưởng Trưởng, phó phòng kế toán
Bộ phận kế
toán công trình toán xây lắpBộ phận kế Bộ phận kế toán dự án
dịch vụ
Bộ phận kế toán tổng hợp
Trang 12toán xây lắp do một người phụ trách Bộ phận kế toán tổng hợp và bộ phận kếtoán công trình do một người thứ hai phụ trách Các chứng từ ở bộ phận nàothì cán bộ phụ trách bộ phận đó kí trình giám đốc duyệt.
2 Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận kế toán:
2.1 Công tác chung bộ phận kế toán dự án- dịch vụ:
2.1.1 Quản lý hiệu quả dự án:
- Kiểm soát từng tháng về chi phí của từng dự án phát triển sản xuất.Kịp thời báo cáo giám đốc chấn cbirnh hiệu quả Báo cáo hành tuần cho giámđốc trong họp giao ban
- Tổng hợp tạm ứng và thanh toán với Công ty về chi phí dự án đầu tư
- Mở sổ theo dõi và kiểm tra, trình thanh toán chi phí liên quan đến cácdự án đầu tư
- Quản lý các chi phí dự án và đi kiểm tra thực tế hàng tuần
- Tính toán hiệu quả dự án báo cáo từng tháng, đề xuất xử lý, thưởngphạt rõ ràng
2.1.2 Quản lý hiệu quả xe máy, công cụ lao động:
- Kiểm trả báo cáo hoạt động xe máy, thu hồi nợ tồn đọng
- Phân bổ và kết chuyển chi phí xe máy hàng quý
- Đôn đốc thu nợ và đề xuất tiêu thụ các hợp đồng đã thanh lý
- Lập hoá đơn bán vật liệu, dịch vụ xe máy chuyển cho tổ trưởng bộphận xây lắp kê khai
- Quản lý hợp đồng và hoá đơn xe máy dịch vụ, bán vật liệu xây dựng.2.1.3 Quản lý chi phí hoạt động dịch vụ xe máy:
- Ngày 5 đến ngày 10 hành tháng đối chiếu nhiên liệu trong sổ nhật ký
xe máy với bảng kê công nợ nhiên liệu phải trả cho người bán do quản lý hiệuquả chương trình nhóm 1 lập và bảng kê xuất nhiên liệu của các công trình dokế toán công trình (đối với các công trình nhận nhiên liệu về nhập kho) ký xácnhận, rút ra kết luận, báo cáo với tổ trưởng những sai phạm
- Kiểm tra chứng từ thanh toasn chi phí sửa chữa xe máy của các hợpđồng sửa chữa hoặc các thợ máy lái máy (theo dõi tình hình thực hiện việc sửachữa, đơn giá vật tư thay thế, chủng loại vật tư, công việc thực tế đã thực hiện)có đề xuất, chuyển cho tổ trưởng bộ phận kế toán Dự án- Dịch vụ kiểm tra,trình giám đốc duyệt Đôn đốc các bộ thanh toán hoàn ứng Đề nghị giám đốcxử lý các trường hợp thanh toán chậm trể
- Kiểm tra bảng lương lái máy (do phòng thiết bị vật tư lập) đối chiếu camáy trong sổ nhật ký hoạt động với số ca máy trên bảng tính lương, trừ tạmứng , trừ hao hụt nhiên liệu
- Đối chiếu doanh thu từng xe Tổng hợp chi phí và bảng doanh thu hoạtđộng xe máy đã tập hợp trong tháng, lập bảng tính hiệu quả dịch vụ từngtháng, thu hồi cong nợ cho thuê ngoài Cuối mỗi quý, đề xuất phân bổ chi phícho các công trình Xí nghiệp , chuyển tổ trưởng bộ phận kế toán Dự án- Dịchvụ kiểm tra trình giám đốc duyệt
Trang 13- Đối chiếu doanh thu từng xe với chỉ tiêu được giao, đề xuất biện phátxử lý các xe không đạt chỉ tiêu doanh thu cho giám đốc vào ngày 10 hàngtháng.
- Lập các hợp đồng dịch vụ cho thuê ngoài, theo dõi doanh thu, thu hồinợ, đề xuất viết hoá đơn báo giám đốc vào ngày 10 hàng tháng Tất toán nợ,lập thanh lý hợp đồng
2.2 Công tác chung bộ phận kế toán xây lắp:
2.2.1 Quản lý vốn xây lắp:
- Quan hệ với các chủ đầu tư để làm thủ tục ứng vốn thường xuyên
- Hàng tháng kiểm tra thu đủ chứng từ chi phí của các đội mới đề xuấtcho vay
- Mở sổ theo dõi và lưu trữ hồ sơ công trình Hồ sơ nghiệm thu
- Nhận báo cáo sản lượng của phòng kỹ thuật, lập báo cáo sử dụng vốnhàng tháng Tổng hợp lãi vay cân đối với lãi vay phải trả Ngân hàng
- Lập bảng chi tiết sử dụng vốn công trình Tổng hợp khấu trừ thuế theotừng đội kết hợp với số thuế phải nộp theo A chuyển để tính số hoàn trả chođội theo từng quý (In chi tiết và đối chiếu với đội)
- Kiểm ttra và in bảng kê các TK131 (phần xây lắp) và TK1368,TK1364, TK336 (phần tiêu thụ), hàng tháng trình trưởng phòng kí
- Báo cáo doanh thu và báo cáo sử dụng vốn ngày 5 hàng tháng choCông ty
- Lập bảng đối chiếu công nợ với bên A khi cần thiết và căn cứ hồ sơquyết toán được thẩm tra lập thanh lý hợp đồng Đề xuất danh sách công trìnhđưa vào tiêu thụ
- Đối chiếu tất toán các công trình đã hoàn thành với các đội thi công 2.2.2 Tập hợp hoá đơn và kê khai thuế V.A.T
Phụ trách, đôn đốc, nhận kiểm tra, tập hợp chi phí các công trình đội.Kiểm tra và tổng hợp kê khai khấu trừ thuế hàng tháng: Xí nghiệp, cácđội, các công trình thuộc Xí nghiệp nộp cục thuế trước ngày 9 hàng tháng
Theo dõi công trình ngoại tỉnh, để kê khai nộp thuế cho cục thuế ngoạitỉnh 1% (mẫu 7c)
Báo cáo sử dụng hoá đơn hàng tháng, quý, năm đúng thời hạn Lưu trữtất cả tờ khai thuế kèm hoá đơn tài chính, báo cáo sử dụng hoá đơn theo tháng,quý, năm và các sổ sách liên quan Quyết toán thuế GTGT cả năm
2.2.3 Theo dõi việc thu hồi công nợ của đội, công trình:
Theo dõi và phối hợp phòng kỹ thuật hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán cáccông trình; Thu hồi nợ các công trình cũ (300 triệu /tháng)
2.2.4 Quản lý hiệu quả hai bãi cát:
- Theo dõi hoạt động hai bãi cát Đò Xu và Hoà Xuân
- Quản lý toàn bộ chi phí và cân đối thu chi, báo cáo giám đốc hàng tháng
- Tham gia tiếp thị để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 142.3 Công tác chung bộ phận kế toán tổng hợp:
2.3.1 Quản lý chương trình kế toán:
- Kiểm tra việc hạch toán đúng tài khoản của tất cả các chứng từ đã cậpnhật
- Thực hiện và nhập các chứng từ kết chuyển, phân bổ chi phí, các tàikhoản bảng và tổng hợp và số liệu (phục vụ cho quyết toán quý, năm)
- Kiểm tra tất cả bảng kê chứng từ của các tài khoản, chứng từ ghi sổ
- Sao lưu file dữ liệu của chương trình theo định kì đề phòng khi có sự cố
Trang 152.3.2 Nghiệp vụ thường xuyên:
- Viết phiếu thu, chi: Kiểm tra số tiền được duyệt, chứng từ gốc, kiểmtra hoá đơn, mã số thuế Xí nghiệp, ngày tháng và chữ kí người mua hàng .trước khi viết phiếu chi
- Kiểm tra bảng kê khai thuế và nộp thuế đúng hạn
- Đề xuất thanh toán chi phí văn phòng Xí nghiệp, thanh toán tạm ứnghàng tháng
- Thanh toán với các bộ nhân viên (lương, phụ cấp .) các khoản phảithu cán bộ nhân viên: BHYT, BHXH
- Theo dõi các khoản phải nộp, phải trả Công ty và các khoản tạm ứngcủa cán bộ nhân viên toàn Xí nghiệp
- Theo dõi hợp đồng, tiền lương hợp đồng và việc xuất hoá đơn dịch vụđể quyết toán tiêu thụ
- In chi tiết TK627, TK635 để lập báo cáo chi phí các phòng Chi phíchung Xí nghiệp, chi hổ trợ tiền điện phát sinh hàng tháng
- In bảng kê ghi có các tài khoản 111, 112, 141, 311, 331 hàng tháng trình kế toán trưởng kí
- Kiểm kê quỹ tiền mặt theo định kì va đột xuất
- Rút số dư các ngày có phát sinh và đối chiếu với sổ phụ của Ngânhàng Cuối tháng, đối chiếu số phát sinh và số dư trên sổ phụ với số liệu đãnhập vào chương trình
2.3.3 Tổng hợp quyết toán tài chính:
- Theo dõi tài khoản liên quan đến các khoản phải nộp, phải trả Công tyvà chi hộ Công ty (TK 136)
- Báo cáo tài chính của Xí nghiệp theo định kì cho giám đốc Xí nghiệpvà Công ty
- Quyết toán tiêu thụ các công trình
- Kiểm tra việc hạch toán trên chương trình toàn bộ chứng từ phát sinh của Xí nghiệp
- Lập, nhập các chứng từ ghi sổ phát sinh trong tháng
- In, kiểm tra tất cả các bảng kê chứng từ của các tài khoản hàng tháng
- Kiểm tra tổng hợp tài khoản 642, 635, 142 và kiểm tra báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tổng hợp số liệu tháng, quý, in sổ Cái Quyết toán tài chính hàng quý.2.3.4 Theo dõi công nợ với Cục thuế và Công ty:
- Theo dõi hợp đồng, Tiền lương hợp đồng và việc xuất hoá đơn dịch vụđể quyết toán tiêu thụ
- Xuất hoá đơn đầu ra của Xí nghiệp trình kế toán trưởng kí và chuyển cho tổ trưởng bộ phận xây lắp kê khai thuế đầu ra
2.3.5 Thủ quỹ xí nghiệp:
Trang 16- Thực hiện thu chi tiền khi có phiếu vào sổ quỹ và rút số dư đối chiếuvới tiền mặt thực tế tại quỹ, niêm két hàng ngày, kiểm tra chữ kí trên phiếuthu, chi và đóng tập lưu trữ.
- Cuối tháng cộng dồn số phát sinh, đối chiếu số dư với số liệu của kếtoán thanh toán và trình kế toán trưởng kí
2.3.6 Quan hệ với ngân hàng:
- Thực hiện giao dịch với Ngân hàng: lập thủ tục rút tiền, chuyển tiền vàvay vốn ngân hàng Lập các hợp đồng bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng Nhận chứng từ ngân hàng có đối chiếu với sổ phụ, đánh số chứng từ(theo ngày ngân hàng ghi sổ) giao cho kế toán thanh toán
- Theo dõi các kế ước vay đến hạn và đề xuất trả nợ ngân hàng
- Kiểm tra đầy đủ chứng từ ngân hàng phát sinh trong tháng và đánh sốtờ, đưa vào lưu trữ
- Cuối tháng lập báo cáo tiền vay (TK311) theo mẫu qui định nộp Công ty
2.3.7 Quản lý TSCĐ và CCLĐ
- Làm phiếu nhập, xuất TSCĐ,CCLĐ Quyết định tăng TSCĐ, thẻ tàisản, biên bảng giao nhận, thanh lý TSCĐ Mở sổ theo dỏi TSCD và CCLĐ.lưutrử hồ sơ tài sản theo tháng, quý, năm
- Kiểm kê định kì, báo cáo tình trạng sử dụng của tài sản và tính khấuhao TSCĐ Lập báo cáo TSCĐ theo mẫu quy định trình kí nộp công ty
- In bảng kê chứng từ hàng tháng các tài khoản 211, 213, 214, 153 vàđối chiếu số phát sinh với phiếu xuất, biên bản thanh lý Trình kế toán trưởng
kí và lưu trử
2.3.8 Quản lý chế độ với người lao động
- Kiểm tra ngày công trên bảng chấm công cuối tháng công trình gởi về vớibáo cáo hàng ngày để tính lương gián tiếp công trình và kết hợp kế toán thanhtoán thu nợ tạm ứng
- Lập bảng thanh toán lương, phụ cấp, giữa ca tổng hợp lương toàn xínghiệp hàng tháng báo cáo công ty
- Theo dỏi thu các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ nhân viên xínghiệp (TK138)
- In bảng kê các chứng từ ghi có hàng tháng các tài khoản 334,138,338trình kế toán trưởng ký
- Làm việc với công ty để thanh toán về chế độ đau ốm thai sản
2.4 Công tác chung bộ phận kế toán công trình
2.4.1 Quản Lý Chương Trình Kế Toán Sản Xuất
- Kiểm tra việc hạch toán đúng tài khoản của tất cả các chứng từ đã cập nhật
- Thực hiện và nhập các chứng từ kết chuyển, kết chuyển chi phí TK621đến TK 627 và tổng hợp số liệu (phục vụ cho việc truy xuất dữ liệu báo cáo)
- Theo dỏi các tài khoản136, 138, 338
Trang 17- Kiểm tra bảng kê số dư công nợ người bán và người nhận thầu.
- Kiểm tra tất cả bảng kê chứng từ ghi có của các tài khoản, CTGS
- Sao lưu file dữ liệu của chương trình theo định kỳ
2.4.2 Quản lý vốn sản xuất vật tư công trình
- Quan hệ với chủ đầu tư, lập thủ tục ứng vốn các công trình được phân công
- Đề xuất cho tạm ứng cho người bán, người nhận thầu của kế toán công nợ
- Đề xuấ xử lý, bồi hoàn thiếu hụt vật tư, tài sản của kế toán vật tư
2.4.3 Quản lý hiệu quả bộ phận thi công
- Thường xuyên kiểm tra số liệu kế toán công trình
- Báo cáo chi phí các công trình hàng tháng: vật tư, nhân công, chi phíchung, đối chiếu vật tư thực nhập so với vật tư được duyệt cấp
- Họp kế toán công trình một tuần một lần Có lịch kiểm tra các nghiệp vụchuyên môn tại công trình và chấn chỉnh ngay các sai sót
- Phối hợp với ban chỉ huy công trình nghiệm thu khối lượng tổ khoán,CTGS Trình phó phòng kí và lưu trữ
- Nhập phiếu nhập, xuất kho vật tư lên bảng kê trình phó phòng kiểm tra,nhập số liệu vào chương trình kế toán trên máy, kết hợp với phòng vật tư, đốichiếu số liệu với báo cáo cân đối kho vật tư của kế toán công trình, trình giámđốc xử lý những sai lệch ngày 7 hàng tháng
- Hàng tháng đề xuất phó phòng phân bổ chi phí tài sản và công cụ dụng cụcho chi phí công trình
- Kết hợp phòng vật tư kiểm kê kho vật tư, CCDC của các công trình và ácnơi khác, đối chiếu với chương trình kế toán trên máy Trình phó phòng kiểmtra và trình giám đốc xử lý các sai lệch
- Chuyển các khối lượng đã thanh lý cho kế toán làm chi phí công trình.2.4.5 Kế toán vật tư
- Kiểm tra giá cả vật tư do phòng vật tư đề nghị để trình giám đốc duyệt
- Nhận phiếu nhập vật tư mua nợ, xuất kho vật tư trả hàng của các kế toáncông trình, phân loại và tập hợp công nợ theo từng công trình, từng chủ hàng.Kết hợp phòng vật tư kiểm tra đối chiếu số lượng nhập và giá vật tư đượcduyệt để trình xác nhận số phát sinh nợ vào ngày 15 hàng tháng
- Kiểm tra chứng từ thanh toán mua hàng trả tiền vay Chuyển phó phòngkiểm tra, đề nghị giám đốc duyệt thanh toán
- Tập hợp phiếu nhập cát tại các công trình, đối chiếu với số lượng xuất cáttại bãi Đò Xu và Hoà Châu lên công nợ trung chuyển cát cho các công trình
Trang 18- Tập hợp phiếu xuất trả vật tư thừa trả lại cho người bán, lên bảng kê, trìnhphó phòng kiểm tra trình giám đốc duyệt vào ngày 15 hàng tháng để nhập nợcho người bán.
- Kiểm tra đối chiếu số nhập kho trên máy với báo cáo cân đối kho vật tưcuối tháng của kế toán công trình Lập bảng kê vật tư được duyệt đối chiếuvới số vật tư mua cấp cho công trình rút ra kết luận trình phó phòng đề nghịgiám đốc xử lý sai phạm
- Thu hoá đơn của người bán Kê khai thuế hàng tháng Báo cáo cho giámđốc các trường hợp nợ dây dưa HĐ hoặc HĐ không hợp pháp
3 Hình thức kế toán áp dụng tại xí nghiệp
3.1 Sơ đồ hình thức sổ kế toán
Hiện nay xí nghiệp đã và đang áp dụng hình thức (chứng từ ghi sổ) đểtiện cho việc quản lý, hạch toán phù hợp với môi trường, điều kiện kinh doanhcủa xí nghiệp
3.2 Trình tự ghi sổ
- Hàng ngày, tất cả mọi chứng từ gốc phát sinh tại xí nghiệp như các chứngtừ mua, nhập hàng, vật tư, các phiếu thanh toán, hoá đơn GTGT điều đượclưu trữ tại phòng kế toán
- Từ chứng từ gốc, kế toán lập nên bảng kê các chứng từ rồi sau đó lậpchứng từ ghi sổ Trước khi ghi sổ kế toán phải được kế toán duyệt
- Từ chứng tư ghi sổ cuối quý tổng hợp lên sổ cái theo dỏi tổng hợp từng tàikhoản Căn cứ vào từng tài khoản ghi vào sổ cái theo cột nợ, có của tài khoảnliên quan
- Sổ chi tiết gồm: sổ quỹ, sổ chi tiết tạm ứng, thẻ kho
- Cuối mỗi quý, căn cứ vào số liệu các sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp Căncứ vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối tài khoản đối chiếu bảng tổng hợp chitiết với các tài khoản có liên quan Trên bảng cân đối tài khoản và đối chiếu sổtôíng cộng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ với sổ tổng cộng phát sinh trên bảng
Chứng từ gốc
Bảng cân đối TKhoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Sổ quỹ Bảng kê chứng
từ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 19cân đối tài khoản Từ bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết, kếtoán xí nghiệp lập báo cáo kế toán Xí nghiệp đã xây dựng được chương trìnhkế toán nhập dữ kiện phát sinh và đưa ra các bảng báo cáo kế toán nhanh gọnchính xác hơn song vẫn còn nhiều bộ phận chưa có kế toán máy đầy đủ.
B TÌNH HÌNH HẠCH TOÂN VĂ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP.
I Đặc điểm Tổ chức quản l ý lao động:
1 Khâi niệm về lao động:
Lao động hay còn được gọi lă công nhđn viín của một doanh nghiệp lăbao gồm toăn bộ lực lượng lao động có tham gia văo hoạt động sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp, những người lao động tham gia văo câc công việc khâcnhau, có lao đoọng lăm việc bằng chđn tay, có dạng lao động lăm việc bằng trílực tuỳ thuộc văo khả năng hiểu biết vă trình độ mă được giao cho một côngviệc phù hợp Lực lượng lao động có thể coi lă nguồn sống của xí nghiệp bởicâch thức tổ chức quản lý nguồn nhđn lực rất quan trọng, lă một phần khôngthể thiếu trong quâ trình kinh doanh vă quyết định đến sự thănh công của Xínghiệp Đứng trước những thử thâch lớn, những biến động trong môi trườngkinh doanh, sức cạnh tranh giữa câc doanh nghiệp ngăy căng trở nín gđy gắt
vì vậy việc đề ra câch thức sử dụng hợp lý, phù hợp với cơ cấu ngănhnghề lărất cần thiết
Chính vì sự phức tạp của từng công việc khâc nhau cho nín việc đề ranhững biện phâp tổ chức, quản lý vă sử dụng nguồn lao động cũng khâc nhau.Mỗi lao động được đảm trâch công việc phù hợp với năng lực của họ Nếuvượt quâ năng lực lăm việc hay không đúng sở trường của từng câ nhđn dẫnđến hiệu suất vă hiệu quả lăm việc không cao ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của Xí nghiệp
Trang 202 Phân loại lao động.
Dựa vào mục đích kinh doanh của Xí nghiệp mà phân lao động theo:
2.1 Tính chất hợp đồng Lao động
2.1.1 Lao động biên chế:
Là lao động được bổ nhiệm tại doanh nghiệp nhà nước gồm: Giám đốc,Phó giám đốc và kế toán trưởng Còn các lao động khác làm việc theo chế độhợp đồng lao động hay thoả ước
2.1.2 Lao động hợp đồng dài hạn:
Là lao động làm việc theo chế độ hợp đồng từ một năm trở lên
2.1.3 Lao động hợp đồng ngắn hạn:
Là lao động làm việc theo chế độ hợp đồng dưới một năm
Việc phân loại lao động như trên làm cho công tác quản lý được tốt hơn Tuỳ thuộc vào từng thời điểm hoạt động kinh doanh khác nhau mà ban lãnh đạo Xí nghiệp có kế hoạch tuyển dụng hay đào tạo lao động cho phù hợp
2.2 Tình hình thực tế lao động tại xí nghiệp
Việc phân bổ lao động như sau:
CÁN BỘ KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN
Trang 21CÔNG NHÂN THEO NGHỀSTT Công nhân Số lượng Bậc 3 bậc 4 Bậc / 7Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 1
2505353
3556405
55512575
2553552
605438
Thâm niên
>= 5 năm
Kỹ sư cầu đường
Cao đẳng cầu đường
Trung cấp cầu
đường
Kỹ sư thuỷ lợi
Trung cấp thuỷ lợi
7222122131121520310
811431412111710225
5
13
11
7515
Trang 22lại là công nhân, thợ nghề Với đội ngũ lao động như vậy, Xí nghiệp cũng đủđiều kiện phát triển sản xuất kinh doanh, đáp ứng cho Xĩ nghiệp kinh doanhnhiều công trình So sánh số liệu năm năm nay và năm trước ta thấy số lượnglao động trẻ có tăng Với một mức độ hiểu biết, kinh nghiệm nhất định, lượnglao động trẻ tuy còn ít kinh nghiệm trong kinh doanh song có trình độ, khảnăng sáng tạo linh hoạt sẽ là điều kiện tốt cho hoạt đong sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp hiện tại và trong tương lai Góp phần không nhỏ trong các khâuquan trọng như: tìm kiếm nguồn cung ứng phục vụ cho sản xuất kinh doanh,tìm kiếm thị trường cho Xí nghiệp
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp tốt hơn đòi hỏicác nhà quản lý cần phải đề ra những biện pháp hợp lý nhằm nâng cao trình độcủa công nhân, tạo điều kiện cho lao động cọ sát với thực tế nhất là lao độngtrẻ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao khả năng xử lý thông tin kinh tế, phục
vụ cho lợi ích kinh doanh của Xí nghiệp được tốt hơn
3 Cơ cấu tổ chức lao động.
3.1 Đánh giá quá trình tuyển dụng lao động.
Mỗi năm dựa vào kế hoạch và qui mô sản xuất kinh doanh của Xínghiệp và theo dõi việc hoạch định về công tác tổ chức nhân sự, việc tuyểndụng nguồn lực lao động sẽ được hội đồng tuyển dụng của Xí nghiệp lập ra vàthực hiện Hội đồng gồm: Giám đốc: chủ tịch hội đồng; Phó giám đốc: Phóchủ tịch hội đồng; Chủ tịch công đoàn: uỷ viên; Trưởng phòng hoạch địnhtổng hợp: uỷ viên thường trực; nhiệm vụ chính là thu thập hồ sơ, phỏng vấncác ứng cử viên, tuyển chọn
Trang 23SƠ ĐỒ TUYỂN DỤNG
Tiếp nhận Hồ Sơ
Tiến hành phỏng vấn
Quyết định tuyển dụng Cho thử việc, học nghề
Lưu tra, tìm hiểu kỉ qua những nguồn thông tin bên ngoài
Quyết định tuyển chọn Xem xét Hồ Sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Trang 243.2 Tình hình đào tạo và phát triển:
Xí nghiệp là một đơn vị trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà
Đà Nẵng, lực lượng lao động đa số là lao động sản xuất trực tiếp còn một phầnnhỏ là lao động gián tiếp Lực lượng lao động trẻ ở Xí nghiệp cũng vậy, đa sốchưa qua đào tạo nghề nghiệp ở các trung tâm đào tạo chính quy, một số ítnhân viên đã có thâm niên công tác chỉ đạt ở trình độ trung, sơ cấp Số nhânviên có trình độ đại học thì hầu hết mới được tuyển dụng, do đó kinh nghiệmcông tác còn hạn chế Thực ttrạng lao động như trên là điều khó khăn cho sựphát triển
Để khắc phục được những khó khăn trên, trong những năm vừa quaBan lãnh đao Xí nghiệp đã tích cực đẩy mạnh các hoạt động đào tạo bồidưỡng cán bộ nhằm củng cố và tăng cường đội ngũ nhân viên làm công tác kỹthuật bằng các biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị Định kìđược tổ chức học tập nhằm nâng cao tay nghề, kiểm tra nâng bậc nghề chocông nhân trực tiếp sản xuất ở các đội, công trình Toạ đàm, hội thảo kinhnghiệm, sinh hoạt, giao lưu nhằm mục đích trao đổi lẫn nhau trong nội bộ Xínghiệp Qua đó, nhằm rút ra được bài học kinh nghiệm quý, các biện pháp xử
lý về kỹ thuật giúp cho những công nhân trẻ mới vào nghề tiếp cận và bổ sungthêm vào kiến thức kỹ thuật, kỹ xảo nghề nghiệp
3.3 Tình hình quản lý lao động
3.3.1 Tình hình lương bổng
3.3.1.1 Chính sách khen thưởng và kỉ luật
- Khen Thưởng: Xí Nghiệp thực hiện tốt các qui định của Luật laođộng, thực hiện ngày làm 8 giờ, mỗi tuần làm 48 giờ Công nhân được nghỉ
Trang 25vào ngày chủ nhật Khi công nhân ốm đau, thai sản và các chế độ khác màLuật lao động đã qui định thì được Xí nghiệp cho hưởng đúng chế độ đã quiđịnh.
Các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm nhiên vật liệu, phát hiện cáchiện tượng tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thì được khenthưởng xứng đáng tuỳ theo mức độ hiệu quả mang lại
Xí Nghiệp có chính sách khen thưởng định kì :
+ Căn cứ vào các yếu tố: hiệu quả công việc, thời gian làm việc, mức
độ cống hiến, ý thức kỉ luật của cá nhân cũng như tập thể trong Xí nghiệp.Định kì mỗi năm xét thưởng theo cách bình bầu thứ hạn A, B, C Căn cứ vàokhen thưởng ngày công thực tế, hệ số cấp bậc của mỗi cán bộ công nhân viên
- Kỉ Luật: Các trường hợp vi phạm kỉ luật lao động đều được xử lý theoqui định, việc xử lý kỉ luật do hội đồng kỉ luật của Công ty ra quyết định,Giám đốc Công ty làm chủ tịch hội đồng, các trưởng bộ phận, chủ tịch côngđoàn, bí thư đoàn thanh niên là các uỷ viên
- Công tác thi đua khen thưởng và đảm bảo kỉ luật lao động đã được Xínghiệp tiến hành thường xuyên, liên tục Điều này đã giúp cho người lao động
có được môi trường lao động, làm việc thuận lợi Tạo động lực thúc đẩy nănglực, lòng nhiệt tình công tác và ý thức kỉ luật tốt hơn góp phần tăng thêm sựgắn bó giữa người lao động Xí nghiệp của mình, cống hiến khả năng làm việc
vì sự thành công của toàn Xí nghiệp
- Bổ nhiệm đề bạt và gián chức
Hiện nay chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Công ty là các cấpquản lý từ phổ thông trở lên cho đến năm tiếp theo là phải đạt trình độ đại họcchiếm tỉ lệ lớn và có đạo đức, tác phong nghề nghiệp tốt
Thực hiện sự bình đẳng, dân chủ ở từng phòng ban Xí nghiệp đưa rachính sách muốn bổ nhiệm hay miễn nhiệm nhân viên trước hết phải thăm dò
ý kiến của các nhân viên khác bằng cách phát phiếu thăm dò với nội dung cụthể để tránh việc ái ngại, hay vì chuyện riêng tư khó đưa ra ý kiến trực tiếp.Sau đó, thu thập, tổng hợp lại rồi lãnh đạo Xí nghiệp mới ra quyết định chínhthức Việc làm này vừa không vi phạm qui định của Nhà nước về việc đảmbảo thực hiện qui chế dân chủ ở đơn vị, xí nghiệp vừa có tác dụng giáo dục,
Trang 26thuyết phục rất có hiệu quả Qua đó nđng cao uy tín cân bộ, phat huy mạnh mẽnăng lục lăm việc của họ.
- Chế độ tiền lương vă bảo hiểm
Câc căn cứ để tính lương:
+ Môi trường Xí nghiệp, tình hình tăi chính, khả năng chi trả:
Thị trường lao động hiện nay, giâ cả sinh hoạt, lương theo khu vực Xĩttrín trình độ chuyín môn, nghiệp vụ, thđm niín công tâc Xĩt trín mức độphức tạp, độc hại, nặng nhọc, khó khăn của từng loại công việc cụ thể
+ Câc hình thức chi trả lương:
Lương cố định: chi trả theo mức đê kí kết trong hợp đồng lao động hoặc theo
hệ cấp bậc lương cân bộ theo qui định về lương lao động của nhă nước
Lương khoân: khoân trín doanh thu bân hăng; Khoân theo khối lượng,chất lượng công việc được giao; Trả theo ngăy công lao động dựa theo mứcđiểm trín thang điểm qui định; Khoân theo sản phẩm dựa văo định mức laođộng vă đơn giâ tiền lương tính cho từng bậc thợ
3.3.1.2 Chế độ đêi ngộ
- Nhằm tạo điều kiện cho người lao động yíu tđm sản xuất, gắn bó ngăycăng mật thiết hơn với đơn vị của mình, Xí nghiệp đê có chính sâch thườngxuyín quan tđm đến lợi ích của người lao động cả về vật chât vă tinh thần
+ Về vật chất: trợ giúp phần lớn cho công nhan viín trong việc muabảo hiểm tai nạn lao động; Tổ chức khâm chữa bệnh định kì cho cân bộ côngnhđn viín; Bố trí sắp xếp chổ ở, sinh hoạt nhât lă nhđn viín khó khăn về kinhtế; Trợ cấp kinh phí đăo tạo cho một số cân bộ có năng lực tham dự câc lớpđăo tạo tại trng tđm trung hạn vă dăi hạn nhằm tạo ra nguồn lực tốt hơn cho Xínghiệp; Trợ cấp cho cân bộ công nhđn viín lập gia đình
SƠ ĐỒ HẠCH TOÂN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG
Trả lương kì hai cho CBCNV
Trả lương kì một cho cbcnv
Thu ú thu nhập cnv ă (n úu có) ă Ti ön lương trả cho ă
cnv phục vụ sản xuất
Lương trả cho CNV trực ti úp sản xuất ă
Trích BHXH, BHYT t ư lương CNV
Ti ön lương phải trả ă cho CNV bán hâng, QLDN
TK431
TK338 TK141, 138
TK627 TK333
TK622 TK334
TK111
Ti ön lương ă
Tr tạm ứng hoặc ư các khoản phải thu CNV
Trợ cấp BHXH