Nhận thấy tầm quan trọng này kết hợp với kiến thức mà em đã học ở trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Kim Khí và Vật TưTổng Hợp Miền Trung, em quyết định chọn đề tài: “
Trang 1Lời nói đầu
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển đôiø sang nền kinh tế thị trường cósự quản lý của nhà nước, thì đồng thời cũng tạo ra một sự cạnh tranhquyết liệt nhằm tạo cho mình một chổ đứng trên thị trường Chính vì vậycác nhà Doanh Nghiệp muốn có chổ đứng và đứng vững trên thị trườngthì phải luôn cố gắng vươn lên và tự khẳng định bản thân mình
Trong tất cả các chỉ tiêu quyết định đến sự tồn tại của Doanh Nghiệp,chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất cómối quan hệ khăng khít với nhau vì một doanh nghiệp sau quá trình hoạtđộng kinh doanh, hiệu quả của Doanh Nghiệp thể hiện ở doanh thu, lợinhuận, mà để có lợi nhuận thì phải có doanh thu, doanh thu quyết địnhđến lợi nhuận, nhưng đồng thời lợi nhuận cũng phản ánh tính hiệu quảkinh tế của doanh thu đó Tuy nhiên để có được doanh thu lợi nhuận thìphải trải qua quá trình tiêu thụ Tiêu thụ là khâu cuối cùng và cũng làkhâu quyết định quá trình sản xuất kinh doanh Qua tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá mới thục hiện được giá trị và giá trị sử dụng, doanh nghiệp mớicó doanh thu, lợi nhuận để hoàn thành với Nhà Nước, nhà cung cấp, trảlương cho cán bộ công nhân viên, có lãi để bổ sung nguồn vốn, tiếp tụcquá trình kinh doanh tiếp theo Việc xác định lợi nhuận cũng chính là xácđịnh tiêu thụ Vì vậy hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ýnghĩa rất lớn, chỉ có hạch toán mới phản ánh đầy đủ, toàn diện quá trìnhtiêu thụ, tính toán chính xác kết quả tiêu thụ, qua đó Doanh Nghiệp biếtđược vị trí của mình trên thương trường, mới đề ra các biện pháp đúngđắn để đưa doanh nghiệp tiến xa hơn trên bước đường kinh doanh củamình Nhận thấy tầm quan trọng này kết hợp với kiến thức mà em đã học
ở trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Kim Khí và Vật TưTổng Hợp Miền Trung, em quyết định chọn đề tài:
“ Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tạiCông ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung” làm chuyên đề thựctập cho mình Đề tài gồm có 3 phần:
Phần I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Phần II: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀXÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
Phần III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HẠCHTOÁN THÀNH PHẨM VÀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ
Do thời gian thực tập không nhiều và kiến thức còn nhiều hạnchế,chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đượcsự thông cảm của quý thầy cô và các anh chị ở phòng kế Toán tài chính–
cùng toàn thể bạn đọc
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẩn tận tình của giáoviên hướng dẫn cùng sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế Toán - tàichính của Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung đã giúp emhoàn thiện đề tài này
Đà Nẵng ngày Sinh viên thực hiện:
Trang 3
CHỨCNĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY KIM KHÍ VÀVẬT TƯ TỔNG HỢP MIỀN TRUNG
1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công Ty KimKhí Và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung
Công Ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung được thành lậptrên cơ sở hợp nhất của hai Công Ty Kim Khí Đà Nẵng và vật tư thứ liệuĐà Nẵng Theo quyết định số 1065 QĐ/TCCBDT ngày 01/01/1995 theogiấy phép dăng ký kinh doanh 109669 của UB kế hoạch tỉnh Quảng NamĐà Nẵng cũ cấp ngày 29/12/1994
Trụ sở làm việc chính tại 16 - Thái Phiên - TP Đà Nẵng Có tên giaodịch đối ngoại là : CENTRAL VIETNAM METAL AND GENEGERMETERIAL COMPANY Gọi tắt là CEVIMETAL:
Hiện nay công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp số 2: Phước Tường-TP Đà nẵng
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp số 3: 404 Lê VănHiến-TP Đà nẵng
+ Xí nghiệp khai thác và kinh doanh vật tư tổng hợp:69A QuangTrung -TP Đà Nẵng
+ Chi nhánh tại Nha Trang: 591 Lê Hồng Phong TP Nha Trang
+ Chi nhánh tại Hà Nội 355 Kim Mã- Ba Đình Hà Nội
+ Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh 18B Sư Vạn Hạnh TP Hồ Chí Minh + Chi nhánh Quảng Ngãi 104 Lê Lợi Thị xã Quảng Ngãi
+ Khách Sạn Phương Nam: 205 Trần Phú TP Đà Nẵng
+ Nhà máy cán thép Miền Trung: Khu Công nghiệp An Đồn TP ĐàNẵng
Công ty kim khí và vật tư tổng hợp Miền Trung là một doanh nghiệpnhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độclập được phép mở tài khoản tại Ngân Hàng trong nước hoạt động kinhdoanh của công ty, thực hiện trong khuôn khổ và chịu sự quản lý trực tiếpcủa Tổng Công Ty Thép Việt Nam
Với sự hợp nhất giữa hai công ty để tạo nên sự thuận lợi về vốn và cơsở vật chất Nhưng cũng gặp nhiều khó khăn như lực lượng lao động lớn,chất lượng lao động không đồng đều, tư tưởng cán bộ công nhân viênchưa ổn định, và những tồn tại cũ của hai Công ty đòi hỏi phải tập trunggiải quyết Đồng thời Công ty ra đời trong bối cảnh cả nước chuyển mìnhsang cơ chế thị trường, nên công ty cũng gặp nhiều khó khăn Đứng trướctình hình đó, công ty được sự hổ trợ nhiều mặt của Tổng công ty thép ViệtNam, đã sớm ổn định sản xuất, triển khai mạng lưới kinh doanh rộngkhắp với 9 đơn vị trực thuộc và các cửa hàng phân bổ đều từ Bắc tới Nam.Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay quy mô doanh sốcủa công ty tăng dần qua các năm, thị phần được duy trì và mở rộng, hoạtđộng sản xuất kinh doanh dần đi vào hoạt động có hiệu quả hơn Bêncạnh đó công ty đã từng bước nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị các thiết bịmáy móc phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất kinh doanh Tuynhiên khó khăn lớn hiện nay của công ty là tình trạng nợ kéo dài củakhách hàng làm cho công ty thiếu vốn để kinh doanh và chi phí lãi vayphải trả cao Nhưng với bộ máy quản lý linh hoạt cộng với sự nổ lực cốgắng và tình đoàn kết của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, chắcchắn kết quả công ty đạt được trong thời gian tới và còn cao hơn nữa vàtừng bước tạo được vị thế trên thị trường
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1 Chức năng của công ty
Trang 4- Dự báo nắm bắt nhu cầu sử dụng kim loại ở khu vực Miền trung
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo chức năng của công ty, tiếpnhận hàng nhập khẩu của công ty tại cảng Hải Phòng
- Nhận vốn và sử dụng có hiệu quả vốn của nhà nước giao
- Thực hiện tốt chính sách, các quyết định về tổ chức quản lý cán bộ,sử dụng và công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường an ninh chính trịchấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật
- Công Ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung là một doanhnghiệp Nhà Nước, Công Ty vừa thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên đưa
ra, vừa phải thực hiện các nhiệm vụ khác để đảm bảo kinh doanh có hiệuquả
2.3 Quyền hạn của công ty
- Được chủ động giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế
- Được ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu và tổ chức thực hiện theonội dung phân cấp của Công Ty
- Chủ động sử dụng vốn cấp trên giao, được vay vốn các Ngân Hàngtrong nước
- Được tổ chức các văn phòng đại diện ở các thành phố trong cả nước
- Được bổ nhiệm, bãi nhiệm, đào tạo tuyển dụng, nâng mức lương, hạmức lương của công nhân viên, khen thưởng kỷ luật, điều động bố trí cánbộ lao động với cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản lý tại công ty
II ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh
Công Ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung, kinh doanh trênnhiều lĩnh vực bao gồm:
+ Lĩnh vực kinh doanh thương mại gồm các mặt hàng:
- Sắt thép xây dựng từ ∅6 - ∅32 chiếm chủ yếu doanh số bán ra củacông ty
- Thép hình L, U, I các kích cở, các loại đinh nẹp, thép tấm dùng đểđánh tàu, phôi thép dùng để sản xuất
+ Lĩnh vực sản xuất: chủ yếu là thép xây dựng do nhà máy cán thépMiền trung sản xuất
+ Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ: Công ty kinh doanh khách sạn nhàhàng, cho thuê kho bãi và ký gởi hàng hóa
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty có các đặc điểm sau:
- Hàng công kềnh gây khó khăn trong việc bốc dở và vận chuyển Đâychính là điểm cần lưu ý của công ty trong việc lựa chọn phương tiện vậntải để chuyên chở hàng hóa
- Hàng có tiêu chuẩn kỹ thuật cao và được kiểm tra chặt chẽ, kháchhàng rất chú trọng đến chất lượng và giá cả
- Hàng có trọng lượng nặng khó bị hư hỏng trong quá trình vậnchuyển bốc dở
Trang 4
Trang 5khắc nghiệt ở Miền Trung.
2 Đặc điểm về thị trường và môi trường kinh doanh
2.1 Đặc điểm về thị trường
Thị trường chủ yếu của công ty là thành phố Đà Nẵng, nhưng xét đếnthị trường Miền Trung thì công ty chiếm 50%, còn lại là các đối thủ cạnhtranh Ngoài ra công ty còn kinh doanh ở các tỉnh Miền Trung, một sốtỉnh ở phía Bắc và phía Nam Thị trường Miền Nam cũng chiếm một phầnlớn trong tổng doanh thu của công ty và hiện nay thị trường hoạt động cóhiệu quả nhất, công ty rất chú trọng đẩy mạnh thị trường này
Những năm trước đây Công Ty có xuất khẩu hàng sắt thép sang Lào,nhưng do công tác quản lý và thu hồi nợ từ khách hàng không được thuậnlợi, công ty đã ngừng xuất khẩu, do vậy công ty chỉ kinh doanh trongnước
2.2 Môi trường kinh doanh
2.2.1 Môi trường vĩ mô
a Môi trường nhân khẩu:
Mặc dù nhà nước có chủ trương giảm tốc độ tăng dân số nhưng vớichính sách đô thị hóa nông thôn, dân cư có xu hướng đổ xô vào thànhphố, do đó nhu cầu về nhà ở, các khu chung cư, đô thị phát triển ngàycàng tăng, đây là việc thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty
b Môi trường kinh tế:
Một thuận lợi lớn đối với công ty là thành lập đúng lúc nền kinh tếđang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng nhà ở, các cơ sở hạ tầngnhiều Bên cạnh đó vào năm 1998 Đà Nẵng trở thành thành phố trựcthuộc Trung Ương nên được chính phủ các cấp, các ngành chú trọng quantâm đến việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng Tuy nhiêntổng cung xã hội lớn hơn rất nhiều so với tổng cầu, do đó tồn kho hàng sắtthép vẩn còn ở mức cao
2.2.2 Môi trường vi mô
a Nhà cung cấp
Mạng lưới kinh doanh của công ty tương đối rộng, do đó công ty quanhệ với nhiều nhà cung cấp trên cả ba miền Nam, Trung, Bắc nhăìm đảmbảo tính kịp thời và thuận lợi trong việc điều động nguồn hàng kinhdoanh tại các thị trường khác nhau
b Khách hàng
Công ty có một lượng khách hàng rất đông, trải rộng trên cả ba miềnvà được phân thành ba loại khách hàng sau
- Khách hàng chính phủ
- Khách hàng bán buôn
- Khách hàng mua sử dụng
c Giới trung gian
- Các trung gian tài chính:
Trải qua hơn 5 năm hoạt động công ty đã tạo được uy tín với các quanhệ chặt chẽ, thường xuyên với nhiều Ngân Hàng Do đó công ty có thểvay vốn mở rộng thị trường, áp dụng chính sách bán tín dụng cho kháchhàng
Trung gian vận chuyển: Hiện nay công ty không có phương tiện vậnchuyển riêng nhưng nhờ có sự năng động, linh hoạt công ty đã thuê đượcmột đội xe chuyên chở hàng hóa cho mình như đội xe Song Toàn, đội xecủa Đà Nẵng Việc sử dụng các trung gian này ngày càng có hiệu quả vàthuận lới cho việc kinh doanh
3 Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh
Trang 6Trang 6
Trang 7Sau đây là sơ đồ mạng lưới kinh doanh của công ty
Lê Văn Hiến TP
-ĐN
Xí nghiệp khai thác 69A Q.Trung TP-ĐN
Khách sạn Phương Nam 205 T.Phú - TP-ĐN
Nhà máy khu CN
An Đồn TP-ĐN
Chi nhánh Nha Trang 591 LHP
Chi nhánh Quảng Ngãi 104 L.Lợi
Chi nhánh Hà Nội
355 K.Mã
Chi nhánh TP.HCM 18B Sư vạn hạnh
CH 2/9
TP-ĐN CH 33 Núi
Thành TP-ĐN
CH
756 Ngô Quyền TP-ĐN
CH 48 Hòa Minh TP-ĐN
CH
365 Núi Thành TP-ĐN
CH
NgTri Phương
TP-ĐN
CH Phước Tường TP-ĐN
CH
449 Ngô Quyền TP-ĐN
CH Ngã ba Đông Thành
Đ.Khu 12B PBChâu - Tam Kỳ
Tổ KD số1. CH 106 Nguyễn
Oanh - TP.HCM
CH Cẩm Lệ Hòa Vang TP-ĐN
Đ.Khu
sô 1 102-
Lê Lợi PLEiCU
CH 186 - NTPhươn
g Quảng Ngãi
CH Huế CH Bình
Chánh
Đ.Khu số2 107 THĐạo TP- Q.Nhơn
Đ.Khu số2 365
Lê Duẩn TX-Đồng Hới Đ.Khu
số3 110 ĐBPhủ Tuy Hoa CÔNG TY KIM KHÍ & VẬT TƯ MIỀN TRUNG
Trang 8PHẦN II:
TỔ CHỨC HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY KIM KHI VÀ VẬT TƯ TỔNG HỢP MIỀN
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 8
GIÁM ĐỐC
PHÓ PHÒNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ HÀNH CHÍNH
PHÓ PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC
ĐTXDCB KỸ THUẬT
P.KẾ HOẠCH TỔNG HỢP Đ.TƯ VÀ P.TRIỂN
P.KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
NHÀ MÁY CÁN THÉP
KHÁCH SẠN
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ tham mưu
Trang 91.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc và cácphòng ban.
A Ban giám đốc:
- Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty và chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động đó trướcgiám đốc của tổng công ty thép Việt Nam Giám đốc là người tổ chứcphương hướng hoạt động chung cho toàn công ty trên cơ sở thảo luận, bànbạc với cấp dưới
- Phó Giám Đốc:
Là người giúp việc cho giám đốc, chấp hành triển khai quyết định củagiám đốc về kế hoạch sản xuất - Kinh doanh, tổ chức cán bộ công nhânviên, Mỗi phó giám đốc được phân công điều hành một hoặc một số lĩnhvực nhất định chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác được giao
B Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc, công ty tổchức cán bộ, điều động cán bô,ü xem chế độ lương và các chế độ khác theoquy định nhằm tổ chức hợp lý bộ máy hoạt động của công ty
- Phòng kế toán tài chính: Tham mưu lập kế hoạch tài chính chocông ty thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán theo quy định nhà nước
- Phòng kế hoạch đầu tư và phát triển: Tổng hợp và phân tíchcác số liệu thồng kê trên cơ sở để tham mưu cho giám đốc về tình hìnhsản xuất của đơn vị lập kế hoạch và đưa ra các phương án kinh doanh xâydựng các quy chế, quy định dự thảïo các hợp đồng kinh tế, tổ chức côngtác pháp chế theo đúng pháp luật
- Phòng kinh doanh thị trường: Tham mưu cho giám đốc công tyvề sự biến động của thị trường trên cơ sở đó lập báo cáo khả năng vềnguồn hàng, về khả năng tiêu thụ, vạch ra chiến lược kinh doanh, tổ chứccông tác tiếp thị, đẩy mạnh việc mua vào bán ra cho công ty
2 tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung là đơn vị có quy
mô lớn, và nhiều đơn vị trực thuộc, để đảm bảo cho công tác hạch toánnhanh chóng, gọn nhẹ, công tác hạch toán kế toán tại công ty được tổchức theo hình thức phân tán
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Kế toán công nợ bán hàng
Kế toán TSCĐ nguồn vốn và chi phí
Kế toán tổng hợp văn phòng
Kế toán mua hàng và các khoản phải trả
Kế toán thanh toán nội bộ
Thủ quỷ
Trang 102.2 Mối quan hệ công tác và nhiệm vụ của các bộ phậnKế toán trưởng : Là cán bộ chủ chốt của phòng kế toán tài chính, cóquyền hạn và nghĩa vụ điều hành toàn bộ công tác tài chính cho giám đốc.Phó phòng phụ trách tổng hợp: Thay thế kế toán trưởng khi vắngmặt và đồng thời phụ trách công tác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo tổnghợp vào cuối kỳ.
Phó phòng phụ trách công nợ: Trực tiếp theo dõi, các công nợtrong toàn công ty
Phó phòng phụ trách kế hoạch tài chính - Xây dựng cơbản: Trực tiếp làm công tác tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính,dự toán vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Kế toán tiền mặt và các khoản thanh toán cán bộ côngnhân viên: Theo dõi việc thu chi tiền mặt và lên báo cáo quỹ tiền mặt.Đồng thời chịu trách nhiệm thu chi các khoản cho cán bộ công nhân viênnhư tạm ứng, chi lương
Kế toán ngân hàng: Theo dõi vốn bằng tiền tại ngân hàng, thựchiện vay vốn để thanh toán các hợp đồng kinh tế
Kế toán công nợ bán hàng: Theo dõi doanh thu tại văn phòngcông ty, kê khai thuế VAT đầu ra của hàng hóa tiêu thụ, theo dõi cáckhoản nợ của khách hàng
Kế toán tài sản cố định nguồn vốn và chi phí: theo dõi phảnảnh các nghiệp vụ liên quan đến sự biến động của tài sản cố định, theodõi tình hình tăng giảm của nguồn vốn, kinh doanh tập hợp theo dõi chiphí phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty Lập bảng phân bổcho các đối tượng có liên quan
Kế toán thanh toán nội bộ: theo dõi các khoản phải trả, phải thugiữa văn phòng công ty với các đơn vị trực thuộc, với tổng công ty
Kế toán mua hàng và các khoản phải trả: Theo dõi việc muahàng hóa của công ty, lập báo cáo về nhập khẩu, tồn và tính giá hàngxuất kho Mở các sổ chi tiết theo dõi quản lý hàng hóa, theo dõi tình hìnhthanh toán với nhà cung cấp
Kế toán tổng hợp văn phòng: chịu trách nhiệm số liệu lên bảngbáo cáo tổng hợp cho văn phòng công ty
Kế toán các đơn vị phụ thuộc: theo dõi và phản ảnh các nghiệpvụ kinh tế phát sinh lên các sổ sách có liên quan, cuối quý gởi báo cáo vềvăn phòng công ty để tập hợp lên cho toàn công ty
Trang 10
Trang 11Công Ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung vừa thực hiệnchính sách kinh doanh thương mại, vừa tổ chức sản xuất kinh doanh, dođó khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất nhiều Để thuận tiện chocông tác tác quản lý, công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán (Nhật kýchứng từ) để thanh toán.
Sơ đồ hình thức sổ nhật ký chứng từ:
Sơ đồ hình thức Sổ Nhật Ký - Chứng Từ
BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT QUÍ 4/2002
Oxy & Acetylen
Trục các gang
Obi
Dây buộc
Bạc lót, bạc vai
Ôúng nối hoa mai
Dẫn vào, dẩn ra
Chi phí vật liệu khác
Nhiên liệu động lực
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
:Ghi cuối ngày
:Đối chiếu kiểm tra
CHỨNG TỪ GỐC
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾTSỔ CÁI
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 12Dụng cụ đồ nghề lao động
Chi phí khác
Chi phí chuyên gia
Lãi vai đầu tư
Lãi vay vốn lưu động
962.24096.044.18015.006.80020.143.80030.216.717Căn cứ vào báo cáo này, công ty định giá thành kế hoạch, tổng khấu hao theo phương pháp cộng tổng chi phí
Tổng khấu hao = Tổng chi phí để sản xuất thép trong kỳ
= Chi phí nguyên liệu chính+ Chi phí vật liệu phụ
+ Chi phí nguyên liệu, động lực+ Chi phí khấu hao TSCĐ+ Lương và BHXH
+ Chi phí khác có liên quanvà thực tế tổng chi phí = 1.902.453.075 đồng
và số lượng thép được sản xuất là = 521935 kg
tổng khấu hao chung cho các loại thép từ ↓6 - ↓25 là = 19.023.075: 521.935 = 3.645 đồng/kg
Và đối với loại thép từ ↓6 - ↓12, ↓12 - ↓14, ↓16 - ↓18, ↓20 - ↓25 tùy theo định mức tiêu hao mà Công Ty điều chỉnh tổng khấu hao tương ứng cho từng nhóm Ở đây ta không đi sâu vào việc xác định tổng khấu hao vìthuộc về phạm vi hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, ta chỉ quan tâm đến việc hạch toán thành phẩm nhập kho
Theo quy định, thì thép sau khi cán đạt quy cách 11,7m là thành phẩmvà tổng khấu hao là do công ty ấn định xuống, còn những loại thép saukhi cán nhỏ hơn 11,7m là thành phẩm và tổng khấu hao là do công ty ấnđịnh xuống, còn những loại thép sau khi cán nhỏ hơn 11,7m là Đờ xê, vànhỏ hơn 10cm là đầu mẩu, thì tổng khấu hao của chúng do nhà máy quyđịnh, chúng là phế liệu thu được sau khi cán thép
Theo báo cáo của nhà máy thì tổng khấu hao của
Đờ xê = 2.500đồng /kg
Đầu mẩu=2.500đồng/kg
* Quá trình theo dõi thành phẩm như sau
Giai đoạn thành phẩm ở nhà máy:
Sản phẩm thép ở nhà máy sau khi cán thì được phòng kỹ thuật kiểmtra và lập BIÊN BẢN NGHIỆM THU SẢN PHẨM cùng với PHIẾUNHẬP VẬT TƯ để nhập kho thành phẩm thép
Trang 12
Nhà máy cán thép Miền trung.
BIÊN BẢN NGHIỆM THU SẢN PHẨM Căn cứ kế hoạch cán xuất gia công ngày 26/11/2002.
Hôm nay ngáy 02/04/2002 tại nhà máy cán thép Miền Trung cùng thống nhất nghiệm thu thực tế số lượng thành phẩm như sau.
117750 7570 700
11,7m
< 11,7m
<10cm Phân xưởng 1 Giao nộp sản phẩm Thủ kho kiểm nhập KT-VT kế toán duyệt
Trang 13Ở nhà máy khi nhập kho thành phẩm nhà máy theo dõi hạch toán thànhphẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên : Nghĩa là ở phân xưởng1,2 cứ có một phân xưởng sản xuất xong thì nhập kho nhà máy và nhàmáy lại xuất bán ngay lại cho công ty theo tổng khấu hao đã xác định ởtrên Do đó việc theo dõi thành phẩm ở nhà máy, vừa theo dõi cả nhập vàxuất kho thành phẩm Và khi xuất kho thành phẩm bán cho công ty (bánhàng nội bộ) chứng từ gồm phiếu xuất kho (kiêm vận chuyển nội bộ) vàhóa đơn (GTGT).
Nhà máy cán thép Miền Trung Mẫu số 2-VT
PHIẾU NHẬP VẬT TƯ Số 1/4PX1 QĐ Liên bộ
Ngày 01/12/2002 TCTK-TC
Số 583 LĐ
Ngày 1/8/1993 Đơn vị bán Hoàng Lợi phân xưởng I
Chứng từ số Ngày Thàng Năm
Người vận chuyển Số xe
Biên bản nghiêm số Ngày Tháng Năm
Nhập vào kho Đồng Chí Thảo
Danh
điển vật
tư
Tên, Nhãn hiệu, Quy cách vật tư Số hòmkiện Theo chứng Số lượng Giá đơnvị
từ Thực nhập 1
2
3
Thép tròn
↓ 14G15 Đờ xê 9 - 114 Đầu mẫu
Kg Kg Kg
117750 7570 700
3645 2500 2500 Thủ trưởng đơnvị Khủ kho Người giao Phụ trách cung ứng
Đơn vị PHIẾU XUẤT KHO mẫu số 03-VT-3LL
Địa chỉ (kiêm vận chuyển nội bộ) ban hành theo quyết định
Ngày 5 tháng 12 năm 2002 số 1141 TC/QD/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC Căn cứ lệnh điều độnh số ngày ? .tháng năm Quyển số: 0193
Phương tiện vận chuyển
Xuất tại kho
Nhập tại kho AN ĐỒN
STT Tên, nhãn hiệu, quycách phẩm chất vật
117.750 7.570 700
3645 2500 2500
429 198.750 18.925.000 1.750.000
Trang 143 Phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm.
Giai đoạn thành phẩm ở nhà máy
Nhà máy sản xuất chủ yếu là thép xây dựng từ ↓6-↓12 còn Đờ Xê, Đầumẫu là phế liệu Việc hạch toán thành phẩm nhập kho được theo dõi theotừng nhóm thành phẩm như:
Cụ thể:
Ơí kho: Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào thẻkho( thẻ HÀNG HÓA) nhằm theo dõi số lượng:
Trang 14
Liên 3 (dùng để thanh toán) BV/00-N
Xuất bán theo
Địa chỉ đơn vị bán nhà máy cán thép Miền Trung
117.750 7.570 700
3.645 2.500 2.500
429 198.750 1.892.500 1.750.000
THẺ KHO SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO
PHIẾU XUẤT KHO
THẺ HÀNG HÓA
Tên thiết bị, vật tư hàng hóa: E 14PXI
Mã số Năm 2002
Nhãn hiệu, ký
hiệu Nướcsx Mãsố Quy cách,Đặctính Đơn giá nhậpkhẩu ĐVT Định mứcdự trữ
Ngày số Lượng tiền Lượng tiền Lượng tiền
117750
117750
21860
16952662
Trang 15Tương tự như vậy thủ kho ở nhà máy cũng lập thẻ hàng hóa cho Đờ xê,Đầu mẫu Ơí phòng kế toán: Cũng mở sổ kế toán chi tiết thànhphẩm cho thành phẩm thép cho Đờ xê, Đầu mẫu tương ứng với thẻ khomở ở kho nhằm theo dõi cả số lượng và giá trị Ở đây ta chỉ lập sổ kế toánchi tiết cho thành phẩm thép, còn Đờ xê và Đầu mẫu tương tự.
Một điều là giá nhập kho và xuất kho thành phẩm thép Đờ xê, Đầumẫu ở nhà máy theo tổng khấu hao mà công ty đả xác định như trên Nhưvậy là nhà máy vẩn theo dõi, hạch toán thành phẩm nhưng việc xác địnhgiá thành nhập xuất kho thành phẩm là phải theo tổng khấu hao mà công
ty ấn định xuống
Từ phiếu nhập kho vật tư, kế toán nhà máy ghi vào:
SỐ KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM
TK 155 thành phẩm thépTừ ngày 01/12/2001 đến ngày 31/12/2002
Dư nợ đầu kỳ: 544.818.150
Đ.ứng lượngSố Đơngiá Phát sinhnợ Phát sinhcó
154 : : 632
117750 : : 117750
3645 : : 3645
429.198.750 : : 429.198.750 429.198.750
Tổng phát sinh nợ: 1.056.765.690 Tổng phát sinh có: 1.007.244.720
Dư nợ cuối kỳ: 594.339.120
Cuối tháng, ở nhà máy: Thủ kho và kế toán sẽ tiến hành đối chiếu nhưsau: Số lượng tồn cuối tháng trên thẻ hàng hóa nhân với tổng khấu hao(đơn giá) bằng dư nợ cuối kỳ trên sổ kế toán chi tiết thành phẩm thép.Cùng mở sổ trên tương tự cho Đờ xê và Đầu mẫu
Từ phiếu xuất kho và hóa đơn hóa đơn (GTGT) liên3, kế toán nhà máyghi vào SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 155 - thành phẩm thép (ở trên),TK632, TK136, TK512, TK331 Điều lưu ý ở đây là việc hạch toán xuấtkho thành phẩm nhà máy được theo dõi chung cho cả thành phẩm thép,Đờ xê, Đầu mẫu, nghĩa là mở sổ chi tiết, TK632, TK136, TK512, TK331cho cả thép, Đờ Xê và Đầu mẫu
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 632: giá vốn hàng bánTừ ngày 01/12/2001 đến 31/12/2002
Dư nợ đầu kỳ: 789.100.000
Ngày Số Diễn giải TK Đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
Trang 16khoản TK 136, do đó doanh thu bán hàng nội bộ của nhà máy cũng chínhlà giá vốn bán hàng.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 136: phải thu nội bộ Công tyTừ ngày 01/12/2001 đến 31/12/2002
: :
: : Bán cho công ty
: :
: : 512 3331 :
: : 512.873.750 25.643.688
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 521: Doanh thu bán hàng nội bộTừ ngày01/12/2001 đến 31/12/2002
: :
: : Bán cho công ty
: :
: : 136 : :
: : : 512.873.750
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 3331: thuế (GTGT) đầu raTừ ngày01/12/2001 đến 31/12/2002
: :
: : Bán cho công ty
: :
: : 136 : :
: : : 25.643.688
Giai đoạn thành phẩm ở công ty:
Còn đối với Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung, khinhà máy cán thép Miền Trung xuất kho thành phẩm thép Đờ xê và Đầumẫu cho Công Ty cũng chính là lúc Công Ty mua hàng nội bộ và lúc nàythành phẩm ở Công Ty không có vì Công Ty theo dõi chung với hànghóa Thực tế trên cơ sở HÓA ĐƠN (GTGT) liên 2 mà nhà máy giao chocông ty tương tự như hóa đơn (GTGT) Nhà máy giữ và PHIẾU NHẬPVẬT TƯ để ghi vào SỔ TÀI KHOẢN 1561 và công ty theo dõi cả thànhphẩm thép Đờ xê và Đầu mẫu chung trong một sổ chứ không chi tiết chotừng loại
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 1561: Giá mua hàng hóaTừ ngày01/12/2001 đến 31/12/2002
Dư nợ đầu kỳ: 190453670
Ngày Số Diễn giải TK Đối Phát sinh nợ Phát sinh có
Trang 16
Trang 17: BV/00-3788
: :
: nhập từ nhà máy
: Bán cho công ty
: :
: 336 : 632 : :
: 512.873.750 : : 11.027.035.533Tổng phát sinh nợ: 13.789.344.200
Tổng phát sinh có: 13.900.760.543
Dư nợ cuối kỳ: 79.037.327
Trong sổ chi tiết trên số dư nợ đầu kỳ: 190453670 là số dư nợ cuối kỳ
trên sổ này của quý trước
4 Hạch toán tổng hợp nhập xuất kho thành phẩm
- Ở nhà máy cán thép Miền trung: từ sổ kế toán chi tiết thành phẩm thép
lên BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN và trong bảng này ở cột tồn
đầu kỳ ta lấy từ cột tồn cuối kỳ của bảng này ở tháng trước, và bảng này
được lập cho tất cả các loại thép từ ↓6 - ↓25 và Đờ xê, Đầu mẫu, mổi loại
ghi một dòng, ở đây ta chỉ lấy số liệu cho thép ↓14 - G5, và cũng lấy số
liệu từ sổ chi tiết này để lên BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH MỘT TÀI
KHOẢN 155 thành phẩm thép
- Ở Công ty: Khi công ty xuất kho thành phẩm (Lúc này đả trở thành
hàng hóa), nghĩa là tiêu thụ theo chứng từ: HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3,
thì sẻ căn cứ vào HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 2, xác định giá xuất kho sẽ ghi
vào sổ chi tiết TK 1561 và từ sổ này lên bảng tổng hợp phát sinh một TK
1561
TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒNTừ ngày 01/12/2001 đến 31/12/2002
G5 : : Đờ xê Đầu mẫu
Kg Kg
Kg Kg
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH MỘT TÀI KHOẢN
TK 1561: Giá mua hàng hóa
Trang 181 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
a Chứng từ hạch toán
Vì công ty nộp thuế (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, nên khi tiêuthụ thành phẩm hàng hóa, công ty lập hóa đơn bán hàng hợp pháp làHÓA ĐƠN(GTGT) làm thành ba liên
HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 1: Để lưu (Màu đen)HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 2: Giao cho khách hàng(Màu đỏ)HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3: Dùng thanh toán(Màu xanh)
Trang 18
HÓA ĐƠN (GTGT) Mã số 01 GTKT-3LL Liên 3 (Dùng để thanh toán) BV/00-N
Ngày 10/12/2002 N: 088147 Xuất bán theo HĐ CE VNSVLT 20043(11/09/2002)
Đơn vị bán hàng Công ty Kim Khí và VTTH Miền trung
Địa chỉ 16 Thái Phiên Số tài khoản
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 19trên là HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 2 do khi công ty mua hàng và thanh toántiền hàng thì đơn vị bán hàng giao cho công ty.
- Nếu công ty được đơn vị bán hàng giảm giá hàng mua sau khi đơn vị bán hàng đả lập hóa đơn(GTGT) liên2 thì bên cạnh hóa đơn(GTGT) Liên2 công ty giữ còn bao gồm phiếu kế toán
Trong một số trường hợp hóa đơn (GTGT) Liên 2 Này do đơn vị bánhàng viết sai thì khi điều chỉnh sai sẽ được ghi tên BIÊN BẢN ĐIỀUCHĨNH HÓA ĐƠN và đơn vị bán hàng cũng giao cho công ty giữ
HÓA ĐƠN (GTGT) Mã số 01 GTKT-3LL Liên 2 (Dùng để thanh toán) CV/00-N
Ngày 02/12/2002 N: 031793 Đơn vị bán hàng Công ty thép VSC POSCO (VBS)
Địa chỉ Km9 Hải Phòng - Hà Nội Số tài khoản
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc BIÊN BẢN ĐIỀU CHỈNH HÓA ĐƠN Hôm nay ngày tháng năm tại công ty VSC-POSCO
Ông (Bà): Đại diện công ty VSC-POSCO
Ông (Bà): Công ty Kim Khí và VTTH Miềm trung
Cùng tiến hành điều chỉnh hóa đơn số , Xê ri , Lập ngày
Lý do điều chỉnh viết sai
Được điều chỉnh lại như sau
Tên hàng hóa Phân loại ghi trên hóa đơn Phần điều chỉnh
Thuế suất GTGT 5% tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ
Đại diện công ty thép Đà Nẵng Đại diện C.Ty Kim Khí và VTTH Miền trung
Trang 20b Tài khoản sử dụng.
- Trường hợp 1: Công ty xuất bán cho các đơn vị trực thuộc nghĩa làbán cho các đơn vị nội bộ thì kèm với HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3 còn cóPHIẾU XUẤT KHO(Kiêm vận chuyển nội bộ) Công ty mỡ TK5121:Doanh thu bán hàng nội bộ để theo dõi
- Trường hợp 2: Còn tại văn phòng công ty, phòng kinh doanh thịtrường: kinh doanh hàng hóa, công ty mở TK5111: Doanh thu hàng hóa(kể cả thép do nhà máy sản xuất) hoặc là hai cửa hàng 404 Lê Văn Hiếnvà cửa hàng 48 Hòa Minh thuộc văn phòng công ty bán hàng và nộpbảng kê bán lẻ về cho công ty
Công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
+ Lĩnh vực thương mại: Công ty kinh doanh các loại vật liệu xây dựng,vật tư tổng hợp, khai thác phế liệu, nhập khẩu phôi thép về kinh doanh.Công ty mở TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa” để theo dõi trên lĩnh vựcnày, và TK5121: “Doanh thu bán hàng nội bộ”
+ Lĩnh vực sản xuất: Công ty chủ yếu sản xuất thép xây dựng do nhàmáy cán thép Miền trung sản xuất để theo dõi doanh thu bán sản phẩmnày để theo dõi doanh thu bán sản phẩm này đáng lẻ công ty phải mở TK5112:
doanh thu bán sản phẩm nhưng công ty mở TK 5112 mà theo dõidoanh này trong TK 5111
+ Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ: Cho thuê kho bãi, ký gởi hàng hóa,theo dõi doanh thu trên lĩnh vực này công ty mở TK 5113: doanh thucung cấp dịch vụ :
Trang 20
Tổng Cty thép VN Mẫu số 2-VT
Cty Kim Khí và VTTH Miền trung QĐ liên bộ TCTK-TC
Số 583/LĐ Ngày 01/19/1993
Số 10/11 PHIẾU NHẬP VẬT TƯ
Ngày 04/02/2002
Đơn vị bán: Công ty thép VSC POSCO (VBS)
Chứng từ số Ngày Tháng Năm
Người vận chuyển Số xe
Biên bản nghiệm số Ngày Tháng Năm
Nhập kho vào Nhập xuất bán thẳng Công ty VPS-King
Stt Tên hàng hóa dịch vụ Số hòm
kiện ĐVT Số lượng Đơn Đ.vị
Trang 21Đơn vị PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 03-VT-3LL Địa chỉ (Kiêm vận chuyển nội bộ) Biên bản theo QĐ số
Ngày 30/12/2002 1441 TC/QĐ/CPKT Liên 2 (giao cho khách hàng) Ngày 01/11/1995
Của bộ tài chính Quyển số 0193 EL/9 Căn cứ lệnh điều động số 21 ngày 02 tháng 12 năm 2002 của xí nghiệp 3 về việc nhận hàng MT.
Họ tên người vận chuyển
Phương tiện vận chuyển
Xuất tại kho An Đồn
Nhập kho Quảng Ngãi
Stt cách, phẩm chất, vật tưTên nhãn hiệu, quy Mãsố ĐVT Số lượng
Người lập phiếu Thủ kho Người vận chuyển Thủ kho
Trang 22HÓA ĐƠN TIÊU THỤ HÀNG HÓA số:
Từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2002
Trang 23∗ Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền trung tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa theo các phương thức khác nhau: Tại văn phòng công ty tiêu thụtheo phương thức giao hàng cho các đại lý hoặc chuyển hàng theo hợpđồng: tại cửa hàng, chi nhánh tiêu thụ trực tiếp.
∗ Công ty có 9 đơn vị được tổ chức sổ sách kế toán riêng và quá trìnhtiêu thụ tại mỗi đơn vị là do đơn vị đó hạch toán theo dõi Ở đây ta chỉviết quá trình tiêu thụ tại văn phòng công ty, khi quá trình tiêu thụ xảy ra :
a Xác định doanh thu tiêu thụ
Hàng thuộc phạm vi chi nhánh, Xí nghiệp đó thì công ty theo dõi trên
Bên cạnh doanh thu thu được công ty còn phải nộp thuế (GTGT) đầu
ra, công ty chịu hai mức thuế sau:
- Đối với mặt hàng tiêu thụ là nguyên liệu: thép các loại, lô phôi Thìthuế (GTGT) đầu ra là 5% và công ty theo dõi trên TK333 1111
- Đối với các dịch vụ cho thuê kho bãi và ký gởi hàng hóa, các loạiphí Thì thuế (GTGT) đầu ra là 10% và công ty theo dõi trênTK333.1112
b Xác định giá vốn hàng bán ra
Khi công ty mua sản phẩm từ nhà máy thì giá mua chính là tổng khấu haomà công ty đã qui định cho nhà máy Còn công ty mua hàng từ các đơn vịbên ngoài công ty mua theo giá bán của các đơn vị đó Tất cả các hànghóa trên công ty theo dõi trên TK 1561:giá mua hàng hóa, TK 151 hàngmua đang đi đường, TK 157: hàng gởi đi bán
Những chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng công ty theo dõiriêng trên TK 1562: chi phí mua hàng, chứ không tính vào giá mua hàng.Như vậy khi bán hàng hóa thì trong giá vốn hàng bán vào lúc bán chỉbao gồm giá mua hàng và công ty xác định giá xuất kho hàng hóa theophương pháp thực tế đích danh: nghĩa là hàng mua vào giá nào thì khixuất kho cũng theo giá đó
Đến cuối quí công ty mới tính và xác định chi phí mua hàng phân bổcho hàng bán ra theo công thức:
c Đối với cung cấp dịch vụ:
khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng: cho thuê kho bãi, kiểm đếmhàng hóa, ký gửi hàng hóa công ty chủ yếu cho thuê kho nước mặn, thìcông ty viết HÓA ĐƠN (GTGT)
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
tồn kho
Chi phí mua của hàng tồn kho đầu kỳ Giá vốn hàng bán ra Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Chi phí mua hàng chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ
=
=
++
x
Chi phí phân bổ
cho hàng bán ra = Chi phí thu mua đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí cho hàng tồn kho cuối kỳ
HÓA ĐƠN (GTGT) Mã số 01 GTKT-3LL Liên 2 (Giao cho khách hàng ) CV/00-N
Ngày 02/12/2002 N: 031793 Đơn vị bán hàng Công ty thép VSC POSCO (VBS)
Địa chỉ Km9 Hải Phòng - Hà Nội Số TK
Điện thoại MS
Họ tên người mua hàng
Đơn vị Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền trung
Địa chỉ 16 Thái Phiên
Hình thức thanh toán CK MS
SttTên hàng hóa dịch vụĐVTSố lượngĐơn giáThành
tiềnABC123=1x2 1Phí lưu kho bãi, kiểm đếm hàng hóaTháng 7.010.721
Kèm biên bản đối chiếu quyết toán tháng 12/2002 Cộng tiền hàng 7.010.721
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 701.072
Tổng cộng tiền thanh toán 7.711.793 Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 24Và kèm theo BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU QUYẾT TOÁN Biên bản nàynhằm xác định từng khoản mục chi phí phát sinh cụ thể, tổng chi phí nàysẽ được ghi vào hóa đơn ở trên.
d Trình tự lên sổ chung cho tất cả các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, bánhàng nội bộ và cung cấp dịch vụ như sau:
Trang 24
=
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lâp - Tự Do - Hạnh Phúc BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU QUYẾT TOÁN (V/v: Chi phí lưu kho, Bảo vệ kiểm đếm Nhập - Xuất hàng kho Đà Nẵng 12/2002) Bên thuê kho Công Ty LD sản xuất thép Vinamsteel
Đại diện: Ông (Bà)
Bên cho thuê kho Công ty Kim Khí và VTTH Miền trung
Đại diện: Ông (Bà)
Hôm nay ngày 26/12/2002
Hai bên thống nhất lập biên bản xác nhận sản lượng thép nhập xuất từ ngày
01/12/2001 đến ngày 25/12/2002 tại kho số 179 QL1A - An Khê - Đà Nẵng và các chi phí phát sinh sau
Phí lưu kho bãi Bảo vệ và kiểm đếm Xuất, Nhập hàng tháng 12/2002 Phí lưu kho bãi, bảo vệ
Phí kiểm nhập, xuất hàng
Hàng nhập: Tổng số lượng 299,830 tấn
299,830 ∗ 3000đ/Tấn = 899.490 đồng Hàng xuất: Tổng số lượng 512,077 tấn
Trong giờ: 387,177tấn ∗ 3000/tấn = 116.1231đồng Tổng cộng:
Tổng (1) + (2) = 450000đồng + 2510721đồng = 7.010.721 đồng
Thuế VAT (10%) 701.072 đồng Tổng thanh toán 7.711.793 đồng Bằng chử .
Biên bản này được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau mỗi bên giữ một bản Đại diện Công Ty LD sản xuất thép Vinamsteel.
Đại diện Công ty Kim Khí và VTTH Miền trung.
Ngoài giờ: 125tấn ∗ 3600đ/tấn 450.000đồng(1)
2.510.721đồng(2)
Chứng từ gốc
1 Bảng kê hóa đơn bán hàng
3 Bảng kê hóa đơn
chứng từ hàng bán ra 2 Bảng kê chứng từ
Sổ chi tiết tài khoản
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối thàng Đối chiếu
Trang 251 Bảng kê hóa đơn bán hàng được mở theo từng mặt hàng: Phôi thép(Phôi nội), thép hình L,U, I, thép tấm, thép xây dựng, ống thép Và theonguồn hàng như: VPS, VUC, công ty thép Đà Nẵng Cụ thể: từ chứng từgốc ta lên bảng.
Trong bảng kê trên ta thấy công ty theo dõi theo từng khách hàng như:công ty thép VPS,Vinapie
2 Bảng kê chứng từ được mở cho các TK 5111, 5113, 5121, 632
Cụ thể từ BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG tùy theo nghiệp vụ mànhà máy ghi vào các BẢNG KÊ CHỨNG TỪ tương ứng, và nghiệp vụtrên nhà máy ghi vào bảng kê chứng từ của TK 5111, đồng thời từ BẢNG
KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG này cũng ghi vào bảng HÓA ĐƠN CHỨNGTỪ HÀNG HÓA BÁN RA nhằm theo dõi từng doanh thu và thuế(GTGT) đầu ra phải nộp
Ngày Số Diễn giải TK nợ TK có Phát sinh :
:
10/12 088174 Bán cho công ty thép VPS 1121 5111 14.131.088.773
CộngBảng kê chứng từ cho TK 5121, TK 5113, TK 632 Tương tự
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNGTừ ngày 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2002
Công ty thép VPS Bán theo HĐ CE VNPSBL XBT C.ty thép VPS 131 Phôi thép Kg 5030000 1102703553311027035533 2.729.138 1413108877314131088773
11027035533 14.131.088.77
3 Thuế GTGT
Cộng 14.837.643.21706.554.439
2
Tổng cộng
Thuế GTGT Tổng cộng 01/12
:
Công ty thép Vinapie Tổng cộng
Thuế GTGT Tổng cộng
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ HÀNG HÓA BÁN RATừ ngày 01 đến ngày 31 tháng 12/2002Tên đơn vị kinh doanh:Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền trungĐịa chỉ: 16 Thái Phiên
Trang 26Tổng
Và tổng số thuế VAT trong bảng trên sẻ được ghi vào tờ khai thuế
(GTGT) với nhà nước Từ hai bảng trên ta ghi vào bảng kê số 11
BẢNG KÊ SỐ 11
TK 131: Phải thu của khách hàng
Từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 12/2002
Sổ chi tiết TK 1561 được mở
Từ HÓA ĐƠN (GTGT) liên3 lên SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN3331111
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 3331111: Thuế (GTGT) đầu ra phải nộp 5%
Từ ngày 01 đến ngyà 31/12/2002
706.544.439
Sổ chi tiết tài khoản 3331112 cũng giống như sổ chi tiết TK3331111
3 Hạch toán tổng hợp doanh thu tiêu thụ
Từ các sổ chi tiết TK 1561, TK 1562, TK 5111, TK 5121, TK 5113,
TK 632, TK 3331112, TK 3331111 : lên NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8Từ ngày 01 đến 31/12/2002
TK
nợ CộngPS 1562Có Có 1561 ..
.
Có 5111 Có
632 Có 333111 1111
Trong nhật ký chứng từ số 8 trên cộng cột có TK 1561:
13.900.760.543 là lấy từ tổng phát sinh có trên sổ chi tiết TK 1561
Giả sử trong kỳ có một nghiệp vụ bán hàng theo HÓA ĐƠN(GTGT)liên3 (nghĩa là bán hàng mà khách thanh toán cho công ty bằng chuyểnkhoản) do đó trên sổ chi tiết TK 5111: Tổng của có TK5111 mà đối ứng
Trang 26
Trang 27và trên sổ chi tiết TK 3331111.
Tổng có TK 3331111 mà đối ứng nợ TK 121=706.554.439 và cũngđược ghi vào nhật ký chứng từ trên Và tổng có TK3331111 trên nhật kýchứng từ số 8 là lấy từ Tổng PSC trên sổ chi tiết TK3331111
Và trên sổ chi tiết TK 1561 hoặc TK 632: Tổng có TK 1561 mà đốiứng với nợ TK 632 = 11.027.035.533, được ghi vào nhật ký trên
Tổng của cột có TK 5111: 230.071.968.709 được lấy từ tổng phát sinhcó trên sổ chi tiết TK 5111
Từ các sổ chi tiết trên cũng lên các BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH 1TÀI KHOẢN
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH 1 TÀI KHOẢN
TK 1561: Giá mua hàng hóaTừ ngày 01 đến 31/12/2002
:
11.027.035.533
: 11.027.035.533:
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH 1 TÀI KHOẢN
TK 632: Giá vốn hàng bán
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH 1 TÀI KHOẢN
TK 5111: Doanh thu bán hàngTừ ngày 01 đến 31/12/2002
Dư có đầu kỳ:
Trang 28Ơí sổ cái TK 632 cũng được ghi tương tự.
SỔ CÁI TK 632
Dư nợ đầu kỳ:
Dư có đầu kỳ:
SỔ CÁI TK 1561
Dư nợ đầu kỳ:
Dư có đầu kỳ:
4 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu
a Thông thường đối với hàng bán bị trả lại phải mở TK 531, tuy nhiêncông ty lại không theo dõi tài khoản này vì nghiệp vụ này rất ít khi xảy ra,nếu xảy ra thì công ty hạch toán sau: Gỉa sử hàng xuất đi bán và đã ghinhận giá vốn, doanh thu: Với giá vốn = 7.454.600, thuế (GTGT) đầu ra =845.460 và doanh thu = 8.454.600 trước đó thì khi hàng bị trả lại, kế toánsẻ ghi âm bút toán này lại trong sổ chi tiết TK 1561, TK 632, TK 5111,
TK 3331111, TK1121
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTK1561: giá mua hàng hóaTừ ngày 01 tháng 12 năm 2002
Dư nợ đầu kỳ : 190.453.670
SINH CÓ
Trang 28
Trang 29336 632 632
512.873.750 11.027.035.533
- 7.454.600
Tổng phát sinh Nợ: 13.789.344.200Tổng phát sinh Có: 13.900.760.543
Dư Nợ cuối kỳ: 79.037.327SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTK3331111: thuế GTGT đầu ra phải nộp 5%
Từ ngày 1 đến ngày 31 tháng 12/2002
706.544.439845.640
Tương tự ghi âm bút toán đã phản ánh trên các sổ chi tiết TK632,TK5111, TK1121
b.Hách toán giảm giá bán hàng:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTk642(6428)chi phí khác bằng tiềnTừ ngày 1 đến ngày 31 tháng 12/2002
Ngày Số Diễn giải TK.ĐƯ PS.Nợ PS Có :
10/12
: 088174 Bán cho Công ty thép VPS 1111 2.000.000
Tổng
c Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Vì Công ty kinh doanh các mặt hàng về nguyên vật liệu, vật liệu không thuộc các mặt hàng đặc biệt nên không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.Đồng thời công ty cũng không xuất khẩu nên cũng không phải nộpthuế xuất khẩu
Do đó Công ty không mở TK3332: thuế tiêu thụ đặc biệt, chỉ mởTK3333: thuế xuất nhập khẩu và chỉ theo dõi thuế nhập khẩu mà thôi(vìCông ty có nhập khẩu phôi thép)
Tóm lại: Các tài khoản giảm trừ doanh thu của Công ty chỉ gồm TK
532, tài khoản này cuối kỳ kết chuyển qua TK5111, TK532 cuối kỳkhông có số dư Giả sử tổng TK532 vào thời điểm ngày 31/12 là86.885.951 đồng, thì khi kết chuyển vừa ghi vào sổ chi tiết TK532(ởtrên), vừa ghi vào sổ chi tiết TK5111
III XÁC ĐINH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY KIMKHÍ VÀ VẬT TƯ TỔNG HỢP MIỀN TRUNG
1.Hạch toán chi phí bán hàng:
a.Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng gồm: Các hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 30TK6411:chi phí nhân viên
TK6412:chi phí bao bì, vật liệu
TK6413:chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6417:chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6418:chi phí khác bằng tiền
Công ty không theo dõi chi phí bảo hành do đặc điểm hàng kinh doanhcủa Công ty nên không mở TK6415: chi phí bảo hành
b Hạch toán chi phí bán hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTK641: chi phí bán hàngTừ ngày 01 đến 31/12/2002
ngày số Diễn giải Tk.chi
tiết TK.Đ.ứng PSN PSC:
: trích theo chi phí lô phôi VPS :
kết chuyển chi phí vào TK911
6417
: : 141 335 911
10.014.000 :
: 266.197.288 :
750.000.000 :
Cuối kỳ TK641 kết chuyển hết sang TK911, do đó cuối kỳ TK641không có số dư Giả sử vào ngày 31/12/2002 tổng chi phí bán hàng
=750.000.000 và được kết chuyển sang TK911, ghi vào sổ như ở trên
2 chi phí quản lý doanh nghiệp
a a chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Các giấy báo nợ của ngân hàng gởi cho công ty về các khoản thanh
toán lệ phí, số phụ, dịch vụ ngân hàng, phí chuyển tiền, phí mở L/C
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của các nhân
viên quản lý doanh nghiệp, bảng chấm công, thanh toán phụ cấp ca 3, nộpthuế doanh thu, thuế đất
+ Hóa đơn nộp tiền học phí của cán bộ công nhân viên
+ Các chứng từ về các khoản phí liên quan đến việc quản lý ở công ty
- Tài khoản sử dụng: TK642, tương ứng với từng chi phí phát sinh mà
công ty chi tiết theo từng tài khoản> Thực tế công ty mở các tài khoản chi
tiết sau:
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK6422:Chi phí vật liệu quản lý
TK6423:Chi phí đồ dùng văn phòng
TK6424:Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 30
Trang 31TK6426:Chi phí dự phòng.
TK6427:Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6428:Chi phí khác bằng tiền
b Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể:
(a) Trích khấu hao cơ bản qui 4/2002 ở văn phòng công ty ngày01/12/2002 là:114.819.302 đồng
(b) Trích ghi nợ chi phí dự phòng phải thu khó đòi ở văn phòng công
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 642: Chi phí bán hàng
Từ ngày 01 đến 31/12/2002
Số Ngày Diễn giải TK chi
tiết Đ.ứngTK PSN PSC01/12
Trích khấu hao cơ bản quý 4/2002
Trích ghi nợ phí dự phòng phải thu
khó đòi ở văn phòng
Trích ghi nợ dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
Thanh toán phí mở L/C
Thanh toán 50% học phí
Trích theo khoản chi phí năm 2002
Kết chuyển chi phí sang TK 911
6424 6426 6426
6427 6428 6428 642
2141 139 159
1111 1121 335 911
114.819.302 182.259.821 115.430.000
1.000.000 2.615.000 615.782.000 911.805.555
TK 642 cuối kỳ được kết chuyển hết sang TK 911, TK 642 cuối kỳkhông có số dư Giả sử vào ngày 31/12/2002 tổng chi phí TK642 là911.805.555 đồng và kết chuyển hết sang TK 911 như trên
3 Hạch toán kết quả tiêu thụ của hoạt động sản xuất kinhdoanh
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 5111: Doanh thu bán hàng
BV008120
: bán cho công ty thép VPS hàng bán bị trả lại
: kết chuyển khoản trừ doanh thu
: 121 632 : 532
8.454.600 :
86.885.951
14.131.088.773
Tổng phát sinh nợ: 95.340.551
Tổng phát sinh có: 76.684.753.991
Dư có cuối kỳ: 76.589.413.440
Trang 32SỔ CÁI TÀI KHOẢN 5111
Dư nợ đầu kỳ:
Dư có cuối kỳ:
Kết quả tiêu thụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Và kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2002
PHẦN I: LÃI LỖ
Tổng doanh thu
Trong đó:
Doanh thu hàng bán nội bộ
Các khoản giảm trừ doanh thu:
330.071.968.709 104.712.115.962 86.885.951
1.331.855.881.139 441.133.228.374 95.340.551
Trang 32
Trang 33Giảm giá
Giá trị hàng hóa bị trả lại
Thuế doanh thu
1 Doanh thu thuần
2 Giá vố hàng bán
3 Lợi tức gộp
4 Chi phí bán hàng
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Lợi tức thuần từ hoạt động khinh doanh
7 Thu nhập từ hoạt động tài chính
8 Chi phí hoạt động tài chính
9 Lợi tức từ hoạt động tài chính
10 Các khoản thu nhập bất thường
11 Chi phí bất thường
12 Lợi tức bất thường
Tổng lợi tức trước thuế
86.885 951 84.546.000 329.985.082.758 322482306295 7502776463 3746096676 3381356083 375350704 1543427653 2465309360
- 921881707 838974530 803974818 34972712
- 511558291
86.885.951 84.546.000 1.331.760.540.588 1298093849697 33666690891 16940523510 11567157595 5159009777 2194422376 8588876397
- 6394454021 2484574900 844443324 1640131576 404687332
PHẦN III MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM VÀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ
Trang 34I NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG
TY KIM KHÍ VÀ VẬT TƯ TỔNG HỢP MIỀN TRUNG
1 Nhận xét về hạch toán thành phẩm
Việc hạch toán thành phẩm công ty khá đơn giản vì công ty có đơn vịgia công riêng là Nhà máy cán thép Miền trung và nhà máy được hạchtoán kết quả kinh doanh riêng nên việc theo dõi quá trình sản xuất, tậphợp chi phí là do nhà máy theo dõi, công ty không phải theo dõi Khithành phẩm hoàn thành nhập kho nhà máy theo dõi theo phương pháp kêkhai thường xuyên: nghĩa là cứ có thành phẩm sản xuất xong là nhà màynhập kho và sau đó xuất hàng về ngay cho công ty (Bán hàng nội bộ) vàcông ty lúc này nhập kho thành phẩm như là nhập kho hàng hóa mà công
ty mua từ các đơn vị bên ngoài, do đó công ty theo dõi cùng với hàng hóamà công ty mua từ bên ngoài, đỡ phức tạp cho công ty
Việc xác định tổng khấu hao, công ty sử dụng biện pháp liên hợp: Vừasử dụng phương pháp tổng cộng để xác định tổng khấu hao chung Vừa sửdụng phương pháp hệ số để điều chỉnh tổng khấu hao cho từng nhómthành phẩm tạo nên một sự linh hoạt, nhanh nhạy trong định giá, đồngthời khi qui định tổng khấu hao cho nhà máy công ty cũng có thể kiểmsoát được tổng quát quá trình sản xuất dưới nhà máy
2 Nhận xét về hạch toán tiêu thụ
* Công ty theo dõi hàng tiêu thụ theo từng lĩnh vực kinh doanh:
- Lĩnh vực kinh doanh thương mại, công ty theo dõi trên TK5111,TK5121
- Lĩnh vực cung ứng dịch vụ, công ty theo dõi trên TK 5113
Như vậy khi cần xác định doanh thu theo từng lĩnh vực là công ty cóthể xác định ngay được
Tuy nhiên do công ty không theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng,nên khi cần xác định doanh thu theo từng mặt hàng công ty phải xác định,tính toán như vậy mất thơ+ìi gian
* Khi bán hàng, việc theo dõi đối chiếu công nợ khách hàng rất chặtchẽ, nhờ đó công ty biết được doanh thu, số thực thu và số cần phải thuđối với từng khách hàng nên có những chính sách giảm giá chiết khấuthích hợp để lôi kéo khách hàng
* Công ty hạch toán chính xác và trung thực các loại thuế nhà nước:
TK 333111, TK: 333112, TK 3333, TK3334, TK 3337
3 Nhận xét về việc hạch toán kết quả tiêu thụ
* Về chi phí bán hàng: Công ty không trích khấu hao TSCĐ, khôngtrích chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành
- Ưu điểm: Việc không trích các khoản chi phí trên vào chi phí bánhàng rất phù hợp đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty
Đồng thời trong chi phí bán hàng ở công ty còn bao gồm: Khoản tríchtheo chi phí, nghĩa là thực tế chi phí chưa xảy ra nhưng công ty thấy cần
Trang 34
Trang 35việc hạch toán linh hoạt ở công ty.
* Về chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty mở hầu hết các tài khoảnchi tiết: Việc trích khấu hao TSCĐ, trích dự phòng cả việc trích theonhững chi phí thuộc phạm vị công ty cũng được hạch toán cụ thể ở phầnchi phí sản quản lý doanh nghiệp
* Đối với việc xác định kết quả tiêu thụ: Công ty chỉ mở TK 911, TK
421 để theo dõi kết quả chung : TK 911, TK 921 chi tiết theo từng lĩnhvực kinh doanh, mặt hàng kinh doanh
- Ưu điểm: Xác định kết quả chung
- Nhược điểm: Khi cần xác định kết quả theo từng lĩnh vực, chi tiếttheo từng mặt hàng thì phải đi tính mới có
4 Biện pháp góp phần hoàn thiện hạch toán thành phẩm,hạch toán tiêu thụ tại Công ty
a Về hạch toán thành phẩm
- Ở nhà máy: Trong quá trình hạch toán ta thấy nhà máy mở sổ chi tiết
TK 155 chi tiết theo mặt hàng: Thép Đờ xê, Đầu mẫu, nhưng lại chỉ mởmột sổ chi tiết TK 632 để theo dõi hàng bán Theo em: Nhà máy nên mởsổ chi tiết TK 632 cũng chi tiết theo từng mặt hàng như trên Cụ thể mở:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 632: Giá vốn hàng bán - thành phẩm thép
Mở sổ chi tiết TK 632 của Đờ xê, Đầu mẫu tương tự
- Ở công ty qua quá trình hạch toán ta thấy công ty theo dõi thép cácloại, Đờ xê, Đầu mẫu chung trong sổ chi tiết TK 1561 và khi xuất khohàng để bán công ty theo dõi giá vốn hàng bán chung cho các mặt hàngtrên sổ chi tiết TK632 Theo em Công ty nên mở sổ chi tiết TK 632, TK
1561, chi tiết theo từng mặt hàng: Thép Đờ xê, Đầu mẫu như sau:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 1561: Giá mua hàng hóa - mặt hàng thép
Trang 36Theo em về hạch toán công ty nên mở chi tiết tài khoản doanh thu theotừng mặt hàng, cụ thể mở:
Tổng phát sinh nợ
Tổng phát sinh có
Dư nợ cuối kỳ
Các sổ còn lại có hình thức tương tự
Đồng thời việc xác định kết quả Theo em công ty cũng nên chi tiếttheo từng lĩnh vực kinh doanh, từng mặt hàng Qua đó công ty có thể thấtngay được mặt hàng nào kinh doanh đạt hiệu quả cao, Lĩnh vực kinhdoanh nào tiến triển để từ đó đẩy mạnh kinh doanh mặt hàng đó, lĩnh vựcđó Cụ thể công ty nên mở các tài khoản:
TK 911 - Lĩnh vực kinh doanh thương mại
TK 911 - Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
TK 421 - Lĩnh vực kinh doanh thương mại
TK 421 - Lĩnh vực kinh doanh dịch vụVà trong lĩnh vực trên lại chi tiết theo từng mặt hàng: Thép, Đờ xê,Đầu mẫu như:
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 911 Lĩnh vực kinh doanh thương mại - Thép ↓6 -↓12
TK ghi có Tháng 1 Tháng 12:
PSNPSC
Dư nợ
Dư có
Tương tự cho các sổ cái
c Về việc nghiên cứu thi trường, mở rộng mạng lưới tiêu thụ
Đối với công ty việc nghiên cứu thị trường để mở rộng mạng lưới kinhdoanh nhăm khai thác và đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng làmột trong những yếu tố quyết định đến mức tăng doanh số bán ra thì yếutố trên là việc làm thường xuyên và xuyên suốt quá trình kinh doanh củacông ty Thiết nghĩ công ty nên xây dựng, đào tạo một đội ngũ chuyênviên chuyên nghiên cứu thị trường, xem xét khả năng cạnh tranh, nắm bắtkịp thời những thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng từ đó có những chínhsách, phương hướng cho tương lai
Trang 36
Trang 37Tại Đà Nẵng: Đây là thị trường chủ yếu của công ty, ngoài việc bánbuôn thì bán lẻ cũng rất quan trọng, trong đó công ty nên xây dựng thêmhệ thống cửa hàng bán lẻ với quy mô lớn hơn vừa để trưng bày hàng hóa,vừa đáp ứng nhu cầu kịp thời hơn, đồng thời xâm nhập thị trường mauhơn.
Ở phía Bắc và khu vực phía Nam: Công ty nên xây dựng đại lý phânphối chằm khả năng đưa hàng vào để đáp ứng kịp thời nhu cầu, đồng thờităng khả năng chiếm lĩnh thị phần của công ty
Đối với thị trường nước ngoài: Trước đây công ty cũng có xuất khẩusang Lào nhưng do việc quản lý và thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn nêncông ty thôi xuất khẩu Theo em công ty nên nối lại việc nhập khẩu sangLào vì Lào là một thị trường tiêu thụ lớn Còn vấn đề quản lý và thu hồinợ thì cùng với việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đội ngũ chuyên viên ở trêncông ty sẽ không phải lo lắng về điều này nữa
LỜI KẾTĐất nước ta đang trên đà phát triển, để hòa nhập vào nền kinh tế khuvực và nền kinh tế thế giới, thiết nghĩ rằng việc nâng cao doanh thu và lợinhuận trong doanh nghiệp cũng góp phần quan trọng để thực hiện mụcđích đó
Qua thơi gian thực tập tập tìm hiểu tại công ty Kim Khí và Vật TưTổng Hợp Miền Trung, với đề tài:
“ Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêuthụ tại công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung”.Đã giúp em hiểu thêm phần nào về việc hạch toán thành phẩm, tiêu thụvà xác định kết quả tiêu thụ ở Công Ty Qua đó cũng cho em thấy đượcsự nổ lực, cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.Song bên cạnh những kết quả đạt được thì những khó khăn mà công tygặp không phải là ít nhưng em tin rằng với một đội ngũ cán bộ dày dặnkinh nghiệm và tinh thần đoàn kết phấn đấu của toàn bộ công nhân viêntrong công ty chắc chắn công ty sẽ còn tiến xa hơn nữa trên bước đườngkinh doanh của mình
Trang 38Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẩn cùng cácthầy cô Viện Đại Học Mỡ Hà Nội Đã truyền đạt kiến thức cho em.Cảm ơn các thầy cô, các anh chị phòng Kế tToán đả tạo điều kiện cho emđược tiếp xúc với thực tế để em hoàn thành chuyên đề này.
Đà Nẵng, Ngày 05/05/2003 Sinh viên thực hiện:
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 38
Trang 39MỤC LỤCChuyên đề thực tập 1Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển đôiø sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì đồng thời cũng tạo ra một sự cạnh tranh quyết liệt nhằm tạo cho mình một chổ đứng trên thị trường Chính vì vậy các nhà Doanh Nghiệp muốn có chổ đứng và đứng vững trên thị trường thì phải luôn cố gắng vươn lên và tự khẳng định bản thân mình 1Trong tất cả các chỉ tiêu quyết định đến sự tồn tại của Doanh Nghiệp, chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất có mối quan hệ khăng khít với nhau vì một doanh nghiệp sau quá trình hoạt độngkinh doanh, hiệu quả của Doanh Nghiệp thể hiện ở doanh thu, lợi nhuận, mà để có lợi nhuận thì phải có doanh thu, doanh thu quyết định đến lợi nhuận, nhưng đồng thời lợi nhuận cũng phản ánh tính hiệu quả kinh tế củadoanh thu đó Tuy nhiên để có được doanh thu lợi nhuận thì phải trải qua quá trình tiêu thụ Tiêu thụ là khâu cuối cùng và cũng là khâu quyết định quá trình sản xuất kinh doanh Qua tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá mới thục hiện được giá trị và giá trị sử dụng, doanh nghiệp mới có doanh thu, lợi nhuận để hoàn thành với Nhà Nước, nhà cung cấp, trả lương cho cán bộ công nhân viên, có lãi để bổ sung nguồn vốn, tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo Việc xác định lợi nhuận cũng chính là xác định tiêu thụ
Vì vậy hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn,
Trang 40gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung, em quyết định chọn đề tài: 1
“ Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung” làm chuyên đề thực tập cho mình Đề tài gồm có 3 phần: 1Phần I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1Phần II: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1Phần III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM VÀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ 1
Do thời gian thực tập không nhiều và kiến thức còn nhiều hạn chế,chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm của quý thầy cô và các anh chị ở phòng kế Toán tài chính cùng –toàn thể bạn đọc 1Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẩn tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế Toán - tài chính của Công ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung đã giúp em hoàn thiện đề tài này 1Đà Nẵng ngày 1 Sinh viên thực hiện: 1 1PHẦN I: 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KIM KHÍ VÀ VẬT TƯ TỔNG HỢP MIỀN TRUNG 2
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHAÚT TRIỂN, CHỨCNĂNG
NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY KIM KHÍ VÀ VẬT TƯ TỔNG HỢP MIỀN TRUNG 3
1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công Ty Kim Khí Và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung 3Công Ty Kim Khí và Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung được thành lập trên
cơ sở hợp nhất của hai Công Ty Kim Khí Đà Nẵng và vật tư thứ liệu Đà Nẵng Theo quyết định số 1065 QĐ/TCCBDT ngày 01/01/1995 theo giấyphép dăng ký kinh doanh 109669 của UB kế hoạch tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng cũ cấp ngày 29/12/1994 3Trụ sở làm việc chính tại 16 - Thái Phiên - TP Đà Nẵng Có tên giao dịchđối ngoại là : CENTRAL VIETNAM METAL AND GENEGER
METERIAL COMPANY Gọi tắt là CEVIMETAL: 3Hiện nay công ty có các đơn vị trực thuộc sau: 3+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp số 2: Phước Tường -TP Đà nẵng 3+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp số 3: 404 Lê Văn Hiến-TP Đà nẵng 3+ Xí nghiệp khai thác và kinh doanh vật tư tổng hợp:69A Quang Trung -TP Đà Nẵng 3+ Chi nhánh tại Nha Trang: 591 Lê Hồng Phong TP Nha Trang 3+ Chi nhánh tại Hà Nội 355 Kim Mã- Ba Đình Hà Nội 3+ Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh 18B Sư Vạn Hạnh TP Hồ Chí Minh 3+ Chi nhánh Quảng Ngãi 104 Lê Lợi Thị xã Quảng Ngãi 3+ Khách Sạn Phương Nam: 205 Trần Phú TP Đà Nẵng 3
Trang 40