1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện áp dụng máy vi tính

46 746 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Lao Động Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Điều Kiện Áp Dụng Máy Vi Tính
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý do nh trên, em quyết định chọn đề tài “Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong điều kiện áp dụng máy vi tính” làm chuyên đề thực tập của mình Chuyên

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển Qui mô của các công ty ngày càng lớn và có nhiều chi nhánh khác nhau trong toàn quốc và nớc ngoài Dẫn đến việc quản lý và trả lơng cho nhân viên ngày càng phức tạp và theo đó khối lợng công việc của kế toán tăng lên rất nhiều

Trớc đây qui mô các công ty còn nhỏ chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc nên số nhân viên quản lý không nhiều kế toán có thể tính lơng cho từng nhân viên bằng phơng pháp thủ công “sổ sách và máy tính” Nhng phơng pháp đó không thể áp dụng vào thời điểm hiện nay, khi nền kinh tế đang dần chuyển mình

và mang theo nó nhiều biến động, qui mô của cac công ty ngày càng lớn, việc tính lơng sẽ chiếm hết thời gian của kế toán, công việc kế toán sẽ không hiệu quả.

Mặt khác tiền lơng cũng là vấn đề nhạy cảm liên quan đến “nồi cơm hũ gạo” của nhiều gia đình nên việc tính lơng phải chính xác, nếu xảy ra sai sót dẫn

đến việc sản xuất của công ty có khả năng bị đình trệ.

Với những lý do nh trên, em quyết định chọn đề tài “Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong điều kiện áp dụng máy vi tính”

làm chuyên đề thực tập của mình

Chuyên đề gồm 3 phần :

Phần I : Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng trong doanh nghiệp sản xuất

PhầnII:Thực trạng hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong điều kiện áp dụng máy vi tính

Phần III:Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong điều kiện áp dụng máy vi tính

Trong quá trình thực hiện không thể không tránh khởi những thiếu sót Kính mong thầy hớng dẫn thêm để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của thầy!

Sinh viên thực hiện

Svth:

Trang 2

Phần i : Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngtrong doanh nghiệp sản xuất I/ Những vấn đề chung về hạch toán lao độngtiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.Khái niệm về lao động và tiền lơng.

- Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con ngời sử dụng các t liệu lao

động nhằm tác động biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có íchphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo liên tục quá trình tái lao

động thì sức lao động bỏ ra phải đợc bồi hoàn thù lao, lao động tiền lơng (tiềncông) chính là phần thù lao lao động đợc thể hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đãtrả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian khối lợng công việc của họ

- Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ngời lao động,tơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền l-

ơng là thu nhập chính của ngời lao động Ngoài ra ngời lao động còn đợc nhậncác khoản phụ cấp tiền thởng trong quá trình lao động nh : thởng tiết kiệmnguyên vật liệu, thởng tăng năng suát lao động, thởng do sáng kiến trong quátrình lao động Ngoài ra ngời lao động còn hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trả l-

ơng trong thời gian nghỉ vì lí do ốm đau thai sản

2.ý nghĩa hạch toán lao động và tiền lơng.

Lao động là một trong các yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Là hoạt động có ý thức của con ngời và luôn mangtính sáng tạo, lao động quyết định số lợng, chất lợng sản phẩm, dịch vụ cung cấpcho khách hàng và đợc coi là thế mạnh của doanh nghiệp trong một nền kinh tếcạnh tranh Vì vậy, trong công tác quản lí nhân sự, chính sách phát triển nguồnnhân lực luôn đợc coi trọng để lôi cuốn ngời lao động đóng góp sức mình vào sựphát triển chung của doanh nghiệp Một trong các chính sách đó là chính sách vềthù lao lao động, biểu hiện dới hình thức tiền lơng

Tiền lơng là khoảntiền công trả cho ngời lao động, tơng ứng với số lợng, chấtlợng và kết quả lao động Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cànghiệu quả thì tiền lơng của ngời lao động sẽ gia tăng Tuy nhiên, mức tăng tiền l-

ơng về nguyên tắc không đợc vợt mức tăng năng suất lao động Ngoài tiền lơng,ngời lao động tại doanh nghiệp còn nhận các khoản tiền thởngdo những sángkiến trong quá trình làm việc, nh thởng tiết kiệm nguyên vật liệu, thởng tăngnăng suất lao động… và các khoản thởng khác Vân dụng chính sách tiền lơng vàtiền thởng thích hợp sẽ tạo điều kiện thúc đẩy tăng năng suất lao động tại doanhnghiệp

Ngoài tiền lơng, ngời lao động tại doanh nghiệp còn đợc hởng trợ cấp bảohiểm xã hội trả thay lơng trong trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản Tiềnlơng, tiền thởng và các khoản trợ cấp BHXH ( nếu có ) là nguồn thu nhập chủyếu của ngời lao động

Do lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nênhạch toán lao động, tiền lơng có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lí tại doanhnghiệp Hạch toán tốt lao động giúp cho công tác quản lý nhân sự tại doanhnghiệp đi vào nề nếp, có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để trả lơng, thởng tơng xứngvới đóng góp của ngời lao động, Hạch toán tốt lao động là cơ sở để doanh nghiệpchi trả kịp thời các khoản trợ cấp BHXH cho ngời lao động trong trờng hợp nghỉviệc do ốm đau, thai sản

Tổ chức tốt hạch toán lao động, tiền lơng còn giúp cho việc quản lí quỹ lơng

đợc chặt chẽ, đảm bảo việc trả lơng, thởng đúng với chính sách của Nhà Nớc vàcủa doanh nghiệp, đồng thời làm căn cứ để tính toán, phân bổ chi phí nhân côngvào chi phí kinh doanh đợc hợp lý

3 Nhiệm vụ của hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng.

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động tiền long có hiệu quả, kế toánlao động tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụsau:

Svth:

Trang 3

+ Tổ chức ghi chép phải phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lợng, chấtlợng,thời gian và kết quả lao động Hớng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệpghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lơng và BHXH.+ Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lơng, tiền thởng,trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và các khoản trích nộp theo đúng chế độ qui

1 Tiền lơng theo thời gian.

a.Hình thức tiền lơng theo thời gian:

Tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng mà tiền lơng của ngời lao động

đợc xác định tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế, và mức lơng thời gian theotrình độ lành nghề, chuyên môn, tính chất công việc…của ngời lao động Hìnhthức tiền lơng theo thời gian bao gồm các hình thức sau:

+Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định theo hợp đồng lao động trong một

tháng, hoặc có thể là tiền lơng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong cáctháng lơng trong chế độ tiền lơng của nhà nớc Tiền lơng tháng thờng áp dụng đểtrả lơng cho nhân viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc ngời lao động làmviệc theo hợp đồng ngắn hạn

+Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng trong một

tuần làm việc Tiền lơng tuần thờng áp dụng cho lao động bán thời gian, lao độnglàm việc theo hợp đồng thời vụ

+Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số

ngày làm việc thực tế trong tháng tiền lơng ngày thờng áp dụng để trả lơng cholao động trực tiếp hỏng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao động trong nhữngngày nghỉ việc để hội họp, học tập.Tiền lơng ngày còn là cơ sở để tính trợ cấpBHXH trả cho ngời lao động trong các trờng hợp đợc phép hởng theo chế độ quy

định

+Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho ngời lao động tùy thuộc vào mức lơng giờ

và số giờ làm việc thực tế Mức lơng giờ về nguyên tắc xác định trên cơ sở mức

l-ơng ngày Mức ll-ơng giờ còn phân biệt thời gian làm việc trong các ngày nghỉ,ngày lễ, làm đêm, làm ngoài giờ Tiền lơng giờ thờng áp dụng để trả lơng cho lao

động bán thời gian, lao động làm việc không hởng theo sản phẩm, hoặc làm việctrong ngày nghỉ, ngày lễ, làm ngoài giờ

2.Tiền lơng theo sản phẩm.

Tiền lơng theo sản phảm là tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số ợng, chất lợng của sản phẩm hoàn thành hoặc số lợng, thực hiện theo nhiều hìnhthức khác nhau nh trả lơng theo sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, trả lơng theo sảnphẩm có thởng, lũy tiến

l-+Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Theo hình thức này, tiền

lơng trả cho ngời lao động tùy thuộc vào số lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giálơng sản phẩm Tiền lơng phải trả đợc xác định nh sau:

Svth:

Trang 4

cho những công đoạn quan trọng, sản xuất khẩn trơng, đảm bảo tính đồng bộ củasản xuất, hoặc đáp ứng tiến độ giao hàng theo đơn đặt hàng.

+Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng

cho lao động gián tiếp ở bộ phận sản xuất, nh bộ phận tiếp liệu, vận chuyển thànhphẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị…Tiền lơng của bộ phận lao động này thờngtheo một tỉ lệ tiền lơng của lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

+Tiền lơng theo sản phẩm có thởng: Theo hình thức này, ngoài tiền lơng

theo sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn nhận khoản tiền thởng do tiết kiệmnguyên nhiên liệu, tăng năng suất lao động, thởng sáng kiến

+ Phơng pháp chia lơng sản phẩm tập thể theo thời gian làm và cấp bậc kỹthuật, phơng pháp này căn cứ vào thời gian làm việc và hệ số lơng cấp bậc củatừng ngời :

*Phơng pháp chia lơng sản phẩm tập thể theo thời gian làm và cấp bậc kỹthuật kết hợp với bình quân công điểm:

Phơng pháp này lơng sản phẩm tập thể đợc chia thành hai phần :

@Tiền lơng đợc chia cho từng ngời theo hệ số cấp bậc

@Tiền lơng chia theo bình quân công chấm điểm, phơng pháp này áp dụngtrong trờng hợp cấp bậc công nhân không phù hợp với công việc đợc giao và có

sự chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể

*Phơng pháp chia lơng theo bình quân công điểm : Phơng pháp này áp dụng

đối với các công việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao

động giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do thái độ lao động và sức khỏequyết định

* Tính lơng trong một số trờng hợp đặc biệt:

@ Nếu tính lơng theo thời gian thì tiền lơng phải trả cho thời gian làm đêm,làm thêm giờ bằng 150% lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp trong thời gian đó.Nếu làm thêm vào ngày lễ thì tiền lơng trả cho thời gian đó bằng 200% lơng cấpbậc và các khoản phụ cấp trong thời gian đó

@ Nếu tính lơng theo sản phẩm căn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm hoànthành và đơn giá tiền lơng để tính lơng cho thời gian làm đêm, làm thêm giờ

@Trờng hợp điều động công nhân từ công việc này sang công việc khác hoặc

do công việc trái nghề thì tiền lơng nh sau:

1. Nếu công việc ổn định có cấp bậc kỹ thuật cao, cao hơn cấp bậc công việc

đợc giao từ hai bậc trở lên thì đợc hởng lơng theo sản phẩm và khoánchênh lệch một bậc lơng so với cấp bậc công việc đợc giao Nếu côngnhân làm việc không có tính ổn định thì giao việc gì hởng lơng việc ấy

2. Tròng hợp công nhân làm ra sản phẩm hỏng, xấu do nguyên nhân kháchquan thì hởng lơng theo thời gian hoặc sản phẩm Nếu sản phẩm hỏng quá

tỷ lệ quy định do chủ quan thì không đợc trả lơng và phải bồi thờng thiệthại

3. Trờng hợp ngừng sản xuất bất thờng công nhân nghỉ hởng 70% lơng cấpbậc hoặc khả năng chi trả của doanh nghiệp

III/Quỹ tiền lơng, quỹ bhxh, quỹ bhyt, kpcd

Trang 5

+Quỹ tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian không tham gia vào sảnxuất theo chế độ của công nhân viên nh nghỉ phép năm, nghỉ lễ, đi học.

+Quỹ tiền lơng bổ sung bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao

động trong điều kiện lao động đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp

Ngoài ra quỹ tiền lơng còn bao phân thành quỹ tiền lơng chính và tiền lơngphụ Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nhiệm

vụ chính đã quy định cho họ Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho ngời lao độngtrong những thời gian không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn hởng lơng theo chế

độ quy định nh tiền lơng trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, tiền lơngtrong thời gian nghỉ việc ngừng sản xuất

Ngoại trừ quỹ lơng trả cho ngời lao động trong thời gian không tham gia vàosản xuất theo chế độ và quỹ các khoản phụ cấp; quỹ tiền lơng trả cho ngời lao

động sẽ phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm, dịch vụ, năng suất , chất lợng lao

động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.Bộ phận quỹ lơng này gọi là quỹ lơng tính

theo đơn giá và kết quả SXKD của doanh nghiệp.

Theo chế độ hiện hành, đơn giá lơng có thể đợc tính theo một trong 4 phơngpháp sau:

+Đơn giá lơng tính trên đơn vị sản phẩm

+Đơn giá lơng tính theo doanh thu trừ (-) tổng vchi phí (không có tiền công)+Đơn giá lơng tính trên lợi nhuận

+Đơn giá lơng tính trên doanh thu

Với đơn giá lơng đợc xác định, quỹ tiền lơng tính theo kết quả sản xuất kinhdoanh đợc tính nh sau:

Quỹ tiền lơng = Đơn giá lơng*Kết quả sản xuất kinh doanh

Đơn giá lơng đợc xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình tiên tiến củadoanh nghiệp, các thông số tiền lơng do Nhà nớc quy định; và đơn giá đó phảI đ-

ợc đăng kí tại cơ quan Lao động-Thơng binh-Xã hội

2.Quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn.

a.Quỹ Bảo hiểm xã hội(BHXH)

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các trờng hợp bị mất khả năng lao động nh ốm đau, tai nạn lao động,thai sản, hu trí, mất khả năng làm việc và tử tuất Theo chế độ hiện hành, quỹBHXH hình thành từ hai nguồn:

+Ngời sử dụng lao động hàng tháng có trách nhiệm đóng 15% so với tổngquỹ tiền lơng của những ngời tham gia BHXH trong đơn vị Phần đóng góp nàytính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

+Ngời lao động đóng bằng 5% từ thu nhập của mình để chi các chế độ hu trí

có trách nhiệm nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định

b.Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) :

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trêntổng quỹ lơng cấp bậc, chức vụ; trong đó ngời sử dụng lao động đóng 2% và tínhvào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Ngời lao động đóng 1% từ thu nhậphàng tháng của mình.Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lí và trợ cấpcho ngời lao động qua mạng lới y tế khi khám bệnh và chữa bệnh

c.Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Quỹ kinhphí công đoàn ở nớc ta đợc hình thành do ngời sử dụng lao động đóng góp vớimức trích là 2% trên tổng tiền lơng thực trả Khoản trích kinh phí công đoàn này

đợc xem là chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo chế độ hiệnSvth:

Trang 6

hành, quỹ KPCĐ đợc để lại doanh nghiệp 50% để chi cho hoạt động công đoàncơ sở, và 50% nộp lên tổ chức công đoàn cấp trên.

IV/hạch toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng :

1 Hạch toán chi tiết lao động:

a.Hạch toán số lợng lao động:

Số lợng lao động là căn cứ cơ bản để kế toán xác định tiền lơng phảI thanhtoán cho từng ngời, từng bộ phận Lao động trong doanh nghiệp gồm nhiều loạikhác nhau, phong phú và đa dạng, để thuận tiện cho quá trình hạch toán ta thờngphân loại lao động Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau,sau đây ta xét các tiêuthức cụ thể

- Theo nhiệm vụ của ngời lao động

Trong các doanh nghiệp thờng có các loại lao động sau :

+Công nhân chính :là những ngời trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ ở nhữngphân xởng.Tiền lơng của số công nhân này đợc hạch toán trực tiếp vào tàiTK622

+Nhân viên phân xởng : Là những ngời phục vụ cho sản xuất ở các bộ phậnsản xuất chính hoặc công nhân sản xuất ở các bộ phân sản xuất phụ hoặc phục vụsản xuất, ví dụ nh nhân viên thống kê, thủ kho phân xởng…Tiền lơng của số côngnhân này đợc hạch toán vào TK627

+Thợ học nghề: Học tập kỹ thuật sản xuất dới sự hớng dẫn của công nhânlành nghề Tiền lơng của họ đợc tính và phân bổ theo công việc mà họ thực hiệnhoặc tính vào chi phí chung của doanh nghiệp nh là khoản chi phí đào tạo nhâncông

+Nhân viên quản lý, kỹ thuật :Là những ngời làm các công việc quản lý hoặchớng dẫn và kiểm tra kĩ thuật, nghiệp vụ ở các phân xởng, bộ phận trong doanhnghiệp

-Theo mối quan hệ với quá trình sản xuất

+Lao động trực tiếp : Là những ngời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

đẻ tạo ra sản phẩm ,dịch vụ…

+Lao động gián tiếp :Là những ngời làm các công việc quản lý, tổ chức chỉ

đạo sản xuất hoặc hớng dẫn kĩ thuật…

Cách phân loại này phục vụ cho việc phân tích cơ cấu lao động, từ đó có biệnpháp tổ chức sử dụng lao động phù hợp nhằm khai thác tiềm năng của ngời lao

động

Để hạch toán chi tiết số lợng lao động doanh nghiệp thờng mở sổ :”Sổ danh

điểm lao động” sổ này đợc ghi chép cho toàn doanh nghiệp và các bộ phận Cơ

sở để ghi vào sổ danh điểm là các quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển côngtác, nâng bậc lơng, cho thôi việc…Mọi sự tăng, giảm về số lợng lao động đều đợcghi chép kịp thời vào sổ danh điểm lao động là cơ sở cho việc tính và trả lơng đợcchính xác và kịp thời

b.Hạch toán về thời gian lao động:

Để đảm bảo tính và trả lơng chính xác cần phải theo dõi, ghi chép đầy đủ tìnhhình biến động thời gian lao động bằng ngày công, giờ công của từng cá nhân và

bộ phận Chứng từ ban đầu để hạch toán thời gian lao động là “Bảng chấm công”theo chế độ chứng từ kế toán.Bảng chấm công đợc lập cho từng bộ phận, do trởngcác bộ phận trực tiếp ghi tình hình làm việc của từng ngời trong ngày theo quy

định Cuối tháng trởng các bộ phận trực tiếp tổng hợp công của từng ngời sau đógửi về phòng kế toán, lao động tiền lơng là cơ sở tính lơng, tính thởng cho từngngời, bộ phận Bảng chấm công phải đợc công khai tại nơi quy định để mọi ngời

có thể giám sát nhau nhằm tăng cờng công tác quản lý về thời gian lao động Đốivới các trờng hợp nghỉ việc do ốm, đau, tai nạn lao động, thai sản…đều phải cóchứng từ nghỉ việc của cơ quan có thẩm quyền nh cơ quan y tế

Svth:

Trang 7

Sè ngµy thùc nghØ

X¸c nhËn cña phô tr¸ch bé phËn Tæng

Trang 8

c.Hạch toán kết quả lao động.

Hạch toán kết quả lao động là nội dung cơ bản của việc tính và trả lơng đợcchính xác Kết quả lao động thờng thể hiện bằng khối lợng và chất lợng sảnphẩm, công việc hoàn thành của từng ngời, từng bộ phận Để hạch toán tôt kếtquả lao động cần phải tăng cờng công tác hạch toán hạch toán nội bộ bằng cácbiện pháp kiểm tra, giám sát kết quả công việc Để theo dõi kết quả lao động th-ờng có các chứng từ nh Phiếu giao nhận sản phẩm hoàn thành, Hợp đồng giaokhoán công việc, Phiếu giao nhận sản phẩm là chứng từ xác nhận khối lợng sảnphẩm đã hoàn thành, đợc nghiệm thu đã kiểm tra chất lợng đầy đủ chữ ký củacác thàn phần và gửi về phòng kế toán để có căn cứ tính và trả lơng cho phù hợp.Hợp đồng giao khoán công việc là bản cam kết giữa ngời giao khoán và ngờinhận khoán về khối lợng công việc, thời gian hoàn thành và xác định trách nhiệmcủa mỗi bên khi thực hiện công việc này Sau khi hợp đồng giao khoán đợcnghiệm thu, gửi về phòng kế toán là căn cứ để tính và trả lơng cho từng ngời,từng bộ phận

Đơn vị:

Bộ phận:

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

2.Hạch toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng

2.1)Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội:

+Trả lơng tháng: đợc tính dựa vào tiền lơng trả cố định hành tháng theo hợp

đồng quy định hoặc dựa vào mức lơng, bậc lơng trong chế độ tiền lơng của Nhànớc

lơng = tối thiểu * điều chỉnh * quy định + (nếu có)tháng

+Tiền lơng tuần:

Svth:

Trang 9

52tuần

12

* ng_tháng Tiền_l

cho ngời lao động = Đơn giá lơng * Kết quả hoạt động kinhdoanh

Nếu tổng tiền lơng phải trả trong công thức trên tính cho nhóm ngời lao động,doanh nghiệp cần lựa chọn phơng pháp phân chia lơng thích hợp cho từng lao

động Có các phơng pháp phân chia nh sau:

- Chia theo cấp bậc của ngời lao động

- Chia theo cấp bậc kết hợp với thời gian làm việc thực tế

- Chia theo bình chọn công điểm…

+Tính thởng và các khoản thu nhập khác cho ngời lao động

Ngoài tiền lơng, ngời lao động tại doanh nghiệp còn đợc nhận các khoản tiềnthởng Quỹ tiền thởng đợc trích từ lợi nhuận sau khi nộp thuế lợi tức.Quỹ tiền th-ởng còn có thể phân chia cho từng lao động dựa vào hệ số, loại quy định cho từngngời lao động tại doanh nghiệp Tùy theo từng doanh nghiệp, ngời lao động còn

đợc hởng các khoản khác nh tiền ăn ca, tiền thởng nhân dịp lễ…

+Tính thuế thu nhập ngời lao động phải nộp

Thuế thu nhập do ngời lao động nộp đợc tính luỹ tiến theo bảng thuế thu nhập vàtổng lơng của từng nhân viên Biểu thuế luỹ tiến đợc qui định ở bảng sau:

ĐVT:1000 đồngBậc Thu nhập bình quân tháng/ngời Thuế suất(10%)

Svth:

Trang 10

Số ngày nghỉ

đ-ợc hởng trợ cấp * 75%/26 ngàyTiền lơng đóng bảo hiểm xã hội trớc khi nghỉ ốm bao gồm: Lơng theo cấp bậc,chức vụ Số ngày nghỉ tối đa đợc hởng trợ cấp BHXH tuỳ thuộc vào thời gian

đóng BHXH, tính chất công việc

*Trợ cấp thai sản:

Trợ cấp khi

sinh con = Tiền long làm căn cứ đóng BHXH củatháng trớc khi nghỉ sinh * Số tháng nghỉviệc sinh con

2.2) Thanh toán tiền lơng , thởng và trợ cấp BHXH cho ngời lao động.

Căn cứ vào kết quả tính lơng, thởng, các khoản phụ cấp khác và trợ cấpBHXH trả cho ngời lao động, kế toán lập Bảng thanh toán lơng và Bảng thanhtoán BHXH

Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụcấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làmviệc tại doanh nghiệp Căn cứ để lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từhạch toán về lao động, kết quả tính lơng và chứng từ khấu trừ lơng, nh trừ tiềntạm ứng, tièn còn thiếu nợ doanh nghiệp, tiền nộp BHXH, BHYT…Bảng thanhtoán lơng đợc Kế toán trởng ký duyệt, sau đó lập phiếu chi và phát lơng bảngthanh toán lơng đợc lu tại phòng kế toán

Bảng thanh toán trợ cấp BHXH là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanhtoán trợ cấp BHXH trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyết toánBHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên Cơ sở để lập bảng này là các “Phiếunghỉ hởng BHXH” Bảng thanh toán BHXH đợc lập hàng tháng, trong đó chi tiếttheo từng trờng hợp nghỉ đợc hởng trợ cấp, số ngày nghỉ đợc hởng và mức trợ cấpcủa từng ngời Cuối tháng , bảng này đợc chuyển cho trởng ban BHXH của đơn

vị xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt chi Bảng này lập thành 2 lien: 1liên lu tại phòng kế toán, và 1 liên gửi cho cơ quan quản lí quỹ BHXH cấp trên

để thanh toán số thực chi

Svth:

Trang 11

Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

Trang 12

2.3)Hạch toán tiền lơng.

2.3.1)Tài khoản sử dụng:

-Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản:

- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của công nhân viên

- SD: Nếu có số tiền đã trả công nhân viên lớn hơn số tiền phải trả

- Các khoản tiền lơng (tiền công) tiền thởng và các khoản khác phải trả côngnhân viên

- SD : Các khoản tiền lơng, tiền thởng và các khoản khác phải trả cho côngnhân viên

2.3.2) Phơng pháp hạch toán.

+ Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, vào các chứng từ có liênquan khác kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả công nhân viên và phân bổ vàochi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân bổtiền lơng và bảo hiểm xã hội kế toán ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả , phải nộp khác

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên+ Căn cứ vào bảng thanh toán chi ăn ca tính vào chi phí kinh doanh

Nợ TK 431 - Quỹ khen thởng phúc lợi

Có TK 334 - Phải trả công nhân viên+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng, phản ánh số thuế thu nhập của ngời lao

động phải nộp ngân sách (nếu có):

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nớcSvth:

Trang 13

+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng và các chứng từ khấu trừ lơng, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 138 - Phải thu khác+ Khi rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lơng, thởng,ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng+ Khi trả lơng chính thức cho ngời lao động sau khi khấu trừ các khoản, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 111 – Tiền mặtTrờng hợp trả lơng qua tài khoản cá nhân của ngời lao động, ghi :

Nợ TK 334 - Phai trả công nhân viên

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

2.4) Hạch toán các khoản trích theo lơng.

2.4.1) Tài khoản sử dụng: TK 338 – Phải trả phải nộp khác

- Nội dung kết cấu tài khoản 338

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

+ Kết chuyển doanh thu cha thực hiện vào doanh thu bán hàng tơng ứng từng

kỳ kế toán

+ Các khoản đã trả, đã nộp khác

- SD: (Nếu có) số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả phải nộp

- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (cha xác định rõ nguyên nhân)

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị theoquyết định ghi trong biên bản xử lý (xác định rõ nguyên nhân)

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- BHXH, BHYT trừ vào lơng của công nhân

- BHXH, BHYT vợt chi đợc cấp bù

- Doanh thu nhận trớc của khách hàng về dịch vụ đã cung cấp nhiều kỳ

- SD :+ Số tiền còn phải nộp khác

+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết

*Các tài khoản cấp 2:

+ TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết

Trang 14

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên

Nợ TK 338 (3383) - Bảo hiểm xã hội

tháng

x Tỷ lệ trích trớc

dụng máy vi tính

1.Tầm quan trọng của việc ứng dụng máy vi tính để tổ chức hạch toán tiền

l-ơngvà các khoản trích theo lơng

Svth:

Trang 15

Trong nền kinh tế thị trờng, có rất nhiều công ty đợc hình thành với đội ngũnhân viên lớn vì vậy yêu cầu bộ phận quản lý công ty phải có chính sách quản

lý phù hợp Một trong các chính sách đó là chính sách về thù lao lao động, biểuhiện dới hình thức tiền lơng

Để quản lý đội ngũ nhân viên có số lợng lớn trong công ty, ngời ta không thểdùng phơng pháp thủ công trớc đây, mà đã và đang áp dung máy vi tính vào côngviệc quản lý nhân sự, tính lơng và trích các khoản theo lơng, vậy máy vi tinh có u

điểm gì mà có tầm quan trọng trong việc tính lơng và trích các khoản theo lơng ởcác doanh nghiệp hiện nay?

Qua thời gian tìm hiểu tôi tháy máy vi tính có một số u điểm nh sau:

+Vì máy vi tính có thể nối mạng với nhau nên thông tin sẽ đợc đa đến cho cấptrên thông qua mạng nên có thể tiết kiệm đợc thời gian

+Kế toán không phải ngồi hàng giờ bên chiếc máy tính để tính từng con số,

và việc này trở nên mất thời gian khi xuất hiện máy vi tính, chỉ cần nhập nhữngthông tin cần thiết vào máy vi tính,ngay lập tức, kế toán sẽ nhận đợc ngay nhữngcon số mà họ chỉ có thể tính ra trong nhiều ngày

+Quan trọng nhất là tính bảo mật thông tin và phân quyền cho từng kế toánviên Mỗi nhân viên đều có riêng một tài khoản và mật khẩu về công việc củamình, không ai có thể lấn sang công việc của ngời khác Thông tin đợc bảo mậtkhó có thể bị lộ ra ngoài vì đợc bảo mật thông qua mật khẩu của ngời đợc phânquyền trách nhiệm của mình

+Số liệu dễ sửa nếu có sai sót trong khi nhập liệu, số liệu xuất ra hoàn toànchính xác nếu nhập liệu đúng

+Khi công ty nối mạng Internet thì nhân viên cũng có thể cập nhật nhũngthông tin mới về chế dộ kế toán sửa đổi do Nhà nớc ban hành

Vì những lí do trên nên máy vi tính rất tầm quan trọng trong mỗi doanhnghiệp Nhờ máy tính mà chúng ta có thể tiết kiệm đợc thời gian cho việc tínhtoán nh trớc đây và thông tin sẽ đợc bảo mật thông qua việc phan quyền

2.Hạch toán lao động, tiền lơng trong điều kiện áp dụng máy vi tính

B t ầuắ đ

Trang 16

+Các thông tin khác chuyển cho chức năng Cập nhật hồ sơ xử lý sau đó đa

thông tin về kho Hồ sơ Nếu nh thông tin thông báo về hồ sơ của một nhân sự

trong hệ thống có sự thay đổi thì sửa đổi cho phù hợp, sau khi sửa đổi cho phùhợp sẽ đợc đa về kho “hồ sơ”.

b.Quản lý tiền lơng

Giải thích:

Chức năng Chấm công sẽ thực hiện việc chấm công cho nhân sự theo tháng

và nó nhận đợc một số thông tin từ tác nhân ngoài Nhân sự nh : Đơn xin nghỉ,

Quết định công tác.v.v Chức năng Tính lơng lấy số liệu từ kho Chấm công và

kho Hồ sơ để tính lơng cho Nhân sự theo từng tháng, sau đó đa vào kho Lơng.

c.Tra cứu tìm kiếm

Svth:

Ngơy cơng

n xin

Đ ơnghỉ

L ơng2.2

Y u cầu TT về êNS?

Tìm c u tr lời â ảtrong kho hồ sơ

Trang 17

Giải thích:Khi có các thông tin yêu cầu tra cứu tìm kiếm ta nhập vào máy

tính, máy xử lý thông tin theo các trình tự sau:

+Nếu yêu cầu là thông tin về nhân sự thì hệ thống xử lý sẽ tìm trong kho hồsơ và cho kết quả

+Nếu yêu cầu là thông tin về lơng của nhân viên hệ thống xử lý tìm thông tintrong kho lơng và cho kết quả

+Nếu yêu cầu nhập không phải là các thông tin trên thì hệ thống xử lý sẽ tìmtrong các kho còn lại và cho kết quả

d.Báo cáo thống kê.

Giải thích: Khi nhận đợc các thông tin yêu cầu, chức năng Báo cáo thống kê

sẽ tiến hành phân loại thông tin và xác định lấy dữ liệu ở kho nào để xử lý Sau

đó nó đa ra các Báo Biểu.

Trang 18

PH ÖN II :THƯ C TRA NG HA CH TOÁN LAO ÜNG TI ÖN LƯ NG Â Û Û Û ĐÔ Ê Ơ

TA I T ØNG C NG TY X Y L ÕP VÀ C NG NGHI P TÀU THU Y Û Ô Ô Â Ă Ô Ệ Í

MI ÖN TRUNG Ê

A KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XÂY LẮP VÀ CÔNG NGHIỆP TÀU

THU…Y MIỀN TRUNG

I Quá trình hình thành, phát triển và chức n ng, nhiệm vụ của ă công ty Xây L õp và Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung : ă

1 Quá trình hình thành và phát triển:

Trước đây, với tên cũ là Công ty Điện Chiếu sáng Đà n ông, đượcăthành lập theo quyết định 239/QĐ-UB, ngày 22/3/1993 của Uỷ ban NhânDân tỉnh Quảng Nam - Đà N ông, giấy phép đ ng ký số 106921 củaă ăSở kế hoạch đầu tư trên cơ sở xác nhập hai đơn vị:

- Xí nghiệp Điện Chiếu sáng thuộc công ty công trình đô thị thànhlập n m 1992ă

- Xí nghiệp Cơ Khí 2/9 được thành lập từ n m 1975ă

Ngày 6/9/1993, theo nghị định 338/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng(nay là chính phủ), công ty được thành lập lại doanh nghiệp NhàNước theo quyết định 1396/QĐ-UB của của Uỷ ban Nhân Dân tỉnhQuảng Nam - Đà N ông uỷ quyền cho Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Đàă

N ông trực thuộc quản lý.ă

Đầu n m 1997, thực hiện nghị quyết của Quốc Hội tỉnh QuảngăNam và thành phố Đà N ông trực thuộc Sở Giao Thông Công Chínhăthành phố Đà N ông từ tháng 2/1997.ă

Song nhờ xác định được đúng hướng đầu tư hợp lý với nhữngcông nghệ cao, đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng địa bàn hoạtđộng trong phạm vi cả nước, lại được sự ủng hộ cả quý cấp từTrung Ương đến địa phương cũng như khách hàng trong và ngoài nướccông ty đã tự kh óng định mình và phát triển rất tốt.ă

C n cứ quyết định số: 711/2004/QĐ-BGTVT ngày 18/03/2004 củaăBộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải v/v tiếp nhận Công Ty Điện ChiếuSáng Đà N ông làm đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Công NghiệpăTàu Thuỷ Việt Nam

C n cứ quyết định số: 305b/QĐ-TCCB-LĐ ngày 30/4/2004 của TổngăCông Ty Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam v/v đổi tên Công Ty ĐiệnChiếu Sáng Đà N ông thành Công ty Xây L õp và Công Nghiệp Tàuă ăThuỷ Miền Trung

- Tên giao dịch quốc tế: MIDLE AREA CONSTRUCTION ANDSHIPBUILDING INDUSTRY COMPANY

- Tên viết t õt: MACSHINCOă

- Trụ sở chính đ ût tại: 396 Điện Biên Phủ, thành phố Đà N ôngă ăTừ ngày 01/05/2004 quyết định này có hiệu lực Công ty có cácđơn vị thành viên sau: công ty có 6 công ty con và 3 chi nhánh

- Công ty Điện Chiếu Sáng Đà N ôngă

- Công ty Cơ Điện Và Xây L õp Công Nghiệp Tàu Thuỷă

- Công ty Tôn Liên Chiểu (DALITOL)

Svth:

Trang 19

- Công ty tư vấn thiết kế và quảng cáo

- Công ty Xuất Nhập Khẩu Và Công Trình Giao Thông

- Công ty Xây Dựng Và Dịch Vụ Tổng Hợp

- Nhà máy Cơ Điện Lao Bảo

- Chi nhánh tại Hà Nội

- Chi nhánh tại DAKLAK

- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

2 Chức n ng : ă

Công ty Xây L õp và Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung là đơn vịăthành viên của Tổng Công Ty Tàu Thuỷ Việt Nam, do đó chức n ngăhoạt động là:

- Đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, phá dỡ tàu cũ, thiết kế thicông trang thiết bị, điện - điện tử, nội thất tàu thuỷ

- Lập dự án khảo sát thiết kế và thi công các công trình điện,đường dây trạm biến áp, hệ thống dầm cầu trục, các dây chuyềnthiết bị cơ điện phục vụ sản xuất

- Sản xuất kinh doanh tôn mã kẽm, mạ màu, xà gồ, lưới B40,kẽm gai thép xây dựng và công nghiệp, que hàn, thiết bị hàn, dâycáp điện, ổn áp

- Thiết kế thi công các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng,giao thông, cấp thoát nước, san l õp m ût b òng.ă ă ă

- Dịch vụ quảng cáo và chiếu sáng quảng cáo b òng điện, điệnătừ, chữ trang trí hội chợ, lễ động thổ, khởi công

- Đào tạo nghề và cung ứng lao động

- Kinh doanh xuất nhập khẩu, đại lý ký gởi hàng hoá

Ngoài ra, công ty còn sản xuất kinh doanh các loại tôn mã kẽm,tôn chống nhiệt , đồng thời xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí,nhập khẩu máy móc, thiết bị các loại

II ûc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và tổ chức bộ máy Đă quản lý :

1.Tổ chức bộ máy sản xuất:

b.Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất:

- Bộ phận gián tiếp: Xưởng trưởng và xưởng phó, kế toán, thủquỹ

- Bộ phận trực tiếp sản xuất: công nhân mạ, công nhân cuốn cuộnkiểm tra chất lượng sản phẩm ,bảo vệ, cấp dưỡng phục vụ, thủkho, công nhân cơ khí kiêm lái xe nâng bốc vác cán sóng

Được thể hiện qua sơ đồ sau:

:Mối quan hệ trực tuyến

Trang 20

Bộ máy quản lý tại công ty được tổ chức theo cơ cấu trựctuyến chức n ng Nhờ cách tổ chức này, Giám Đốc công ty cóăkhuyến khích và vận dụng được khả n ng, n ng lực của các cánă ăbộ cấp dưới một cách tối ưu, đồng thời vẫn đảm bảo cơ cấu củaGiám Đốc.

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Ö T Ø CHỨC B Ü MÁY QUA N LÝ CU A C NG TY

: Mối quan hệ trực tuyến : Mối quan hệ chức n ngă

2.2 Chức n ng, nhiệm vụ của ban giám đốïc và các phòng ban: ă

+ Ban Giám đốc:

- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của công ty và

chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và pháp luật về mọi hoạt độngcủa công ty, là người chủ trương phương hướng hoạt động chung toàncông ty, trên cơ sở bàn bạc trảo luận với cấp dưới

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về m ûtăkỹ thuật, về công tác chỉ đạo, kiểm tra chất lượng các công trình

- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, giải quyết các công việc thay cho giám đốc khicó sự uỷ quyền khi giám đốc đi v õng.ă

+ Các phòng ban:

- Phòng kế hoạch - vật tư: có chức n ng quản lý, theo dõi thuămua vật tư phục vụ cho sản xuất, đồng thời xây dựng dự toán, địnhmức chi phí nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng, chiếu sáng

cơ bản

- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiện giám sát về m ût kỹ thuậtăcho toàn quá trình sản xuất, xây dựng, giám sát công việc thiết kế,thi công, thực hiện nghiên cứu, chế tạo cải tiến những sản phẩm cơkhí phục vụ cho sản xuất của công ty

- Phòng tổng hợp: với chức n ng tuyển chọn, bố trí và đào ătạo lao động đáp ứng qui mô ngày càng mở rộng của công ty Theo

Svth:

GIÁM ĐỐC

C.TY ĐIỆN CHIẾU

SÁNG ĐÀ NẴNG

C.TY XNK VÀ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

C.TY ĐIỆN VÀ CÔNG

NGHIỆP TÀU THUỶ

CÔNG TY TÔN LIÊN CHIỂU

C.TY TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ QUẢNG CÁO

C.TY XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP

CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI TẠI DAKLAKCHI NHÁNH NHÀ MÁY CƠ

ĐIỆN LAO BẢO

Trang 21

dõi quá trình, tình hình lương, thưởng các khoản khác cho cán bộ

nhân viên toàn công ty Ngoài ra, còn tham mưu cho giám đốc về kế hoạch hàng n m, kế hoạch dài hạn của công ty ă cùng ban giám đốc bàn bạc để ký kết các hợp đồng kinh tế

- Phòng kế toán - tài vụ: tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty, theo dõi ghi chép phản ánh kịp thời sự vận

động không ngừng của tài sản và nguồn vốn Chấp hành nghiêm túc pháp lệnh về tình hình tài chính của nhà nước, kiểm tra và lậpbáo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của công ty Cung cấp số liệu cần thiết cho ban giám đốc và các bộ phân có liên quan Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong việc kiểm tra, quyết toán, giao dịch với các tổ chức khác

- Phòng kinh doanh: tham mưu cho giám đốc về những vấn đề liên quan đến thị trường tiêu thụ Tìm hiểu các đối tác kinh doanh,

kiểm tra giám sát các hoạt động có liên quan đến công ty và các đơn

vị trực thuộc

- Các công ty con và các chi nhánh: là các đơn vị trực thuộccủa công ty hoạt động theo điều lệ tổ chức, qui chế hoạt động củacông ty

III Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:

Đêí quản lý ch ût chẽ nguồn vốn, tài sản trong công ty và cácăđơn vị trực thuộc, đồng thời t ng tính chủ động trong sản xuất kinhădoanh cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với đ ûc điểm kinh doanhăcủa công ty, công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán vừa tậptrung vừa phân tán, theo hình thức này công tác kế toán tại công tyđược tổ chức thành phòng kế toán trung tâm và ở các đơn vị trựcthuộc có tổ chức hạch toán kế toán riêng Phòng kế toán trung tâmtiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quanđến hoạt động kinh doanh của toàn công ty, còn phòng kế toán tạicác đơn vị trực thuộc hạch toán đầy đủ về quá trình sản xuất kinhdoanh của mình, xác định giá thành sản phẩm dưới sự hướng dẫncủa kế toán trung tâm, sau đó báo cáo về phòng kế toán trung theođịnh kì quy định

Trang 22

Chú thích :

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức n ngă

2.2 Chức n ng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán tại công ă ty:

- Kế toán trưởng: là người quản lý, chỉ đạo công tác kế toántoàn công ty, giúp giám đốc tổ chức quản lý tài chính, thống kê, tổchức các kế hoạch tài chính hàng n m và là người chịu tráchănhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty,về việc phổ biến, thi hành kịp thời các chế độ tài chính kế toáncủa Nhà Nước cho các bộ phận kế toán của công ty, đồng thời làngười chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Phó kế toán trưởng kiêm kế toán tài sản cố định: được phépký thay kế toán trưởng điều hành bộ máy kế toán khi kế toántrưởng đi v õng, là người chịu trách nhiệm thu thập các số liệu báoăcáo tổng hợp định kỳ của các đơn vị trực thuộc, lập và báo cáokế toán tổng hợp của toàn công ty trình lên kế toán trưởng và giámđốc Ngoài ra, còn có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình biếnđộng của tài sản cố định

- Kế toán vật tư: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời tìnhhình Nhập - Xuất - Tồn các loại vật tư, công cụ dụng cụ, tính toángiá cả vật tư xuất dùng hợp lý Định kỳ, lập báo cáo Nhập - Xuất

- Tồn vật tư và chuyển lên cho kế toán tổng hợp

- Kế toán tiền m ût: theo dõi thu chi tồn tiền m ût, theo dõi tạmă ăứng, thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên vớithủ quỹ để đảm bảo, giám sát ch ût chẽ quỹ tiền m ût tại công ty,ă ăđồng thời thực hiện chức n ng kiểm soát phát hiện các trường hợpăchi tiêu lãng phí, sai chế độ

- Kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi ghi chép tình hình thanh toáncông trình đến cả đầu tư, tạm ứng vốn khi công trình đã được duyệt

- Kế toán công nợ: theo dõi tất cả các khoản phải thu và cáckhoản phải trả gồm cả các đơn vị trực thuộc

- Kế toán tiền gởi ngân hàng: quản lý thu chi tiền gửi, tiền vay

ng õn hạn - trung hạn - dài hạn ngân hàng của công ty Lập kế hoạchă

ho ûc tờ trình tiền vay vốn, trả nợ.ă

- Thủ quỹ: kiểm tra chứng từ hợp lệ trước khi thu, chi tiền chocác hoạt động Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền m ût tại quỹ, theoădõi rút tiền gởi, tiền vay từ ngân hàng về nhập quỹ tiền m ût Bảoăquản và báo cáo các tình hình tồn quỹ

- Kế toán ở các công ty con và chi nhánh: chịu trách nhiệmhạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các đơn vị đó, cuốiquý tổng hợp số liệu gởi về phòng kế toán trung tâm của công ty

3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

Muốn đảm bảo cho công việc cung cấp thông tin và xử lý kịpthời, tạo điêìu kiện thuận lợi cho quản lý thì cần thiết phải lựachọn hình thức sổ kế toán phù hợp với trình độ và qui mô sảnxuất, trên cơ sở đó công ty sử dụng hình thức sổ là: chứng từ ghisổ

Bảng Cân Đối Số Phát Sinh

Báo Cáo Kế Toán

Trang 23

Chú thích:

chiếu

Hàng ngày c n cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lênăsổ chi tiết như sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổquỹ đồng thời phản ánh vào các bảng kê ghi có các tài khoảntương ứng, khi nào có sự điều chỉnh thì mới ghi vào chứng từ ghisổ Đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều và thường xuyên thìđược lên bảng kê chứng từ gốc, trên cở sở số liệu tổng hợp từcác bảng kê chứng từ gốc đó cũng được ghi vào bảng kê ghi cócác tài khoản

Cuối tháng, từ bảng kê ghi có các tài khoản, chứng từ ghi sổkế toán tổng hợp sẽ đưa số liệu lên sổ cái Từ sổ kế toán chi tiếtđưa lên bảng tổng hợp chi tiết

Cuối quý, kế toán tổng hợp sẽ lấy số liệu từ sổ cái để lậpbảng cân đối số phát sinh Sau đó, sẽ cùng với bảng cân đối sốphát sinh ở các đơn vị trực thuộc ( sau khi đã đối chiếu kiểm tra đểlên sổ cái chung cho toàn công ty), cùng với bảng tổng hợp chi tiếtđể lập báo cáo kế toán cho toàn công ty

B.THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG ,TIỀN LƯ NG VÀ CÁCƠ

KHOA N TRÍCH THEO LƯ NG TẠI CÔNG TỶ Ơ

I/ ûc điểm và phân loại lao động tại công ty Đă

1) ûc điểm Đă

Hiện nay, tổng số lao động n òm trong danh sách quản lý của côngă

ty xây l õp và CNTTMT hiện có đến ngày 31/12/2004 là 504 người.ăCán bộ công nhân viên và lao động được phân bố theo từng bộ phận

ở các phòng ban, phân xưởng sản xuất trong đó:

- Lao động gián tiếp: phân bố ở các bộ phận quản lý doanhnghiệp, cán bộ phân xưởng, kế toán, thủ quỷ trong đó

+ Cán bộ quản lý, kỹ thuật và nghiêp vụ có trình độ đại học

106 người gồm:

.Thạc sỹ: 02 người

Kỹ sư cơ khí: 32 người

kỹ sư điện: 31 người

kỹ sư xây dựng: 02 người

kỹ sư hoá: 02 người

Cử nhân kinh tế: 34 người

Cử nhân ngoại ngữ: 03 người

+ Cán bộ kỹ thuật và nghiệp vụ có trình độ trung cấp, cao đ óngă

54 người, gồm:

Trung câïp, cao đ óng ngành cơ khí: 21 người.ă

Trung cấp, cao đ óng ngành điện: 12 ngườiă

Trung cấp ngành giao thông công chính: 05 người

Trung cấp cao đ óng ngành kinh tế : 16 ngườiă

- Lao động trực tiếp: 344 người được phân bố ở tổ hẹp hàng cơkhí, laí xe, bốc vác Cán súc, thủ kho trong đó

Ngày đăng: 25/06/2014, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thanh toán lơng tháng 03 năm 2005 - hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện áp dụng máy vi tính
Bảng thanh toán lơng tháng 03 năm 2005 (Trang 11)
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán: - hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện áp dụng máy vi tính
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán: (Trang 21)
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: - hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện áp dụng máy vi tính
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w