1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng

54 155 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 500 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lời mở đầu Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới, hội nhập nền kinh tế khu vực vànhững biến động tích cực của nền kinh tế nớc ta đã tác động không nhỏ đến hoạt độngcủa các doanh n

Trang 1

lời mở đầu

Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới, hội nhập nền kinh tế khu vực vànhững biến động tích cực của nền kinh tế nớc ta đã tác động không nhỏ đến hoạt độngcủa các doanh nghiệp cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nền kinh tế thế giới đang bớc vào thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập của nền kinh tếtoàn cầu, điều này mang đến cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để thâm nhập pháttriển thị trờng, tiếp thu kinh nghiệm quản lý của các nớc có nền kinh tế phát triển,đồngthời tiếp thu các khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại.Tuy nhiên cũng mang lại nhiềuthử thách đối với doanh nghiệp đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn

Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều mặthàng và lĩnh vực khác nhau trong đó sản xuất sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chiếm tỉtrọng rất lớn về doanh số cũng nh lợi nhuận của công ty.Để nâng cao nâng lực cạnhtranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh việc hạ thấp giá thành sản phẩm là mộtnhân tố cực kỳ quan trọng và cần thiết

Công việc hạ giá thành đặt ra là yêu cầu cần phải nâng cao hiệu quả của côngtác quản lý, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,phải xâydựng những phơng án hạ thấp giá thành sản phẩm trong từng thời kỳ, từng thời điểm cụthể

Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng em nhận tháy

đ-ợc vai trò quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm thuỷ sảnnên em đã chọn đề tài “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm” tại Công ty Cổ phần Thuỷ Sản Đà Nẵng để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Nội dung của đề tài gồm ba phần:

Phần I:Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong các doanh nghiệp sản xuất

Phần II:Tình hình thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty

Phần III:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Chuyên đề đợc hoàn thành nhờ sự chỉ dẫn tận tình của cô và sự giúp đỡ tận tình

của các cô chú trong phòng kế toán, phòng kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản

Đà Nẵng.Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng do năng lực còn hạn chế nên không thểtránh những sai sót.Mong nhận đợc ngững ý kiến góp ý của quý thầy cô để đề tài đợchoàn thiện hơn

Em xin gởi đến thầy cô và các cô chú trong Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản ĐàNẵng lòng biết ơn sâu sắc

doanh nghiệp sản xuất.

I.Khái niệm,phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.Khái niện chi phí sản xuất:

-, Quá trình sản xuất sẩn phẩm là quá trình phát sinh thờng xuyên, liên tục vớimục đích tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nh:

-,Chi phí sản xuất đợc tập hợp nhiều khoản khác nhau nh hao phí lao độngsống và chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí về khấu hao tài sản cố

định đều đợc biểu hiện bằng tiềnmà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ nhất

định( tháng, quý, năm)

Trang 2

-,Chi phí sản xuất có đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đadạng và phức tạp, để tiến hành hoạt động sản xuất của mình các doanh nghiệp phải bỏ

ra các chi phí cho quá trình sản xuất đó là thù lao về lao động,t liệu lao động và đối ợng lao động

Ba yếu tố này đa vào quá trình sản xuất thì hình thành nên chi phí sản xuất

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức theodõi,tập hợp chi phí sản xuất để tính đợc giá thành sản phẩm và kiểm soát chặc chẽ cácloại chi phí sản xuất phát sinh

1.2.1.Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng một nội dungkinh tế đợc sắp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó chi ra ở đâu và đúngvào mục đích gì Theo qui định hiện hành thì có năm yếu tố chi phí

-,Chi phí nguyên liệu,vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật lệu, côngcụ,dụng cụ xuất dùng cho sản xuất mà đợc coi là chi phí sản xuất trong kỳ

-,Chi phí khấu hao tài sản cố định:bao gồm toàn bộ chi phí khâú hao, toàn bộ tài sản

cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo

-,Chi phí dịch vụ mua ngoài:bao gồm những chi phí phải trả cho các đơn vị khác

về nhận cung cấp dịch vụ

-, Chi phí khác bằng tiền:bao gồm các chi phí không thuộc các chi phí trên

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết đợc tỉ trọng của từng loại chi phí trongtổng số các chi phí sản xuất của doanh nghiệp phục vụ cho việc xây dựng, kiểm tra vàphân tích dự toán chi phí

1.2.2.Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân thành các khoản mục tơng ứngvới khoản mục giá thành, nhũng chi phí có chung công dụng kinh tế đợc xếp chungvào một khoản mục chi phí

Theo qui định hiện hành có các khoản mục chi phí sau:

+,Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:gồm có nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất

+,Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm nh: tiền lơng, tiền công, các khoản trích theo lơng nh bảo hiểm xãhội,bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn tính vào chi phí theo qui định

+,Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng nh:tiềnlơng,phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùngcho phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoảng chi phí bằng tiền dùng ở phânxởng

Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tính toán đợc chính xác giá thành thch

tế của sản phẩm sản xuất theo khoản mục giá thành, từ đó phục vụ cho công tác phântích giá thành sản phẩm và giám xác việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm 1.2.3.Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với khối lợng của sảnphẩm sản xuất ra ngời ta chia chi phí ra thành ba loại

+,Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi theo khối lợng sản phẩm sản xuấtra,nếu có cũng không đáng kể nh chi phí khâu hao tài sản cố định, các khoant tríchtheo lơng cơ bản(BHXH,BHYT,KPCĐ)

+,Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi theo khối lợng sản phẩm sản xuất ,nh chiphí nguyên liệu chính, chi phí nhân công

+,Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả 2 yếu tố:cố định và biến đổi.Khi mức

độ hoạt động bình thờng thì chi phí hỗn hợp dợc thể hiện các đặc tính của chi phí cố

định.Khi mức độ hoat động vợt quá mức bình thờng thì nó dợc thể hiện của yếu tố biến

đổi

Để đảm bảo cho công tác hạch toán đúng theo chuẩn mực kế toán của Bộ Tài Chính vềhạch toán chi phí sản xuất chung thì loại chi phí này cần phải đợc phân tích thành 2yếu tố cố định và biến đổi

Có 3 phơng pháp phân tích: phơng pháp cực đại, cực tiểu, phơng pháp đồ thị phântán, phơng pháp bình quân bé nhất

Trang 3

Cách phân loại giúp cho doanh nghiệp có thể xây dựng đợc báo cáo chi phí theo 2 yêu

tố khả biến và bất biến, từ đó có thể nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và lập các dựtoán chi phí cho tơng lai

1.2.4 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vào đối tợngtính giá thành

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quá ttrình sản xuấtngời ta chia chi phí sản xuất thành 2 loại:

+, Chi phí trực tiếp

+,Chi phí gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp hạch toán kế toánnhằm đảm bảo tính giá thành chính xác

2.Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm

Những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định Giá thànhsản phẩm là một đại lợng xác định đợc biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất đã bỏ

ra và kết quả sản xuất đã đạt đợc của các hao phí về lao động sống và lao động vật hoátính cho một khối lợng sản phẩm nhất định đã hoàn thành đợc gọi là gái thành sảnphẩm

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp tại thời điểm và nguồn gốc

số liệu để tính giá thành ngời ta giá thành thành 3 loại:

+,Giá thành kế hoạch: là loại giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuấtcủa kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành đợc coi

là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiệnhoàn thành mục tiêu của toàn doanh nghiệp

+,Giá thành định mức cũng đợc xây dựng trớc khi bắt đầu quá trình sản xuát sảnphẩm, nó đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểmnhất định trong kỳ kế hoạch

+,Giá thành thực tế:là giá thành đợc xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tếsau khi đã hoàn thành quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế đợc xác định saukhi đã xác định đợc kết quả sản xuất trong kỳ căn cứ để kiểm tra,đánh giá tình hình,tiết kiệm chi phí,hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh

Xét theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản phẩm đợc chia thành 2 loại:

+,Giá thành sản xuất bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan

đến việc chế tạo sản phẩm nh nguyên liệu, vật liệu, nhân công sản xuất chung

+,Giá thành toàn bộ hay còn gọi là giá thành tiêu thụ, chỉ tiêu giá thành này đợcxác định nh sau:

Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí Chi phí quản lý

= + +

bộ sản phẩm xuất sản phẩm bán hàng doanh nghiệp

3.Nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có các nghiệp vụ chính

sau đây:

+,Điều kiện then chốt để tính giá thành sản phẩm đợc xác định giảm khối lợngcông tác kế toán trong công tác quản lý kinh tế là phải xác định đúng đắn đối tợng vàphơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho thchs hợp với

đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

+, Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ chi phí thực tế phát sinh làm cơ sở kiểm traquá trình thch hiện, giúp nhà quản trị có thể đa ra các quyết định quản lý tiết kiệm vàthích hợp

+,Kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang, tinh hình thch hiện các định mức tiêu hao

và các dự toán chi phí nhằm tính toán chính xác và kịp thời giá thành và giá thành đơn

vị của từng loại sản phẩm, xác định kết quả hạch toán nôi bộ

Trang 4

+,Lập các báo cáo về chi phí sản xuát và giá thành ssản phẩm, tham gia phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch của giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sảnxuất và hạ thấp giá thành sản phẩm

4.ý nghĩa của hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là không thể thiếu ởbất kỳ một doanh nghiệp nào

Những kết quả mà công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là một phần không thể thiếu của”bức tranh”phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị trong một thời kỳ nhất định, vừa là công cụ để quản lý,kiểm tra vàcác quyêt định cần thiết của nhà quản trị.Hiệu quả công tác này mang lại tuỳ thuộc vàocách tổ chức có hợp lý hay không

Tuy nhiên trong thực tế độ chính xác và trung thực của hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm còn phụ thuộc vào năng lực quản lý mà cũng có thể là đạo

đức kinh doanh của ngời thực hiện Trong thực tế vẫn tồn tại những đơn vị cố tình ghisai lệch nhằm mang lại lợi ích cho cá nhân hoặc làm cho kết quỉa hoạt động sản xuấtkinh doanh ở đơn vị của mình dợc tốt hơn Do đó cần phải xây dựng chuẩn mực kếtoán về ghi nhận chi phí là yêu cầu cấp thiết

II.Đối tợng,phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi xác định giới hạn về mặt phạm

vi mà chi phí cần đợc tập hợp để phục vụ cho mặt kiểm soát chi phí và tính giá thànhsản phẩm.Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về qui trình sản xuất cũng nh đặc

điểm sản xuất sản phẩm mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là loại sảnphẩm, nhóm sản phẩm cùng loại, là chi tiết sản phẩm hoặc nhóm chi tiết sản phẩm, là

đơn đặc hàng, là giai đoạn công nghệ, là phân xởng hoặc bộ phận sản xuất, đơn vị sảnxuất

Nh vậy việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác địnhnơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Để xác định chi phí sản xuất cần căn cứ vàocác tiêu thức sau đây:

_, Căn cứ vào tính chất quy trình công nghệ sản phẩm,sản xuất giản đơn hay phứctạp, quá trình chế biến liên tục hay song song

+, Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: sản phẩm cuối cùng thu đợc

do chế biến liên tục thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm, hoặc toàn bộquá trình sản xuất, hoặc là nhóm sản phẩm cùng loại

+,Đối với quy trình sản xuất phức tạp: thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là

toàn bộ chi tiết sản phẩm,quy trình công nghệ hay phân xởng sản xuất

_, Căn cứ vào loại hình đơn chiếc hay hàng loạt:

+,Đối với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: thì đối tợng hạch toán

chi phí sản xuất là đơn đặc hàng riêng biệt

+,Đối với sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn: thì phụ thuộc vào tính chất quy

trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩmnhóm chi tiết hay qui trình công nghệ

_, Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất có phân xởng hay không có phân ởng.Đối với doanh nghiệp có tổ chức phân xởng thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuấtnên là các phân xởng

_,Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà đối tợng hạch toánchi phí sản xuất có thể là phân xởng, từng bộ phận sản xuất, hoặc từng bộ phận sảnxuất có thể hạn chế và thu hẹp

_,Căn cứ vào đơn vị tính gía thành áp dụng trong doanh nghiệp, việc lựa chon đốitợng hạch toán chi phí sản xuất vừa phải đảm bảo cho công tác kiểm tra, phân tích cácchi phí theo yêu cầu quản lý và hạch toán kinh tế nội bộ, vừa đáp ứng cho việc xác địnhgiá thành đợc thuận lợi

2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Khác với đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành là đối tợng

mà hao phí vật chất đợc doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã đợc kết tinh, trong

đó nhằm định lợng hao phí cần đợc bù đắp cũng nh tính toán kết quả kinh doanh.Tuỳ theo địa điẻm sản xuất sản phẩm mà đối tợng tính giá thành có thể là chi tiết sản

Trang 5

phẩm, bán thành phẩm công việc hoặc lao vụ nhất định trong đó đòi hỏi phải xác địnhgiá thành đơn vị Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng,sản phẩm trêndây truyền công nghệ sản xuất.

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có nội dung hoàntoàn khác nhau, nhng có quan hệ mật thiết với nhau và đôi khi có thể trùng hợp nhau

3.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hoặc hệ thống phơngpháp đợc sử dụngvà phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố và khoản mục trong phạm vigiới hạn của đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

Các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất thờng đợc áp dụng:

3.1.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm.

Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chitiết hoặc bộ phận sản phẩm riêng biệt, phù hợp với tính chất của qui trình công nghệ.Song phơng pháp này khá phức tạp, nên chỉ áp dụng hạn chế ở các doanh nghiệpchuyên môn hoá sản xuất cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc sản phẩm mang tính chất

đơn chiếc và có ít bộ phận cấu thành sản phẩm

3.2.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩmJ

đặt hàng riêng biệt Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì

đợc tập hợp chung sau đó phân bổ cho các đơn đặt hàng riêng biệt theo tiêu thức thíchhợp Phơng pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đơn chiết

3.5Phơng pháp hạch toán chi phí ssản xuất theo giai đoạn công nghệ.

Theo tiêu thức này các chi phí phát sinh đợc tập hợp và phân loại theo từng giai

đoạn công nghệ Trong từng giai đoạn công nghệ các chi phí sản xuất đợc phân tíchtheo từng sản phẩm hoặc bán thành phẩm Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ỏ cácdoanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trải qua nhiều bớc chế biến.Nguyên liệu, vật liệu chính đợc chế biến liên tục từ giai đoạn đàu đến giai đoạn cuối

4.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Là phơng pháp tập hợp chi phí hoặc hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng đểtính giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm Sau đây là những phng pháptính giá thành thờng đợc áp dụng

4.1 Phơng pháp trực tiếp:

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng hạch toán chi phí sảnxuất cũng chính là phơng pháp tính giá thành sản phẩm Theo phơng pháp này giáthành sản phẩm đợc xác định nh sau:

Giá thành Giá trị sản phẩm Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm

4.2 Phơng pháp loại trừ giá trị các giá trị sản phẩm phụ.

Phơng pháp này đợc áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất bên cạnhsản phẩm chính còn thu đợc ssản phẩm phụ, sản phẩm phụ không phải là đối tợng tínhgiá thành và đợc đánh giá theo qui định

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp giá trị sản phẩm phụ có giá trị nhỏ

Giá thành sản Giá trị sản phẩm Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm Giá trị SP

= + - -

phẩm chính dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ phụ thu hồi

= sản phẩm Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

4.3 Phơng pháp hệ số:

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một qui trìnhsản xuất sử dụng một lợng nguyên liệu, vật liệu cùng một quá trình lao động nhng sảnphẩm thu đợc là nhóm sản phẩm cùng loại Vì vậy đối tợng hạch toán chi phí là nhómsản phẩm, nhng đối tợng tính giá thành là từng thứ sản phẩm chi tiết trong nhóm Theo

Trang 6

phơng pháp này kế toán phải căn cứ vào những tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật để quicác thứ sản phẩm thu đợc về sản phẩm gốc theo một hệ số qui ớc Từ đó đa vào tổngchi phí liên quan đén các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm gốc vàtính giá thành thực tế từng loại sản phẩm.

Giá trị sản phẩm Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm

+ - Giá thành sản dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

=

phẩm quy đổi Tổng số lợng sản phẩm qui đổi

= x phẩm qui đổi i sản phẩm loại i sản phẩm loại i

Hệ số qui đổi = Sản phẩm hoàn x Hệ số( tỉ lệ)

sản phẩm thành trong tháng sản phẩm

4.4 Phơng pháp tỉ lệ:

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng hạch toán chi phí sảnxuất là nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm, nhng đối tợng tính giá thành là từngthứ hạn sản phẩm, từng chi tiết, từng loại sản phẩm Do vậy phải xác định tỷ lệ chi tiếtgiữa chi phí sản xuất thực tế và tổng giá thành sản phẩm cùng loại

Tỷ lệ phân Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại SP hoàn thành trong tháng

=

bổ chi phí Tông giá thành SX kế hoạch của các loại SP(theo sản lợng thực tế)

Giá thành đơn vị = Giá thành kế hoạch( định x Tỷ lệ phân

sản phẩm từng loại mức của từng loại sản phẩm) bổ chi phí

Tổng giá thành thực = Sản phẩm hoàn x Tổng giá thành kế x Tỷ lệ phân tế của từng loại sphẩm thành trong tháng hoạch của từng sphẩm bổ chi phí

4.5 Phơng pháp liên hợp:

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp tổ chức sản xuất, tính chấtquy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kếthợp nhiều phơng pháp khác nhau nhng trong thực tế trhờng kết hợp phơng pháp tỉ lệhoặc phơng pháp hệ số để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính

5.Mối quan hệ giữa đối tợng và phơng pháp hạch toán.

Mỗi phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chỉ thích hợp với một loại hạchtoán chi phí sản xuất nên tên gọi của phơng pháp hạch toán chi phí là theo đối tợng mà

nó cần tập hợp và phân loại chi phí

Đối tợng hạch toán chính là cơ sở để đơn vị lựa chọn phơng pháp hạch toánphù hợp Trên cơ sở đối tợng hạch toán hay còn gọi là phạm vi, giới hạn cần tập hợp vàphân loại chi phí, qua đó mới có thể xây dựng đợc phơng pháp hạch toán thích hợp, để

đảm bảo cho việc ghi nhận cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác góp phầnnâng cao hiệu quả của công tác quản lý chi phí

Nh vậy đối tợng hạch toán chính là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn phơngpháp hạch toán chi phí phù hợp

III Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất.

1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm các chiphí về nguyên liệu, vật liệu chính, nữa thành phần mua ngoài, chi phí về vật liệu phụ,nhiên liệu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh dùng trực tiếp cho sản xuất

Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu thì nên hạch toán trực tiếp vào đối tợng hạch toánchi phí sản xuất, hạn chế việc phân bổ

Nếu không hạch toán trực tiếp đợc thì mới phân bổ theo tiêu thức hợp lý, tiêuthức phân bổ thờng đợc sử dụng là

Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính: có thể phân bổ theo định mức tiêu

hao, phân bổ theo hệ số, phân bổ theo trọng lợng sản phẩm Nếu phân bổ theo địnhmức tiêu hao thì:

Hệ số Tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng thực tế cần phân bổ

=

phân bổTổng chi phí nguyên liệu, vật liệu theo định mức cần phân bổ

Sau đó tính ra đợc:

Trang 7

Chi phí nguyên liệu, vật liệu Chi phí nguyên liệu, vật liệu Hệ số

= x phân bổ cho đối tợng i theo định mức tính cho đối tợng i phân bổ

Đối với chi phí vật liệu, nhiên liệu: nếu doanh nghiệp đã xây dựng định mức

thì phân bổ theo định mức tiêu hao, còn nếu cha xây dựng định mức thì phân bổ nhsau:

+,Theo trọng lợng với nguyên liệu, vật liệu chính: cách phân bổ này áp dụngthích hợp với loại vật liệu phụ dùng vào sản xuất có liên quan trực tiếp đến trọng lợngnguyên liệu, vật liệu chính

+,Theo số lợng hoặc trọng lợng thành phẩm hoặc bán thành phẩm đã chế tạo:cách phân bổ này thích hợp với điều kiện hao phí vật liệu phụ cho thành phẩm và bánthành phẩm là nh nhau

+, Theo số giờ máy chạy: thích hợp trong điều kiện vật liệu phụ có quan hệ trực tiếp với thời gian làm việc của máy móc

Muốn xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng thực tế trong kỳ thì cuối tháng phải kiểm kê xác định vật liệu cha sử dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi:

Chi phí thực tế Giá trị NL, VL Giá trị NL, VL Giá trị

NL,VL sử dụng = xuất đa vào - còn lại cuối kỳ - phế liệu trong kỳ sản xuất cha sử dụng thu hồi

1.1.Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên.

Sơ đồ hạch toán nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

TK 152,111,112,31 TK621 TK 152

trực tiếp cho sản xuất không hết nhập kho

NL,VL tồn kho đầu kỳ cho sản xuất trong phí NL,VL vào

Trang 8

Kết chuyển giá trị NL,VL tồn kho cuối kỳ

2.Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoảng tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp ssản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ và dịch vụ

nh tiền công, tiền lơng, các khoảng phụ cấp, chi ăn ca, các khoảng trích theo lơng nhbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm,nhóm sản phẩm, lao vụ dịch vụ chủ yếu theo phơng pháp trực tiếp Trờng hợp khôngphân bổ trực tiếp đợc thì áp dụng các phơng pháp phân bổ Có thể phân bổ theo tiền l-

ơng định mức, theo khối lợng sản phẩm hoàn thành, theo chi phí nguyên liệu, vật liệuchính

Sơ đồ hạch toán nhân công trực tiếp sản xuất

trực tiếp

TK335 sản xuất

Trích trớc tiền lơng nghĩ phép ( PP KKĐK)

3.Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân ởng, những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sảnphẩm, thực hiện các lao vụ dịch vụ Gồm:

x-+, Chi phí nhân viên phân xởng: là chi phí tiền lơng, tiền công, các khoảnphụ cấp phải trả hoặc phải tính cho nhân viên phân xởng(TK6271)

+, Chi phí vật liệu: những chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xởng nhvật liệu dùng để sữa chữa (TK6272)

+,Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm chi phí về công cụ, sản xuất , xuất dùngcho phân xởng (TK6273)

+, Chi phí khấu hao tài sản cố định: nh khấu hao máy móc thiết bị, phơngtiện vận tải( TK6274)

+, Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những chi phí phải trả cho các đơn vịkhác về nhận các dịch vụ đợc cung cấp mà dùng cho phân xởng( TK6277)

+, Chi phí khác bằng tiền: Chi tiền tiếp khách hội nghị, phục vụ cho hoạt

động phân xởng(TK6278)

Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều sản phẩm nên cần phải đợc phân bổtheo các tiêu thức thích hợp Chẳng hạn nh phân bổ theo tiền lơng, phân bổ theo chi phínhân công trực tiếp, phân bổ theo số giờ máy

Trang 9

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Xuất vật liệu dùng cho sửa chữa, Kết chuyển chi phí sản

bảo dỡng ở phân xởng xuất chung(KKTX) TK153 TK631 Xuất công cụ,dụng cụ dung cho phân Kết chuyển chi phí sản

xởng đợc phân bổ 1lần(giá trị bé) xuất chung(KKĐK)

Xuất công cụ, dụng cụ ở phân xởng Chi phí sản xuất chung cố

đợc phân bổ nhiều lần(giá trị lớn) định không phân biệt vào chi phí sản phẩm trong kỳ

Thuế VAT(đầu vào)

IV Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

1.Tổng hợp chi phí sản xuất.

Tất cả các chi phí sản xuất trên đợc tập hợp bên Nợ TK 154 “chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”, hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất” Tài khoản nàydùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh chính, phụ, gia công chế biến

Trang 10

1.1.Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên

trực tiếp sữa chữa đợc ngời

gây hại đền TK627 TK155(632)

Giá thành thực tế sản Kết chuyển chi phí sản xuất chung

2.Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dở dang bao gồm:

+, Chi tiết bộ phận đang gia công chế bién trên dây chuyền ssản xuất hay các vịtrí sản xuất

_,Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí khác

đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành Nguyên vật liệu chính đợc xuất dùng toàn bộngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính tính cho sảnphẩm hoàn thành có thể cộng chung với sản lợng sản phẩm dở dang

Chi phí SXDD CPSXDD đầu kỳ(VLC)+CPSXPS trong kỳ(VLC) Số lợng = X

cuối kỳ(VLC) Số lợng sản phẩm + Số lợng sản phẩm sản phẩm dở

Trang 11

hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ dangcuối kỳ

2.2.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phơng pháp ớc tính giá trị sản phẩm hoàn thành tơng đơng.

Theo phơng pháp này thì trớc hết phải căn cứ vào mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang ở từng công đoạn chế biến do bộ phận kỹ thuật xác định để quy đổi số l-ợng sản phẩm dở dang thành khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

Trong chi phí sản xuất dở dang bao gốm đầy đủ các khoản mục chi phí, từngkhoản mục đợc xác định trên cơ sở quy đổi, sản phẩm dở dang thành ssản phẩm hoànthành thực tế

Chi phí SXDD CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ Số lợng sản

= x

cuối kỳ Số lợng sản phẩm + Số lợng sản phẩm phẩm dở dang hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ quy cuối kỳ quy đổi

2.3.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.

Theo phơng pháp này ngời ta lấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm

dở dang là 50% so với thành phẩm để phân bổ ccác chi phí chế biến Còn chi phínguyên liệu, vật liệu chính tính cho sản phẩm dở dang căn cứ chi phí thực tế hoặc chiphí định mức Phơng pháp này chỉ áp dụngở các doanh nghiệp có chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm hoặc sản phẩm dở dang rãi đều từ công

đoạn đầu đến công đoạn cuối

2.4.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức( hoặc giá kế hoạch).

Phơng pháp này đợc áp dụng trên cơ sở giá thành định mức xây dựng chotừng nguyên công, từng chi tiết, từng bộ phận kết cấu của sản phẩm Căn cứ vào đó đểxác định sản phẩm dở dang, phơng pháp này đòi hỏi phải có hệ thống định mức chi phíhoàn chỉnh

V.Tính giá thành sản phẩm

1.Tập hợp chi phí sản xuất theo yêu cầu tính giá thành:

Để tính giá thành sản phẩm phải tập hợp hợp chi phí sản xuất theo đối ợng hạch toán chi phí sản xuất Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất quytrình công nghệ, đặc điểm sản phẩm và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác

t-định mà áp dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp

Quy trình chung:

_, Căn cứ các đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định kế toán mở các

sổ sách kế toán thích hợp để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh

_, Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đối tợng nào thì tập hợp vàocác sổ sách hoặc thẻ chi tiết tơng ứng

_, Cuối tháng toàn bộ chi phí phát sinh theo từng đối tợng hạch toán để làmcăn cứ tính giá thành sản phẩm

_, Để tính giá thành sản phẩm cần phải lập phiếu tính giá thành sản phẩm

2.Tính giá thành sản phẩm

2.1.Đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn.

Các doanh nghiệp có loại hình sản xuất giản đơn là những doanh nghiệp

có quy trình công nghệ sản xuất tơng đối đơn giản, chỉ sản xuất một hoặc một số mặthàng có khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất không dài, tính chất sản phẩm làm ra khôngphức tạp, sản phẩm dở dang không có hoặc có rất ít

_, Nếu sản xuất một mặt hàng thì đối tợng hạch toán chi phí trùng với đối ợng tính giá thành sản phẩm

t-Giá thành đơn vị t-Giá trị sản phẩm Chi phí sản xuất t-Giá trị sản phẩm

= +

sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

_, Nếu sản xuất nhều mặt hàng thì phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là nhómsản phẩm, phơng pháp tính giá thành là phơng pháp liên hợp

2.2.Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng:

Trang 12

Đơn đặt hàng có thể là một loại sản phẩm riêng biệt, sản phẩm cùng loại

nên phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp là hạch toán theo đơn đặt hàng

Đặc điểm phơng pháp này:

+,Toàn bộ chi phí phát sinh đều đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng không

kể số lợng trong đơn đặt hàng nhiều hay ít

+, Các chi phí trực tiếp phát sinh thuộc đơn đặt hàng nào thì hạch toán trựctiếp cho đơn đặt hàng đó căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp phân bổ chi phí

+, Đối với chi phí chung thì tập hợp theo nơi phát sinh chi phí sau đó phân

bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phân bổ thích hợp

+, Công việc tính giá thành định kỳ vào cuối tháng hoặc khi đơn đặt hàng dãhoàn thành

+, Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kéo dài thì có thể tính giáthành theo giai đoạn hoàn thành của đơn đặt hàng

23.Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục.

Đặc điểm sản xuất phải qua nhiều công đoạn nên phơng pháp hoạch toán chi phísản xuất thích hợp là theo giai đoạn công nghệ hay còn gọi là phơng pháp phân bớc

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thờng là giai đoạn công nghệ

Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu của công tácquản lý chi phí sản xuất có thể đợc tập hợp theo phơng ánn có bán thành thành phẩm,phơng pháp tính giá thành thờng kết hợp giữa phơng pháp trực tiếp và phơng pháp hệsố

Trang 13

Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp không tính giá bán thành phẩm

Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp có tính giá thành bán thành phẩm

+ + +

+ + +

= = =

= = =

Chi phí nguyên liệu,

vật liệu chính

Chi phí chế biến b ớc

1

Giá thành bán thành

phẩm b ớc 1

Giá thành bán thành phẩm b ớc 1

Chi phí chế biến b

ớc 2

Giá thành bán thành phẩm b ớc 2

Giá thành bán thành phẩm b ớc

n - 1

Chi phí chế biến

b ớc n

Giá thành sản phẩm

Chi phí chế biến b ớc 1 tính cho thành phẩm

Chi phí chế biến b ớc 2 tính cho thành phẩm

Chi phí chế biến b ớc n tính cho thành phẩm

Giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá thành thành phẩm Chi phí chế biến b ớc 1 tính cho thành

phẩm

Trang 14

Phần II tình hình thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵngI.Khái quát chung về hoạt động của Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng

1,Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng

Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng là doanh nghiệp cổ phần hoá từ Công ty CổPhần Khai Thác và dịch vụ Thuỷ Sản Đà Nẵng đợc thành lập theo quyết định số:5011/QĐ- UB ngày 17 tháng 12 năm 1977 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Đà Nẵng vàhoàn thiện việc cổ phần vào cuối năm 2000

Tiền thân của Công ty Cổ Phần Khai Thác và dịch vụ Thuỷ Sản Đà Nẵng là Xí nghiệpquốc doanh khai thác Hải Sản Quảng Nam- Đà Nẵng đợc thành lập và đi vào hoạt động từngày 07 tháng 01 năm 1998 với chức năng chính là tổ chức đánh bắt hải sản bằng các phơngtiện cơ giới.

Ngay từ khi thành lập xí nghiệp có:

-, Tổng số vốn kinh doanh( theo gia cố định năm 1992): 870.759.000 đồng

-, Phơng tiện khai thác : 25 tàu đánh cá

-, Tổng số lao động : 172 ngời

Với phơng tiện khai thác bằng cơ giới, công suất tàu thuyền chỉ từ 33 CV

đến 110 CV trên một chuyến, hoạt động trong một nghề phụ thuộc rất nhiều vào thờitiết, vụ mùa, có nhiều biến cố về ngời và tài sản Bên cạnh đó Xí nghiệp đã đợc nhà nớccung cấp đầy đủ vật t tiền vốn, bao tiêu toàn bộ sản phẩm nên Xí nghiệp làm bớc đầu

đã có một kết quả thật khích lệ Là một Xí nghiệp Quốc Doanh có nhiều tiếng tămtrong thời bao cấp, tuy nhiên nhìn trên gốc độ hạch toán kinh tế thì hoạt động kinhdoanh của Xí nghiệp Quốc Doanh Khai Thác Hải Sản Quảng Nam- Đà Nẵng trong thời

kỳ này là lỗ

Từ khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng không còn sự bao cấpcủa nhà nớc, Xí nghiệp đã gặp nhiều khó khăn làm ăn sa sút, đầu t kém hiệu quả dẫn

đến tình trạng sắp phá sản, nhng đến năm 1997 Xí nghiệp đợc Thành Phố Đà Nẵngchọn làm điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Ngày 17 tháng 12 năm 1997 UỷBan Nhân Dân Thành Phố Đà Nẵng ra quyết định chuyển Xí nghiệp Quốc Doanh KhaiThác Hải Sản Quảng Nam - Đà Nẵng thành Công ty Cổ Phần Khai Thác và Dịch vụThuỷ Sản Đà Nẵng

Sau một thời gian duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy trình sẵn

có, đồng thời tích cực chuẩn bị tổ chức lại kinh doanh theo qui định mới Đến đầu năm

1998 Công Ty Cổ Phần Khai Thác và Dịch vụ Thuỷ Sản Đà Nẵng đã chính thức đi vàohoạt động Với cơ cấu vốn nhà nớc 34%, cổ đông 66%, trên tổng số vốn điều lệ là3.900.000.000 đồng

Trong 3 năm đi hoạt động( 2001-2004), Công ty Cổ phần Khai Thác và Dịch

vụ Thuỷ Sản Đà Nẵng đã đạt đợc những kết quả nh sau:

-, Tổng doanh thu : 80.057.000.000 đồng

-, Kim nghạch xuất khẩu : 464 triệu USD

-, Các khoản phải nộp cho ngân sách: 101.000.000 đồng

-, Thu nhập bình quân ngời lao động:26.330.000 đồng/ 3 năm

+, Tên viết tắt: Seafish Corp

+, Trụ sở chính: 71 Trơng Chí Cơng- Quận: Hải Châu- Thành phố Đà Nẵng+, Điện thoại:0511.826457

+, Fax: 84511- 845204

Trang 15

Hiện nay, Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng có 2 xí nghiệp sản xuất trựcthuộc:

-, Xí nghiệp sản xuất số 1: Xí nghiệp Thuỷ Sản Hoà Cờng, tại 71 Trơng ChíCơng, Quận: Hải Châu- Thành phố Đà Nẵng

-, Xí nghiệp sản xuất thứ 2: Xí nghiệp Thuỷ Sản Nại Hng, tại phờng NạiHiênĐông, Quận: Sơn Trà- Thành phó Đà Nẵng

Vậy qua quá trình hình thành và phát triển của công ty đã nêu trên, ta thấy việcchuyển sang cổ phần hoá đã kịp thời đáp ứng đợc phần nào chủ trơng của nhà nớc Mặtkhác, hiệu quả hoạt động của công ty tăng nhanh qua các năm đã thể hiện đợc hớng đi

đúng đắn Tuy nhiên hình ảnh của công ty trên thị trờng cha rõ nét kể từ khi cổ phầnhoá

2,Chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng.

2.1.Chức năng: Kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa: Khai

thác thu mua hải sản, nuôi trồng và chế biến hải sản, ca xẻ gổ, đóng mới tàu thuyền vàsữa chữa, dịch vụ nghề cá

Chức năng chế biến và xuất khẩu là chức năng chính của công ty, các chứcnăng còn lại phục vụ cho chức năng chính, đây cũng là một lợi thế của công ty trongviệc kinh doanh xuất khẩu Tuy nhiên việc chế biến của công ty vẫn còn nhiều hạn chếchủ yếu là ở dạng sơ chế

2.2.Nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký,

thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu hải sản

Quan hệ buôn bán và hỗ trợ cho các xí nghiệp đông lạnh trong khu vực, hợptác nâng cao trình độ kỹ thuật cũng nh chất lợng sản phẩm

Tổ chức liên doanh, liên kết các đơn vị trực thuộc mọi thành phần kinh tế đểthu mua, khai thác nuôi trồng thuỷ sản nhằm chủ động sáng tạo nguồn nguyên liệu chosản xuất, chế biến các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu

Tự tạo nguồn vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đồng thời quản lý và pháttriển khai thác tốt và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đảm bảo đầu t mở rộng sản xuất

Quản lý sử dụng tốt cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất bồi dỡngnâng cao trình độ lao động cho mọi ngời

2.3.Quyền hạn: Công ty đợc quyền tham gia sở, ban, nghành để bàn bạc

những vấn đề có liên quan đến hoạt động của đơn vị

Đợc quyền thanh lý các tài sản không còn phù hợp với lao động sản xuất,

đ-ợc quyền mua sắm các trang thiết bị phù hợp với năng lực và tình hình sản xuất củacông ty

Đợc quyền đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh doanh, liên kết các thànhphàn kinh tế trong và ngoài nớc

Đợc bình đẳng trớc pháp luậtvà đợc vay vốn bằng tiền Việt Nam hay ngoại

tệ trong các ngân hàng trong nớc Đợc quyền phát huy nguồn vốn trong nhân dân vàcác tổ chức nớc ngoài nhằm hoạt động sản xuất kinh doanh

3.Bộ máy quản lý tại Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng

Phòng kế toán

tài vụ

Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng tổ chức hành chính

ớc đá

Trạm thu mua

Trạm KDhải sản

PX

đóng sữa tàu thuyền

Phân x ởng cơ

khí

Cửa hàng xăng dầu

Trang 16

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

Các bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp từ ngời phụ trách nội bộ của bộ phận đó

Nh vậy nguyên tắc lãnh đạo đợc áp dụng theo nguyên tắc trực tuyến có nghĩa là một kếhoạch sản xuấtkinh doanh đợc các cấp lãnh đạo đầu nghành bộ phận cùng giải quyết,bàn bạc cụ thể sau đó thì đợc phổ biến rộng rãi cho các phòng ban, các bọ phận thựchiện theo nhiệm vụ của từng bộ phận mình đảm nhiệm

3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:

+, Hội đồng quản trị: là tổ chức thành lập ra công ty, là ngời đề ra phơng hớng

sản xuất kinh doanh và điều hành công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh

+, Giám đốc công ty: là do hội đồng quản trị cử ra và có trách nhiệm quản lý

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt sản xuất kinhdoanh và đời sống của công ty Để có thời gian về những vấn đề lớn giám đốc công tygiao quyền chỉ huy sản xuất, kỹ thuật cho phó giám đốc

+, Phó giám đốc:là ngời tham mu và trợ giúp giám đốc trong quá trình quản lý

điều hành hoạt động của công ty

+, Phòng kế toán kinh doanh:làm tham mu cho giám đốc trong việc xây dựng

những chính sách chế độ, chơng trình kế hoạch công tác

Tổ chức điều hành thu mua nguyên vật liệu và lập kế hoạch sản xuất cho công

ty Ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đồng thời thực hiệncác cuộc tiếp xúc vớikhách hàng trong và ngoài nớc Có nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc các thành viên tong lĩnhvực đợc phân công, phân tích các hoạt động kinh tế thờng kỳ nhằm phát hiện các mặtyếu kém để tìm biện pháp khắc phục, đồng thời nghiên cứu xây dựng kế hoạch tàichính và điều phối quỹ tài chính chung cho toàn côngtác một cách hợp lý có hiệu quả

+, Phòng kế toán tài vụ:chịu trách nhiệm trớc giám đốc và hệ thống kế toán tìa

chính và ngân sách của công ty Tham mu cho giám đốc tổ chức hạch toán kinh tếnhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, với những trách nhiệm

nh trên phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ:

-,Phản ánh kịp thời chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của công ty hàngngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.Hoạch toán kinh tế nội bộ cho từng phân xởng

và công ty Tổ chức quản lý tài sản, thực hiện chế đọ kiểm tra, đánh giá định kỳ nhằm

xử lý kịp thời những tài sản h hỏng và tổ chức lu trữ tiền mặt cho công ty

Trang 17

-, Lập ra và gửu các báo cáo quyết toán kịp thời.

Phòng kế toán tài vụ phải phát hiện ra những vi phạm thống kê, hạch toán tìachính để đảm bảo giám đốc xử lý, có quyền duyệt hoặc không duyệt những chi phíkhông đáng có

+, Phòng tổ chức hành chính:có chức năng tuyển dụng quản lý và điều động, lập các

định mức về lao động, hớng dẫn nghiệp vụ lao động tiền lơng, tổ chức quản lý đời sốngcán bộ nhân viên, theo dõi tình hình chấp hành kỷ luật lao động và tổ chức tiêu thụ phếliệu hải sản Đồng thời có quyền yêu cầu cán bộ công nhân viên thực hiện những quy

định, quy chế, nội dung của công ty Đợc quyền kiểm tra chế độ tiền lơng lao động,thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên

4.Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ áp dụng:

4.1.Sơ đồ bộ máy kế toán:

Nhiệm vụ và vai trò và chức năng của các bộ phận

+, Kế toán trởng:Tổ chức công tác kế toán, kiểm tra toàn bộ tình hình thu chi

tài chính của đơn vị, kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh tại công ty Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, cuối kỳ căn cứ vào các báocáo sơ bộ từ các xí nghiệp chuyển lên tiến hành điều chỉnh tập hợp, xây dựng báo cáotài chính cho toàn công ty

Ngoài ra kế toán trởng còn có quyền tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xâydựng các kế hoạch tài chính, chỉ đạo công tác của các nhân viên, t vấn cho giám đốc vềphơng hớng và biện pháp vận dụng các chế độ quản lý kinh tế tài chính thích hợp vớihoàn cảnh cụ thể của công ty

Ngoài kế toán trởng phòng kế toán công ty còn có kế toán tiền mặt, tiền gởingân hàng, lao động tiền lơng, TSCĐ, tiêu thụ và một thủ quỹ có trách nhiệm theo dõi

và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan phát sinh tại công ty

+, Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu, chi tiền mặt, rút tiền gửi, tiền vay ngân hàng

để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi đợc kịp thời và các khoản cảu cán bộ công nhân

Kế toán tr ởng công ty

KT tiền mặt, thanh toán

KT TGNH, t.l ơng, BHYT, BHXH

Thủ

quỷ

Trang 18

viªn nh: l¬ng, thịng c¸c kho¶n tiÒn hµng, dÞch vô mua ngoµi LỊp vµ ghi chÐp c¸c sưquü phôc vô cho c«ng t¸c qu¶n lý, kiÓm tra, ®ỉi chiÕu c¸c lo¹i tiÒn,hµng ®îc chƯt chÏ,thuỊn lîi ViÖc thu, chi ph¶i dùa trªn c¸c quy ®Þnh cña c¸c chÕ ®ĩ do nhµ níc ban hµnh,

vµ thùc tÕ t¹i C«ng ty Cư PhÌn Thụ S¶n §µ N½ng c¸c nghiÖp vô kinh tÕ x¶y ra ®îctheo dđi theo h×nh thøc NhỊt ký chøng tõ, phï hîp víi yªu cÌu qu¶n lý

+,KÕ to¸n thanh to¸n tiªu thô, tiÒn l¬ng, BHXH, : Theo dđi t×nh h×nh thanh

to¸n víi kh¸ch hµng, ngíi b¸n, víi c¸n bĩ c«ng nh©n viªn, thanh to¸n nĩi bĩ trongc«ng ty vµ c¸c xÝ nghiÖp, cÍp, ph¸t, thu hơi vỉn §ơng thíi, kÕ to¸n thanh to¸n tiªu thô,tiÒn l¬ng, BHXH theo dđi quü tiÒn mƯt, tiÒn vay, tiÒn göi ng©n hµng LỊp c¸c chøng

tõ thu, chi tiÒn mƯt Bªn c¹nh ®ê, kÕ to¸n thanh to¸n tiªu thô, tiÒn l¬ng, BHXH cßn

cê nhiÖm vô theo dđi t×nh h×nh tiªu thô s¶n phỈm, hµng ho¸ s¶n xuÍt vµ thu mua cñac«ng ty Theo dđi c¸c kh¸ch hµng cßn thiÕu nî vµ t×m c¸ch thu hơi sím, nh»m t¨ngnhanh vßng quay cña vỉn, gêp phÌn thóc ®ỈyviÖc kinh doanh cña c«ng ty

+,KÕ to¸n trịng xÝ nghiÖp: lµ ngíi phô tr¸ch chung vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i xÝ

nghiÖp vµ thùc hiÖn nh÷ng nhiÖm vô sau:

Thùc hiÖn c«ng t¸c chi tiÕt vÒ tỊp hîp c¸c chi phÝ s¶n xuÍt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶nphỈm Theo dđi t×nh h×nh tiªu thô s¶n phỈm vµ doanh thu b¸n hµng, x¸c ®Þnh kÕt qu¶kinh doanh cña xÝ nghiÖp TỊp hîp c¸c chøng tõ kÕ to¸n, ®Þnh kho¶n c¸c nghiÖp vôkinh tÕ ph¸t sinh, tưng hîp vµ ghi sư kÕ to¸n, lỊp c¸c b¸o c¸o quyÕt to¸n, b¸o c¸o tµichÝnh theo ®Þnh kú

Theo dđi t×nh h×nh lao ®ĩng vµ tÝnh tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho c¸n bĩ qu¶n lý, nh©nviªn ph©n xịng, c«ng nh©n trùc tiÕp s¶n xuÍt vµ tÝnh c¸c kho¶n trÝch nĩp theo l¬ng nhKPC§,BHXH,BHYT ChØ ®¹o c«ng t¸c h¹ch to¸n cña c«ng nh©n viªn kÕ to¸n trongphßng

+, KÕ to¸n vỊt t:cê nhiÖm vô theo dđi t×nh h×nh nhỊp, xuÍt, tơn kho vµ sù biÕn

®ĩng cña vỊt t trong kho ®Ó cung cÍp c¸c sỉ liÖu kÞp thíi cho viÖc dù tr÷ vỊt t, ®¶m b¶ocho ho¹t ®ĩng s¶n xuÍt ®îc liªn tôc

+,KÕ to¸n tiÒn mƯt, tiÒn göi ng©n hµng: Thùc hiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n thu chi

thanh to¸n b»ng tiÒn mƯt Hµng ngµy vµo sư chi tiÕt ®Ó theo dđi ®ỉi chiÕu Thùc hiÖnc¸c nhiÖm vô kÕ to¸n th«ng qua ng©n hµng c¸c kho¶n tiÒn göi, viÖc nĩp tiÒn vµo c¸c tµikho¶n t¹i ng©n hµng, rót tiÒn göi vÒ nhỊp quü

4.2.H×nh thøc ghi sư ¸p dông t¹i c«ng ty

HiÖn nay ị c«ngty còng nh c¸c xÝ nghiÖp ®a kÕ to¸n m¸y vµo trong kh©u qu¶nlý: h»ng ngµy khi c¸c nghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh kÕ to¸n nhỊp vµo m¸y theo h×nh thøc

NhỊt Ký Chung ®ơng thíi còng sö dông hÖ thỉng sư s¸ch, khi cÌn kÕ to¸n cê thÓ

®ỉi chiÕu vµ sÏ in ra ®êng thµnh tỊp nĩp lªn cho cÍp trªn khi cÍp trªn yªu cÌu

S¬ ®ơ nhỊt ký chung t¹i c«ng ty Cư PhÌn Thụ S¶n §µ N½người

Trang 19

Tại công ty:Hàng ngày tiến hành theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh tại văn phòng công ty Cuối kỳ, căn cứ vào các báo cáo tài chính từ xí nghiệpchuyển lên, và các số liệu đợc tập hợp tại văn phòng công ty để phản ánh lên các sổsách kế toán và xây dựng báo cáo tài chính.

*,Các chứng từ sổ sách đợc sử dụng tại đơn vị bao gồm:

Sổ nhật chung, sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, các bảng biểu phiếu chi và phiếu nhậpkho

Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và một số báo cáo chi tiết khác

5.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản

(%)

Số ợng(ngời)

l-Tỷtrọng(%)

báo cáo tài chính

Trang 20

I.Cơ cấu lao động

455568,131,9

12719322565

39,760,379,720,3

12719322565

39,760,379,720,3Nhận xét:Qua bảng ta thấy lực lợng lao động của công ty có sự tăng nhẹ chủ yếu

là tăng công nhân nữ, đồng thời trong cơ cấu lao động nữ luôn cao hơn lao động nam

điều này hoàn toàn hợp lý do tính chất sản xuất của công ty yêu cầu cẩn thận tỷ mỹ.Tổng số lao động của công ty tăng trong năm 2002 do công ty ngày càng mở rộngquy mô sản xuất,đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu nên số lợng tăng lên tơngứng.Sang năm 2002 thì không có gì thay đổi so với năm 2003

Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản của công ty.

Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng có trụ sở đặt tại khối Nại Hng-Nại Hng Đông-Sơn

trên mặt tìên nhng rất thuận lợi cho công ty trong việc khai thác và thu mua hàng thuỷsản

*,Thuận lợi:Gần thành phố Đà Nẵng có cảng biển rất thuận lợi cho việc luânchuyển xuất nhập khẩu hàng hoá rất thuận lợi Công ty hoạt động trên địa bàn SôngBạch Đằng nên đây là địa bàn thuận lợi cho việc sản xuất nớc đá, phục vụ cho việc chếbiến sản phẩm.Mặt khác do nằm gần đờng lộ nên rất thuận lợi cho việc thu mua hàngnguyên liệu và việc vận chuyển hàng hoá ra cảng Đà Nãng và các vùng khác trong khuvực

*,Khó khăn:Do đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh công ty không đóng tạicác tỉnh lị do đó việc đi lại quan hệ với khách hàng gặp nhiều khó khăn,nắm bắt thôngtin chậm

Trụ sở của công ty nằm trong vùng ngập lụt,do vậy gặp rất nhiều khó khăn

trong mùa ma bảo nhất là khâu tồn kho

5.2.Tình hình sản xuất và chế biến thủy sản xuất khẩu.

Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm đông lạnh tại xí nghiệp thuỷ hải sản đông lạnh

là những sản phẩm không đòi hỏi cao về kỹ thuật mà chỉ yêu cầu cao trong khâu bảoquản lạnh.Do đó quy trình chế biến thuỷ sản tơng đối đơn giản và sử dụng lao độngchủ yếu là thủ công

Trang 21

Căn cứ vào sơ đồ quy trình công nghệ ta thấy sản phẩm sản xuất của công ty đợcchế biến tơng đối đơn giản, song thực tế đi vào từng giai đoạn thì tính chất phức tạp rấtcao:

+,Đối với việc tiếp nhận nguyên vật liệu, trên thực tế khi vào sử dụng chế biến

đều phải các khâu nh: tuyển chọn, giám sát chất lợng, số lợng

+,Riêng về cấp đông, bao gói, bảo quản và nhập kho thành phẩm thì đây là công

đoạn cuối cùng để đi đến một chu kỳ sản xuất do đó sự hoàn thiện ở đây nói chung làtơng đối tốt, hoàn hảo cả về số lợng lẫn chất lợng

+, Công nghệ sản xuất hiện đại là cấp đông theo công nghệ IQF công ty đã đa vào

sử dụng, đã nâng cao nâng suất lên đáng kể Sau đây là quy trình công nghệ chế biếncá đổng cờ, cá cằm bì nguyên con đông lạnh nh sau

_Các yếu tố sản xuất của xởng chế biến thuỷ sản xuất khẩu

+ Lao động: trình độ của công nhân cha đợc đồng đều, vì trong phân xởng vừa cócông nhân cũ có tay nghề cao, vừa có công nhân mới có tay nghề cha đáp ứng đợc nhucầu công ty.Công ty đang có kế hoạch đào tạo một số công nhân mới trở thành nhữngcông nhân lành nghề của công ty trong tơng lai Cơ cấu lao động sản xuất nh sau:

Bảo quản thành phẩm

Tiếp nhận nguyên vật liệu

Đóng thùngBảo quảnXuất hàng

Trang 22

KCS 4

+ Trang thiết bị sản xuất chế biến của xởng gồm có:

- Dụng cụ sản xuất :dao, phi lê, thau,rổ, khay

-Dụng cụ bảo quản: trùng cách nhiệt, thùng nhựa, sô lớn

- Một máy xây đá

- Một kho cấp đông

- Hai tủ cấp đông có công suất 500 kg/ lần

- Ba kho bảo quản có công suất 30 tấn/ kho

Nhìn chung trang thiết bị sản xuất của xởng đáp ứng đợc nguyên vật liệu nhậpvào xởng trong ngày Tuy nhiênguyên vật liệu vào những ngày mùa vụ, lợng nguyênvật liệu nhập vào xởng lớn(> 10 tấn/ ngày) thì xởng sẽ bị quá tải

+ Sản lợng sản phẫm xuất khẩu và việc tổ chức quản lý tồn kho nguyên vật liệu.Sản lợng chế biến tại công ty từ năm 2001 đến năm 2003

ợng(kg)

Tỷtrọng(%)

Khối ợng(kg)

l-Tỷtrọng(%)

Khối ợng(kg)

l-Tỷtrọng(%)

x-có lô hàng bị trả về do sụ cố chất lợng Mặt dù vậy công ty cũng đã tăng cờng đầu t vàokhâu chất lợng nh khâu công nghệ cấp đông IQF và đã đáp ứng đợc một số thị trờngvốn rất khắc khe về chất lợng nh Mỹ

Tổ chức quản lý tồn kho nguyên liệu, vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ bảo quản trongthùng nhỏ để chuẩn bị chế biến nhanh nên ở công ty việc tồn kho là ít xảy ra

II.Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Muốn làm đợc điều nàyyêu cầ doanh nghiệp phải lựa chọn đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuấtcho phù hợp

1.1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng.

Do đặc điểm tổ chức sản xuất tại đơn vị, phân xởng sản xuất sản phẩm thuye sảngồm ba tổ chức chế biến và một tổ cấp đông, một tổ cấp điện, quy trình công nghệ sảnxuất qua nhiều công đoạn, đi vào mỗi công đoạn là rất phức tạp nên công ty đã lựachọn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ sản phẩm sản xuất trong kỳ

Những chi phí có cùng công dụng kinh tế thì đợc xếp vào một khoảng mục chiphí Có 3 khoảng mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là nguyên liệu chính cấu tạo nên thực thể củasản phẩm ở đây là các loại hải sản, có thể kể đến nh các loại tôm, cá,mực

- Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lơng và các khoản trích theo lơng của côngnhân trực tiếp sản xuất

Trang 23

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xởng để trựctiếp sản xuất ra sản phẩm nhng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp, bao gồm: nguyên liệu gián tiếp, khấu hao tài sản cố định, sữa chữabảo trì và quản lý phân xởng.

1.2.Đối tợg tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng.

Sản phẩm thuỷ sản đợc chế biến tại công ty rất đa dạng về chủng loại và kích cỡ,nên không thể tính giá thành cho từng loại sản phẩm Do đó công ty đã lựa chọn đối t-ợng tính giá thành là toàn bộ những sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

2.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng.

2.1.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Công ty sử dụng sổ sách kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên(phơngpháp trực tiép) để tập hợp các loại chi phí phát sinh trong phạm vi toàn bộ sản phẩmsản xuất ra trong kỳ

Những chi phí sản xuất phát sinh hàng ngày, tuỳ theo công dụng kinh tế mà đợctập hợp vào một trong ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung

2.2.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Thực tế, cong ty không tính giá thành sản phẩm sản xuất ra trong kỳmà chỉ xác

định giá vốn hàng bán phục vụ cho công tác kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

Giá vốn Giá trị sản phẩm Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm

= + =

hàng bán dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

Giá trị sản xuấtản phẩm dở dang thực chất là giá trị thành phẩm tồn kho

3.Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng

3.1.Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Công ty sử dụng TK621000 ″chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” để hạch toán chi

phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nguyên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm thuỷ sản là các loại hải sản tơi( mực,tôm, cá) đa dạng về chủng loại và kích cỡ,có đặc điểm riêng cho nên việc nhập xuấtnguyên liệu đợc thực hiện ngay trên hoá đơn thờng ngày, với nguồn mua từ nhiềunguồn khác nhau chủ yếu là các nông trờng Tất cả các nguyên liệu thu mua đợc tậptrung qua tổ thu mua,nếu khối lợng quá khả năng chế biến sẽ đợc bảo quản ở kho

đông lạnh nhng cũng chỉ trong thơi gian ngắn, ít có tồn kho nguyên liệu cuối kỳ

Thủ tục mua: sau khi hoàn thành thủ tục cân, kiểm tra chất lợng, cán bộ mua lập

phiếu nguyên liệu Lập 2 liên, một liên giữ lại và một liên giao cho khách hàng để đếnphòng kế toán làm thủ tục thanh toán tiền hàng

Về giá cả:cán bộ thu mua phải căn cứ mức giá đợc giám đốc quy định sẵn từng

nguyên liệu để thực hiện

Tại phòng kế toán khi có đủ chứng từ về tiếp nhận nguyên liệu sẽ làm thủ tụcthanh toán tiền hàng cho khách hàng Sau đó sẽ lên “ Bảng kê mua nguyên liệu” đồngthời theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho trên sổ chi tiết Bảng kê này đợc lập hàngngày cả về mặt lợng và thành tiền

Do nguyên liệu mua về đợc đa vào chế biến ngay nên phiếu tiếp nhân nguyên liệucũng chính là phiếu xuất dùng nguyên liệu vào sản xuất

Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng Mẫu số:04/GTGT

Bảng kê mua hàng thuỷ sản Ngày tháng năm

Trang 24

Địa chỉ nơi tổ chức mua:

Ngời phụ trách mua:

Giá nhập nguyên liệu cũng chính là giá xuất dùng nguyên liệu

Giá nguyên liệu = giá mua + phụ gia + chi phí mua

Giá mua là giá thanh toán cho khách hàng, căn cứ vào “Bảng giá mua nguyên liệuhải sản” do giám đốc quy định

Phụ gia chỉ áp dụng với các nông trờng

Chi phí mua:bao gồm chi phí vận chuyển bốc dở, nhng rất ít do nguyên liệu hầu

hết đợc chở đến công ty

Toàn bộ nguyên liệu thu mua đợc tập hợp bên Nợ TK 152101 “Nguyên liệuchính” sau khi trừ 5% thuế GTGT đợc khấu trừ, cuối kỳ căn cứ tổng số phát sinh NợTK152101 kết chyển vào chi phí sản xuất trong kỳ là Nợ TK621000 “ chi phí nguyênvật liệu trực tiếp”

Các sản phẩm sản xuất trong kỳ rất đa dạng nên trong phạm vi bài viết chỉ có thể

đề cập đến một số sản phẩm nh :Tôn sú cá dổng cờ,cá ngừ, mực nang

Ngoài chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp còn có chi phí vật liệu phụ, vật liệuchi phí phụ phát sinh tại đơn vị bao gồm:PE các loại, dây niền, băng keo, cartoon, tấmlót chi phí vật liệu phụ cũng đợc tập hợp vào cuối kỳ và bẵng tổng giá trị vật t xuấtkho dùng trong kỳ Cuối kỳ căn cứ tổng giá trị vật t xuất dùng trong kỳ( tổng số phátsinh Nợ TK152101)kế toán tiến hành kết chuyển vào chi phí sản xuất trong kỳ Nợ TK

621000 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Đà Nẵng Mẫu số:S43- DN

(Ban hành theo QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐKT

ngày01/11/1995 của Bộ Tài Chính)

sổ chi tiết tk152101Tên tài khoản:Nguyên liệu, vật liệu chính

Quý III năm 2004Ngày

Phát sinhtrong kỳ

Số d cuối kỳ

6.545.828.846 6.545.828.846 Đà Nẵng, ngày tháng năm

Kế toán trởng Ngời giữ sổ

Trang 25

đối ứng

Số tiền

Số d đầu kỳ30/9/04 13/3 NVL

TT NVL xuất chế biến 152001 6.632.971.377

Phát sinh trong kỳ

Số d cuối kỳ 6.632.971.377 6.632.971.377 Đà Nẵng, ngày tháng năm

Kế toán trởng Ngời giữ sổ

Trang 26

Liên 1: Lu lại phòng kế toán kinh doanh

Liên 2: Dùng để thanh toán và giao cho khách hàng

Liên 3: Lu lại phân xởng

Nguyên liệu sau khi đợc tiếp nhận xong đa vào phân xởng chế biến mà không nhậpkho Nếu chế biến cha kịp thì nguyên liệu đợc đa vào bảo quản ở kho lạnh một thời

Ngày đăng: 25/06/2014, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Sơ đồ h ạch toán nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Trang 7)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 9)
Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp không tính giá bán thành phẩm - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Sơ đồ t ính giá thành theo phơng pháp không tính giá bán thành phẩm (Trang 13)
Bảng cân đối số phát                      sinh - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 19)
Bảng thanh toán lơng của mỗi công nhân - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Bảng thanh toán lơng của mỗi công nhân (Trang 30)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 34)
Bảng tính giá trị thành phẩm bán ra trong kỳ - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Bảng t ính giá trị thành phẩm bán ra trong kỳ (Trang 36)
Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ   quý iii   năm 2004 - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
Bảng ph ân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ quý iii năm 2004 (Trang 44)
3.1, Sơ đồ bộ máy quản lý 19 - hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thuỷ sản đà nẵng
3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 19 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w