1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng

57 673 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
Trường học Đại học Ngân hàng TP.HCM
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này cho phép khách hàng có tài khoản có thể ra lệnh hay yêu cầu Ngânhàng phục vụ mình tiến hành thanh toán cho một người khác có tài khoản cùng một Ngânhàng với mình hoặc ở một Ngân

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Chuyên đề tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu củariêng tôi, được viết trên cơ sở từ những tài liệu, sách vở đã học, những kiếnthức đã học tại trường và những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tậptại HDBank - CN Đà Nẵng Tôi không sao chép bất kỳ tài liệu hay nào khác,trừ những số liệu được trích dẫn Nếu có gì sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng Thương mại

TCKT Tổ chức kinh tếTCTD Tổ chức tín dụng CBCNV Cán bộ công nhân viênCVTD Cho vay tiêu dùngXD,SC Xây dựng, sữa chữaNHNN Ngân hàng Nhà nướcCBTD Cán bộ tín dụng

Trang 3

MỤC LỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Tình hình về huy động vốn tại Chi nhánh

Bảng 2 Tình hình cho vay tại Chi nhánh

Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

Bảng 4 Tinh hình chung về cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh

Bảng 5 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn

Bảng 6 Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng

Bảng 7 Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo

Bảng 8 Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài.

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống của các tầng

lớp dân cư ngày càng cao, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống cũng ngày một tăng lên Thếnhưng, với mức thu nhập vẫn còn hạn chế, đa phần người dân không thể chi trả cho tất cảnhu cầu mua sắm của mình vào cùng một thời điểm, đặc biệt là đối với những khoản chitiêu có giá trị lớn

Thực tế này phát sinh một nhu cầu vay vốn trong tầng lớp dân cư đối với các tổchức tín dụng Nắm bắt được nhu cầu này của người dân, các Ngân hàng đã cho ra đời sảnphẩm tín dụng mới, đó là cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng ra đời không chỉ tạo điềukiện cho người dân có thể nâng cao chất lượng cuộc sống khi chưa đủ khả năng thanh toántức thời mà còn góp phần tích cực vào việc kích cầu tiêu dùng trong xã hội và quan trọnghơn hết là tạo thu nhập ổn định đáng kể cho các Ngân hàng Thương mại Theo một sốnghiên cứu gần đây thì cho vay tiêu dùng thường là một trong những khoản mục mang lạinhiều lợi nhuận nhất cho các Ngân hàng

Từ những vấn đề nêu trên khi về thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP pháttriển nhà TP.HCM, em đã tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Đặc biệt là đi sâu vào hoạt động cho vay tiêu dùng và chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi nhánh Đà Nẵng” làm chuyên đề thực tập cho mình

2 Phạm vi nghiên cứu:

Hoạt động cho vay của ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, tuy nhiên trong bàiluận này em chỉ xin trình bày một số hiểu biết và ý kiến về hoạt động cho vay tiêu dùng,nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM -Chi nhánh Đà Nẵng

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng, để thấy rõ thựctrạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cho Ngân Hàngnói chung và Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM - Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng

Trang 5

4 Phương pháp nghiên cứu:

Tuân thủ và theo đuổi tính khoa học, thực tế và khách quan, bài viết đi từ cơ sở lýthuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và rút ra những biện pháp thích hợp:phương pháp so sánh và đối chiếu; thống kê các số liệu; phương pháp phân tích hoạt độngkinh tế

5 Nội dung và kết cấu của luận văn:

Đề tài nghiên cứu của luận văn là Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân HàngTMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Đà Nẵng”

Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấu gồm bachương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng về Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Phát TriểnNhà TP.HCM – Chi Nhánh Đà Nẵng trong 3 năm 2011-2013

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCPPhát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Đà Nẵng

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại.

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại.

Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửitiền tại Ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò người thủ cho toàn xã hội Thu nhập từ ngânhàng là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Ngân hàng là tổ chức cho vaychủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước

Theo Điều 4 của Luật Tổ chức tín dụng Việt Nam ( Luật số 47/2010/QH12) ban hànhngày 26/12/1997: “Ngân hàng Thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cảcác hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của Luật nhằmmục tiêu lợi nhuận ”

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng.

Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên chức năng này là cơ bản nhất của Ngânhàng Trong nền kinh tế, quá trình chu chuyển tiền tệ của cá nhân, các đơn vị sản xuất kinhdoanh không giống nhau Tại mỗi thời điểm nào đó luôn có một chủ thể nào đó thiếu vốn

để hoạt động sản xuất kinh doanh, mua sắm tiêu dùng, nhưng đồng thời lại có một chủ thểkhác đang có một số tiền nhàn rooix có nhu cầu ký gửi, cho vay Để giải quyết vấn đề nàythì cần có một cơ chế chuyển giao vốn để đáp ứng hu cầu kịp thời

NHTM với tư cách là trung gian tín dụng sẽ là cầu nối để cung và cầu về vốn gặp nhau, thuhút lượng tiền nhàn rỗi, nhỏ lẻ trong nền kinh tế thành một nguồn vốn tập trun khá lớnphục vụ kinh doanh Nói cách khác Ngân hàng đã biến các khoản tiền từ chỗ là phươngtiện cất trữ đang nằm trong tình trạng thái đứng yên được tập trung lại trở thành nguồn vốncho vay nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.

Bên cạnh chức năng trung gian tín dụng, các Ngân hàng còn thực hiện một chứcnăng quan trọng khác là chức năng thanh toán nghĩa là NHTM là thủ quĩ của khách hàng

Trang 7

Đây là một chức năng đặc thù của NHTM Chức năng xuất phát từ sự đòi hỏi của sự antoàn, thuận lợi vốn có của Ngân hàng do nắm giữ các tài khoản tiền gửi và tiền vay củakhách hàng Điều này cho phép khách hàng có tài khoản có thể ra lệnh hay yêu cầu Ngânhàng phục vụ mình tiến hành thanh toán cho một người khác có tài khoản cùng một Ngânhàng với mình hoặc ở một Ngân hàng khác, bằng một tổng những phương thức thanh toánthích hợp.

Thực hiện chức năng này, Ngân hàng đã tiết kiệm được tiền mặt, tiết kiệm được chi phí lưuthông tiền mặt, hạn chế vốn tồn đọng trong khâu thanh toán, thúc đẩy việc luân chuyển tiền

tệ đồng thời tạo cơ hội cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay, mở rộng thanhtoán quốc tế

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền.

Kể từ khi có sự phân hóa trong hệ thống Ngân hàng, hình thành nên Ngân hàngphát hành và Ngân hàng trung gian không còn chức năng phát hành giấy bạc Ngân hàngnữa Tuy nhiên, thông qua chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM

có khả năng tạo ra tiền ghi sổ ( hay bút tệ ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng tại NHTM Chức năng được thực hiện qua các hoạt động tín dụng và đầu tưcủa NHTM trong mối quan hệ với khối dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung Ương Bằngcách Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay ra lại được khách hàng dùng

để mua hàng hóa dịch vụ, thanh toán… Nếu như Ngân hàng mới chỉ thực hiện chức năngnhận tiền gửi mà chưa cho vay thì Ngân hàng chưa tạo ra tiền ghi sổ, chi phí nào Ngânhàng thực hiện nghiệp vụ cho vay khi đó Ngân hàng thực hiện tạo tiền

Như vậy, hệ thống NHTM có thể tạo ra một số tín dụng lớn hơn nhiều lần Để kiểm soátkhả năng này luật pháp cho phép Ngân hàng Trung Ương buộc các NHTM phải ký gửi tạiNgân hàng Trung Ương một phần trong tổng số tiền họ nhận được từ nền kinh tế, gọi làkhoản dự trữ bắt buộc

Giả sử NH nhận một lượng tiền cơ sỡ M và chỉ thanh toán bằng các công cụ thanh toánkhông dùng tiền mặt Qua nhiều hệ thống ngân hàng thì tổng khối lượng tiền kinh tế đượctạo ra và được chứng minh bằng công thức sau:

Số tiền mặt được tạo ra = Số tiền ban đầu / Tỹ lệ dự trữ bắt buộc

1.1.2.4 Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia

Trang 8

Hệ thống NHTM mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó luôn chịu sự quản lýchặt chẽ của Ngân hàng Trung Ương về mọi mặt Đặc biệt NHTM phải luôn tuân theo cácquyết định của NHTƯ về việc thực thi chính sách tiền tệ.

- Để ổn định giá trị đồng tiền về mặt đối nội và đối ngoại, lượng tiền cung ứng cho lưuthông phải phù hợp với giá trị hàng hóa lưu thông, để làm được điều này NHTƯ sử dụngcác công cụ của chính sách tiền tệ để điều hòa khối lượng tiền trong lưu thông và bắt buộccác NHTM phải chấp hành Như vậy NHTM là chủ thể đóng vai trò quan trọng trong quátrình thực hiện chính sách tiền tệ

- Để gia tăng tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, tính dụng phát ra từ các NHTM phải mang lạihiệu quả, việc thu hút vốn nước ngoài thông qua các Ngân hàng thương mại cũng phảiđược sử dụng đúng mục đích, yêu cầu của nền kinh tế…

- Tín dụng NHTM trên cơ sở cho vay mở rộng sản xuất phát triển nghành nghề, tạo ra công

ăn việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội choNhà nước

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại

1.1.3.1 Huy động vốn

Huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề trong hoạt động kinh doanh của cácNHTM, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bản thân của mọi NHTM NHTM được sửdụng các biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn tiền

từ xã hội nhằm tạo ra một lượng vốn cần thiết cho nền kinh tế cho từng giai đoạn Nghiệp

vụ tạo vốn của NHTM bao gồm:

a Vốn tự có của ngân hàng:

Vốn tự có là nguồn vốn mà mọi ngân hàng đều phải có để dự trữ riêng cho mình

Nó có vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn Nó có khả năng phòng ngừa rủi ro, khảnăng cạnh tranh và thanh toán cho khách hàng Đảm bảo cho khách hàng hoạt động vữngchắc hơn trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay Nguồn vốn này baogồm:

Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu khi thành lập được ghi vào điều lệ của ngân hàng và nó

ít nhất bằng số vốn pháp định do ngân hàng nhà nước quy định

Các quỹ của ngân hàng: Trong quá trình hoạt động, vốn tự có của ngân hàng được

bổ sung bằng các quỹ dự trữ và các quỹ khác

Trang 9

Lợi nhuận còn lại chưa phân phối: Đây là nguồn lợi nhuận mà ngân hàng thu được

từ hoạt động kinh doanh hàng năm

b Huy động tiền gửi.

Đây là hoạt động quan trọng nhất nhằm tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng, nó chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong nghiệp vụ tài sản nợ của ngân hàng, là đối tượng chủ yếu, mục tiêuquản lý tài sản nợ của NHTM Đồng thời nó thể hiện quy mô hoạt động của mỗi ngânhàng Các hình thức huy động của nghiệp vụ này bao gồm: tiền gửi thanh toán ( tiền gửikhông kỳ hạn); tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn đây là nguồn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM

c Phát hành giấy tờ có giá.

Là dạng huy động không thường xuyên và được Ngân hàng áp dụng khi Ngân hànggặp phải tình trạng thiếu vốn Các giấy tờ có giá bao gồm các kỳ phiếu, trái phiếu Thôngthường trong một Ngân hàng lãi suất kỳ phiếu thường lớn hơn lãi suất có kỳ hạn Về phíaNgân hàng thì huy động tiền gửi tiết kiệm là huy động thường xuyên Còn về phía kháchhàng thì tiền gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu, trái phiếu là như nhau Do đó, khi Ngân hàngphát hành giấy tờ có giá thì số dư tiết kiệm sẽ giảm xuống

d Huy động từ các nguồn khác.

Các NHTM có thể đi vay vốn của NHTW trong những tình huống thiếu hụt dựtrữ ,thiếu tiền mặt thanh toán Vay các ngân hàng khác thông qua thị trường liên ngânhàng, vay từ các tổ chức tín dụng nước ngoài, nhằm hỗ trợ cho khả năng thanh toán chi trả

và làm tăng quy mô tính dụng của ngân hàng Đối với các khoản vay này thời gian thườngngắn nhưng lãi suất cao Ngoài ra trong điều kiện cho phép mở chi nhánh ở nước ngoài,Ngân hàng có thể động viên những nguồn vốn ngoại tệ từ tổ chức và cá nhân nước ngoài.Hơn nữa nếu Ngân hàng có những mối quan hệ quốc tế rộng lớn còn có thể tranh thủnhững tài khoản vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính và tiền tệ quốc tế

1.1.3.2 Hoạt động cho vay.

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo lợi nhuận Cho vay luôn chiếm tỷtrọng lớn tài khoản có của Ngân hàng, chỉ có lãi suất từ cho vay mới bù đắp nổi các chí phícủa Ngân hàng như chi phí tiền gửi, chi phí các loại thuế, chi phí rủi ro đầu tư…

Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay Ngân hàng có thể kiểm soát trực tiếp và thường xuyênmục đích sử dụng tiền vay Nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng rất đa dạng:

a.Căn cứ vào thời hạn vay.

Trang 10

- Cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) Bao gồm:

+ Chiết khấu thương phiếu: Là nghiệp vụ trong đó Ngân hàng mua những thươngphiếu trừ đi phần lợi tức chiết khấu hoa hồng phí

+ Cho vay ứng trước: Là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp đồngtín dụng, trong đó người đi vay được phép sử dụng một mức cho vay trong một thời giannhất định Để thực hiện nghiệp vụ này Ngân hàng mở cho khách hàng một tài khoản vãnglai Nghiệp vụ này giúp cho khách hàng sử dụng vốn chủ động, tiện lợi nhưng Ngân hàngphải theo dõi chặt chẽ tài khoản này để tránh vượt chi quá mức Nó thường được áp dụngcho những khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh và có uy tín

- Cho vay trung, dài hạn

+ Cho thuê mua: Là hình thức tín dụng trung gian, dài hạn được thực hiện thôngqua việc tài sản, máy móc, thiết bị, các động sản và bất động sản khác Khách hàng tiếnhành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thỏa thuận với Ngân hàng Khi giá trị tài sản

đã trả xong khách hàng được quyền sở hữu tài sản đó Trong thời hạn chưa trả hết nợ, thìtài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng

+ Tín dụng trả góp: Là hình thức tín dụng mà khách hàng trả dần số tiền vay theođịnh kỳ

Ngoài ra, Ngân hàng còn cho vay trung, dài hạn đối với các thành phần kinh tế khác

b.Căn cứ vào tính chất đảm bảo thì Ngân hàng có thể cho vay đảm bảo và cho vay không đảm bảo.

- Cho vay có đảm bảo: Bao gồm các hình thức phổ biến như: Nghiệp vụ chiết khấucác chứng từ ghi nợ, nghiệp vụ cho vay cầm cố, cho vay thế chấp tài sản và cho vaybảo lãnh

- Cho vay không có đảm bảo: Được Ngân hàng áp dụng với các loại khách hàng uytín có quan hệ thường xuyên với Ngân hàng hoặc qui mô nguồn vốn kinh doanh cácNgân hàng có thể phát triển các loại hình như tín dụng thuê mua tài sản đối vớidoanh nghiệp, cho vay tiêu dùng đối với các tầng lớp dân cư và áp dụng ngay cảhình thức cho vay bằng chữ ký, nghĩa là Ngân hàng đứng ra xác nhận, bảo lãnh trênchứng từ thanh toán cho khách hàng

1.1.3.3 Các hoạt động trung gian khác.

- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ khách hàng

Trang 11

- Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ, chứng từ quan trọng của dânchúng

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ

- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các Công ty, xý nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu

1.2 Nội dung cơ bản của cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại.

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ngườitiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chínhquan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở,phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế…trước khi họ có khả năng vềtài chính để hưởng thụ Đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.

- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, không phảixuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhu câu, tính cách của từng đốitượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay

- Quy mô của khoản vay nhỏ nhưng số lượng khách hàng vay nhiều, do đó việc thẩmđịnh và theo dõi từng món vay gặp nhiều khó khăn

- Lãi suất cho vay tiêu dùng: Do giá trị của những hàng hóa tiêu dùng thường khônglớn hoặc khách hàng chỉ vay một số lượng nhỏ để bổ sung tiền còn thiếu Trong khi đóNgân hàng vẫn phải tiến hành theo đủ mọi thủ tục cho vay bao gồm thẩm định hồ sơ, thẩmđịnh khách hàng, giải ngân, kiểm soát sau khi cho vay…dẫn đến chi phí tổ chức cho vaycao vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vaytrong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

- Các khoản cho vay tiêu dùng thường có rủi ro lớn Do tình hình tài chính của kháchhàng có thể gặp biến động dẫn đến khách hàng mất khả năng thanh toán, hoặc rủi ro kháchhàng sau khi tiêu sản phẩm không muốn trả tiền Mặt khác khi khách hàng gặp sự cố vềsức khỏe, dẫn đến không có đủ năng lực hành vi dân sự thì việc thu hồi nợ là rất khó khăn.Hơn nữa, các cá nhân và hộ gia đình không dễ vượt qua được những khó khăn về tài chínhnhư một hãng kinh doanh Do đó các khoản cho vay tiêu dùng thường được quản lý mộtcách chặt chẽ và linh hoạt

- Mức thu nhập và trình độ học vấn của khách hàng Đây là hai biến số có quan hệ mậtthiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng Khách hàng có thu nhập cao có xu hướng

Trang 12

vay nhiều hơn so với mức thu nhập thấp của mình Cũng như những gia đình mà người tạo

ra thu nhập chính có học vấn cao luôn có nhu cầu chi tiêu dùng các sản phẩm giá trị cao,công nghệ cao

- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến đổi lớn, phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ Nếu khách hàng là người buônbán thì thu nhập của họ có thể cao bất thường nhưng không ổn định Chỉ cần một sự biếnđộng không tốt về giá cả những mặt hàng kinh doanh của họ có thể dẫn đến những thiệt hạilớn, làm giảm khả năng trả nợ

- Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay tiêu dùng thường không cao Vìthường những khách hàng không phải là các pháp nhân nên việc kiểm soát rất khó khănchủ yếu dựa vào đạo đức của khách hàng

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng.

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay.

- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu muasắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Đặc điểm củakhoản vay này là qui mô lớn và thời gian dài

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trangtrải các chi phí mua sắm, chi phí học hành, giải trí, du lịch… Đặc điểm của các khoản vaynày thường có qui mô nhỏ, thời hạn vay ngắn tuy nhiên mức độ rủi ro thấp hơn nhữngkhoản vay tiêu dùng cư trú

1.2.3.2 Căn cứ phương thức hoàn trả.

- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng phổ biến hiện nay,trong đó người đi vay trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạnnhất định trong thời hạn vay Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay có giá trịlớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số

nợ vay

- Cho vay tiêu dùng trả một lần vào cuối kỳ: Đây là hình thức tài trợ trong đó sốtiền vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Đặc điểmcủa các khoản vay này là thường có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn Do quy mô của khoản tíndụng theo hình thức này nhỏ, nên khi có tổn thất xảy ra với Ngân hàng thì mức độ rủi rocũng không nghiêm trọng lắm và Ngân hàng có thể khắc phục được Mặt khác, do quy mô

Trang 13

nhỏ nên khách hàng có thề trả nợ được một lần cho ngân hàng Hình thức giúp Ngân hàngtiết kiệm được thời gian và nhân lực do không phải thu nợ làm nhiều kỳ.

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các séc được phép thấu chi dựa trên tàikhoản vãng lai Theo đó, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhucầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay

và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng

1.2.3.4 Căn cứ vào thời hạn.

Dựa vào cách phân loại này có 3 loại cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng

để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng đểđầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh, xây dựng các dự án có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng nhu cầu dài hạnnhư xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vẩn tải có qui mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng.

1.2.4.1 Các nhân tố bên trong Ngân hàng.

a Nhân tố con người.

Đây được xem là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng Đểnâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, trước hết Ngân hàng phải có đội ngũ cán bộ dàydặn kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, có khả năng phân tích đánh giá một cáchtổng hợp, bản lĩnh vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm, tâm huyết vớinghề nghiệp, có năng lực phù hợp với công nghệ tiên tiến, hiện đại của Ngân hàng… Điềunày thể hiện rõ qua công tác thẩm định các món vay tiêu dùng của khách hàng Nếu côngtác thẩm định tốt sẽ làm phân tán rủi ro, giảm thiểu các khoản nợ xẫu, tồn đọng vốn Ngânhàng Từ đó năng cao chất lượng cho vay tiêu dùng

b Nhân tố công nghệ.

Nếu Ngân hàng có công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ giúp cho khách hàng và Ngânhàng tiết kiệm được chi phí thời gian Khi tham gia nhiều hơn vào quy trình nghiệp vụ, cho

Trang 14

vay tiêu dùng của Ngân hàng, thì vai trò của công nghệ sẽ tăng lên, sự tác động của côngnghệ đến chất lượng các giao dịch cũng lớn hơn.

Vì vậy, Ngân hàng phải luôn đảm bảo sự đầy đủ về mặt chất lượng và tình trạng hoạt độngtốt của công nghệ Ngược lại, nếu Ngân hàng có công nghệ cũ kỹ, lạc hậu thì sẽ gia tăngchi phí, mất nhiều thời gian cho khách hàng cũng như Ngân hàng khi tiến hành giao dịchtrong cho vay tiêu dùng

c.Tín sách tín dụng của Ngân hàng.

- Về lãi suất cho vay: Đây là nhân tố cạnh tranh giữa các Ngân hàng Nếu Ngânhàng đưa ra mức lãi suất hấp dẫn áp dụng đa dạng, các hình thức áp dụng phù hợp thìNgân hàng đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng từ các Ngân hàng khác về phía Ngân hàngmình cũng như các khách hàng truyền thống và khách hàng mới giao dịch lần đầu vớiNgân hàng Ngược lại, mức lãi suất cao, điều đó sẽ tác động xấu đến hoạt động cho vaytiêu dùng Chính điều này sẽ giúp Ngân hàng mở rộng và năng cao hoạt động cho vay tiêudùng

- Về đối tượng cho vay: Trước đây chi nhánh Ngân hàng chưa cho vay đối với cácđối tượng có nhu cầu đi du học, còn bây giờ thì chi nhánh đã mở rộng cho vay đối tượngnày

d.Nguồn vốn tự lực tại chi nhánh.

- Thông qua các hình thức huy động vốn để chi nhánh huy động từ tiền gửi dân cư,tiền gửi TCKT…trên cơ sở chi nhánh không đủ sức cân đối nguồn vốn cho vay, Ngân hàng

sẽ sử dụng nguồn vốn từ trụ sở chính để cho vay và phải chịu trả phí theo qui định từngthời kỳ

1.2.4.2 Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng ( phía khách hàng).

a Nhân tố về thu nhập.

Cho vay tiêu dùng hiện nay có hai tập hợp lớn đó là:

- Tập khách hàng là những người lao động có thu nhập trung bình, mức vốn vaytương đối thấp và trình độ giới hạn Với tập khách hàng này, Ngân hàng rất khó khăn trongviệc giao dịch, Ngân hàng phải mất rất nhiều thời gian để giải đáp những thắc mắc dẫn tớikém hiệu quả trong giao dịch, công tác thu hồi nợ cũng khó khăn hơn

- Tập khách hàng là những người có thu nhập ổn định, với trình độ vẫn nhất định

Họ thường rơi vào nhóm công nhân kỹ thuật, cán bộ văn phòng, cán bộ sản xuất kinhdoanh…Rất ít trường hợp là những người lao động chân tay, công nhân không có chuyên

Trang 15

môn Những Người này có nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống tương đối cao Với những lý

do trên, tập khách hàng này trở thành đối tượng chủ yếu Ngân hàng hướng đến Đây làmột tập khách hàng đầy tiền năng Khi giao dịch với khách hàng này Ngân hàng sẽ tiếtkiệm được thời gian, công việc trôi chảy hơn rất nhiều vì những khách hàng đó có khảnăng nắm bắt vấn đề nhanh hơn Đông thời Ngân hàng sẽ thu hồi nợ nhanh hơn, vì ý thứccủa tập khách hàng này cao

b Nhân tố tâm lý.

Nhiều khách hàng vẫn còn nặng tâm lý đi vay là mang nợ vào thân, khiến họ ngầnngại trong vấn đề đi vay tiêu dùng, mặc dù nhu cầu mua sắm, sinh hoạt cấp bách Điều nàylàm giảm quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng, những khách hàng này tậptrung chủ yếu ở tập khách hàng thứ nhất như đã nêu ở trên Ngược lại, với tập khách hàngthứ hai thì họ hiểu rằng đi vay Ngân hàng là một thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng

mà trên cơ sở “ hai bên cùng có lợi” Do vậy với mức thu nhập cao, khá ổn định thì nhucầu phục vụ cho cuộc sống cao lên, họ cần vốn của Ngân hàng để thỏa mãn nhu cầu đó.Qua đó Ngân hàng sẽ mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng đối với tập khách hàng này

c Nhân tố khả năng trả nợ.

Với khách hàng có mức thu nhập thấp thì khả năng trả nợ thấp Điều này dẫn đến

nợ tồn đọng xảy ra và làm chậm vòng quay tín dụng của Ngân hàng Đối với khách hàng

có thu nhập cao thì khả năng trả nợ sẽ cao hơn, nợ tồn đọng xảy ra ít hơn Tuy nhiên nếulạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chitiêu quá mức cho phép làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai còn nghiêmtrọng hơn nếu mất khả năng chi trả thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong cuộcsống

1.2.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng.

1.2.5.1.Đối với nền kinh tế.

Kinh tế tăng trưởng ổn định là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động cho vay tiêudùng phát triển Ngược lại, cho vay tiêu dùng cũng có những ảnh hưởng tích cực đến hoạtđộng kinh tế - xã hội Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thông qua việc kích cầu tiêu dùng

sẽ kích thích nền sản xuất phát triển, từ đó thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Nhờ có chovay tiêu dùng, mà người dân có thể thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu, nâng cao chất lượngcuộc sống, tạo ra tâm lý thoải mái, nâng cao hiệu quả công việc Cho vay tiêu dùng cònthúc đẩy mạnh mẽ việc tiêu thụ sản phẩm qua đó khơi thống quá trình sản xuất

Trang 16

Lưu thông hàng hóa, giải quyết được công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập, giảmbớt các tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc sống lành mạnh và tốt đẹp hơn.

1.2.5.2 Đối với Ngân hàng.

Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó

để cho vay kiếm lời Cho vay tiêu dùng vó những lợi ích quan trọng, mang lại lợi nhuậncao cho Ngân hàng Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng vờicác tổ chức tín dụng khác, thu hút được nhiều khách hàng mới, mở rộng quan hệ với kháchhàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng Thông qua hoạtđộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng cũng thu được khoản lợi nhuân đáng kể, đa dạng hóa

hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro 1.2.5.3 Đối với người tiều dùng.

Về phía ngườ đi vay, theo các Ngân hàng, cho vay tiêu dùng mạng lại khá nhiềuthuận lợi Khách hàng sẽ có một khoản tiền lớn ngay lúc cần thiết để chi tiêu và hoàn trảdần từ thu nhập trong tương lai và đặc biệt nó rất cần thiết trong những trường hợp khi cánhân có nhu cầu chi tiêu cấp bách như chi tiêu giáo dục, y tế…Hoạt động cho vay tiêudùng ra đời đã giúp người tiêu dùng kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán trongtương lai Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay Ngân hàng hợp lý hơnnhiều so với việc khách hàng phải vay “nóng” bên ngoài Thời hạn cho vay và phươngthức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng Phương án xấu nhất đốivới khách hàng chỉ xay ra khi họ không trả được nợ cho Ngân hàng nên phải chia tay vớitài sản của mình Tuy nhiên nếu khách hàng thực hiện đúng yêu cầu của Ngân hàng và muabảo hiểm đầy đủ theo khuyến nghị của Ngân hàng thì rủi ro sẽ hạn chế tối đa

Hiện nay, nhìn chung điều kiện và thủ tục để có được khoản vay tiêu dùng cũngkhông quá phức tạp cho khách hàng Khách hàng chỉ cần xác minh có hộ khẩu thường trúdài hạn trên địa bàn tình, thành phố nơi có ci nhánh của Ngân hàng mà họ định vay hoạtđộng Người vay cần xác định mức thu nhập hàng tháng ổn định và đảm bảo được khảnăng trả nợ và mục đích sử dụng vốn vay phải hợp lý

1.2.6 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích

- Doanh số cho vay

Trang 17

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong mộtkhoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số chovay thường được xác định theo tháng, quí, năm

Trang 18

- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn

- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thôngthường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sửdụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu ngân hàng sử dụng vốn chovay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huyđộng được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngânhàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được

Ta có công thức:

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = Dư nợVốn huy động *100%

- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn,hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngânhàng

Ta có công thức sau:

Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn= Dư nợTổng nguồn vốn *100%

- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thông thường chỉ sốnày dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thờiđiểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánhchất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

Ta có công thức:

Tỷ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạnTổng dư nợ * 100%

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ TP.HCM – CHI NHÁNH

ĐÀ NẴNG 2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP.HCM – Chi nhánh Đà Nẵng.

Tên viết tắt: HDBank – CN Đà Nẵng

Trụ sở chính đặt tại: 74-76-78 Chi Lăng, P Hải Châu 2, Q.Hải Châu, Đà Nẵng

có gần 200 điểm giao dịch trên toàn quốc, có mặt tài hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của

cả nước như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Cần Thơ, Cà Mau, Long An, Vũng Tàu, Đồng Nai, Nghệ An, Hà Tĩnh, An Giang…

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển nhà TP.HCM Chi nhánh Đà Nẵng(HDBank - CN Đà Nẵng) chính thức khai trương và đưa vào hoạt động ngày 24/09/2012.HDBank - CN Đà Nẵng chính là cánh tay nối dài của hệ thống HDBank TP.HCM trongchiến lược mở rộng mạng lưới phục vụ và cung cấp đa sản phẩm, dịch vụ hơn cho kháchhàng HDBank - CN Đà Nẵng đóng tại trung tâm TP.Đà Nẵng cùng với một đội ngũ nhânviên trẻ, năng động, chuyên nghiệp và nhiệt tình chính là điểm mạnh để thu hút khách hàngđến với chi nhánh

Với lợi thế đặt tại trung tâm Thành phố đang phát triển; Khu Công Nghiệp và cácKhu Chế Xuất là một thuận lợi vô cùng to lớn cho phép Chi nhánh dễ dàng tiếp cận với cácDoanh nghiệp vừa và nhỏ đầy tiềm năng tại đây Khi chính thức đi vào hoạt động Chinhánh đã triển khai sản phẩm “Cho vay lãi cấn trừ bất động sản” lần đầu tiên xuất hiện ởViệt Nam với những lợi ích thiết thực nhằm phục vụ các nhu cầu nhà ở và bất động sản tớinhững khách hàng là cá nhân

Trang 20

HDBank - CN Đà Nẵng thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng gồm:

- Nhận tất cả các loại tiền gửi bằng VND, USD, EUR và vàng với lãi suất hấp dẫn,thủ tục nhanh gọn; nhận tài trợ vốn với tất cả loại hình cho vay ở mọi loại hình kinh tế,đặc biệt đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương và cho vay cá nhân phục

vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, xây dựng sửa chữa nhà, duhọc, đi làm việc ở nước ngoài, mua bất động sản, mua xe ôtô với thủ tục nhanh gọn, lãisuất thoả thuận, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh doanh, tiêudùng của khách hàng

- Với mạng lưới rộng khắp của HDBank, khách hàng có thể thực hiện giao dịch,dịch vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của Ngân hàng hoặc tại nhà với thời gianngắn nhất, phí chuyển hợp lý nhất

- Ngoài ra HDBank – CN Đà Nẵng còn thực hiện các dịch vụ: Thanh toán Quốc tế,bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, dịch vụ thẻ ATM, kinh doanh và thu đổingoại tệ - vàng, chi trả kiều hối và các dịch vụ tư vấn tài chính khác

2.1.2 Nhiệm vụ của HDBank – CN Đà Nẵng

Là chi nhánh Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM, kinh doanh đa năng,thực hiện đầy đủ nghiệp vụ của ngân hàng theo quy định, các nghiệp vụ hiện có:

- Đẩy mạnh công tác huy động vốn, nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳhạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức,cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nướcngoài; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu

- Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại nhằm thu hút vốn uỷ thác đầu tư từ NHNN, các tổchức kinh tế quốc gia, quốc tế và các cá nhân khác nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển củanền kinh tế - văn hoá - xã hội Chú trọng đầu tư theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Thực hiện bán các sản phẩm tín dụng và các dịch vụ ngân hàng để cung cấp chonhiều đối tượng khách hàng nhằm nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ

- Tập trung cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm ngăn chặn rủi

ro tín dụng

- Tăng cường năng lực tài chính, áp dụng lãi suất huy động vốn và cho vay linhhoạt theo tín hiệu cung cầu của thị trường

Trang 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.

`

Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng ban của HDBank – CN Đà Nẵng

Chức năng của các phòng ban

Ban lãnh đạo (2 người), trong đó:

01 Giám Đốc phụ trách chung:

- Trực tiếp chỉ đạo, giải quyêt: Hồ sơ tín dụng

- Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp

- Phòng Khách Hàng Cá Nhân

- Tổ chức tuyển dụng lao động, điều động lao động

- Kế Toán: duyệt chi nội bộ

01 Phó Giám Đốc: Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết:

- Phòng Kế Toán (trừ chi tiêu nội bộ)

Trang 22

- Hỗ trợ và kiểm soát công tác tín dụng.

- Lập chứng từ kế toán, quản lý và lưu trữ hồ sơ Thanh toán Quốc tế

- Quản lý xử lý giao dịch

Phòng Kế toán và quỹ

- Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh

- Quản lý công tác an toàn quỹ

- Thu chi và xuất nhập tiền mặt, tài sản và các giấy tờ có giá

- Bốc xếp, vận chuyển, bảo quản tiền mặt và giấy tiếp thị các sản phẩm tín dụng củaChi nhánh tới khách hàng có nhu cầu

- Lập chứng từ kế toán, quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế

- Xử lý giao dịch quốc tế và chuyển tiền quốc tế

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự, hợp đồng lao động, thi đua khen thưởng

- Giám sát hỗ trợ và sử dụng công nghệ thông tin tại chi nhánh và đơn vị trực thuộc

2.1.4 Khái quát về hoạt động kinh doanh tại HDBank - CN Đà Nẵng.

2.1.4.1 Tình hình về nguồn vốn huy động

Ngân Hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh tế khi có nhucầu về vốn Do vậy, lợi nhuận của Ngân Hàng được hình thành chủ yếu từ hoạt động tíndụng Vì vậy, một Ngân Hàng muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao, muốnđứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải đủ

Trang 23

lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầuvốn của các thành phần kinh tế.

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng, nguồn vốn luôn giữ vai trò quan trọng, mangtính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Ngoài vốn tự

có thì vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn Huy động vốn là khâukhông thể thiếu ở bất cứ lĩnh vực nào của Ngân Hàng

Trong quá trình hoạt động ngân hàng phải mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và đadạng hoá các hình thức huy động vốn để thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư, hay cácdoanh nghiệp để phân phối lại những nơi cần vốn để sản xuất kinh doanh Nghiệp vụhuy động vốn được thực hiện thông qua mở tài khoản thực hiện thanh toán cho kháchhàng, huy động các loại tiền gửi và phát hành các giấy tờ có giá Tình hình thực tế huyđộng vốn thể hiện qua bản số liệu sau:

Trang 24

Bảng 1: Tình hình về huy động vốn tại chi nhánh

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tình hình huy động vốn tại HDBank – CN Đà Nẵng )

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Vốn huy động 324.846 100 538.953 100 1.037.482 100 214.107 65,91 498.529 48,05

1.Tiền gửi dân cư 146.765 45,18 254.866 47,29 502.183 48,40 108.101 73,66 247.317 49,252.Tiền gửi TCKT 122.008 37,56 185.996 34,51 309.438 29,83 63.988 52,45 123.442 39,893.Tiền gửi khác 56.073 17,26 98.091 18,20 225.861 21,77 42.018 74,93 127.770 56,57

Trang 25

Hầu hết các Ngân hàng chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì sẽ không đáp ứnghết nhu cầu về vốn khách hàng Vì vậy ngoài vốn huy động tại chỗ thì Ngân Hàng còn phảiphụ thuộc vào vốn điều chuyển Nguồn vốn này có lãi suất cao hơn lãi suất vốn huy độngnên làm chi phí hoạt động kinh doanh tăng lên ảnh hưởng đến lợi nhuận Do đó NgânHàng luôn phấn đấu tăng nguồn vốn huy động để giảm nguồn vốn này Tuy nhiên, quabảng số liệu ta thấy Chi Nhánh không những không sử dụng vốn điều chuyển mà còn cómột lượng VHĐ khá dồi dào mặc dù trong năm 2011-2013 là giai đoạn nền kinh tế thế giớivừa mới trải qua cuộc khủng hoảng tài chính nặng nề, phục hồi chậm hơn dự báo ViệtNam chúng ta cũng không nằm ngoài ảnh hưởng ấy, nó đã tác động rõ nét tới nền kinh tếnước ta, Do đó, những người có vốn khó đầu tư, kinh doanh do các kênh đầu tư sụt giảmnên gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất, nhất là năm 2011 lãi suất tiền gửi tăng cao.

Năm 2012, Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt 538.953 triệu đồng tăng214.107 triệu đồng tương ứng với tăng 65.91% so với năm 2011 Năm 2013, đạt 1.037.482triệu đồng tăng 498.529 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng 48.05% so với năm 2012

Để có được kết quả như vậy là vì Chi Nhánh luôn xác định nghiệp vụ huy động vốn là mộttrong những nghiệp vụ quan trọng hàng đầu của mình, gắn nghiệp vụ huy động vốn vớinghiệp vụ tín dụng và các nghiệp vụ, sản phẩm dịch vụ Chi Nhánh như: Tài trợ XNK, bảolãnh, thanh toán, thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế… Chi Nhánh đã có những giải pháp linhhoạt, phù hợp cùng với sự nổ lực hết mình của CBCNVC đã đưa Chi Nhánh từng bướcvượt qua khó khăn và khẳng định sự vững mạnh của mình trong thời gian vừa qua Vì lẽ,Chi Nhánh không ngừng quảng bá công tác huy động vốn, đa dạng hóa sản phẩm, thựchiện chính sách khuyến mãi như tặng thưởng đối với khách hàng có mức tiền gửi cao, hậumãi như tặng quà cho khách hàng lớn vào dịp lễ, tết…, thái độ phục vụ văn minh, lịch sự,

xử lý nhanh và chính xác các chứng từ, rút ngắn thủ tục gửi tiền tạo sự thân thiện và thoảimái cho khách hàng khi đến giao dịch nên giữ chân được khách hàng cũ cũng như thu hútthêm khách hàng mới

Ta đã biết trong các loại tiền gửi thì TG Dân Cư là có tính ổn định nhất Từ nguồnvốn huy động này Chi Nhánh có thể dễ dàng đầu tư trở lại cho các dự án kinh doanh, sảnsuất khả thi Vì lẽ đó TG Dân Cư luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng VHĐ cụ thể: năm

2011 TG Dân cư chiếm 45,18% Tổng VHĐ, năm 2012 chiếm gần 47,29% Tổng VHĐ vànăm 2013 chiếm 48,4% Tổng VHĐ Khách hàng nhận thức được mức độ an toàn của việcgửi tiền vào Ngân Hàng so với hình thức chơi hụi với lãi suất cao nhưng dễ gặp rủi ro hoặccất giữ tiền mặt làm giảm giá trị đồng tiền do yếu tố lạm phát Mặc khác, Chi Nhánh đã đề

Trang 26

ra và áp dụng linh hoạt nhiều hình thức huy động tiền gửi như: tiết kiệm bốc thăm trúngthưởng, tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang, tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất thảnổi… với mức lãi suất hấp dẫn và nhiều phần thưởng giá trị nên thu hút luợng khách hàngđông đảo.

TG TCKT qua bảng số liệu ta thấy các TCKT chủ yếu gửi tiền vào khoản mục tiềngửi không kỳ hạn Bản chất của TG TCKT là khoản mục không ổn định, chờ thanh toán.Mục đích của khách hàng khi gửi vào khoản mục này là để hưởng những tiện ích của NgânHàng nhằm thanh toán, chi trả trong kinh doanh đồng thời hạn chế rủi ro và muốn sinh lợi

từ đồng vốn tạm thời nhàn rỗi Do vậy, tiền gửi không kỳ hạn của các TCKT chiếm tỷtrọng lớn hơn tiền gửi có kỳ hạn Nguyên nhân là do họat động kinh doanh có hiệu quả,quy mô được mở rộng nên việc trao đổi mua bán ngày càng nhiều Từ đó mà họ xem việcgửi tiền vào Ngân hàng nhằm mục đích thanh toán và chi trả tiền hàng là một phương tiệnthanh toán an toàn và hiệu quả hoặc do hiện tượng thừa vốn tạm thời ở một số doanhnghiệp Mặc khác, do Chi Nhánh mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiền điện tử, đápứng nhanh, kịp thời cho việc chi trả tiền hàng, thuận tiện cho việc thanh toán không dùngtiền mặt nên đã thu hút rất nhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán Điều này cho thấykhả năng huy động vốn từ các tổ chức này ngày càng khả quan hơn, uy tín của Chi Nhánhngày càng được nâng lên, nhiều tổ chức kinh tế tín nhiệm gửi tiền vào Tuy nhiên, lượngtiền này chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu vốn của Chi Nhánh do sự cạnh tranh củacác Ngân Hàng khác trên cùng địa bàn đã làm phân tán

Sở dĩ có được kết quả trên là do Chi nhánh đã thực hiện đa dạng hóa các loại tiền gửi vớilãi suất thích hợp có chính sách ưu đãi khách hàng, có biện pháp chỉ đạo kịp thời, sát vớithực tế

2.1.4.2 Tình hình chung về cho vay

Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì việc tạo lập nguồn vốn là vấn đề quantrọng hàng đầu Khi huy động được vốn để có thể tạo ra lợi nhuận, hoàn trả tiền gốc và lãicho khách hàng đồng thời bù đắp chi phí kinh doanh, NHTM phải tiến hành kinh doanhdưới hình thức sử dụng vốn huy động được mà chủ yếu là cấp tín dụng trong đó nghiệp vụcho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn Hoạt động cho vay không những có ý nghĩa đối với bảnthân Ngân Hàng mà còn đối với nền kinh tế bởi vì nó bổ sung nhu cầu vốn cho các thànhphần kinh tế phát triển sản xuất Do vậy, hoạt động này cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềmtàng, để có thể ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro ngân hàng cần có quy trình tín dụng chặtchẽ

Trang 27

Bảng 2: Tình hình cho vay tại chi nhánh.

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

2012/2011 Chênh lệch 2013/2012

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%) Số tiền TL (%)

1 Doanh số cho vay

Trang 28

Qua bảng số liệu trên, năm 2012 doanh số cho vay là 687.129 triệu đồng, tăng thêm211.194 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng 44,37% so với năm 2011 Năm 2013 doanh sốcho vay đạt mốc 1.009.189 triệu đồng, tăng 322.060 triệu đồng tương ứng với tăng 46,87%

so với năm 2012 là khá lớn Qua đó chứng tỏ tình hình cho vay vốn ở các TCKT trên địabàn qua các năm tăng Nguyên Nhân là do Thành phố mở rộng tốc độ đô thị hóa ngày càngcao nên làm cho nhu cầu đầu tư tăng cao Đây là điều kiện tốt cho Chi nhánh trong việc tạođược mối quan hệ với khách hàng, do vậy Ngân hàng cần phát huy và điều chỉnh hơn nữatrong lĩnh vực cho vay này cho hợp lý

- Về doanh số thu nợ: Doanh số cho vay chỉ phản ánh số lượng và quy mô tín dụngcủa Ngân hàng chứ chưa phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng cũng nhưđơn vị vay vốn Bởi vì, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của kháchhàng Nếu khách hàng luôn trả nợ đúng hạn cho Ngân Hàng thì chứng tỏ Ngân Hàng đã sửdụng vốn vay của mình một cách có hiệu quả, có thể luân chuyển được nguồn vốn mộtcách dễ dàng Một trong những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải đượcthu hồi cả vốn gốc và lãi theo đúng hạn định đã thỏa thuận Như vậy, doanh số thu nợ cũng

là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng trong từng thời kỳ.Năm 2011 doanh số thu nợ là 283.335 triệu đồng, đến năm 2012 tăng lên 416.024 triệuđồng, tăng so với năm 2011 là 132.689 triệu đồng tương ứng với 46,83% Năm 2013doanh số thu nợ đạt mức 596.029 triệu đồng, tăng 180.005 triệu đồng tương ứng với43,27% so với năm 2012 Doanh số thu nợ qua các năm tăng lên rõ rệt Điều này thực hiệnnguyên tắc tăng trưởng tín dụng có hiệu quả đảm bảo an toàn vốn Chi nhánh cũng đã cốgắng trong công tác thu nợ cùng với sự chỉ đạo sát sao của ban giám đốc trong quá trìnhphân bổ công việc cho cán bộ tín dụng đến tận địa bàn giám sát khách hàng đảm bảo vốnvay được sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệu quả cao, trả nợ đúng hạn

- Về dư nợ: Dư nợ từ năm 2011-2013 tăng đáng kể Dư nợ năm 2011 đạt con số197.435 triệu đồng, đến năm 2012 dư nợ đạt được là 344.434 triệu đồng, tăng 146.999triệu đồng tương ứng với 74.45% so với năm 2011 Năm 2013 dư nợ đạt được là 591.246triệu đồng, tăng thêm 246.812 triệu đồng tương ứng với 71.62% so với năm 2012 Nó chothấy sự nỗ lực của Chi nhánh và uy tín của Ngân hàng tăng cao Từ đó, tạo nguồn vốn dàihạn để ổn định cho các doanh nghiệp đầu tư máy móc, thiết bị, đổi mới dây chuyền côngnghệ trong tương lai

Ngày đăng: 25/06/2014, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tạp chí ngân hàng các số năm 2012, 2013 WEBSITEhttp://www.hdbank.com.vn http://www.vneconomy.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2012, 2013
1. Báo cáo Thường niên của Ngân hàng HDBank Khác
2. Lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại – Tác giả TS Nguyễn Minh Kiều xuất bản tháng 02/2009 Khác
3. Giáo trình Tín dụng Ngân hàng – Tác giả PGS.TS Phan Thị Cúc, Nxb Thống Kê (2009) Khác
5. Các văn bản Pháp luật của NHNN về Tín dụng và Tín dụng tiêu dùng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình về huy động vốn tại chi nhánh - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Bảng 1 Tình hình về huy động vốn tại chi nhánh (Trang 24)
Bảng 3: Kết quả hoạt cho vay tại Chi nhánh. - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3 Kết quả hoạt cho vay tại Chi nhánh (Trang 30)
Bảng 4: Tình hình chung về cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Bảng 4 Tình hình chung về cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh (Trang 38)
Bảng 5: Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn. - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Bảng 5 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn (Trang 40)
Bảng 6: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng. - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Bảng 6 Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng (Trang 41)
Bảng 7: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo. - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Bảng 7 Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo (Trang 42)
Bảng 8. Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng. - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM – chi nhánh đà nẵng
Bảng 8. Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w