1. Lý do chän ®Ò tµiTrong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, GD §T ®• cã sù ®æi míi toµn diÖn vµ réng kh¾p. Tuy nhiªn, viÖc ¸p dông PPDH tÝch cùc vÉn ®ang cßn lµ vÊn ®Ò cÇn bµn. Trong gi¶ng d¹y vµ häc tËp c¸c m«n häc trong trêng phæ th«ng nãi chung vµ m«n sinh häc nãi riªng hiÖn nay cßn nhiÒu h¹n chÕ, cha ph¸t huy ®îc n¨ng lùc t duy hÖ thèng vµ n¨ng lùc s¸ng t¹o cña HS trong gi¶i quyÕt nh÷ng vÊn ®Ò häc tËp vµ thùc tiÔn cuéc sèng. GV vÉn quen d¹y theo ph¬ng ph¸p ph©n tÝch cÊu tróc chø cha chó träng ®Õn ph¬ng ph¸p tæng hîp hÖ thèng, dÉn ®Õn t×nh tr¹ng HS thÊy ®îc “c©y” mµ kh«ng thÊy “rõng”, HS ®îc häc “sinh lý häc thùc, ®éng vËt” chø kh«ng ph¶i häc “sinh häc cÊp c¬ thÓ”.Quan ®iÓm hÖ thèng ®• ®îc qu¸n triÖt trong x©y dùng ch¬ng tr×nh vµ SGK sinh häc THPT. Tuy nhiªn, phÇn lín GV cha thÊm nhuÇn quan ®iÓm hÖ thèng trong d¹y häc, cha thÊy ®îc tÝnh hÖ thèng vµ ®Æc ®iÓm chung cña c¸c hÖ thèng sèng tõ cÊp ®é TÕ bµo C¬ thÓ QuÇn thÓ loµi QuÇn x• HÖ sinh th¸i sinh quyÓn. SH 11 míi cã nhiÒu thay ®æi c¶ vÒ cÊu tróc vµ néi dung kiÕn thøc. SH 11 SH c¬ thÓ, tiÕp tôc kÕ thõa SH 10 SH tÕ bµo, nghiªn cøu c¸c ®Æc trng c¬ b¶n chñ yÕu cña c¬ thÓ nh chuyÓn hãa vËt chÊt vµ n¨ng lîng, c¶m øng, sinh trëng vµ ph¸t triÓn, sinh s¶n. KiÕn thøc ®îc tr×nh bµy riªng gi÷a c¬ thÓ thùc vËt vµ ®éng vËt. Tuy nhiªn, trªn quan ®iÓm x©y dùng ch¬ng tr×nh vµ môc tiªu cho thÊy cÇn ph¶i qu¸n triÖt quan ®iÓm nghiªn cøu SH ë cÊp c¬ thÓ trong DH sinh häc 11, tøc lµ DH cÇn rót ra nh÷ng ®iÓm chung trong ho¹t ®éng sinh lý cña cÊp c¬ thÓ, cßn nh÷ng ®iÓm chØ cã ë thùc vËt hay ®éng vËt chÝnh lµ nh÷ng nÐt riªng biÖt.Do vËy viÖc «n tËp, hÖ thèng ho¸ kiÕn thøc sinh häc nãi chung vµ kiÕn thøc sinh häc c¬ thÓ nãi riªng lµ rÊt cÇn thiÕt. §Ó hÖ thèng hãa kiÕn thøc sinh häc cÊp c¬ thÓ cã nhiÒu biÖn ph¸p vµ sö dông c¸c lo¹i c«ng cô kh¸c nhau: lËp b¶ng hÖ thèng, c©u hái hÖ thèng, graph hÖ thèng, b¶n ®å kh¸i niÖm hÖ thèng...Trong ®ã, graph lµ lo¹i c«ng cô cã nhiÒu u ®iÓm: trang bÞ cho HS t duy theo hÖ thèng, kh¾c phôc quan ®iÓm siªu h×nh cho c¶ ngêi d¹y vµ ngêi häc, liªn kÕt c¸c kh¸i niÖm t¹o nªn cÇu nèi t duy gi÷a nh÷ng ®iÒu ®• biÕt vµ nh÷ng ®iÒu cÇn t×m, nh÷ng kiÕn thøc míi ®îc g¾n kÕt víi nh÷ng kiÕn thøc cò nªn ®é bÒn kiÕn thøc ®îc c¶i thiÖn. Graph vÏ ra c¸c mèi quan hÖ, c¸c m¾t xÝch kÕt nèi c¸c kiÕn thøc míi häc víi nhau, liªn kÕt c¸c th«ng tin míi häc víi c¸c th«ng tin cò ®• cã, kh¸i qu¸t ho¸, hÖ thèng ho¸ kiÕn thøc. VËn dông Graph trong d¹y häc ®• cã nhiÒu t¸c gi¶ trong vµ ngoµi níc quan t©m, nghiªn cøu. Tuy nhiªn, x©y dùng graph trong «n tËp SH 11 th× cha cã ®Ò tµi nµo nghiªn cøu mét c¸ch hÖ thèng vµ hoµn thiÖn. V× nh÷ng lý do ®ã, chóng t«i chän ®Ò tµi: X©y dùng graph ®Ó híng dÉn HS «n tËp, hÖ thèng ho¸ kiÕn thøc sinh häc cÊp c¬ thÓ, SH 11 THPT lµm ®Ò tµi nghiªn cøu.
Trang 1Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, GD - ĐT đã có sự đổi mới toàn diện và rộngkhắp Tuy nhiên, việc áp dụng PPDH tích cực vẫn đang còn là vấn đề cần bàn.Trong giảng dạy và học tập các môn học trong trờng phổ thông nói chung và mônsinh học nói riêng hiện nay còn nhiều hạn chế, cha phát huy đợc năng lực t duy hệthống và năng lực sáng tạo của HS trong giải quyết những vấn đề học tập và thựctiễn cuộc sống GV vẫn quen dạy theo phơng pháp phân tích cấu trúc chứ cha chútrọng đến phơng pháp tổng hợp hệ thống, dẫn đến tình trạng HS thấy đợc “cây”
mà không thấy “rừng”, HS đợc học “sinh lý học thực, động vật” chứ không phảihọc “sinh học cấp cơ thể”
Quan điểm hệ thống đã đợc quán triệt trong xây dựng chơng trình và SGKsinh học THPT Tuy nhiên, phần lớn GV cha thấm nhuần quan điểm hệ thốngtrong dạy học, cha thấy đợc tính hệ thống và đặc điểm chung của các hệ thống
sống từ cấp độ Tế bào Cơ thể Quần thể loài Quần xã Hệ sinh thái
-sinh quyển.
SH 11 mới có nhiều thay đổi cả về cấu trúc và nội dung kiến thức SH
11-SH cơ thể, tiếp tục kế thừa 11-SH 10 - 11-SH tế bào, nghiên cứu các đặc trng cơ bảnchủ yếu của cơ thể nh chuyển hóa vật chất và năng lợng, cảm ứng, sinh trởng vàphát triển, sinh sản Kiến thức đợc trình bày riêng giữa cơ thể thực vật và độngvật Tuy nhiên, trên quan điểm xây dựng chơng trình và mục tiêu cho thấy cầnphải quán triệt quan điểm nghiên cứu SH ở cấp cơ thể trong DH sinh học 11, tức
là DH cần rút ra những điểm chung trong hoạt động sinh lý của cấp cơ thể, cònnhững điểm chỉ có ở thực vật hay động vật chính là những nét riêng biệt
Do vậy việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức sinh học nói chung và kiến thứcsinh học cơ thể nói riêng là rất cần thiết
Để hệ thống hóa kiến thức sinh học cấp cơ thể có nhiều biện pháp và sửdụng các loại công cụ khác nhau: lập bảng hệ thống, câu hỏi hệ thống, graph hệthống, bản đồ khái niệm hệ thống Trong đó, graph là loại công cụ có nhiều u
điểm: trang bị cho HS t duy theo hệ thống, khắc phục quan điểm siêu hình cho cảngời dạy và ngời học, liên kết các khái niệm tạo nên cầu nối t duy giữa những điều
đã biết và những điều cần tìm, những kiến thức mới đợc gắn kết với những kiếnthức cũ nên độ bền kiến thức đợc cải thiện Graph vẽ ra các mối quan hệ, các mắtxích kết nối các kiến thức mới học với nhau, liên kết các thông tin mới học vớicác thông tin cũ đã có, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức
Vận dụng Graph trong dạy học đã có nhiều tác giả trong và ngoài nớcquan tâm, nghiên cứu Tuy nhiên, xây dựng graph trong ôn tập SH 11 thì cha có
đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống và hoàn thiện Vì những lý do đó,
1
Trang 2chúng tôi chọn đề tài: "Xây dựng graph để hớng dẫn HS ôn tập, hệ thống hoá
kiến thức sinh học cấp cơ thể, SH 11- THPT" làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng đợc các graph phủ kín nội dung và mục tiêu dạy học, đảm bảocác tiêu chuẩn s phạm, có khả năng hệ thống hoá kiến thức SH 11- THPT, gópphần nâng cao chất lợng dạy học bộ môn, đáp ứng mục tiêu dạy học
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng: Bộ graph SH 11- THPT sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bộ graph dùng trong khâu ôn tập, củng
cố, hoàn thiện kiến thức SH 11- THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu có quy trình xây dựng graph và vận dụng một cách hợp lý trong SH THPT, sẽ xây dựng đợc các graph có khả năng hệ thống hoá kiến thức SH 11-THPT, góp phần nâng cao chất lợng dạy học bộ môn, đáp ứng mục tiêu dạy học
11-5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định đợc cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng graph trong dạy học SH 11-THPT
5.2 Phân tích nội dung SH 11- THPT theo hớng tiếp cận hệ thống.
5.3 Thiết kế quy trình xây dựng graph ôn tập, hệ thống hoá kiến thức SH 11- THPT.
5.4 Vận dụng quy trình xây dựng bộ graph ôn tập, hệ thống hoá kiến thức SH 11- THPT.
5.5 Thực nghiệm xác định tính khả thi và hiệu quả của bộ graph đã xây dựng
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp tiếp cận
Tiếp cận theo quan điểm dạy học tích cực
6.2 Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan, nhằm xây dựng cơ sở lý luận củaviệc xây dựng graph trong dạy học
Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến của các chuyên gia về PPGD và các GV có
bề dày giảng dạy SH 11- THPT để hoàn chỉnh bộ graph đã xây dựng
Trang 36.6 Thực nghiệm s phạm
- TN thăm dò: tiến hành trớc TN chính thức, làm cơ sở cho TN chính thức
- TN chính thức: xác định cách bố trí TN, nội dung TN và tổ chức TN
- Xử lý kết quả, chúng tôi sử dụng phần mềm Microsoft office Excel để xử
lý số liệu Kết quả chấm các bài kiểm tra dựa vào đáp án và thang điểm 10
Chúng tôi đã:
- Lập bảng phân phối, bảng tần suất hội tụ (tích lũy)
- Vẽ các đờng đặc trng phân phối
- Tính các tham số theo các công thức sau:
+ Điểm trung bình X là tham số xác định giá trị trung bình của dãy số
Trong đó: n: tổng số bài kiểm tra
X i: điểm số theo thang điểm 10
n i: số bài kiểm tra có điểmX i
1
i i i
+ Đại lợng kiểm định: Đại lợng kiểm định dùng để kiểm định độ tin cậy
về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của ĐC và TN Công thức của đại
Trang 41 , 2
X X là điểm số trung bình của mẫu ĐC và TN
n n1 , 2 là số HS đợc kiểm tra (kích thớc mẫu) ở lớp ĐC và TN
2 2
1, 2
s s là phơng sai của mẫu ĐC và TN
Giá trị tới hạn của t d là t tra trong bảng phân phối Student với = 0,05 vàbậc tự do f= n1 + n2 - 2
+ Nếu t d > t: sự sai khác giữa X X1 , 2 là có nghĩa
+ Nếu t d < t : sự sai khác giữaX X1 , 2 là không có nghĩa.
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề nghị và các phụ lục; phần chính của đề
tài gồm 3 chơng:
Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chơng 2 Xây dựng graph SH 11-THPT
Chơng 3 Thực nghiệm s phạm.
Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Sơ lợc về việc nghiên cứu Graph trong DH
1.1.1 Trên thế giới
Lý thuyết graph là một lĩnh vực nghiên cứu đã có từ lâu và có nhiều ứngdụng hiện đại Những t tởng cơ bản của lý thuyết graph đợc đề xuất vào nhữngnăm đầu của thế kỷ XVIII bởi nhà toán học lỗi lạc ngời Thuỵ Sĩ Leonhard Euler.Chính ông là ngời sử dụng graph để giải bài toán nổi tiếng “bảy cây cầu ởKonigsburg” (công bố vào năm 1736) Trong những năm cuối thế kỷ XX, cùngvới sự phát triển của toán học và nhất là toán học ứng dụng, những nghiên cứu vềvận dụng lý thuyết graph đã có những bớc tiến nhảy vọt Sau khi lý thuyết graphhiện đại đợc công bố, nhiều nhà toán học trên thế giới đã nghiên cứu làm chomôn học này ngày càng phong phú
Năm 1958, tại Pháp Claude Berge đã viết cuốn “Lý thuyết graph vànhững ứng dụng của nó” Trong cuốn sách tác giả đã trình bày những khái niệm
và định lý toán học cơ bản của lý thuyết graph, đặc biệt là những ứng dụng của
lý thuyết graph trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Hiện nay, nhiều trờng ĐH trên thế giới có những nhóm tác giả đangnghiên cứu về lý thuyết graph, về sự chuyển hoá của lý thuyết graph vào nhữnglĩnh vực khoa học khác nhau, đơn cử:
- Trờng ĐH Antrep- Bỉ có nhóm nghiên cứu của giáo s Drik Janssens; trờng
ĐH Beclin- Đức có nhóm nghiên cứu của giáo s Hartmut Ehrig
- ở Hoa Kỳ có nhiều tác giả đã nghiên cứu sâu về lý thuyết graph làm cơ sởcho lý thuyết mạng máy tính và chuyển hoá vào các ngành khoa học khác Trong
đó nổi bật là công trình nghiên cứu của Jonathan L Gross (trờng ĐH Columbia,NiuYooc) và Jay Yellen (trờng Rolin, Flovida) Hai tác giả này đã công bố nhiềucông trình về graph
Lý thuyết graph và những ứng dụng của nó đã và đang đợc nghiên cứumột cách hết sức cẩn thận ở nhiều nớc trên thế giới
Trang 5Trong dạy học, A.M.Xokhor (tại Liên Xô cũ) năm 1965 là ngời đầu tiênvận dụng những nguyên lý về việc xây dựng một graph có hớng để mô hình hóamột nội dung tài liệu giáo khoa (một khái niệm, một định luật ).
Cũng trong năm 1965, V.X.Poloxin đã dùng phơng pháp graph để diễn tảtrực quan những diễn biến của một tình huống dạy học, tức là đã diễn tả bằng sơ
đồ trực quan trình tự những hoạt động của GV và HS trong việc thực hiện một thínghiệm hóa học
Năm 1972, V.P.Garkumop đã sử dụng phơng pháp graph để mô hình hóacác tình huống dạy học nêu vấn đề - một việc làm cần thiết để phát huy tính tíchcực của HS
Năm 1973, tại Liên Xô (cũ) tác giả Nguyễn Nh ất đã vận dụng lý thuyếtgraph kết hợp với phơng pháp ma trận nh một phơng pháp hỗ trợ để xây dựnglogic cấu trúc các khái niệm “tế bào học” trong nội dung giáo trình môn Sinhhọc đại cơng
Năm 1984, Phạm T với sự hớng dẫn của Giáo s Nguyễn Ngọc Quang đãnghiên cứu việc dùng graph với t cách là phơng pháp dạy học đối với bài lên lớpnghiên cứu tài liệu mới về hóa học trong chơng “Nito - Photpho” hóa học 11
Đồng thời, tác giả đã xây dựng quy trình áp dụng phơng pháp này cho GV và HSqua tất cả các khâu (chuẩn bị bài, lên lớp, tự học ở nhà, kiểm tra đánh giá) và đa
ra một số hình thức áp dụng trong dạy và học hóa học
Năm 1987, Nguyễn Chính Trung đã nghiên cứu chuyển hóa graph toánhọc vào giảng dạy khoa học quân sự
Năm 1993, Hoàng Việt Anh đã vận dụng phơng pháp graph trong quytrình dạy học môn Địa lý
Và trong lĩnh vực dạy học Sinh học ở trờng phổ thông, TS Nguyễn PhúcChỉnh là ngời đầu tiên đi sâu vào nghiên cứu một cách hệ thống về lý thuyếtgraph và ứng dụng lý thuyết graph trong dạy học Giải phẫu sinh lý ngời
Nh vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình trong và ngoài nớc nghiêncứu về Graph, góp phần đáng kể vào hoàn thiện lý luận và thực tiễn dạy học Tuynhiên, với hớng nghiên cứu đề tài đã lựa chọn thì cha có tác giả nào đi sâunghiên cứu một cách hệ thống và hoàn thiện
5
Trang 61.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Khái niệm Graph
Theo từ điển Anh-Việt, Graph có nghĩa là đồ thị - biểu đồ gồm có một ờng hoặc nhiều đờng biểu thị sự biến thiên của các đại lợng
đ-Trong toán học, Graph đợc định nghĩa nh sau: Graph bao gồm một tập hợpkhông rỗng E những yếu tố gọi là đỉnh và một tập hợp A những yếu tố gọi làcạnh Mỗi yếu tố A là một cặp (không xếp thứ tự) những yêu cầu rõ rệt của E.Trong từng trờng hợp một graph định hớng những yếu tố A đều là những cặp cóhớng và gọi là cung
Nhng từ Graph trong lý thuyết Graph lại bắt nguồn từ “graphic”có nghĩa làtạo ra một hình ảnh rõ ràng, chi tiết, sinh động trong t duy
PP graph DH đợc hiểu là PP tổ chức rèn luyện tạo đợc những sơ đồ họctập ở trong t duy HS Trên cơ sở đó hình thành một phong cách t duy khoa họcmang tính hệ thống [17,7]
Graph dạy học nhằm vẽ ra các mối liên hệ, các mắt xích kết nối các kiếnthức mới đợc học với nhau, kết nối các thông tin mới học với các thông tin đã có,
là điểm tựa cho sự lĩnh hội và tái hiện nội dung kiến thức
1.2.2 Vai trò của Graph trong DH
Dựa trên giải pháp tiếp cận chuyển hoá graph toán học thành graph dạyhọc, qua đó đa ra những quy trình áp dụng trong dạy học sinh học Các bớc ápdụng PP graph tiến hành theo trình tự sau:
chuyển hoá
áp dụng
Sử dụng PP graph trong DH sinh học đang là một hớng đi trong việc đổi
mới PP DH Bởi graph có một số vai trò cơ bản sau:
Trong DH sinh học, cũng nh việc DH bất cứ môn khoa học nào ở trờngphổ thông, điều quan trọng bậc nhất là hình thành một cách vững chắc cho HSmột hệ thống khái niệm, là tiền đề quan trọng để xây dựng cho họ khả năng vậndụng các kiến thức đã học
Hệ thống hoá, chủ yếu là biết sắp xếp khái niệm mới vào hệ thống kháiniệm đã học, nhận biết mối quan hệ giữa những khái niệm khác nhau trong một
hệ thống khái niệm Rộng hơn nữa, việc vận dụng khái niệm để giải quyết cácvấn đề nảy sinh trong sinh học và trong đời sống không những có tác dụng củng
cố mà còn là mục tiêu sâu xa của việc học tập khái niệm
Có thể dùng Graph để hệ thống hoá các khái niệm trong một tổng thể, qua
đó mở rộng hiểu biết về đối tợng cần nghiên cứu một cách khái quát Điều đógiúp HS hiểu khái niệm một cách dễ dàng, không máy móc, hình thức
Lý thuyết graph
Graph dạy học
Sử dụng Graph dạy học sinh
Trang 7- Dùng graph cấu trúc hoá nội dung tài liệu SGK
Nếu nội dung bài học chỉ đợc truyền tới ngời học dới dạng văn bản thì
ng-ời học có thể kém hứng thú, có khi dẫn đến việc hiểu sai nội dung việc ghi nhớrất khó khăn
Xây dựng mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong một hệ thống nhất
định (trong một chơng trình, một chơng hay một bài) Cấu trúc hoá tài liệu giáokhoa cho phép tạo nên hệ thống kiến thức cho HS Điều này giúp cho hoạt độngdạy học có hiệu quả hơn vì nó cho biết mối quan hệ hữu cơ giữa những bộ phậnkiến thức trong mối liên hệ logic với nhau HS có thể định hớng đợc các hoạt
đông trí tuệ và kích thích sự tìm tòi để chiếm lĩnh hệ thống tri thức mới Nhữngtri thức mà HS tìm tòi chiếm lĩnh đợc sẽ nhớ lâu, tái hiện chính xác hơn
Cấu trúc hoá nội dung tài liệu SGK đợc xem nh một cách làm có hiệu quả.Cách làm này vừa phù hơp vời điều kiện hoàn cảnh nớc ta hiện nay, vừa đón trớc
đợc xu thế phát triển của khoa học thế giới
- Dùng Graph hớng dẫn HS tự học
Chuyển từ truyền thụ một chiều, học tập thụ động, chủ yếu là ghi nhớ cáckiến thức, đối phó với thi cử sang học tập tích cực, chủ động sáng tạo, chú trọnghình thành năng lực tự học dới sự giúp đỡ, hớng dẫn tổ chức của GV GV chỉ tạo
điều kiện giúp đỡ chứ không làm thay
Phơng pháp tích cực xem việc rèn luyện phơng pháp học tập cho HSkhông chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả mà còn là mục tiêu của dạy học Nếurèn luyện cho ngời học có đợc phơng pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì
sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con ngời, kết quảhọc tập sẽ nhân lên gấp bội
Với lợng kiến thức cập nhật ngày càng nhiều, song chúng ta không thểnhồi nhét tất cả tri thức đó cho HS mà phải dạy HS phơng pháp học và lĩnh hộikiến thức Tự học không chỉ có ý nghĩa trong thời gian học tập ở nhà trờng, màcòn có ý nghĩa lớn trong cuộc đời mỗi ngời
Thông qua hoạt động học tập bằng graph, HS sẽ hình thành t duy hệthống Từ đó có thể phát huy tính độc lập, sáng tạo của HS GV có thể h ớng dẫn
HS nghiên cứu nội dung của bài khoá trong SGK hoặc quan sát mô hình, mẫu vật
cụ thể để đi đến các yếu tố cấu trúc của đối tợng nghiên cứu rồi lập graph để thểhiện các mối quan hệ của các yếu tố cấu trúc đó Hình thức này giúp HS có mộtphơng thức tự học theo SGK một cách chủ động
Ngoài ra HS còn có thể tự học ở nhà, bằng graph HS có thể lập đợc dàn ýcơ bản của các nội dung học tập Từ đó tạo điểm tựa để học sinh ghi nhớ và vậndụng kiến thức một cách linh hoạt, có hệ thống
- Giúp ngời học rèn luyện đợc một số kĩ năng
Việc xây dựng graph đem lại chất lợng lớn vì đã huy động cả bán cầu não trái
và phải cùng hoạt động Sự kết hợp này sẽ làm tăng cờng các liên kết giữa hai báncầu não và kết quả là tăng cờng trí tuệ và tính sáng tạo của chủ nhân bộ não
Trong quá trình lập graph HS phải học cách phân tích hệ thống hoá kiếnthức Lập graph mỗi nhánh chỉ viết 1-2 từ khoá nên khi đọc lại não bạn sẽ kíchthích làm việc để hoàn thiện thông tin, và nhờ vậy thúc đẩy năng lực gợi nhớ,
7
Trang 8dần dần nâng cao khả năng ghi nhớ, biết vận dụng linh hoạt kiến thức đã học,
đồng thời phát triển năng lực t duy, khả năng phân tích, hệ thống, giải quyết vấn
đề, thích ứng linh hoạt với xã hội hiện đại đang phát triển nhanh chóng
- Graph giúp kích thích hứng thú học tập đem lại nguồn vui, thúc đẩy
động cơ bên trong của ngời học
GV tổ chức, hớng dẫn HS lập graph có thể làm việc cá nhân hay làm việcnhóm Làm việc nhóm sẽ tạo điều kiện cho các em đợc trao đổi, bày tỏ nhữngvấn đề cha hiểu và đợc các bạn trong nhóm chia sẻ, giúp đỡ Vì vậy sẽ tạo đợckhông khí học tập sôi nổi, các em hoạt động nhiều hơn, tính tích cực chủ độngcủa HS thể hiện rõ HS có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình trớc lớp, thầy cô góp ý
từ đó sẽ phát triển năng lực nhận thức
- Graph cũng giúp thầy, cô giáo và HS tiết kiệm thời gian làm việc ở nhà
và trên lớp rất nhiều
GV sử dụng graph vào tổ chức, điều khiển quá trình học tập nghiên cứu
sẽ đem lại hiệu quả cao Qua việc lập graph có thể biết đợc quá trình thu nhận và
xử lý thông tin, quá trình tích hợp thông tin mới nhận vào hệ thống thông tin đãtích luỹ của ngời học biến đổi nh thế nào
Với những vai trò nh vậy thì Graph thực sự là công cụ hữu ích trong giảngdạy và học tập ở trờng phổ thông cũng nh các bậc học khác, bởi chúng giúp GV
và HS trong việc trình bày các ý tởng rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập quabiểu đồ, tóm tắt thông tin một bài, một chơng hay cả cuốn sách, hệ thống lại kiếnthức đã học, tăng cờng khả năng nhớ và vận dụng
Graph thực sự là con đờng mới - con đờng đến với “học cách học”, điều
mà giáo dục hiện nay đang quan tâm
1.2.3 Phân loại graph
Graph là sơ đồ cho ta biết các khái niệm khoa học có những mối liên hệ nhau
nh thế nào Có 3 loại graph:
1.2.3.1 Graph có hớng
Gồm tập hợp các đỉnh và tập hợp các đoạn thẳng hoặc đờng cong (cạnh)của graph Nhng với mỗi cạnh của graph ta phân biệt hai đầu, một đầu là gốc cònmột đầu là cuối [44,7]
Trang 91.2.3.3 Graph hình cây
Là một graph liên thông không chứa chu trình [46,7] Trong DH sinh họcgraph cây thờng là graph cây có hớng, trong đó có một đỉnh đặc biệt vai trò chủ
đạo gọi là gốc, từ gốc có đờng đi đến mọi đỉnh khác của cây
Với cùng một bộ các khái niệm có thể vẽ đợc nhiều dạng graph khácnhau Graph đợc coi là sai khi hớng mũi tên và các chú thích trên mũi tên làkhông phù hợp
Theo hớng nghiên cứu của đề tài, graph dùng trong khâu ôn tập, hệ thốnghóa kiến thức, hớng dẫn HS tự học, củng cố, hoàn thiện kiến thức Do đó, cáckhái niệm, kiến thức đã đợc HS lĩnh hội trên lớp GV có thể cho HS tự thiết kếcác graph hoặc hoàn thiện các graph do GV đã thiết kế
Xây dựng graph trong khâu này có thể các dạng cơ bản sau:
1 Graph có đỉnh, yêu cầu xác định cung liên hệ (sử dụng từ nối nếu cần)
2 Graph thiếu một số đỉnh, yêu cầu hoàn thiện
3 Graph không có đỉnh, có cạnh định hớng và các từ gợi ý, yêu cầu hoàn thành
4 Graph có đỉnh, có các cạnh sắp xếp lộn xộn, yêu cầu sắp xếp lại cho chính xácCùng với cách tổ chức hoạt động học tập của GV cho HS (có thể hoạt động cánhân hoặc hoạt động nhóm, hoạt động tại lớp hay giao về nhà ) sẽ giúp HS hoànthiện kiến thức, ghi nhớ dễ dàng
1.2.4 Nguyên tắc xây dựng graph dạy học
1.2.4.1 Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu, nội dung và PPDH
Nguyên tắc này đòi hỏi khi thiết kế graph dạy học phải thống nhất đợc 3thành tố cơ bản của quá trình dạy học là mục tiêu, nội dung và phơng pháp Bathành tố đó tác động qua lại với nhau một cách hữu cơ, giải quyết tốt mối quan
hệ này quá trình dạy học sẽ đạt kết quả cao
Thống nhất giữa mục tiêu, nội dung và phơng pháp trong việc thiết kếgraph dạy học, phải trả lời các câu hỏi sau:
Trang 10- Việc thiết kế graph liên quan tới việc sử dụng graph nh thế nào?[68,7].
Thống nhất mục tiêu, nội dung và phơng pháp dạy học trong quá trìnhthiết kế và sử dụng graph là đặt ra và trả lời đợc các câu hỏi trên Làm nh vậy,chúng ta sẽ thiết kế đợc những graph đạt yêu cầu của nội dung bài học không chỉlogic khoa học mà còn đảm bảo mục đích và cách sử dụng các graph đó
1.2.4.2 Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận
Cỏc graph thiết kế phải đảm bảo được tớnh thống nhất giữa toàn thể và bộ
phận phải trả lời được cỏc cõu hỏi sau: thiết kế graph dạy học cho hệ thống
nào? Cú bao nhiờu yếu tố thuộc hệ thống, đú là những yếu tố nào? Cỏc yếu tố trong hệ thống liờn quan với nhau như thế nào? Quy luật nào chi phối cỏc yếu
tố trong hệ thống? [69,7] Khi trả lời được cỏc cõu hỏi này chỳng ta sẽ xỏc định
được cỏc đỉnh của graph và cỏc mối quan hệ giữa cỏc đỉnh Đặt nú trong một hệthống cấu trỳc chức năng hoàn chỉnh
Giải quyết mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận thực chất là quán triệt t ởng tiếp cận hệ thống trong thiết kế graph nội dung
t-1.2.4.3 Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tợng
Con đường nhận thức thế giới quan của nhõn loại mà V.Lờnin đó nờu ra là
“từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực
tiễn đú là con đường nhận thức biện chứng của thế giới quan” [70,7]
Cỏi cụ thể là hệ thống toàn bộ những thuộc tớnh, những mặt, những quan
hệ tỏc động qua lại lẫn nhau giữa cỏc kiến thức Cỏi trừu tượng là bộ phận cỏitoàn bộ, được tỏch ra khỏi cỏi toàn bộ
Nhận thức chỉ bắt đầu từ cỏi cụ thể hiện thực cú thể tri giỏc trực tiếp bằnggiỏc quan Đõy là giai đoạn phản ỏnh cảm tớnh Graph là một loại mụ hỡnh cú thể
mụ hỡnh hoỏ cỏc nội dung kiến thức cụ thể thành mụ hỡnh cụ thể trong nhận thức.Trong giai đoạn trừu tượng hoỏ graph cú ý nghĩa là phương tiện để mụ hỡnh hoỏcỏc mối quan hệ bản chất đối tượng, làm cho cỏc vấn đề vốn trừu tượng trở nờn cụthể hơn trong tư duy
1.2.4.4 Nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học
Thống nhất giữa dạy và học trong DH bằng graph tức là trong khâu thiết
kế và sử dụng graph phải thể hiện rõ vai trò tổ chức, chỉ đạo của GV để phát huytính tích cực, tự học của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức [75,7]
Đối với GV, sử dụng graph để truyền thụ kiến thức cho HS hoặc tổ chức
HS tự thiết kế các graph để rèn luyện cho HS những thói quen tích cực và tự lực
Đối với HS, sử dụng graph trong học tập nh một phơng tiện t duy, qua đóhình thành những phẩm chất t duy tích cực nh: tính tích cực, tính độc lập trongsuy nghĩ, trong hành động, trong nghiên cứu và tính chất tự học, tu dỡng Hìnhthành tính tích cực và tính tự lực qua đó sẽ hình thành tính sáng tạo trong học tập
và trong cuộc sống
Trang 11Thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học, GV không phải sử dụnggraph nh một sơ đồ minh hoạ cho lời giảng, mà phải biết tổ chức HS tìm tòi, pháthiện kiến thức chứa trong nội dung học tập.
1.2.5 Quy trình xây dựng graph hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá sinh học cơ thể - Sinh học 11 - THPT
Bớc 1 Xác định nội dung cần xây dựng graph
GV cần nghiên cứu nội dung chơng trình giảng dạy để lựa chọn những bài,những tổ hợp kiến thức có khả năng lập graph nội dung Mỗi loại kiến thức sẽ có loạigraph nội dung tơng ứng => Xác định loại graph sử dụng để lập graph nội dung
Bớc 2 Lập graph nội dung cho phần cần ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
Khi tiến hành lập graph nội dung cần theo các thứ tự sau:
1) Chọn đỉnh
Xác định nội dung của các đỉnh của graph: Để lựa chọn các nội dung của các
đỉnh của graph chúng ta lựa chọn những kiến thức chốt của phần cần ôn tập, baogồm các đơn vị kiến thức nào (đơn vị lớn, đơn vị nhỏ, đơn vị gốc, đơn vị kéo theo)
4) Lập cung (đờng liên hệ)
Lập cung tức là xác định mối liên hệ định hớng giữa các đỉnh Cung thểhiện sự liên hệ từ kiến thức xuất phát đến kiến thức cuối cùng của nội dung kiếnthức cần ôn tập Dĩ nhiên trong một bài không phải phần nào cũng có mối liên hệvới phần khác, do đó cần lập cung liên hệ giữa các phần kiến thức một cáchchính xác, hợp lý
Khi đã xác định các đỉnh và mối liên hệ giữa chúng, có thể xếp các đỉnhlên một mặt phẳng theo một logic khoa học và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phải chú ý đến tính khoa học, nghĩa là phải phản ánh đợc logic pháttriển bên trong tài liệu giáo khoa
+ Phải đảm bảo tính s phạm: dễ thực hiện đối với GV, đồng thời dễ hiểu
đối với HS, đảm bảo tính trực quan cao Không nên lập các graph phức tạp, rắcrối cho HS khó hiểu
5) Hoàn thiện
Nếu xét thấy các đỉnh, các cung và cách bố trí còn cha hợp lý thì phải xemxét, sắp xếp lại cho hợp lý, sáng rõ
Bớc 3 Thiết kế graph sử dụng để ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cho HS
Từ các graph nội dung đã lập đợc, chúng ta tiến hành kỹ thuật:
- Bỏ đỉnh: có thể bỏ hết hay bỏ một số đỉnh có khả năng kích thích đợc t duy của
HS, tạo graph khuyết, graph câm
- Bỏ cạnh: bỏ các cạnh định hớng để HS xác định mối liên hệ
- Đổi trật tự các đỉnh nhằm mục đích cho HS phải t duy logic để sắp xếp lại.
11
Trang 12Bớc 4 Thiết kế câu hỏi, bài tập, gợi ý phù hợp với graph lập ở bớc 3
Những gợi ý, câu hỏi phải sắp xếp theo logic chặt chẽ phù hợp với nội dung
kiến thức cần ôn tập, cũng nh đối tợng cần ôn tập
Tóm lại: Quy trình xây dựng graph đợc sơ đồ hóa nh sau:
1 3 Thực trạng xây dựng và sử dụng graph trong dạy học SH 11-THPT
Để đỏnh giỏ được thực trạng về việc xõy dựng và sử dụng graph trong dạyhọc SH 11-THPT, chúng tôi đã tiến hành điều tra hiểu biết về lý thuyết graph,việc xây dựng và sử dụng graph trong dạy - học sinh học cơ thể bằng phiếu điềutra với các câu hỏi trắc nghiệm và các câu hỏi mở [xem phụ lục 1]
Tiến hành điều tra trên GV sinh học ở các trờng : THPT Lê Viết Tạo (5ngời), THPT Lu Đình Chất (4 ngời), THPT Nông Cống II (2 ngời), THPT BỉmSơn (4 ngời)
Tiến hành điều tra trên HS lớp 11 ở trờng THPT Lê Viết Tạo
Ngoài ra chúng tôi còn trao đổi với GV về một số vấn đề liên quan đến phânphối chơng trình và việc xây dựng graph phù hợp với nội dung bài, nâng cao khảnăng nhận thức hoàn thiện kiến thức cho học sinh Qua điều tra thu kết quả :
1.3.1 Trên học sinh (điều tra đợc ở 95 HS lớp 11)
- Mức độ sử dụng graph trong học tập: ở mức rất thờng xuyên: 5,26%,
mức thờng xuyên: 29,47%, mức không thờng xuyên: 38,94%, không sử dụng:26,63%
- Sử dụng graph trong các khâu, các hình thức học tập: học trên lớp:
10,52%, ngoài giờ lên lớp: 23,15%, ôn tập chơng: 45,26%, ôn tập hết môn:21,07%
- Hứng thú của HS khi sử dụng graph trong học tập: rất hứng thú: 31,57%,
hứng thú: 57,89%, không hứng thú: 10,54%
- Vai trò của graph trong học tập : giúp hiểu bài sâu sắc hơn: 89,47%,
giúp mở rộng đào sâu và hoàn thiện kiến thức: 85,26%, hình thành thái độ tíchcực, sáng tạo t duy làm việc khoa học cho bản thân: 44,21%, hình thành phơngpháp thói quen tự học: 36,84%, giúp bản thân có khả năng tự đánh giá kết quảhọc tập: 42,1%, tiết kiệm thời gian trình bày trong quá trình học tập: 47,37%,giúp hình thành thái độ học tập t duy logic: 42,1%, vận dụng graph vào giảiquyết các bài tập: 84,21%
* Nhận xét :
B ớc 1: Xác định nội dung kiến thức cần ôn tập
B ớc 2: Lập graph nội dung cho phần cần ôn tập
B ớc 3: Thiết kế graph sử dụng để ôn tập, hoàn thiện kiến thức cho HS
B ớc 4: Thiết kế câu hỏi, bài tập, gợi ý phù hợp với graph ở b ớc 3
Trang 13Từ kết quả trên cùng với sự trao đổi với HS cho thấy: đa số HS không thể
tự lập dàn ý chi tiết hay graph hệ thống hóa mối quan hệ các kiến thức ở mỗi bài,mỗi chơng mà cần có sự hớng dẫn, chỉ đạo của GV Hầu hết HS cho rằng lậpgraph hoàn thiện kiến thức cho HS giúp các em hiểu bài sâu sắc hơn, ghi nhớmột cách logic kiến thức, và gây đợc hứng thú hơn so với cách học thông thờng.Các em cũng cho rằng cần có bài ôn tập, hệ thống hóa hoàn thiện kiến thức
1.3.2 Trên giáo viên (điều tra ở 15 GV sinh học)
- Hiệu quả sử dụng graph trong dạy học sinh học : tỉ lệ GV cho rằng
graph có vai trò quan trọng: 53,33%, bình thờng: 40%, không quan trọng: 6,7%
- Vai trò của graph trong dạy học : tỉ lệ GV cho rằng graph giúp HS hiểu
sâu bài: 46,66%, giúp HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập: 53,33%,
mở rộng đào sâu và hoàn thiện kiến thức: 86,66%, hình thành thái độ tích cực,sáng tạo cho HS: 93,33%, hình thành t duy khoa học cho HS: 80%, giúp HS hìnhthành thói quen tự học: 80%, nâng cao chất lợng học: 73,33%, khắc phục áp lựcthời gian dạy học một bài cho HS: 93,33%
- Mức độ sử dụng graph của GV trong dạy học : tỉ lệ GV sử dụng graph
rất thờng xuyên: 20%, thờng xuyên: 40%, bình thờng: 33,33%, không sử dụng:6,67%
- GV sử dụng graph trong các khâu của quá trình dạy học : tỉ lệ GV sử
dụng graph trong bài lên lớp: 20%, kiểm tra bài cũ: 6,67%, ôn tập chơng:33,33%, ôn tập hết môn: 40%
- Mức độ hứng thú của HS khi GV dạy học bằng graph : tỉ lệ GV cho rằng
graph rất hứng thú: 40%, hứng thú: 53,33%, không hứng thú: 6,67%
- Khả năng học của HS khi GV dạy học bằng graph : tỉ lệ GV cho rằng
graph rất tốt: 26,67%, tốt: 40%, bình thờng: 33,33%, yếu kém: 0%
sử dụng linh hoạt các graph vào nội dung bài học
Một số GV đã biết sử dụng linh hoạt graph với mục đích hệ thống hóa,xác định mối quan hệ giữa các kiến thức, giữa các khái niệm trong mỗi bài, mỗiphần Và đến cuối bài, cuối chơng xây dựng lại tạo graph hệ thống hoàn thiện
Hầu hết, các GV đợc điều tra đều cho rằng graph giúp hệ thống, hoànthiện kiến thức cho HS, hình thành thái độ học tập tích cực ở HS và cũng chorằng nên có bài ôn tập, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS
Tóm lại, việc xây dựng và sử dụng graph trong dạy học SH 11 - THPT còncha đợc thờng xuyên và còn nhiều hạn chế
13
Trang 142 Khái niệm về graph, vai trò của graph trong dạy học là cơ sở để thấy đ
-ợc tầm quan trọng của việc dạy học bằng PP graph
3 Một số cách phân loại và nguyên tắc xây dựng graph là cơ sở để tìm raquy trình xây dựng và sử dụng graph, đặc biệt trong khâu ôn tập, củng cố, hệthống hóa, hoàn thiện kiến thức Sinh học 11
4 Qua điều tra khảo sát cho thấy, việc xây dựng và sử dụng graph trongdạy học Sinh học 11 - THPT ở GV và HS còn nhiều hạn chế
Chơng 2 Xây dựng graph phần sinh học cơ thể,
động ở cấp cơ thể đợc xem nh một hệ thống nhất và quan hệ với môi trờng
Vì việc biên soạn không có tiết mở đầu cho chơng trình, do đó GV cầndành một thời gian để khái quát chơng trình các em sắp học bằng cách nhắc lạicác cấp tổ chức sống (5 cấp tổ chức sống)
Tế bào -> Cơ thể -> Quần thể - Loài -> Quần xã -> Hệ sinh thái - sinh quyểnLớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Dù ở cấp độ nào cũng đều có những đặc trng cơ bản của sự sống Đó là:trao đổi chất và năng lợng, cảm ứng vận động, sinh trởng, phát triển, sinh sản, ditruyền và biến dị
SH11- sinh học cơ thể lần lợt tìm hiểu 4 đăc trng (di truyền và biến dị Sinhhọc 12 mới nghiên cứu) Cụ thể:
Sinh học 11 Chơng 1 chuyển hoá vật chất và năng lợng
Chơng 2 Cảm ứng
Chơng 3 Sinh trởng và phát triển
Chơng 4 Sinh sản
Trang 15Mỗi chơng chia làm hai phần: phần A - Sinh học cơ thể TV, phần B - Sinh học cơthể ĐV.
Chơng 1 Chuyển hoá vật chất và năng lợng
Chơng này đi sâu tìm hiểu ý nghĩa, cơ chế, quy luật của các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng ở cơ thể TV và ĐV trong mối liên hệ cấu trúc
TV, gồm 3 quá trình: quá trình hấp thụ nớc ở rễ; quá trình vận chuyển nớc ởthân; quá trình thoát hơi nớc ở lá ở 3 quá trình này đều thấy rõ sự thống nhấttrong cấu tạo và chức năng của cơ quan thực hiện Ba quá trình này thực hiệnliên tục, tuần hoàn trong cây
Các nguyên tố khoáng có vai trò quan trọng đối với sự sinh trởng, pháttriển của cây trồng và do đó nó quyết định năng suất, chất lợng thu hoạch
Các quá trình hấp thu vận chuyển nớc, muối khoáng diễn ra đợc phải cónăng lợng Năng lợng đợc lấy chủ yếu ở quá trình hô hấp diễn ra ở ti thể trong tếbào Nhng để quá trình hô hấp diễn ra phải có nguyên liệu là chất hữu cơ và O2,
mà những chất này chỉ đợc tạo ra trong quá trình quang hợp Do đó, chơng trình
đi tìm hiểu quá trình quang hợp trớc khi tìm hiểu quá trình hô hấp
Các quá trình này trong cơ thể TV có mối liên quan chặt chẽ, chúng phốihợp hoạt động giúp cây tồn tại và phát triển
Trang 16Thực vật sống ở môi trờng chịu ảnh hởng của các nhân tố môi trờng, cácnhân tố môi trờng đã tác động lên các quá trình sinh lý của TV.
Có thể khái quát thành sơ đồ sau:
B ở Động vật
Tìm hiểu một số quá trình chính tham gia vào chuyển hoá VC & NL ở
ĐV, đó là: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn
Tiêu hoá chính là quá trình biến đổi trung gian nhờ cơ chế lý học, hoá học,sinh học biến đổi thức ăn tạo thành những chất đơn giản có thể hoà tan Nhữngchất này đợc hấp thụ vào máu đa đến các cơ quan, thực chất là các tế bào thựchiện quá trình chuyển hoá tạo năng lợng cho mọi hoạt động sống Đồng thời, quátrình hô hấp diễn ra giúp cơ thể lấy O2 cho tế bào thực hiện quá trình oxy hoá cácchất dinh dỡng của quá trình tiêu hoá thì mới cho năng lợng hoạt động Các chấtdinh dỡng, O2 đều đợc chuyển theo đờng máu (tuần hoàn) đến mọi cơ quan, tế bàotrong cơ thể Đồng thời các chất thải, CO2 từ tế bào lại đợc máu vận chuyển tới cơquan hô hấp, bài tiết nhờ hoạt động của tim và hệ mạch
Mọi quá trình của cơ thể sâu sa là thực hiện quá trình sống của tế bào Các
tế bào chỉ tồn tại, phát triển và thực hiện các chức năng của chúng khi đảm bảo
Có thể hệ thống thành sơ đồ sau
Tiêu hoá Khái niệm
Các hình thức tiêu hoá Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Diễn biến QT tiêu hoá Tiêu hoá ở ĐV ăn thịt Tiêu hoá ở ĐV ăn TVChuyển Hô hấp Khái niệm
hoá Hình thức hô hấp Hô hấp ngoài
VC&NL Hô hấp trong
ở ĐV Diễn biến QT
Tuần hoàn Khái niệm
Cơ quan tuần hoàn Tim
Chuyển Trao đổi khoáng vai trò của khoáng & N
hoá & N đặc điểm QT hấp thu khóang
VC&NL QT cố định N khí quyển
ở TV QT biến đổi N trong cây
AH của MT đến TĐ khoáng-> biện pháp Quang hợp vai trò
Trang 17Sau khi học xong chơng I, cần so sánh đối chiếu tìm những dấu hiệu mangtính bản chất tơng đồng đặc trng cho chuyển hoá VC & NL ở TV và ĐV Mốiliên hệ giữa cấp cơ thể với cấp tế bào và với môi trờng.
Qua đó cũng hình thành khái niệm chuyển hoá vật chất và năng lợng mứccơ thể
Bằng PP graph và hệ thống các câu hỏi liên quan sẽ giúp HS hoàn thiệnkiến thức và hình thành trong t duy HS logic kiến thức và những mối liên hệ này.Chơng 2 Cảm ứng
Chơng này trình bày các kiến thức về khái niệm, các hình thức cảm ứng,nguyên nhân, cơ chế, vai trò của cảm ứng đối với TV và ĐV
Bằng sự hớng dẫn và gợi ý của GV cùng những kiến thức đã học ở lớp dới
HS sẽ hiểu đợc cảm ứng là đặc trng chung của sự sống, là khả năng của cơ thểphản ứng lại các kích thích của môi trờng nhờ đó để tồn tại và phát triển
Trong đó hình thức phản xạ ở động vật có tổ chức thần kinh thể hiện hìnhthức cảm ứng cao nhất, nhanh nhạy nhất Bởi phản xạ đợc thực hiện qua cungphản xạ Cung phản xạ bao gồm các bộ phận:
- Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ quan)
- Bộ phận phân tích, tổng hợp quyết định hình thức và mức độ trả lời(TWTK)
-> Đây là cơ chế phức tạp cần làm rõ trong quá trình giảng dạy
Có thể hệ thống những kiến thức chính sẽ học trong chơng 2, nh sau:
ĐV ch a có tổ chức TK
ĐV có tổ chức TK
H ớng
âm H ớng d ơng động ứng
sinh tr ởng
ứng
động không sinh tr ởng
Có
điều kiện
Không
điều kiện
Tập tính học đ ợc
Tập tính bẩm sinh Chuỗi
Trang 18Liên hệ giữa cảm ứng ở TV và ĐV, thấy đợc cảm ứng ở ĐV&TV đều cóchung bản chất thu nhận và trả lời kích thích giữa cơ thể và môi trờng Tuy nhiên
do phơng thức sống khác nhau ở TV&ĐV có cách trả lời khác nhau (nhanh hoặcchậm)
Khi dạy chơng này cần khắc sâu cho HS hiểu sự liên quan của chức năngcảm ứng với các chức năng của các đặc trng còn lại (trao đổi chất, sinh trởng vàphát triển, sinh sản) Chính sự thống nhất của các chức năng đó đã làm nên cơthể là một hệ thống nhất, toàn vẹn và tự điều chỉnh đảm bảo sự tồn tại và pháttriển trong điều kiện môi trờng luôn thay đổi
Sử dụng PP graph ở chơng này sẽ hệ thống nhằm khắc sâu các kiến thức
về các hình thức cảm ứng, cơ chế, vai trò
Chơng 3 Sinh trởng và phát triển
Chơng này trình bày các kiến thức về khái niệm sinh trởng, phát triển, cơchế, các yếu tố ảnh hởng tới sinh trởng và phát triển ở TV cũng nh ở ĐV Nhờnhững hiểu biết này để điều chỉnh quá trình sinh trởng phát triển ở ĐV, TV và
đặc biệt ở ngời
Trên cơ sở những kiến thức đã học ở THCS, qua thực tiễn và SGK, dạyhọc phần này cần rút ra đợc khái niệm sinh trởng, phát triển ở sinh vật
Trang 19Bên cạnh việc phân tích tìm ra những điểm khác nhau trong sinh trởngphát triển ở ĐV, TV, cần đối chiếu tìm ra những điểm tơng đồng, khái quátthành khái niệm, cơ chế chung của sinh trởng và phát triển, mối liên quan giữasinh trởng và phát triển ở cấp cơ thể với cấp tế bào.
- Giữa sinh trởng và phát triển có mối liên quan mật thiết với nhau, nhiềukhi khó phân biệt, sinh trởng là điều kiện cho phát triển và phát triển lại làm thay
đổi sinh trởng Đó là hai quá trình bổ sung cho nhau để sinh vật lớn lên và trởngthành
- Quá trình sinh trởng phát triển chịu sự ảnh hởng, chi phối của các nhân
tố bên trong (hoocmon) và các nhân tố bên ngoài (AS, nhiệt độ, độ ẩm…)
Nh vậy xét về mặt bản chất thì sinh trởng và phát triển ở ĐV& TV làgiống nhau, nó chỉ khác nhau phơng diện biểu hiện Do đó, trong quá trình dạychơng này có thể thay đổi trình tự các phần trong SGK, không tách riêng sinh tr-ởng và phát triển ở thực vật và ở động vật mà tìm hiểu ở cả TV& ĐV khái niệmsinh trởng rồi đến phát triển Làm nh vậy sẽ giúp HS dễ dàng so sánh điểmchung, điểm riêng, và mối liên quan giữa sinh trởng và phát triển
=> Sử dụng graph ở chơng này sẽ hệ thống, hoàn thiện, khắc sâu các kiến thức
đặc biệt kiến thức khái niệm, cơ chế và ứng dụng
Chơng 4 Sinh sản
Sinh sản là sự tái sinh của hệ sống Đó là một tất yếu, sau khi trao đổi chất
và năng lợng, cơ thể sinh trởng tới một giai đoạn nhất định sẽ thực hiện chứcnăng sinh sản để duy trì sự tiếp tục của sự sống Sinh sản đóng vai trò quan trọng
Phát triển qua biến thái
Phát triển không qua biến thái
Biến thái hoàn toàn
Biến thái không hoàn toàn
Trang 20trong việc hoàn thành chu trình sống của sinh vật bậc cao Trong quá trình dạynên phân tích sâu sắc các hình thức sinh sản ở TV và ĐV để thấy đợc sự khácnhau cơ bản
Kết thúc chơng cho HS rút ra những điểm tơng đồng giữa sinh sản TV &
ĐV Từ đó khái quát chung về sinh sản của hệ cơ thể, đồng thời khẳng định tính
đa dạng của các hình thức sinh sản của cơ thể sống Và nếu có thể nên thay đổicấu trúc SGK, không đi riêng sinh sản ở TV rồi đến ĐV mà đi theo hình thức sinhsản vô tính rồi đến sinh sản hữu tính, tìm hiểu so sánh ở hai đối tợng TV & ĐV
Có thể hình dung theo sơ đồ:
Sự sinh sản ở cấp cơ thể thực hiện đợc là nhờ khả năng phân chia của tếbào, tế bào phân chia là cơ sở cho sự sinh trỏng, phát triển, sinh sản cấp cơ thể
đảm bảo sự liên tục của loài
Dạy chơng này ngoài việc biết rõ sự liên hệ giữa cấp cơ thể và cấp tế bàotrong việc thực hiện chức năng sinh sản, GV cần khắc sâu cho HS hiểu sự liênquan giữa chức năng sinh sản và chuyển hoá vật chất và năng lợng; sinh trởng vàphát triển Chính sự thống nhất giữa các chức năng đó tạo nên hệ cơ thể là một
hệ mở, liên tục điều chỉnh vận động, phát triển tiến hoá và là một hệ tơng đốitrọn vẹn có đầy đủ đặc trng của sự sống
=> Graph sử dụng ở chơng này sẽ khắc sâu, hoàn thiện các kiến thức về khái niệm,
đặc điểm các hình thức sinh sản, phân biệt làm rõ cơ chế quá trình sinh sản
Tóm lại, nội dung chơng trình sinh học 11- sinh học cơ thể trình bày phùhợp với nhận thức học sinh, xây dựng logic giữa các chơng và trong nội chơng.Sinh học cơ thể là khâu trung gian chuyển tiếp trong mối quan hệ tế bào và môitrờng Ôn tập phần này để thấy mối liên quan chuyển tiếp này; và thấy đợc cơthể là một hệ thống nhất, toàn vẹn, mang những đặc trng của hệ sống: trao đổichất, cảm ứng, sinh trởng, phát triển và sinh sản
u điểm của graph thể hịên ở những điểm sau: tính khái quát, tính trựcquan, tính hệ thống và tính súc tích Do đó nên sử dụng graph để dạy sinh học
11, đặc biệt những bài học có nhiều kiến thức, phức tạp, gây khó khăn trong quátrình lĩnh hội tri thức của ngời học
Hữu tính TV Thụ phấn, Thụ tinh Vai trò ĐV Thụ tinh ngoài Đẻ trứng
Thụ tinh trong Đẻ trứng ứng dụng Đẻ trứng thai
Đẻ con
Trang 21
2.2 Đặc điểm kiến thức ôn tập, hệ thống hoá và hoàn thiện kiến thức
Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá, hoàn thiện kiến thức thờng đợc thực hiệntrong bài ôn tập, tổng kết chơng, học kì, năm học đợc quy định trong phân phốichơng trình, ngoài ra sau mỗi bài, thậm chí mỗi đơn vị kiến thức cần đợc củng cố
và hoàn thiện
Mục đích chung của loại bài này là củng cố, hoàn thiện, hệ thống hoá cáckiến thức cốt lõi trong chơng hay trong toàn bộ chơng trình, giúp HS thấy rõ đợcmối quan hệ giữa các kiến thức trong chơng mà thờng qua từng bài các em cha
có điều kiện nhận thức đợc một cách đầy đủ sự gắn kết đó
Cần tránh khuynh hớng coi bài ôn tập, tổng kết là bài nhắc lại một cáchngắn gọn, tóm lợc toàn bộ nội dung theo thứ tự các bài đã trình bày trong chơng.Cách rải đều và lớt nhanh nh vậy trong phạm vi một tiết học sẽ không cho phépkhắc sâu những kiến thức chủ yếu trong chơng
Trong quá trình dạy học, khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định đối vớichất lợng lĩnh hội các kiến thức là khâu nghiên cứu tài liệu mới Nhng kiến thức
có trở nên vững chắc, sâu sắc hay không còn phụ thuộc vào khâu ôn tập, củng
cố, tổng kết, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học qua từng bài trong ch ơng
Đây cũng là lúc có điều kiện kiểm tra trình độ hiểu biết và nắm vững kiến thứccủa HS, đồng thời thấy rõ những lỗ hổng, những sai sót về mặt kiến thức mà sửachữa, uốn nắn và bổ sung
Để xây dựng tốt bài ôn tập, tổng kết cần bám chắc vào mục đích yêu cầucủa toàn chơng, đồng thời dựa trên thực tế tình hình học tập và trình độ của HStrong quá trình dạy và học chơng đó mà tập trung nêu bật đợc những kiến thứctrọng tâm cần khắc sâu và mối liên hệ giữa chúng Khi cần có thể thay đổi lạitrình tự nội dung để đảm bảo tính logic của kiến thức cần ôn tập, không nhấtthiết phải đề cập toàn bộ những kiến thức đã trình bày trong bài [52,25]
21
Trang 222.3 Kế hoạch và kết quả xây dựng graph cho SH 11 - THPT
Số lợng graph dự kiến
Các graph xây dựng
+ Hệ thống hoá các khái niệm
+ Cơ chế của từng quá trình: trao đổi nớc, trao
đổi khoáng và nitơ, quang hợp, hô hấp
+ Các con đờng hấp thu, vận chuyển khoáng; các
pha của quang hợp, các con đờng cố định CO2
của 3nhóm TV, các giai đoạn của quá trình hô
hấp
+ Mối quan hệ giữa các quá trình đó trong cơ
thể; mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng
* Động vật
+ Hệ thống hoá các khái niệm
+ Cơ chế của từng quá trình: tiêu hoá, tuần hoàn,
hô hấp
+ Mối quan hệ giữa các quá trình đó trong cơ thể
(cân bằng nội môi); mối quan hệ giữa cơ thể và
+ Cơ chế hình thành điện thế nghỉ, điện thế hoạt
động, quá trình truyền xung TK
+ Phân biệt sinh trởng và phát triển Mối quan hệ
giữa sinh trởng và phát triển
+ Phân biệt các loại sinh trởng, phát triển
+ Các nhân tố ảnh hởng đến sinh trởng và phát
triển
3 -> 5 4
Trang 23sản
+ Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ứng
dụng của các hình thức sinh sản
+ Phân biệt các hình thức sinh sản hữu tính
+ Các quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
+ Các hình thức thụ tinh ở động vật
+ Cơ chế điều hoà sinh sản (sinh trứng, sinh tinh)
+ Hớng tiến hoá của các hình thức sinh sản, sinh
đẻ
6 -> 10 8
Tổng 21 -> 38 32
2.4 Vận dụng quy trình xây dựng graph trong phần Sinh học 11 - THPT
Ví dụ 1 Lập graph hệ thống hoá nội dung kiến thức phần chuyển hoá vật chất
và năng lợng ở TV(dùng ở đầu bài ôn tập)
Bớc 1 Xác định nội dung cần hệ thống hoá trong phần chuyển hoá vật chất và
năng lợng ở thực vật Đó là graph nội dung liệt kê tất cả những kiến thức đã họctrong phần này
- trao đổi nớc: khái niệm; vai trò; các con đờng (hấp thu, vận chuyển và thoáthơi nớc )
- trao đổi khoáng: khái niệm, các con đờng hấp thu, vận chuyển…
- quang hợp: khái niệm, vai trò, bộ máy quang hợp…
- hô hấp: khái niệm, vai trò, cơ quan và bào quan hô hấp…
=>Lập graph nội dung hình cây
Bớc 2 Lập graph nội dung hệ thống hoá kiến thức
- Chọn đỉnh
Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở TV gồm:
Đơn vị lớn Đơn vị nhỏ
- Trao đổi nớc - vai trò của trao đổi nớc
- Đặc điểm quá trình trao đổi nớc: quá trình hấp thụ
nớc ở rễ, vận chuyển nớc ở thân, thoát hơi nớc ở lá
- ảnh hởng của môi trờng đến trao đổi nớc
- Trao đổi khoáng - vai trò của trao đổi khoáng và nitơ
và nitơ - đặc điểm: quá trình hấp thụ khoáng, quá trình cố định nitơ khí quyển, quá trình biến đổi nitơ trong cây
- ảnh hởng của môi trờng đến trao đổi khoáng và nitơ
- Quang hợp - vai trò của quang hợp
- đặc điểm: bộ máy quang hợp; pha sáng; pha tối
- ảnh hởng của môi trờng đến quang hợp
- Hô hấp - vai trò của hô hấp
23
Trang 24- đặc điểm: cơ quan, bào quan hô hấp; quá trình hô hấp (đờng phân, hô hấp kị khí, hô hấp hiếu khí, chuỗi truyền điện tử)
- ảnh hởng của môi trờng đến hô hấp
- Mã hóa và lập cung :
Trao đổi nớc vai trò của TĐN
đặc điểm QT hấp thu ở rễ
QT vận chuyển
QT thoát hơi nớc
AH của MT đến TĐN->biện pháp
Trao đổi khoáng vai trò của khoáng &N
& nitơ đặc điểm QT hấp thu khóang
QT cố định N khí quyển
QT biến đổi N trong cây
AH của MT đến TĐ khoáng-> biện pháp Quang hợp vai trò
Trang 25- Hoàn thiện
Bớc 3. Chuyển graph nội dung thành graph hoạt động (dùng để HD HS ôn tập, hệ thống
hóa kiến thức)
Nh trên đã xây dựng đợc graph nội dung một cách hoàn chỉnh, nó thể hiện
đợc hệ thống khái niệm và mối quan hệ giữa các khái niệm Tuy nhiên, khi sử dụng đểphát huy tính tích cực của HS, chúng ta nên để dới dạng khuyết thiếu, tức là bỏ đi một số
đỉnh hoặc cung và yêu cầu HS hoàn thiện
Ví dụ: Sơ đồ trên chúng ta có thể gia công thành sơ đồ sau:
B
ớc 3: Thiết kế graph sử dụng để ôn tập cho HS
Đối với loại graph mang tính hệ thống hình cây này ta thờng sử dụng kỹthuật bỏ 1số đỉnh tạo graph trống cho HS hoàn thiện, nh sau:
Chuyển Trao đổi khoáng vai trò của khoáng & ni tơ
Hoá & nitơ đặc điểm QT ?
VC&NL QT ?
ở TV QT biến đổi N trong cây
AH của MT đến TĐ khoáng-> biện pháp Quang hợp vai trò
Chuyển Trao đổi khoáng vai trò của khoáng & N
hoá & N đặc điểm QT hấp thu khóang
VC&NL QT cố định N khí quyển
ở TV QT biến đổi N trong cây
AH của MT đến TĐ khoáng-> biện pháp Quang hợp vai trò
Trang 26Trao đổi nớc vai trò của nớc
đặc điểm qt hấp thu ở ?
Bớc 4 Đặt câu hỏi hớng dẫn HS tự học theo graph
Tùy theo mục đích sử dụng mà chúng ta có thể đặt câu hỏi khác nhau:
Từ sơ đồ trên chúng ta có thể đặt câu hỏi: Bằng kiến thức đã học, hãy điền
từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu? để hoàn thiện sơ đồ trên
Từ sơ đồ có thể rút ra nhận xét gì về quá trình chuyển hóa vật chất vànăng lợng ở cấp cơ thể?
=> Dựa vào sơ đồ khuyết thiếu trên tạo nên những đầu mối dẫn dắt t duycủa HS để hoàn thiện graph hình thành đợc t duy hệ thống
Ví dụ 2 Lập graph thể hiện đợc mối quan hệ của các quá trình chuyển hoá vật
chất và năng lợng trong cơ thể TV cũng nh mối liên quan giữa cơ thể TV với môi trờng.
Bớc 1 Xác định nội dung cần xây dựng graph
Graph cần xây dựng phải vừa thấy rõ các quá trình chuyển hoá vật chất vànăng lợng diễn ra trong cơ thể, vừa thấy đợc mối quan hệ giữa các quá trình đó
=> graph nội dung kiểu chu trình có hớng, mạng lới
Xác định nội dung mối liên hệ nh sau:
Nớc, muối khoáng hoà tan đợc hấp thụ vào rễ (theo 2 con đờng), từ rễ vậnchuyển lên thân, lên lá Tại lá xảy ra quá trình thoát hơi nớc (khí khổng), đồngthời xảy ra quá trình quang hợp:
Nớc + cacbonic chất hữu cơ + oxy
Chất hữu cơ, oxy là nguyên liệu tham gia quá trình hô hấp Quá trình hôhấp thực hiện ở ti thể tạo cacbonic, nớc và năng lợng Năng lợng ATP một phần
sử dụng cho quá trình hấp thụ, vận chuyển các chất trong cây, phần còn lại cungcấp các hoạt động khác của cây hay để dự trữ Còn cacbonic và nớc tiếp tục thamgia vào quá trình quang hợp
Bớc 2 Lập graph nội dung cho phần cần ôn tập, hệ thống hoá, hoàn thiện kiến
Trang 27- quá trình quang hợp: nguyên liệu (cacbonic, nớc, ASMT), sản phẩm (chất hữu cơ, oxy)
- quá trình hô hấp: nguyên liệu(chất hữu cơ, oxy)
Bớc 3 Thiết kế graph sử dụng để ôn tập, hệ thống hoá, hoàn thiện kiến thức.
Để phát huy tính tích cực của HS, chúng ta nên để dới dạng khuyết thiếu,tức là bỏ đi một số đỉnh hoặc cung và yêu cầu HS hoàn thiện
Trang 28Dạng graph này chúng ta có thể sử dụng nhiều kỹ thuật để tạo ra nhiềudạng graph để sử dụng ôn tập, hoàn thiện kiến thức cho HS.
- Chúng ta có thể bỏ đi một số đỉnh để tạo graph sau:
Trang 29- Bỏ cạnh, chuyển từ mũi tên có hớng thành vô hớng, đặc biệt là mũi tên 2
chiều, nh sau:
Bớc 4 Thiết kế câu hỏi, bài tập, gợi ý phù hợp với graph lập ở bớc 3
Với từng dạng graph tạo đợc ở trên ta định hớng các câu hỏi khác nhaucho HS hoàn thiện
- Với dạng bỏ đi một số đỉnh ta có thể đánh số vào đỉnh hoặc dấu? yêu cầu
HS hoàn thành vào chỗ trống ở những dạng khó chúng ta có thể cho các từ gợi
ý yêu cầu điền cho phù hợp
- Với dạng bỏ đi một số cạnh, đổi chiều mũi tên một số cạnh, yêu cầu HSquan sát cùng với những kiến thức đã học xác định chiều mũi tên cho chính xác
- Với dạng đổi trật tự các đỉnh, các cạnh yêu cầu HS sắp xếp lại cho chínhxác
Sau khi HS đã hoàn thành graph chính xác, chúng ta có thể đặt một số câuhỏi, bài tập liên quan Nh ví dụ trên ta có thể đặt thêm những câu hỏi sau giúpngời học định hớng, hoàn thiện kiến thức
1) Vì sao em lại điền nh vậy? Ai có ý kiến khác?
2) Nớc đợc hấp thu vào rễ bằng những con đờng nào? Đặc điểm nào giúp
Trang 30giữa các thành phần trong việc thực hiện cơ chế sinh lý ở cấp cấp cơ thể, và giữacơ thể với môi trờng.
2 Từ việc phân tích đặc điểm kiến thức ôn tập, xác định quan hệ giữa các
kiến thức làm cơ sở cho việc xây dựng các graph và sử dụng trong bài ôn tập
ch-ơng Sinh học 11 - THPT
3 Vận dụng quy trình xây dựng graph chúng tôi đã xây dựng đợc cácdạng graph cần thiết dùng trong ôn tập chơng phần Sinh học 11 - THPT
Trang 31Chơng 3. Thực nghiệm s phạm
3.1 Mục tiêu thực nghiệm
Xác định tính khả thi, hiệu quả của các graph đã xây dựng trong dạy họchớng dẫn HS ôn tập, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức sinh học cơ thể, SH11-THPT
3.2 Phơng pháp thực nghiệm
3.2.1 Thực nghiệm thăm dò
Trớc khi tiến hành thực nghiệm chính thức chúng tôi tiến hành thựcnghiệm thăm dò tại trờng THPT Lê Viết Tạo - huyện Hoằng Hóa - tỉnh ThanhHóa
- PP thực nghiệm thăm dò
Trao đổi với GV, HS về thực trạng dạy và học kiến thức sinh học THPT và PP dạy học có sử dụng graph để nắm đợc những khó khăn, thuận lợi,những vấn đề còn tồn tại trong quá trình dạy học
11 PP điều tra: Sử dụng phiếu điều tra thăm dò, xác định mức độ nhận thức, sửdụng graph ở GV và HS
*Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy: hầu nh việc xây dựng và sử dụng graphtrong dạy học là không thờng xuyên, sử dụng mang tính tự phát cha có hệ thống
3.2.2 Thực nghiệm chính thức
3.2.2.1 Bố trí thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm chính thức vào tháng 3, 4 năm 2011 tạitrờng THPT Lê Viết Tạo - Hoằng Hóa - Thanh Hóa
Căn cứ vào sổ điểm các môn học lớp 10, học kì I năm lớp 11, qua BGH và
GV chủ nhiệm, căn cứ vào kết quả thực nghiệm thăm dò, căn cứ vào ý kiến củacác thầy cô giáo bộ môn sinh học trong trờng, chúng tôi quyết định chọn 2 lớp
có trình độ tơng đơng nhau là lớp 11N và lớp 11H, 2 lớp đều do thầy giáo HoàngVăn Tuyên trực tiếp giảng dạy
3.2.2.2 Nội dung thực nghiệm
Chúng tôi thực nghiệm tiến hành giảng dạy theo PP sử dụng graph ở 3 tiết giảng:
Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật
Bài 43: Thực hành: Nhân giống giâm, chiết, ghép ở thực vật
Bài 48: Ôn tập chơng II, III, IV
3.2.2.3 Tổ chức thực nghiệm
31
Trang 32- Chúng tôi tiến hành soạn giáo án thực nghiệm, giảng dạy theo PP tích cực, sửdụng graph để phát huy tính sáng tạo của HS lớp TN vào tiết 3 của ngày thứ 2hàng tuần.
- Đồng thời chúng tôi thiết kế giáo án theo PP thông thờng không sử dụng graph
để giảng dạy tại lớp ĐC vào tiết 4 ngày thứ 7 hàng tuần
- Sau 2 bài (42 và 43) giảng dạy tại lớp ĐC và TN chúng tôi tiến hành làm 1 bàikiểm tra 15 phút để thăm dò mức độ lĩnh hội của HS
- Khi kết thúc nội dung kiến thức sinh học 11 (sau bài ôn tập chơng) chúng tôicho HS cả hai lớp cùng làm một đề kiểm tra nh nhau và dựa vào đó để đánh giákết quả thực nghiệm Đề kiểm tra sử dụng nhiều loại câu hỏi: trắc nghiệm kháchquan nhiều lựa chọn (MCQ), điền từ, ghép nối, tự luận [phụ lục 3]
- Tiến hành phân tích, xử lí và thống kê kết quả thực nghiệm
+ Phân tích định tính
Phân tích định tính đợc coi trọng nhằm xác định mức độ lĩnh hội tri thức,
sự năng động, hứng thú của HS khi đợc giảng dạy bằng PP có sử dụng graph + Phân tích định lợng
Chúng tôi sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel để xử lý số liệu Kếtquả chấm các bài kiểm tra dựa vào đáp án và thang điểm thống nhất nhằm giúpcho việc đánh giá hiệu quả của giả thuyết mà đề tài đề ra
3.3 Kết quả thực nghiệm
3.3.1 Về mặt định lợng
Sau khi tổ chức lớp TN và ĐC làm cùng bài kiểm tra, chấm điểm chúngtôi xử lý số liệu nh sau:
3.3.1.1 Kết quả qua bài kiểm tra số 1
Bảng 1 Bảng tần số điểm bài kiểm tra 1
Trang 33
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00
ĐC TN
Biểu đồ 1 Đờng biểu diễn tần suất điểm bài kiểm tra 1 của lớp TN và ĐC
0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00
ĐC TN
Biểu đồ 2 Đờng biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 1 của lớp TN và ĐC
* Nhận xét:
+ Qua biểu đồ 1 cho thấy, đờng tần suất của lớp TN luôn cao hơn và nằmbên phải so với lớp ĐC
33