Các chỉ tiêu kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia SNA thường được tính theo lãnh thổ kinh tế, tức là theo các đơn vị thường trú.. Như vậy, theo quan điểm lãnh thổ địa lý thì nền kin
Trang 1Chuyên đề 1:
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN TRONG THỐNG KÊ KINH TẾ Câu 1: Đơn vị thường trú và không thường trú Bản chất và các quy ước vận dụng ở Việt Nam
1.1 Đơn vị thường trú và không thường trú
- Đơn vị thường trú: Được coi là đơn vị thường trú của một quốc gia là các đơn vị kinh tế:
+ Có trung tâm lợi ích kinh tế trên lãnh thổ đó
+ Đã thực tế hoạt động trên lãnh thổ đó từ 1 năm trở lên
+ Tuân thủ pháp luật của lãnh thổ đó
+ Các trường hợp ngoại lệ: Các tổ chức quân sự và ngoại giao của nước (quốc gia ) A ở nước ngoài luôn là đơn vị trường trú của nước (quốc gia) A
- Đơn vị không thường trú: Được coi là các đơn vị không thường trú là các đơn vị kinh tế không
phải là (không được coi là) đơn vị trường trú của nước nghiên cứu Các chỉ tiêu kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia SNA thường được tính theo lãnh thổ kinh tế, tức là theo các đơn vị thường trú
1.2 Bản chất và các quy ước vận dụng ở Việt Nam
- Đơn vị thường trú: là các tổ chức, cá nhân đóng tại lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân
đóng tại nước ngoài, có lợi ích kinh tế trung tâm tại Việt Nam Cụ thể gồm:
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam;
+ Đại sứ quán, lãnh sự quán, đại diện quốc phòng, an ninh làm việc ở nước ngoài;
+ Các văn phòng đại diện của Việt Nam ở nước ngoài;
+ Các cá nhân Việt Nam, cá nhân đại diện cho các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đi công tác, làm việc ở nước ngoài dưới một năm; Du học sinh và người đi chữa bệnh ở nước ngoài
- Đơn vị không thường trú: là các tổ chức, cá nhân đóng ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân
đóng ở Việt Nam có lợi ích kinh tế trung tâm ở nước ngoài Cụ thể gồm:
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài;
+ Đại sứ quán, lãnh sự quán, đại diện quốc phòng, an ninh của nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Các văn phòng đại diện của các công ty ở nước ngoài đóng tại Việt Nam;
+ Các cá nhân nước ngoài, cá nhân đại diện cho các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam dưới một năm; Du học sinh nước ngoài và người nước ngoài đến chữa bệnh tại Việt Nam
Câu 2: Nền kinh tế quốc dân theo các quan điểm (quan điểm lãnh thổ địa lý và lãnh thổ kinh tế).
2.1 Nền kinh tế quốc dân theo quan điểm lãnh thổ địa lý
Theo lãnh thổ địa lý, nền kinh tế quốc dân là tổng thể các đơn vị kinh tế thường trú và không
thường trú trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ với nhau, thực hiện các chức năng khác nhau trong hệ thống phân công lao động xã hội
Như vậy, theo quan điểm lãnh thổ địa lý thì nền kinh tế quốc dân của nước (quốc gia) A bao gồm các đơn vị thường trú và không thường trú của nước (quốc gia) A, hoạt động trên hoặc trong lãnh thổ nước (quốc gia) A Khi đó nền kinh tế quốc dân của nước (quốc gia) A sẽ không bao gồm những đơn vị thường trú và không thường trú hoạt động ngoài lãnh thổ nước (quốc gia) A
Nước ngoài khi đó được hiểu là các đơn vị thường trú và không thường trú nằm ngoài lãnh thổ địa
lý của một nước
2.2 Nền kinh tế quốc dân theo quan điểm lãnh thổ kinh tế
Theo lãnh thổ kinh tế, nền kinh tế quốc dân là tổng thể các đơn vị kinh tế thường trú của lãnh
thổ nghiên cứu, tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ với nhau, thực hiện các chức năng khác nhau trong hệ thống phân công lao động xã hội
Nước ngoài ở đây được hiểu là phần còn lại của thế giới so với lãnh thổ kinh tế, bao gồm các đơn vị không thường trú
Trang 2=> Áp dụng với Việt Nam:
- Trước 01/01/1993, ở Việt Nam hiểu nền kinh tế quốc dân theo quan điểm lãnh thổ địa lý, gắn với hệ thống hạch toán kinh tế quốc dân MPS (hệ thống sản xuất vật chất)
- Sau 01/01/1993, ở Việt Nam hiểu nền kinh tế quốc dân theo quan điểm lãnh thổ kinh tế, gắn với hệ thống hạch toán kinh tế quốc dân SNA (hệ thống tài khoản quốc gia
2.3 Phân biệt nền kinh tế quốc dân và nền kinh tế toàn quốc
Nền kinh tế quốc dân: là toàn bộ các đơn vị kinh tế hay chủ thể kinh tế có chức năng hoạt động
khác nhau, tồn tại trong mối liên hệ mật thiết với nhau, được hình thành trong một giai đoạn lịch sử nhất định Như vậy, nền kinh tế quốc dân cần được hiểu không chỉ theo phạm vi toàn quốc mà còn có thể hiểu theo phạm vi địa phương
Nền kinh tế toàn quốc: Là nền kinh tế quốc dân nhưng được hiểu theo phạm vi toàn quốc Nó
mang tính lịch sử: có nền kinh tế tự nhiên, nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường
2.4 Chỉ tiêu nào trong 2 chỉ tiêu GDP và VA gắn với nền kinh tế quốc dân?
Trong 2 chỉ tiêu GDP và VA thì chỉ tiêu GDP gắn với nền kinh tế quốc dân Vì: khi tính GDP theo phương pháp giá trị gia tăng thì:
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA) , giá trị tăng thêm của một ngành (GO) , giá trị tăng thêm của nền kinh tế là GDP
VA = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp - Giá trị đầu vào được chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng của một ngành (GO)
GO =∑ VAi (i=1,2,3, ,n)
Trong đó:
VAi là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành
n là số lượng doanh nghiệp trong ngành
Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
GDP =∑ GOj (j=1,2,3, ,m)
Trong đó:
GOj là giá trị gia tăng của ngành j
m là số ngành trong nền kinh tế
Như vậy GDP là chỉ tiêu gắn với nền kinh tế quốc dân và VA là chỉ tiêu gắn với doanh nghiệp
và ngành
Câu 3: Nền kinh tế quốc dân với việc xác định các chỉ tiêu có liên quan trong thống kê kinh tế.
3.1.Tính các chỉ tiêu xuất nhập khẩu hàng hóa
■ Khái niệm: Xuất nhập khẩu hàng hóa là sự mua bán, trao đổi, chuyển quyền sử dụng các loại
sản phẩm là hàng hóa thường trú và không thường trú
- Hàng hóa xuất khẩu: là hàng hoá có xuất xứ trong nước và hàng tái xuất được đưa ra nước
ngoài, đưa vào kho ngoại quan hoặc đưa vào khu vực thương mại tự do làm giảm nguồn vật chất trong nước, trong đó:
+ Hàng hoá có xuất xứ trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước
theo qui tắc xuất xứ của Việt Nam, kể cả sản phẩm hoàn trả cho nước ngoài sau khi gia công trong nước;
+ Hàng hoá tái xuất là những hàng hoá đã nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩu nguyên dạng hoặc
chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của những hàng hoá đó
- Hàng hóa nhập khẩu: là hàng hóa nước ngoài và hàng tái nhập được đưa từ nước ngoài, từ
kho ngoại quan hoặc đưa từ khu vực thương mại tự do vào trong nước, làm tăng nguồn vật chất trong nước, trong đó:
Trang 3+ Hàng hoá nước ngoài là những hàng hoá có xuất xứ nước ngoài, kể cả sản phẩm được hoàn
trả sau khi gia công ở nước ngoài;
+ Hàng hoá tái nhập là những hàng hoá đã xuất khẩu ra nước ngoài, sau đó được nhập khẩu trở
lại nguyên dạng hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, tính chất cơ bản của hàng hoá không thay đổi
■ Nguyên tắc tính:
- Nguyên tắc thường trú
- Nguyên tắc thay đổi quyền sở hữu
- Nguyên tắc tính theo thời kỳ (tháng, quý, năm)
- Nguyên tắc giá trị thị trường: Xuất khẩu hàng hóa ra khỏi biên giới theo giá FOB Giá FOB là giá giao hàng tại biên giới nước xuất khẩu, bao gồm giá của bản thân hàng hoá, chi phí đưa hàng đến địa điểm xuất khẩu và chi phí bốc hàng lên phương tiện chuyên chở Nhập khẩu tính theo giá CIF Giá CIF là giá giao hàng tại biên giới nước nhập khẩu, bao gồm giá của bản thân hàng hoá, chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển hàng hoá tới địa điểm nhập khẩu nhưng không bao gồm chi phí dỡ hàng từ phương tiện chuyên chở Xuất nhập khẩu hàng hóa trong nội địa tính theo giá thị trường
Theo giá so sánh tính riêng cho xuất nhập khẩu hàng hóa, cho từng nhóm hàng, mặt hàng, tùy theo chỉ số giá xuất nhập khẩu của từng loại
3.2 Tính các chỉ tiêu xuất nhập khẩu tiền tệ
Xuất nhập khẩu tiền tệ bao gồm thu, chi nhân tố sản xuất và thu, ci chuyển nhượng thường xuyên
- Thu, chi nhân tố sản xuất: Nhân tố sản xuất gồm: Lao động, vốn, tài sản, đất đai,…Vì vậy thu
chi về nhân tố sản xuất trong quan hệ kinh tế với nước ngoài gồm: lương, thù lao lao động (từ nước ngoài hoặc cho nước ngoài); lợi tức cổ phần (từ nước ngoài hoặc cho nước ngoài); lãi tiền gửi (vay) các ngân hàng nước ngoài; tiền thuê quyền sử dụng (đất đai, vùng trời, vùng biển, tài sản); tiền thuê tài sản
vô hình
- Thu, chi chuyển nhượng thường xuyên: Chuyển nhượng thường xuyên – hay còn gọi là chuyển
nhượng hiện hành là quá trình trao đổi thu nhập giữa các đơn vị thường trú và không thường trú với mục đích cho tiêu dùng cuối cùng
+ Thuế đánh vào thu nhập cá nhân, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và các loại lệ phí đánh vào của cải và tiêu dùng khác
+ Các khoản chuyển nhượng khác bao gồm : đóng (hoặc chi trả) bảo hiểm rủi ro, viện trợ, quà biếu, tặng của các tổ chức chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và quà biếu, kiều hối của các hộ gia đình, đóng góp vào các tổ chức quốc tế
3.3 Tính các chỉ tiêu quan hệ về vốn và tài sản
- Chuyển nhượng vốn: Đây là các khoản vốn chuyển nhượng liên quan đến đầu tư sản xuất
+ Các khoản viện trợ cho đầu tư bằng tiền hoặc bằng hàng hóa như máy móc,thiết bị và các dự án hình thành vốn cố định
+ Xóa nợ là những khoản vay nợ trước đây để mua sắm thiết bị,tài sản…Nay được các nước cho
vay xóa nợ,không phải hoàn lại
- Đầu tư vốn của nước ngoài(ra nước ngoài)
+ Đầu tư trực tiếp bao gồm:Đầu tư 100% vốn vào các doanh nghiệp mới thành lập,vốn cổ phần,thu nhập tái đầu tư
+ Đầu tư vào các giấy tờ có giá bao gồm:Các khoản nợ(vay nợ)ngắn hạn và dài hạn,các trái phiếu,tín phiếu,chứng khoán cổ phần
- Tài sản tài chính khác
Bao gồm các khoản vay không bảo lãnh,các khoản vay được thanh toán bằng các công cụ tài chính và các chứng từ không chuyển nhượng được như:Tín dụng cho những người tiêu dùng,sử dụng tín dụng của quỹ các khoản vay từ quỹ,các hợp đồng thuê mua tài chính…
Trang 4Câu 4: Nền kinh tế quốc dân và việc lập các tài khoản quốc gia
4.1 Lập các tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất
4.1.1.Nguyên tắc lập tài khoản sản xuất:
+ Lập theo lãnh thổ kinh tế
+ Lập cho thời kỳ một năm ( sau một chu kỳ sản xuất)
+ Lập theo giá thị trường
+ Đảm bảo tính thống nhất về nội dung, phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu có liên quan với các tài khoản khác của SNA
+ Đảm bảo tính cân đối
+ Tài khoản sản xuất được lập theo giá hiện hành (giá thực tế)
+ Các chỉ tiêu quan trọng trong tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất được phân tổ theo ngành kinh tế quốc dân (liên quan chủ yếu đến phân ngành kinh tế quốc dân)
4.1.2 Sơ đồ chung: tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất phản ánh quá trình sản xuất và
sử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Tài khoản gồm các chỉ tiêu ghi vào 2 phần:
A Phần nguồn:
1 Tổng giá trị sản xuất (GO)
2 Nhập khẩu: Gồm có nhập khẩu sản phẩm vật chất và nhập khẩu sản phẩm dịch vụ
3 Tổng nguồn (1+2)
B: Phần sử dụng:
1 Tiêu dùng trung gian
2 Tiêu dùng cuối cùng: bao gồm: tiêu dùng cuối cùng cảu dân cư và tiêu dùng cuối cùng của
xã hội
3 Tích lũy tài sản gộp: bao gồm: tích lũy tài sản cố định; tích lũy tài sản lưu động; tích lũy tài sản quý hiếm
4 Xuất khẩu: bao gồm xuất khẩu sản phẩm vật chất và xuất khẩu sản phẩm dịch vụ
5 Tổng sử dụng (1+2+3+4)
4.1.3 Sơ đồ cụ thể
- Tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất cho các ngành, doanh nghiệp và tóm tắt cho nền kinh tế quốc dân
1 Tiêu dùng trung gian 1 Giá trị sản xuất
3 Tích lũy
4 Xuất khẩu
- Tài khoản sản xuất tổng hợp toàn bộ nền kinh tế quốc dân
SỬ DỤNG (Chia theo ngành) NGUỒN (Chia theo ngành)
N
KTQ
QL NN
KT QD
3 TL
Trang 54 XK
Tổng
4.1.4 Các chỉ tiêu trong tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất Nguồn số liệu và phương pháp xác định.
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Nguồn số liệu để xác định giá trị sản xuất là báo cáo kết quả sản
xuất và số liệu điều tra Và chỉ tiêu giá trị sản xuất được tính theo phương pháp doanh nghiệp, các chỉ tiêu khác được xác định bằng cách cộng chỉ tiêu tương ứng của tất cả các ngành, doanh nghiệp
- Tiêu dùng trung gian: Nguồn số liệu để tính tiêu dùng trung gian chủ yếu là số liệu điều tra
chuyên môn và các báo cáo chi phí sản xuất
- Tổng sản phẩm trong nước GDP và VA: Trong tài khoản sản xuất lập cho toàn bộ nền kinh tế
quốc dân, theo quan điểm vật chất thì GDP được tính theo 2 phương pháp là: phương pháp sản xuất hoặc phương pháp sử dụng cuối cùng Trong tài khoản sản xuất lập cho doanh nghiệp và ngành, theo quan điểm vật chất thì VA được tính theo phương pháp sản xuất
- Tiêu dùng cuối cùng về hàng hóa và dịch vụ (TDCC): Nguồn số liệu để tính TDCC là các số
liệu thống kê LCHH và điều tra chuyên môn
- Tích lũy tài sản gộp: Nguồn số liệu để tính chỉ tiêu này là các số liệu điều tra chuyên môn về
tồn kho và cân đối tài sản cố định theo giá ban đầu hoàn toàn
- Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ: Nguồn số liệu để tính chỉ tiêu này là các số liệu thống kê
hải quan và điều tra chuyên môn Các chỉ tiêu về xuất nhập khẩu hàng hóa có liên hệ với các chỉ tiêu thu chi xuất nhập khẩu trong các phần tương ứng của tài khoản quan hệ kinh tế với nước ngoài
4.2 Lập tài khoản thu chi
4.2.1 Nguyên tắc lập tài khoản thu nhập và chi tiêu
- Lập theo lãnh thổ kinh tế, đôi khi cũng lập theo lãnh thổ địa lý để nghiên cứu mức sống dân cư trên lãnh thổ
- Lập cho thời kỳ một năm (sau một chu kỳ sản xuất)
- Lập theo giá thị trường
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung, phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu có liên quan với các tài khoản khác của SNA
- Đảm bảo tính cân đối
- Theo giá hiện hành (giá thực tế)
- Các chỉ tiêu trong tài khoản được phân tổ theo khu vực thể chế
4.2.2 Sơ đồ chung
A Phần nguồn (Thu nhập)
1 Thu nhập lần đầu: gồm thu trực tiếp từ sản xuất, kinh doanh và thu nhập từ nhân tố sản xuất
2 Thu nhập từ chuyển nhượng hiện hành khác (từ phân phối lại): gồm trong nước và ngoài nước
3 Tổng thu nhập (1+2)
B Phần sử dụng (Chi tiêu)
1 Chi trả về nhân tố sản xuất: Gồm trong nước và ngoài nước
2 Chi về các khoản chuyển nhượng hiện hành khác: gồm trong nước và ngoài nước
3 Chi cho tiêu dùng cuối cùng (TDCC): gồm chi TDCC của dân cư (TDCC của dân cư) và chi TDCC của xã hội (TDCC của xã hội)
4 Để dành
5 Tổng chi tiêu (1+2+3+4)
4.2.3 Sơ đồ cụ thể
Sử dụng ( Các khoản chi ) Nguồn (Các khoản thu)
1 Chi trả lợi tức sở hữu nhân tố sản 1 Thu trực tiếp từ sản xuất
Trang 62 Chi chuyển nhượng hiện hành
3 Chi tiêu dùng cuối cùng
2 Thu lợi tức sở hữu nhân tố sản xuất
3 Thu chuyển nhượng hiện hành -Tiết kiệm
4.2.4 Các chỉ tiêu trong tài khoản thu chi: Nguồn số liệu và phương pháp tính
- Thu nhập lần đầu: là khoản thu nhập do sản xuất mà có,gồm hai bộ phận chính:
+ Thu trực tiếp từ sản xuất – kinh doanh: Nguồn số liệu để tính chỉ tiêu này là số liệu báo cáo kết quả và chi phí sản xuất, số liệu điều tra chuyên môn Số liệu này cũng có thể lấy từ phần sử dụng các tài khoản sản xuất tương ứng lập theo quan điểm tài chính
+ Thu chi nhân tố sản xuất: Nguồn số liệu để tính chỉ tiêu này là số liệu báo cáo lết quả và chi phí sản xuất, số liệu điều tra chuyên môn
- Thu nhập chuyển nhượng hiện hành khác (Phân phối lại): Nguồn số liệu để tính chỉ tiêu này
là số liệu báo cáo chi phí thu nhập, số liệu điều tra chuyên môn
- Chi cho tiêu dùng cuối cùng (TDCC): Chỉ tiêu này được phản ánh trong tài khoản thu chi,
được xác định theo nguyên tắc “theo người chi tiêu, không theo người sử dụng” Nguồn số liệu để tính cho TDCC là số liệu báo cáo chi phí của ngân sách gia đình và ngân sách nhà nước, số liệu điều tra chuyên môn
- Để dành: chỉ tiêu này đước sử dụng để lập tài khoản vốn – tài sản – tài chính.
4.3 Lập tài khoản vốn tài sản tài chính
4.3.1 Nguyên tắc lập:
- Lập theo lãnh thổ kinh tế
- Lập cho thời kỳ một năm (sau một chu kỳ sản xuất)
- Lập theo giá thị trường
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung, phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu có liên quan với các toàn khoản khác của SNA
- Đảm bảo tính cân đối
- Theo giá hiện hành
- Phân tổ chủ yếu được áp dụng là phân tổ nền kinh tế quốc dân theo khu vực thể chế
4.3.2 Sơ đồ::
A.Tài khoản vốn tài sản
Sử dụng vốn
1 Tích lũy tài sản cố định
2 Tích lũy tài sản lưu động
3 Tích lũy tài sản quý hiếm
Nguồn vốn
1 Đầu tư thuần
2 Khấu hao TSCD
3 Chuyển nhượng vốn -Khả năng cấp vốn/nhu cầu vốn đi vay
B Tài khoản vốn tài chính
1 Tăng dự trữ vàng, ngoại tệ
2 Chi trả tiền mặt và chuyển khoản
3 Góp vốn cổ phần
4 Chi trả công trái, trái phiếu
5 Tín dụng cho vay
6 Các khoản phải thu khác
1 Cho vay/ đi vay
2 Thu tiền mặt và tiền gửi
3 Nhận góp vốn cổ phần
4 Phát hành công trái, trái phiếu
5 Các khoản tiền vay
6 Các khoản phải trả khác -Cân đối
4.3.3 Các chỉ tiêu trong tài khoản vốn tài sản tài chính: nguồn số liệu và phương pháp tính:
- Các chỉ tiêu của tài khoản tài sản vật chất:
Trang 7+ Chuyển nhượng vốn thuần : Nguồn số liệu để tính chỉ tiêu này là các số liệu về vốn và điều
tra chuyên môn
+ Tích lũy tài sản vật chất: Nguồn số liệu để tính chỉ tiêu này có thể lấy từ báo cáo thống kê vốn
đầu tư, quyết toán thu chi của các đơn vị và điều tra chuyên môn
+ Cho vay, đi vay và vay: Việc cho vay hay đi vay được thực hiện qua thị trường tài chính và
được phản ánh trong tài khoản tài sản tài chính
- Các chỉ tiêu của tài khoản tài sản tài chính:
+ Thu chi do mua; bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ: số liệu này được thu thập từ các tổ chức
ngân hàng và tổ chức quản lý ngoại tệ
+ Phát hành hoặc thu hồi tiền: Nguồn số liệu để xác định chỉ tiêu này là số liệu thống kê ngân
hàng nhà nước…
+ Phản ánh vay và cho vay qua nhóm công cụ tài chính II: gồmThu chi do phát hành hoặc
thanh toán cổ phiếu và cổ phần và thu chi do rút và gửi tiết kiệm: Nguồn số liệu để xác định các chỉ tiêu này là số liệu thống kê quỹ tiết kiệm và điều tra chuyên môn
+ Phản ánh vay và cho vay qua nhóm công cụ tài chính III: Nguồn số liệu để xác định chỉ tiêu
này là số liệu thống kê tín dụng và điều tra chuyên môn
+ Phản ánh vay và cho vay qua nhóm công cụ tài chính IV: gồm khoản phải trả, phải thu khác
và kết dư thu chi của tài khoản tài sản tài chính
4.4 Lập tài khoản QHKT với nước ngoài
4.4.1 Sơ đồ:
A TK giao dịch thường xuyên
1 Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
2 Chi trả nhân tố tham gia hoạt
động sản xuất
3 Chi chuyển nhượng thường xuyên
1 Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
2 Thu từ nhân tố tham gia hoạt động sản xuất
3 Thu chuyển nhượng thường xuyên
B TK giao dịch vốn
1 Chuyển nhượng vốn ra nước
ngoài
2 Đầu tư vốn ra nước ngoài
3 Cho vay dài hạn
4 Chi tài sản tài chính khác
1 Chuyển nhượng vốn từ nước ngoài
2 Đầu tư vốn của nước ngoài
3 Vay nợ thương mại
4 Thu tài sản tài chính khác
1 Cán cân thương mại
2 Cán cân giao dịch thường xuyên
3 Cán cân vốn
4 Tổng cán cân thanh toán
4.4.2 Các chỉ tiêu trong tài khoản quan hệ kinh tế tới nước ngoài : Nguồn số liệu và phương pháp tính:
- Xuất, nhập khẩu: Nguồn số liệu để xác định chỉ tiêu này là số liệu thống kê hải quan, ngoại
thương và điều tra chuyên môn
Trang 8- Thu, chi nhân tố sản xuất: Nguồn số liệu được lấy đừ báo cáo quyết toán thu chi của các đơn
vị thể chế và số liệu điều tra chuyên môn
- Thu, chi chuyển nhượng thường xuyên: Nguồn số liệu được lấy từ các báo cáo quyết toán thu
chi của các đơn vị thể chế, ngân sách gia đình và ngân sách nhà nước
- Thu, chi chuyển nhượng vốn: Nguồn số liệu được lấy từ các báo cáo về vốn và tài sản của các
đơn vị thể chế, ngân sách gia đình và ngân sách nhà nước; điều tra chuyên môn
- Thu, chi bán, mua tài sản (tiêu sản và tích sản) với nước ngoài: Nguồn số liệu để xác định chỉ
tiêu này đươc lấy từ báo cáo quyết toán thu – chi của các đơn vị thể chế và điều tra chuyên môn
4.5 Lập tài khoản vào - ra
4.5.1 Sơ đồ
Nhu cầu trung gian
Nhu cầu cuối cùng
010
1-110
1-210
1-410
1-4501
-Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 040
0
150 0
370 1
410
Nông nghiệp
010 1-040 0
Ô I Chi phí trung gian
F
Ô II
Y
Khai khoáng
110 1-150 0
Chế biến
210 1-370 1 Xây dựng 410
1-410 2
Trang 9Dịch vụ
450 1-960 1 Chi phí trung gian
Thu nhập
của người
lao động
P1
Ô III VA Phân phối lần đầu cho sản
xuất
Ô IV Phân phối lần đầu cho nhu cầu cuối cùng
Thặng dư
gộp và thu
nhập hỗn
hợp gộp
P2
Thuế sản
phẩm
P3
Thuế sản
xuất khác
P4
Giá trị tăng
thêm
Tổng đầu
vào (tổng
cộng)
Ô I: phản ánh chi phí trung gian của các ngành để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ Phần tử fij của ma trận F thể hiện ngành thứ j sử dụng sản phẩm thứ i làm chi phí trung gian trong quá trình sản xuất ra sản phẩm thứ j;
Ô II: phản ánh từng loại sản phẩm vật chất và dịch vụ sử dụng cho nhu cầu sử dụng cuối cùng: tiêu dùng cuối cùng, tích luỹ tài sản, xuất và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;
Ô III: phản ánh các yếu tố của giá trị tăng thêm: thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất và thặng dư sản xuất
Bảng cân đối liên ngành có quan hệ hàm số cơ bản sau: AX + Y = X
Trong đó:A - ma trận hệ số chi phí trung gian trực tiếp, trong đó phần tử aij của ma trận thể hiện
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm j của ngành j cần sử dụng chi phí trung gian là sản phẩm i một lượng là aij với aij nhỏ hơn 1 và không âm, tổng các phần tử theo cột phải nhỏ hơn hoặc bằng 1;
X - véctơ giá trị sản xuất;
Y- véc tơ sử dụng cuối cùng