Ghi nội dung Textbox trên Form vào file text Trang 83 PHẦN 2: GIAO TIẾP NGOẠI VI TRONG VB CHƯƠNG 5: GIAO TIẾP MÁY TÍNH CHUẨN RS232 5.2 Xác lập các thông số cho cổng truyền thông nối ti
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
-o0o -
BÀI GIẢNG GIAO TIẾP VÀ ĐIỀU KHIỂN
BẰNG MÁY TÍNH
Biên Soạn: KS LÊ TIẾN LỘC
Biên Hòa, ngày 13 tháng 7năm 2011
Trang 2MỤC LỤC PHẦN 1: VISUAL BASIC CĂN BẢN
Chương 1: MÔI TRUỜNG LẬP TRÌNH VB NET
1.3 Cách cài đặt VB NET và bộ thư viện MSDN Trang 8
1.4 Giao diện và công cụ thông dụng trong VB NET Trang 14
1.4.2 Bộ thiết kế Windows Forms Designer Trang 16
1.4.4 Chạy một chương trình Visual Basic Trang 17
1.4.6 Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ công cụ lập trình Trang 17
Chương 2: THIẾT KẾ GIAO DIỆN FORM
2.4.2 So trùng vị trí hoặc so trùng lề giữa nhiều đối tượng Trang 29
Trang 32.5.2 So trùng kích thước nhiều đối tượng Trang 29
2.5.3 Canh đều khoảng cách giữa các đối tượng Trang 29
Chương 3: BIẾN VÀ CẤU TRÚC LỆNH TRONG VB NET
3.1.3 Kiểu kí tự (character) và kiểu chuỗi (string) Trang 38
3.4.3 Cách nạp namespace vào bảng tham chiếu Trang 43
3.5.4 Toán tử tính toán viết rút gọn Trang 44
Trang 43.5.6 Toán tử luận lý AND, OR, NOT Trang 45
3.7 Viết sự kiện click cho đối tượng Button Trang 48
3.9 Thuộc tính và phương thức của đối tượng Trang 48
3.12 Bẫy lỗi ngoại lệ phát sinh bằng try … catch Trang 52
3.18 Điều khiển thứ tự chọn theo ý muốn bằng phím Tab Trang 63
3.19 Các sự kiện khác ngoài sự kiện Click Trang 63
3.24 Định lại vị trí và kích thước của đối tượng khi kích thước Form thay đổi
Trang 69
Trang 5Chương 4: XỬ LÝ FILE TEXT TRONG VB.NET & CÁC HỘP THOẠI CHUẨN (COMMON DIALOG)
4.3 Đọc và hiển thị nội dung file text lên Textbox trên Form Trang 82
4.4 Ghi nội dung Textbox trên Form vào file text Trang 83
PHẦN 2: GIAO TIẾP NGOẠI VI TRONG VB
CHƯƠNG 5: GIAO TIẾP MÁY TÍNH CHUẨN RS232
5.2 Xác lập các thông số cho cổng truyền thông nối tiếp trên Visual Basic Trang 97
5.3 Viết chương trình truyền nhận nối tiếp trên VB NET Trang 98
5.4 Viết chương trình truyền nhận nối tiếp trên VĐK 8051 Trang 103
CHƯƠNG 6: GIAO TIẾP MÁY TÍNH QUA CỔNG LPT
6.3 Chức năng các Pin trong Parallel port Trang 112
6.4 Viết chương trình truyền nhận song song đơn giản trên VB.NET Trang 114
Trang 6BÀI GIẢNG GIAO TIẾP ĐIỀU KHIỂN MÁY TÍNH
PHẦN 1: VISUAL BASIC CĂN BẢN
CHUƠNG I MÔI TRUỜNG LẬP TRÌNH VB NET
Sau khi học xong chương này sinh viên nắm đuợc:
- Lịch sử phát triển ngôn ngữ VB
- Tổng quan về NET
- Cách cài đặt VB NET và bộ thư viện MSDN
- Giao diện và công cụ thông dụng trong VB NET
Số tiết lên lớp: 5
Bảng phân chia thời luợng
1 Lịch sử phát triển, tính năng, tổng quan về VB NET 1
3 Làm quen giao diện và các công cụ thông dụng trong VB NET 3
Trọng t âm bài giảng
- Nắm đuợc các tính năng của VB NET
- Biết cách lập trình đơn giản trên VB NET
Trang 71.1 Sơ lược về lịch sử của VB.NET (xem [4 tr 2])
Ngôn ngữ BASIC (Beginner’s All Purpose Symbolic Instruction Code) đã có từ năm
1964 BASIC rất dễ học và dễ dùng Trong vòng 15 năm đầu, có rất nhiều chuyên gia Tin Học
và công ty tạo các chương trình thông dịch (Interpreters) và biên dịch (Compilers) cho ngôn ngữ làm BASIC trở nên rất phổ thông
Năm 1975, Microsft tung ra thị trường sản phẩm đầu tay Microsoft BASIC và tiếp đó Quick BASIC (còn gọi là QBASIC) thành công rực rỡ Quick BASIC phát triển trong nền Windows nhưng vẫn khó khăn khi tạo giao diện kiểu Windows Sau đó nhiều năm, Microsoft bắt đầu tung ra 1 sản phẩm mới cho phép ta kết hợp ngôn ngữ dễ học BASIC và môi trường phát triển lập trình với giao diện bằng hình ảnh (Graphic User Interface – GUI) trong Windows Đó là Visual Basic Version 1.0
Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object Oriented Programming Language) do Microsoft thiết kế lại từ con số không Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft ‘s NET Framework Do đó, nó cũng không phải là VB phiên bản 7 Thật sự, đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những vấn đề khúc mắc khi lập trình Hơn nữa, với ngôn ngữ VB ta không cần quan tâm sâu đến những thao tác lệnh cơ sở, Visual Basic.NET (VB.NET) đã giúp ta đối phó với các phức tạp khi lập trình trên nền Windows do đó ta chỉ tập trung công sức vào các vấn đề liên quan đến dự án mà thôi
1.2 Tổng quan NET (xem [4 tr 7])
.NET là tầng trung gian giữa các ứng dụng (applications) và hệ điều hành (OS) Tầng NET cung cấp mọi dịch vụ cơ bản giúp ta tạo ra các công dụng mà ứng dụng đòi hỏi, giống như hệ điều hành cung cấp các dịch vụ cơ bản cho ứng dụng (như: đọc hay viết các tập tin (files) vào ổ cứng, … ) Tầng này bao gồm 1 bộ các ứng dụng và hệ điều hành gọi là NET Servers Như vậy, NET gần như là một bộ sưu tập các nhu liệu và khái niệm kết hợp lẫn nhau làm việc nhằm giúp ta tạo ra các chương trình ứng dụng Trong đó:
- Tập hợp các đối tượng (objects) được gọi là NET Framework
- Tập hợp các dịch vụ yểm trợ mọi ngôn ngữ lập trình NET gọi là Common Laguage Runtime (CLR)
Các thành phần cơ bản của NET gồm:
- User Applications
- NET Framework
- NET Servers
- NET Devices
Trang 81.3 Cách cài đặt VB NET và bộ thư viện MSDN (xem [4 tr 91])
Bắt đầu với dĩa 1 của bộ Microsoft Visual Studio.NET, dĩa này tự khởi động và hiển thị Windows hướng dẫn ta cài Microsoft Visual Studio.NET Setup Nếu CD không tự khởi động được, ta cần chạy ứng dụng ‘setup.exe’ trong vị trí gốc (root directory):
Chạy Windows Explorer, chọn dĩa cứng chứa Microsoft Visual Studio.NET Setup dĩa 1, nhấp đôi ứng dụng ‘setup.exe’ hay
Khởi động (Windows Start Menu) và chọn ‘Run’, gõ hàng chữ: ‘e:\setup.exe’ (nếu CD/DVD drive của ta là drive E)
Microsoft Visual Studio.NET hiển thị 4 giai đoạn chính (12 bước) để cài đặt
Trang 9Hình 1.2
Bước 3:
Nhấp Install Now! để cài các ứng dụng liên hệ tạo môi trường NET Lưu ý ở đây, Microsoft Visual Studio.NET sẽ dò tìm những ứng dụng (application) cần thiết trong máy vi tính và tùy theo mỗi máy, bảng liệt kê ứng dụng có thể khác nhau Thí dụ ở đây cho biết máy
vi tính cần 4 ứng dụng phụ thuộc như hình sau:
Hình 1.3
Bước 4:
Trang 11Xóa bỏ (uncheck) ngôn ngữ lập trình Visual C++.NET, Visual C#.NET, Visual J#.NET
và các ứng dụng liên hệ, tỷ như: template, documetation, …
Trang 141.4 Giao diện và công cụ thông dụng trong VB NET (xem [4 tr 110])
1.4.1 Các công cụ của VS.NET
Công cụ trong vs.NET rất phong phú Sau đây là màn hình làm việc của bộ vs.NET:
Hình 1.14: Giao di ện chính VS.NET
Trang 15Thực đơn chính (Main Menu)
Menu chính của Microsoft Visual Studio.NET IDE bao gồm:
File: Tiêu chuẩn chung cho mọi ứng dụng (application) trong nền Windows File dùng để
mở (open) hay đóng (close) các tập tin (files) hay dự án (project)
Edit: Cung cấp các chọn lựa khi soạn nguồn mã và dùng các công cụ lập trình, tỷ như: Undo, Redo, Cut, Copy, Paste và Delete
View: Cung cấp sư chọn lựa hiển thị các Windows tạo môi trường của IDE, như: Solution Explorer, Properties, Output, Tool Box, Server Explorer Nếu ta để ý sẽ thấy các Windows này thường nằm 2 bên hoặc bên dưới window thiết kế Form hay soạn nguồn mã.Các windows này cũng có thể hiển lộ hay thu kín lại nhường chổ cho window thiết kế được rộng rãi
Project: Dùng để quản lý dự án (project) bằng cách thêm vào hay xóa bỏ các tập tin liên hệ
Build: Một lựa chọn quan trọng trong thực đơn là Build cho phép ta xây dựng và chạy ứng dụng (application) 1 cách độc lập bên ngoài IDE
Debug: Không những giúp phương tiện rà tìm các lỗi lập trình trong môi trường IDE mà còn giúp kiểm tra từng bước một các nguồn mã trong dự án (project)
Data: Giúp ta nối và sử dụng dữ kiện hay thông tin trong Cơ Sở Dữ Liệu (Database)
Tools: Chứa các công cụ bố trí Microsoft Visual Studio.NET IDE
Windows: Tiêu chuẩn chung dùng quản lý mọi windows trong IDE
Help: Cung cấp kết nối yêu cầu giúp đỡ với Microsoft Visual Studio.NET documentation hay từ mạng Internet
Thanh công cụ (Toolbars)
Cách dùng thanh công cụ sẽ được hướng dẫn tùy từng Project Tuy nhiên, 1 cách tổng quát, thanh công cụ mặc định bao gồm:
New Project: Tạo một Project mới
Add Item: Dùng để thêm các đối tượng như Item, Form, User control, Component, Module hay Class vào Form
Open File: Mở một file bất kỳ
Save: Lưu trữ form hay module đang dùng
Save All: Lưu trữ mọi forms, modules, … đang dùng hay đang mở
Trang 16Paste
Undo
Redo
Navigate Backward (lướt lui)
Navigate Forwards (lướt tới)
Start: Nút để chạy thử ứng dụng trong IDE (hoặc nhấn F5)
Build Configuration (bố trí xây dựng ứng dụng) trong IDE Ở đây, cho ta biết bố trí hiện dùng là Debug
Find in files: Truy tìm tập tin
Toolbar Options: để hiển thị thêm các công cụ phụ thuộc khác
Hộp công cụ (Toolbox) Dùng để chứa các Control
Nhấp đơn hộp công cụ nằm phía bên tay trái window thiết kế như hình sau Hộp công cụ bao gồm:
Hình 1.15: Thanh công c ụ thiết kế VS.NET
1.4.2 Bộ thiết kế Windows Forms Designer
VS.NET có một bộ thiết kế form trực quan, bạn sẽ làm quen dần dần bởi vì thường trong các dự án phát triển có thể có rất nhiều Form
1.4.3 Hiển thị bộ thiết kế Form (Solution Explorer)
Góc phải màn hình là cửa sổ Solution Explorer Hiển thị nó View | Solution Explorer Cửa sổ này chứa toàn bộ các phần tử có sử dụng trong dự án
Double Click vào Form1.vb trong cửa sổ Solution Explorer bạn sẽ thấy tất cả các file chứa form
Nhắp chuột vào biểu tượng View Designer trong solution để hiển thị form thiết kế ở dạng trực quan
Trang 171.4.4 Chạy một chương trình Visual Basic
Nhắp chuột vào nút start màu xanh trên standard bar để chạy chương trình (có thể
vào thanh menu chọn thẻ Debug->Start debugging hay ấn phím tắt F5)
Hình 1.16: Start Debugging Nhắp chuột vào nút stop màu xanh trên standard bar để thoát chương trình debug (có
thể vào thanh menu chọn thẻ Debug->Stopdebugging hay ấn phím tắt Ctrl+Alt+Break)
Hình 1.17: Stop Debugging
1.4.5 Cửa sổ thuộc tính Properties
Cho phép thay đổi thông số của đối tượng thiết kế trên form Thuộc tính của đối tượng có thể thay đổi bằng 2 cách: Viết mã cho sự kiện khi chạy chương trình (code editter) hay thay đổi khi đang thiết kế (bằng cách từ Form chọn đối tượng cần thay đổi nhấp chuột phải chọn Properties)
Hình 1.18: C ửa sổ Properties
1.4.6 Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ công cụ lập trình
Tất cả các cửa sổ của bộ công cụ vs.NET đều có thể di chuyển trôi nổi (undocking) cũng
Thay đổi các thuộc
tính đối tượng ở
Trang 18Ta docking hay undocking bằng cách dùng mouse kéo lê phần tiêu đề (Title Section) của đối tượng từ vào vị trí mong muốn
Hình 1.19: Di chuy ển cửa sổ Solution Explorer ra ngoài
Hình 1.20: Tr ả cửa sổ Solution Explorer về vị trí cũ
Trang 191.4.7 Xem trợ giúp
Bạn có thể xem trợ giúp trực tuyến hay cài bộ MSDN để xem trợ giúp Có nhiều cách xem trợ giúp khác nhau (internet có rất nhiều forum hỗ trợ cộng đồng VB)
1.4.8 Thoát khỏi VISUAL STUDIO.NET
Lưu lại những gì chúng ta làm bằng cách chọn File | Save all
Chọn File | Exit để thoát khỏi vs.NET
Luyện tập trên lớp
Câu hỏi lý thuyết
Câu 1: Từ Visual Basic có nghĩa gì?
Câu 2: Ứng dụng của VB để làm gì?
Câu 3: Cách biên dịch ra file exe?
Câu 4: Tính năng các control thông dụng?
Câu 5: Kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà bạn biết? ưu nhuợc điểm?
Câu 6: Tại sao gọi là NET?
Câu 7: Công dụng của thư viện MSDN?
Câu 8: Cấu hình yêu cầu tối thiểu của PC để cài được VB.NET?
Câu 9: Các bước để tạo mới và lưu project VB.NET?
Câu 10: Các bước để mở và lưu project VB.NET?
Bài tập luyện tập
Bài 1: Khởi động chuơng trình VB NET và chọn đuờng dẫn lưu project
Huớng dẫn:
B1: Từ giao diện khởi động VB NET chọn Create Project
B2: T ại cửa sổ Newproject chọn Windows Form Aplication
Hình 1.21
B1
B2
Trang 20Hình 1.22 B4: Cửa sổ Save Project hiện ra ta đặt tên và đường dẫn lưu project
Thanh toolbox hi ện ra Ta có thể cho ẩn hiện nhanh thanh toolbox bằng cách click vào
bi ểu tuợng sau:
B3
B4
Trang 21Bài 4: Cho ẩn hiện cửa sổ quản lý Solution Explorer
Huớng dẫn:
Solution Explorer là c ửa sổ quản lý project ta có thể cho ẩn hiện bằng cách vào menu View/ Solution Explorer hay nh ấn tổ hợp phím Ctr+Alt+L
Click here to Hide toolbox
Trang 22Bài 5: Cho ẩn hiện cửa sổ quản lý lỗi
Huớng dẫn:
Error list là c ửa sổ quản lý lỗi khi debug ta có thể cho ẩn hiện bằng cách vào menu View/ Error list hay nh ấn tổ hợp phím Ctr+W hoặc Ctr+E
Hình 1.28
Trang 23CHUƠNG II THIẾT KẾ GIAO DIỆN FORM
Sau khi học xong chương này sinh viên nắm đuợc:
- Các thuộc tính của FORM
- Các control cơ sở
- Các cách chọn đối tượng
- Hiệu chỉnh vị trí và kích thuớc đối tuợng
Số tiết lên lớp: 5
Bảng phân chia thời luợng
4 Hiệu chỉnh vị trí và kích thuớc đối tuợng 1
Trọng t âm bài giảng
- Biết cách sử dụng các control trên VB NET
- Nắm đuợc cách thiết kế giao diện và lập trình sự kiện
Trang 242.1 FORM VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA FORM (xem [4 tr 270])
Một form được lưu trên bộ nhớ thành 1 file vb – ta gọi là filename của form Đồng thời, form còn thuộc tính name dùng để gọi đến trong quá trình xử lý form cần phân biệt
Sau đây là các thuộc tính thông dụng của form
- Name: như đã nói trên, không gõ dấu tiếng Việt và khoảng trắng
- Text: là nội dung hiển thị trên thanh tiêu đề của form
- BackColor: màu nền
- BackgroundImage: load hình làm nền form
- Icon: chọn biểu tượng cho form
- ShowIcon: True - hiển thị / False - không hiển thị biểu tượng form khi chạy
- MinimizeBox, MaximizeBox: True - hiển thị / False - ẩn các nút thu nhỏ, phóng to
cửa sổ form khi chạy
- Size: qui định kích thước form với đơn vị tính: pixel
- AutoResize: False - không / True - cho phép tự động trở về kích thước ban đầu sau
các thao tác thay đổi của người dùng ở lần chạy chương trình trước đó
- TopMost: True – luôn xuất hiện trên các cửa sổ khác / False – ngược lại
Lưu ý khi viết lệnh cho Form thì có thể dùng từ Me để thay thế tên Form
Ví dụ 3: Me.Close() ‘l ệnh đóng Form hiện hành
Trong một chương trình có thể cần nhiều Form, ta lấy thêm Form khác vào bằng cách vào thẻ Project->Add Windows Form, cửa sổ Add New Item hiện ra chọn nút Add
Trang 25Hình 2.2 Thêm vào 1 NewForm
Khi đó trong một chương trình có nhiều Form, ta có thể chọn from chính hiện ra khi chạy chương trình bằng cách vào Project->WindowsApplication1 Properties (nếu không chọn sẽ mặc định là Form1), ở mục Starup form ta sổ xuống và chọn Form bắt đầu
Hình 2.3 Ch ọn Form Startup
Ngoài việc dùng để chứa các Control điều khiển, bản thân Form cũng là 1 control, sự kiện thông dụng nhất hay dùng cho Form là Form_Load Để viết lênh cho sự kiện Formload ta double click vào Form thiết kế và chèn đoạn code cần xử lý phí trên khai báo Endsub
Ví dụ:
Private Sub Form1_Load(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)
Trang 26Các lưu ý khi viết Code:
- Để đặt chú thích cho các dòng lệnh ta để dòng chú thích sau dấu ‘
Ví dụ: Me.close ‘Chú thích: đây là lệnh đóng Form hiện hành
- Khi các dòng lệnh quá dài và ta muốn xuống hàng thì phải dùng dấu nối hàng như sau “ _” (khoảng trắng và dấu _ ) sau đó có thể xuống hàng và viết tiếp
Ví dụ:
Dim a, b, c, x, y, z, b1, b2, b3, b4, b5, b6, b7, b8, b9, b10 As Integer‘Ch ưa dùng dấu nối hàng
Dim a, b, c, x, y, z, b1, b2, b3, b4, b5, b6, b7, b8, b9,b10 _ ‘Đã dùng dấu nối hàng
AsInteger
- Khi muốn xuống hàng trên Label, textbox hay Msg ta dùng hàm vbCrLf, dấu & là toán tử
nối chuỗi
Ví dụ:
Label1.Text = "Bước tới đèo ngang bóng xế tà" & vbCrLf & "Cỏ cây chen lá đá chen hoa"
2.2 CÁC CONTROL CƠ SỞ (xem [4 tr 348])
Nhãn thường dùng làm tiêu
đề, bảng tên cho các control khác
Chọn công cụ kéo vào nền form khung ảo Việc gõ dòng văn bản tiếng Việt (chuẩn Unicode) tại khung ảo này tương ứng gõ văn bản trong thuộc tính Text
- Name: không hiển thị ra ngoài mà chỉ dùng để
gọi đến khi xử lý, vì vậy, name không dấu tiếng Việt và khoảng trắng
- Text: nội dung nhãn hiển thị
- Font: kiểu chữ hiển thị
- Image: hình ảnh hiển thị
- ForeColor: màu chữ hiển thị
- BackColor: màu nền hiển thị
Là nơi nhập liệu hoặc hiển thị kết quả khi chạy chương trình
Chọn công cụ kéo vào nền form khung
- Name, Text, Font, ForeColor, BackColor:
tương tự Label
- MaxLength: qui định chiều dài cực đại chuỗi
sẽ nhập vào TextBox, mặc định là 32767 byte
- MultiLine: mặc định là False, chỉ cho phép
nhập văn bản trên 1 dòng Muốn nhập văn bản nhiều dòng chọn True
- Name, Image: tương tự Label
Trang 275 CheckBox
Điều khiển các tuỳ chọn Có thể đồng thời chọn nhiều tuỳ chọn
Chọn công cụ kéo vào nền form ô vuông và nhãn
Chọn - check - kích vào ô vuông để có dấu; bỏ chọn – uncheck - kích vào ô vuông để mất dấu
- Name, Text: tương tự Label
- Checked: mặc định là False
- CheckState: Unchecked, nghĩa là không chọn
Thường để mặc định không chọn cho đến khi chạy chương trình thì tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của người sử dụng
GroupBox: gom
các RadioButton cùng tính năng thành nhóm
Chọn công cụ GroupBox kéo vào nền form khung
- Name, Text: tương tự Label
RadioButton:
Điều khiển các tuỳ chọn Tại một thời điểm chỉ được chọn một tuỳ chọn trong nhóm
Chọn công cụ RadioButton kéo vào nền form, bên trong khung GroupBox vừa tạo chấm tròn và nhãn Có thể chọn đồng thời hai RadioButton thuộc hai GroupBox khác nhau cùng form
- Name, Text: tương tự Label
- Checked: mặc định là False
- CheckState: Unchecked, nghĩa là không chọn
Trong số các tuỳ chọn nên check mặc định vào tuỳ chọn đầu tiên, đến khi chạy chương trình thì tuỳ thuộc vào sự thay đổi lựa chọn của người sử dụng
Ví dụ: Dùng Lable trình bày tiêu đề Toán Cộng như sau:
• Nhấp hộp công cụ (phía bên trái IDE) và nhấp đơn thiết bị Label (Click )
• Vẽ ( and Draw) 1 hình chữ nhật trong mặt trống của Form
• Chọn Properties Window của Label (để ý có đúng name label được chọn hay không, nếu không ta có thể mở nhầm properties window của một thiết bị nào khác chứ không phải thiết bị ta muốn bố trí)
• Chọn đặc tính (property) Text va gõ hàng chữ Toán Cộng (có thể dùng ứng dụng VPSKeys với bố trí Unicode hoặc các ứng dụng gõ tiếng Việt tương đương)
• Chọn và mở rộng đặc tính (property) Fonts và thay đổi cở chữ và màu tùy ý
Chọn Name và đặt tên theo tiêu chuẩn định trước (Có thể không cần đổi Name vì Name
Trang 28Hình 2.4: Kéo Control vào FormDesign
Cách lấy các Control khác tương tự như trên
Tương tự như Form, sau khi thiết kế ta cần viết lệnh cho sự kiện nào thì Double Click vào đối tượng đó Ví dụ cần viết lệnh cho Button1, trên Form Design ta nhấp double vào button1 cửa sổ code hiện ra, ta viết lệnh cần xử lý vào
Ví dụ:
Đoạn code đóng chương trình lại khi nhấn button1 như sau:
PrivateSub Button1_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)
2.3 CÁC CÁCH CHỌN ĐỐI TƯỢNG (xem [4 tr 408])
- CTRL+A để chọn tất cảc đối tượng có trên nền form
- Kích lên đối tượng để chọn một đối tượng duy nhất
- Chọn control Pointer trên toolbox để trả trỏ chuột về dạng mũi tên một chiều màu trắng /
vẽ một đường bao ảo chữ nhật thì những đối tượng nằm trong vùng bao này sẽ được chọn đồng thời
- Nhấn giữ SHIFT và lần lượt kích lên nhiều đối tượng nằm rời rạc nhau để chọn chúng
đồng thời
2.4 HIỆU CHỈNH VỊ TRÍ (xem [4 tr 408])
2.4.1 Thay đổi vị trí tuỳ ý
Trang 29- Nhấn giữ chuột trái trên đối tượng và kéo chuột để di chuyển đối tượng đến vị trí mong muốn / nhả chuột
2.4.2 So trùng vị trí hoặc so trùng lề giữa nhiều đối tượng
- Chọn đồng thời nhiều đối tượng
- Menu Format / Align
Hình 2.5: Ch ỉnh vị trí đối tượng
2.5 HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC ĐỐI TƯỢNG (xem [4 tr 408])
2.5.1 Thay đổi kích thước tuỳ ý
- Chọn đối tượng trên nên form xuất hiện khung bao ảo (nét chấm chấm) và các nốt vuông trắng xung quanh đối tượng
- Trỏ chuột vào một trong các nốt trên khung bao mũi tên 2 chiều / nhấn giữ trái chuột
và rê hướng biên để mở rộng, rê hướng tâm để thu nhỏ đối tượng / nhả chuột
2.5.2 So trùng kích thước nhiều đối tượng
- Chọn đồng thời nhiều đối tượng
- Menu Format / Make Same Size
Hình 2.6: Ch ỉnh kích thước đối tượng
2.5.3 Canh đều khoảng cách giữa các đối tượng
- Chọn đồng thời nhiều đối tượng
Trang 30- Menu Format / Horizontal Spacing (theo phương ngang) hoặc Vertical Sapcing (theo phương đứng)
Hình 2.7: Canh kho ảng giữa các đối tượng
Luyện tập trên lớp
Câu hỏi lý thuyết
Câu 1: Các thuộc tính thông dụng của FORM?
Câu 2: Điểm khác nhau giữa Label và Texbox?
Câu 3: Điểm khác nhau giữa Checkbox và Radiobutton?
Câu 4: Điểm khác nhau giữa picturebox và Imagelist?
Câu 5: Điểm khác nhau giữa thuộc tính Name và text?
Câu 6: Hãy nêu ý nghĩa của Label?
Câu 7: Hãy nêu ý nghĩa của Textbox?
Câu 8: Hãy nêu ý nghĩa của Picturebox?
Câu 9: Hãy nêu ý nghĩa của button?
Câu 10: Hãy nêu ý nghĩa của Radiobutton?
Câu 11: Hãy nêu ý nghĩa của GroupBox?
Câu 12: Hãy nêu ý nghĩa củaPointer?
Câu 13: Hãy nêu ý nghĩa của Checkbox?
Câu 14: Hãy nêu ý nghĩa của Form?
Câu 15: Hãy nêu cách dùng Label?
Câu 16: Hãy nêu cách dùng Textbox?
Câu 17: Hãy nêu cách dùng Picturebox?
Câu 18: Hãy nêu cách dùng Button?
Câu 19: Hãy nêu cách dùng Radiobutton?
Câu 20: Hãy nêu cách dùng GroupBox?
Câu 21: Hãy nêu cách dùng Pointer?
Câu 22: Hãy nêu cách dùng Checkbox?
Câu 23: Hãy nêu cách dùng Form?
Câu 24: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Form?
Câu 25: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Label?
Câu 26: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Textbox?
Câu 27: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Checkbox?
Câu 28: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Picturebox?
Trang 31Câu 29: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Button?
Câu 30: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Radiobutton?
Câu 31: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Groupbox?
Câu 32: Hãy nêu các thuộc tính thông dụng của Pointer?
Câu 33: Cách chọn đồng thời nhiều đối tượng trên Form?
Câu 34: Cách hiệu chỉnh vị trí đối tượng?
Câu 35: Cách hiệu chỉnh kích thước đối tượng?
Trang 32Hình 2.10 Code g ợi ý:
S ự kiện radiobutton1 được Click
Me Text = "Hello world"
S ự kiện radiobutton2 được Click
Me Text = "Good Bye"
Bài 4: Viết chuơng trình VB thay đổi tên Form dùng Checkbox
Huớng dẫn:
Sinh viên t ạo giao diện như hình dưới
Hình 2.11 Code g ợi ý:
S ự kiện Checkbox1 được Click
Me Text = "Hello world"
S ự kiện Checkbox2 được Click
Me Text = "Good Bye"
Bài 5: Viết chuơng trình VB sử dụng Groupbox để có 2 sự lựa chọn dùng radiobutton trên Form
Huớng dẫn:
Sinh viên t ạo giao diện như hình dưới
Trang 34Hình 2.15 Code g ợi ý:
S ự kiện Button1 được Click
Label1 Text = "Hello world"
S ự kiện Button2 được Click
Label1 Text = "Good Bye"
Bài 9: Viết chuơng trình VB sử dụng Button để ẩn hiện 1 Label
Huớng dẫn:
Sinh viên t ạo giao diện như hình dưới
Hình 2.16 Code g ợi ý:
S ự kiện Button1 được Click
Trang 35Hình 2.17 Code g ợi ý:
S ự kiện Button1 được Click
Me Text = "Hello world"
S ự kiện Button2 được Click
Me Text = "Good Bye"
Bài tập về nhà
Bài 1: Viết chuơng trình VB hiện thông báo “Welcome to VB.NET” trên Label Trên Form có
nút Display để hiển thị thông báo, Clear để xoá thông báo và Exit để thoát khỏi chương trình
Huớng dẫn:
Display: khi nút được nhấn gán Label1.text=“Welcome to VB.NET”
Clearn: Khi nút được nhấn gán cho label chuỗi rỗng “”
Exit: Khi nút được nhấn gán lệnh Me.Close()
Bài 2: Viết chuơng trình VB khi nhấn nút sẽ hiện thông báo “Welcome to VB.NET” trên
textbox Trên Form có 4 nút Display để hiển thị thông báo, Edit để chỉnh sửa nội dung, Clear
để xoá thông báo và Exit để thoát khỏi chương trình
Huớng dẫn:
Display: khi nút được nhấn gán Textbox1.text=“Welcome to VB.NET”
Edit: khi nút được nhấn gán TextBox1.Focus()
Clearn: khi nút được nhấn gán cho text chuỗi rỗng “”
Exit: khi nút được nhấn gán lệnh Me.Close()
Bài 3: Viết chuơng trình VB lập giao diện thực hiện phép cộng trừ 2 số nhập từ textbox Huớng dẫn:
T ạo 3 textbox và 2 button
C ộng: TextBox3.Text = Val(TextBox1.Text) + Val(TextBox2.Text)
Tr ừ: TextBox3.Text = Val(TextBox1.Text) - Val(TextBox2.Text)
Bài 4: Viết chuơng trình VB lập giao diện thực hiện phép nhân chia 2 số nhập từ textbox
Huớng dẫn: tương tự Bài 3 dấu nhân là * , chia là /
Trang 36Bài 6: Viết chuơng trình VB lập giao diện nhập bán kính R Tính chu vi hình tròn, diện tích
Huớng dẫn: SV thiết lập thuộc tính Fontsize và Fontcolor cho textbox
Bài 10: Viết chuơng trình VB lập giao diện nhập vào 2 Label có cỡ chữ và màu sắc khác nhau
Huớng dẫn: tương tự bài 9
) )(
)(
(p a p b p c
Trang 37CHUƠNG III BIẾN VÀ CẤU TRÚC LỆNH TRONG VB NET
Sau khi học xong chương này sinh viên nắm đuợc:
- Các kiểu dữ liệu cơ bản và cách khai báo biến, hằng
- Không gian tên miền
Bảng phân chia thời luợng
1 Các kiểu dữ liệu cơ bản và cách khai báo biến, hằng 1
Trọng t âm bài giảng
- Biết cách sử dụng các kiểu dữ liệu trên VB NET
- Sử dụng được các phép toán và lệnh
- Biết sử dụng mảng, message box, timer, Combobox, Listbox, Menu
Trang 383.1 CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN (xem [4 tr 174])
3.1.3 Kiểu kí tự (character) và kiểu chuỗi (string)
Trang 39string length)
3.1.4 Kiểu luận lý (boolean)
Kiểu dữ liệu (data type) Kích thước
3.1.5 Kiểu ngày (date)
Kiểu dữ liệu (data type) Kích thước
3.2 KHAI BÁO HẰNG (xem [4 tr 175])
Hằng số là giá trị không đổi tại mọi thời điểm khi chạy chương trình Hằng cũng chứa giá trị giống như biến nhưng không tồn tại khái niệm gán lưu giá trị mới cho hằng Hằng số được
khai báo bằng từ khóa Const Người lập trình có thể định nghĩa một tên có giá trị là hằng bằng
cách khai báo theo một trong hai dạng sau:
Const TenHang=GiaTriHang As KieuDuLieuCuaHang
Const TenHang As KieuDuLieuCuaHang=GiaTriHang
Trong đó:
- Const và As: từ khoá
- TenHang: do người lập trình đặt tuỳ ý
- GiaTriHang: là một giá trị số hay chuỗi cụ thể nào đó
- KieuDuLieuCuaHang: kiểu dữ liệu của giá trị hằng
Ví dụ:
Const PI=3.1415 As Double
Const DSN As String = “Random”
Trong đó:
- Const và As: từ khoá
Trang 40- Double và String: các kiểu dữ liệu của giá trị hằng
3.3 KHAI BÁO BIẾN (xem [4 tr 173])
Biến là một vùng nhớ được cấp phát kể từ khi biến được khai báo, để lưu trữ thông tin do người dùng nhập hoặc để lưu trữ giá trị tạm thời trong quá trình xử lý hay kết quả xử lý Mỗi biến thuộc một kiểu dữ liệu nhất định Phải khai báo biến trước khi gọi tên biến
Cú pháp
Dim TenBien As KieuDuLieu
VB.NET cho phép vừa khai báo biến vừa khởi tạo giá trị đầu cho biến:
Dim TenBien As KieuDuLieu = GiaTriDauCuaBien
Ví dụ:
Dim HoTen As String
Dim Max As Integer = 100
Tầm vực của biến
Vị trí khai báo biến thuộc phạm vi nào thì biến chỉ có giá trị trong phạm vi đó Ví dụ, biến được khai báo trong Sub thì biến chỉ có giá trị sử dụng khi chạy Sub Khi kết thúc chạy Sub, biến không còn giá trị cho các dòng lệnh bên ngoài Sub (biến cục bộ)
Nếu vị trí khai báo biến ngoài các Sub, lúc này, biến có giá trị trên toàn bộ chương trình
kể cả trong Sub (biến toàn cục)
3.4 LÀM VIỆC VỚI NAMESPACE (xem [3 tr 284])
3.4.1 Khái niệm
Namspaces được sử dụng để tổ chức các đối tượng được định nghĩa trong một assembly Namspace cho phép bạn tổ chức phân cấp các đối tượng, cấu trúc phân cấp là việc nhóm các đối tượng tương tự nhau, để dễ truy cập VS.NET dùng Namespace để sắp đặt các Classes cho thứ tự theo nhóm, loại Namespaces được declared với một cấu trúc giống như sau:
Namespace Vovisoft
PublicClass TheClass
PublicSub Greeting()
MessageBox.Show("Hello world", MsgBoxStyle.Information, "TheClass")
EndSub
EndClass
EndNamespace
Ví dụ về namespace: