1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG

40 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập hợp Chi phí Sản xuất và Tính Giá thành Sản phẩm tại Công Ty Dược Đà Nẵng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp / Kế toán / Quản lý tài chính
Thể loại Tài liệu hướng dẫn thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG I. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG 1. Ưu điểm: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, việc hạch toán chi phí sản xuất là vấn đề hết sức quan trọng, nhìn chung Công ty Dược Đà Nẵng đã xác định đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phù hợp với tình hình thực tế xây dựng được định mức đơn giá tiền lương tương đối phù hợp. Về tổ chức bộ máy kế toán: phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, do đó việc hạch toán đạt hiệu quả cao, bộ máy tổ chức gọn với qui mô x kinh doanh, trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên kế toán rõ ràng và có mối quan hệ hỗ trợ nhau trong công việc. Về tổ chức ngân sách kế toán: tương đối đầy đủ đảm bảo công tác ghi chép theo dõi cụ thể rõ ràng. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ áp dụng tại Công ty rất phù hợp với đặc điểm và qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Nhược điểm: Hiện nay, các máy móc và dụng cụ sản xuất chưa được chú trọng vì thế lao động chân tay là chủ yếu. Các sản phẩm của Công ty chưa đa dạng và phong phú trên thị trường vì vậy, cần nắm bắt những thông tin trên thị trường tích cực hơn nữa. Thực tế công tác hạch toán còn chung chung, cần phải hạchtoán chi tiết rõ ràng những mặt lợi, mặt hại để kịp thời xử lý. Chưa có sự giám sát quản lý chặt chẽ về giá cả tại các cửa hàng dẫn đến sự thay đổi giá cả của một số sản phẩm hàng hoá so với thị trường làm sản phẩm tiêu thụ giảm, đồng thời ảnh hưởng đến uy tín của Công ty. II. MỘT SỐ Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG Công ty cần phải tổ chức đội ngũ chuyên nghiên cứu thị trường, nguyên liệu nhạy bén, nắm bắt giá cả, mở rộng mạng lưới thu mua ở các tỉnh, khuyến khích vật chất cho những cá nhân thực hiện công tác thu mua nguyên vật liệu, hỗ trợ cho những cá nhân cung cấp thu mua nguyên vật liệu. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện chung bảng kê xuất nguyên vật liệu chính, theo dõi hạch toán như vậy là không hợp lý bởi vì bao bì đóng gói dùng để bảo vệ sản phẩm không thể xem chi phí bao bì đóng gói là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí bao bì cần phân bổ cho từng sản phẩm, như vậy việc phân bổ ccác chi phí chế biến khác theo chi phí NVL trực tiếp được chính xác. Có thể trình bày chi phí NVL trực tiếp như sau: Tên sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP NVL chính CP NVL phụ CP đóng gói bao bì Sâm qui hà 60.160.000 38.126.255 20.000.000 Bensa 1.488.000 560.000 332.000 ... Tổng 97.810.455 60.667.280 27.046.625 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp để tính cho sản phẩm sản xuất ra tăng lên với chất lượng không đổi, nên có chính sách khuyến khích công nhân bằng cách khen thưởng cho công nhân viên, quan tâm hơn nữa đời sống công nhân, tạo ra các cơ hội gặp gỡ giữa công nhân lao động trực tiếp và cán bộ quản lý để tạo sự đoàn kết trong Công ty. Công ty nên hạch toán BHYT như hạch toán BHXH tức là BHYT cũng hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí. Các khoản trích được tính theo chế độ qui định: BHXH 15%, BHYT 2% trên tổng quỹ lượng công nhân sản xuất. Đối với kế toán chi phí sản xuất chung: Công ty cũng chưa hạch toán BHYT vào TK 627. Vì vậy cần phải hạch toán BHYT vào TK 627 theo đúng qui định. Chi phí sản xuất chung liên quan đến việc sản xuất nhiều sản phẩm qnên tiến hành phân bổ chi tiết, hiện tại Công ty phân bổ chi tiết sản xuất chung cho sản phẩm hoàn thành theo chi phí NVL chính. Theo em Công ty nên phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất vì chi phí sản xuất phát sinh ở phân xưởng không phụ thuộc vào chi phí NVL chính. Công thức phân bổ: Chi phí sản xuất phân bổ cho sản phẩm = S chi phí SXC phát sinh trong kỳ x Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sp i S tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức gọn, hợp lý nên việc phân công trách nhiệm quyền hạn cho từng nhân viên tương đối rõ ràng. Đặc điểm hoạt động của Công ty là vừa sản xuất vừa kinh doanh nên việc định giá cho các sản phẩm cũng dễ dàng Công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán nên việc thống kê phân xưởng, bộ máy hoạt động tốt các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán đầy đủ. Tuy nhiên hiện nay việc lao động chân tay ở phân xưởng sản xuất là chủ yếu, máy móc thiết bị chưa nhiều, ngoài ra Công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên việc tính giá thành khó quản lý do cuối kỳ mới cung cấp giá thực tế của các nguyên vật liệu xuất kho. Việc áp dụng kế toán quản trị tại Công ty hầu như chưa có hệ thống song Công ty đã thực hiện được một số nội dung của kế toán quản trị trong công tác kiểm tra, kiểm soát chi phí. III. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Tiết kiệm chi phí sản xuất: Tổ chức quản lý lao động tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thật sự gắn bó với Công ty. Có như vậy trong sản xuất người lao động mới nhiệt tình cống hiến kinh nghiệm và sức lao động, tạo cho người lao động có ý thức được việc tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất, tránh lãng phí. 2. Nâng cao năng suất lao động: Hoạt động sản xuất còn kém, người lao động có tâm lý ỷ lại và Công ty đã có tình trạng năng suất lao động thấp. Vì vậy, để tăng năng suất lao động Công ty cần: + Có hoạt động khen thưởng những người lao động giỏi. + Cải tiến mẫu mã sản phẩm, cảitiến điều kiện làm việc và tạo tâm lý tốt cho người lao động, thu hút khách hàng. Vì vậy, Công ty cần bồi dưỡng nâng cao tay nghề bổ sung cán bộ chuyên môn nhằm ổn định và nâng cao chất lượng và năng suất lao động. 3. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị: + Cần đầu tư hơn nữa máy móc thiết bị cho sản xuất, trang bị thêm máy móc hiện đại thay thế lao động chân tay. + Kịp thời sửa chữa khi máy móc hư hỏng, thời gian làm việc của máy giảm xuống, như vậy sẽ đảm bảo năng suất lao động cung cấp sản phẩm đúng kế hoạch. 4. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cải tiến và đổi mới phương thức tiếp thị, có biện pháp và chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp trong mạng lưới kinh doanh của Công ty. Đồng thời phát triển thị trường ngoài thành phố, đưa sản phẩm đến các vùng cao, vùng xa để phục vụ nhân dân. 5. Ứng dụng các thành tựu vào trong sản xuất: Tại phân xưởng sản xuất của Công ty Dược Đà Nẵng hiện nay máy móc thiết bị chưa hiện đại, sản xuất còn mang tính thủ công. Do vậy, hệ thống máy móc thiết bị cần phải trang bị hiện đại hơn. Từ đó số lượng sản phẩm sẽ được tăng lên và giá thành sản phẩm thấp xuống, chất lượng tốt hơn. KẾT LUẬN Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty Dược Đà Nẵng đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, Công ty đã cố gắng rất nhiều để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của mình ngày càng hiệu quả hơn. Trong htời gian thực tập tại Công ty, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú phòng kế toán giúp em hiểu rõ hơn giữa lý thuyết và thực hành. Đồng thời, tiếp nhận được nhiều kiến thức mới mẻ và bổ ích giúp cho kiến thức học ở trường được hiểu sâu và rộng hơn. Đề tài được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và hơn cả là sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Quang Việt cùng các cô chú phòng kế toán của Công ty. Xin chân thành cảm ơn

Trang 1

Phần I

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC

VỀ CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG

Trang 2

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1 Lịch sử ra đời:

Công ty Dược Đà Nẵng đã trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triển,

từ một hiệu thuốc nhỏ ban đầu với vài cán bộ công nhân viên, cho đến nay đãtrở thành một mạng lưới rộng toàn quốc

Vào những năm sau chiến tranh, công ty đã gặp nhiều khó khăn, trở ngại,hoạt động rất yếu kém, bởi do vốn thiếu, cơ sở vật chất không có, lại hoạt độngtheo cơ chế bao cấp nên công ty không phát huy được hết khả năng Trước khókhăn đó đội ngũ cán bộ của công ty đã tập trung nghiên cứu và từng bước tổchức lại bộ máy quản lý, thay thế cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, đầu tư huyđộng vốn cho công ty, tìm kiếm đối tác mở rộng thị trường Từ đó hoạt động củacông ty đã đi vào ổn định và dưới sự quản lý của Nhà nước

Năm 1990, theo quyết định số 1037/TCKT của Bộ Bảo vệ sức khoẻ quyếtđịnh số 177/QĐUB tỉnh QN-ĐN và cấp giấy phép kinh doanh số 104088/TTKDvào tháng 3/1991 công ty thành lập với chức năng bán buôn, bán lẻ dược phẩm,dược liệu, vật tư y tế và sản xuất một số dược phẩm thông dụng Công ty đãđăng ký nhãn hiệu thương mại và giao dịch quốc tế, viết tắt là DAPHACO theogiấy phép số 13028 tại Bộ Khoa học và Công nghệ & Mô trường Trụ sở chínhtại số 2 Phan Đình Phùng - TP Đà Nẵng

2 Quá trình phát triển:

Với sự phát triển không ngừng của KHKT, đời sống con người ngày càngđược nâng cao, vấn đề sức khoẻ được đặt lên hàng đầu, nên Dược phẩm là mặthàng không thể thiếu đối với mọi người, hiện nay trên thị trường ngành y ngàycàng phát triển đa dạng và phong phú

Theo tinh thần Nghị định 388/HĐQT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộtrưởng, công ty đã đi vào hoạt động và ngày càng hiệu quả, mở rộng mạng lướikhắp địa bàn thành phố Đà Nẵng và trong cả nước, đặc biệt là những nơi tậptrung dân cư, những khu vực trọng điểm kinh doanh nhiều mặt hàng, đáp ứngnhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân, cung ứng nguyên vật liệu cho việc sảnxuất thuốc chữa bệnh cho công ty và các đơn vị khác Đến nay, công ty Dược

Đà Nẵng đã có 175 quầy bán lẻ, 6 cửa hàng bán sĩ, 2 cửa hàng trung tâm và cáccửa hàng đại diện khác Có khoảng 667 cán bộ công nhân viên, trong đó có 42cán bộ và nhân viên quản lý Nguồn vốn kinh doanh của công ty đến cuối năm

2000 là 3,4 tỷ với vốn ngân sách hơn 740.000.000đ Lợi nhuận không ngừngtăng lên công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước

3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

a Chức năng:

Công ty Dược Đà Nẵng vừa là doanh nghiệp thương mại, vừa là doanhnghiệp sản xuất, thực hiện chức năng phân phối các loại dược phẩm, dược liệu,dụng cụ y tế sản xuất và một số loại thuốc chữa bệnh thông thường

Trang 3

b Nhiệm vụ:

Nghiên cứu thị trường, tổ chức khai thác thu mua các loại dược phẩm,dược liệu, vật tư y tế trên địa bàn cả nước và một số doanh nghiệp dược phẩmnước ngoài Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ cho các đơn vị kinh doanhdược ngoài công ty và cho người tiêu dùng, cho các xí nghiệp sản xuất dượctrong cả nước

Tổ chức tốt việc sản xuất các loại sản phẩm dược liệu thông thường phục

vụ nhu cầu sức khoẻ của nhân dân

Bảo quản, dự trữ hàng hoá theo đúng chế độ của Nhà nước và theo nhữngquy định riêng của ngành dược

Thực hiện các chế độ của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, sdk cácnguồn vốn, tài sản bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, thực hiện nghiêm chỉnh cácquy định và nghĩa vụ đối với Nhà nước

Quản lý và sử dụng tốt lực lượng lao động theo đúng chế độ chính sáchcủa Nhà nước, đào tạo bồi dưỡng lực lượng lao động, không ngừng cải tiến điềukiện sản xuất kinh doanh

II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

1 Đặc điểm loại hình của doanh nghiệp:

Công ty Dược Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn kinhdoanh do ngân sách Nhà nước cấp nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, công ty đã tự bổ sung một lượng vốn đáng kể cho đến năm 2000 mức

đó đã đạt tới 740 triệu đồng Hình thức hoạt động của công ty là buôn bán lẻ vàsản xuất nhỏ các loại thuốc thông thường

2 Lĩnh vực hoạt động của công ty:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế

3 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:

Dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế là những mặt hàng thiết yếu cho nhucầu và chữa bệnh cho con người Do đó, cần phải đáp ứng đủ nhu cầu về mặtchất lượng và số lượng, nếu không tính mạng con người sẽ bị đe doạ Tính quan

Trang 4

tật của con người cũng vật Cho nên, công ty cần phải nắm bắt được quy luật đóthì mới có kế hoạch sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm thích hợp nhằm đápứng nhu cầu trong nhân dân, chống lãng phí do tồn đọng vốn sản xuất, dự trữkhi thị trường chưa có việc làm

Công ty Dược Đà Nẵng hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt,thị trường bị chia nhỏ, do vậy để chiếm lĩnh thị trường, công ty cần có sự nõolực hơn nữa của các cán bộ công nhân viên để có thể chủ động hơn trong việckhai thác nguồn vốn có hiệu quả thông qua việc tìm kiếm nguồn hàng tốt, giá cảtương đối thực hiện cạnh tranh về giá và tín dụng vốn của nhà cung cấp trongkhuôn khổ cho phép

III CƠ CẤU TỔ CHỨC BM CỦA CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG:

1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Thực hiện quyết định 217HĐBT về việc đổi mới cơ chế quản lý, Công tyDược Đà Nẵng đã tổ chức lại bộ máy quản lý của công ty theo kiểu "Trực tuyếnchức năng" gồm có:

Giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của tòan công ty, hỗ trợcho giám đốc là 2 phó giám đốc (kinh doanh và PXSX) và 4 phòng ban chứcnăng trong việc quản lý lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc

Phòng KCS TCHCPhòng KTTVPhòng PXSX

Trang 5

Giám đốc: lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty, chịutrách nhiệm trước Nhà nước và người lao động về kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty

Hai phó giám đốc: phụ trách về tổ chức sản xuất kinh doanh hỗ trợ thammưu cho giám đốc

Phòng KH-KD: lập kế hoạch và phương án kinh doanh, tổ chức thu muaNVL, tìm nguồn hàng, ký kết hợp đồng kinh tế

Phòng KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra và mua vào

Phòng tổ chức - hành chính: tổ chức quản lý moịo thủ tục hành chính vànhân sự trong công ty

Phòng kế toán - tài vụ: Báo cáo tổng hợp với yêu cầu về mặt vật tư, laođộng để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn công ty

Các hệ thống cửa hàng thực hiện chức năng bán và phân phối thuốc

2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty Dược Đà Nẵng là một doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn,mạng lưới kinh doanh rộng, do đó để phản ánh tình hình biến động của thịtrường, công tác tại công ty Dược Đà Nẵng được tổ chức theo hình thức nửa tậptrung, nửa phân tán như sau:

Tại Phân cưởng sản xuất và các cửa hàng đều có tổ chức kế toán tiêng tuỳmức độ phân tán còn ít Cuối quý, toàn bộ các chứng từ sản xuất kinh doanh củacông ty được tập trung về phòng kế toán gồm: báocáo nhập - xuất sản phẩm,hàng hoá, báo cáo lãi lỗ của từng cửa hàng và các chứng từ có liên quan đếnnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Trên cơ sở đó, phòng kế toán công ty tiếnhành hạch toán tổng hợp và lập quyết toán vào cuối quý

a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 6

Bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức theo hình thức "trực tuyếnchức năn", tất cả các nhân viên trong phòng kế toán đều dưới sự quản lý, chỉ đạocủa kế toán trưởng Các bộ phận kế toán đều được kiểm tra vào cuối quý.

b Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: tổ chức va chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán phù hợp vớiyêu cầu quản lý của công ty Tham gia trực tiếp vào việc chỉ đạo sản xuất kinhdoanh, ký kết các hợp đồng kinh tế, với tư cách là người chịu trách nhiệm tàichính, có quyền từ chối, không ký duyệt các tài liệu báo cáo nếu thấy không phùhợp với chế độ của ngành, công ty Kế toán tài chính chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty

- Kế toán tiền gởi ngân hàng: có nhiệm vụ vay vốn để thanh toán các hợpđồng kinh tế, chuyển trả tiền cho các đơn vị cung ứng hàng hoá vật tư cho ngânhàng, làm thủ tục thanh toán với ngân hàng trong việc nhập khẩu hàng hoá

- Kế toán quỹ: theo dõi và bảo đảm tiền mặt tại quỹ, thực hiện các nghiệp

vụ thu chi tiền trên cơ sở các phiếu thu, chi do công ty phát hành

- Kế toán tiền lương và thanh toán các khoản phải nộp ngân sáhc: cónhiệm vụ lập bảng lương, theo dõi thanh toán lương cho cán bộ công nhân viêntrong công ty và đơn vị cơ sở, theo dõi và đóng các khoản phải nộp ngân sáchNhà nước đúng thời gian và đúng quy định Thực hiện việc trích nộp BHXH,BHYT, theo quy định của ngành

- Kế toán kho: theo dõi số lượng hàng hoá vật tư nhập, xuất, tồn lại trongkho Thường xuyên đối chiếu số lượng hàng trên sổ sách với thực tế

- Kế toán phân xưởng sản xuất: tập trung chi phí sản xuất (tiền lươngcông nhân sản xuất, chi phí NVL) để đánh giá thành phẩm

- Kế toán CH trung tâm: theo dõi việc mua bán hàng hoá tình hình nhậpxuất nội bộ giữa các cửa hàng, tập hợp các chi phí có liên quan đến CH trungtâm

- Kế toán CH - chuyên sâu: theo dõi việc mua bán hàng, tình hình nhậphàng từ đó báo cáo lãi lỗ cho từng cửa hàng đồng thời theo dõi cửa hàng mìnhphụ trách để đôn đốc việc thu nợ nhằm giảm các khoản nợ

- Kế toán CH sỹ: theo dõi mua bán hàng hoá, tình hình nhập xuất nội bộ

từ các cửa hàng trung tâm, theo dõi công nợ tại các cửa hàng

- Kế toán CH - lẻ: theo dõi mua bán ở các quầy lẻ, thu tiền và nộp cho kếtoán, đồng thời theo dõi các quầy lẻ

Trang 7

- Tổ thu tiền các quầy lẻ: có nhiệm vụ đến các quầy lẻ thu tiền theo lệnhcủa bộ phận công nợ.

- Kế toán tổng hợp: theo dõi số liệu tổng hợp, phụ trách công tác tổng hợpquyết toán và lập báo cáo quyết toán vào cuối quý (năm) cho toàn công ty Báocáo cho kế toán trưởng và Giám đốc một cách kịp thời hợp lý trong việc theodõi, quản lý việc thực hiện kế hoạch tài chính Là bộ phận trực tiếp theo dõi cáckhoản phải nộp ngân sách Nhà nước để chuyển sang các bộ phận kế toán phụtrách thanh toán với cơ quan chức năng

* Mỗi bộ phận kế toán đều hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm của mình,đảm bảo nguyên tắc Nhà nước, đồng thời nâng cao trình độ, trao đổi chuyênmôn góp phần thúc đẩy, để công ty ngày càng phát triển

IV HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:

Địa bàn hoạt động của công ty có nhiều cửa hàng trực thuộc xuất phát từtình hình thực tế đó Công ty đã áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ"trong công tác kế toán tại công ty mình một cách linh hoạt Đặc điểm của hìnhthức này là để dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu phù hợp với công ty như các cửahàng, quầy hàng vì có số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều vàphức tạp

1 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty:

Tờ kê chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng k chý ứng

từ ghi sổ

Trang 8

2 Trình tự luân chuyển chứng từ:

Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập các chứng từgốc, kiểm tra thu nhận, phân loại và lên bảng kê gồm có: bảng kê mua hàng,bảng kê bán hàng, định kỳ chuyển toàn bộ lên phòng kế toán của công ty, căn cứvào chứng từ gốc phát sinh do các bộ phận trực thuộc gửi về, kế toán kiểm tralấy số liệu trực tiếp vào tờ kê chi tiết, sổ chi tiết và bảng kê chứng từ có liênquan Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty phát hành nhiều nghiệp vụtrong tháng, vì vậy đa số các chứng từ gốc không được định khoản vào trực tiếpchứng từ ghi sổ mà phải qua tờ kê trung gian, đó là tờ kê chi tiết tài khoản Một

tờ kê là một tập hợp bao gồm nhiều chứng từ có liên quan đến nhiệm vụ kinh tếphát sinh

Tờ kê chi tiết sau khi được định khoản chính xác để lập "Chứng từ ghi sổ"cuối kỳ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong (kèm theo chứng từ gốc) được kế toántrưởng ktý duyệt sẽ được sử dụng để ghi sổ, đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái

Sau khi kế toán tổng hợp tiến hành cộng "Sổ cái" và "Sổ tổng hợp chi tiết"

đã được kiểm tra, đối chiếu chính xác, kế toán tổng hợp sẽ làm căn cứ để vào

"Sổ cái" để lập "Bảng cân đối số phát sinh rồi lập "Báo cáo kế toán" theo quyđịnh Ngoài ra, công ty còn mở "Sổ quỹ" để theo dõi tiền mặt tại công ty

Trang 9

Phần II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC

ĐÀ NẴNG

Trang 10

A TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG:

I TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT:

2 Phân loại:

Chi phí sản xuất ở Công ty Dược Đà Nẵng phân loại theo yếu tố sau:

- Chi phí NVL

- Chi phí Nhân công trực tiếp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

II TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG:

Công ty Dược Đà Nẵng gồm một phân xưởng sản xuất với tính chất quytrình công nghệ sản xuất giản đơn, loại hình sản xuất hàng loạt và khối lượngsản phẩm lớn, nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm

1 Hạch toán và phân bỏo chi phí NVL trực tiếp ở Công ty Dược Đà Nẵng:

a Nội dung:

Nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên liệu, nhiên liệuđược sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

và các ngành công, nông, lâm nghiệp

Các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụngtrực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm có thể xuất từ kho ra để sử dụng hoặcđưa vào sử dụng ngay

Nguyên vật liệu được phân bổ một lần khi sản xuất, nó bị thay đổi hìnhthái vật chất so với lúc ban đầu

b Chứng từ sử dụng:

Trang 11

Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu lfa "Phiếu xuấtkho".

Kg

0,1387,2892,000

545.454270.00014.000

75.2731.968.03028.000

Trang 12

* Phiếu xuất kho được kế toán lập thành 2 liên:

1 liên tại phòng kế toán vật tư

1 liên cho kế toán phân xưởng

TK 133Thuế GTGT

3.Giá trị sử dụng cho SX trong kỳ tồn kho đầu kỳ

3.K/c CPNVL vào giá thành SP tồn kho đầu kỳ K/c giá trị NVl tồn kho cuối kỳ

Trang 13

d Phương pháp hạch toán:

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (thểhiện ở sơ đồ trang số 9)

d1 Hạch toán nguyên vật liệu chính: TK 621.1.

Nguyên vật liệu chính ở công ty gồm dược liệu và hoá chất

Khi nguyên vật liệu mua vào nhập kho kế toán căn cứ vào hoá đơn thumua ghi vào sổ chi tiết vật tư cho từng loại theo biểu mẫu sau:

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ

12/10/2003 2617 III Công ty TNHH Hoá

Sau quá trình thu mua, nhập kho NVL chính lần lượt được xuất dùng theo

kế hoạch sản xuất của công ty

d2 Quá trình xuất vật liệu được kế toán hạch toán như sau:

Căn cứ vào số lượng ghi trên hợp đồng, lệnh xuất và định mức kinh tế kỹthuật định sẵn ở công ty, phòng KH-KD sẽ lập phiếu cấp vật tư theo định mứcgửi cho phân xưởng với các loại dược liệu chính như: Ctynodut, đẳng sâm

Trang 14

PHIẾU CẤP VẬT TƯ THEO ĐỊNH MỨC

Công ty Dược Đà Nẵng

Theo lệnh số 1485

Tên dược liệu: Gynudat

Đơn vị đặt hàng: hiệu thuốc số 56

Tên vật tư ĐVT Khuôn khổ Số lượng Quy ra kg

Đẳng sâm

Ngưu tất

Axit Benzic

KgKgKg

1120,46Ngày 12/10/2003

- Đối với NVL xuất kho, thủ kho lập phiếu xuất kho, cuối quý kế toánphân xưởng căn cứ vào "Phiếu xuất" lập "Bảng kê chi tiết NVL" sau đó ghi vào

"Chứng từ ghi sổ" và "Sổ cái: trình tự xuất NVL phục vụ sản xuất tại phânxưởng

BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT

CH-NSTP 34 Trần Hưng Đạo CHHCVLĐ&VTKHKT-06 Tr.N.Vương

47.084.426 196.575.696 20.986.665 8.929.537

Khi xuất dùng cho sản xuất sản phẩm:

Trang 15

Kết chuyển giá trị NVL dùng cho sản xuất sản phẩm vào giá thành:

d3 Hạch toán vật liệu phụ, vật liệu khác (TK 621.2)

Vật liệu phụ nhập kho trong kỳ hạch toán vào tài khoản 621.1 và cuối kỳkết chuyển toàn bộ giá trị NVL phụ, vật liệu khác vào TK 152

Vật liệu kho sẽ căn cứ vào thực tế phát sinh trong kỳ, căn cứ vào chứng

từ, nội dung, phân loại lượng nguyên vật liệu cần thiết để phân bổ từng loại sảnphẩm

BẢNG PHÂN BỔ TỪNG LOẠI SẢN PHẨM

Tên sản phẩm Số lượng Chi phí NVL

chính

Chi phí NVLP, nhiên liệu

Sâm quy hà

Benra

Bông 5g

33.500 6.000 50.000

60.160.000 1.820.500 7.904.210

38.126.255 560.000 1.458.240

Do đặc điểm kinh doanh của công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ, cho nênchứng từ gốc không viết thẳng vào "Chứng từ ghi sổ" mà phải qua "tờ kê chitiết" cuối tháng lấy số tổng, định khoản để lập "chứng từ ghi sổ" và "Sổ cái"

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 31

Ngày 31/12/2003 Chứng từ

31a 31/12/03 Kết chuyển tồn kho đầu kỳ 611.1 152 299.858.372

Trang 16

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 34

Ngày 31/12/2003 Chứng từ

611.1611.1

272.681.324895.000

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 45

Ngày 31/12/2003 Chứng từ

621 631 611.1

272.681.324 895.000

d4 Hạch toán và phân bổ chi phí NCTT sản xuất: (TK622)

a Nội dung:

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là khoản tiền phải trả, phải phân phốicho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ

lệ quy định

Trang 17

- Kết chuyển và phân bổ CPNVLtrực tiếp tham gia sản xuất

TK 338

Trích BHXH,BHYT tính vào

CPSX kinh doanh tồn kho đầu kỳ

Cuối kỳ kết chuyển chi phíNCTT sản xuất

TK 335

Trích trước lương nghĩ phép

cho CN sản xuất tồn kho đầu kỳ

Trang 18

d Phương pháp hạch toán và phân bổ CPNCTT sản xuất:

Công ty Dược Đà Nẵng áp dụng 2 hình thức lương đó là:

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

TT Tên sản

phẩm

Số lượng ĐVT

Lương đóng gói Lương pha chế

Kg Kg Gói

447 60 60

14.947.500 360.000 3.000.000

3 3 0

100.500 18.000 0

15.048.000 378.000 3.000.000

* Đối với sản phẩm Bensa:

Lương sản phẩm Benra:

378.000 + 29.480 = 407.480

Các sản phẩm còn lại tính tương tự

* Tính các khoản trích theo lương tại công ty:

- Đối với công ty quỹ BHXH được trích 20% từ lương cơ bản, trong đó15% do công ty đóng tính vào chi phí NCTT sản xuất

- BHYT được trích 3% từ lương cơ bản của những người tham gia đóngBHYT, trong đó 2% công ty đóng tính vào chi phí sản xuất

- KPCĐ tính vào chi phí NCTT được trích từ 2% lương thực tế

* Hạch toán:

- Tại công ty công nhân sản xuất có thể tham gia nhiều loại sản phẩm nênlương và các khoản trích theo lương tính chung cho nhiều sản phẩm rồi sau đóphân bổ cho từng loại

Trang 19

- Đối với các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT được phân bổtheo lương sản phẩm, KPCĐ 2% được nhân vào lương công nhân sản xuất

BHXH, BHYT

8.967.690

x 15.075.000 = 2.635.89051.287.387

8.967.690 8.967.690

2.595.295

2.595.295

141.327.745 192.764.760 8.967.690 2.595.295

Tiền lương CNSX được hạch toán:

Trang 20

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tên SP SL

Đơn giá TL Lương SP lương Tiền Lương CNSX BHXH, BHYT KPCĐ Tổng

15.075.000 378.000 3.000.000

1.898.913 29.480 377.893

16.973.913 407.480 3.377.893

2.635.890 20.401 161.918

762.840 8.152 67.557

18.127.033 454.527 3.607.368

51.287.387 4.000.00

0

129.764.76

0 8.967.690 2.595.295 141.327.745

KẾ TOÁN VÀO CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 01 - Quý IV/2003

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất 622 334 141.327.745

SỔ CÁI QUÝ IV/2003

d4 Hạch toán chi phí sản xuất chung:

a Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh tại phânxưởng bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

b Chứng từ sử dụng:

Ngày đăng: 24/06/2014, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty: - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
1. Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty: (Trang 7)
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT (Trang 14)
BẢNG PHÂN BỔ TỪNG LOẠI SẢN PHẨM - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG PHÂN BỔ TỪNG LOẠI SẢN PHẨM (Trang 15)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 20)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG (Trang 22)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 24)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 25)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w