TẬP hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG I. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG 1. Ưu điểm: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, việc hạch toán chi phí sản xuất là vấn đề hết sức quan trọng, nhìn chung Công ty Dược Đà Nẵng đã xác định đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phù hợp với tình hình thực tế xây dựng được định mức đơn giá tiền lương tương đối phù hợp. Về tổ chức bộ máy kế toán: phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, do đó việc hạch toán đạt hiệu quả cao, bộ máy tổ chức gọn với qui mô x kinh doanh, trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên kế toán rõ ràng và có mối quan hệ hỗ trợ nhau trong công việc. Về tổ chức ngân sách kế toán: tương đối đầy đủ đảm bảo công tác ghi chép theo dõi cụ thể rõ ràng. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ áp dụng tại Công ty rất phù hợp với đặc điểm và qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Nhược điểm: Hiện nay, các máy móc và dụng cụ sản xuất chưa được chú trọng vì thế lao động chân tay là chủ yếu. Các sản phẩm của Công ty chưa đa dạng và phong phú trên thị trường vì vậy, cần nắm bắt những thông tin trên thị trường tích cực hơn nữa. Thực tế công tác hạch toán còn chung chung, cần phải hạchtoán chi tiết rõ ràng những mặt lợi, mặt hại để kịp thời xử lý. Chưa có sự giám sát quản lý chặt chẽ về giá cả tại các cửa hàng dẫn đến sự thay đổi giá cả của một số sản phẩm hàng hoá so với thị trường làm sản phẩm tiêu thụ giảm, đồng thời ảnh hưởng đến uy tín của Công ty. II. MỘT SỐ Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG Công ty cần phải tổ chức đội ngũ chuyên nghiên cứu thị trường, nguyên liệu nhạy bén, nắm bắt giá cả, mở rộng mạng lưới thu mua ở các tỉnh, khuyến khích vật chất cho những cá nhân thực hiện công tác thu mua nguyên vật liệu, hỗ trợ cho những cá nhân cung cấp thu mua nguyên vật liệu. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện chung bảng kê xuất nguyên vật liệu chính, theo dõi hạch toán như vậy là không hợp lý bởi vì bao bì đóng gói dùng để bảo vệ sản phẩm không thể xem chi phí bao bì đóng gói là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí bao bì cần phân bổ cho từng sản phẩm, như vậy việc phân bổ ccác chi phí chế biến khác theo chi phí NVL trực tiếp được chính xác. Có thể trình bày chi phí NVL trực tiếp như sau: Tên sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP NVL chính CP NVL phụ CP đóng gói bao bì Sâm qui hà 60.160.000 38.126.255 20.000.000 Bensa 1.488.000 560.000 332.000 ... Tổng 97.810.455 60.667.280 27.046.625 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp để tính cho sản phẩm sản xuất ra tăng lên với chất lượng không đổi, nên có chính sách khuyến khích công nhân bằng cách khen thưởng cho công nhân viên, quan tâm hơn nữa đời sống công nhân, tạo ra các cơ hội gặp gỡ giữa công nhân lao động trực tiếp và cán bộ quản lý để tạo sự đoàn kết trong Công ty. Công ty nên hạch toán BHYT như hạch toán BHXH tức là BHYT cũng hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí. Các khoản trích được tính theo chế độ qui định: BHXH 15%, BHYT 2% trên tổng quỹ lượng công nhân sản xuất. Đối với kế toán chi phí sản xuất chung: Công ty cũng chưa hạch toán BHYT vào TK 627. Vì vậy cần phải hạch toán BHYT vào TK 627 theo đúng qui định. Chi phí sản xuất chung liên quan đến việc sản xuất nhiều sản phẩm qnên tiến hành phân bổ chi tiết, hiện tại Công ty phân bổ chi tiết sản xuất chung cho sản phẩm hoàn thành theo chi phí NVL chính. Theo em Công ty nên phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất vì chi phí sản xuất phát sinh ở phân xưởng không phụ thuộc vào chi phí NVL chính. Công thức phân bổ: Chi phí sản xuất phân bổ cho sản phẩm = S chi phí SXC phát sinh trong kỳ x Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sp i S tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức gọn, hợp lý nên việc phân công trách nhiệm quyền hạn cho từng nhân viên tương đối rõ ràng. Đặc điểm hoạt động của Công ty là vừa sản xuất vừa kinh doanh nên việc định giá cho các sản phẩm cũng dễ dàng Công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán nên việc thống kê phân xưởng, bộ máy hoạt động tốt các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán đầy đủ. Tuy nhiên hiện nay việc lao động chân tay ở phân xưởng sản xuất là chủ yếu, máy móc thiết bị chưa nhiều, ngoài ra Công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên việc tính giá thành khó quản lý do cuối kỳ mới cung cấp giá thực tế của các nguyên vật liệu xuất kho. Việc áp dụng kế toán quản trị tại Công ty hầu như chưa có hệ thống song Công ty đã thực hiện được một số nội dung của kế toán quản trị trong công tác kiểm tra, kiểm soát chi phí. III. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Tiết kiệm chi phí sản xuất: Tổ chức quản lý lao động tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thật sự gắn bó với Công ty. Có như vậy trong sản xuất người lao động mới nhiệt tình cống hiến kinh nghiệm và sức lao động, tạo cho người lao động có ý thức được việc tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất, tránh lãng phí. 2. Nâng cao năng suất lao động: Hoạt động sản xuất còn kém, người lao động có tâm lý ỷ lại và Công ty đã có tình trạng năng suất lao động thấp. Vì vậy, để tăng năng suất lao động Công ty cần: + Có hoạt động khen thưởng những người lao động giỏi. + Cải tiến mẫu mã sản phẩm, cảitiến điều kiện làm việc và tạo tâm lý tốt cho người lao động, thu hút khách hàng. Vì vậy, Công ty cần bồi dưỡng nâng cao tay nghề bổ sung cán bộ chuyên môn nhằm ổn định và nâng cao chất lượng và năng suất lao động. 3. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị: + Cần đầu tư hơn nữa máy móc thiết bị cho sản xuất, trang bị thêm máy móc hiện đại thay thế lao động chân tay. + Kịp thời sửa chữa khi máy móc hư hỏng, thời gian làm việc của máy giảm xuống, như vậy sẽ đảm bảo năng suất lao động cung cấp sản phẩm đúng kế hoạch. 4. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cải tiến và đổi mới phương thức tiếp thị, có biện pháp và chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp trong mạng lưới kinh doanh của Công ty. Đồng thời phát triển thị trường ngoài thành phố, đưa sản phẩm đến các vùng cao, vùng xa để phục vụ nhân dân. 5. Ứng dụng các thành tựu vào trong sản xuất: Tại phân xưởng sản xuất của Công ty Dược Đà Nẵng hiện nay máy móc thiết bị chưa hiện đại, sản xuất còn mang tính thủ công. Do vậy, hệ thống máy móc thiết bị cần phải trang bị hiện đại hơn. Từ đó số lượng sản phẩm sẽ được tăng lên và giá thành sản phẩm thấp xuống, chất lượng tốt hơn. KẾT LUẬN Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty Dược Đà Nẵng đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, Công ty đã cố gắng rất nhiều để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của mình ngày càng hiệu quả hơn. Trong htời gian thực tập tại Công ty, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú phòng kế toán giúp em hiểu rõ hơn giữa lý thuyết và thực hành. Đồng thời, tiếp nhận được nhiều kiến thức mới mẻ và bổ ích giúp cho kiến thức học ở trường được hiểu sâu và rộng hơn. Đề tài được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và hơn cả là sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Quang Việt cùng các cô chú phòng kế toán của Công ty. Xin chân thành cảm ơn
Trang 1Phần I
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
VỀ CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG
Trang 2I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1 Lịch sử ra đời:
Công ty Dược Đà Nẵng đã trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triển,
từ một hiệu thuốc nhỏ ban đầu với vài cán bộ công nhân viên, cho đến nay đãtrở thành một mạng lưới rộng toàn quốc
Vào những năm sau chiến tranh, công ty đã gặp nhiều khó khăn, trở ngại,hoạt động rất yếu kém, bởi do vốn thiếu, cơ sở vật chất không có, lại hoạt độngtheo cơ chế bao cấp nên công ty không phát huy được hết khả năng Trước khókhăn đó đội ngũ cán bộ của công ty đã tập trung nghiên cứu và từng bước tổchức lại bộ máy quản lý, thay thế cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, đầu tư huyđộng vốn cho công ty, tìm kiếm đối tác mở rộng thị trường Từ đó hoạt động củacông ty đã đi vào ổn định và dưới sự quản lý của Nhà nước
Năm 1990, theo quyết định số 1037/TCKT của Bộ Bảo vệ sức khoẻ quyếtđịnh số 177/QĐUB tỉnh QN-ĐN và cấp giấy phép kinh doanh số 104088/TTKDvào tháng 3/1991 công ty thành lập với chức năng bán buôn, bán lẻ dược phẩm,dược liệu, vật tư y tế và sản xuất một số dược phẩm thông dụng Công ty đãđăng ký nhãn hiệu thương mại và giao dịch quốc tế, viết tắt là DAPHACO theogiấy phép số 13028 tại Bộ Khoa học và Công nghệ & Mô trường Trụ sở chínhtại số 2 Phan Đình Phùng - TP Đà Nẵng
2 Quá trình phát triển:
Với sự phát triển không ngừng của KHKT, đời sống con người ngày càngđược nâng cao, vấn đề sức khoẻ được đặt lên hàng đầu, nên Dược phẩm là mặthàng không thể thiếu đối với mọi người, hiện nay trên thị trường ngành y ngàycàng phát triển đa dạng và phong phú
Theo tinh thần Nghị định 388/HĐQT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộtrưởng, công ty đã đi vào hoạt động và ngày càng hiệu quả, mở rộng mạng lướikhắp địa bàn thành phố Đà Nẵng và trong cả nước, đặc biệt là những nơi tậptrung dân cư, những khu vực trọng điểm kinh doanh nhiều mặt hàng, đáp ứngnhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân, cung ứng nguyên vật liệu cho việc sảnxuất thuốc chữa bệnh cho công ty và các đơn vị khác Đến nay, công ty Dược
Đà Nẵng đã có 175 quầy bán lẻ, 6 cửa hàng bán sĩ, 2 cửa hàng trung tâm và cáccửa hàng đại diện khác Có khoảng 667 cán bộ công nhân viên, trong đó có 42cán bộ và nhân viên quản lý Nguồn vốn kinh doanh của công ty đến cuối năm
2000 là 3,4 tỷ với vốn ngân sách hơn 740.000.000đ Lợi nhuận không ngừngtăng lên công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
a Chức năng:
Công ty Dược Đà Nẵng vừa là doanh nghiệp thương mại, vừa là doanhnghiệp sản xuất, thực hiện chức năng phân phối các loại dược phẩm, dược liệu,dụng cụ y tế sản xuất và một số loại thuốc chữa bệnh thông thường
Trang 3b Nhiệm vụ:
Nghiên cứu thị trường, tổ chức khai thác thu mua các loại dược phẩm,dược liệu, vật tư y tế trên địa bàn cả nước và một số doanh nghiệp dược phẩmnước ngoài Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ cho các đơn vị kinh doanhdược ngoài công ty và cho người tiêu dùng, cho các xí nghiệp sản xuất dượctrong cả nước
Tổ chức tốt việc sản xuất các loại sản phẩm dược liệu thông thường phục
vụ nhu cầu sức khoẻ của nhân dân
Bảo quản, dự trữ hàng hoá theo đúng chế độ của Nhà nước và theo nhữngquy định riêng của ngành dược
Thực hiện các chế độ của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, sdk cácnguồn vốn, tài sản bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, thực hiện nghiêm chỉnh cácquy định và nghĩa vụ đối với Nhà nước
Quản lý và sử dụng tốt lực lượng lao động theo đúng chế độ chính sáchcủa Nhà nước, đào tạo bồi dưỡng lực lượng lao động, không ngừng cải tiến điềukiện sản xuất kinh doanh
II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
1 Đặc điểm loại hình của doanh nghiệp:
Công ty Dược Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn kinhdoanh do ngân sách Nhà nước cấp nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, công ty đã tự bổ sung một lượng vốn đáng kể cho đến năm 2000 mức
đó đã đạt tới 740 triệu đồng Hình thức hoạt động của công ty là buôn bán lẻ vàsản xuất nhỏ các loại thuốc thông thường
2 Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế
3 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế là những mặt hàng thiết yếu cho nhucầu và chữa bệnh cho con người Do đó, cần phải đáp ứng đủ nhu cầu về mặtchất lượng và số lượng, nếu không tính mạng con người sẽ bị đe doạ Tính quan
Trang 4tật của con người cũng vật Cho nên, công ty cần phải nắm bắt được quy luật đóthì mới có kế hoạch sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm thích hợp nhằm đápứng nhu cầu trong nhân dân, chống lãng phí do tồn đọng vốn sản xuất, dự trữkhi thị trường chưa có việc làm
Công ty Dược Đà Nẵng hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt,thị trường bị chia nhỏ, do vậy để chiếm lĩnh thị trường, công ty cần có sự nõolực hơn nữa của các cán bộ công nhân viên để có thể chủ động hơn trong việckhai thác nguồn vốn có hiệu quả thông qua việc tìm kiếm nguồn hàng tốt, giá cảtương đối thực hiện cạnh tranh về giá và tín dụng vốn của nhà cung cấp trongkhuôn khổ cho phép
III CƠ CẤU TỔ CHỨC BM CỦA CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG:
1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Thực hiện quyết định 217HĐBT về việc đổi mới cơ chế quản lý, Công tyDược Đà Nẵng đã tổ chức lại bộ máy quản lý của công ty theo kiểu "Trực tuyếnchức năng" gồm có:
Giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của tòan công ty, hỗ trợcho giám đốc là 2 phó giám đốc (kinh doanh và PXSX) và 4 phòng ban chứcnăng trong việc quản lý lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc
Phòng KCS TCHCPhòng KTTVPhòng PXSX
Trang 5Giám đốc: lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty, chịutrách nhiệm trước Nhà nước và người lao động về kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty
Hai phó giám đốc: phụ trách về tổ chức sản xuất kinh doanh hỗ trợ thammưu cho giám đốc
Phòng KH-KD: lập kế hoạch và phương án kinh doanh, tổ chức thu muaNVL, tìm nguồn hàng, ký kết hợp đồng kinh tế
Phòng KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra và mua vào
Phòng tổ chức - hành chính: tổ chức quản lý moịo thủ tục hành chính vànhân sự trong công ty
Phòng kế toán - tài vụ: Báo cáo tổng hợp với yêu cầu về mặt vật tư, laođộng để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn công ty
Các hệ thống cửa hàng thực hiện chức năng bán và phân phối thuốc
2 Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty Dược Đà Nẵng là một doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn,mạng lưới kinh doanh rộng, do đó để phản ánh tình hình biến động của thịtrường, công tác tại công ty Dược Đà Nẵng được tổ chức theo hình thức nửa tậptrung, nửa phân tán như sau:
Tại Phân cưởng sản xuất và các cửa hàng đều có tổ chức kế toán tiêng tuỳmức độ phân tán còn ít Cuối quý, toàn bộ các chứng từ sản xuất kinh doanh củacông ty được tập trung về phòng kế toán gồm: báocáo nhập - xuất sản phẩm,hàng hoá, báo cáo lãi lỗ của từng cửa hàng và các chứng từ có liên quan đếnnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Trên cơ sở đó, phòng kế toán công ty tiếnhành hạch toán tổng hợp và lập quyết toán vào cuối quý
a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 6Bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức theo hình thức "trực tuyếnchức năn", tất cả các nhân viên trong phòng kế toán đều dưới sự quản lý, chỉ đạocủa kế toán trưởng Các bộ phận kế toán đều được kiểm tra vào cuối quý.
b Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: tổ chức va chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán phù hợp vớiyêu cầu quản lý của công ty Tham gia trực tiếp vào việc chỉ đạo sản xuất kinhdoanh, ký kết các hợp đồng kinh tế, với tư cách là người chịu trách nhiệm tàichính, có quyền từ chối, không ký duyệt các tài liệu báo cáo nếu thấy không phùhợp với chế độ của ngành, công ty Kế toán tài chính chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty
- Kế toán tiền gởi ngân hàng: có nhiệm vụ vay vốn để thanh toán các hợpđồng kinh tế, chuyển trả tiền cho các đơn vị cung ứng hàng hoá vật tư cho ngânhàng, làm thủ tục thanh toán với ngân hàng trong việc nhập khẩu hàng hoá
- Kế toán quỹ: theo dõi và bảo đảm tiền mặt tại quỹ, thực hiện các nghiệp
vụ thu chi tiền trên cơ sở các phiếu thu, chi do công ty phát hành
- Kế toán tiền lương và thanh toán các khoản phải nộp ngân sáhc: cónhiệm vụ lập bảng lương, theo dõi thanh toán lương cho cán bộ công nhân viêntrong công ty và đơn vị cơ sở, theo dõi và đóng các khoản phải nộp ngân sáchNhà nước đúng thời gian và đúng quy định Thực hiện việc trích nộp BHXH,BHYT, theo quy định của ngành
- Kế toán kho: theo dõi số lượng hàng hoá vật tư nhập, xuất, tồn lại trongkho Thường xuyên đối chiếu số lượng hàng trên sổ sách với thực tế
- Kế toán phân xưởng sản xuất: tập trung chi phí sản xuất (tiền lươngcông nhân sản xuất, chi phí NVL) để đánh giá thành phẩm
- Kế toán CH trung tâm: theo dõi việc mua bán hàng hoá tình hình nhậpxuất nội bộ giữa các cửa hàng, tập hợp các chi phí có liên quan đến CH trungtâm
- Kế toán CH - chuyên sâu: theo dõi việc mua bán hàng, tình hình nhậphàng từ đó báo cáo lãi lỗ cho từng cửa hàng đồng thời theo dõi cửa hàng mìnhphụ trách để đôn đốc việc thu nợ nhằm giảm các khoản nợ
- Kế toán CH sỹ: theo dõi mua bán hàng hoá, tình hình nhập xuất nội bộ
từ các cửa hàng trung tâm, theo dõi công nợ tại các cửa hàng
- Kế toán CH - lẻ: theo dõi mua bán ở các quầy lẻ, thu tiền và nộp cho kếtoán, đồng thời theo dõi các quầy lẻ
Trang 7- Tổ thu tiền các quầy lẻ: có nhiệm vụ đến các quầy lẻ thu tiền theo lệnhcủa bộ phận công nợ.
- Kế toán tổng hợp: theo dõi số liệu tổng hợp, phụ trách công tác tổng hợpquyết toán và lập báo cáo quyết toán vào cuối quý (năm) cho toàn công ty Báocáo cho kế toán trưởng và Giám đốc một cách kịp thời hợp lý trong việc theodõi, quản lý việc thực hiện kế hoạch tài chính Là bộ phận trực tiếp theo dõi cáckhoản phải nộp ngân sách Nhà nước để chuyển sang các bộ phận kế toán phụtrách thanh toán với cơ quan chức năng
* Mỗi bộ phận kế toán đều hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm của mình,đảm bảo nguyên tắc Nhà nước, đồng thời nâng cao trình độ, trao đổi chuyênmôn góp phần thúc đẩy, để công ty ngày càng phát triển
IV HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:
Địa bàn hoạt động của công ty có nhiều cửa hàng trực thuộc xuất phát từtình hình thực tế đó Công ty đã áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ"trong công tác kế toán tại công ty mình một cách linh hoạt Đặc điểm của hìnhthức này là để dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu phù hợp với công ty như các cửahàng, quầy hàng vì có số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều vàphức tạp
1 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty:
Tờ kê chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng k chý ứng
từ ghi sổ
Trang 82 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập các chứng từgốc, kiểm tra thu nhận, phân loại và lên bảng kê gồm có: bảng kê mua hàng,bảng kê bán hàng, định kỳ chuyển toàn bộ lên phòng kế toán của công ty, căn cứvào chứng từ gốc phát sinh do các bộ phận trực thuộc gửi về, kế toán kiểm tralấy số liệu trực tiếp vào tờ kê chi tiết, sổ chi tiết và bảng kê chứng từ có liênquan Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty phát hành nhiều nghiệp vụtrong tháng, vì vậy đa số các chứng từ gốc không được định khoản vào trực tiếpchứng từ ghi sổ mà phải qua tờ kê trung gian, đó là tờ kê chi tiết tài khoản Một
tờ kê là một tập hợp bao gồm nhiều chứng từ có liên quan đến nhiệm vụ kinh tếphát sinh
Tờ kê chi tiết sau khi được định khoản chính xác để lập "Chứng từ ghi sổ"cuối kỳ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong (kèm theo chứng từ gốc) được kế toántrưởng ktý duyệt sẽ được sử dụng để ghi sổ, đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
Sau khi kế toán tổng hợp tiến hành cộng "Sổ cái" và "Sổ tổng hợp chi tiết"
đã được kiểm tra, đối chiếu chính xác, kế toán tổng hợp sẽ làm căn cứ để vào
"Sổ cái" để lập "Bảng cân đối số phát sinh rồi lập "Báo cáo kế toán" theo quyđịnh Ngoài ra, công ty còn mở "Sổ quỹ" để theo dõi tiền mặt tại công ty
Trang 9Phần II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC
ĐÀ NẴNG
Trang 10A TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG:
I TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT:
2 Phân loại:
Chi phí sản xuất ở Công ty Dược Đà Nẵng phân loại theo yếu tố sau:
- Chi phí NVL
- Chi phí Nhân công trực tiếp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
II TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG:
Công ty Dược Đà Nẵng gồm một phân xưởng sản xuất với tính chất quytrình công nghệ sản xuất giản đơn, loại hình sản xuất hàng loạt và khối lượngsản phẩm lớn, nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm
1 Hạch toán và phân bỏo chi phí NVL trực tiếp ở Công ty Dược Đà Nẵng:
a Nội dung:
Nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên liệu, nhiên liệuđược sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
và các ngành công, nông, lâm nghiệp
Các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụngtrực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm có thể xuất từ kho ra để sử dụng hoặcđưa vào sử dụng ngay
Nguyên vật liệu được phân bổ một lần khi sản xuất, nó bị thay đổi hìnhthái vật chất so với lúc ban đầu
b Chứng từ sử dụng:
Trang 11Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu lfa "Phiếu xuấtkho".
Kg
0,1387,2892,000
545.454270.00014.000
75.2731.968.03028.000
Trang 12* Phiếu xuất kho được kế toán lập thành 2 liên:
1 liên tại phòng kế toán vật tư
1 liên cho kế toán phân xưởng
TK 133Thuế GTGT
3.Giá trị sử dụng cho SX trong kỳ tồn kho đầu kỳ
3.K/c CPNVL vào giá thành SP tồn kho đầu kỳ K/c giá trị NVl tồn kho cuối kỳ
Trang 13d Phương pháp hạch toán:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (thểhiện ở sơ đồ trang số 9)
d1 Hạch toán nguyên vật liệu chính: TK 621.1.
Nguyên vật liệu chính ở công ty gồm dược liệu và hoá chất
Khi nguyên vật liệu mua vào nhập kho kế toán căn cứ vào hoá đơn thumua ghi vào sổ chi tiết vật tư cho từng loại theo biểu mẫu sau:
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
12/10/2003 2617 III Công ty TNHH Hoá
Sau quá trình thu mua, nhập kho NVL chính lần lượt được xuất dùng theo
kế hoạch sản xuất của công ty
d2 Quá trình xuất vật liệu được kế toán hạch toán như sau:
Căn cứ vào số lượng ghi trên hợp đồng, lệnh xuất và định mức kinh tế kỹthuật định sẵn ở công ty, phòng KH-KD sẽ lập phiếu cấp vật tư theo định mứcgửi cho phân xưởng với các loại dược liệu chính như: Ctynodut, đẳng sâm
Trang 14PHIẾU CẤP VẬT TƯ THEO ĐỊNH MỨC
Công ty Dược Đà Nẵng
Theo lệnh số 1485
Tên dược liệu: Gynudat
Đơn vị đặt hàng: hiệu thuốc số 56
Tên vật tư ĐVT Khuôn khổ Số lượng Quy ra kg
Đẳng sâm
Ngưu tất
Axit Benzic
KgKgKg
1120,46Ngày 12/10/2003
- Đối với NVL xuất kho, thủ kho lập phiếu xuất kho, cuối quý kế toánphân xưởng căn cứ vào "Phiếu xuất" lập "Bảng kê chi tiết NVL" sau đó ghi vào
"Chứng từ ghi sổ" và "Sổ cái: trình tự xuất NVL phục vụ sản xuất tại phânxưởng
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT
CH-NSTP 34 Trần Hưng Đạo CHHCVLĐ&VTKHKT-06 Tr.N.Vương
47.084.426 196.575.696 20.986.665 8.929.537
Khi xuất dùng cho sản xuất sản phẩm:
Trang 15Kết chuyển giá trị NVL dùng cho sản xuất sản phẩm vào giá thành:
d3 Hạch toán vật liệu phụ, vật liệu khác (TK 621.2)
Vật liệu phụ nhập kho trong kỳ hạch toán vào tài khoản 621.1 và cuối kỳkết chuyển toàn bộ giá trị NVL phụ, vật liệu khác vào TK 152
Vật liệu kho sẽ căn cứ vào thực tế phát sinh trong kỳ, căn cứ vào chứng
từ, nội dung, phân loại lượng nguyên vật liệu cần thiết để phân bổ từng loại sảnphẩm
BẢNG PHÂN BỔ TỪNG LOẠI SẢN PHẨM
Tên sản phẩm Số lượng Chi phí NVL
chính
Chi phí NVLP, nhiên liệu
Sâm quy hà
Benra
Bông 5g
33.500 6.000 50.000
60.160.000 1.820.500 7.904.210
38.126.255 560.000 1.458.240
Do đặc điểm kinh doanh của công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ, cho nênchứng từ gốc không viết thẳng vào "Chứng từ ghi sổ" mà phải qua "tờ kê chitiết" cuối tháng lấy số tổng, định khoản để lập "chứng từ ghi sổ" và "Sổ cái"
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 31
Ngày 31/12/2003 Chứng từ
31a 31/12/03 Kết chuyển tồn kho đầu kỳ 611.1 152 299.858.372
Trang 16CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 34
Ngày 31/12/2003 Chứng từ
611.1611.1
272.681.324895.000
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 45
Ngày 31/12/2003 Chứng từ
621 631 611.1
272.681.324 895.000
d4 Hạch toán và phân bổ chi phí NCTT sản xuất: (TK622)
a Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là khoản tiền phải trả, phải phân phốicho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ
lệ quy định
Trang 17- Kết chuyển và phân bổ CPNVLtrực tiếp tham gia sản xuất
TK 338
Trích BHXH,BHYT tính vào
CPSX kinh doanh tồn kho đầu kỳ
Cuối kỳ kết chuyển chi phíNCTT sản xuất
TK 335
Trích trước lương nghĩ phép
cho CN sản xuất tồn kho đầu kỳ
Trang 18d Phương pháp hạch toán và phân bổ CPNCTT sản xuất:
Công ty Dược Đà Nẵng áp dụng 2 hình thức lương đó là:
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
TT Tên sản
phẩm
Số lượng ĐVT
Lương đóng gói Lương pha chế
Kg Kg Gói
447 60 60
14.947.500 360.000 3.000.000
3 3 0
100.500 18.000 0
15.048.000 378.000 3.000.000
* Đối với sản phẩm Bensa:
Lương sản phẩm Benra:
378.000 + 29.480 = 407.480
Các sản phẩm còn lại tính tương tự
* Tính các khoản trích theo lương tại công ty:
- Đối với công ty quỹ BHXH được trích 20% từ lương cơ bản, trong đó15% do công ty đóng tính vào chi phí NCTT sản xuất
- BHYT được trích 3% từ lương cơ bản của những người tham gia đóngBHYT, trong đó 2% công ty đóng tính vào chi phí sản xuất
- KPCĐ tính vào chi phí NCTT được trích từ 2% lương thực tế
* Hạch toán:
- Tại công ty công nhân sản xuất có thể tham gia nhiều loại sản phẩm nênlương và các khoản trích theo lương tính chung cho nhiều sản phẩm rồi sau đóphân bổ cho từng loại
Trang 19- Đối với các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT được phân bổtheo lương sản phẩm, KPCĐ 2% được nhân vào lương công nhân sản xuất
BHXH, BHYT
8.967.690
x 15.075.000 = 2.635.89051.287.387
8.967.690 8.967.690
2.595.295
2.595.295
141.327.745 192.764.760 8.967.690 2.595.295
Tiền lương CNSX được hạch toán:
Trang 20BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tên SP SL
Đơn giá TL Lương SP lương Tiền Lương CNSX BHXH, BHYT KPCĐ Tổng
15.075.000 378.000 3.000.000
1.898.913 29.480 377.893
16.973.913 407.480 3.377.893
2.635.890 20.401 161.918
762.840 8.152 67.557
18.127.033 454.527 3.607.368
51.287.387 4.000.00
0
129.764.76
0 8.967.690 2.595.295 141.327.745
KẾ TOÁN VÀO CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01 - Quý IV/2003
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất 622 334 141.327.745
SỔ CÁI QUÝ IV/2003
d4 Hạch toán chi phí sản xuất chung:
a Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh tại phânxưởng bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
b Chứng từ sử dụng: