1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài tập di truyền học quần thể ôn thi

4 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 180,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục. Giả sử hai cặp gen này nằm trên một cặp NST. Khi cho lai hai cây cà chua F1thân cao quả tròn với nhau thì F2 thu được 65% số cây thân cao,quả tròn, 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10% thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của hai cây cà chua F1và tần số hoán vị gen của chúng là:

Trang 1

CÁC DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

1 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối

Công thức tổng quát: Một quần thể có cấu trúc x%AA: y%Aa: z%aa, qua n lần thế hệ tự phối thì ở thế hệ Fn

KH lặn:

VD: (Đề TSĐH 2010) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA: 0,40Aa :

0,35aa Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A.0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa B.0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.

C.0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa D.0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.

 Đáp án A

VD: (Đề TSĐH 2011) Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen

của quần thể là 0.525AA: 0.050Aa: 0.425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

A 0.400AA: 0.400Aa: 0.200aa B 0.350AA: 0.400Aa: 0.250aa

C 0.375AA: 0.400Aa: 0.225aa D 0.250AA: 0.400Aa: 0.350aa

Thành phần kiểu gen của (P)

y = 0.05 y =0.05 0.4

=0.425 z=0.25

Đáp án B

2 Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối

2.1 Xác định số tổ hợp kiểu gen trong quần thể giao phối

* Giả sử trong một quần thể giao phối, gen 1 có m alen; gen 2 có n alen Các gen di truyền phân ly độc lập thì

VD: Trong một quần thể ngẫu phối giả sử gen 1 có 3 alen, gen 2 có 2 alen, các gen di truyền phân ly độc lập

thì trong giao phối tự do sẽ tạo ra

Số tổ hợp kiểu gen:  Đáp án B

VD: (Đề TSĐH 2010) Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không

tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

1 gen với 3 alen A, B, C nằm trên NST X thì trong quần thể có 9 kiểu gen: XAXA, XBXB, XCXC, XAXB, XAXC,

XBXC, XAY, XBY, XCY

Gen có 3 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Tạo 9 kiểu gen

Gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường tạo =15 kiểu gen

Trang 2

Số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này: 9.15=135  Đáp án D

2.2 Xác định trạng thái cân bằng của quần thể

Điều kiện để quần thể cân bằng:

*TH1: Quần thể có 100% kiểu gen đồng hợp lì luôn đạt trạng thái cân bằng

* TH2: Quần thể có đủ 3 kiểu gen AA, Aa, aa

+ Gọi p là tần số của alen A, q là tần số của alen a

+ Quần thể cân bằng khi:

* Lưu ý: Nếu quần thể chỉ có AA và Aa hoặc chỉ có Aa và aa thì chưa đạt trạng thái cân bằng

VD: Trong một quần thể giao phối có 3 kiểu gen ở thấ hệ xuất phát với tỷ lệ 9/16AA:6/16Aa:1/16aa Quần thể

đó

A Đã đạt trạng thái cân bằng

B Chưa đạt trạng thái cân bằng

C Đạt trạng thái cân bằng nếu ngẫu phối vài làn nữa

D Không xác định được

Ta có:

=9/16

=1/16  = 9/128

2pq=6/16  =9/128   quần thể đã đạt trạng thái cân bằng

Đáp án A

2.3 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể

* TH1: Giả sử tỉ lệ các kiểu gen AA, Aa, aa ở thế hệ xuất phát là x2AA + 2xyAa + y2aa=1

+ Tỷ lệ số giao tử mang A là: p(A)= x2 +

+ Tỷ lệ số giao tử mang a là: p(a)= y2 +

VD: Trong một quần thể lúa, lúc đạt trạng thái cân bằng quan sát thấy cứ trong 10.000 cây thì xuất hiện một

cây bị bạch tạng (b quy định bệnh bạch tạng, B là bình thường ) Xác định tần số của alen B, b

A p(B)=0.1, q(b)=0.99 B p(B)=0.10, q(b)=0.90

C p(B)=0.90, q(b)=0 10 D p(B)=0.99, q(b)=0.01

Ta có q2(bb)=1/10.000q(b)=0.01

P(B)=1-0.01=0.99

 Đáp án D

* TH2: Giả sử tỉ lệ các kiểu gen AA, Aa, aa ở thế hệ xuất phát là x%AA + y%Aa + z%aa=1

+ Tỷ lệ số giao tử mang A là: p(A)= x+

+ Tỷ lệ số giao tử mang a là: p(a)= z+

+ Qua 1 hay n lần giao phối thì cấu trúc di truyền của quần thể là:

(x+ )2AA: 2.( x+ )( z+ )Aa: (z+ )2aa=1

+ Tỷ lệ kiểu hình trội : (x+ )2 + 2 ( x+ )( z+ )

+ Tỷ lệ kiểu hình lặn: (z+ )2

VD: (Đề TSĐH 2011) Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một locut có 2 alen, alen A quy định thân cao

trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỷ lệ 16% Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

Trang 3

A 0.45AA: 0.30Aa: 0.25aa B 0.30AA: 0.45Aa: 0.25aa

C 0.25AA: 0.50Aa: 0.25aa D 0.10AA: 0.65Aa: 0.250aa

Gọi tỉ lệ các kiểu gen AA, Aa, aa ở thế hệ xuất phát lần lượt là x%, y%, z%

z%=25%

+ Qua 1 lần ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của quần thể là:

(x+ )2AA: 2.( x+ )( z+ )Aa: (z+ )2aa=1

+ Tỷ lệ kiểu hình lặn: (z+ )2=0.16 (z+ ) =0.4 y=0.3  Đáp án A

+ Ta có x%AA + y%Aa + z%aa=1  x = 1-(0.3+0.25)=0.45

* TH3: 1 gen với 3 alen IA; IB, IO Trong quần thể có 6 kiểu gen với 4 kiểu hình

Máu A: IA IA, IA IO Máu B: IB IB, IB IO Máu AB: IA IB Máu O: IO IO

+ Gọi p, q, r lần lượt là tần số của các alen IA; IB, IO

 Cấu trúc di truyền của quần thể

p2 (IA IA)+q2 (IB IB)+r2(IO IO)+2pq(IA IB)+2rp(IA IO)+2rq(IB IO)=1

+ Tính tần số các alen theo tỷ lệ kiểu hình

- Gọi lần lượt là tỷ lệ kiểu hình nhóm máu O, A, B, AB, ta có

r =

Tương tự , ta có q=

)=1-VD: Một quần thể người, nhóm máu O chiếm tỷ lệ 48.35%; nhóm máu B chiếm tỷ lệ 27.94%; nhóm máu A

chiếm tỷ lệ 19.46%, nhóm máu AB chiếm tỷ lệ 4.25% Tần số của các alen I A , I B , I O trong quần thể này là

A I A =0.69; I B =0.13; I O=0.18 B I A =0.13; I B =0.18; I O=0.69

C I A =0.17; I B =0.26; I O=0.57 D I A =0.18; I B =0.13; I O=0.69

Gọi p, q, r lần lượt là tần số của các alen IA; IB, IO

- Tỷ lệ kiểu hình các nhóm máu

+ Máu O: r2=0.4835r = 0.69

+ Máu A: p2+2pr=0.1946 p2+1.38p-0.1946=0 =0.13

+ Máu B: q2+2qr =0.2794 q2+1.38q-0.2794=0 =0.18

* TH4: 1 gen với 2 alen A, a nằm trên NST X thì trong quần thể có 5 kiểu gen: XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY Cấu trúc di truyền

p2(XAXA) +q2(XaXa)+2pq(XAXa)+p(XAY)+q(XaY)=1

+ Tỷ lệ số giao tử mang XA là: p(XA)= p2+2pq+p

+ Tỷ lệ số giao tử mang Xa là: p(Xa)= q2+2pq+q

TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP- KIỂU GEN- KIỂU HÌNH VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON

Trang 4

1 Kiểu tổ hợp

Số kiểu tổ hợp= Số giao tử đực x số giao tử cái

Chú ý: khi biết số kiểu tổ hợp biết số loại giao tử đực, cái biết số cặp gen dị hợp trong kiểu gen của bố hoặc mẹ

2 Số loại và tỷ lệ phân li về KG, KH:

+ Tỷ lệ kiểu gen chung của nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng với nhau

+ Số KH tính trạng chung bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau

VD:

A: hạt vàng a: hạt xanh

B: hạt trơn b: hạt nhăn

D: thân cao d: thân thấp

P: AabbDd x AaBbdd

Số KG = (1AA:2Aa:1aa)( 1Bb:1bb)( 1Dd:1dd)=3.2.2=12

Số KH= (3 vàng:1 xanh)( 1 trơn: 1nhăn)( 1 cao: 1 thấp)=2.2.2=8

VD: (Đề TSĐH 2011) Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

Xét 3 phép lai

Aa x Aa 1/4 AA + 2/4Aa + 1/4 aa

Bb x Bb  1/4 BB + 2/4Bb + 1/4 bb

Dd x Dd  1/4 DD + 2/4Dd + 1/4 dd

Cá thể có 2 alen trội: AAbbdd, aaBBdd, aabbbDD, AaBbdd, aaBbDd, AabbDd

Xác suất của kiểu gen AAbbdd: 1/4 1/4.1/4=1/64

Tương tự, xác suất của từng kiểu gen aaBBdd, aabbbDD cũng bằng 1/64

Xác suất của kiểu gen AaBbdd: 2/4 2/4.1/4 = 4/64

Tương tự, xác suất của từng kiểu gen aaBbDd, AabbDd cũng bằng 4/64

Xác suất của kiểu gen có 2 alen trội là

Đáp án A

VD: (Đề TSĐH 2010) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn

toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

Xét 3 phép lai

Aa x Aa  3/4 A_ + 1/4 aa

Bb x Bb  3/4 B_ + 1/4 bb

Dd x Dd  3/4 D_ + 1/4 dd

Ee x Ee  3/4 E_ + 1/4 dd

Cá thể con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn: A_B_ddee, A_bbD_ee, A_bbddE-, aaB_D_ee, aaB_ddE_, aabbD_E_

Xác suất của kiểu gen A_B_ddee: 3/4 3/4.1/4.1/4=9/256

Tương tự, xác suất của từng kiểu gen A_bbD_ee, A_bbddE-, aaB_D_ee, aaB_ddE_, aabbD_E_cũng bằng 9/256

Tỉ lệ đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn: 6.9/256=27/128  Đáp án A

Ngày đăng: 24/06/2014, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w