Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán của công ty Công ty cổ phần thương mại Vĩnh Thành
Trang 1Lời nói đầu
Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạtcác công cụ khác nhau Trong đó, kế toán đợc coi là một công cụ quan trọng
và hữu hiệu nhất Bởi lẽ, kế toán về mặt bản chất chính là hệ thống đo lờng, sử
lý và truyền đạt những thông tin có ích cho các các quyết định kinh tế Cũng
có thể nói kế toán là một ngành khoa học, là nghệ thuật của việc ghi chép,phân loại, tổng hợp, và lý giải các nghiệp vụ tài chínhdiễn ra ở một tổ chứchay một oanh nghiệp, làm căn cứ để các nhà quản lý đề ra phơng án kinhdoanh tối u nhất Cho nên, mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm tới việc tổchức công tác kế toán hợp lý và khoa học ở tất cả các khâu:kế toán nguyên vậtliệu, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lơng, kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Họ đều hiểu rằng muốn tồn tại và đứng vững trong môitrờng cạnh tranh hiện nay thì không có cách lựa chọn nào cơ bản hơn, vữngchắc hơn, lâu bền hơn là phải tổ chức quản lý tốt tất cả các khâu khôngnghiêng về mặt nào Đây cũng là một trong những giải pháp nhằm đem lạingày càng nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhận thức đợc ý nghĩa trên, Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh
Thành , kế toán nói chung đã trở thành một công cụ quản lýhữu hiệu, và đã thực sự xuyên suốt cho toàn bộ công tác kếtoán ở công ty
Qua thời gian tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toántổng hợp ở công ty đã đem lại cho những kết quả rất thiết thực cho đợt thựctập tiếp cận thực tế về kế toán của em
Quy mô không lớn nhng hạn chế về kiến thức cùng thời gian nên emchọn 2 phân xởng “Phân xởng sản xuất gạch Block”-“Phân xởng chế biến lâmsản” và một vài sản phẩm tiêu biểu của công ty để nghiên cứu Điều đó sẽphản ánh không chính xác về quy mô của công ty"Báo cáo kế toán tổnghợp"với mong muốn phản ánh đợc phần nào thực trạng và đề xuất một số giảipháp nhằm không ngừng hoàn thiện công tác kế toán ở công ty
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm ba phần:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán của công ty Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành
Phần II: Công tác hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành
Trang 2Phần III: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kếtoán ở công ty Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành
Trang 3
Phần I
Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy
kế toán ở Công ty Cổ PHầN thơng mại VĩNH THàNH
I Đặc điểm tình hình chung của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành thành lập vào ngày 10 tháng 8năm 2000 với quy mô sản xuất tơng đối lớn Chủ yếu sản xuất các vật liệu xâydựng, sản xuất buôn bán các đồ xây dựng, buôn bán vật liệu xây dựng, buônbán máy móc thiết bị xây dựng
Địa chỉ: Lô 2-BT5–Hoàng Mai –Hà Nội
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng chếbiến từ lâm sản nh là gỗ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.Sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng,
-Xây dựng
-Chể biến lâm sản
- Xây lắp điện dới 35kv
Lúc này công ty có ba xí nghiệp trực thuộc
Xí nghiệp gỗ chuyên sản xuất đồ gỗ phục vụ công trình trong và ngoài tỉnh
Xí nghiệp xây dựng chuyên nhân thầu bao công trình vừa và nhỏ
Xí ngiệp sản xuất gạch Block sản xuất gạch xây tờng và lát vỉa hè
Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành chuyên chế biến lâm sản sản xuất
gạch block và vật liệu xây dựng.trong những năm qua công ty kinh doanh cólãi đạt doanh thu năm 2004 là 4 tỷ đồng và năm 2005 là 5,5 ty đồng năm
2006 là 6,5 tỷ đồng nộp ngân sách hàng trăm triệu đồng
Sau gần 9 năm phát triển kể từ khi thành lập công ty cổ phần thơng mại VĩnhThành đã đạt đợc nhiều thành công đáng tự hào ,góp phần tăng trởng nền kinh
tế đất nớc
Trang 4Xí ngiệp chế biến lâm sản Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là chếbiến các sản phẩm từ gỗ Sản xuất đồ dùng gia đình từ gỗ sản phẩm của xínghiệp rất có uy tín trên thị trờng Đội ngũ công nhân của xí nghiệp có thâmniên làm việc có tay ngề khá vững vàng sản xuất đồ gỗ cũng là một thế mạnhcủa Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành
Đặc điểm quản lý sản xuất để đảm bảo sản suất có hiệu quả công ty tổchức theo quy mô trực tuyến gọn nhẹ quản lý theo chế độ một thủ trởng
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm.
Một giám đốc –phó giám đỗ kỹ thụât-phó giám đốc kinh doanh
- Giám đốc :là ngời có quyền hành cao nhất trong công ty.chỉ đạo mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trớc hội đổngcác cổ đông của công ty.về kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo hoàn thànhvợt mức chỉ tiêu đề ra đảm bảo đúng thể chế của nhà nớc Có trách nhiệmnâng cao hiệu quả sản xuất , đảm bảo đời sống cho công nhân viên ngời lao
động trong công ty.Giám đốc đợc sử dụng các hình thức phơng pháp uỷ quyềnphân cấp cho các cấp các cá nhân
- Phó giám đốc sản xuất là ngời có trách nhiệm nghiên cứu thị trờng
điều độ kế hoạch sản xuất trịu trách nhiệm trớc giám đốc , trực tiếp chỉ đáosản xuất hàng ngày theo chế độ yêu cầu, điều độ phân phối lao động vật t,
đảm bảo liên tục cân đối , liên tục nhịp nhàng
Trang 5- Phó giám đốc kỹ thuật là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kỹthuật , tạo điều kiện , dựa vào sản xuất kịp thời và thuận lợi,kiểm tra và cảitiến kỹ thuật ,kiểm tra và cải tiến kỹ thuật , quản lý và sử dụng hợp lý vềnguyên vật liệu thiết bị công cụ dụng cụ , sức lao động chịu trách nhiệm trớcGiám đốc về chất lợng sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu thành phẩm.
+Phòng kỹ thuật : trịu trách nhiệm về dự án xây dựng, giám sát quytrình sản xuất sản phẩm
+Phân xởng sản xuất : có nhiệm vụ sản xuất gạch v1 theo phơng án
mà xí ngiệp giao cho
Trang 8Tổ chức bộ máy kế toán
+Do quy mô sản xuất của xí ngiệp nói riêng và của công ty nói chungkhông ln nên đợc tổ chức theo kiểu sản xuất hàng loạt xí nghiệp đã áp dụnghình thức nhật ký chứng từ bố trí bộ máy “gọn nhẹ tinh” với chức năng củatừng kế toán nh sau
+Trởng phòng kế toán do kế toán trởng đảm nhiệm , trịu trách nhiệmtrớc cơ quan pháp luật nhà nớc , về toàn bộ công việc đợc giám đốc giao cho ,
đồng thời là một kiểm toán viên tài chính của nhà nớc của xí nghiệp thựchiện chức năng quyền hạn của mình theo pháp lệnh thống kê đợc nhà nớc banhành và trực tiếp làm công tác tài vụ , theo giõi các khoản đầu t dự phòng ,xây dựng cơ bản và một số việc liên quan khác kế toán trởng có quyền phâncông chỉ đạo trực tiếp các kế toán trong công ty
+Kế toán tổng hợp kế toán chi phí sản xuất chịu trách nhiệm trớc ởng phòng kế toán và các cơ quan pháp luật về những công việc mà mình phụtrách , theo chức năng tổng hợp với các yêu cầu quản lý sản phẩm , thanh toánvới ngời mua , tổng hợp chi phí vào sổ cái , và báo cáo kết quả tài chính của xínghiệp có trách nhiệm theo giõi
tr Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp với những nhu cầu cụ thể
là
+Kế toán nguyên vật liệu theo giõi tạm ứng , nguồn vốn thanh toán vớingời bán và kế toán sản xuất tính giá thành sản phẩm , kế toán thanh toán chịutrách nhiệm trớc trởng phòng , kế toán có trách nhiệm theo giõi với ngân hàng, thanh toán tiền lơng , BHXH của xí nghiệp , kế toán TSCĐ trong công ty vàmột số công việc hành chính khác
+ Thủ quỹ, chịu trách nhiệm trớc trởng phòng kế toán và cơ quanpháp luật nhà nớc và quản lý tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật trựctiếp thu chi tài chính và phản ánh thu chi trong ngày kế quản thủ quỹ theo dõichế độ kế toán yêu cầu.và đảm bảo tồn quỹ tiền mặt
Trang 9
- Phân hệ kế toán vốn bằng tiền
- Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu
- Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả
- Phân hệ kế toán hàng tồn kho
KÕ to¸n tæng hîp
Chøng tõ gèc
Sæ quü
B¶ng ph©n bæ
Trang 10- Báo cáo thuế
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 11* Kế toán TSCĐ tại Công ty.
- Đặc điểm và phân loại TSCĐ:
Chủ yếu TSCĐ là máy tính, ôtô.Tất cả tài sản sử dụng đều là TSCĐ hữuhình, không có TSCĐ vô hình Khấu hao trong vòng 3-5 năm Công ty ápdụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng Phân loại TSCĐ:
Nhà cửa , vật kiến trúc
Máy móc, trang thiết bị
Phương tiện vận tải
+ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ :
GTCL của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Khấu hao lũy kế
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
Các tài khoản sử dụng:
TK 211 : TSCĐ hữu hình
TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Các tài khoản liên quan : 111.112,642.627…
* Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.
Trang 12+ TK 338,141,311,131……: Cỏc tài khoản liờn quan chủ yếu.
Phương phỏp kế toỏn : Áp dụng phương phỏp kế toỏn theo đỳng quy địnhcủa Bộ tài chớnh Kế toỏn tăng tiền trờn Nợ TK 111, 112 khi cú cỏc nghiệp vụlàm tăng tiền mặt hoặc tiền gửi ngõn hàng Sử dụng cỏc tài khoản TK 131, TK
331, TK141, TK338,… để hạch toỏn cỏc nghiệp vụ thanh toỏn phỏt sinh trongDoanh nghiệp
là phơng pháp nhập trớc xuất trớc, VAT theo phơng pháp khấu trừ Hoạt độngcủa 2 xí nghiệp tháng 11năm 2009 nh sau:
Trang 13*Tµi kho¶n 131: ph¶i thu cña kh¸ch hµng
Trang 143 1543 P6 không màu 131.253.000
II Các nghiệp vụ phát sinh
1 Ngày 1/11/2009 Công ty vay ngắn hạn Ngân hàng công thơng Đống Đa 250.000.000 về nhập quỹ tiền mặt Phiếu thu111
2 Mua xi măng bút sơn 1/11/2009 theo hoá đơn số 019587 đã nhập kho theo phiếu nhập kho số 151, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt thuế VAT 10% Phiếu chi số177
Trang 158 Nhập thêm đá mạt theo hợp đồng 075368 đã nhập kho theo phiếu nhập kho
154 ngày 4/11/2009 thuế VAT 10%đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số179
l-ợng(m3)
9 Nhập thêm gỗ keo của HTX Sơn Thuỷ, theo hoá đơn số001982 ngày
5/11/2009 đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho 155, VAT 10% cha thanh toán
10.Nhập thêm sơn của công ty đầu t và xuất nhập khẩu hoá chất B theo HĐ số
003798 ngày 5/11/2009 đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho 156 ,VAT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt ,phiếu chi số180
11.Nhập thêm cát vàng công ty và XNKHCB theo hợp đồng số 007539 ngày 6/11/2009 đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số158, VAT 10% cha thanh toán
12.Nhập thêm gỗ keo theo HĐ số 0077359 ngày 6/11/2009 đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho 159 VAT 5% thanh toán bằng tiền mặt phiếu chi số 181
Trang 1721.Trích khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận ngày 11/11/2009.
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.158.100
24.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng bộ phận theo tỉ lệ quy định, ngày 13/11/2009
25.Thanh toán tiền lơng cho CBCNV theo phiếu chi số 182 ngày
Trang 1827.Nhập kho thành phẩm theo phiếu nhập kho 160 ngày 15/11/2009.
1.800.000.Tất cả đã chi bằng tiền mặt ngày 18/11/2009, phiếu chi số 18634.Phiếu xuất kho điều chuyển từ kho công ty sang kho đại lý 372 Nguyễn Trãi ngày 19/11/2009
Trang 196 Tủ sen 300 155.000 46.500.000
36.Thanh toán tiền cho công ty Formarch kỳ trớc bằng tiền mặt theo phiếu chi số 187 ngày 20/11/2009
37.Ngày20/11/2009 chi phí vận chuyển hàng hoá đem tiêu thụ doanh nghiệp
đã chi trả bằng tiền mặt theo phiếu chi số 189số tiền 1.160.000
38.Công ty thanh toán tiền mua cát vàng bằng tiền gửi ngân hàng ngày 21/11/2009
39.Công ty thanh toán tiền mua cát vàng của công ty TNHH xuân trờng bằng chuyển khoản ngày 21/11/2009
40.Báo cáo bán hàng của đại lý, cơ sở đại lý đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng tiền mặt sau khi trừ 1% hoa hồng đại lý đợc hởng ,phiếu thu số
117 ngày 22/11/2009
41.Xuất bán trực tiếp cho đại lý Thành Đông ở nam định theo hợp đồng
7560789 ngày 22/11/2009 theo phiếu xuất kho 329 , bán hàng cha thu đợc tiền (đơn giá cha thuế VAT 10%)
43.Xuất gửi bán cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm theo hợp đồng số
002357ngày 23/11/2009 theo phiếu xuất kho 331, VAT 10%
Trang 2044 Xuất bán cho công ty TNHH Tuấn Đạt theo HĐ số 003267ngày
25/11/2009 đã thu tiền hàng bằng tiền mặt theo phiếu thu số 118
46.Thanh toán cho công ty xuân trờng tiền hàng theo phiếu chi số 190 ngày 27/11/2009
47.Phiếu thu tiền mặt số 119 ngày 28/11/2009 Đại lý Thành Đông ở nam
định thanh toán tiền hàng theo hoá đơn số 221722
48.Công ty TNHH Sao Mai Anh nộp tiền hàng nhà máy gửi bán thanh toán bằng tiền mặt và tiền gửi theo phiếu thu số 120, ngày 29/11/2009
49.Đại lý ở Quảng Ninh nộp 50% tiền hàng nhà máy gửi bán theo phiếu thu
số 121,ngày 30/11/2009
50.Công ty thanh toán tiền mua khuôn gạch p660 theo phiếu chi số 191, ngày 30/11/2009
Trang 21: 30.081.765
13) Xuất xi măng
Nợ TK 621: SL:1780;TT:1780*45486=80.965.080
Nợ TK 621 : SL:900;TT:40.937.400
Nợ TK 621: SL:1350;TT: 61.406.100
Có TK 152 (xi măng) : 183.308.580
14) Xuất cát vàng
Nợ TK 621:SL:96;TT: 96*11553=1.109.088
Nợ TK 621:SL:165;TT: 1.906.245
Nợ TK 621:SL:950;TT: 10.975.350
Có TK 152 (cát vàng) : 13.990.683
15) Xuất xi măng
Nợ TK 621:SL:98;TT: 98*45186=4.428.228
Nợ TK 621 SL:17.;TT:7.681.620
Nợ TK 621:SL125;TT:5.648.250
Nợ TK 621:SL200;TT:9.037.200
Nợ TK 621 SL:100;TT:4.518.600
Nợ TK 621 SL:120;5.422.320
Có TK 152 (xi măng) : 36.736.218 16) Xuất đá mạt Nợ TK 621SL:3;TT: 3*1127800=3.383.400 Nợ TK 621 SL:3;TT:3.383.400
Nợ TK 621 : 2.255.600 Có TK 152 ( đá mạt) : 9.022.400 17) Xuất gỗ Nợ TK 621:SL:1000;TT: 1000*3000=3.000.000
Nợ TK 621 SL:900;TT:2.700.000
Trang 24KMCP D ®Çu k× Ph¸t sinh trong k× D CK Gi¸ thµnh Gi¸ thµnh
Trang 25163.048.391 + 367.324.545,8
Trang 26Giá đơn vị bình
quân của p6 có
màu
= = 16.192,61 17.377 + 15.377
Trang 30I) Kế toán tài sản cố định ở Công ty Cổ PHầN thơng mại
nguyên nhân:thanhlý,KH…
TK 821 Chi phí thanh lý TSCĐ
Trang 31Căn cứ vào nộ dung kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh trên kế toán lâp biênbản giao nhận TSCĐ
Ông :Hà Văn Quang Chức vụ : Phó Giám đốc đại diện bên giao
Ông :Chức vụ :Giám đốc đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ tại công ty điện tử Sony
Đ
Nớc SX Năm
đ-a vào
sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
hao mòn (%)
Tài liệu
kế toá
n kè
m the o
Giá mua Chi phí vận
chuyển lắp
đặt chạy thử
Số 15
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 18/11/2008 số10
Trang 32Tên mã hiệu quy cách TSCĐ :Máy vi tính
Số hệu TSCĐ :25
Nớc sản xuất : Malaysia
Bộ phận quản lý sử dụng :Phòng kinh doanh
Năm đa vào sử dụng :2008
V45:Mua khuôn khu gạch p660 HĐ 027650 ngày 26/11/2008,giá tri trên HĐ109.901.000,cha thuế VAT 10%,chi phí vận chuyển lắp đặt 5.000.000cha thuếVAT 10% Công ty cha thanh toán tiền hàng
Nợ TK 211:
Trang 33Có TK331:
Căn cứ vào quyết định số 08 ngày 6/5/2008 của công ty về việc về việcbàn giao TSCĐ
Bên giao nhận gồm :
Ông :Hà văn Quang Chức vụ : Phó Giám đốc đại diện bên giao
Ông : Chức vụ :Giám đốc đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ tại công ty lắp máy LyLaMa
Nớc
SX Nămđa
vào sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
hao mòn (%)
Tài liệu kế toá n kè m the o
Giá mua Chi phí
vận chuyển lắp đặt chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Trang 34Công ty cổ phần thơng
mại Vĩnh Thành
Thẻ tài sản cố định Ngày 26/11/2008
Số 16
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 26/11/2008 số11
Tên mã hiệu quy cách TSCĐ :Khuụn gạch p660
Số hệu TSCĐ :31
Nớc sản xuất : Nhật
Bộ phận quản lý sử dụng :Xí nghiệp sản xuất
Năm đa vào sử dụng :2008
Trang 3545.300.000109.901.000
NV2 Mua mua xi măng của cụng ty xi măng bỳt sơn ngày 1/11/2008 theo
hoá đơn số 019587 đã nhập kho theo phiếu nhập kho số 151, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt thuế VAT 10% Phiếu chi số177
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01GTKT-3LL
Liên 2: (giao cho khách hàng) NU/99-BNgày 1 tháng 11 năm 2008 Số019587
NV2
Đơn vị bán hàng:cụng ty xi măng bỳt sơn:
Họ tên ngời mua hàng:cụng ty cổ phần
Trang 36Đơn vị: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 267.457.680 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 26.745.768
Tổng cộng số tiền thanh toán: 294.203.448
Số tiền viết bằng chữ:Hai trăm chín mơi t triệu hai trăm linh ba nghìn bốn trăm bốnmơitám đồng chẵn
Trang 37Biên bản kiểm nghiệm
Ngày1 tháng11 năm2008 Số: 2368
- Căn cứ vào hoá đơn số 019578 ngày28 tháng10 năm 2006 của Công ty cổ
phần thơng mại Vĩnh Thành- Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông,(bà):Lơng thị Hạnh (Trởng ban)
Ông,(bà):Nguyễn Xuân Tuyên (Uỷ viên)
- Đã kiểm nghiệm các loại:
Đơn vị tính
Số lợng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lợng không đúng quy cách phẩm chất
Số lợng
đúng quy cách phẩm chất
Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh
Thành
Trang 38Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm, lập phiếu nhập kho
Số lợng
Đơngiá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Tổng số tiền ( viết bằng chữ):Hai trăm sáu mơi bẩy triệu bốn trăm năm mơi
bẩy nghìn sáu trăm tám mơi đồng chẵn
Trang 39Liên 2: (giao cho khách hàng) NU/99-BNgày 2 tháng 11 năm 2008 Số:023567
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 17.329.500 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT: 886.475
Tổng cộng số tiền thanh toán: 18.195.975
Số tiền viết bằng chữ:Mời tám triệu một trăm chín mơi năm nghìn chín trăm bẩy mơi năm đồngchẵn
Trần văn tiến Nguyễn thị mai Hoàng văn bình
Trang 40Biên bản kiểm nghiệm
Ngày1 tháng11 năm2008 Số: 2369
- Căn cứ vào hoá đơn số 023567 ngày28 tháng10 năm 2006 của Công ty cổ
phần thơng mại Vĩnh Thành
- Ban kiểm nghiệp gồm:
Ông,(bà):Lơng thị Hạnh (Trởng ban)
Ông,(bà):Nguyễn Xuân Tuyên (Uỷ viên)
- Đã kiểm nghiệm các loại:
Đơn vị tính
Số lợng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lợng không đúng quy cách phẩm chất
Số lợng
đúng quy cách phẩm chất
Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh
Thành
Mẫu số 01 -VT QĐ số 1411-TC/QD/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Của bộ tài chính
Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh
Thành