Mục tiêu và nội dung nghiên cứu- Mục tiêu: Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp hồn thiện cơng tác lập án đầu tư ở Công ty để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa Công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA HÀ N I Ộ -
VŨ NGỌC KIÊN
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG PETROLIMEX
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THÀNH PHƯƠNG
Hà Nội, 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1 Cơ ở s lý luận chung về đầu tư và tư ấ v n đầu tư xõy dựng 5
1.1.1 Khái quát chung về đầu tư 5
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư 5
1.1.1.2 Vai trò củ a đầu t 6 ư 1.1.1.3 Phân loại các hoạt động đầu tư 7
1.1.1.4 Mục tiêu đầu tư 8
1.1.1.5 Khái quát về ố v n đầu t 9 ư 1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 11
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 11
1.1.2.2 Yêu cầu đối v i d ớ ự án đầu tư 12
1.1.2.3 Công dụng của d ự án đầ ư 13 u t 1.1.3 Tư ấ v n đầu t xây d ng……… 13 ư ự 1.1.3.1 Tư ấ v n đầu tư xây dựng là gì……… 13
1.1.3.2 Vai trò của t ư ấ v n đầ u t ư xây dựng……… 17
1.1.3.3 Nội dung và các yếu tố ả nh hưởng đến năng lực tư ấ v n đầu t và ư xây dựng……… 18
1.1.3.3.1 Nội dung của n ng l ă ực tư ấ v n đầ u t ư và xây dựng………18
1.1.3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tư vấn đầu tư và xây dựng 22 1.2 Công tác tổ chức tư ấ v n lập dự án đầu tư xây dựng 23
1.2.1 Cử chủ nhiệm đồ án 23
1.2.2 Lập nhóm soạn thảo 24
1.2.3 Chuẩn bị các đề cương 24
1.2.4 Triển khai soạn thảo dự án đầu tư 24
1.2.4.1 Thu thập thông tin 24
1.2.4.2 Phân tích, xử lý thông tin, dự báo 24
1.2.4.3 Lập các phương án, so sánh phương án 24
1.2.4.4 Đúc kết viết tổng thuyết minh (thuyết minh chung) 25
1.2.4.5 Hoàn chỉnh, lập hồ ơ s , trình duyệt 25
1.3 Các nội dung của lập dự ỏ n đầu tư 25
Trang 31.3.1 Nghiên cứu c ơ ộ h i đầu tư (Nhậ n d ạng dự án, xác định dự án) 25
1.3.2 Nghiờn c u ti ứ ền khả thi của dự ỏ n 27
1.3.3 Nghiên cứu khả thi của dự án 28
1.3.3.1 Nghiờn cứu tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội của khu vực dự ỏn 28
1.3.3.2 Nghiờn cứu thị trường của dự ỏ n 29
1.3.3.3 Nghiờn c ứu khớ a c ạnh kỹ thuật củ a d ự ỏ n 29
1.3.3.4 Phõn t ớch khớa canh kinh tế - tài ch ớnh của dự ỏ n 30
1.3.3.5 Đánh giá tác động môi trường của dự án 33
1.3.4 Thực hiện dự ỏ n 35
1.3.5 Quản lớ ậ v n hành khai thỏc dự ỏ n 35
1.3.6 Kết thỳc dự ỏ n 35
1.4 Phương pháp lập dự án 36
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 36
1.4.2 Phương pháp dự báo 38
1.4.3 Phương pháp so sánh và lựa chọn phương pháp 41
1.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy 41
1.5 Các nhân tố ả nh hưởng đến ch ất lượng công tác lập dự án 42
1.5.1 Nguồn thông tin thu thập phục vụ cho công tác lập dự án: 42
1.5.2 Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác lập dự án đầu tư 42
1.5.3 Các phương pháp s ử ụ d ng trong l ập dự án đầu tư 42
1.5.4 Hệ thống cơ ở ậ s v t chất kỹ thuật phụ c v cho công tác l p d án 43 ụ ậ ự 1.5.5 Tổ chức quản lý công tác lập dự án 43
Kết luận chương 1 44
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC L P D ÁN Ậ Ự ĐẦU T T I CÔNG TY CP Ư Ạ TƯ VẤN XÂY DỰNG PETROLIMEX 45
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
2.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của công ty……….45
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công y……….…….46
2.1.3 Những lĩnh vực hoạt động chính của công y……….…… 48
2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công thời gian ua………49
2.1.5 Cơ ấ c u tổ chức bộ máy qu n lí của công ty……… ……51 ả 2.1.6 Nguồn nhân lực của công ty………55
2.2 Thực trạng công tác lập dự án của công ty 56
2.2.1 Đánh giá chung công tác lập dự án của công ty 56
2.2.1.1 Đánh giá thông qua nhận xét của khách hàng……… ……….… 56
Trang 42.2.1.2 Đ ánh giá thông qua ti n độ thực hiện dự án ……… …….57 ế 2.2.1.3 Đánh giá thông qua nội dung củ a l p d án……… …… … … 59 ậ ự
2.2.2 Đánh giá công tác lập dự án theo quy trình thực hiện 90
2.2.2.1 Tổ ch c so n th o d n……… ……… ……… … …… 90 ứ ạ ả ự ỏ 2.2.2.2 Đánh giá quy trỡnh và cụng tỏc kiểm tra soan thảo… …… 92
2.2.3 Phân tích, đánh giá công tác lập dự án theo các nhân tố ả nh hưởng 96 2.2.3.1 Yếu tố con người 96
2.2.3.2 Các phương pháp sử ụ d ng trong lập dự án 97
2.2.3.3 Nguồn thông tin thu thập phục vụ công tác lập dự án 99
2.2.3.4 Hệ thống cơ ở ậ s v t chất phục vụ cho công tác lập dự án 100
2.2.3.5 Tổ chức quản lý công tác lập dự án 101
Kết luận chương 2 103
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY D NG T I CÔNG TY C PH N TỰ Ạ Ổ Ầ Ư Ấ V N XÂY D NG Ự PETROLIMEX 104
3.1 Định hướng phát triển của công ty 104
3.1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh từ 2010 - 2015 104
3.1.2 Triển vọng phát triển ngành 105
3.1.3 Vị thế ủ c a công ty trong ngành 106
3.1.4 Mộ ố t s định hướng công tác l p d án c a công ty… ……… … 106 ậ ự ủ 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng tại công ty CP tư ấ v n xây dựng Petrolimex 107
3.2.1 Nâng cao chất l ượng công tác thiế ế 107 t k 3.2.2 Thay đổi quan đ ể i m và phương pháp tuyển người, đào tạo nhân viên mới và tổ chức họp trao đổi kinh nghiệm thường xuyên 108
3.2.3 Nâng cao nă ng l c đội ngũ cán bộ nhân viên lập dự án………… 111 ự 3.2.4 Nâng cao công tác quản lý 113
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …116
Trang 5Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
hội phổ biến trên thế giới hiện nay Thuật ngữ “Dự án đầu tư” là một thuật n ữ đg ã được sử dụng từ lâu, ngoài ra có thêm thuật ngữ “Dự án đầu tư xây dựng công trình” mới được sử dụng trong các văn bản pháp quy của Việt Nam trong mấy năm gần đây, là để chỉ các dự án đầu tư có xây dựng công trình Bản chất của dự án đầu
tư là việc tập hợp các hoạt động có liên quan đến đầu tư các nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp /doanh nhân vào một đối tượng xác định để đạt được mục tiêu lợi nhuận Với chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ hiện nay, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đan ất tích cực trong phát triển các dự án đầu tư tại g rViệt Nam Theo đó hoạt động xây dựng ở nước ta cũng phát triển mạnh mẽ có tốc
độ tăng trưởng khá cao Việc thực hiện xây dựng các công trình xăng dầu, các khu công nghiệp hay các nhà máy xí nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển
của nền kinh tế, ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của Chính phủ, ngoài ra nó còn liên quan đến khía cạnh mỹ quan Do vậy, để thực hiện một công trình xây
dựng cần phải có dự án cụ thể và đưa ra được tính hợp lý của dự án Tầm quan trọng của hoạt động xây dựng là như vậy cho nên việc các tổ chức tư vấn về đầu tư
và xây dựng là phù hợp với thực tế
Trên thế giới hiện nay, tư vấn đầu tư và xây dựng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đang phát triển rất mạnh Ở nước ta, khi đang còn trong chế độ
nền kinh tế tập trung thì hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng là hoạt động còn xa
lạ, không được nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của nó Trong nền kinh tế thị
đang phát triển rất mạnh trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, trong đó có hoạt động
tư vấn đầu tư và xây dựng Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động này được đánh dấu
bằng sự ra đời của hàng loạt các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng ra đời
Trang 6Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Công ty CP tư vấn xây dựng Petrolimex là công ty thành viên của tổng công
ty xăng dầu Việt Nam ( Petrolimex) và là thành viện của hiệp hội tư vấn xây dựng Việt Nam Có chức năng nhiệm vụ tư vấn thiết kế, quy hoạch, lập dự án cho các
đang gặp phải những khó khăn không nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập để phát triển Trong những năm ần đây, Công ty đ đạt được một số g ã
công trình xây dựng mang tầm cỡ quốc gia Hơn nữa, Công ty luôn đứng đầu trong tổng công ty về các chế độ chăm lo đời sống cho người lao động, đóng góp vào việc nâng cao các chỉ tiêu kinh tế xã hội của ngành xây dựng nói riêng và của đất nước
trong quản lý, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,…
Là một Công ty tư vấn, nhưng hiện nay công tác tư vấn lập dự án của Công ty
cho việc thi công, gây ra những thất thoát nghiêm trọng cho các dự án xây dựng Từ
thực tế khách quan đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư ở Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng
một phần công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng công tác lập án đầu tư ở
Công ty CP tư vấn xây dựng Petrolimex trong giai đoạn hiện tại cũng như tương lai
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Mục tiêu: Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
lập án đầu tư ở Công ty để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa Công
ty trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn xây dựng các công trình xăng dầu và dầu khí và xây dựng công nghiệp
- Nội dung nghiên cứu:
+ Hệ thống hoá cơ sở lí luận về dự án đầu tư và công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình xăng dầu, dầu khí
+ Phân tích thực trạng công tác lập dự án đầu tư tại công ty CP tư vấn xây
Trang 7Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
dựng ủa Công ty trong thời gian tới c
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự án đầu tư xây dựng của Công ty
CP tư vấn xây dựng Petrolimex
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt lí luận: chủ yếu đề cập những vấn đề lý luận chung về dự án đầu tư
và công tác lập dự án đầu tư xây dựng xăng dầu và dầu khí
+ Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình xăng dầu và dầu khí tại công ty CP tư vấn xây dựng Petrolimex Đề xuất
trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các yêu cầu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
và khái quát hoá
5 Những đóng góp của đề tài
- Từ những phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học về thực trạng
trên cơ sở đó đánh giá những kết quả cũng như những hạn chế cần khắc phục để từ
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
- Đề tài này giúp cho các cán bộ quản lý điều hành có thể đưa ra được những quyết định về hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng ủa Công ty.c
6 Nội dung của đề tài
chia làm 3 chương
Chương 1: Những ấn đề v chung v d án ề ự đầu ư t và công tác l d án ập ự đầu ư t xây dựng
Chương 2: Thực ạng tr công tác lập dự án đầu tư xây dựng ạit Công ty
Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex
Trang 8Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư
xây dựng của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex
Trang 9
Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC LẬP
D Ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.1 Khái quát chung về đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một quá trình bỏ vốn (bao gồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt được mục đích hay tập hợp các mục đích nhất định nào đó Mục tiêu cần đạt được
của đầu tư có thể là mục tiêu chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội hay cũng có thể chỉ
là mục tiêu nhân đạo Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tư và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìn nhận không giống nhau về đầu
tư
Trong hoạt động kinh tế, đầu tư được biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chất kinh tế hơn Đó là quá trình bỏ vốn (tiền, nhân lực, nguyên vật liệu, công nghệ )
không có khái niệm đầu tư không vì lợi nhuận Như vậy, có thể hiểu đầu tư là đưa
lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định
Các hoạt động đầu tư có thể gọi chung là hoạt động sản xuất kinh doanh (với
hoạt động đầu tư bỏ vốn để nâng cao năng lực sản xuất cả về chất lượng và số lượng)
Sau đây là một số khái niệm cụ thể của vấn đề đầu tư:
- Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là việc bỏ vốn để tạo nên các tiềm lực và
dự trữ cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Các tài sản cố định được tạo nên trong quá trình đầu tư này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của một đối tượng nào đó
- Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là một chuỗi hành động chi tiền của chủ đầu tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi thu tiền để đảm bảo hoàn
vốn, đủ trang trải các chi phí và có lãi
Trang 10Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Theo góc độ quản lý: Đầu tư là quá trình quản lý tổng hợp kinh doanh, cơ
cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời
Tóm lại đầu tư là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế,
xã hội để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau
Hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định gọi là đầu tư xây dựng cơ bản Ở đây xây dựng được coi như là một phương tiện để đạt được mục đích đầu tư Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ các hoạt động của chủ đầu tư từ khi bỏ vốn đến khi thu được kết quả thông qua việc tạo ra và đưa vào hoạt động các tài sản cố định, hay nói khác đi là toàn bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu tư dưới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ mục đích đầu tư Mục đích
của hoạt động xây dựng cơ bản l ạo ra được các tà t ài sản có năng lực sản xuất hoặc
phục vụ phù hợp với mục đích đầu tư
Để đảm bảo mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được các
mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả cao cho kinh tế xã hội thì trước khi bỏ vốn đầu tư phải làm thật tốt các công tác chuẩn bị Có nghĩa là phải nghiên cứu, điều tra, xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh về xã hội, kinh tế ỹ thuật, kinh tế t k ài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện
dự đoán được các yếu tố bất định (các yếu tố có thể sẽ xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư cũng như khai thác dự án) từ đó cũng đề xuất các biện pháp quản lý các
như tận dụng các cơ hội khi xuất hiện các yếu tố tích cực có lợi cho dự án đầu tư 1.1.1.2 Vai trò của đầu tư
Trong quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phải mở rộng quy mô của sản
xuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần Để đáp ứng được nhu cầu đó th ơ sở vật chất kỹ thuật của các ngì c ành kinh tế luôn luôn cần
sự bù đắp và hoàn thiện mở rộng thông qua hoạt động đầu tư cơ bản
Hoạt động đầu tư cơ bản có vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến quy mô xây dựng v ốc độ phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật của toà t àn bộ nền kinh
tế quốc dân và từng ngành kinh t ế
Trang 11Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
1.1.1.3 Phân loại các hoạt động đầu tư
a Theo đối tượng đầu tư
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sản xuất và cho các lĩnh vực hoạt động khác (đầu tư trực tiếp)
- Đầu tư tài chính
b Theo chủ đầu tư
- Chủ đầu tư là Nhà nước (đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế và
xã hội do vốn của Nhà nước)
- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp (các doanh nghiệp Nhà nước, ngoài Nhà nước, độc lập và liên doanh, trong nước và ngoài nước)
- Chủ đầu tư là các cá thể riêng l ẻ
- Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước
- Vốn đóng góp của nhân dân vào các công trình phúc lợi công cộng
- Vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh và của dân
- Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
d Theo cơ cấu đầu tư
- Đầu tư theo các ngành kinh tế
- Đầu tư theo các vùng lãnh th ổ
- Đầu tư theo các thành phần kinh tế
e Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định:
- Đầu tư mới (xây dựng, mua sắm tài sản cố định loại mới)
- Đầu tư lại thay thế, cải tạo tài sản cố định hiện có
f Theo góc độ trình độ kỹ thuật:
- Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
- Đầu tư theo tỷ trọng vốn đầu tư cho các thành phần mua sắm thiết bị, xây
lắp và chi phí đầu tư khác
g Theo thời đoạn kế hoạch:
Trang 12Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Đầu tư ngắn hạn
- Đầu tư trung hạn
- Đầu tư dài hạn
h Theo tính chất và quy mô của dự án: Gồm ba nhóm A, B, C
1.1.1.4 Mục tiêu đầu tư
Đầu tư vào các hoạt động kinh tế luôn được biểu hiện dưới những mục tiêu kinh tế xã hội cụ thể Xác định cụ thể mục tiêu là nhân tố đảm bảo cho hoạt động
quả lại không giống nhau Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế l ối đa hoá à t
lợi nhuận còn đối với Nhà nước lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã
h ội
Mục tiêu đầu tư của Nhà nước
- Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn
- Đảm bảo sự phát triển về kỹ thuật, kinh tế chung và dài hạn của đất nước
- Điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh tế qua từng thời kỳ
- Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường, tài nguyên của đất nước
- Đảm bảo an ninh quốc phòng
- Đầu tư vào các lĩnh vực mà các doanh nghiệp riêng lẻ, tư nhân không thể đầu tư do nhu cầu vốn quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sự phát triển chung của đất nước và hết sức cần thiết đối với đời sống con người
- Nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và các lợi ích công cộng như: phát triển giáo dục, tạo việc làm, phân phối thu nhập
Tóm lại mục tiêu chính của Nhà nước là tăng trưởng kinh tế và thu nhập
quốc dân - mục tiêu phát triển và cải thiện, phân phối thu nhập quốc dân (mục tiêu công bằng xã hội)
Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp
Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp có thể có các dạng sau:
- C ực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận
- C ực đại khối lượng hàng hoá bán ra thị trường
- C ực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá thị trường
- Đạt mức độ nhất định về hiệu quả tài chính của dự án
- Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong cạnh tranh
Trang 13Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ
- Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp
- Đầu tư liên doanh liên kết, hợp tác với nước ngoài nhằm tranh thủ công nghệ, mở rộng thị trường
1.1.1.5 Khái quát về vốn đầu tư
Nguồn hình thành vốn đầu tư
Vốn đầu tư là số tiền tích lũy được trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
của cá nhân, tập thể và Nhà nước, là tiền tích luỹ của xã hội, tiền tiết kiệm của nhân
sản xuất nhằm duy tr ềm lực sẵn có hay tạo ra năng lực sản xuất mới Vốn đầu tư ì tinày bao gồm vốn tích luỹ tự có và vốn đi vay (kể cả trong và ngoài nước)
Vai trò của vốn đầu tư
Trong điều kiện của nền sản xuất hàng hoá, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn tiến hành được đều phải có vốn đầu tư Với nền kinh tế thị trường, vốn đầu tư luôn là vấn đề quan tâm của mọi ại h lo ình doanh nghiệp
cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, nguyên
vật liệu, trả lương cho người lao động trong thời kỳ sản xuất kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, vốn đầu tư được dùng để trang bị
nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm các
Phân loại vốn đầu tư
Để phù hợp với phương hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ chế độ hành chính bao cấp sang hạch toán kinh doanh XHCN, vốn đầu tư có thể được phân theo nhiều cách khác nhau
- Theo hình thức sở hữu vốn: Bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách thuộc sở hữu
Nhà nước từ ngân sách cho vay ), vốn đầu tư của các tổ chức tập thể (vốn vay tín
dụng ốn huy động cổ phần ), vốn của cá nhân , v
Trang 14Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Theo nguồn hình thành: Bao gồm vốn tín dụng, nguồn vốn cấp phát từ ngân sách, nguồn vốn viện trợ, vốn vay nước ngoài, vốn huy động từ nhân dân, vốn liên doanh liên kết
Tóm lại dù phân chia vốn đầu tư theo hình thức nào thì vốn đầu tư cũng gồm các loại sau:
ngân sách trung ương hay địa phương Sau khi đã tính toán cân đối giữa tích luỹ và
chính phủ vay nước ngoài để đầu tư, vốn viện trợ
ch cốt ủa nền kinh tế, những công trình kết cấu hạ tầng quan trọng, một số công trình
vì sự nghiệp văn hoá- xã hội, khoa học - kỹ thuật quan trọng, công trình an ninh
đủ điều kiện vay vốn theo quy định của ngân hàng đầu tư và phát triển
Những công trình thuộc các mục tiêu trọng điểm của Nhà nước th được ưu ì tiên vay tín dụng đầu tư với lãi suất khuyến khích
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị sản xuất kinh doanh:
từ lợi nhuận còn lại, từ quỹ khấu hao, tiền thanh lý, nhượng bán tài sản
+ Vốn vay nước ngoài:
Là nguồn vốn được hình thành t ừ:
- V ốn do Chính phủ vay theo hợp đồng ký kết với nước ngoài
- V ốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các tổ
chức, cá nhân nước ngoài
- V ốn do ngân hàng đầu tư phát triển đi vay
Trang 15Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Vốn vay nước ngoài của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ do đơn vị tự
đi vay, tự trả nợ và lãi vay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài Trường hợp các tổ
chức, cá nhân nước ngoài yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thì ngân hàng thẩm tra dự án vay và chấp nhận bảo lãnh số vốn vay nếu dự án đó đảm bảo được các điều kiện trả
n ợ
+ Vốn viện trợ không hoàn l ại:
Vốn viện trợ là vốn của Chính phủ, các tổ chức và các cá nhân nước ngoài tài
quản lý đầu tư của Nhà nước
+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài:
Là số vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam
tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập các doanh nghiệp liên doanh hay
Việt Nam
+ Vốn huy động của nhân dân và các thành phần kinh tế khác:
Vốn huy động có thể là tiền, nguyên vật liệu hoặc công lao động được sử dụng vào các công trình, lĩnh vực đem lại lợi ích thiết thực cho bản thân người góp vốn, như xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông nông thôn và các công trình phúc
lợi công cộng khác
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
v trong mụ ột thời hạn nhất định.
Theo một quan điểm khác th ự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử ì d
dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã h ội
Trang 16Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong nó chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư
Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có th à mể l ục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay là mục tiêu trước mắt Mục ti u trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiê êu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Còn mục tiêu lâu dài
có th à các lể l ợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư phải mang lại
Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu Nó bao gồm cả các điều
kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ
Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và cuối cùng là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án
Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể
- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư
- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu d án ự
1.1.2.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư
Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Tính khoa học và hệ thống: đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có một quá trình nghiên cứu thật tỉ mỉ và kỹ càng, tính toán cẩn thận chính xác từng nội dung cụ thể của dự án Đặc biệt có những nội dung rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích kỹ thuật đồng thời rất cần sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn
về dịch vụ đầu tư giúp đỡ
- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ ở pháp lý vững chắc, tức ls à phải phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước Do đó, trong quá trình soạn thảo
dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương đường lối chính sách của Nhà nước và các văn
bản quy chế liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: Đảm bảo tính thống nhất của các dự án đầu tư thì các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế
Trang 17Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Tính hiện thực (tính thực tiễn): Để đảm bảo tính thực tiễn các dự án phải
được nghiên cứu và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư Việc chuẩn bị kỹ càng có khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có hiệu quả cao nhất và giảm tới mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư
- Là phương diện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu
tư
- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo d đôn đốc quá trõi ình
thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án
cấp giấy phép đầu tư
- Là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời
những tồn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác dự án
- Dự án đầu tư có tác dụng tích cực để ải quyết những vấn đề nảy sinh gitrong quan hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài hoà mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt nam Và đây cũng là cơ sở pháp lý để xét sử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
- Dự án đầu tư còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh,
soạn thảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh
Với những vai trò quan trọng như vậy không thể coi việc xây dựng một dự án đầu tư là việc làm chiếu lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép mà
phải coi đây là một công việc nghiên cứu nghiêm túc bởi nó xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trước Nhà nước và nhân dân
1.1.3.1. Tư vấn đầu tư và xây dựng là gì?
Trang 18Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Tư vấn đầu tư là một loại hình dịch vụ, trong đó các chuyên gia có kinh
hợp cụ thể và chuyển giao chúng cho những người có yêu cầu Trong hoạt động tư vấn, nhà tư vấn cung cấp thông tin, các giải pháp độc lập, khách quan Do đó hoạt
điểm khác và độc lập với hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và cố vấn:
- Hoạt động đào tạo mang tính chất đồng loạt và trang bị kiến thức rộng
Hoạt động tư vấn mang tính cụ thể và đơn chiếc
- Hoạt động nghiên cứu khoa học mang tính sáng tạo Hoạt động tư vấn không đòi hỏi phải có tính mới mẻ và sáng tạo
- Hoạt động cố vấn gắn liền với hoạt động góp ý của những người có uy tín,
có vị trí quan trọng trong xã hội Những người làm công tác tư vấn không nhất thiết
là những người có uy tín và vị trí trong xã hội Họ có thể là nhà quản lý, là nhân viên làm công tác tư vấn chuyên nghiệp
Trong xã hội ngày nay có nhiều loại hình tư vấn, như: tư vấn về pháp luật, tư vấn hôn nhân và gia đình, tư vấn việc làm, tư vấn sản xuất kinh doanh Tư vấn đầu
tư và xây dựng là loại hình tư vấn đáp ứng các đòi hỏi về kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn cho nhà đầu tư tron quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu
tư Hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng có những đặc điểm sau:
- Là hoạt động tư vấn chuyên ngành đi sâu vào lĩnh vực đầu tư và xây dựng
- Quá trình hoạt động tư vấn gắn liền với các quá trình đầu tư và xây dựng
- Tư vấn đầu tư và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt động tư vấn
của nền kinh tế ốc dân khách hqu àng cần tư vấn đầu tư và xây dựng rất đa dạng là các tổ chức, các doanh nghiệp và các cá nhân thuộc tất cả các lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân trên phạm vi cả nước và quốc tế
- Sản phẩm của dịch vụ tư vấn đầu tư và xây dựng liên quan đến nhiều bộ môn khoa học V đặc điểm của sản phẩm mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh ì
tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng Ngoài ra sản phẩm xây dựng còn
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của địa phương xây dựng
Trang 19Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Nội dung chủ yếu của hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng thể hiện trong bảng biểu sau:
Bảng 1.1 Hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng
+ Lập báo cáo sơ bộ + Lập dự án khả thi + Thẩm định dự án khả thi + Lập hồ sơ xin phép xây dựng Chuẩn bị xây
+ Quản lý dự án + Thiết kế quy hoạch tổng thể mặt bằng + Khảo sát xây dựng
+ Thiết kế công trình + Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công công trình +Thẩm định tổng dự toán công trình kèm theo thiết kế kỹ thuật công trình
Thực hiện
đầu tư
Tổ chức thi
Quá trình t ư vấn đầu tư và xây dựng bao gồm các bước sau:
Bảng 1.2 Quá trình tư vấn đầu tư và xây dựng
Trang 20Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Giai đoạn 2
Chuẩn đoán
+ Tìm hiểu sự việc + Phân tích tổng hợp sự việc + Khảo sát chi tiết các vấn đề
Giai đoạn 4
Thực hiện
+ Trợ gúp thực hiện + Kiến nghị điều chỉnh + Đào tạo
Giai đoạn 5
+ Đánh giá + Báo cáo cuối cùng + Giải quyết các cam kết
- Giai đoạn nhập cuộc là giai đoạn đầu tiên trong bất kỳ quá trình tư vấn nào Trong giai đoạn này nhà đầu tư và các chuyên gia tư vấn gặp nhau tìm hiểu về vấn
đề cần đầu tư và phạm vi cần thực hiện tư vấn
- Gai đoạn chuẩn đoán là giai đoạn tác nghiệp đầu tiên Các chuyên gia tư
vấn đi sâu nghiên cứu chi tiết mà khách hàng quan tâm, cung cấp cho khách hàng
những thông tin cần thiết để quyết định cách thức hướng công việc vào giải quyết
vấn đề
- Tiếp theo của quá trình t vư ấn là giai đoạn lập kế hoạch hành động Nền tảng của lập kế hoạch hành động có hiệu quả đặt ngay trong công tác chuẩn đoán có
hiệu quả hay không Giai đoạn này bao gồm cppng việc triển khai một hay nhiều
giải pháp cho vấn đề được chuẩn đoán
- Việc thực ện giai đoạn 4 l ự phối hợp chung cao độ của nhà tư vấn và hi à skhách hàng Nếu không có giai đoạn thực hiện thì quá trình tư vấn không được coi
là hoàn thành
Trang 21Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Bước sang giai đoạn 5 là giai đoạn cuối cùng của quá trình tư vấn Trong giai đoạn này khi mà ccông việc đã hoàn thành thì vai trò của chuyên gia tư vấn không còn cần thiết nữa và phần việc tư vấn kết thúc
1.1.3.2 Vai trò của tư vấn đầu tư và xây dựng
Biết sử dụng và khai thác tốt vai trò của tư vấn đầu tư và xây dựng sẽ giúp
đầu tư và đem lại hiệu quả kinh ế to lớn Vai tr đó được thể ện trên hai góc độ: t ò hvai trò của nhà tư vấn và vai trò của tổ chức tư vấn chuyên nghiệp
- Vai trò của nhà tư vấn: Trong mỗi dịch vụ tư vấn nhà tư vấn thường đồng
thời thực hiện nhiều vai trò
+ Người tìm hiểu sự kiện
+ Người xác định giải pháp thay thế sau
+ Người cộng tác trongviệc giải quyết các vấn đề
+ Huấn luyện viên( nhà đào tạo)
+ Chuyên viên kỹ thuật
+ Người biện hộ
Vai trò của nhà tư vấn là khác về cơ bản với vai trò của chuyên gia thuần tuý, tuy rằng người ta nhất thiết phải là một chuyên gia trước khi có thể trở thành nhà tư
vấn
- Vai trò của tổ chức tư vấn chuyên nghi ệp
Khi đã trở thành hoạt động phổ biến, một ngành nghề chuyên môn Tư vấn đầu tư và xây dựng có vai trò tích cực trên phạm vi toàn nền kinh tế là cầu nối giữa các chủ đầu tư và nhà thầu, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sát, thiết kê, quản lý
dự án, giám sát tiến độ thực ện, đmả bảo chất lượng, khối lượng, giá th hi ành… công trình Trong đó bao gồm cả tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, nghiệm thu, bảo hành sử
dụng công trình Các hoạt động này nhằm hướng tới:
+ Đáp ứng mong muốn của khách hàng có công trình đẹp,an toàn, bền ững v
chống đỡ được với thiên nhiên, hoả hoạn, thời tiết, thích nghi, đem lại hiệu quả kinh
tế cao trong quá trình sử dụng
Trang 22Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
+ Công trình được xây dựng với chi phí thấp nhất
+ Phát triển thị trường tư vấn đầu tư và xây dựng
Sự phát triển của công nghệ mới – tiên tiến của ngành xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hoá của đất nước hiện nay đang là một đòi hỏi lớn của tư vấn xây dựng V ậy tư vấn phải nắm vững, t được công nghệ mới, tiì v ìm ên tiến phù hợp với mặt tự nhiên, môi trường xã hội nhưng vẫn đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư, trước mắt cũng như lâu dài Mặt khác cũng phải phù hợp
với thông lệ quốc tế theo các điều kiện ràng buộc liên quan của các tổ chức ngân hàng, các tôt chức tư vấn thế giới
Như vậy, chúng ta thấy vai trò của tư vấn đầu tư và xây dựng là cực kỳ quan
trọng và cần thiết Làm tốt công tác này sẽ góp phần tạo ra sản phẩm xây dựng đạt
- Theo chủ thể thực hiện: có năng lực của các nhà tư vấn và năng lực của tổ
chức tư vấn
+ Năng lực của nhà tư vấn: Năng lực này thể hiện bằng các yếu tố
+ Khả năng truyền đạt thông điệp, cung cách làm việc v ức thuà s hút lôi cuốn
và cảm hoá của con người
+ Kinh nghiệm của các nhà tư vấn, cả trong hoạt động chung và trong cả lĩnh vực kỹ thuật cụ thể đang xem xét
+ Khả năng nhận thức của nhà tư vấn về những nhu cầu và những vấn đề mà khách hàng yêu cầu
+ Những công trình mà nhà tư vấn đã thực hiện
+ Năng lực tổ chức và quản lý dự án để đảm bảo và hoàn thành đúng thời
hạn và với chi phí đ được dự tính.ã
Trang 23Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
+ Địa vị của nhà tư vấn trong nghề nghiệp
+ Đánh giá các khách hàng với dịch vụ tư vấn mà nhà tư vấn đã thực hiện trước đây
+ Năng lực của tổ chức tư vấn
Năng lực này thể hiện tập trung ở các tiêu chí lựa chọn tư vấn của các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài
- Theo các yếu tố hợp thành: có năng lực lao động, năng lực phương tiện, năng lực tài chính và năng lực tổ chức quản lý
+ Năng lực lao động ố lượng lao động, s
Cơ cấu ngành nghê: kiến trúc, kết cấu, điện, nước, thông hơi kinh tế…
Trình độ chuyên môn: sơ cấp, trung cấp, đại học, trên đại học, chức danh
+ Năng lực phương tiện
Yêu cầu về năng lực phương tiện đối với các công ty tư vấn đơn giản hơn đối
với các công ty thương mại và công nghiệp Tuy nhiên, các công ty tư vấn cũng cấn
có các loại máy móc phương tiện phù hợp để nâng cao hiệu quả trong công việc và tinh thần làm việc
Phần lớn những thiết bị cho văn phòng tư vấn đầu tư và xây dựng cũng giống như các thiết bị ding cho các văn phòng kinh doanh khác và thêm các thiết bị thiết thực như bàn vẽ, máy tính, máy chụp, thiết bị in, thiết bị sử lý các văn bản dữ liệu Ngoài những đồ dùng thiết thực này ra, một số công việc cũng cần có sự chuyên môn hoá như khảo sát, kiểm định chất lượng công trình yêu cầu có những thiếtbị máy móc riêng Thêm vào đó các công ty tư vấn thường có những phương tiện đi lại riêng như ôtô
+ Năng lực tài chính
Trang 24Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Gồm vốn cố định và vốn lưu động của công ty Vốn lưu động gồm tiền mặt,
tiền trên tài khoản, tiền có thể thu được, các sản phẩm đang chế tạo, hàng hoá t ồnkho và các khoản chi phí đã trả trước Vốn cố định bao gồm đồ đạc thiết bị, thiết bị văn phòng, máy móc, phương tiện vận chuyển và toà nhà trụ sở văn phòng nếu nó thuộc sở hữu của công ty tư vấn Nói chung hoạt động tư vấn không cần nhiều vốn như các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác
+ Năng lực tổ chức quản lý
Biểu hiện ở năng lực lãnh đạo v ổ chức quản lý của giám đốc, bộ máy quản à ttrị doanh nghiệp, năng lực của các chủ nhiệm dự án
Năng lực tổ chức quản lý của giám đốc công ty: lãnh đạo có ọng tâm, biết tr
tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với cơ chế quản lý mới, thưởng phạt nghiêm minh,
giải quyết công việc có hiệu qu ả
Bộ máy quản trị của công ty phải đảm bảo yêu cầu vừa tinh giảm, vừa vững ạnh phù hợp với quy mô, thích ứng với điều kiện kinh ế kỹ thuật của công ty để thoàn thành nhiệm vụ của công ty
Năng lực của chủ nhiệm đồ án: chủ nhiệm dự án được giao nhiệm vụ trên mội hợp đồng Chủ nhiệm dự án cấn có tài năng về nghề nghiệp, hiểu biết điều kiện địa phương, có thái độ hợp tác với khách hàng, tổ chức quản lý dự án đảm bảo dự
án hoàn thành đúng tiến độ thời gian, trong phạm vi dự toán kinh phí, đạt yêu cầu
hợp nguồn nhân lực, chỉ đạo và kiểm tra
- Theo lĩnh vực và quá trình hoạt động tư vấn: có các vấn đề sau:
- Năng lực tìm kiếm cơ hội, thị trường
Để có được khách hàng các công ty tư vấn( nhà tư vấn) phải có những biện pháp giới thiệu về dịch vụ của mình để cho những người co nhu cầu sử dụng biết Công ty tư vấn (nhà tư ấn) giới thiệu khả năng tư vấn của mv ình bằng cách giới thiệu những thành công trong lĩnh ực tư vấn đầu tư và xây dựng, lực lượng chuy v ên
Trang 25Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
gia tư vấn, tiềm năng của công ty (hoặc cá nhân) Nhà tư vấn phải tìm hiểu kỹ hoàn cảnh, mong muốn của khách hàng để từ đó đưa ra những lời khuyên ban đầu nhằm thu hút sự ham muốn đề nghị tư vấn của khách hàng
- Năng lực tổ chức tham gia đấu thầu và thắng thầu ỹ thuật nghi, k ên cứu hồ
s m th ơ ời ầu
Sau khi tr qua viải ệc thẩm tra tư cách đấu thầu, đơn vị đấu thầu phải mua hồ
sơ gọi thầu trong thời gian quy định, nghiên cứu và hiểu rõ những nội dung và yêu
cầu của hồ sơ gọi thầu
Kế hoạch thực hiện: Sắp xếp tiến độ của đầu vào và nhân lực huy động mỗi giai đoạn mọi thay đổi hoặc thay thế người này bằng người khác phải được giai quyết nhất trí Mức độ và tiến độ cung ứng của khách hàng phải đi đến nhất trí,
những chênh lệch của nhà tư vấn với khả năng cung của khách hàng cũng phải được
giải quyết
Điều khoản thanh toán: Hợp đồng cũng phải được sự nhất trí về khoản thù lao, thời hạn và phương thức chi trả
hợp đồng được ký kết hạn chế được những bất đồng về sau Trong trường hợp gặp khó khăn th ợp đồng sẽ đủ cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi cho công ty tư vấn.ì h
- Năng lực tính toán chi phí và giá c ả
Thù lao trả cho các dịch vụ tư vấn được trả theo nhiều cách Nhà tư vấn có kinh nghiệm sẽ dự định được chính xác thời gian làm việc bắt buộc của nhân viên,
để đề xuất số lượng và phương pháp tính toán mức thù lao hợp lý không quá cao
hoặc quá thấp, để việc đàm phán dẫn đến thoả thuận được
- Năng lực ổ chức triển khai thực hiện t
Trang 26Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Khi hợp đồng đ được ký kết, công ty phải bố trí ngay nhân lực để triển khai ã hợp đồng Nhà tư vấn phải giữ quan hệ tốt với khách hàng để có sự phối hợp, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện Với mỗi kỳ thực hiện ợp đồng cần hphân tích kết quả đạt được Khi cần thiết có thể sửa đổi cho thích hợp với điều kiện
mới để đảm bảo hoàn thành dịch vụ với chất lượng cao, đúng thời hạn với chi phí
đ được dự tính.ã
Năng lực hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng phụ thuộc vào các nhóm nhân
tố sau:
- Các yếu tố bên ngoài
+ Mức độ cạnh tranh trên thị trường:
Sự cạnh tranh là nhân tố quyết định đến sự tồn tại của công ty, nó buộc các công ty đang hoạt động phải nâng cao năng lực thường xuyên, cung cấp các dịch vụ tốt hơn Đối thủ cạnh tranh của các công ty tư vấn gồm: cạnh tranh từ các đối thủ cùng nghề tư vấn đầu tư và xây dựng, từ phía khách hàng và từ các ngành nghề khác
+ Yếu tố khách hàng
Khách hàng là người lựa chọn tư vấn, chứ không phải là tư vấn chọn lấy khách hàng Sự lựa chọn của khách hàng là dựa trên năng lực chứ không phải dựa vào giá cả Khách hàng chỉ lựa chọn công ty tư vấn khi họtin công ty được mình lựa
chọn có năng lực để thực hiện các dịch ụ nghề nghiệp dịch vụ có chất lượng cao, v
tiếp theo đó vấn đề thù lao mới được đem ra thảo luận
+Trình độ phát triển sản xuất và phân công lao động
Do sự phân công lao động sâu sắc trong xã hội làm cho việc sử lý những vấn
đề không thuộc phạm vi nghề ngh ệp trở nên khó khăn hơn, xét về hiệu quả chung i
của xã hội, mỗi con người đều phải giải quyết những vấn đề liên quan thì rất tốn kém, tốn quá nhiều thời gian mà chất lượng công việc không cao Điều này đòi hỏi công việc tư vấn phải trở thành một nghề và các tổ chức tư vấn phải có năng lực, đủ
khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng
+Tiến bộ khoa học và công ngh ệ
Trang 27Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ làm thay đổi căn bản về nhiều mặt của
kỹ thuật tư vấn Những công nghệ mới buộc các nhà tư vấn phải bám sát ững nhthay đổi này Những ai không theo kịp sẽ bị thay thế, sự phát triển của công nghệ
cũng phải thể hiện từng phần trong quy mô phát triển và tính phức tạp của đề án
- Các yếu tố bên trong
+ Sở trường của công ty
+ Vị thế của người lãnh đạo công ty và các chuyên gia có trình độ cao đầu ngành
+ Chính sách nhân l ực
Con người là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của công ty, cho nên quản lý nhân sự có tầm sống còn Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đến năng lực tư
vấn hoạt động của tổ chức đó
Việc soạn thảo một dự án đầu tư phải đạt được mục tiêu là cung cấp cho chủ đầu tư và các cơ quan thẩm định những tài liệu, số liệu, các giải pháp, tính toán cần thiết và hợp lý để họ có thể quyết định có nên đầu tư hay không, có nên cấp giấy phép hay không Nếu quả thật việc đầu tư không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp thì nhà đầu tư cũng có đủ căn cứ để huỷ bỏ ý định đầu tư, tránh phải tốn kém thêm
hoặc nếu còn có thể được th ến hành điều chỉnh sửa đổi ại dự án ban đầu.ì ti l
dung qui định của một dự án và phải tuân theo một trình tự chặt chẽ
Trình tự lập dự án đầu tư xây dựng công trình xăng dầu, dầu khí ồm các bước gsau:
1.2.1 Cử chủ nhiệm đồ án
Công việc đầu tiên để tiến hành soạn thảo một dự án đầu tư đó chính hình thành một đội ngũ có tổ chức để xây dựng các nội dung của một dự án đầu tư Đứng đầu đội ngũ này thường là một người có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, kinh
khả năng làm việc theo nhóm Đó chính là chủ nhiệm đồ án lập dự án đầu tư
Trang 28Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
1.2.2 Lập nhóm soạn thảo
Sau khi cử được chủ nhiệm dự án, người này sẽ kiến nghị một danh sách các
án mà quyết định số lượng các thành viên, ít nhất cũng phải có các chuyên gia kinh
tế, kỹ thuật, pháp lý Các chuyên gia được mời có thể cùng một cơ quan nhưng
đầu
Có hai loại đề cương phải chuẩn bị: đề cương tổng quát và đề cương chi tiết
- Đề cương tổng quát: bao gồm mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản, thời hạn, phương thức, các giải pháp chính của dự án, phân công trong nhóm, lịch trình tiến hành, lịch trình thông qua sơ bộ, thông qua chính thức, hoàn chỉnh hồ sơ
- Đề cương chi tiết: do các chủ nhiệm bộ môn hoặc các chuyên gia chính
tài liệu, số liệu, xử lý thông tin, lựa chọn các giải pháp, các phương án, phương pháp tính toán, so sánh và lịch trình thực hiện
1.2.4.1 Thu thập thông tin
Căn cứ vào đề cương chi tiết để thu thập thông tin Để dự báo nhu cầu của thi trường thì hiện nay có nhiều cơ quan có thể cung cấp thông tin như Tổng cục Thống
kê, các uỷ ban Nhà nước, bộ chuyên ngành, các sở công thương, nhu cầu tiêu thụ
sản phẩm theo vùng miền, các công ty kinh doanh về xăng dầu và có thể đi khảo sát
thực trạng nhu cầu của thị trường trong phân vùng của dự án…
1.2.4.2 Phân tích, xử lý thông tin, dự báo
Việc phân tích xử lý thông tin cũng như dự báo phải được tiến hành bằng các
của các chuyên gia
Dự án phải đạt được các giải pháp tốt nhất V ậy quá trì v ình lập các dự án có
thể xem là quá trình lập các phương án và so sánh lựa chọn phương án Mỗi giải pháp nên có tối thiểu hai phương án, qua tính toán so sánh chọn lấy một phương án
Trang 29Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Cần chú ý đến các loại phương án sau đây:
- Các phương án quy mô, công suất
- Các phương án kết cấu ạ tầng, h
- Phương án công nghệ, thiết bị
- Phương án về tổ chức thực hiện
- Phương án về xử lý chất thải
Việc so sánh các phương án với nhau phải dựa vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đảm bảo tính khách quan và tính khả thi
1.2.4.4 Đúc kết viế ổng thuyết minh (thuyết minh chung)t t
- Sau khi đã có đủ số liệu của bộ phận, lựa chọn được các giải pháp hợp lý
cần tổ chức họp chung trong nhóm để điều chỉnh, sửa đổi, thông qua
- Tiếp theo các bộ phận viết phần thuyết minh của mình lên các bảng biểu,
bản vẽ cần thiết
- Chủ nhiệm dự án là người trực tiếp tổng hợp, đúc kết, gắn kết các bộ phận
và viết tổng thuyết minh
1.2.4.5 Hoàn chỉnh, lập hồ sơ, trình duy ệt
- Dự án cần được hoàn chỉnh dựa trên các kết luận hợp lý của hội nghị nói trên Sau đó có t ể hh ình thành hồ sơ chính thức để trình duyệt Hồ sơ phải nghiêm
chỉnh, đúng qui cách, trình bày đẹp, in ấn rõ ràng, dễ đọc, đóng bìa cẩn thận
- Thông thường ngoài bản dự án chính thức cần lập bản tóm tắt dự án để tiện làm việc, giao dịch
- Nội dung các văn bản trình duyệt và làm thủ tục trình duyệt sẽ được trình bày về các sơ sở pháp lý của công tác thẩm định dự án đầu tư
- Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng, nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư
- Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc
tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện
Trang 30Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
đầu tư
- Đây là ững ý tưởng ban đầu được hnh ình thành trên cơ sở cảm tính trực
thúc bằng một kế hoạch mang tính c ất chỉ đạo về hướng đầu tư và hh ình thành tổ
chức nghiên cứu
- Cần phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi phát huy tác dụng
của các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư, đó là:
+ Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh t - kỹ ế thuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước
+ Cơ hội đầu tư cụ thể cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Trong trường hợp này, mỗi cơ hội đầu tư thường sẽ có một dự án đầu tư
Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn
cứ sau đây:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là những định hướng lâu dài cho sự phát triển của đất nước và của các cơ ở Mọi công cuộc đầu tư skhông xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không được chấp nhận
- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những mặt hàng hoặc những hoạt động dịch vụ cụ thể Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các
dự án đầu tư Không có nhu cầu th ự hoạt động của các dự án không để làm gì mà ì s
chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức xã hội, ảnh hưởng không tốt đến sự
cầu trong phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước Trong hoạt
quốc tế, để có thị trường ở nước ngoài
- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở trong nước và trên thế giới còn chỗ trống cho để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất nhiên
Trang 31Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề phải quan tâm nhiều Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường để tiến hành các hoạt động đầu
tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành, hoặc của các cơ sở Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với nước khác, địa phương khác hoặc cơ sở khác
- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Đây là tiêu chuẩn tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư Những kết quả và
hiệu quả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu tư vào dự án khác
hoặc bằng định mức th ơ hội đầu tư mới được chấp nhận để chu ển tiếp sang giai ì c yđoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi
1.3.2 Nghiên cứu ti kh thi c d ền ả ủa ự án
- Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh
chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đ được xác định ở cấp độ ngã ành, vùng hoặc cả
thi hay không
triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
+ Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án.+ Nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu kỹ thuật
Trang 32Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
+ Nghiên cứu về tổ chức và nhân s ự
+ Nghiên cứu về tài chính
+ Nghiên cứu ợi ích kinh tế xl ã h ội
- Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này
- Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu tư Do đó độ chính xác chưa cao
1.3.3 Nghiên cứu kh thi c d án ả ủa ự
- Đây là bước sàng lọc lần cuối để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải k ẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả hhay không?
- Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu
tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động để đảm bảo cho dự án có hiệu quả.gì
1.3.3.1 Nghiên cứu tình hình kinh t - xã h c khu v d án ế ội ủa ực ự
thiết phải đầu tư dự án Như chúng ta đã biết bất cứ một quốc gia nào hay một vùng,
miền nào muốn phát triển được kinh tế xã hội thì trước tiên phải xây dựng cho được
một cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ
Trong bước này, người lập dự án đầu tư cần thu thập các số liệu về kinh tế xã
kinh tế xã hội của các năm tiếp theo, để từ đó có các căn cứ xác định được ự cần sthiết phải đầu tư dự án, quy mô đầu tư ra sao để tương ứng, đáp ứng được sự đòi hỏi
về phát triển kinh tế xã h và phát triội ển sản xuất kinh doanh ủa doanh nghiệpc
Trong phần này, ngoài các nội dung như giới thiệu chung, đặc điểm kinh tế -
xã hội vùng nghiên cứu cần chú trọng các nội dung sau:
Trang 33Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Sơ đồ mạng lưới phân bố xăng dầu ủa c khu vực;
- Quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế khu vực;
- Cơ sở hạ ầng về giao thông đường bộ đường thuỷ, phân bố dân số, các khu t
Mục đích của phần này là phải chứng minh được sự cần thiết và tính cấp
để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của vùng ở hiện tại cũng như tương lai Đây chính là lý
do để tiến hành lập dự án xây dựng công trình xăng dầu, dầu khí
1.3.3.2 Nghiên cứu ị ường ủa ự th tr c d án
Điều tra thị ường tr liên quan đến ự d án nói chung và trong án này i tra đồ đ ều
th trị ường ủa ự c d án là i tra v nhu c x ng d và phân bđ ều ề ầu ă ầu ố xăng dầu của vùng
và dự báo lượng tiêu th là nhụ ằm mục đích thu thập các số liệu về quy mô, công
xác định được sự cần thiết phải đầu tư dự án xây dựng công trình; cấp hạng kỹ thuật
của công trình cần phải xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo;
Nội dung điều tra mạng lưới bao gồm:
- Điều tra, dự báo nhu cầu của thị trường;
- Điều tra ạng lươi phân bổ hiện có; m
- Điều tra các chỉ số phát triển của vùng mi ; ền
- Điều tra ạng lưới giao thông và phân bm ổ dân số của vùng
1.3.3.3 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Phân tích điều kiện thiên nhiên khu vực: miêu tả các điều kiện địa hình, địa
chất, khí tượng, thuỷ văn, vật ệu xây dựng, các vli ùng cảng biển, các sông rạch thuận lợi cho việc vận chuyển và buôn bán xăng dầu, vùng chịu ảnh hưởng của ất ch
dự án
- Phân tích lựa chọn quy mô, công suất của dự án : trình bày các dự kiến khác nhau (các phương án) về cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật, kể cả dự kiến phân kỳ đầu
tư toàn bộ dự án hoặc một bộ phận, một hạng mục công trình
Nêu rõ lý do xây dựng các hạng mục chính và phụ trợ, các điểm ếp nhận vti à
xuất hàng, các quy phạm an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn vệ môi trường
của dự án và của khu vực v lý do đề xuất các phương án theo đặc điểm địa hà ình, quy mô, công suất từ đó đưa ra ưu và khuyết điểm của các phương án
Trang 34Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
- Các giải pháp thiết kế đối với các hạng mục của công trình: trình bày quy trình, quy phạm, định hình ã áp dđ ụng khi thiết kế công trình chính và các công trình phụ trợ Trong đó phải đề xuất các phương án giải pháp thiết kế và lý do chọn
giải pháp thiết kế Thống kê khối lượng công việc đối với từng hạng mục
1.3.3.4 Phân tích khía cạnh kinh tế - tài chính của dự án
Phân tích kinh tế, tài chính bao gồm các nội dung:
- Tính toán tổng mức đầu tư
- Xác định nguồn vốn, loại nguồn vốn và nhu cầu vốn theo tiến độ
- Phân tích hiệu quả đầu tư (từ góc độ tài chính và góc độ kinh tế - xã hội) và
lựa chọn phương án tối ưu
Khái niệm
Tổng mức đầu tư là khái toán chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây ựng công trd ình hoặc lập Báo cáo kinh t - kế ỹ thuật đầu tư xây dựng công trình
Thực chất, Tổng mức đầu tư là mức ước lượng tổng chi phí xây dựng công trình dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, được hình thành và quyết định làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu
tư của dự án Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước th ổng mức đầu tư là ì tgiới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư mà chủ đầu
tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Trong đó:
Trang 35Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
Một số chỉ tiêu hiệu quả cơ bản sử dụng trong phân tích hiệu quả đầu tư
- Ch êu hiỉ ti ệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại
được sử dụng rộng rãi vì toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời
kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở ện tại (thường quy ước hi
là thời điểm hoàn thành, đưa công trình dự án vào khai thác, sử dụng)
t
i
C i
B
trong đó:
Bt - khoản thu ở năm t;
Ct - chi phí bỏ ra ở năm t, đây là chi phí vận hành, không kể khấu hao;
n - tuổi thọ quy định của phương án;
i - suất chiết khấu
Trong công thức trên ta thấy rằng thực ra tại thời điểm t=0 không có khoản thu nào, chỉ có vốn đầu tư ban đầu V0 Ngoài ra tại thời điểm n, trị số SV phát sinh không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án mà từ hoạt động bất thường (thanh lý tài sản) Nếu ta tách các giá trị V0 và SV ra thì dòng tiền còn lại là dòng
xác định theo công thức sau:
i i
C B
Dự án đạt hiệu quả tài chính là dự án khi NPW≥0 và ngược lại
- Ch êu suỉ ti ất thu lợi nội tại IRR
Suất thu lợi nội tại (IRR) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu
để quy đổi các dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập PWB sẽ
IRR là nghiệm của phương trình:
Trang 36Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
t
IRR
C IRR
B
Về thực chất chỉ ố IRR ls à suất thu lợi tính theo các kết số còn lại của vốn đầu
tư ở đầu các thời đoạn và khi sử dụng chỉ tiêu IRR như là mức sinh lợi do nội bộ của dự án sinh ra người ta đã ngầm công nhận rằng những hiệu số thu chi dương thu được trong quá trình hoạt động của dự án đều được đem đầu tư lại ngay lập tức cho
dự án với suất thu lợi bằng chính trị số IRR, và ngược lại những hiệu số thu chi âm
sẽ được bù đắp ngay bằng nguồn vốn chịu lãi suất bằng chính trị số IRR
Về bản chất IRR là khả năng cho lãi của dự án, là lãi suất lớn nhất có thể vay
vốn để đầu tư mà không bị lỗ
Sự đáng giá của các phương án là khi thoả mãn điều kiện sau:
IRR MARR
trong đó: MARR là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (Minimal Attractive
Rate of Return)
- Ch êu lỉ ti ợi ích/chi phí (B/C)
dự án phục vụ công cộng, các dự án mà Nhà nước không đặt ra mục tiêu hàng đầu
t
i
C i
BC
- Ch êu thỉ ti ời gian hoàn vốn tính bằng phương pháp hiện giá
Thời gian hoàn vốn tính bằng phương pháp hiện giá Thv là thời gian mà kể từ
đó trở đi hiệu số thu chi qui về thời điểm hiện tại trở nên không âm Hay nói khác đi
Trang 37Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
thời gian hoàn vốn tính bằng phương pháp hiện giá là nghiệm của phương trình NPW = 0 đối với ẩn số là thời kì tính toán
pháp gần đúng Có các phương pháp gần đúng là phương pháp cộng dồn và phương
phương pháp cộng dồn:
Dùng kỹ thuật hiện giá ta qui dòng thu nhập hoàn vốn về thời điểm ban đầu rồi
cộng dồn dần dần các giá trị hiện tại tương đương đó lại cho đến khi nào giá trị tích lũy cân bằng với vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Thời gian tính từ thời điểm ban đầu đến thời điểm cân bằng vừa tìm ra chính là Thv
Khái niệm môi trường
Các yếu tố môi trường chính là các yếu tố ảnh hưởng đến không gian và hoàn cảnh sinh sống của con người Các yếu tố môi trường mà một dự án xây dựng của dự án
Yếu tố môi trường kinh tế - xã h -ội nhân văn
- Sự ô nhiễm do hơi xăng dầu và do rò rỉ xăng dầu gây lên
- Môi trường hoạt động kinh tế và điều kiện sinh sống như chiếm dụng đất
và tái định cư
- Môi trường nông nghiệp, thuỷ lợi
- Môi trường du lịch, lịch sử và di sản văn hoá
- Môi trường thẩm mỹ và cảnh quan
đề vệ sinh )
Các yếu tố môi trường tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái
- Môi trường đất
- Môi trường sinh thái (động thực vật)
Trang 38Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN Đánh giá tác động môi trường
Việc xây dựng và khai thác một công trình dự án góp phần vào việc cải thiện hoàn cảnh kinh tế, xã hội nhưng có thể tác động xấu đến các yếu tố môi trường, dẫn
án
Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường chính là:
- Điều tra, phân tích, đánh giá, dự báo (từ định tính đến định lượng) các tác động của quá trình thực hiện và khai thác dự án đến các yếu tố môi trường
- Tiếp đó, trên cơ sở các phân tích, dự báo thiết kế các biện pháp:
phục các tác động bất lợi bằng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thì người thiết
kế còn phải lập kế hoạch và đề xuất các biện pháp theo dõi, giám sát môi trường trong giai đoạn thi công và khai thác công trình dự án
Tóm lại, đánh giá tác động môi trường là một quá trình được sử dụng khi xây
dựng và khai thác công trình nhằm bảo vệ và phát triển bền vững môi trường.
Đánh giá tác động môi trường là một công cụ quản lý giúp cho các cơ quan có
thẩm quyền:
- Xác định tính hiện thực của dự án;
- Nâng cao lợi ích và khả năng khai thác của dự án
Những đánh giá này sẽ cung cấp cơ sở, căn cứ để thiết kế các công trình lớn có tính thực tiễn kinh tế cao và đảm bảo bảo vệ môi trường bao gồm các cơ sở hạ tầng như
Trang 39Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
lọc dầu, khu chế xuất, nhà ga, bến cảng hay các khu công nghiệp khác
1.3.4 Th hi d án ực ện ự
- Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự án đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động trong thực ế của đời sống kinh tế xt ã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa
dự án vào vận hành khai thác
- Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với
việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư.1.3.5 Quản lý vận hành khai thác dự án
Phân tích và trình bày các vấn đề về quản lý, khai thác bao gồm cả duy tu,
sửa chữa công trình
1.3.6 Đánh giá sau khi th hi dực ện ự án
- Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh t - kế ỹ thuật của
dự án trong giai đoạn vận hành, khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đ được dự kiến ã trong Nghiên cứu khả thi
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự
án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án
1.3.6 K thúc dết ự án
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)
Công dụng của các dự án đầu tư:
- Đối với nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó
- Đối với chủ đầu tư th ự án đầu tư là cơ sở để:ì d
+ Xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy phép
hoạt động
Trang 40Luận văn Thạc sĩ Quản ị kinh doanh tr Đại học Bách Khoa HN
+ Xin phép được nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị
+ Xin hưởng các khoản ưu đãi (nếu dự án thuộc diện ưu tiên) về đầu tư
+ Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước
+ Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
1.4 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN
Có rất nhiều phương pháp khác nhau có thể áp dụng trong quá trình lập các dự
án đầu tư xây dựng Tùy thuộc vào đặc thù, quy mô, mức độ phức tạp của mỗi l ại o
dự án mà người soạn thảo có thể lựa chọn một hoặc một vài phương pháp dưới đây
để tiến hành xây dựng và phân tích các nội dung của dự án
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
quá trình lập dự án, đặc biệt trong nội dung nghiên cứu các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư dự án (điều kiện vĩ mô và nghiên cứu thị trường về sản phẩm của dự án) Để có thể thu thập thông tin phục vụ cho công tác lập dự án, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Trên thực tế, có thể sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau để thu thập các thông tin cần thiết cho người soạn thảo:
- Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu:
Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được
từ những tài liệu nghiên cứu trước (báo chí, internet, các số liệu thống kê định kỳ của các cơ quan thống kê, Bộ, ngành, tài liệu của các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp, các dự án tương tự…)
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, ít tốn chi phí, tương đối thuận tiện
- Phương pháp nghiên cứu hiện trường:
Trong trường hợp phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu chưa
thỏa mãn mục đích nghiên cứu của người soạn thỏa dự án, có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu hiện trường Trong phương pháp này, người soạn thảo dự án phải
tự tổ chức thu thập thông tin Do vậy, phương pháp này đòi hỏi chi phí cao hơn so với phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu song tính tin cậy, chính xác