Proteomics bao gồm các công việc tương tự tìm trình tự di truyền bằng cấu trúc không gian ba chiều của protein và trong chức năng protein, phát triêûn các kỹ thuật tách chiết protein và
Trang 1Công cụ và kỹ thuật khám phá
thế giới Protein
Trang 3Giới thiệu về Proteomics
Thuật ngữ Proteome: các phần protein chuyên biệt về thời gian và về mặt tế bào được biểu hiện từ Genome
Bộ gen: khá ổn định, đồng nhất trong tế bào của một sinh vật và không có nhiều thay đổi trong loài Protein lại biến động theo thời gian và dễ dàng phản ứng với các yếu tố bên ngoài, và đặc biệt là khác nhau rất nhiều về căn bản giữa các loại tế bào khác nhau
Trang 4Proteomics là quá trình nghiên cứu toàn bộ protein hay các phần protein bổ sung hình thành từ một mô hay một dòng tế bào
Ngày nay, proteomics có thể được chia thành proteomics kinh điển
(Classical) và Proteomics chức năng
Classical proteomics tập trung nghiên cứu vào toàn bộ hệ protein từ hai dòng tế bào được xử lý khác nhau, trong khi đó Proteomics chức năng nghiên cứu vào một nhóm protein giới hạn hơn
Có ba vấn đề chính được đặt ra cho Proteomics:
1) Các loại protein nào hiện diện?
2) Một protein đặc trưng có tương tác gì với các protein khác?
3) Protein đặc trưng đó như thế nào (về mặt cấu trúc)?
Giới thiệu về Proteomics
Trang 5Thuật ngữ Proteomics bao hàm một sự nghiên cứu rộng nhằm mục đích tìm hiểu và giám sát hoạt động chức năng của các protein
Proteomics bao gồm các công việc tương tự tìm trình tự di truyền bằng cấu trúc không gian ba chiều của protein và trong chức năng protein, phát triêûn các kỹ thuật tách chiết protein và lập hồ sơ protein, nghiên cứu các tương tác giữa protein với protein
Proteomics hứa hẹn khám phá ra những mục tiêu mới cho nghiên cứu dược phẩm thông qua việc nghiên cứu chức năng của hàng ngàn protein chưa xác định mà người ta mong muốn sẽ được phát hiện trong nghiên cứu bộ gen người
Proteomics cung cấp dữ liệu nghiên cứu để cải thiện các chương ttrình phần mềm máy tính nhằm dự đoán cấu trúc protein từ các trình tự DNA; Nó cho phép chúng ta có thể giải thích thông tin có chứa trong toàn bộ gen
Giới thiệu về Proteomics
Trang 7Bộ gen sẽ cung cấp những điều
kỳ diệu???
Tế bào (genes) DNA mRNA proteins
Trang 8Nhưng, chỉ có 30,000 gene trong bộ gene người, mà có tới hơn 100,000 protein trong hệ Proteome người
Genomics đã cung cấp một lượng rất lớn dữ liệu, nhưng hầu hết chúng ta vẫn chưa giải thích được cho đến nay
Trong một số trường hợp, Genomics cho chúng ta nhiều câu hỏi hơn là câu trả lời
Các vấn đề nảy sinh của proteomics hứa hẹn trả lời cho một số câu hỏi đó bằng việc nghiên cứu có hệ thống tất cả các
protein được mã hóa bởi bộ gene
Bộ gen sẽ cung cấp những điều
kỳ diệu???
Trang 9Điện di hai chiều - Two-dimensional electrophoresis (2-DE) là công cụ thí nghiệm truyền thống đáng tin cậy nhất trong phân tách hàng ngàn protein trên cùng một bản gel
Xác định Protein bằng khối phổ (mass spectrometry) là công cụ tốt nhất hiện nay trong phân tích protein và là một trong những kỹ thuật chủ yếu trong các lãnh vực nghiên cứu protein
Protein microarrays cung cấp một quá trình phân tích định lượng một lượng lớn các tương tác giữa các phân tử Nhiều thí nghiệm sử dụng Microarray thường thực hiện chung với khối phổ
Các phương pháp khác:
X-ray crystallography, NMR, Edman degradation, etc
CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG
PROTEOMICS
Trang 10• Kết hợp giữa isoelectic focusing (IEF) và SDS-PAGE – cho kết quả có độ phân giải
cao hơn rất nhiều so với từng phương pháp
Trang 11IPG
Sample Prep SDS-PAGE
2-D PAGE for Protein Separations
Trang 12Ưùng dụng điện di hai chiều trong
nghiên cứu Proteomics
1) Phác thảo nên một phương pháp để khám
phá proteomics
2) Xác định các phương pháp để tối ưu hóa các
kết quả điện di hai chiều
3) Đưa ra các chọn lựa cho việc chuẩn bị mẫu
để phân tích các hệ thống phức tạp
4) Cho phép phân tích các biểu hiện phân biệt
trong Proteomics
Trang 13ĐIỆN DI HAI CHIỀU (2D-electrophoresis)
Bước đầu tiên trong phân tích 2-DE analysis là quá trình chuẩn bị mẫu; proteins có trong tế bào hay mô cần nghiên cứu phải được hòa tan và tất cả DNA và các chất tạp nhiễm phải được loại ra khỏi dung dịch
Các phương pháp chuẩn bị mẫu tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu và đây chính là chìa khoá để các thí nghiệm được thực hiện thành công
Các yếu tố như độ hòa tan, kích thước, điện tích và điểm đẳng điện (pI) của protein phải được tính đến trong quá trình chuẩn bị mẫu
Trang 14ĐIỆN DI HAI CHIỀU (2D-electrophoresis)
Điện di chiều thứ hai: quá trình điện di SDS-PAGE thông thường, các strip IPG được dùng như là mẫu điện di Việc chọn lựa gel sử dụng cho điện di chiều thứ hai tùy thuộc vào trọng lượng phân tử (MW) cần tách
Để có thể phân tích lượng lớn protein, có thể chạy nhiều gel cùng lúc
Các thang protein chuẩn được dùng để xác định trọng lượng phân tử của protein cần phân tích
Trang 15ĐIỆN DI HAI CHIỀU
Quá trình chuẩn bị mẫu hiệu quả sẽ:
1 Hòa tan tất cả protein có trong mẫu
2 Ngăn cản sự tích tụ và giảm tính tan trong khi điện di
3 Ngăn cản việc giảm hoạt tính về mặt hóa học hay
enzyme của protein mẫu
4 Loại bỏ hoặc tiêu hủy hoàn toàn các acid nucleic hay
các phân tử gây ảnh hưởng khác
5 Hiệu suất thu hồi các protein mong muốn ở mức phát
hiện được
Chuẩn bị mẫu – chìa khóa thành công
Trang 16ĐIỆN DI HAI CHIỀU
Hầu hết các protein đều cần thiết một số thí nghiệm để xác
định các điều kiện tối ưu cho điện di 2 chiều Sự khác nhau
về nồng độ các chất sử dụng có thể ảnh hưởng đến kết quả
phân tích
Urea và thiourea được dùng để giúp hoà tan protein, Urea
thường được sử dụng ở nồng độ 8M
Các chất tẩy khác cũng được sử dụng để làm tăng tính hòa
tan của protein ở điểm đẳng điện
Các chất mang lưỡng tính Ampholytes làm trung hòa và
giúp các protein không kết tủa trong quá trình điện di
Chuẩn bị mẫu – chìa khóa thành công
Trang 17ĐIỆN DI HAI CHIỀU
Các chất khử như DTT hay TBP được sử dụng để phá vỡ
cầu nối disulfide
Nồng độ DTT quá cao sẽ ảnh hưởng đến gradient pH vì
pKa của DTT xấp xỉ 8
Bio-Rad cung cấp một giải pháp tối ưu cho quá trình chuẩn
bị mẫu Protein:
ReadyPrep sequential extraction Kit
Chuẩn bị mẫu – chìa khóa thành công
Trang 18Residue 3
Dung dòch 3
Urea/thiourea/CHAPS/SB3-10 Tris/Bio-Lyte® / TBP
ReadyPrep Sequential Extraction Kit
Trang 20ÑIEÄN DI HAI CHIEÀU (2D-electrophoresis)
Trang 22First Dimension IEF
• PROTEAN IEF Cell (Bio-Rad)
– Thiết bị chính của các PTN 2-D
• Thiết kế phù hợp dễ dàng sử dụng
– Khay có 12 kênh để focusing – Các khay hydrat hóa được tách riêng để đạt được lượng mẫu lớn – Có thể lập và lưu chương trình trong máy
• Các strip 7,11,17,18,& 24 cm
• 10,000 volts and Peltier cooling
• Bộ load mẫu có 12 kênh
Trang 25Nhiều kết quả với khoảng pH hẹp
Trang 26+ –
Điện tích
Kích thuớc
The 2nd Dimension: SDS-PAGE
Proteins di
chuyển qua gel
với tốc độ thích
Trang 27Tất cả các loại hoá chất,
thuốc nhuộm, dung dịch
đệm và protein chuẩn
CRITERION Cell
Trang 28Điện di trên gel lượng lớn Protein
• PROTEAN Plus Dodeca Cell
– Chạy cùng lúc 12 gels
– Độ lặp lại cao (Excellent reproducibility)
• Hệ thống làm lạnh
• Các điện cực dạng đĩa
– Có thể dùng hai kích thước gel khác nhau
với cùng một cell (18 và 20cm)
– Dễ dàng thao tác
• Gel chuẩn bị sẵn
Trang 29A Complete Large-format Family
Trang 30ĐIỆN DI HAI CHIỀU (2D-electrophoresis)
Sau khi chạy điện di hai chiều, để quan sát protein ta có thể nhuộm protein bằng nhiều loại thuốc nhuộm khác nhau Tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau bao gồm:
-Độ nhạy mong muốn
-Độ tiện dụng
-Giá thành
-Các loại thiết bị nhuộm sẵn có…
Một số loại protein có thể được nhuộm sau khi đã chuyển lên màng dùng trong lai protein
Các thuốc nhuộm thông thường sử dụng là: Coomasie Blue, Sybro Ruby hay nhuộm bạc
Trang 31 Khay nhuộm
Tối ưu hóa hiệu quả nhuộm protein
Kệ lắc
Dung dịch nhuộm
Mô tơ quay
Thiết bị lắc lý tưởng
để tối ưu hoá hiệu quả
nhuộm protein
Trang 32Các thuận lợi khi dùng 2-DE
Các nguyên liệu (các chất phân giải từ tế bào, mô) có thể được áp dụng trực tiếp lên bản gel
• Có thể phát hiện gần như toàn bộ protein có trong mẫu
• Xem xét được sự thay đổi giữa mẫu chuẩn và mẫu cần
nghiên cứu
• Các protein được tách có thể chiết ra để thực hiện các
nghiên cứu tiếp theo trong việc tìm hiểu cấu trúc và chức năng protein
Trang 33Differential Expression
E Coli grown at 30º C E Coli grown at 42º C
Trang 34Ghi nhận và phân tích hình ảnh
• Nhân tố quan trọng nhất của 2-D là việc ghi lại hình ảnh
kỹ thuật số, một phương tiện thực tế để thu nhận các dữ liệu về protein
• Nó cho phép so sánh một cách khách quan thông tin về
proteome, chuyển giao thông tin giữa nhiều nghiên cứu khác nhau, và cho phép lập danh mục số lượng lớn dữ
liệu về protein
• Các hình ảnh được xử lý và so sánh trên các phần mềm
vi tính
Trang 35Các hệ thống thu nhận hình ảnh
Molecular Imager® FX Pro Plus™
Trang 36PDQuest 7.1: Nét mới ý nghĩa
• Tăng cường hình ảnh cho gel nhuộm bởi
SYPRO Ruby
• Hệ dữ liệu phân biệt mới
• Cải thiện tính năng cho các công cụ quan sát
protein
– Quan sát được không gian ba chiều
• Tăng cường độ nhạy cho các công cụ phân tích
thống kê
dụng có thể chọn lựa các mức độ phân tích khác nhau
Trang 37Mass spec identification
Xác định Protein
Imaging systems
Image analysis
2-D array
gel / blot
Protein excision
OOO OO OOOOO OOOOO OOOOO OOOOO
Trang 38• Tự động phát hiện và cắt
các điểm protein đã được tách trên bản gel
• Phân phối vào các giếng
hay các đĩa thu mẫu
• Hoạt động độc lập hay điều
khiển bởi phần mềm
Proteomics: Spot Cutter
Trang 39Analysis image Spot Cutter image
Proteomics: Spot Cutter
Trang 40Xác định Protein
• Các protein đã được phân lập từ gel được phân nhỏ để
giải phóng ra các phân tử peptide
xác định trình tự
• Xác định và phân loại protein
Trang 41Micromass MassPREP Digestion Station
• Rửa sạch mẫu
• ZipTip microSPE
• Automated
M@LDI target
loading
Trang 44MS in proteomics: protein sequencing