Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độtrên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải củaquần đảo của Việt Nam đượ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ là thiêng liêng, bất khả xâm phạm Địa
bàn biên giới, vùng biển có vị trí chiến lược quan trọng, là “tuyến đầu”, “cửa ngõ”,
là “phên dậu” của mỗi quốc gia Chủ quyền, an ninh biên giới là một bộ phận quan
trọng không thể tách rời của an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc Một quốcgia có biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định và phát triển có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với sự vững mạnh của chế độ, của dân tộc Lịch sử hàng nghìn năm tồn tại
và phát triển của dân tộc Việt Nam đã chứng minh rằng, dựng nước phải gắn bó chặtchẽ với giữ nước Do đó, trong tâm thức của mỗi người dân Việt Nam, biên cương -địa đầu Tổ quốc, là nơi thiêng liêng phải được bảo vệ vững chắc Đây là nhiệm vụcủa toàn Đảng, toàn dân, của các lực lượng vũ trang, trong đó Bộ đội biên phòng(BĐBP) giữ vai trò chuyên trách, nòng cốt
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm nay, ông cha ta đã cóchính sách ngoại giao với các nước láng giềng rất linh hoạt và có những kế sách,phương pháp quan trọng tạo nên thế và lực, tạo nên sức mạnh vật chất, tinh thần củađất nước Tuy nhiên, do những tồn tại của lịch sử, tình hình trên các tuyến biên giới,vùng biển nước ta còn nhiều vấn đề phức tạp Ngay sau khi giành độc lập, Đảng vàNhà nước ta đã chủ động phối hợp với các nước láng giềng và các nước có liên quan
để giải quyết các vấn đề về biên giới lãnh thổ, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra cầnphải tiếp tục giải quyết Vì vậy, tăng cường hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề
Trang 2về biên giới, vùng biển, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị tạo môi trường ổnđịnh để phát triển là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Biên giới trên đất liền nước ta có chiều dài gần 5.000 km, tuyến biên giới giữaViệt Nam với Trung Quốc dài 1.400 km, biên giới Việt Nam với Lào dài 2.340 km,biên giới Việt Nam với Campuchia dài 1.137 km Địa bàn biên giới nước ta có vị tríchiến lược đặc biệt quan trọng, nhưng địa hình biên giới chủ yếu là rừng núi, giaothông đi lại khó khăn, là nơi cư trú, sinh sống của đồng bào các dân tộc thiểu số vớidân cư thưa thớt, phân bố không đều; đời sống của đồng bào còn gặp nhiều khó khăn,trình độ dân trí thấp, cơ sở chính trị các khu vực trọng điểm biên giới còn mỏng, yếu;các tổ chức cơ sở đảng, chính quyền và hoạt động của đoàn thể quần chúng còn hạnchế Trong những năm qua, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở một sốnơi trên biên giới trở nên phức tạp, bọn tội phạm hoạt động ráo riết nhằm chống phácách mạng đã làm cho không ít quần chúng nhân dân hoang mang, dao động, thậmchí một số người giảm sút lòng tin vào Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN
Chủ quyền, an ninh biên giới là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của
an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Chính vì vậy, biên giới, nhữngkhu vực địa bàn trọng điểm chiến lược phải được bảo vệ vững chắc Đây là nhiệm vụcủa toàn Đảng, toàn dân, của các lực lượng vũ trang, trong đó BĐBP giữ vai tròchuyên trách, nòng cốt Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, cần phải quán triệt tư duy mới
về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, nâng cao chất lượng công tác tổchức nắm tình hình và đấu tranh chống các loại tội phạm, tập trung chỉ đạo chặt chẽbiện pháp trinh sát, thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản, xây dựng mạng lưới “thế
Trang 3trận lòng dân”, thế trận bí mật ; kết hợp nắm tình hình từ xa với quản lý chặt chẽ địabàn, đối tượng, hướng và địa bàn trọng điểm, trọng tâm là nắm âm mưu, thủ đoạn củađịch, nhất là hoạt động tình báo, gián điệp, xâm nhập của bọn phản động lưu vong,bọn phản động móc nối với phần tử chống đối trong nước và các loại tội phạm hình
sự buôn bán, vận chuyển các chất ma túy, chất nổ, vũ khí, tiền giả, buôn bán phụ nữ,trẻ em qua biên giới; tập trung xác lập và đấu tranh trong các chuyên án, bắt, xử lýnghiêm bọn tội phạm có tổ chức, bọn cầm đầu; ngăn chặn kịp thời hoạt động của bọnphản động lợi dụng tôn giáo, lợi dụng đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới
Là công dân Việt Nam, mang trong mình dòng máu Lạc Hồng, thấm nhuần lời
dạy của Bác Hồ: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng
nhau giữ lấy nước”, chúng tôi nhiệt liệt hưởng ứng cuộc thi “Tìm hiểu Luật biên
giới quốc gia”
Trang 4Câu 1: Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định như thế nào?
Trả lời:
a Khái niệm biên giới quốc gia:
Biên giới hay biên giới quốc gia là đường phân định giới hạn lãnh thổ hay lãnhhải của một nước với một nước tiếp giáp khác, hoặc với hải phận quốc tế
Bao gồm: Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, biên giới quốc gia tronglòng đất và trên không
Các loại biên giới:
Biên giới đối địch - là biên giới giữa 2 quốc gia đang ở trong tình trạng đốiđịch, có khả năng xảy ra xung đột vũ trang
Biên giới hòa bình hữu nghị - là biên giới chung giữa 2 quốc gia có quan hệthân thiện, đường biên được hoạch định trên cơ sở thương lượng, bình đẳng
b Biên giới Quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Điều 1 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường vàmặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, cácquần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòngđất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 5Biên giới Quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm bốn bộphận: Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không.
Điều 5 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
1 Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kếthoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định
2 Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địabằng hệ thống mốc quốc giới
3 Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độtrên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải củaquần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luậtbiển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàcác quốc gia hữu quan
Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền vềkinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 vàcác điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữuquan
4 Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc giatrên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất
Trang 6Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranhgiới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác địnhquyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Côngước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
5 Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trênđất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời
Điều 6 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
1 Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa
giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền
2 Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa
giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo
Nghị định số 140/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số điều của Luật biên giới quốc gia:
Điều 3 Biên giới quốc gia
1 Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường
và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, cácquần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòngđất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 72 Đường quy định ở khoản 1 Điều này gồm biên giới quốc gia trên đất liền vàbiên giới quốc gia trên biển.
3 Mặt thẳng đứng quy định ở khoản 1 Điều này gồm mặt thẳng đứng theo biêngiới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất và lên vùngtrời
Điều 4 Biên giới quốc gia trên đất liền
Biên giới quốc gia trên đất liền giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namvới các nước láng giềng được xác định bằng hệ thống mốc quốc giới, Hiệp ước vềhoạch định biên giới giữa Việt Nam với các nước láng giềng cùng các bản đồ, Nghịđịnh thư kèm theo các Hiệp ước đó
Theo thông tư 179/2001/TT – BQP, ngày 22/1/2001 của Bộ QP quy định:
1 Xác định khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm.
a) Khu vực biên giới
Khu vực biên giới đất liền quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/CP baogồm các xã, phường, thị trấn có địa giới hành chính tiếp giáp với đường biên giớiquốc gia trên đất liền
b) Vành đai biên giới
Việc xác định vành đai biên giới căn cứ vào tình hình quốc phòng, an ninh trật
tự, kinh tế, địa hìnhvà yêu cầu quản lý bảo vệ biên giới ở từng địa phương để quyđịnh cho phù hợp
Trang 8Trường hợp đặc biệt do địa hình, yêu cầu quản lý, bảo vệ biên giới ở nhữngkhu vực nhất định, nếu có quy định khác với điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 34/
CP thì Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để báo cáoThủ tướng Chính phủ quyết định
2 Các loại biển báo"khu vực biên giới", "vành đai biên giới" và "vùngcấm"làm theo mẫu thống nhất bằng xi măng cốt thép mác 200, cắm ở những nơi cần thiết,
dễ nhận biết Trên biển báo viết bằng ba thứ tiếng thành 3 dòng: Dòng thứ nhất viếtbằng chữ Việt Nam, dòng thứ hai viết bằng chữ của nước tiếp giáp tương ứng, dòngthứ ba viết bằng chữ Anh Quy cách, kích thước biển báo, chữ của biển báo theo Phụlục số 2a, 2b, 2c kèm theo Thông tư này
Điều 5 Biên giới quốc gia trên biển
1 Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền,lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam
Ở những nơi lãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của Việt Nam tiếp giáp vớilãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của nước láng giềng, biên giới quốc giatrên biển được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước lánggiềng đó
2 Biên giới quốc gia trên biển được xác định và đánh dấu bằng các toạ độ trênhải đồ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam kýkết hoặc gia nhập
Trang 9Đại Nam Nhất Thống toàn đồ
Bản đồ Việt Nam thời Nguyễn vẽ khoảng năm 1838, đã vẽ "Hoàng Sa", "Vạn lýTrường Sa" thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung ViệtNam
Trang 10Câu 2: Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam? Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tại khoản 1, Điều 4 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Đường cơ sở là đường gẫy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước
thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định và công bố
Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
1 Nội thủy:
Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia là nội thủy (NT- từ điểm A đến điểm B) và lãnh hải
Trang 11Điều 7 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Nội thuỷ của Việt Nam bao gồm:
1 Các vùng nước phía trong đường cơ sở;
2 Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xanhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng
Nội thủy là: “…các vùng nước phía bên trong đường cơ sở của lãnh hải thuộcnội thủy của quốc gia” (Công ước 1982) Như vậy, nội thủy của quốc gia ven biểnchính là vùng biển có chiều rộng được xác định bởi một bên là đường bờ biển, cònbên kia là đường cơ sở
Nội thủy là một vùng biển gắn với đất liền, là một bộ phận của lãnh thổ quốcgia, tại đó quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối Chủ quyền này baotrùm cả lớp nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và vùng trời trên nội thủy
Trong vùng này, quốc gia ven biển sẽ thực hiện đầy đủ quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp giống như trên đất liền Mọi luật lệ do quốc gia ban hành đều được ápdụng cho vùng nội thủy mà không có một ngoại lệ nào
Chủ quyền quốc gia ven biển trong vùng nội thủy được quy định rõ ràng vàchủ yếu trong các văn bản pháp luật quốc gia Theo pháp luật Việt Nam, chủ quyềnquốc quốc gia trong nhiều văn bản pháp luật, từ Hiến pháp đến các luật và các vănbản dưới luật như Luật hình sự Việt Nam năm 1999, Luật biên giới quốc gia năm2003
Trang 122 Lãnh hải:
Đường nối 11 điểm từ hòn Nhạn đến Cồn Cỏ gọi là đường cơ sở, đường gạch đứt quãng gọi là biên giới quốc gia trên biển).
Trang 13Theo Công ước Luật biển 1982, đường cơ sở được dùng để xác định nội thủy(vùng biển nằm phía bên trong đường cơ sở), lãnh hải (12 hải lý tính từ đường cơ sở),vùng tiếp giáp (24 hải lý tính từ đường cơ sở), vùng đặc quyền về kinh tế (200 hải lýtính từ đường cơ sở)…
Đường cơ sở là cách gọi ngắn của từ “đường cơ sở dùng để tính chiều rộng
của lãnh hải” Do sau này đường cơ sở này còn là căn cứ để xác định ranh giới của tất
cả các vùng biển còn lại nên người ta có xu hướng gọi tắt Theo cách hiểu trực quan
nhất, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải chính là đường ranh giới bên
trong của lãnh hải Theo Công ước Luật biển 1982, có hai loại đường cơ sở: đường cơ
sở thông thường và đường cơ sở thẳng
- Đường cơ sở thông thường “… là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ
biển như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thứccông nhận” (Điều 5, Công ước Luật biển 1982)
- Đường cơ sở thẳng là đường cơ sở nối liền các điểm thích hợp và được áp
dụng “ở những nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm, hoặc nếu có một chuỗi đảonằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển”, hoặc “ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổnđịnh do có một châu thổ và do những điều kiện tự nhiên khác” (Điều 7, Công ướcLuật biển 1982)
Việc vạch đường cơ sở thẳng phải tuân thủ hai điều kiện:
- Tuyến đường cơ sở thẳng vạch phải đi theo xu hướng chung của bờ biển, và
- Các vùng biển ở bên trong đường cơ sở này phải gắn với đất liền đủ đến mức
đặt dưới chế độ nội thủy, nghĩa là tuyến đường cơ sở thẳng vạch ra không được cách
xa bờ
Trang 14Khi vạch ra đường cơ sở thẳng phải tuân thủ theo các hạn chế sau:
- Các bãi cạn lúc nổi, lúc chìm không được chọn làm các điểm cơ sở, trừ
trường hợp ở đó có những đèn biển hoặc các thiết bị tương tự thường xuyên nhô lênkhỏi mặt nước, hoặc việc kẻ đường cơ sở thẳng đó đã được sự thừa nhận chung củaquốc tế;
- Khi vạch đường cơ sở thẳng phải lưu ý không được làm cho lãnh hải của một
quốc gia khác bị tách khỏi biển cả hay một vùng đặc quyền về kinh tế
Đường cơ sở quần đảo: là đường cơ sở thẳng nối các điểm ngoài cùng của các
đảo xa nhất và các bãi đá nổi xa nhất của quần đảo Đường cơ sở thẳng này phải bảođảm các điều kiện:
- Khu vực trong đường cơ sở quần đảo phải có tỷ lệ diện tích nước so với đất,
kể cả vành đai san hô, từ tỷ số 1/1 đến 9/1
- Chiều dài các đường cơ sở này không vượt quá 100 hải lý; có thể có tối đa3% tổng số đường cơ sở dài quá 100 hải lý nhưng cũng không được quá 125 hải lý
- Tuyến đường cơ sở không được tách xa rõ rệt đường bao quanh chung củahòn đảo
Đường cơ sở quần đảo không được phép làm cho lãnh hải của một quốc gia
khác tách rời khỏi biển cả hay vùng đặc quyền về kinh tế
Đường cơ sở có phải là biên giới trên biển không?
Đường cơ sở không phải là đường biên giới quốc gia trên biển, nhưng nó là cơ
sở để xác định đường biên giới đó Đường biên giới quốc gia trên biển chính là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách vừa bằng chiều rộng của lãnh hải
Trang 15Đường biên giới của nước ta trên biển chính là ranh giới bên ngoài của lãnh
hải, chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 12 hải lý Tại những vùng
chồng lấn lãnh hải với Trung Quốc hay Campuchia, ranh giới bên ngoài của lãnh hảiđược xác lập theo thỏa thuận giữa ta và bạn
Việt Nam tuyên bố đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải vào ngày22-11-1982 Theo Tuyên bố của Chính phủ ngày 12-11-1982 (gọi là Tuyên bố 82), hệ
thống đường cơ sở của Việt Nam gồm 11 điểm có tọa độ xác định Hệ thống này thực
tế là kiểu đường cơ sở thẳng và còn để ngỏ hai điểm: điểm 0 nằm trên giao điểm giữa đường thẳng nối liền quần đảo Thổ Chu (Việt Nam) và đảo Poulowai (của
Campuchia) và đường phân định biên giới giữa hai bên trong vùng nước lịch sử; vàđiểm kết thúc ở cửa vịnh Bắc Bộ là giao điểm đường cửa vịnh với đường phân địnhbiển trong vịnh Bắc Bộ
Trong khi hoạt động trên biển, nhiều người thường thấy có phao số 0 và cho
rằng đó là biên giới quốc gia trên biển Sự thực phao số 0 không phải là điểm mốc
của đường biên giới quốc gia trên biển Nó chỉ là điểm đầu tiên của hệ thống mốc tiêu dẫn luồng vào cảng, được đặt theo quy định của Luật Hàng hải
Điều 9 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Lãnh hải của Việt Nam rộng mười hai hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài.Lãnh hải của Việt Nam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải củaquần đảo
Trang 16“Chủ quyền của quốc gia ven biển được mở rộng ra ngoài lãnh thổ và nội thủycủa mình, trong trường hợp quốc gia quần đảo, ra ngoài vùng nước quần đảo đến mộtvùng gọi là lãnh hải Chủ quyền này được mở rộng đến vùng trời, đáy biển và lòngđất dưới đáy biển (Công ước 1982).
“Mọi quốc gia đều có ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng nàykhông vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước”.(Điều 3, Công ước 1982)
Tuyên bố năm 1977 của Chính phủ Việt Nam đã nêu rõ: “Lãnh hải của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải lý, ở phía ngoài đường cơ sở nốiliền các điểm nhô ra xa nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờcủa Việt Nam, tính từ ngấn nước thủy triều thấp nhất trở ra Nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải củamình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải”
Luật biên giới quốc gia năm 2003 quy định: “Lãnh hải của Việt Nam rộng 12hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài Lãnh hải của Việt Nam bao gồm lãnh hải củađất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo”
Theo các văn bản pháp luật này, chiều rộng của lãnh hải Việt Nam đã tuyên bốhoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 3 Công ước 1982
Theo đó: “Với điều kiện phải chấp hành Công ước, tàu thuyền của tất cả cácquốc gia, có biển hay không có biển, đều được hưởng quyền đi qua không gây hạitrong lãnh hải” Quyền này được cộng đồng quốc tế thừa nhận vì lợi ích phát triển,
Trang 17hợp tác trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, hàng hải và an ninh,quốc phòng của các quốc gia trong quan hệ quốc tế từ trước đến nay.
Điều 6 - Nghị định 140/2004/NĐ-CP, ngày 25 tháng 6 của Chính phù quy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới quốc gia khẳng định:
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toànvẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dướiđáy biển của lãnh hải
Điều 18 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Tàu thuyền nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hảiViệt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế màViệt Nam ký kết hoặc gia nhập; tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác phải đinổi và treo cờ quốc tịch
Điều 19 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
1 Tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu thuyềnchuyên chở chất phóng xạ, chất nguy hiểm độc hại khác khi thực hiện quyền đi quakhông gây hại trong lãnh hải Việt Nam phải mang đầy đủ các tài liệu và áp dụng cácbiện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
2 Tàu thuyền quy định tại khoản 1 Điều này khi tiến hành các hoạt động kháctrong lãnh hải Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép và
Trang 18phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật ViệtNam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 20 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Tàu bay chỉ được bay qua biên giới quốc gia và vùng trời Việt Nam sau khi được
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép, phải tuân thủ sự điều hành, kiểm soát
và hướng dẫn của cơ quan quản lý bay Việt Nam, tuân theo quy định của pháp luậtViệt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
TUYÊN BỐ CỦA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VỀ ĐƯỜNG CƠ SỞ DÙNG ĐỂ TÍNH CHIỀU RỘNG LÃNH HẢI VIỆT NAM
Thực hiện Điểm 1 trong Tuyên bố ngày 12 tháng 5 năm 1997 của Chính phủnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặcquyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chuẩn y
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố đường cơ sởdùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam như sau:
1 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam làđường thẳng gãy khúc nối liền các điểm có tọa độ ghi trong phụ lục kèm theo Tuyên
bố này
Trang 192 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam từ điểm tiếp giáp 0của hai đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Nhân dân Campuchia nằm giữa biển, trên đườngthẳng nối liền quần đảo Thổ Chu và đảo Poulo Wai, đến đảo Cồn Cỏ theo các tọa độghi trong phụ lục nói trên được vạch trên các bản đồ tỷ lệ 1/100.000 của Hải quânnhân dân Việt Nam xuất bản năm 1979.
3 Vịnh Bắc Bộ là vịnh nằm giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vànước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Đường biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốctrong vịnh đã được quy định trong Công ước về hoạch định biên giới giữa Việt Nam
và Trung Quốc do Pháp và nhà Thanh ký ngày 26 tháng 6 năm 1887
Phần vịnh thuộc phía Việt Nam là vùng nước lịch sử theo chế độ nội thuỷ củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đường cơ sở từ đảo Cồn Cỏ đến cửa vịnh sẽ được công bố sau khi vấn đề cửavịnh được giải quyết
4 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của các quần đảo Hoàng Sa vàTrường Sa sẽ được quy định cụ thể trong một văn kiện tiếp theo phù hợp với Điểm 5của bản Tuyên bố ngày 12 tháng 5 năm 1977 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam
5 Vùng nước phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển, hải đảo của Việt Nam
là nội thuỷ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6 Chính phủ nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cùng các nước liên quan, thông qua thương lượng
Trang 20trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, phù hợp với luật pháp và tập quánquốc tế, giải quyết các vấn đề bất đồng về các vùng biển và thềm lục địa của mỗi bên.
Tại khoản 2 Điều 4- Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng
mười hai hải lý
Ngày 12 tháng 5 năm 1977, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa(CHXHCN) Việt Nam đã ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền vềkinh tế và thềm lục địaViệt Nam; trong đó nêu rõ: “Chính phủ nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam thực hiện sự kiểm soát cần thiết trong vùng tiếp giáp lãnh hải củamình, nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ các quyền lợi về hải quan, thuế khoá, đảm bảo sựtôn trọng về y tế, nhập cư, di cư trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam”
Tại khoản 3 Điều 4 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với
lãnh hải thành một vùng biển rộng hai trăm hải lý tính từ đường cơ sở, trừ trường hợpđiều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan
có quy định khác
Theo Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (CHXHCN)Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa củaViệt Nam ngày 12/5/1997: “ Vùng đặc quyền kinh tế của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam tiếp liền lãnh hải Việt Nam và hợp với lãnh hải Việt Nam thành một
Trang 21vùng biển rộng 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ViệtNam
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm
dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật và khôngsinh vật ở vùng nước, ở đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển của vùng đặc quyềnkinh tế của Việt Nam; có quyền và thẩm quyền riêng biệt về các hoạt động khác phục
vụ cho việc thăm dò và khai thác vùng đặc quyền kinh tế nhằm mục đích kinh tế; cóthẩm quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của ViệtNam Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thẩm quyền bảo vệ môi trường,chống ô nhiễm trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.”
Tại khoản 4 Điều 4 - Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định:
Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên
của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa mà Việt Nam
là quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền, quyền tài phán được xác định theo Công ướccủa Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữaCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan có quy định khác.
Theo Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (CHXHCN)Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa củaViệt Nam ngày 12/5/1997: “Thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lụcđịa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa;nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Trang 22Việt Nam không đến 200 hải lý thì thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từđường cơ sở đó.
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm
dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa ViệtNam bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và tài nguyên sinhvật thuộc loại định cư ở thềm lục địa Việt Nam.”
*Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
"Hoạt động" của người, tàu thuyền của Việt Nam và nước ngoài trong khu vực biên giới biển là việc ra, vào, trú đậu, đi lại, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc không thiên nhiên; nghiên cứu khoa học biển; nuôi trồng, thu mua và chế biến thủy sản; giao thông vận tải; môi trường và các hoạt động khác
Theo quy định tại Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế Khu vực biên giới
biển:
Điều 10 : Người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển
phải có các giấy tờ sau:
1 Đối với người :
a) Giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền cấp (chứng minh nhân dân hoặc giấy
tờ do công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp);
Trang 23b) Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, sổ thuyền viên theo quy định của phápluật;
c) Giấy phép sử dụng vũ khí (nếu có);
2 Đối với tàu thuyền:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;
c) Biển số đăng ký theo quy định;
d) Sổ danh bạ thuyền viên;
đ) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
e) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá trên tàu thuyền
3 Ngoài các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, người, tàu thuyềnhoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ khác liên quan đến lĩnhvực hoạt động theo quy định của pháp luật
Điều 11: Việc diễn tập quân sự, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, tổ chức bắn đạn thật
hoặc sử dụng vật liệu nổ trong khu vực biên giới biển thực hiện theo kế hoạch đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông báo cho đối tượng liên quan biết, đồngthời thông báo cho Ủy ban nhân dân và Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh sở tại, Cục Hànghải Việt Nam biết ít nhất 05 ngày trước khi tiến hành
Trang 24Điều 12: Người, tàu thuyền làm nhiệm vụ thăm dò, nghiên cứu khoa học, khảo
sát về địa chất, khoáng sản trong khu vực biên giới biển, ngoài các giấy tờ quy địnhtại Điều 10 của Nghị định này phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, phảithông báo cho Ủy ban nhân dân và Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi có biên giới biểnbiết ít nhất 02 ngày trước khi thực hiện nhiệm vụ
Theo quy định tại Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế Khu vực biên giới biển:
Điều 13:Người, tàu thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển
phải có các giấy tờ sau:
1 Đối với người:
a) Hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương thay hộ chiếu;
b) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
2 Đối với tàu thuyền:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;
c) Danh sách thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành khách trên tàu;
d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
đ) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá vận chuyển trên tàu thuyền và các giấy tờ khác có liên quan do pháp luật Việt Nam quy định cho từng loại tàu thuyền và lĩnh vực hoạt động (trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Nghị
Trang 25định này)
Điều 14: Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam khi đến xã, phường,
thị trấn giáp biển hoặc ra, vào các đảo, quần đảo (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tếcửa khẩu, có quy chế riêng) phải có giấy phép của công an từ cấp tỉnh trở lên cấp vàchịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam
Điều 15: Tàu thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển
Việt Nam phải treo cờ quốc tịch và treo quốc kỳ của Việt Nam ở đỉnh cột tàu caonhất
Điều 16: Tàu thuyền của nước ngoài khi neo đậu thường xuyên hoặc tạm thời ở
những cảng, bến đậu của Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam,chịu sự giám sát, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyềnViệt Nam
Điều 17: Tàu thuyền của nước ngoài khi neo đậu tại cảng, bến đậu nếu thuyền
viên, nhân viên nước ngoài đi bờ phải có giấy phép của Đồn biên phòng cảng ViệtNam nơi tàu thuyền neo đậu cấp
Điều 18: Khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, tàu
thuyền nước ngoài phải tuân thủ các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc vềLuật biển năm 1982 và các quy định có liên quan đến việc phòng ngừa đâm va trênbiển, các luật và quy định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các điềuước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập về các vấn đề sau đây:
Trang 26a) Không làm phương hại đến hoà bình, an ninh, trật tự môi trường sinh thái củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển;
c) Bảo vệ các thiết bị và các hệ thống bảo đảm hàng hải và các thiết bị hay côngtrình khác
d) Bảo vệ các đường dây cáp và ống dẫn
đ) Bảo tồn tài nguyên sinh vật biển
e) Ngăn ngừa những vi phạm các luật và quy định của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam
f) Gìn giữ môi trường của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ngănngừa, hạn chế, chế ngự ô nhiễm môi trường
g) Nghiên cứu khoa học biển và đo đạc thuỷ văn
h) Ngăn ngừa những vi phạm các luật và quy định về hải quan, thuế, y tế, haynhạp cư của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Trong trường hợp để đảm bảo quốc phòng, an ninh của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam, việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài có thể bịtạm thời đình chỉ tại các khu vực nhất định trong lãnh hải Việt Nam
Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm thời đình chỉ việc đi qua không gây hại củatàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam
Trang 273 Tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác phải trong tư thế đi nổi và treo cờquốc tịch.
2 Tàu thuyền quy định tại khoản 1 điều này chỉ được vào hoạt động tại nội thủy,lãnh hải của Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam cho phép vàphải áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật ViệtNam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
Trong trường hợp có dấu hiệu nguy cơ gây ô nhiễm rõ ràng thì có thể bị buộcphải chuyển hướng đi ra ngoài lãnh hải Việt Nam
Điều 20:
Trang 28Người, tàu thuyền nước ngoài khi tiến hành hoạt động điều tra thăm dò, khảosát, nghiên cứu, đánh bắt, khai thác tài nguyên, hải sản phải được phép của cơ quan
có thẩm quyền Việt Nam, phải thông báo cho Ủy ban nhân dân và Bộ đội Biên phòngcấp tỉnh nơi có biên giới biển biết ít nhất 02 ngày trước khi thực hiện nhiệm vụ Khihoạt động phải tuân theo pháp luật Việt Nam và quy định tại Nghị định này
Điều 21:
1 Trong những trường hợp xẩy ra tai nạn, sự cố hoặc vì lý do khách quan khác(gọi tắt là bị nạn) mà buộc tàu thuyền phải dừng lại hoặc thả neo trong lãnh hải ViệtNam mà không thể tuân theo quy định trong Nghị định này và các quy định khác củapháp luật Việt Nam thì người điều khiển tàu thuyền phải thông báo ngay với cảng vụhoặc cơ quan cứu hộ và cứu nạn quốc gia hoặc chính quyền địa phương hoặc cơ quan
có thẩm quyền khác của Việt Nam nơi gần nhất
2 Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được thông báo phải tổchức cứu nạn hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm tổ chức cứu nạn
3 Người, tàu thuyền bị nạn phải tuân theo mọi hướng dẫn của cơ quan đến cứunạn
Trang 29Câu 3: Những hoạt động nào ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới
biển bị nghiêm cấm? Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định pháp luật như thế nào?
2 Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm
cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới;
3 Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạmtài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;
4 Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá,tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận
Trang 30chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng hoá khác màNhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;
5 Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trênkhông phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốcphòng, an ninh, kinh tế, sức khoẻ của nhân dân, môi trường, an toàn hàng không vàtrật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;
6 Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia
Tại Điều 21 Nghị định 34/2000 ND-CP, ngày 18/8/2000 của Chính phủ về
Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamNghiêm cấm các hoạt động sau đây ở khu vực biên giới :
1 Làm hư hỏng, xê dịch cột mốc biên giới, dấu hiệu đường biên giới, biển báokhu vực biên giới, vành đai biên giới, vùng cấm
2 Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới
3 Xâm canh, xâm cư qua biên giới
4 Bắn súng qua biên giới, gây nổ, đốt nương rẫy trong vành đai biên giới
5 Vượt biên giới quốc gia trái phép, chứa chấp, chỉ đường, chuyên chở, che dấubọn buôn lậu vượt biên giới trái phép
6 Khai thác trái phép lâm thổ sản và các tài nguyên khác
7 Buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, matúy, văn hóa phẩm độc hại và hàng hóa cấm nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới
Trang 318 Săn bắn thú rừng qúy hiếm, đánh bắt cá bằng vật liệu nổ, kích điện, chất độc
và các hoạt động gây hại khác trên sông, suối biên giới
9 Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường hệ sinh thái
10 Có hành vi khác làm mất trật tự, trị an ở khu vực biên giới
Tại điều 34 - Nghị định 161/2003/NĐ-CP, ngày 18 tháng 12 của Chính phủ về
Quy chế khu vực biên giới biển nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
Nghiêm cấm các hoạt động sau đây trong khu vực biên giới biển :
1 Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi băng hình hoặc đĩa hình, thu phát vôtuyến điện ở khu vực có biển cấm
2 Neo đậu tàu thuyền không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thôngđường thuỷ
3 Khai thác hải sản, săn bắn trái với quy định của pháp luật
4 Tổ chức, chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất, nhập cảnh trái phép;
5 Đưa người, hàng hoá lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép;
6 Phóng lên các phương tiện bay, hạ xuống các tàu thuyền, vật thể khác trái vớiquy định của pháp luật Việt Nam
7 Mua bán, trao đổi, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ,chất độc hại, ma tuý, hàng hoá, vật phẩm, ngoại hối
8 Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩmquyền Việt Nam
9 Bám, buộc tàu thuyền vào các phao tiêu hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự antoàn của các công trình thiết bị trong khu vự biên giới biển
Trang 3210 Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.
11 Các hoạt động khác vi phạm pháp luật Việt Nam
b) Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định sau đây của pháp luật:
* Đối với công dân Việt Nam:
Tại Nghị định 34/2000 NĐ-CP, ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu
vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
Điều 4 :
1 Những người được cư trú ở khu vực biên giới :
a) Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới
b) Người có giấy phép của cơ quan Công an tỉnh biên giới cho cư trú ở khu vựcbiên giới
c) Người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang có trụ sở làm việcthường xuyên ở khu vực biên giới
2 Những người không được cư trú ở khu vực biên giới :
a) Người không thuộc diện quy định tại khoản 1 của Điều này
b) Người đang thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khuvực biên giới
c) Người nước ngoài (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác)
Điều 5
Trang 33Công dân có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới được cấp giấy chứng minhnhân dân biên giới theo quy định của pháp luật.
Trường hợp vào khu vực biên giới công tác phải có giấy giới thiệu của cơ quan,đơn vị trực tiếp quản lý
3 Những người sau đây không được vào khu vực biên giới :
a) Người không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này
b) Người đang bị khởi tố hình sự, người đang bị Toà án tuyên phạt quản chế ở địaphương (trừ những người đang có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới)
* Đối với người nước ngoài:
Tại Điều 7 - Nghị định 34/2000 NĐ-CP, ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy
chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
1 Người nước ngoài đang công tác tại các cơ quan Trung ương vào khu vực biêngiới phải có giấy phép do Bộ Công an cấp; nếu người nước ngoài đang tạm trú tại địaphương vào khu vực biên giới phải có giấy phép do công an cấp tỉnh nơi tạm trú cấp
Trang 34Các cơ quan, tổ chức của Việt Nam khi đưa người nước ngoài vào khu vực biêngiới phải có đủ giấy tờ theo quy định của Nghị định này và cử cán bộ đi cùng đểhướng dẫn và thông báo cho công an, Bộ đội biên phòng tỉnh nơi đến.
Người nước ngoài khi vào vành đai biên giới phải có giấy phép theo quy định tạikhoản 1 Điều này và phải trực tiếp trình báo cho Đồn biên phòng hoặc chính quyền sởtại để thông báo cho Đồn biên phòng
2 Trường hợp người nước ngoài đi trong tổ chức của Đoàn cấp cao vào khu vựcbiên giới thì cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan mời và làm việc với Đoàn) cửcán bộ đi cùng Đoàn để hướng dẫn và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan công an
và Bộ đội biên phòng cấp tỉnh nơi đến biết
3 Việc đi lại, hoạt động, tạm trú trong khu vực biên giới Việt Nam của nhữngngười trong khu vực biên giới nước tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về Quy chế biêngiới giữa hai nước
Tại Điều 11 - Nghị định 34/2000 NĐ-CP quy định:
1 Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài đủ điều kiện vào khu vựcbiên giới, vành đai biên giới nếu ở qua đêm phải đến cơ quan công an cấp xã, phường,thị trấn hoặc đồn công an sở tại đăng ký quản lý tạm trú theo quy định của pháp luật vềđăng ký và quản lý hộ khẩu
2 Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong khu vựcbiên giới phải tuân theo quy định của Nghị định này và điều ước quốc tế về biên giới
mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
Trang 353 Các phương tiện vào khu vực biên giới thì chủ phương tiện phải đăng ký tạitrạm kiểm soát biên phòng về số lượng người đi trên phương tiện, thời gian, phạm vi,nội dung hoạt động; khi phương tiện không hoạt động phải neo, đỗ tại bến, bãi quyđịnh và phải chấp hành nội quy của bến, bãi.
4 Trong thời gian ở khu vực biên giới mọi hoạt động của người, phương tiệnphải chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội biên phòng, công an, chínhquyền địa phương (trừ đơn vị quân đội, công an vào khu vực biên giới làm nhiệm vụtheo lệnh do cấp có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an)
Những quy định của Pháp luật bắt buộc Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành:
- Công dân Việt Nam ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới thực hiện theoquy định tại Điều 6 Nghị định 34/CP Những người không có chứng minh nhân dânphải có giấy tờ do Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp, trong giấy phải ghi rõnơi cư trú, mục đích, lý do ra, vào đi lại hoạt động trong khu vực biên giới Phải xuấttrình giấy tờ khi cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng, Công an xã, phường, thị trấnbiên giới đang làm nhiệm vụ yêu cầu Nếu nghỉ qua đêm phải trình báo, đăng ký tạmtrú với Công an phường, xã, thị trấn nơi tạm trú theo đúng quy định về đăng ký vàquản lý hộ khẩu Hết hạn tạm trú phải rời khỏi khu vực biên giới, nếu có nhu cầu lưulại thì phải đến nơi đã đăng ký tạm trú để xin gia hạn
- Người nước ngoài ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới phải có giấy tờtheo quy định tại Điều 7 Nghị định 34/CP, khi đến địa điểm ghi trong giấy phép phải