Trang 1 VÀ CÔNG NGHIỆP --- --- BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN Đầu tư xây
Trang 1VÀ CÔNG NGHI ỆP - -
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ
CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
(Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên
Trang 2M ỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH M ỤC CÁC BẢNG iv
DANH M ỤC HÌNH ẢNH vi
Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư 1
2 Tên dự án đầu tư 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 6
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 19
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 25
Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CH ỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 34
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 34
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 34
Chương III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 36
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 36
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 38
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 39
Chương IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 52
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án đầu tư 52
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 52
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 75
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 84
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành 84
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 95
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 107
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 109
Chương V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN B ỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 110
Trang 3Chương VI: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 111
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 111
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 114
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 114
Chương VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CH ẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 116
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 116
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 117
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 117
Chương VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 118
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học;
BVMT : Bảo vệ môi trường;
CTR : Chất thải rắn;
CTNH : Chất thải nguy hại;
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải;
NĐ - CP : Nghị định chính phủ;
PCCC : Phòng cháy chữa cháy;
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam;
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam;
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn;
TT - BTNMT : Thông tư - Bộ Tài nguyên môi trường;
UBND : Ủy ban nhân dân;
WHO : Tổ chức Y tế thế giới;
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Vị trí địa lý các trạm y tế 1
Bảng 1.2 Quy mô đầu tư xây dựng 25 trạm y tế xã, phường, thị trấn 8
Bảng 1.2 Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng Dự án dự kiến 19
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho phương tiện thi công 21
Bảng 1.5 Danh mục trang thiết bị, vật tư y tế đầu tư cho mỗi trạm y tế 22
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước của các trạm y tế khi vận hành 24
Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm 40
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 45
Bảng 3.3 Hiện trạng không khí xung quanh có tính tương đương với dự án 50
Bảng 4.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 53
Bảng 4.3 Bảng tính toán lưu lượng nước mưa chảy tràn 54
Bảng 4.4 Nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa 55
Bảng 4.5 Khối lượng đất đào đắp thi công móng công trình 57
Bảng 4.6 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động đào đắp đất 58
Bảng 4.7 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm từ quá trình bốc dỡ, tập kết vật liệu 60
Bảng 4.8 Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu tính cho 1 trạm y tế 61
Bảng 4.9 Nồng độ bụi đường phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 62
Bảng 4.10 Tải lượng bụi do quá trình chà nhám, sơn hoàn thiện 63
Bảng 4.11 Tải lượng ô nhiễm của các phương tiên vận chuyển sử dụng dầu DO công suất 3,5 – 16 tấn 64
Bảng 4.12 Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO 65
Bảng 4.13 Hệ số ô nhiễm các chất khí độc trong quá trình hàn kim loại 65
Bảng 4.14 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm khí thải do quá trình hàn 66
Bảng 4.15 Thống kế sinh khối của một số loại cây trồng tại Việt Nam 67
Bảng 4.16 Khối lượng sinh khối phát sinh trong giai đoạn GPMB 67
Bảng 4.17 Tổng hợp khối lượng chất thải nguy hại phát sinh giai đoạn xây dựng 69
Bảng 4.18 Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 1,5m 69
Bảng 4.19 Ước tính mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí đặt thiết bị 70
Bảng 4.20 Ước tính mức ồn cộng hưởng của các thiết bị thi công theo các khoảng cách khác nhau 71
Bảng 4.21 Dự báo mức ồn cộng hưởng từ các thiết bị thi công 71
ảng 4.22: Lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn hoạt động 85
Trang 6Bảng 4.23: Tính chất nước thải y tế trước khi xử lý 86
Bảng 4.24: Tải lượng ô nhiễm các loại xe trong giai đoạn hoạt động dự án 87
Bảng 4.25: Mật độ vi khuẩn trong không khí tại hệ thống xử lý nước thải 89
Bảng 4.26: Lượng vi khuẩn phát tán từ hệ thống xử lý nước thải 89
Bảng 4.27: Mức ồn phát sinh của các phương tiện giao thông 91
Bảng 4.28: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật 91
Bảng 4.29 Danh mục các bể và thiết bị của 01 Trạm xử lý nước thải 98
Bảng 4.30 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường 101
Bảng 4.31 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 102
Bảng 4.32 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên 103
Bảng 4.33 Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá đã áp dụng 109
Bảng 7.1 Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 116
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Vị trí xây dựng 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
4
Hình 1.2: Quy trình khám chữa bệnh tại các TTYT xã 18
Hình 4.1 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa 95
Hình 4.2: Cấu tạo bể tự hoại tại các trạm y tế 96
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải các trạm y tế 97
Trang 8C hương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên ch ủ dự án đầu tư
- Tên tổ chức: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bình Thuận
- Địa chỉ văn phòng: Số 04 đường Nguyễn Tất Thành, phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông Đỗ Hồng Thái
(Được phân công phụ trách Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân
d ụng và công nghiệp tỉnh Bình Thuận theo Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày
28/02/2023 c ủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
- Điện thoại: (0252) 2210948; Fax: (0252) 3827699
- Thành lập theo Quyết định số 1278/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận
2 Tên d ự án đầu tư
2.1 Tên d ự án đầu tư: Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng
khó khăn tại tỉnh Bình Thuận
2.2 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án đầu tư xây mới, sửa chữa các Trạm y tế tuyến xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận gồm 25 Trạm y tế thuộc 8 huyện, thị xã, thành phố bao gồm: huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, thị xã La gi
và thành phố Phan Thiết
B ng 1.1 Vị trí địa lý các trạm y tế STT Tr ạm Y tế Địa điểm xây dựng V ị trí xây dựng tiếp giáp
1 Phan Dũng TYT Xã
Huyện Tuy Phong
- Bắc giáp: Trường THCS Phan Dũng
- Nam giáp: Đất nông nghiệp
- Đông giáp: Đất nông nghiệp
- Tây giáp: Đường nhựa
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Đường đất
- Tây giáp: Đường Nguyễn Thị Minh Khai
4 TYT Xã
Bình Thạnh - B - Nam giáp: ắc giáp: Khu dân cư Khu dân cư
Trang 9STT Tr ạm Y tế Địa điểm xây dựng V ị trí xây dựng tiếp giáp
- Đông giáp: Đường nhựa
- Tây giáp: Khu dân cư
5 TYT Phường
Tân Thiện
Thị xã La Gi
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Đường Đinh Bộ Lĩnh
6 TYT Phường
Tân An
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Trung tâm y tế huyện
- Đông giáp: Chi Cục thuế huyện
- Tây giáp: Đường quy hoạch
7 TYT Xã
Tân Tiến
- Bắc giáp: Đường ĐT 719
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Đường đất
- Tây giáp: Đất trống
8 TYT Thị trấn
Lạc Tánh
Huyện Tánh Linh
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Đường đất
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Đường Trần Hưng Đạo
9 TYT Xã
Gia Huynh
- Bắc giáp: Trường Mẫu giáo
- Nam giáp: Đường nhựa
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Đường bê tông
10 Đức Thuận TYT Xã
- Bắc giáp: Trường THCS Đức Thuận
- Nam giáp: BQL Xây dựng Tánh Linh
- Đông giáp: Quốc lộ 55
- Tây giáp: Khu dân cư
11 Đồng Kho TYT Xã
- Bắc giáp: Đường bê tông
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Đường ĐT 717
12 Đức Phú TYT Xã
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Đường ĐT 717
13 Tân Đức TYT Xã
Huyện Hàm Tân
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Đường nhựa
14 TYT Xã
Thắng Hải
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Bưu điện
- Đông giáp: Quốc lộ 55
- Tây giáp: Đường sỏi đỏ
15 TYT Xã Phan
Rí Thành Huyện Bắc Bình
- Bắc giáp: Đường bê tông
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Đường bê tông
- Tây giáp: Khu dân cư
Trang 10STT Tr ạm Y tế Địa điểm xây dựng V ị trí xây dựng tiếp giáp
16 TYT Thị trấn
Chợ Lầu
- Bắc giáp: Đường Tần Hưng Đạo
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Khu dân cư
17 TYT Xã
Phan Lâm
- Bắc giáp: Đất trống
- Nam giáp: Đường nhựa
- Đông giáp: Đài Liệt sĩ
- Tây giáp: Đường nhựa
18 Phan Sơn TYT Xã
- Bắc giáp: Đường nhựa
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Đường đất
- Đông giáp: Đường đất
- Tây giáp: Đường ĐT 713
20 TYT Thị trấn
Võ Xu
- Bắc giáp: Khu dân cư
- Nam giáp: Đường Cách mạng tháng 8
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Khu dân cư
21 TYT Xã Nam
Chính
- Bắc giáp: UBND Xã Nam Chính
- Nam giáp: Đường đất
- Đông giáp: Trường THCS Nguyễn Du
- Tây giáp: Đường nhựa
22 TYT Xã Vũ Hòa
- Bắc giáp: Đường ĐT 720
- Nam giáp: Đường nhựa
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Khu dân cư
23 Hàm Kiệm TYT Xã
Huyện Hàm Thuận
Nam
- Bắc giáp: Nhà văn hóa
- Nam giáp: Đường nhựa
- Đông giáp: Đường nhựa
- Tây giáp: Khu dân cư
24 TYT Xã
Tân Thành
- Bắc giáp: Đất nông nghiệp
- Nam giáp: Đường ĐT 719
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Khu dân cư
25 TYT Phường
Đức Nghĩa Thành phThiết ố Phan
- Bắc giáp: Đường Phan Đình Phùng
- Nam giáp: Khu dân cư
- Đông giáp: Khu dân cư
- Tây giáp: Khu dân cư
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư)
Trang 122.3 Các căn cứ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư
- Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn sử dụng vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Châu Á (do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư tại các Quyết định số 1467/QĐ TTg ngày 02/11/2018 và Quyết định điều chỉnh chủ trương số 758/QĐ-TTg ngày 19/6/2019;
- Chương trình được Bộ Y tế phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư tại Quyết định số 6689/QĐ-BYT ngày 02/11/2018 và Quyết định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi số 3828/QĐ-BYT ngày 28/8/2019 Theo đó, phạm vi đầu tư của Chương trình gồm 2 Hợp phần, trong đó Hợp phần I là đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng
cấp cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã; gồm 16 tỉnh tham gia, trong đó có tỉnh Bình Thuận; Hợp phần II là tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở
nhằm đổi mới dịch vụ y tế Đối với Hợp phần I, Chủ đầu tư là Sở Y tế 16 tỉnh tham gia Chương trình (hoặc cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền), đối với Hợp phần II, Chủ đầu
tư là Bộ Y tế;
- Theo Văn bản số 7936/BYT-KHTC ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế về việc hoàn thiện hồ sơ tiểu Chương trình cấp tỉnh và các thủ tục đầu tư cho “Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn” do ADB tài trợ; đề nghị các Sở Y tế
khẩn trương hoàn thiện hồ sơ tiểu Chương trình cấp tỉnh và đối với tỉnh Bình Thuận chỉ
sự dụng vốn vay ODA của ADB chỉ áp dụng làm cho Hợp phần I về xây dựng, sửa chữa nâng cấp, bổ sung trang thiết bị các trạm y tế xã;
- Theo Văn bản số 72/YTCS-ADB ngày 28/10/2022 của Ban Quản lý chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn về việc ý kiến về kế hoạch triển khai của Chương trình Đầu tư phát triển mạng lưới YTCS tại tỉnh Bình Thuận căn cứ NCNCKT Chương trình đã được Bộ Y tế phê duyệt để phê duyệt Dự án đầu tư đối với
Hợp phần dự án thực hiện tại tỉnh làm cơ sở triển khai thực hiện trước các nội dung chuẩn bị đầu tư đối với các TTYT xã không phải điều chỉnh so với phê duyệt trước đó;
- Theo Văn bản số 05/YTCS-KH ngày 11/01/2023 của Ban Quản lý chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn về việc hướng dẫn triển khai thực
hiện Chương trình Đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn – vay vốn ADB;
- Quyết định số 1324/QĐ-SYT ngày 20/10/2020 của Sở Y tế tỉnh Bình Thuận về
việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát địa chất, khảo sát địa hình công trình Chương trình Đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn tại tỉnh Bình Thuận;
- Quyết định số 1157/UBND-ĐTQH ngày 10/4/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận
về việc chủ trương đầu tư dự án thuộc Chương trình Đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ
sở vùng khó khăn, vốn vay ADB;
- Văn bản số 2184/STNMT-CCBVMT ngày 25/5/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hồ sơ môi trường dự án Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ
sở vùng khó khăn tại tỉnh Bình Thuận Đối với tỉnh Bình Thuận sử dụng vốn vay ODA
của ADB chỉ làm Hợp phần I về xây dựng, sửa chữa nâng cấp, bổ sung trang thiết bị các
Trang 13trạm y tế xã do Sở Y tế làm chủ đầu tư và đại diện Chủ đầu tư để thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bình Thuận sau khi hoàn thành tiểu Chương trình sẽ bàn giao lại cho Sở Y
tế quản lý;
- Quyết định số 3170/UBND-ĐTQH ngày 23/8/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận
về việc điều chỉnh danh mục đầu tư xây dựng thuộc dự án Chương trình Đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn, vốn vay ADB; trong đó điều chỉnh danh mục đầu tư xây dựng nâng cấp, sửa chữa Trạm y tế Vũ Hòa, huyện Đức Linh thây thế Trạm
y tế xã Đức Chính, huyện Đức Linh
2.4 Cơ quan thẩm quyền thẩm định và cấp phép dự án
- Đối với thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựng của dự án: Sở Xây dựng Bình Thuận
- Đối với cấp giấy phép môi trường: UBND tỉnh Bình Thuận
2.5 Quy mô d ự án đầu tư
- Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công: Dự án có tổng vốn đầu tư: 96.921.832.150 đồng, thuộc dự án nhóm B
- Phân loại tiêu chí quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: Dự án thuộc
nhóm II quy định tại số thứ tự 2 của phụ lục IV ban hành k m theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của
Luật bảo vệ môi trường thuộc trường hợp phải có Giấy phép môi trường; thẩm quyền
cấp phép Ủy ban nhân dân tỉnh
3 Công su ất, công nghệ, s n phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công su ất của dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây mới 16 trạm y tế và xây mới kết hợp sữa chữa 9 trạm y tế, cụ thể
như sau:
Xây m ới các hạng mục của các trạm Y tế:
- Huyện Tuy Phong:
+ Trạm Y tế xã Phan Dũng
+ Trạm Y tế xã Phong Phú
+ Thị trấn Liên Hương
- Thị xã La Gi:
+ Trạm Y tế phường Tân Thiện
+ Trạm Y tế phường Tân An
Trang 253.2 Công ngh ệ s n xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ s n
xu ất của dự án đầu tư
Dự án đầu tư nhằm mục tiêu xây dựng, cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, các xã thuộc vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn để các trạm y tế xã này có đủ số lượng, chất lượng nhân lực hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý hồ sơ sức khỏe, theo dõi quản lý
và điều trị một số bệnh không lây nhiễm, một số bệnh mãn tính… cho nhân dân Vì vậy,
dự án không có công nghệ sản xuất mà là các hoạt động khám chữa bệnh, tiêm ngừa, sơ
cứu,… theo quy trình y khoa
Quy trình hoạt động khám chữa bệnh tại các TTYT xã, phường, thị trấn như sau:
Hình 1.2 : Quy trình khám chữa bệnh tại các TTYT xã
Thuy ết minh quy trình
Bước 1: Đăng ký khám và làm thủ tục BHYT (trường hợp không có BHYT thì tiếp
nh ận bệnh nhân và khám thu phí)
- Người đến khám chữa bệnh nộp các giấy tờ vào các cửa tiếp nhận để làm thủ tục BHYT, người bệnh được nhận số thứ tự chờ khám bệnh Người bệnh đến khám tại các phòng khám chuyên khoa theo chỉ dẫn
- Người bệnh không có BHYT đến khám vẫn nộp giấy thông tin và yêu cầu khám vào cửa tiếp nhận Người bệnh đến khám tại các phòng khám chuyên khoa theo chỉ dẫn
- Người bị tai nạn, sự cố cần sơ cứu rửa, băng bó vết thương đến TTYT sẽ được chuyển trực tiếp vào phòng sơ cứu để xử lý kịp thời, tránh nhiễm trùng và thực hiện các thông tin người bệnh ngay sau đó
Bước 2: Khám bệnh lâm sàn, sơ cứu,…
Tiếp nhập Nhập thông tin, nhận số thứ tự khám
Khám lâm sàn, kê đơn, sơ cứu vết
thương
Đóng tiền (BHYT hoặc không BHYT)
Phát và nhận thuốc, nhập hồ sơ quản lý
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Trang 26Tại các phòng khám chuyên khoa, người bệnh được vào khám theo thứ tự trên
bảng điện tử/bằng loa thông báo, sau đó bác sỹ khám bệnh, kẻ đơn
Người bệnh đến khoa dược nhận thuốc
3.3 S n ph ẩm của dự án đầu tư
Dự án nhằm tăng cuờng cơ sở vật chất, nâng cao chất luợng công tác khám, chữa bệnh, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên; đồng thời, sẵn sàng các điều kiện phục vụ, hỗ trợ phòng chống dịch bệnh trong tình hình mới
4 Nguyên li ệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung c ấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Trong giai đoạn xây dựng
a Nguyên v ật liệu phục vụ thi công xây dựng
Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng
tiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp là các công ty, cơ sở kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng trên từng địa bàn xã và các vùng lân cận
- Nguyên vật liệu chính là: cát, gạch, xi măng, đá, thép và các nguyên liệu khác…
với khối lượng nguyên liệu từng loại như sau:
B ng 1.2 Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng Dự án dự kiến
Trang 27(Ngu ồn: Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án)
- Bên cạnh đó còn có 1 lượng lớn các loại vật tư là các ống nhựa PVC, ống BTCT,
co nối các loại, dây điện, trang thiết bị nội thất,… để xây lắp và hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước, điện và nội thất cho toàn công trình theo thiết kế đã được phê duyệt
b Nhu c ầu các máy m c, thiết bị phục vụ thi công xây dựng
Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kết cấu các hạng mục công trình và tiến độ
Trang 28thi công công trình, các Nhà thầu thi công sử dụng các phương tiện thiết bị, máy thi công chính cần thiết, k m theo đó là các nhiên liệu sử dụng như sau:
B ng 1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho phương tiện thi công
STT Thi ết bị, phương tiện Đơn vị tính
Định mức tiêu
th ụ/ca (*) Diezel (lít)
Điện (kWh)
1 Cần cẩu bánh hơi - sức nâng: 6 tấn lít 33 -
2 Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 10 tấn lít 37 -
3 Cần trục tháp - sức nâng: 25 tấn kWh - 120
4 Máy cắt gạch đá - công suất: 1,7 kW kWh - 2
5 Máy cắt uốn cốt thép - công suất: 5 kW kWh - 5
6 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất: 1,0
7 Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất: 1,5
8 Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng: 70 kg lít 4 -
9 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích
12 Máy hàn xoay chiều - công suất: 23 kW kWh - 23
13 Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:
14 Máy trộn bê tông - dung tích: 250 lít kWh - 11
15 Máy trộn vữa - dung tích: 150 lít kWh - 8
16 Máy vận thăng - sức nâng: 0,8 tấn kWh - 21
17 Máy vận thăng lồng - sức nâng: 3 tấn kWh - 39
(Ngu ồn: Thuyết minh BCNCKT của Dự án, các loại thiết bị máy máy thi công cho
t ừng TTYT là tương đương nhau về chủng loại và phương thức thi công)
Chi chú: (*) Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 về việc công bố định
mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng)
Trong giai đoạn xây dựng, các loại thiết bị máy móc thi công chủ yếu sử dụng điện
hoặc dầu DO, khối lượng tiêu hao sẽ do các nhà thầu thực hiện và cung cấp, nguồn cung
cấp dầu DO được mua từ các cây xăng dầu trên địa bàn thành xã và các vùng lân cận, mua chứa trong can nhựa đủ lượng sử dụng trong ngày, không lưu chứa
c Nhu c ầu s dụng điện phục vụ thi công xây dựng
Nguồn cấp điện: Toàn bộ các TTYT xã hiện nay đều đã có nguồn điện đâu nối và
sử dụng từ các đường dây trung thế, hạ thế trong khu vực do Công ty Điện lực Bình
Trang 29Thuận cung cấp theo từng chi nhánh huyện, xã
Nguồn điện được sử dụng chủ yếu cho quá trình thi công sẽ được lấy từ đường dây
hiện trạng của các Trạm y tế hiện có
d Nhu c ầu s dụng nước phục vụ thi công xây dựng
- Nguồn cung cấp: Nguồn nước cung cấp cho các hoạt động trộn vữa, bê tông, vệ sinh máy móc, dụng cụ, phun ẩm, tưới đường sử dụng nguồn nước thủy cục theo hiện
trạng của các Trạm Hiện nay, các khu vực đầu tư xây dựng Trạm y tế các xã đều đã lắp
thủy kế và sử dụng nguồn nước sạch
- Các hoạt động tiêu thụ nước trên công trường bao gồm:
- Nước phục vụ xây dựng: Chủ yếu phục vụ cho trộn vữa, rửa, làm mát và sửa
chữa thiết bị, xịt rửa bánh xe ra vào công tường và phun tưới ẩm chống bụi
+ Nước phục vụ xây dựng (phối trọn vữa, cấp ẩm): ước tính 2 m3/ngày/công
lần/ngày = 1,0 m3/ngày/công trường; tổng 25 trạm là 25 m3/ngày
- Nước sinh hoạt công nhân thi công: Tổng số lượng công nhân hàng ngày trên công trường tại 25 trạm y tế khoảng 500 người (20 người/công trường) Với nhu cầu sử
dụng nước sinh hoạt tại mỗi công trình (theo TCXDVN 33-2006; định mức 45 lít/người/ngày) thì cần 0,9 m3/ngày.đêm/công trường
4.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
a Nhu c ầu nguyên vật liệu, vật tư y tế phục vụ hoạt động khám chữa bệnh
Nguyên vật liệu đầu vào của các TTYT chủ yếu là thuốc, hóa chất khử trùng sử dụng trong quá trình hoạt động khám, chữa bệnh
Thiết bị phục vụ khám bệnh như: máy siêu âm, máy điện tim, dụng cụ cắt khâu và
tiểu phẫu, máy đo huyết áp, máy tạo oxi, cân, gường bệnh,…
Các nguyên liệu, vật tư y tế sẽ được đầu tư theo Chương trình để đáp ứng tiêu chuẩn của một trạm y tế và các thiết bị cần thiết để hoạt động
B ng 1.5 Danh mục trang thiết bị, vật tư y tế đầu tư cho mỗi trạm y tế
Trang 30TT Mô t Đơn vị tính S ố lượng
11 Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần Cái 2
12 Bóng bóp cấp cứu trẻ em dùng nhiều lần Cái 2
(Ngu ồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, danh mục thiết bị tạm tính cho 01
tr ạm y tế và tính theo cấp số nhân cho toàn dự án)
Ghi chú: Số lượng các thiết bị, vật tư y tế được mua sắm trang bị cho các Trạm y
tế theo quy định là tương đương nhau về số lượng và chủng loại; số lượng trang bị tối
đa cho 01 trạm y tế theo bảng trên hoặc có thể ít hơn tùy theo tình hình thực tế tại cơ sở
đó đã được trang bị rồi hoặc còn sử dụng tốt thì không cấp mới thêm
Trang 31b Nhu c ầu s dụng điện phục vụ giai đoạn vận h nh
- Nguồn cấp điện: Nguồn điện được sử dụng theo hiện trạng của các Trạm y tế
hiện đã được đấu nối từ mạng lưới điện quốc gia
- Căn cứ theo nhu cầu dùng điện thực tế hiện nay của các Trạm trung bình khoảng
12 kW/ngày; sau khi được nâng cấp sữa chữa, xây mới cơ bản vân hoạt động với quy
mô khám chữa bệnh như ban đầu nên nhu cầu sử dụng điện nằm trong khoảng 10 – 15 kW/ngày
c Nhu c ầu s dụng nước phục vụ giai đoạn vận h nh
Số lượng cán bộ, nhân viên y tế làm việc tại mỗi trạm tối đa khoảng 5 – 10 người/trạm, số lượt người thăm khám trong ngày từ tối đa khoảng 10 - 30 người/trạm,
số giường bệnh tại trạm từ 5 - 10 giường/trạm Hiện trạng tổng nhu cầu sử dụng nước thực tế tại các trạm y tế xã từ 1 - 1,5 m3/ngày đêm/trạm
Căn cứ theo TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong đối với cấp nước ngành y tế thì: Đối với trạm y tế lấy tiêu chuẩn 250 lít/giường bệnh; đối với cán bộ y tế tại các xã
là 25 lít/người/ngày
Nhu cầu dùng nước của từng trạm y tế cấp xã trong gian đoạn hoạt động như sau:
B ng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước của các trạm y tế khi vận hành
TT Tr ạm y tế xã Quy mô ho ạt động của trạm Nhu cầu sử dụng nước (m 3/ng.đ)
1 TYT Xã Phan Dũng khám/ngày; 04 giường bệnh 05 cán bộ, 10 người 1,13
2 TYT Xã Phong
Phú
08 cán bộ, 20 người khám/ngày; 06 giường bệnh 1,70
3 TYT Thị trấn Liên
Hương khám/ngày; 7 giường bệnh 06 cán bộ, 25 người 1,90
4 TYT Xã Bình Thạnh khám/ngày; 05 giường bệnh 05 cán bộ, 10 người 1,38
5 TYT Phường Tân
Thiện khám/ngày; 06 giường bệnh 06 cán bộ, 20 người 1,65
6 TYT Phường Tân
An
06 cán bộ, 20 người khám/ngày; 06 giường bệnh 1,65
7 TYT Xã Tân Tiến khám/ngày; 06 giường bệnh 06 cán bộ, 20 người 1,65
8 TYT Thị trấn Lạc
Tánh
06 cán bộ, 20 người khám/ngày; 10 giường bệnh 1,90
9 TYT Xã Gia
Huynh
06 cán bộ, 10 người khám/ngày; 06 giường bệnh 1,65
Trang 3212 TYT Xã Đức Phú khám/ngày; 06 giường bệnh 06 cán bộ, 10 người 1,65
13 TYT Xã Tân Đức khám/ngày; 06 giường bệnh 06 cán bộ, 10 người 1,65
16 TYT Thị trấn Chợ
Lầu khám/ngày; 7 giường bệnh 10 cán bộ, 20 người 1,95
17 TYT Xã Phan Lâm 06 cán bộ, 10 người
khám/ngày; 05 giường bệnh 1,40
18 TYT Xã Phan Sơn khám/ngày; 05 giường bệnh 06 cán bộ, 10 người 1,40
19 TYT Xã Đức Hạnh khám/ngày; 05 giường bệnh 06 cán bộ, 10 người 1,40
20 TYT Thị trấn Võ
Xu
08 cán bộ, 20 người khám/ngày; 7 giường bệnh 1,95
21 TYT Xã Nam
Chính
06 cán bộ, 15 người khám/ngày; 06 giường bệnh 1,65
22 TYT Xã Vũ Hòa khám/ngày; 06 giường bệnh 06 cán bộ, 15 người 1,65
23 TYT Xã Hàm
Kiệm khám/ngày; 06 giường bệnh 06 cán bộ, 20 người 1,65
24 TYT Xã Tân Thành 06 cán bộ, 20 người
khám/ngày; 05 giường bệnh 1,40
25 TYT Phường Đức
Nghĩa khám/ngày; 7 giường bệnh 10 cán bộ, 30 người 2,00
Ghi chú: s ố lượng cán bộ y tế, bệnh nhân và số giường dựa trên số liệu thực tế của
các tr ạm y tế, sau khi đầu tư xây mới quy mô này cơ bản giữ nguyên chỉ mua sắm thêm
thi ết bị, vật tư y tế cho mỗi trạm
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Hi ện trạng các Trạm y tế xã
a Hi ện trạng các trạm y tế sẽ xây mới thay thế các hạng mục của trạm cũ
Trong tổng số 25 trạm y tế thuộc dự án Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới
y tế cơ sở vùng khó khăn tại tỉnh Bình Thuận, có 16 trạm sẽ được đầu tư xây mới
- Hiện trạng các khu làm việc của 16 trạm này đã xuống cấp, qua nhiều năm sử
Trang 33dụng và không đủ quy mô diện tích các phòng chức năng để phục vụ khám chữa bệnh tuyến cơ sở
- Đánh giá hiện trạng chung:
+ Mái lợp tôn kẽm sóng vuông đã cũ
+ Dê nô mái một số nơi bị thấm, tróc lớp vữa mặt trên
+ Tường trong, ngoài nhà: Tường sơn nước đã cũ, đóng rêu, bong tróc
+ Nền: Lát gạch Ceramic 300×300(mm) đã cũ
+ Cửa: Cửa bằng sắt kính đã cũ Cửa hư ổ khóa, bản lề chốt cửa
+ Điện – nước: Một số thiết bị điện hư hỏng
+ Cổng: Trụ cổng lớp gạch ốp 200×250 đã cũ Cổng gỗ bị mục, gãy
+ Tường rào: Tường, lam bê tông bị nứt, tróc lớp vữa xi măng Lớp sơn nước đã
cũ
+ Bảng tên: Lớp sơn nước đã cũ, bong tróc và mờ chữ “Trạm Y Tế”
+ Nhà vệ sinh: Xuống cấp, các hầm tự hoại lâu ngày đã qua thời gian sử dụng dài
+ Hố thu gom rác: Bể tường, rong rêu đóng; chưa có công trình xử lý nước thải
Tr ạm y tế xã Phan Dũng – Tuy Phong
Tr ạm y tế xã Phong Phú – Tuy Phong
Trang 34Tr ạm y tế thị trấn Liên Hương – Tuy Phong
Tr ạm y tế phường Tân Thiện - Lagi
Tr ạm y tế phường Tân An - Lagi
Tr ạm y tế thị trấn Lạc Tánh – Tánh Linh
Trang 35Tr ạm y tế xã Gia Huynh – Tánh Linh
Tr ạm y tế xã Đức Thuận – Tánh Linh
Tr ạm y tế xã Tân Đức – Hàm Tân
Tr ạm y tế xã Thắng H i – Hàm Tân
Trang 36Tr ạm y tế xã Phan Rí Thành – Bắc Bình
Tr ạm y tế xã Đức Hạnh – Đức Linh
Tr ạm y tế thị trấn Võ Xu – Đức Linh
Tr ạm y tế xã Nam Chính – Đức Linh
Trang 37Tr ạm y tế phường Đức Nghĩa – TP Phan Thiết
b Hi ện trạng các trạm y tế sẽ s a chữa và xây mới thêm công trình
- Số trạm y tế sẽ thực hiện sửa chữa một số hạng mục công trình hiện hữu và xây
mới thêm nhà làm việc, nhà xe, sân vườn, hố thu gom rác, công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác với 9 trạm: xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong; phường Tân
Tiến, thị xã La gi; xã Đồng Kho và xã Đức Phú, huyện Tánh Linh; xã Phan Lâm và xã Phan Sơn, huyện Bắc Bình; xã Vũ Hòa, huyện Đức Linh và xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
- Đánh giá hiện trạng chung: 9 trạm nêu trên trong quá trình hoạt động có thực hiện sửa chữa, cải tạo nên hiện trạng các công trình còn sử dụng tốt, có một số vị trí tường đã nứt và bong tróc sơn cần sửa lại; sửa chữa hàng rào, nhà để xe và xây mới thêm nhà làm việc, sân bãi đảm bảo quy mô hoạt động theo Chương trình đầu tư phát triển
mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn tại tỉnh Bình Thuận
Tr ạm y tế xã Bình Thạnh – Tuy Phong
Trang 38Tr ạm y tế phường Tân Tiến – Thị xã La gi
Tr ạm y tế xã Đồng Kho – Tánh Linh
Tr ạm y tế xã Đức Phú – Tánh Linh
Tr ạm y tế xã Phan Lâm – Bắc Bình
Tr ạm y tế xã Phan Sơn – Bắc Bình
Trang 39Tr ạm y tế xã Vũ Hòa – Đức Linh
Tr ạm y tế xã Hàm Kiệm – Hàm Thuận Nam
Tr ạm y tế xã Tân Thành – Hàm Thuận Nam 5.2 Hi ện trạng hạ tầng k thuật xung quanh các trạm y tế
- Kết nối giao thông: hiện trạng các trạm y tế đều tiếp giáp với các tuyến đường chính trong khu vực gần UBND các xã, thị trấn, phường; giao thông kết nối đến trạm y
tế là đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng rất thuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn xây dựng Tại các tuyến đường nhựa trong khu vực thị trấn, phường cơ bản đã có hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước, các tuyến đường bê tông nhựa, xi măng cấp xã chưa có hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước
- Cấp điện: Tất cả 25 trạm y tế thuộc dự án đều đã được đấu nối điện lưới quốc gia; quá trình thi công và hoạt động sau này đều sử dụng lại nguồn điện này, các thiết
bị, đường dây đi mới trong giai đoạn thi công
Trang 40- Cấp nước: Các Trạm y tế hiện nay đã được đấu nối cấp nước sạch phục vụ cho siinh hoạt và khám chữa bệnh; riêng một số xã khu vực huyện Tánh Linh và Đức Linh hiện vẫn còn đang sử dụng nguồn nước giếng khoan (xã Đồng Kho, Đức Thuận và Đức Phú, huyện Tánh Linh; xã Đức Hạnh, Nam Chính, Vũ Hòa, huyện Đức Linh) Trong thời gian tới nguồn nước sạch từ Hệ thống nước Võ Xu sẽ hòa mạng đến các khu vực này để cấp nước sạch hợp vệ sinh cho các trạm y tế (hiện nay công trình Hệ thống nước
Võ Xu đang đầu tư nâng công suất từ 3.000 m3/ngày.đêm lên 5.400 m3/ngày.đêm để hòa mạng cấp nước trong khu vực) Các huyện khác được cấp nước bởi các công trình như: Nhà máy nước sinh hoạt Phan Dũng, Nhà máy nước sinh hoạt Phong Phú trên địa bàn Tuy Phong; các công trình cấp nước nông thôn do Trung tâm NS&VSMTNN quản lý
và cấp nước; Nhà máy nước Lagi, Nhà máy nước Phan Thiết,… Nhìn chung, cơ bản nguồn nước thủy cục trên các huyện đã được hòa mạng và khả năng nguồn nước cấp là đáp ứng
- Thoát nước mưa và thoát nước thải: Đa số các vị trí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa các trạm y tế của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã có hệ thống cống thoát nước tập trung dọc theo các tuyến đường giao thông đi qua từng khu vực xã, phường, thị trấn Khi dự án đi vào vận hành sẽ thi công hệ thống thu gom thoát nước mưa riêng biệt cho từng trạm y tế và đấu nối vào hệ thống thoát nước chung khu vực; xây dựng trạm xử lý nước thải y tế cho mỗi Trạm y tế để thu gom xử lý đạt quy chuẩn và đấu nối xả thải ra khu vực cống thoát nước chung của từng khu vực
5.3 Ti ến độ, tổng mức đầu tư thực hiện dự án
- Tổng vốn đầu tư dự án là: 96.921.832.150 đồng
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Từ năm 2023 đến hết 2025: Hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự
án (xây dựng, môi trường, PCCC,…) và khởi công xây dựng
+ Đầu năm 2026: Hoàn thành việc đầu tư và đưa các Trạm y tế vào hoạt động khám chữa bệnh bình thường