1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)

122 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Đầu Tư Chương Trình Đầu Tư Phát Triển Mạng Lưới Y Tế Cơ Sở Vùng Khó Khăn Tại Tỉnh Bình Thuận
Trường học Trường Đại Học Bình Thuận
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựngĐể đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượngtiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các n

Trang 1

CÔNG TY

-BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NGHỈ DƯỠNG VÀ DỊCH VỤ PHƯƠNG TRANG Địa điểm: Phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1 Tên chủ dự án đầu tư 7

2 Tên dự án đầu tư 7

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 9

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 13

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 19

Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 21

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 22

Chương III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 24

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 24

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 24

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 29

4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 32

Chương IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 33

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án đầu tư 33

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 60

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 103

4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 104

Chương V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 106

Chương VI: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 107

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 107

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 108

Trang 4

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 108

Chương VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 110

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 110

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của phápluật 111

Chương VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 112

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học;

BVMT : Bảo vệ môi trường;

CTR : Chất thải rắn;

CTNH : Chất thải nguy hại;

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải;

NĐ - CP : Nghị định chính phủ;

PCCC : Phòng cháy chữa cháy;

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam;

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam;

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn;

TT - BTNMT : Thông tư - Bộ Tài nguyên môi trường;

UBND : Ủy ban nhân dân;

WHO : Tổ chức Y tế thế giới;

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢ

Bảng 1.1 Tọa độ các mốc giới của dự án 8

Bảng 1.2 Các hạng mục xây dựng chính của dự án 10

Bảng 1.3 Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng Dự án dự kiến 13

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho phương tiện thi công 14

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước từ các hoạt động xây dựng 15

Bảng 1.6 Nhu cầu dùng nước của dự án trong giai đoạn vận hành 18

Bảng 1.7 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của dự án 19

Y Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình (0C) 25

Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình (%) 26

Bảng 3.3 Tốc độ gió trung bình (m/s) 27

Bảng 3.4 Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 27

Bảng 4.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 34

Bảng 4.2 Nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa 35

Bảng 4.3 Khối lượng đất đào đắp thi công móng công trình 36

Bảng 4.4 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động đào đắp đất 37

Bảng 4.5 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm từ quá trình bốc dỡ, tập kết vật liệu 38

Bảng 4.6 Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 39

Bảng 4.7 Nồng độ bụi đường phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 39

Bảng 4.8 Tải lượng bụi do quá trình chà nhám, sơn hoàn thiện 40

Bảng 4.9 Tải lượng ô nhiễm của các phương tiên vận chuyển sử dụng dầu DO công suất 3,5 – 16 tấn 41

Bảng 4.10 Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO 42

Bảng 4.11 Hệ số ô nhiễm các chất khí độc trong quá trình hàn kim loại 42

Bảng 4.12 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm khí thải do quá trình hàn 43

Bảng 4.13 Thống kế sinh khối của một số loại cây trồng tại Việt Nam 43

Bảng 4.14 Tổng hợp khối lượng chất thải nguy hại phát sinh giai đoạn xây dựng 45

Bảng 4.15 Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 1,5m 45

Bảng 4.16 Ước tính mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí đặt thiết bị 46

Bảng 4.17 Ước tính mức ồn cộng hưởng của các thiết bị thi công theo các khoảng cách khác nhau 46

Bảng 4.18 Dự báo mức ồn cộng hưởng từ các thiết bị thi công 47

Bảng 4.19 Hệ số ô nhiễm từ xe ô tô và xe gắn máy 61

Bảng 4.20 Tải lượng ô nhiễm các loại xe trong giai đoạn hoạt động dự án 61

Bảng 4.21 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu 62

Bảng 4.22 Đặc tính kỹ thuật của máy phát điện 62

Bảng 4.23 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 63

Trang 7

Bảng 4.24 Mật độ vi khuẩn trong không khí tại hệ thống xử lý nước thải 64

Bảng 4.25 Lượng vi khuẩn phát tán từ hệ thống xử lý nước thải 64

Bảng 4.26 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 66

Bảng 4.27 Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng chất thải rắn thông thường 68

Bảng 4.28 Dự báo lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng 68

Bảng 4.29 Mức ồn phát sinh của các phương tiện giao thông 69

Bảng 4.30 Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật 69

Bảng 4.31 Khối lượng vật tư mạng lưới thu gom và thoát nước mưa 73

Bảng 4.32 Khối lượng vật tư mạng lưới thu gom nước thải 74

Bảng 4.33 Khối lượng vật tư mạng lưới thoát nước thải 75

Bảng 4.34 Số lượng, thể tích, kết cấu hầm tự hoại 76

Bảng 4.35 Hệ thống tách mỡ của dự án 77

Bảng 4.36 Danh mục các bể của các Trạm xử lý nước thải 83

Bảng 4.37 Danh mục các thiết bị lắp đặt Trạm xử lý nước thải 83

Bảng 4.38 Số lượng, thông số thiết bị hệ thống hút mùi nhà bếp 86

Bảng 4.39 Công suất, thiết bị của hệ thống xử lý khí thải Trạm XLNT 89

Bảng 4.40 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường 91

Bảng 4.41 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn sinh hoạt 92

Bảng 4.42 Thành phần và số lượng CTNH 93

Bảng 4.43 Các sự cố vận hành, nguyên nhân và cách khắc phục 96

Bảng 4.44 Các sự cố thiết bị, nguyên nhân và cách khắc phục 98

Bảng 4.45 Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá đã áp dụng 104

Bảng 7.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 110

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Vị trí dự án 8

Hình 2 Sơ đồ quy trình kinh doanh 11

Hình 3 Sản phẩm của dự án 12

Hình 4 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa 72

Hình 5 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải 74

Hình 6 Cấu tạo bể tự hoại 76

Hình 7 Sơ đồ hệ thống tuần hoàn, xử lý nước thải bể bơi 77

Hình 8 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải Dự án 79

Hình 9 Quy trình công nghệ xử lý khí thải cho Trạm XLNT 89

Trang 9

Chương I

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ du lịch Phương Trang

- Địa chỉ văn phòng: 486 – 486A Lê Văn Lương, phường Tân Phong, Quận 7,thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trinh

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Điện thoại: 028-38386852; Fax: 028-38386853; E-mail: lienhe@futa.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302778188 đăng ký lần đầu ngày15/9/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 15/9/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hồ Chí Minh cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án số: 48121000358 chứng nhận lần đầungày 15/4/2009, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 25/12/2017 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Bình Thuận cấp chứng nhận

- Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 1431/QĐ-UBND ngày24/7/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư cho

dự án

2 Tên dự án đầu tư

Nghỉ dưỡng và dịch vụ Phương Trang

- Địa điểm thực hiện dự án: phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình

Thuận

 Phía Bắc: giáp đường Huỳnh Thúc Kháng;

 Phía Nam: giáp biển Đông;

 Phía Đông: giáp khu đất lân cận;

 Phía Tây: giáp khu đất lân cận

- Vị trí dự án dưới hình sau:

Trang 10

- Tọa độ của Dự án theo hệ tọa độ VN-2000 được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.1 Tọa độ các mốc giới của dự án

Văn bản pháp lý liên quan đến dự án

- Văn bản số 856/UBND-ĐTQH ngày 27/2/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận vềviệc đầu tư khu Nhà hàng – dịch vụ kết hợp nghỉ dưỡng tại phường Hàm Tiến, thànhphố Phan Thiết

- Quyết định số 1587/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận vềviệc cho phép Công ty TNHH Du lịch và Vận tải Phương Trang chuyển mục đích sửdụng đất để đầu tư dự án, tại phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết

- Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận về

Hình 1 Vị trí dự án

Trang 11

việc thu hồi và giao đất cho Công ty TNHH Du lịch và Vận tải Phương Trang để đầu

tư khu du lịch tại phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết

- Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 16/1/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận vềviệc gia hạn tiến độ sử dụng đất đối với dự án Khu nhà hàng – dịch vụ kết hợp nghỉdưỡng Phương Trang của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Du lịch Phương Trang

- Văn bản 2281/UBND-QHĐT ngày 28/4/2023 của UBND Thành phố PhanThiết về việc trả lời đơn xin cung cấp thông tin quy hoạch của Công ty Cổ phần Vậntải và Dịch vụ Du lịch Phương Trang

Phân loại dự án

- Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công: Dự án có tổngvốn đầu tư: 204.000.000.000 đồng (Hai trăm lẻ bốn tỷ đồng) theo Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều luật đầu tưcông thì dự án thuộc nhóm B

- Phân loại tiêu chí quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: Dự án thuộcnhóm II nên căn cứ theo mục số I.2, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều củaLuật bảo vệ môi trường thuộc trường hợp phải có Giấy phép môi trường; thẩm quyềncấp phép Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Dự án được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích là 13.213,2 m2 Mật độ xâydựng toàn khu là 25% Trong đó bao gồm:

- Quy mô công suất: Khối khách sạn 05 tầng với 209 phòng; khu nhà hàng;phòng họp; khu giải trí sảnh chờ; khu nhà nhân viên; nhà điều hành; bể bơi; công viêncây xanh; các công trình hạ tầng kỹ thuật và bãi đỗ xe

- Quy mô về khách du lịch: 510 người, cụ thể:

 Khối khách sạn là 404 người bao gồm: 106 phòng King (2người/phòng): 212 người; 94 phòng Twin (2 người/phòng): 188 người; 8 phòngSuite (4 người/phòng): 32 người và 01 phòng Chủ tịch (8 người/phòng): 8người

 Nhân viên hành chính và nhân viên phục vụ của dự án là 70 người

- Cấp công trình: Công trình cấp II

- Tầng cao xây dựng: (theo QĐ 2281/UBND-QHĐT về việc trả lời đơn xin cung cấp thông tin quy hoạch của Công ty Cổ phần vận tải và Dịch vụ Du lịch Phương Trang)

 Chiều cao Khối nhà điều hành: 11,150 m (Tầng cao xây dựng trong

phạm vi 20m từ chỉ giới xây dựng phía trục đường chính của khu vực hướng ra biển được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 15m, tính từ cao

Trang 12

trình tim đường chính khu vực đến cao trình đỉnh mái cao nhất)

 Chiều cao khối khách sạn: 18 m

Bảng 1.2 Các hạng mục xây dựng chính của dự án

ST

CHỈ TIÊU KIẾN TRÚC Số

tầng

Diện tích chiếm đất xây dựng

Mật độ

xây dựng

Tổng diện tích sàn xây dựng

Quy mô các hạng mục xây dựng

- Công trình chính – khối khách sạn có quy mô 5 tầng gồm: 209 phòng ngủ

khách sạn Giao thông đứng trong công trình gồm: hệ thang máy, bố trí thành 2 cụmthang máy và kết nối với nhau bằng sảnh chung ở trung tâm không gian công cộng.Ngoài ra còn 2 thang máy phục vụ chuyên chở hàng hóa và 4 thang bộ thoát hiểm choviệc lưu thông và thoát hiểm Bố trí 4 thang bộ phân tán trên mặt bằng đảm bảokhoảng cách an toàn, thoát hiểm khi có sự cố Phương án bố trí công năng cụ thể:

Tầng 1: Diện tích 2.614,95 m2, cao 4,6 m Bố trí sảnh đón, tiền sảnh

Trang 13

tiếp đón, quầy lễ tân, không gian ghế chờ, không gian sinh hoạt công cộng kếthợp phòng họp có các vách ngăn linh động dành cho khách Nhà hàng ăn uốngphục vụ 24/24, quầy bar phục vụ đồ uống; quầy lưu niệm; khu WC chung;phòng kỹ thuật; hồ bơi ngoài trời và các không gian phục vụ hồ bơi; khu làmviệc của nhân viên.

Tầng 2: diện tích 2.344,1 m2, cao 3,350 m Bố trí phòng ngủ kháchsạn; phòng tập thể dục; sân vườn ngoài trời; thang máy; phòng kỹ thuật; thang

bộ thoát hiểm; phòng nhân viên buồng phòng sân vườn cảnh quan với diệntích 407,2 m2

Tầng 3: diện tích 2.332,2 m2, cao 3,350 m Bố trí phòng ngủ kháchsạn; thang máy; phòng kỹ thuật; thang bộ thoát hiểm; phòng nhân viên buồngphòng; sân vườn cảnh quan với diện tích 55,3 m2

Tầng 4: Diện tích 2.332,2 m2 cao 3,350 m Bố trí phòng ngủ kháchsạn; thang máy; phòng kỹ thuật; thang bộ thoát hiểm; phòng nhân viên buồngphòng

Tầng 5: Diện tích 2.358 m2 Bố trí phòng ngủ khách sạn; phòng VIP(tổng thống) với 3 phòng ngủ với không gian chức năng giải trí; thang máy;phòng kỹ thuật; thang bộ thoát hiểm; phòng nhân viên buồng phòng

- Nhà điều hành Phương Trang: Tiếp cận từ đường Huỳnh Thúc Kháng, nhà điềuhành với công năng bố trí phòng nghỉ của nhân viên kết hợp quản lý của Công ty cổphần vận tải và dịch vụ du lịch Phương Trang

Tầng 1: Diện tích 127,5 m2 Bao gồm phòng làm việc chung, khu chờ;phòng quản lý, cụm vệ sinh chung; thang bộ

Tầng 2, tầng 3: Diện tích 127,5 m2 Bao gồm phòng nghỉ nhân viên,cụm vệ sinh chung, thang bộ

- Khối hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà; phục vụ vận hành của dự án, đều được bố trícửa tiếp cận, nắp thăm, thang kỹ thuật theo quy định

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

- Đặc trưng kinh doanh của dự án là kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày vàdịch vụ ăn uống cho khách du lịch

Trang 14

Khách đ t phòng, đ t chỗặt phòng, đặt chỗ ặt phòng, đặt chỗ

Nước thải, CTR

Dịch vụ nghỉ dưỡng

Sinh hoạt tắm gi t, ặt phòng, đặt chỗ

v sinh, ăn uốngệ sinh, ăn uống

Chế biến thức ăn, nước uống, v sinh ệ sinh, ăn uốngbếp và dụng cụ,

Dịch vụ nhà hàng

Thuyết minh quy trình kinh doanh:

- Kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng: Dự án tiến hành quảng cáo tìm kiếm nguồnkhách du lịch Sau khi biết đến, lựa chọn hình thức nghỉ dưỡng theo nhu cầu, khách sẽtiến hành đặt phòng, chỗ

- Trong quá trình chờ đưa đón hoặc nghỉ dưỡng, tham quan, du khách còn có thể

thưởng thức các dịch vụ khác (nhà hàng, khu giải trí, ) của dự án Với đặc trưng củaloại hình kinh doanh dịch vụ du lịch, nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu từ hoạtđộng sinh hoạt của du khách tham quan, nghỉ dưỡng và nhân viên như: ăn uống, vệsinh, Ngoài ra trong dự án còn có nước thải phát sinh từ quá trình giặt Đây là nguồnthải chứa hàm lượng lớn chất rắn lở lửng, chất hoạt động bề mặt, Tuy nhiên nguồnnước thải này phát sinh không đáng kể và nồng độ ô nhiễm được pha loãng cùng vớinước thải sinh hoạt của dự án

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm của dự án là các dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nghỉ dưỡng vàc các dịch

vụ khác cho khách du lịch, khách có nhu cầu bao gồm:

 Dịch vụ lưu trú và ăn uống: Đây là thành phần chính tạo nên sản phẩm

du lịch nhằm phục vụ cho du khách bao gồm nhà hàng, khách sạn

 Dịch vụ giải trí: bể bơi

 Dịch vụ buôn bán: hàng tiêu dùng, quà lưu niệm,…

Hình 2 Sơ đồ quy trình kinh doanh

Trang 15

 Các dịch vụ tham quan: cảnh quan tại dự án.

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Trong giai đoạn xây dựng

a Nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng

Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượngtiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp là cáccông ty, cơ sở kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng tại tỉnh Bình thuận và các vùnglân cận

- Nguyên vật liệu chính là: cát, gạch, xi măng, đá, thép và các nguyên liệukhác… với khối lượng nguyên liệu từng loại như sau:

Bảng 1.3 Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng Dự án dự kiến

T

Khối lượng (tấn)

Trang 16

(Nguồn: Thuyết minh Thiết kế cơ sở của Dự án)

- Bên cạnh đó còn có 1 lượng lớn các loại vật tư là các ống nhựa PVC, ốngBTCT, co nối các loại, dây điện, trang thiết bị nội thất,… để xây lắp và hoàn thiện hệthống cấp thoát nước, điện và nội thất cho toàn công trình theo thiết kế đã được phêduyệt

- Xi măng, đá xây dựng được mưa tại các đại lý trên địa bàn

- Sắt thép các loại được mua tại các đại lý trên địa bàn theo đúng tiêu chuẩn, quychuẩn Việt Nam

- Cát sử dụng đổ san nền và các hạng mục khác được mua tại các mỏ khoáng sảnđến chân công trình

- Các vật liệu khác được mua tại các đại lý khác trên địa bàn

- Các đơn vị cung cấp nguyên, vật liệu cho dự án chủ yếu là các đại lý trongthành phố theo hình thức bàn giao tại chân công trình với khoảng cách trung bình 20km

Lượng nguyên vật liệu trên chỉ mang tính tương đối, Chủ dự án sẽ điều chỉnhphù hợp để công trình phục vụ cho hoạt động của dự án đạt hiệu quả cao nhất

b Nhu cầu các máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng

Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kết cấu các hạng mục công trình và tiến

độ thi công công trình, các Nhà thầu thi công sử dụng các phương tiện thiết bị, máy thicông chính cần thiết, kèm theo đó là các nhiên liệu sử dụng như sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho phương tiện thi công

ST

Số lượn g (cái)

Định mức DO (lít/ca)* Lượng dầu DO (lít/ca)

-3 Máy đầm bê tông, đầm bàn - 1,0kW 2 -

Trang 17

Số lượn g (cái)

Định mức DO (lít/ca)* Lượng dầu DO (lít/ca)

4 Máy đầm bê tông, đầm dùi - 1,5kW 2 -

6 Máy đào một gầu, bánh xích 0,7m3 1 65 65

các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng)

Trong giai đoạn xây dựng, các loại thiết bị máy móc thi công chủ yếu sử dụngđiện hoặc dầu DO, khối lượng tiêu hao sẽ do các nhà thầu thực hiện và cung cấp,nguồn cung cấp dầu DO được mua từ các cây xăng dầu trên địa bàn thành Phố PhanThiết và các vùng lân cận

c Nhu cầu sử dụng điện phục vụ thi công xây dựng

Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện cho dự án trong giai đoạn thi công xây dựng vàgiai đoạn vận hành sau này được lấy từ đường dây 22kV của Thành phố Phan Thiết doCông ty Điện lực Bình Thuận – Điện lực Phan Thiết cung cấp

Tại công trình thi công có một số máy móc, thiết bị sử dụng điện; điện cấp chocông nhân, điện để chiếu sáng… Theo ước tính, trung bình dự án sử dụng khoảng 100kWh/ngày Thực tế, lượng tiêu thụ điện sẽ phụ thuộc vào từng giai đoạn, từng hạngmục được thi công

d Nhu cầu sử dụng nước phục vụ thi công xây dựng

Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho dự án trong giai đoạn thi công xây dựng

và giai đoạn vận hành sau này được lấy từ mạng lưới cấp nước thủy cục chung của khuvực Thành phố Phan Thiết

Trong quá trình thi công xây dựng, nhu cầu sử dụng nước chủ yếu phục vụ chocác hoạt động như rửa xe ra vào dự án, rửa dụng cụ thi công xây dựng, và cấp chosinh hoạt của công nhân

Nước cấp sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Lượng nước cấp sinh hoạt của công nhân: Theo TCXDVN 33:2006, nhu cầu sửdụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân khoảng 45 lít/người/ca Như vậy, lượng nướccần dùng cho công nhân xây dựng ước tính: 30 người x 45 lít/người/ca x 1 ca/ngày =1,35 m3/ngày

Trang 18

Nước cấp sử dụng trong quá trình thi công xây dựng

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước từ các hoạt động xây dựng

Trộn bê tông

Theo ước tính của nhà thầu thi công,công thức cấp phối cho 1m3 bê tông tỷ lệnhư sau: xi măng: cát : đá : nước = 361kg: 0,464 m3 : 0,874 m3 : 195 lít

Với khối lượng xi măng sử dụng là 200tấn trên toàn bộ công tác bê tông củahạng mục công trình trong 1 năm lượng nước sử dụng trộn bê tông trungbình 366,2 lít/ngày tương đương khoảng0,37 m3/ngày

0,37

(được phối trộn

ra cấp phối hỗn hợp bê tông nên không phát sinh

ra môi trường)

Tưới bảo dưỡng bê

tông

Diện tích về mặt bê tông cần tưới khoảng

500 m2/ngày (bao gồm bê tông dàn vàtường xây) Định mức 2,0 lít/m2 1,0Súc rửa, vệ sinh các

Với lượt xe ra vào dự án khoảng 24 lượt/

ngày (theo tính toán tại Chương IV) (tập

trung chủ yếu trong giai đoạn vận chuyểnđất dư ra khỏi dự án) Với định mức 50lít/xe thì lượng nước cần để phun rửa ra1,2 m3/ngày

1,2

- Nước thải do vệ sinh các máy móc thiết bị trên công trường xây dựng nhìnchung không nhiều, thành phần không đáng lo ngại vì hầu hết các máy móc, thiết bịđều bảo dưỡng bên ngoài khung vực thi công (máy móc, xe cô thi công được bảodưỡng vệ sinh tại cơ sở sửa chữa)

Như vậy nước cấp cho giai đoạn thi công xây dựng của dự án khoảng 4,92

m 3 /ngày.

4.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động

a Nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ giai đoạn vận hành

Với đặc trưng dự án là kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng và nhà hàng Dó đó, nguồnnguyên liệu chủ yếu của dự án là các loại thực phẩm dùng để chế biến thức ăn Thànhphần chủ yếu là: gạo, bún, mỳ, thịt các loại, hải sản tươi sống, rau củ quả các loại, cácloại nước uống,… Bên cạnh đó, còn sử dụng dầu ăn, các loại gia vị, bột các loại,…đểphục vụ cho quá trình hoạt động của khu du lịch Các loại thực phẩm được lấy từ cácvựa hải sản, vựa trái cây rau quả, các cửa hàng, siêu thị trong khu vực thành phố Phan

Trang 19

Thiết Ngoài ra, còn có các vật dụng phục vụ cho phòng nghỉ dưỡng như xà phòng, sữatắm, khăn tắm, giấy vệ sinh,… phục vụ sinh hoạt của du khách Nguồn nguyên, nhiênliệu được cũng cung cấp từ các đơn vị sản xuất trong khu vực thành phố Phan Thiết vàcác vùng lân cận

Nhiên liệu phục vụ cho dự án chủ yếu là dầu DO để chạy máy phát điện dựphòng, gas phục vụ nấu nướng,… Ngoài ra, dự án còn sử dụng một số loại hóa chấttẩy rửa vệ sinh, hóa chất cung cấp cho quá trình lọc bể bơi và trạm xử lý nước thải:Chlorine, NaoH, Javel

Khối lượng các nguyên liệu, nhiên liệu này được sử dụng tùy thuộc vào lượngkhách từng thời điểm, nên khó có thể thống kê chính xác

b Nhu cầu sử dụng điện phục vụ giai đoạn vận hành

- Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện cho dự án được lấy nguồn điện trung thế 22

kV của khu vực, cáp dùng loại chống thấm dọc Cu/XLPE/DSTA/PVC (3x240) mm2luồn trong ống HDPE dẫn đến phòng kỹ thuật điện trung thế ngoài nhà có bố trí các tủRing main unit (RMU), máy biến áp sử dụng máy biến áp khô 2x1250 KVA đặt trongphòng kỹ thuật điện hạ thế ngoài nhà, các phụ tải được phân chia đảm bảo phù hợp vớiphụ tải và đạt hiệu suất làm việc cao nhất

- Dự án có đặt 02 máy phát điện dự phòng động cơ Diesel công suất 1000kVA/380v/220v được hòa đồng bộ thông qua tủ hòa đặt tại phòng máy ngoài nhà cấpđiện cho các phụ tải ưu tiên 70% phụ tải, trong trường hợp sự mất điện lưới hoặc sự cố

về điện máy phát điện sẽ hoạt động Các phụ tải được cấp nguồn ưu tiên toàn bộ chiếusáng, ổ cắm điện, bơm nước sinh hoạt, bơm cứu hỏa, thang máy, quạt cấp gió tươi,quạt tăng áp hút khói, hệ xử lý nước thải, đảm bảo cho hoạt động của tòa nhà hoạtđộng bình thường khi có sự cố về điện

Phân phối điện hạ thế

- Hệ thống điện hạ thế 3 pha 4 dây/380V hoặc 1 pha 2 dây/220V đấu nối từ Trạmbiến áp Cáp điện hạ thế Cu/XLPE/DSTA/PVC sẽ nối từ trạm biến thể đến các tủ điệncủa từng hạng mục công trình Hệ thống cống rãnh chủ yếu bố trí dọc theo ranh giới

dự án Tất cả cáp điện đặt trong ống HDPE chôn ngầm trong đất, cách mặt đất 0,8 m

Hệ thống chiếu sáng

- Khu đỗ xe: Sử dụng đèn led tube lắp nổi, được điều khiển bằng công tắc tơ quacông tắc bặt tắt bằng tay ở phòng trực hầm 1 hoặc tín hiệu từ hệ thống BMS Các đènchiếu sáng được bố trí thành lộ xen kẽ để linh hoạt trong việc vận hành

- Khu kỹ thuật: sử dụng đèn led tube, đèn chiếu sáng được điều khiển bằng côngtắc bật tắt lắp đặt cạnh cửa ra vào tại vị trí thích hợp

- Hành lang tầng khách sạn: Sử dụng đèn downlight led lắp âm trần kết hợp vớiđèn hắt khe dưới sàn

- Nhà hàng: Sử dụng đèn led downlight lắp âm trần kết hợp với đèn hắt led dây

Trang 20

hắt khe trần, sàn, đèn trang trí hắt tường, đèn thả.

- Phòng Ballroom: Sử dụng đèn led downlight lắp âm trần kết hợp với đèn hắtled dây hắt khe dưới sàn, đèn trang trí hắt tường, đèn thả, đèn biểu diễn sự kiện

- Phòng khách sạn: Bố trí chiếu sáng lối vào, minibar, đầu giường, đọc sách,…

sử dụng đèn downlight led, kết hợp với led dây và các đèn trang trí Khu vực phòngkhách, phòng ngủ, có thể bố trí các đèn chùm trang trí

- Ngoài ra còn bố trí chiếu sáng sự cố và chiếu sáng chỉ dẫn thoát hiểm, đảm bảo

độ rọi theo yêu cầu của đơn vị vận hành và tiêu chuẩn qui chuẩn hiện hành

Ước tính lượng điện tiêu thụ khoảng 2000 - 2500 kWh/ngày Tuy nhiên, lượngđiện năng tiêu thụ thực tế sẽ phụ thuộc vào công suất hoạt động của các phòng nghỉ vàphụ thuộc vào từng mùa trong năm nên khó đưa ra con số cụ thể Lượng điện tiêu thụ

cụ thể từng tháng sẽ thể hiện tại Hóa đơn tiền điện hàng tháng

c Nhu cầu sử dụng nước phục vụ giai đoạn vận hành

- Nguồn cung cấp nước: Nguồn cấp nước được lấy từ mạng lưới cấp nước thủycục chung khu vực Thành phố Phan Thiết của Công ty CP Cấp thoát nước BìnhThuận

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt bao gồm: bể chứa nước sinh hoạt (gồm 2 ngăn:thô – tinh) 332 m3, cụm lọc, trạm bơm, hệ thống cấp nước nóng – lạnh Ngoài ra còn

có bể chứa nước phục vụ cho PCCC 90 m3

- Để đảm báo áp lực và tiện cho quản lý trên mạng lưới ống cấp nước có bố trícác van giảm áp, van chặn, van 1 chiều, đồng hồ đo lưu lượng,…

- Nước được cung cấp tới mọi thiết bị sử dụng nước trong toàn dự án, đảm bảolưu lượng và áp lực cần thiết

- Hệ thống đảm bảo cung cấp nước liên tục thường xuyên, có dự trữ trong điềukiện bất lợi

- Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn vận hành của dự án được căn cứ theo cácquy chuẩn, tiêu chuẩn cấp nước như sau:

 QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạchxây dựng

 Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 2000

 TCVN 4513 - 88 - Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong

 TCVN 33-2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình.Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 7957: 2008 Thoát nước Mạng lưới và công trình bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế

-Bảng 1.6 Nhu cầu dùng nước của dự án trong giai đoạn vận hành

Trang 21

Lưu lượng nước thải (m 3 / ng.đ)

Quy

1 Khối khách sạn 5 tầng

2 Nhà hàng allday dinning 217 người 50 L/người/ ngđ 27,1 27,1

3 Nhà hàng ngoàitrời 36 người 50 L/người/ ngđ 4,5 4,5

4 Giặt là 1.672 kg/ngày 14 L/kg 23,41 23,41

5 Phòng họp 70 người 25 L/người 1,74 1,74

6 Khu giải trí +sảnh chờ 50 người 25 L/người 1,25 1,25

7 Khu nhân viên,

8 Nhà điều hành 70 người 80 L/người 5,6 5,6

10 Sân vườn 414,7 m2 sàn 3,0 L/m 2 1,24

-11 Cảnh quan cây

xanh 7.362,6 m2 sàn 3,0 L/m 2 22,09

-12 Giao thông, bãiđổ xe 2.546,5 m2 sàn 1,5 L/m 2 3,82

- Nhu cầu sử dụng nước giặt: Ước tính khối lượng đồ giặt phát sinh tạimỗi phòng khách sạn trong dự án là 8kg/ngày/phòng, bao gồm vật dụng drap, vỏ gối,khăn, khăn đồ bơi, Tổng khối lượng đồ giặt phát sinh cho toàn dự án là 1.672 kg

- Nhu cầu sử dụng nước cho bể bơi: Diện tích của bể bơi tại dự án là 300

m2, độ sâu trung bình là 1 m Do đó, lượng nước cấp cho bể bơi 300 m3 Lượng nướcnày được bơm vào bể bơi, hằng ngày được bơm lên hệ thống lọc, sau đó khử trùng vàbơm lại để tái sử dụng Hằng ngày sẽ bổ sung khoảng 6 m3 bù vào lượng nước tràn thấtthoát

- Nhu cầu xả thải nước bể bơi: Dự án sử dụng bể bơi thông minh, lọc tuầnhoàn nên không phát sinh nước thải, định kỳ hàng ngày sẽ cấp thêm nước bổ sung cho

bể bơi thất thoát do bay hơi Nước thải sau khi được lọc tuần hoàn sẽ được cấp lại bểbơi để tái sử dụng Ngoài ra, để hỗ trợ cho quá trình lọc, định kỳ 1 tuần/lần, nhân viên

Trang 22

dự án sẽ tiến hành rửa lọc của hệ thống lọc bể bơi (Bồn lọc) bằng chính nước bể bơi.Chủ dự án đầu tư 3 Bồn lọc cho quá trình lọc tuần hoàn bể bơi Ước tính lượng nướcrửa lọc cần cho mỗi Bồn khoảng 1-2 m3/lần Tổng lượng nước rửa lọc là 3-6

m3/lần/ngày (định kỳ 1 tuần/lần)

- Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng q =2,5 l/s/vòi phun, theo TCVN 2622-1955, số vòi phun sử dụng đồng thời là 2 vòi vớithời gian chữa cháy liên tục trong vòng 1 giờ QCC = 6 m3, lượng nước này chỉ sử dụngtrong trường hợp có cháy

Như vậy, nhu cầu sử dụng nước cấp lớn nhất của Dự án là 276,6 m3/ngày.đêm,

tương ứng với lượng nước thải phát sinh là 244 m3/ngày.đêm (không bao gồm lượngnước tưới sân vươn, cây xanh - cảnh quan, giao thông - bãi đỗ xe, nước PCCC) Để xử

lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh, Chủ dự án sẽ xây dựng HTXLNT với công suất

xử lý 250 m 3 /ngày.đêm.

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Hiện trạng khu đất dự án

- Khu đất thực hiện dự án có tổng diện tích 13.213,2 m2 tại phường Hàm Tiến,thành phố Phan Thiết đã được cấp Chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty TNHH

Du lịch và Vận tải Phương Trang tại các giấy chứng nhận cụ thể như bảng sau:

Bảng 1.7 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của dự án

STT nhận quyền sử Giấy chứng

dụng đất

Số phát hành Ngày phát hành Diện tích (m 2 ) Mục đích sử dụng đất

1 Số thửa 379; Tờbản đồ số 1 U 200539 31/1/2002 637,2

Chuyển mục đích

sử dụngsang đất cơ sởsản xuất kinhdoanh

2 Số thửa 398; Tờbản đồ số 1 AH 540751 25/12/2007 1.830,0

Chuyển mục đích

sử dụngsang đất cơ sởsản xuất kinhdoanh

3 Số thửa 12; Tờbản đồ số 1 BY 629519 01/12/2015 6.496,0 Đất thương mạidịch vụ

4 Số thửa 6; Tờ bản

đồ số 1 BY 629530 22/12/2015 1.850,0

Đất thương mạidịch vụ

5 Số thửa 7; Tờ bảnđồ số 1 BY 629531 22/12/2015 2.400,0 Đất thương mạidịch vụ

Hiện trạng trên khu đất thực hiện dự án có các công trình: 01 căn nhà diện tích21,8 m2, 01 căn nhà diện tích 120,8 m2 và mốt số cây dừa cao 10 – 15m Các căn nhà

Trang 23

được sử dụng cho mục đích làm văn phòng điều hành xe khách Phương Trang tuyếnSài Gòn – Mũi Né Khi dự án đi vào khởi công sẽ phá dỡ các hạng mục này để xâydựng dự án, di dời bến điều hành xe khách đi nơi khác.

5.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

- Kết nối giao thông: Dự án tiếp giáp với đường Huỳnh Thúc Kháng rộng khoảng

8 m, đường có chất lượng tương đối tốt Đây là trục đường giao thông có tính chấtquan trọng trong việc kết nối dự án với các khu lân cận Dự án có vị trí giao thông rấtthuận lợi cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tếđịa phương

- Cấp điện: Tại khu vực dự án đã có đường dây điện trung thế chạy dọc theođường Huỳnh Thúc Kháng

- Cấp nước: Tại khu vực dự án đã có tuyến ống nước cấp chạy dọc theo đườngHuỳnh Thúc Kháng do Công ty cổ phần cấp thoát nước Bình Thuận quản lý

- Thoát nước mưa và thoát nước thải: Hiện tại, khu vực dự án đã có các tuyếncống thoát nước mưa dẫn ra biển trên trục đường Huỳnh Thúc Kháng, khu vực chưa

có hệ thống thu gom và thoát nước thải tập trung Khi dự án đi vào vận hành sẽ thicông hệ thống thu gom thoát nước mưa riêng biệt và thoát ra phía biển Riêng nướcthải được thu gom về hệ thống xử lý được xây dựng trong dự án để xử lý đạt quychuẩn trước khi xả thải ra môi trường nguồn tiếp nhận

5.3 Tiến độ, tổng mức đầu tư thực hiện dự án

- Tổng vốn đầu tư dự án là: 204.000.000.000 đồng (Hai trăm lẻ bốn tỷ đồng)

- Tiến độ thực hiện dự án:

 Từ quý III/2023 đến quý I/2024: Tiếp tục hoàn thành các thủ tục pháp

lý liên quan đến dự án (xây dựng, môi trường, PCCC,…) và khởi công xâydựng

 Từ quý II/2024 đến quý I/2025: Thi công xây dựng và hoàn thành,đưa dự án vào khai thác, vận hành kinh doanh

Trang 24

- Dự án khi triển khai và hoạt động sẽ góp phần xây dựng ngành du lịch trở thànhngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, khai thác tiềm năng, lợi thế về biển, phát triển mạnhloại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch gắn với các môn thể thao trên biển, tăng cườngliên kết với các địa phương trong tỉnh và các tỉnh lân cận để hình thành các tour, tuyến

du lịch nhằm thu hút mạnh du khách, chú trọng bảo vệ môi trường tự nhiên và môitrường xã hội để phát triển du lịch bền vững phù hợp với Phê duyệt điều chỉnh quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2030 tại Quyết định số 2532/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 của Thủ tướng Chínhphủ;

- Dự án nằm trong vùng Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi

Né, tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng chínhphủ phê duyệt tại Quyết định số 1772/QĐ-TTg ngày 18/12/2018, trong đó phân địnhKhu DLQG Mũi Né có ranh giới nằm trên dải đất ven biển từ xã Hòa Phú, huyện TuyPhong đến hết ranh giới phường Phú Hài, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận;

- Thiết kế của dự án được lập dựa trên cơ sở Quy hoạch phân khu phường HàmTiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyếtđịnh số 755/QĐ-UBND ngày 22/3/2013 đảm bảo phù hợp; phù hợp với chỉ giới xâydựng công trình du lịch trên đường Hùng Thúc Kháng tại Quyết định số 3065/QĐ-UBND ngày 27/5/2022 của UBND tỉnh là 15m so với tim tuyến đường

- Về quy hoạch sử dụng đất: Dự án phù hợp với Quyết định về việc phê duyệtQuy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của thành phốPhan Thiết tại quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 23/3/2023 và Kế hoạch sử dụng đấtnăm 2023 tại quyết định số 1138/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh đối vớithành phố Phan Thiết là đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất thương mại dịch vụ trêntoàn diện tích 13.213,2 m2

- Về quy hoạch xây dựng: Dự án phù hợp với phê duyệt đồ án điểu chỉnh quyhoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040 tại Quyết định số 1197/QĐ-UBNDngày 27/05/2020 của UBND tỉnh

- Lân cận dự án có nhiều Resort, nhà hàng đang hoạt động như: Hải Âu Resort,Muine Century Resort & Spa, Laviva Resort, Little Mũi Né Cottages, và thêm một

Trang 25

số khu đang hoặc chuẩn bị xây dựng khác Dự án khi đi vào hoạt động sẽ tạo một quầnthể đồng bộ về các sản phẩm dịch vụ du lịch góp phần phát triển thế mạnh chung củathành phố Phan Thiết nói riêng và tỉnh Bình Thuận nói chung.

- Dự án đầu tư phù hợp với Kế hoạch thực hiện đề án “Chiến lược phát triển sảnphẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn BìnhThuận Đây được xem là bước đi nhằm cụ thể hóa mục tiêu từng bước định vị hình ảnh

du lịch biển Bình Thuận trở thành sản phẩm có thương hiệu và sức cạnh tranh, từ đóphát triển đồng bộ các dòng sản phẩm gắn với các địa phương, vùng miền

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Trong quá trình hoạt động, dự án phát sinh nước thải sinh hoạt, khí thải, chất thảirắn sinh hoạt, chất thải nguy hại và tiếng ồn

- Theo Báo cáo Tổng hợp thông tin cơ bản về kết quả quan trắc môitrường tỉnh Bình Thuận năm 2022 được thực hiện bởi Trung tâm Quan trắc tài nguyên

và môi trường Bình Thuận, các chỉ tiêu pH, TSS, DO, Coliform, độ mặn, COD, dầu

mỡ khoáng, amoni,… trong vùng biển lân cận dự án đều nằm trong giới hạn cho phépcủa QCVN 10-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcbiển

- Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của dự án là vùng biển ven bờ tạiQuyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 21/11/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận vềphân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thì phải đảm bảođạt loại A Đối với nước thải phát sinh từ dự án được thu gom đưa về Trạm xử lý nướcthải với công suất thiết kế 250 m3/ngày.đêm để xử lý đạt cột A, QCVN14:2008/BTNMT (k = 1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt sau đóthoát ra nguồn tiếp nhận là vùng biển ven bờ khu vực dự án Trong quá trình lập báocáo, tiến hành lấy mẫu nước biển ven bờ tại khu vực dự án cho thấy chất lượng nướcvùng biển khu vực này còn khá tốt, nước có màu xanh trong, chưa bị tác động bởi cáctác nhân xả thải vào vùng biển nơi đây

- Đối với khí thải phát sinh từ dự án chủ yếu là khí thải từ hoạt động nấunướng, máy phát điện dự phòng và mùi hôi từ trạm XLNT Vị trí khu đất dự án nằmgần biển với môi trường thông thoáng, các nguồn khí thải phát sinh này sẽ được thugom bằng quạt hút và đưa ống thoát khí lên cao cập theo các toà nhà của dự án đểkhuếch tán ra môi trường, trước khi thoát ra môi trường các dòng khí sẽ qua các vậtliệu lọc và khử mùi

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và lưu chứa tại các thùngchứa chất thải rắn có nắp đậy Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom,vận chuyển và xử lý theo quy định

- Đối với chất thải nguy hại sẽ được thu gom, phân loại, lưu chứa tại cácthùng chứa có nắp đậy và lưu trong kho CTNH tại dự án Công ty sẽ hợp đồng với đơn

vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định

Trang 26

- Tiếng ồn phát sinh tại dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu từ các phươngtiện ra vào của du khách, hoạt động của nhà hàng, máy phát điện, hệ thống xử lý nướcthải tập trung Tiếng ồn phát sinh tại dự án mang tính cộng hưởng bởi các hoạt độngxung quang như: giao thông trên các trục đường Huỳnh Thúc Kháng, hoạt động củacác Resort lân cận.

Do đó đối với những tác động phát sinh chất thải, tiếng ồn từ quá trình hoạt động

dự án được thu gom xử lý và thực hiện các biện pháp giảm thiểu đảm bảo hạn chế cáctác động tới môi trường trong quá trình hoạt động và đáp ứng với khả năng chịu tảicủa môi trường hiện trạng

Trang 27

Chương III

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦUTƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Theo báo cáo tổng hợp hiện trạng môi trường 05 năm tỉnh Bình Thuận giai đoạn

2016 – 2020 và báo cáo môi trường định kỳ năm 2021, 2022 được thực hiện bởi Trungtâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bình Thuận thì chất lượng các thành phầnmôi (nước biển, không khí, ) khu vực lận cận trong vùng Dự án vẫn đảm bảo và chưa

có dấu hiệu ô nhiễm, các nguồn tác động chính là hoạt động giao thông phát sinhlượng khí thải từ phương tiện tham gia giao thông trên các trục đường nối với HuỳnhThúc Kháng, nước mưa ứ động theo các tuyến đường do đa phần đều được bê tônghóa và nhanh chống thoát sau đó theo cống thoát nước mưa

Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường sẽ được đánh giá vào các sốliệu quan trắc và lấy mẫu do chủ dự án phối hợp cùng đơn vị tư vấn trong quá trình lậpbáo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án

Dự án không có các đối tượng nhạy cảm về môi trường, không nằm trong cáckhu vực được bảo tồn nên không có tác động đến các loại thực vật, động vật hoang dã,trong đó có các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loại đặc hữu hoặc đadạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển; không nằm trong khu vực nhạy cảm vềmôi trường, vị trí dự án nằm trong khu vực có hoạt động du lịch phát triển khá nhiều.Qua số liệu quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường cho thấy, các thông sốchất lượng của thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự ánvẫn nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn và vẫn còn khả năng chịu tải, qua đócho thấy chất lượng môi trường khu vực dự án tương đối tốt, chưa có dấu hiệu bị ônhiễm

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải

a Điều kiện địa lý, địa hình

Dự án “Nghỉ dưỡng và dịch vụ Phương Trang” nằm tại đất thuộc phường HàmTiến, thành phố Phan Thiết Dự án nằm tiếp giáp bờ biển, có cao độ bình quân khoảng

2 m đến 6 m, nghiêng thoải dần về phía biển, tạo tầm nhìn về hướng biển

b Điều kiện địa chất

Căn cứ theo Báo cáo khảo sát địa chất cho giai đoạn thiết kế cơ sở dự án với 04

lỗ khoan Kết quả nhận được cho thấy khu vực dự án có điều kiện địa chất công trìnhtương đối thuận lợi cho việc xây dựng công trình có tải trọng nhỏ đến lớn Chi tiết cáclớp đất như sau:

- Lớp K: Đất mặt Lớp đất này xuất hiện ở ngay bề mặt hố khoan với bềdày lớp thay đổi từ 1 m đến 1,3 m Thành phần chính là cát hạt mịn, màu xám trắng,xám vàng Đây là lớp đất nhân tạo, có bề dày mỏng và có thể sẽ được bóc bỏ trong giai

Trang 28

đoạn thi công.

- Lớp 1: Cát hạt mịn, màu xám trắng, xám xanh, xám vàng, kết cấu rờirạc Lớp này xuất hiện ở ngay dưới lớp K hoặc trên bề mặt hồ khoan với bề dày lớpthay đổi từ 2,5 m đến 6,7 m Giá trị chùy xuyên tiêu chuẩn của lớp 1 là 6 - 13 búa

- Lớp 2: Á sét màu xám xanh, xám vàng, trạng thái nửa cứng Lớp nàyxuất hiện ở ngay dưới lớp 1 với bề dày lớp thay đổi từ 3,7 m đến 7,3 m Giá trị chùyxuyên tiêu chuẩn của lớp 2 là 13-22 búa

- Thấu kính TK: Cát kết dạng kết vón, rất cúng Thấu kính này chỉ xâuhiện cục bộ với bề dày lớp thay đổi từ 0,7 m đến 1 m

- Lớp 3: Á Cát màu xám trắng, trạng thái cứng Lớp này xuất hiện ở ngaydưới lớp 2 với bề dày lớp thay đổi từ > 18,5 m đến > 20,8 m và chưa khống chế hết vềdày lớp 3 ở độ sâu khảo sát 30 m Giá trị chùy xuyên tiêu chuẩn của lớp 3 là > 60 búa

c Điều kiện khí hậu, khí tượng

Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với haimùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mùa mưa bắt đầu từtháng 6 đến tháng 11 Trong vùng dự án hiện nay chưa có trạm khí tượng thủy văn nêntrong báo cáo, dự án sử dụng số liệu từ Đài khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận đếnăm 2022 – Trạm KTTV Phan Thiết - Bình Thuận để đánh giá điều kiện khí hậu –thủy văn khu vực thực hiện dự án như sau:

Nhiệt độ

- Nhiệt độ không khí trung bình giai đoạn 2018 - 2022 gần như khôngthay đổi, trong đó nhiệt độ trung bình tháng/năm cao nhất 27,7°C là năm 2019, 2020;thấp nhất 27,2°C là năm 2021

- Năm 2022, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 với nhiệt độ 28,46°C,tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 với nhiệt độ 25,71°C

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình ( 0 C) Năm

Trang 29

- Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu

tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ônhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người laođộng Số liệu độ ẩm không khí tương đối cao và thay đổi rõ rệt giữa các mùa trongnăm Độ ẩm không khí cao vào mùa mưa và thấp nhất vào mùa khô Trong ngày, độ

ẩm tương đối của không khí phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và cao nhất vào khoảng

6 – 8 giờ sáng và thấp nhất vào khoảng 1 – 3 giờ chiều

- Độ ẩm trung bình từ những năm 2018 – 2022 dao động từ 78,3% 82,0%, độ ẩm tăng lên cao nhất vào tháng 9 năm 2021 (87,4%) và độ ẩm thấp nhất làvào tháng 1 năm 2021 (72,7%)

-Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình (%) Năm

Chế độ gió và hướng gió ở khu vực liên quan mật thiết với điều kiện hoàn lưu khí

Trang 30

quyển vùng nhiệt đới

Thời kỳ của gió mùa mùa đông, gió tại Bình Thuận chuyển hướng Đông bắc vàhướng Đông chiếm ưu thế nhiều hơn Trạm Phan Thiết do ảnh hưởng của địa hình,mặt đệm nên gió thịnh hành hướng Đông, chiếm tần suất chỉ khoảng 11,6 - 37,3%

Thời kỳ gió mùa Tây nam bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10 Trong thời giannày gió thịnh hành hướng Tây nam, chiếm tần suất 38,2 - 60,9%, tháng thịnh hànhnhất là tháng 7, tháng 8 chiếm 57,4 - 60,9%

Ở Bình Thuận tốc độ gió trung bình năm trên đất liền khoảng 2,2m/s, tốc độ gióđạt giá trị cực đại khoảng 8 – 10 m/s, với dao động tốc độ gió trung bình các thángtrong năm từ 2,5 – 4,5m/s

Bảng 3.3 Tốc độ gió trung bình (m/s) Tháng

Phan Thiết 3,6 4,1 4,1 4,5 3,1 2,7 2,6 3,0 2,7 2,7 3,0 2,5

(Nguồn: Trạm KTTV Phan Thiết - Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận năm 2022)

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5, lượng mưa chiếm khoảng 5%

cả năm Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi rơi, mưa sẽcuốn theo lượng bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ônhiễm trên mặt đất nơi mà nước mưa chảy qua Chất lượng nước mưa tùy thuộc vàochất lượng khí quyển và môi trường khu vực

- Tổng lượng mưa hàng năm (2018-2022, tại trạm Phan Thiết) trung bìnhmưa tháng/năm từ 89,05 đến 110,4 mm, tháng có lượng mưa lớn nhất là 310,2 mm(tháng 10/2018), tháng 1, 2 và tháng 3 hầu như không có mưa hoặc có thì rất ít (0,0 –60,8 mm):

Bảng 3.4 Lượng mưa các tháng trong năm (mm) Năm

Trang 31

(Nguồn: Trạm KTTV Phan Thiết – Niêm giám thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2022)

d Hệ thống sông, suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải

Qua khảo sát trong khu vực thì vị trí xả nước thải của dự án vào nguồn tiếp nhậnthì không có hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao tự nhiên Nước sau xử lý của dự ánđược thải ra biển

Căn cứ Báo cáo Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất vùng cátven biển tỉnh Bình Thuận do Liên đoàn Điều tra tài nguyên nước miền Trung thực hiện

và hoàn thành năm 2018 thì khu vực dự án có tầng nước dưới đất (tầng Pleistocene)phong phú, trữ lượng trung bình, chất lượng nước tốt

e Chế độ hải văn của nguồn nước

Dự án có vị trí tiếp giáp với biển Đông Theo Báo cáo của Đặc điểm khí hậu thủyvăn tỉnh Bình Thuận do Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ lập năm 2014cho thấy, vùng biển tại khu vực dự án chia thành 2 chế độ thủy triều khác nhau, thuộcchế độ nhật triều không đều Hàng tháng có khoảng 18 - 20 ngày nhật triều, thời giantriều dâng lâu hơn thời gian triều rút, triều cường xảy ra khoảng 2 - 3 ngày sau khi mặttrăng qua chí tuyến và triều kém xảy ra sau 2 - 3 ngày khi mặt trăng qua xích đạo Độlớn triều cường có thể đạt chiều cao từ 1,5 - 2,0 m Độ lớn kỳ triều kém khoảng 0,5 m

- Độ cao đỉnh triều lớn nhất đo được Zmax = 0,56 m, với độ lớn h = 1,75 m

- Chân triều thấp nhất đo được Zmin = -1,74 m, với độ lớn h = 1,98 m

- Đỉnh triều nhỏ nhất đo được Zmin = 0,04 m

- Độ lớn nhỏ nhất đo được hmin = 0,7 m

Nhận xét chung chế độ nhật triều tại nơi thực hiện dự án: Vùng biển tai nơi dự ánthuộc chế độ nhật triều không đều, biên độ triều khoảng 2 - 2,5 m, độ mặn khoảng 3 -3,5 Nhiệt độ nước biển 25 - 300C Độ pH từ 7 - 8 Chất lượng nước biển tốt, thích hợpcho các hoạt động thể thao trên biển

2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là nước biển ven bờ giáp ranh với dự án tạiphường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Chất lượng nước vùng venbiển khu vực này chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Đa phần, nước có màu xanh trong Hệsinh thái biển ở đây phong phú, điển hình của vùng biển nhiệt đới Tuy nhiên, vào đầumùa mưa, nước hơi đục do ảnh hưởng từ nước thượng nguồn đổ về Thỉnh thoảng, cóhiện tượng “thủy triều đỏ” làm nước biển chuyển màu đỏ hoặc vàng xám, gây ônhiễm, gây mất mỹ quan nhưng rất ít khi xảy ra

Vùng biển ven bờ khu vực thực hiện dự án, chủ yếu phục vụ nhu cầu bãi tắm, vuichơi giải trí, thể thao dưới nước của khách và người dân trong khu vực

Trong thời gian lập hồ sơ không phát hiện các hiện tượng bất thường tại khu vựcnày

2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

Trang 32

Vùng biển ven bờ tại phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết chủ yếu diễn racác hoạt động vui chơi, giải trí thể thao biển cùng rất ít hoạt động đánh bắt hải sản gần

bờ với quy mô nhỏ Không có hoạt động khai thác nguồn nước này

2.4 Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Trong phạm vi bán kính khoảng 1km từ vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép của

dự án còn có các nguồn thải lân cận của các dự án như sau: Hải Âu Resort, MuineCentury Resort & Spa, Le Viva Mui Ne Resort, Seagull Resort Mui Ne, Saigon CaliResort,… và các hộ dân, nhà hàng xung quanh dự án

Các nguồn thải phát sinh từ khu vực dự án đều thuộc dạng nước thải sinh hoạt

do hoạt động sinh hoạt, làm việc của con người Các yếu tố gây ô nhiễm nước thải nàybao gồm: nước vệ sinh, tắm giặt,… Đặc tính của dòng nước thải này là chứa hàmlượng chất hữu cơ, Nitơ, chất tẩy rửa và chất rắn lơ lửng cao Ngoài ra, còn có dầu mỡ,

vi khuẩn E-coli,…

Các nguồn thải xung quanh dự án phát sinh từ nhiều hoạt động sinh hoạt khácnhau, do đó việc xác định và thống kê lưu lượng nước thải từ các nguồn này gặp rấtnhiều khó khăn Tuy nhiên, hiện nay hầu hết nước thải từ các nguồn hoạt động du lịchtrên khu vực đều được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột

A trước khi xả ra biển, phương thức xả thải của các cơ sở du lịch trong khu vực là xảtràn bề mặt

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án trước khi đi vào xây dựng

và hoạt động, làm cơ sở cho việc đánh giá tác động môi trường, cũng như chương trìnhgiám sát môi trường sau này, Chủ dự án đã phối hợp với đơn vị quan trắc đáp ứng cácđiều kiện về hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường tiến hành khảo sát hiện trường lấymẫu và phân tích các chỉ tiêu về không khí, nước biển và mẫu đất tại khu vực Dự án.Đơn vị lấy mẫu và phân tích là Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượngtỉnh Bình Thuận, đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận đủ điều kiện hoạtđộng dịch vụ quan trắc môi trường theo Quyết định số 74/QĐ-BTNMT ngày11/01/2019 về việc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,

mã số VIMCERTS 129, tần suất quan trắc hiện trạng môi trường được thực hiện 3 đợttrong quá trình thực hiện báo cáo đề xuất cấp phép môi trường của dự án

a Môi trường không khí

Thời điểm lấy mẫu môi trường không khí các khối nhà hiện hữu của chủ dự ánđang hoạt động vận tải hành khách mặt đường Huỳnh Thúc Kháng Chất lượng cácthành phần môi trường cơ bản đều trong giới hạn cho phép so với các QCVN hiệnhành Thời điểm lấy mẫu môi trường không khí xung quang được Trung tâm kỹ thuậtTiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Bình Thuận thực hiện quan trắc vào các ngày 10,

11 và 14 tháng 8 năm 2023

Trang 34

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

Thời

điểm

Các thông số Nhiệt

b Môi trường nước biển ven bờ

Dự án tiếp giáp với bờ biển phía Đông, là nơi phục vụ vui chơi bãi biển, tắm biểncủa du khách khi đến nghỉ dưỡng tại Resort Do đó, trong giai đoạn lập báo cáo, phốihợp với đơn vị quan trắc thực hiện lấy mẫu nước biển ven bờ khu vực dự án Tại thờiđiểm lấy mẫu trong khu vực không có hoạt động neo đậu tàu thuyền, đánh bắt hải sản,không có hoạt động tắm biển trong khu vực, có hoạt động xả thải bằng hình thức xảmặt, ven bờ từ các khu du lịch đã qua xử lý như: Hải Âu Resort, Muine Century Resort

& Spa, Le Viva Mui Ne Resort, Seagull Resort Mui Ne, Saigon Cali Resort Trungtâm kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Bình Thuận thực hiện quan trắc vàocác ngày 10, 11 và 14 tháng 8 năm 2023

Trang 35

Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ

Thời điểm

Các thông số

pH TSS N-NH 4 + P-PO 4 3-

Dầu mỡ khoáng

Tổng Coliform

c Môi trường đất

Vị trí lấy mẫu đất được lấy trên trong phạm vi khu đất thực hiện dự án Hiệntrạng là đất cát trống, thực vật chủ yếu là cây dừa và cỏ dại, chất lượng đất kém dinhdưỡng và khô, bỡ rời Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh BìnhThuận thực hiện quan trắc vào các ngày 10, 11 và 14 tháng 8 năm 2023

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án

Trang 36

Đánh giá: Đất tại khu vực dự án không có hàm lượng kim loại nặng cao Tuynhiên, trong quá trình hoạt động Chủ dự án sẽ tính toán phương án trong quá trình sangạt nền và đào móng để đảm bảo chất lượng đất không bị tác động bởi quá trình xâydựng cũng như vận hành dự án.

4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án

- Vị trí thực hiện Dự án nằm trong vùng Quy hoạch tổng thể phát triển Khu dulịch quốc gia Mũi Né, tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã đượcThủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1772/QĐ-TTg ngày 18/12/2018,trong đó phân định Khu DLQG Mũi Né có ranh giới nằm trên dải đất ven biển từ xãHòa Phú, huyện Tuy Phong đến hết ranh giới phường Phú Hài, TP Phan Thiết, tỉnhBình Thuận

- Khu đất có địa thế giáp với biển Đông có tuyến đường du lịch chạy theo dải venbiển là đường Huỳnh Thúc Kháng thuận lợi cho hoạt động di chuyển, đón khách khi đivào hoạt động và phù hợp với Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 12/09/2012 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnhBình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Thiết kế của dự án phù hợp với quy hoạch phân khu về phát triển du lịch củaphường Hàm Tiến nói riêng và của thành phố Phan Thiết nói chung

- Trong khu vực lân cận có các dự án tương tự đang hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực cung cấp sản phẩm du lịch như: Hải Âu Resort, Muine Century Resort & Spa,

Le Viva Mui Ne Resort, Seagull Resort Mui Ne, Saigon Cali Resort, và một số kinhdoanh sản phẩm du lịch nhỏ lẻ trong khu vực Vì vậy, Dự án phù hợp với tình hìnhphát triển chung của ngành du lịch trong khu vực, góp phần nâng chất lượng sản phẩm

du lịch của Khu DLQG Mũi Né nói riêng và tỉnh Bình Thuận nói chung

Nhìn chung, điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực không chỉ phát triển điều kiệnkinh tế dân sinh mà còn góp phần tạo điều kiện thúc đẩy đời sống cho các vùng lâncận Đây là các nền tảng cơ bản cho việc phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của địaphương, tạo công ăn việc làm cho người lao động khi dự án đi vào hoạt động Do đó,địa điểm thực hiện dự án phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội trong khu vực

Trang 37

Chương IV

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Dự án được triển khai sẽ gây ra các tác động nhất định đến môi trường Các tácđộng này xuất hiện từ khi bắt đầu xây dựng và trong suốt quá trình triển khai dự án.Trong chương này, Báo cáo sẽ tập trung nhận dạng, phân tích và đánh giá các tác độngmôi trường Dự án theo 02 giai đoạn chính như sau:

- Giai đoạn triển khai xây dựng dự án

- Giai đoạn vận hành dự án

Việc thực hiện dự án sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trườngbên trong và bên ngoài khu vực dự án ở các mức độ khác nhau Một số tác động ở mứckhông đáng kể mang tính tạm thời, bên cạnh đó một số tác động khác mang tính chấtthường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của dự án Các tác động này có thể xảy ratrong giai đoạn xây dựng hoặc giai đoạn dự án đi vào hoạt động chính thức

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án đầu tư

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

1.1.1 Đánh giá, dự báo tác động nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

1.1.1.1 Các nguồn tác động phát nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng

a Nước thải sinh hoạt:

- Nguồn phát sinh: chủ yếu phát sinh do hoạt động sinh hoạt của công nhân thicông trên công trường

 Lượng nước cần dùng cho công nhân xây dựng vào thời điểm tập

trung cao nhất là: 30 (người) x 45 (lít/người/ca) (Theo TCXD TCXDVN

33-2006) = 1,35 m3/ngày (lượng nước thải bằng 100% lượng nước cấp).

- Thành phần ô nhiễm: Nước thải sinh hoạt chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễmnhư: Các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng(N,P) dầu mỡ và vi sinh vật gây bênh

- Dựa trên hướng dẫn trong giáo trình Thoát nước tập II - Xử lý nước thải(PGS.TS Hoàng Văn Huệ - PGS.TS Trần Đức Hạ - Đại học Kiến trúc Hà Nội), có thểước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

Dự án theo công thức sau:

)/(q

n 1.000

A

CSH    mg l

- Trong đó:

 A: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải tính cho 1 người/ngày đêm

 n: Số lượng công nhân trên công trường

 q: Tổng lượng nước thải sinh hoạt 1 ngày đêm

Trang 38

Kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của côngnhân xây dựng chưa qua hệ thống xử lý được ước tính như sau:

Bảng 4.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, Part 2, WHO, 1993)

Đánh giá: Từ các số liệu tính toán trong bảng trên cho thấy, các chỉ tiêu gây ô

nhiễm môi trường vượt QCVN 14:2008/BTNMT cột B rất nhiều lần Vì vậy, nước thảisinh hoạt của công nhân nếu không được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài sẽgây ô nhiễm môi trường cho nguồn tiếp nhận

b Nước thải xây dựng

- Nguồn phát sinh: Nước thải xây dựng phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa cácthiết bị, dụng cụ xây dựng sau mỗi ngày làm việc Theo tính toán của chủ đầu tư vàđơn vị thi công tại Bảng 1.5, lượng nước thải xây dựng cho quá trình thi công là 3,75

m3/ngày, tuy nhiên lượng nước thải có khả năng phát sinh ra môi trường là 2,2

m3/ngày từ hoạt động vệ sinh dụng cụ, thiết bị, xe vận chuyển nguyên vật liệu ra vào

dự án Nước phối trộn bê tông và tưới bảo dưỡng bê tông trong quá trình thi côngdường như không phát sinh ra môi trường

- Thành phần ô nhiễm: Lượng nước thải này phát sinh rất ít, thành phần chủ yếu

là cặn lở lửng, đất cát từ quá trình rửa máy trộn vữa, Đặc tính ô nhiễm của các chấtthải này là gây cản trở sự khuếch tán oxy vào nước, ảnh hưởng đến cuộc sống các loàithủy sinh

Đánh giá: Thông thường nước thải từ các hoạt động này có đặc tính chính là độ

đục cao với thành phần chủ yếu là cát, sỏi, vữa xi măng, tạp chất lở lửng, cặn lắng, nên khi thải ra môi trường nếu không có biện pháp quản lý tốt sẽ tạo ra hiện tượnglắng động các chất bẩn thành dạng vẹt dài theo dòng chảy, gây ô nhiễm, mất mỹ quandọc hiện trường thi công và dễ gây ra các hiệu ứng bồi lắng và nguy cơ ảnh hưởng đếnmôi trường xung quanh dự án

c Nước mưa chảy tràn

- Nguồn phát sinh: Ngoài nước thải phát sinh đã đánh giá, trong quá trình triểnkhai thi công, xây dựng tại dự án sẽ có nước mưa rơi trực tiếp và nước mưa chảy tràn

- Thành phầm ô nhiễm: Theo nguyên tắc, nước mưa được quy ước là nước sạchnếu không tiếp xúc với các nguồn ô nhiễm: nước thải, khí thải, đất bị ô nhiễm… Khichảy qua các vùng chứa các chất ô nhiễm, nước mưa sẽ cuốn theo các thành phần ô

Trang 39

nhiễm đến nguồn tiếp nhận, tạo điều kiện lan truyền nhanh các chất ô nhiễm.

Tính toán lưu lượng nước mưa: Tham khảo tiêu chuẩn TCXDVN 51:2008

-Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài, Tiêu chuẩn thiết kế Tổng lượng nướcmưa tối đa phát sinh từ khu vực dự án được ước tính theo công thức sau:

Q = ψ x C x F/1000

- Trong đó:

 Q: Lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đại

 C: Cường độ mưa tính toán, lượng mưa lớn nhất khu vực là 310,2 mm/ngày (bảng 3.4)

 ψ: hệ số dòng chảy (trung bình ψ = 0,6)

 F: Diện tích bề mặt hứng nước 13.213,2 m2.Thay vào công thức trên tính toán Q = 2.459,24 m3/ngày

Bảng 4.2 Nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa

(Nguồn: Hoàng Huệ (2011), Giáo trình Cấp thoát nước)

Đánh giá: Khi chảy tràn trên bề mặt công trường, nước mưa có khả năng cuốn

trôi nhiều thứ, trong đó có các chất bẩn xuống các vùng thấp hơn ngoài công trường.Với thành phần chất thải đa dạng trên bề mặt công trường: chất hữu cơ, chất rắn, kimloại nặng và vật trôi nổi, Tuy nhiên, nước mưa có khả năng pha loãng cao, đồng thờitrong quá trình thi công xây dựng, Chủ dự án sẽ có biện pháp để không làm tủ đọngnước lâu ngày cũng như không để các chất thải sinh bị cuốn theo nước mưa Vì vậy,tác động của nước mưa đến môi trường khu vực được đánh giá ở mức độ thấp

1.1.1.2 Các nguồn tác động phát sinh bụi, khí thải trong giai đoạn thi công xây dựng

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí trong giai đoạn thi công gồm hainguồn chính sau:

- Nguồn ô nhiễm di động: xe tải vận chuyển xà bần tháo dỡ và nguyên vật liệu(đất, đá, xi măng, sắt thép )

- Nguồn ô nhiễm tương đối cố định: các thiết bị thi công (máy lu, máy đầm, máy

ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, )

a Bụi phát sinh từ hoạt động tháo dỡ các công trình hiện hữu

- Nguồn phát sinh: Trong quá trình thi công dự án sẽ tiến hành tháo dỡ đập bỏ

các hạng mục hiện hữu Hiện trạng trên khu đất dự án có 02 căn nhà với diện tíchkhoảng 142,6 m2

- Quá trính đập bỏ sẽ làm phát sinh bụi do sự tác động cơ học giữa các thiết bịđập bỏ, tháo dỡ (như búa, khoan,…) với thành phần bê tông nên làm vỡ vụn, phá vỡ

Trang 40

liên kết giữa cát, đá, xi măng từ đó làm phát sinh bụi

- Khối lượng xà bần phát sinh:

 02 Căn nhà có tổng diện tích khoảng 142,6 m2 (ước tính khối lượng xà

bần phát sinh từ 2 - 5 m 3 /100 m 2 đối với nhà cấp 4 < 3 tầng);

 Quy ra xà bần: 142,6 m2 x 2 – 5 m3/100 m2 = 2,8 – 7,13 m3 Theo tiêuchuẩn xây dựng TCVN 2739 – 2006: Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động, ướctính lượng xà bần tương đương khoảng 2 tấn/m3 Như vậy lượng xà bần phátsinh trong giai đoạn phá dỡ các công trình hiện hữu là 5,7 – 14,26 tấn

Phạm vi và mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào phương thức tháo dỡ, thiết bị phá

dỡ và điều kiện thời tiết nên rất khó định lượng Tham khảo các báo cáo của nhà thầuthi công xây dựng cho thấy, nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đập bỏ, tháo dỡ côngtrình rất cao, vượt quy chuẩn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT (0,3 mg/m3) từ 2 ÷ 3lần, nhưng lắng đọng nhanh và tồn tại trong thời gian ngắn

Có thể thấy bụi do tháo dỡ là bụi vô cơ và có tỷ trọng lớn Lượng bụi này sẽ baylên và phát tán vào không khí xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việctại công trường và ảnh hưởng đến khu du lịch, dân cư xung quanh Tuy nhiên, trongquá trình thực hiện Chủ dự án sẽ phối hợp với nhà thầu thi công lập tole, panel chechắn xung quanh các công trình cần phá dỡ và các biện pháp giảm thiểu thích hợp đểhạn chế tác động này

Thời gian tác động dự kiến trong 3-5 ngày cho quá trình phá dỡ, đập phá

b Bụi trong hoạt động đào đắp, san lấp mặt bằng

- Nguồn phát sinh: Chủ dự án sẽ thuê các nhà thầu tiến hành đào, đắp tạo địahình theo các cao độ thiết kế Hoạt động đào, đắp sẽ phát tàn bụi từ bên trong khu vựccông trường thi công

- Thành phầm ô nhiễm: Chủ yếu là bụi cát, bụi đất

- Theo tính toán của đơn vị thiết kế, tổng khối lượng đất đào đắp dự như sau:

Bảng 4.3 Khối lượng đất đào đắp thi công móng công trình

10.570,56 15.855,84 15.855,84 2.3783,76 5.285,28 7.927,92

(Nguồn: Thuyết minh Thiết kế cơ sở của Dự án) Ghi chú: Tỉ trọng của đất là 1.500 kg/m3 (Nguồn: Châu Ngọc Ẩn – Cơ học đất –

NXB Đại học quốc gia, 2010)

- Tham khảo tài liệu của Tổ chức y tế thế giới (WHO, 1993) hệ số phát thải bụi

do đào đất, xúc bóc bề mặt gây ra 0,0134 kg bụi/tấn đất

- Tải lượng bụi phát sinh trong giai đoạn đào đất cho dự án được tính toán theocông thức sau: W = E × Q

 Trong đó: W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg/ngày);

E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất);

Ngày đăng: 22/01/2024, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tọa độ các mốc giới của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 1.1. Tọa độ các mốc giới của dự án (Trang 10)
Hình 1. Vị trí dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Hình 1. Vị trí dự án (Trang 10)
Hình 2. Sơ đồ quy trình kinh doanh - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Hình 2. Sơ đồ quy trình kinh doanh (Trang 14)
Bảng 1.3. Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng Dự án dự kiến - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 1.3. Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng Dự án dự kiến (Trang 15)
Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho phương tiện thi công - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho phương tiện thi công (Trang 16)
Bảng 1.5. Nhu cầu sử dụng nước từ các hoạt động xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 1.5. Nhu cầu sử dụng nước từ các hoạt động xây dựng (Trang 18)
Bảng 1.7. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 1.7. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của dự án (Trang 22)
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình ( 0 C) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình ( 0 C) (Trang 28)
Bảng 3.3. Tốc độ gió trung bình (m/s) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 3.3. Tốc độ gió trung bình (m/s) (Trang 30)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 34)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ (Trang 35)
Bảng 4.6. Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 4.6. Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu (Trang 44)
Bảng 4.12. Tải lượng và nồng độ ô nhiễm khí thải do quá trình hàn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 4.12. Tải lượng và nồng độ ô nhiễm khí thải do quá trình hàn (Trang 49)
Bảng 4.15. Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 4.15. Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công (Trang 51)
Bảng 4.16. Ước tính mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Đầu tư xây mới và sửa chữa 25 trạm y tế cấp xã, thị trấn, phường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận)
Bảng 4.16. Ước tính mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w