Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm:...79CHƯƠNG VII KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA VỀ BẢO VỆ MÔITRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ...80CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ...81 Trang 4 DANH MỤ
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Xuân Châu
- Địa chỉ:xóm 2 xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thành Lễ.
Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần: Mã số doanh nghiệp 0600328554 đăng ký lần đầu ngày 01/4/2004,đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 24/6/2022 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhNam Định cấp.
Tên cơ sở
Nhà máy sản xuất gạch Tuynel Xuân Châu công suất 18 triệu viên/nămvà vùng nguyên liệu
- Địa điểm: Xóm 2 xã Xuân Châu huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Xuân Châu được thành lập năm
2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần:Mã số doanh nghiệp 0600328554 đăng ký lần đầu ngày 01/4/2004,đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 24/6/2022 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp với ngành nghề sản xuất gạch tuynel.
- Công ty được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đát CB 224066, thửa đất số 8, tờ bản đồ số 15 với tổng diện tích là 34.970m 2 (diện tích khu vực nhà máy sản xuất gạch)
- Công ty được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép khai thác sét sản xuất gạch ngói tại xã Xuân Châu huyện Xuân Trường tại Quyết định só 1873/QĐ-STNMT ngày 28/12/2010; diện tích khai thác 87.074 m 2 , trữ lượng 120.000 m 3 , độ sâu khai thác 1,5m
- Công ty được Sở Tài nguyên và Môi trường gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản số 1873/QĐ-STNMT ngày 28/12/2010 cho phép Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Xuân Châu khai thác đất sét bằng phương pháp lộ thiên tại mỏ sét thuộc địa phận xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định tại Quyết định số 185/QĐ-STNMT ngày 23/01/2017; Diện tích khai thác là 17.240 m 2 , độ sâu khai thác là 1,5m so với mặt bãi tự nhiên; trữ lượng khai thác 24.357 m 3 , công suất khai thác 4000 m 3 /năm, thời hạn khai thác 06 năm kể từ ngày ký giấy phép.
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): cơ sở đã đầu tư các hạng mục công trình với tổng số tiền đã đầu tư là
30 tỷ đồng, có quy mô tương đương nhóm C của Luật Đầu tư công số 39/2019/ QH14 ngày 13/6/2019 (theo khoản 2 Điều 10).
- Công ty được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường số 95/QĐ-STNMT ngày 22/01/2009; công suất sản xuất thiết kế là 18 triệu viên/năm.Công ty đã đầu tư các hạng mục công trình sản xuất, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và hoạt động sản xuất ổn định từ năm 2009 đến nay.
Căn cứ Khoản 2 Điều 39 Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ số thứ tự thứ 2 Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì cơ sở thuộc đối tượng lập giấy phép môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, UBND tỉnh cấp phép
Do cơ sở đã đi vào hoạt động nên báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần VLXD Xuân Châu thực hiện theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở:
- Công suất hoạt động thực tế: năm 2021 là 11.300.000 viên; năm 2022 là 13.000.000 triệu viên.
- Công suất thiết kế theo Đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt là:
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: và vùng nguyên liệu”
Sơ đồ 1.Quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynel:
Than Bụi, nhiệt, khí thải, bụi than
Phân loại xếp gạch Bụi, gạch phế
Tiếng ồn Đất nguyên liệu
Than cám, than qua lửa
Công ty đầu tư dây chuyền sản phẩm gạch Tuynel như sau:
- Khai thác và dự trữ nguyên liệu: Đất sét được khai thác và tập kết trong kho chứa, tại đây đất được ngâm ủ, phong hoá ít nhất 3 tháng nhờ nước mưa rơi xuống bề mặt bãi chứa sét nguyên liệu Các hạt sét có điều kiện ngậm nước, làm tăng tính dẻo, đồng nhất độ ẩm. Các tạp chất hữu cơ có thời gian để phân huỷ làm tăng chất lượng của đất, chủ động về nguyên liệu sản xuất trong những ngày mưa ẩm.
- Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm:
Nguyên liệu tại kho ngoài trời sau khi đã phong hóa được ủi vào kho có mái che, sau đó đưa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống nghiền khô hoặc hệ thống máy chế biến nguyên liệu đưa vào kho tiếp tục ủ từ 5-7 ngày mới đưa vào tạo hình gạch mộc hoặc galet sản xuất ngói
Than cám được nghiền nhỏ máy pha than tự động rải đều phễu cấp liệu của máy nhào trộn để trộn với đất tạo thành phối liệu giảm tối đa nồng độ bụi gây ra, với lượng pha chiếm khoảng 80-90% lượng nhiên liệu tiêu thụ theo định mức ngay trong quá trình chế biến nguyên liệu nêu trên.
Tạo hình gạch mộc: Máy xúc lật dung tích 2,3m 3 xúc và đưa vào thùng cấp liệu thông qua hệ thống bang tải nguyên liệu được chuyển vào máy cán mịn và máy nhào đùn liên hợp có hút chân không sẽ cán nhào trộn và tạo hình ra những sản phẩm mộc qua các khuôn mẫu theo quy cách sản phẩm, máy cắt định hình xong được di chuển qua hệ thống Robot tự động gắp gạch mộc xếp vào từng balet gỗ và xe nâng vận chuyển vào hầm sấy mini hoặc giàn phơi sân trong nhà có mái che sấy hoặc phơi làm giảm độ ẩm trước khi xếp lên xe goong đưa vào sấy nung ra sản phẩm
Gạch mộc sau khi tạo hình có độ ẩm từ 16- 18%, được phơi từ 8-10 ngày tùy theo thời tiết Dưới tác động của nhiệt độ và tốc độ gió độ ẩm gạch mộc giảm còn 10% - 12% Việc xếp palet và phơi đảo gạch mộc trên sân luôn phải tuân thủ theo đúng quy trình để giảm tối thiểu thời gian phơi trên sân cũng như phế phẩm ở khâu này Sản phẩm mộc sau khi phơi được vận chuyển và xếp lên xe goòng chuẩn bị đưa vào sấy nung
- Sấy nung gạch mộc trong lò và vùng nguyên liệu”
Sản phẩm mộc sau khi phơi được xếp lên xe goòng chuyển vào hầm sấy nhờ kích thủy lực đặt ở đầu lò Nguồn nhiệt cho quá trình sấy được lấy từ hệ thống thu hồi khí nóng từ lò nung
Việc sấy gạch mộc được thực hiện theo nguyên lý sấy dịu nhằm tránh phế phẩm sau khi sấy Thời gian sấy 18 giờ và nhiệt độ sấy 80-140°C.
Sau khi qua lò sấy độ ẩm gạch mộc sẽ giảm xuống còn 0÷5%, được xe phà, kích đẩy thuỷ lực đẩy ra tiếp tục đưa vào lò nung Nhiên liệu đốt được dùng để cấp cho quá trình nung chín sản phẩm là than được pha đủ tỷ lệ và hệ thống quạt gió làm cho sản phẩm tự cháy đảm bảo nung chín sản phẩm
Ra lò, phân loại sản phẩm.
Sản phẩm sau khi qua khỏi vùng nung được làm nguội ở cuối lò nhờ hệ thống thu hồi khí nóng và lượng không khí cấp vào từ quạt cân bằng nhiệt.
Sản phẩm sau khi ra lò sẽ được công nhân bốc dỡ, phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tập kết về bãi thành phẩm bằng xe nâng hoặc xếp trực tiếp lên xe cho khách hàng.
Nguyên lý hoạt động của lò nung-sấy tuynel
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò nung-sấy Tuynel
Sản phẩm mộc đưa vào trong hầm sấy nhằm làm giảm độ ẩm của gạch mộc từ 20-22% xuống còn 14-16% Nguyên tắc hoạt động của buồng sấy này là sử dụng hơi hóng từ khí thải từ lò nung Tuynel thổi vào lò sấy theo hệ thống mương ngầm Khí nóng được tuần hoàn nhờ hệ thống quạt cấp, hút thải hơi nước trên nóc hầm sấy Khí thải sau thời gian sấy trao đổi nhiệt được thoát ra ngoài theo ống khói.
Gạch sau khi sấy có độ ẩm 14-16% được chuyển sang xếp lên xe goong lò chuyển vào hầm sấy nung Tuynel sử dụng khí thải lò nung sấy tiếp cho đến khi đạt độ ẩm từ 0-5% Nhiệt độ lò nung cao nhất phải đảm bảo cho gạch mộc đủ để kết khối vững chắc khoảng 900-950 0 C Khí thải nóng từ lò nung Tuynel sẽ được tuần hoàn về lò sấy Tuynel để tận dụng hơi nóng cho quá trình sấy gạch Do đó, nguồn phát sinh khí thải phát sinh là từ lò sấy gạchTuynel.
Với công suất hoạt động là 18.000.000 viên gạch/năm, lượng than sử dụng để đốt cho hệ thống sấy nung Tuynel là 12.000 m 3 /năm.
3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần:Mã số doanh nghiệp 0600328554 đăng ký lần đầu ngày 01/4/2004,đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 24/6/2022 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp với ngành nghề sản xuất gạch tuynel; công suất của nhà máy gạch Xuân Châu là 18.000.000 viên/năm.Thực tế: năm 2022 sản phẩm của nhà máy là gạch Tuynel công suất 13.000.000 viên/năm.
Bảng 1 Sản phẩm của Nhà máy
STT Tên sản phẩm Kích thước
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng hóa chất sử dụng, nguồn
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu hóa chất sử dụng:
Nhu cầu sử dụng vật tư của Cơ sở trong quá trình sản xuất được thống kê và thể hiện tại bảng sau:
Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của Nhà máy
Khối lượng (m 3 /năm) Số lượng (tấn/năm) Theo ĐTM
(tỷ trọng của đất sét là 1450 kg/m 3 ) và vùng nguyên liệu”
4.2.Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn cấp nước của Nhà máy là nước giếng khoan, sử dụng trực tiếp a Lượng nước sử dụng hiện nay:
- Lượng nước cấp cho hoạt động sản xuất:
Lượng nước sử dụng cho công đoạn phối trộn: định mức 0,1 m 3 /1 tấn sản phẩm; khối lượng 1 viên gạch là 1,8 kg; do đó lượng nước sử dụng cho công đoạn phối trộnđược tính như sau: 0,1(m 3 /tấn) x1,8 (kg/viên)/1000 x 13.000.000 (viên)/365 (ngày)≈ 6,4 m 3 /ngày.
Nước cho hoạt động làm mát khoảng 1 m 3 /ngày.
- Lượng nước cấp cho sinh hoạt:
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trung bình tại nhà máy là
35 người x 85 lít/người.ngày = 2.975 lít/ngày tương đương 3 m 3 /ngày.
- Lượng nước cấp cho hoạt động tưới cây xanh:Tổng diện tích cây xanh trong khuôn viên Nhà máy là 7.553 m 2 , với định mức nước 1,6 lít/m 2 cây xanh tương ứng với lượng nước sử dụng cao nhất khoảng 12 m 3 /ngày Nước tưới cây không sử dụng thường xuyên vì không có hoạt động tưới cây trong những ngày có mưa và khí hậu ẩm. b Lượng nước sử dụng khi hoạt động với công suất tối đa:
- Lượng nước cho sinh hoạt:
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trung bình tại Nhà máy là:
50 người x 85 lít/người.ngày = 4.250lít/ngày =4,2 m 3 /ngày.
- Lượng nước cho sản xuất:
Lượng nước sử dụng cho công đoạn phối trộn: định mức 0,1 m 3 /1 tấn sản phẩm tương đương khoảng: 0,1(m 3 /tấn) x1,8 (kg/viên)/1000 x 18.000.000 (viên)/365 (ngày) ≈ 8,8 m 3 /ngày.
Nước cho hoạt động làm mát khoảng 1,5 m 3 /ngày.
Bảng 3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy.
T Nhu cầu sử dụng nước
Khi đạt công suất tối đa
1 Nước cấp cho sinh hoạt 3 4,2
4 Nước tưới cây (không thường xuyên)
Tổng 22,4 26,5 4.3 Nhu cầu sử dụng điện:
- Nhu cầu sử dụng điện: Điện phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy được cung cấp bởi Công ty Điện lực Nam Định – Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc – Điện lực Xuân Trường.Điện được dẫn về trạm biến áp của Công ty để cấp cho các khu vực có nhu cầu sử dụng Căn cứ vào hóa đơn tiền điện 6 tháng cuối năm 2022 và 6 tháng đầu năm 2023, nhu cầu sử dụng điện hiện tại của Công ty được thống kê trong bảng sau:
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy.
TT Tháng Nhu cầu sử dụng điện hiện nay (kWh/tháng)
Nguồn: Hóa đơn sử dụng điện của Công ty
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Vị trí của cơ sở: a Nhà máy gạch Tuynel Xuân Châu có diện tích 34.3970m 2 thuộc xóm 2 xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường.
- Phía Bắc giáp đường 489, đê hữu sông Hồng.
- Phía Nam giáp ruộng lúa.
- Phía Đông, Đông Nam giáp khu dân cư
- Phía Tây giáp mương tiêu cánh đồng Châu Bắc và vùng nguyên liệu” b Khu khai thác đất có tổng diện tích khu vực khai thác: 87.074m 2 ; Độ sâu khai thác: 1,5m so với mặt bãi tự nhiên Vị trí khu khai thác đất như sau:
- Phía Bắc: giáp sông Hồng và bãi khai thác vật liệu xây dựng hộ Nguyễn Văn Trung.
- Phía Nam: giáp đường bê tông và đất bãi xóm 2 Xã Xuân Châu.
- Phía Đông: giáp đường đê xã Xuân Châu (đường 51A).
- Phía Tây: giáp đất bãi vàkhu xử lý rác thải bằng lò đốt xã Xuân Châu
5.2 Các hạng mục công trìnhcủa cơ sở:
5.2.1 các hạng mục công trình của Nhà máy sản xuất gạch Tuynel
Các hạng mục công trình của Nhà máy gạch Tuynel công suất 18 triệu viên/năm đã được xây dựng và bố trí như sau:
Bảng 5 Quy mô các hạng mục công trình của Nhà máy
TT Hạng mục công trình Số tầng
I Hạng mục công trình chính
2 Nhà nung và lò nung 1 2763 2019 90%
II Hạng mục công trình phụ trợ
12 Nhà ăn 1 40 Không xây dựng
14 Nhà thể thao 1 162 Không xây dựng
15 Nhà nghỉ ca công nhân 1 185
III Hạng mục công trình BVMT
1 Ao sinh học (ao trữ nước) 1 500 2010 85%
2 Kho chất thải nguy hại 1HT 5 2010 80%
Nhận xét : Các hạng mục công trình được xây dựng theo đúng mặt bằng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
5.2.2 Về khu vực khai thác
- Tổng diện tích khu vực khai thác: 87.074 m 2
- Độ sâu khai thác: 1,5m so với mặt bãi tự nhiên.
- Trữ lượng đã khai thác: 25.500 m 3
- Diện tích khu vực khai thác chưa khai thác: 77.700 m 2
- Trữ lượng chưa khai thác: 94.468 m 3
- Phương pháp khai thác: Lộ thiên.
- Khu mỏ hiện tại đã được khai thác một phần làm lộ ra các tầng sét và cát theo chiều sâu từ trên xuống, góp phần làm sáng tỏ thêm đặc điểm địa chất tại khu mỏ, sản phẩm khai thác được dùng làm nguyên liệu sản xuất gạch tuynel. Hiện tại, Công ty đang phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện thăm dò, nâng cấp trữ lượng khoáng sản đất sét sản xuất gạch tuynel tại xã Xuân Châu huyện Xuân Trường để thực hiện xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
Chi tiết về khu vực mỏ được thể hiện tại phần phương án cải tạo, phục hồi khu vực mỏ.
5.3 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính của cơ sở:
Máy móc thiết bị của Nhà máy đang trong tình trạng hoạt động tốt Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị cho hoạt động sản xuất như sau
Bảng 6.Máy móc, thiết bị sản xuất chính của Nhà máy
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng
1 Máy cấp liệu thùng bộ 3 Trung Quốc 85-90% và vùng nguyên liệu”
2 Máy cán mịn bộ 1 Trung Quốc 80%
3 Máy cán trục thô bộ 1 Trung Quốc 90%
4 Máy nhào lọc sỏi bộ 2 Trung Quốc 80%
5 Máy cắt gạch bộ 1 Trung Quốc 80-85%
6 Hệ thống băng tải theo dây chuyền sản xuất HT 9 Việt Nam
7 Tủ điều khiển bộ 2 Trung Quốc 85%
8 Hệ thống lò tuynel HT 3 Việt Nam 85%
9 Hệ thống ray phà HT 3 Việt Nam 80%
10 Xe nâng xe 2 Trung Quốc 80%
11 Quạt hút nóng khô Cái 14 Trung Quốc
12 Quạt hút nóng ẩm Cái 16 Trung Quốc
13 Quạt thoát khí Cái 18 Trung Quốc
14 Máy đào đất Cái 02 Trung Quốc 60%
15 Máy xúc Cái 02 Trung Quốc 60%
16 Ô tô 7 tấn Cái 02 Trung Quốc 60%
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy gạch Tuynel Xuân Châu được xây dựng tại xóm 2 xã Xuân Châu phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh Nam Định và của địa phương bao gồm:
- Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng năm 2030;
- Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 02/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng năm 2030
Dự án phù hợp với định hướng phát triển vật liệu xây dựng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
-Quyết định số 2794/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
a Đối với môi trường không khí
Trong quá trình vận hành, Cơ sở phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn sinh hoạt, CTNH gây ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực và xung quanh
Tuy nhiên, vị trí khu đất cơ sở nằm ở khu vực dưới chân đê, dân cư sinh sống khá thưa thớt, môi trường thoáng, rộng lớn, xung quanh Nhà máy trồng nhiều cây xanh nên các tác động gây ra đối với môi trường không khí là không đáng kể, có thể khắc phục Căn cứ kết quả quan trắc môi trường định kỳ hằng năm: đối với môi trường không khí xung quanhcác thông số đo đạc, phân tích nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT- quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Đối với lấy mẫu khí thải lò nung các và vùng nguyên liệu” thông số Bụi, tiếng ồn, CO, SO2, NOx, HFđều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19: 2009/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ (cột B).
Trong thời gian qua, không có khiếu nại, khiếu kiện nào từ người dân kể từ lúc Nhà máy đi vào hoạt động Vì thế, môi trường không khí còn đủ khả năng chịu tải khi Nhà máy hoạt động. b Đối với môi trường nước
Nhà máy đi vào hoạt động, nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên Với lượng phát thải này, cơ sở áp dụng biện pháp tối ưu nhất là xây dựng bể tự hoại 03 ngăn để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt sau đó thoát ra ao sinh học của Công ty.Mặt khác định kỳ, Công ty sẽ thuê đơn vị hút hầm cầu tại địa phương tiến hành thu gom và xử lý theo đúng quy định.
Bên cạnh đó, còn phát sinh lượng nước thải chủ yếu vào mùa mưa tràn qua kho nguyên liệu sét ngoài trời Lượng nước chảy tràn này được thu gom và xử lý bằng hố lắng sơ bộ để lắng cặn, đất sét Lượng nước sau lắng được tái sử dụng, bổ sung vào quá trình chế biến đất và phun chống bụi phát tán.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
Nước mưa bao gồm nước mưa trên mái và nước mưa chảy tràn bề mặt.
Sơ đồ 2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa chảy tràn
Mạng lưới thu gom nước mưa: Công ty đã xây dựng hoàn thiện hệ thốngcống, rãnh thu gom thoát nước mưa dọc xung quanh nhà máy và các công trình phụ trợ, gồm:
- Hệ thống thoát nước mưa trên mái: toàn bộ nước mưa trên mái theo độ dốc của mái và theo đường ống PVC D90 tự chảy xuống hệ thống thu gom nước bề mặt.
- Hệ thống thoát nước mặt: gồm hệ thống rãnh thu và thoát nước mưa bằng BTCT B400, độ dốc 0,1% chạy xung quanh các công trình, trên hệ thống rãnh có bố trí hố ga để lắng đọng đất, cát trước khi thoát vào ao sinh học
Tọa độ của điểm xả nước mưa (X: 20.36251, Y: 106.32738)
- Tác động của nước mưa chảy tràn:
+ Toàn bộ lượng nước mưa chảy qua bề mặt khu vực nhà máy gồm nước mưa chảy qua các khu vực sân đường nội bộ và nước mưa trên mái được dồn góp lại, theo các đường kênh dẫn đổ vào ao sinh học.
+ Lượng phát sinh: Ước tính với lượng mưa hàng năm khoảng 1.910mm, diện tích của khu vực dự án là 26.666,5m 2 (đã trừ diện tích cây xanh và ao sinh học) Lượng nước mưa chảy tràn là:
+ Đối tượng và phạm vi bị tác động:
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân đường sẽ rửa trôi bề mặt, dễ cuốn theo nhiều cặn, rác thải, do đó có thể gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước mặt trong khu vực, dẫn đến ngập úng cục bộ trong vùng.
Rãnh thu Hố ga lắng cặn
Ao sinh học(phía Tây Nhà máy) và vùng nguyên liệu”
+ Mức độ bị tác động: Mức độ tác động phụ thuộc vào thành phần, hàm lượng các chất ô nhiễm bị cuốn theo, tức là phụ thuộc vào công tác quản lý các chất thải, công tác vệ sinh các khu vực chức năng của nhà máy và hệ thống các đường ống, kênh dẫn, hố ga dẫn dòng và xử lý nước mưa chảy tràn Khi đi vào hoạt động thì các hệ thống này của nhà máy là đồng bộ, được quản chặt chẽ nên nước mưa được thu gom, lắng cặn tại các hố ga và thoát dễ dàng ra ao sinh học.
+ Xác suất xảy ra tác động và khả năng phục hồi của các đối tượng bị tác động: Sự tác động của nước mưa chảy tràn chỉ diễn ra vào những thời điểm trời mưa, nước mưa trên bề mặt góp lại tạo thành dòng chảy Khả năng phục hồi của các đối tượng bị tác động phụ thuộc vào mức độ bị tác động Do vậy để nước mưa chảy tràn ít tác động tiêu cực tới môi trường, các tác động nếu có được phục hồi nhanh chóng thì cần có công tác quản lý các chất thải và vệ sinh các khu vực của nhà máy một cách chặt chẽ, xây dựng hệ thống các đường ống, kênh dẫn, hố ga đảm bảo tiêu chuẩn
+ Định kỳ kiểm tra, nạo vét cặn lắng trong hố ga và hệ thống đường ống dẫn nước mưa Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho toàn hệ thống thoát nước mưa Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng khu vực xưởng sản xuất để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa.
1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải:
1.2.1 Công trình thu gom nước thải :
Nước thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy Nhà máy không có hoạt động nấu ăn nên không phát sinh nước thải từ hoạt động nấu ăn.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của Công ty phát sinh chủ yếu từ khu nhà vệ sinh Nước thải sinh hoạt theo đường ống PVC ỉ110 về bể tự hoại để xử lý sơ bộ, sau đó sẽ theo đường ống BTCT D300 có chiều dài 65,8mthoát ra ao sinh học của Công ty.
Sơ đồ 3 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của Nhà máy
Toàn bộ nước thải sinh hoạt được chảy về hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp tự chảy, độ dốc thoát nước tự nhiênI = 0,4%.
Nhà vệ sinh Bể phốt Cống BTCT D300 Ao sinh học (phía
- Nước từ hoạt động làm mát: Nước giếng khoan được bơm vào bể chứa được sử dụng cho hoạt động làm mát máy móc, thiết bị nghiền, nước sau khi sử dụng cho làm mát được quay trở lại để tuần hoàn tái sử dụng Khi nhiệt độ trong nước cao, nước trong bể được xả bỏ đi và thay thế bằng nước mới, định kỳ 1 lần/ngày; lượng nước phát sinh từ hoạt động làm mát khoảng 1 m 3 Ngày Nước làm mát sẽ theo đường cống BTCT nối vào đường cống thu gom nước thải sinh hoạt dẫn vào ao sinh học.
Bảng 7 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, thoát nước thải
TT Tên hạng mục Số lượng Thông số kỹ thuật Thể tích
1 Bể tự hoại 02 2x4mx3mx1,5m 36
2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải 01
4 Điểm xả 01 Ao sinh học phíaTâyNhà máy
1.2.2 Điểm xả nước thải sau xử lý:
- Vị trí xả thải: vào ao sinh học của nhà máy.
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X: 20.36251, Y: 106.32738
(Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 30’, múi chiếu 3 o )
- Nguồn tiếp nhận nước thải: ao sinh học của nhà máy.
Vị trí xả nước thải đã đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với điểm xả nước thải như:
+ Việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.
+ Việc thiết kế và xây dựng các điểm xả phải bảo đảm chống xâm nhập ngược từ nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng của ngập úng.
1.2.3 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải: Đính kèm phụ lục của báo cáo.
Nhà máy đã xây dựng bể tự hoại tại khu vực nhà vệ sinh Nước thải phát sinh từ hoạt động của Công ty gồm nước thải sinh hoạt và nước làm mát Lượng nước thải phát sinh được thống kê tại bảng sau:
Bảng 8 Thống kê lượng nước thải phát sinh tại Công ty và vùng nguyên liệu”
Khi đạt công suất tối đa (18 triệu viên/năm)
Nước cấp Nước thải Nước cấp Nước thải
4 Hoạt động tưới cây (không sử dụng thường xuyên)
Sơ đồ 4.Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại.
Nước thải sinh hoạt theo đường ống UPVC ỉ110 về bể tự hoại Bể tự hoại là công trình làm đồng thời các chức năng: Lắng, phân hủy cặn lắng Chất hữu cơ và cặn lắng trong bể tự hoại dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí sẽ bị phân hủy, một phần tạo các chất khí và một phần tạo ra các chất vô cơ hòa tan
Sơ đồ 5 Cấu tạo bể tự hoại
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình nung sấy
Hệ thống được thiết kế, thi công đồng bộ cùng với lò nung, sấy, đảm bảo công suất chung của hệ thống.
Nhiên liệu cấp cho lò nung là điện, than Toàn bộ quá trình nung sấy gạch từ gạch mộc đến khi được sản phẩm ra lò là gạch nung được thực hiện khép kín. Đầu tiên sử dụng năng lượng điện được thực hiện để cung cấp nhiệt cho lò nung. Sau quá trình nung khí thải lò nung có nhiệt độ trên 1000 0 C, khí này được quạt hút đặt ở cuố lò nung hút quay lại lò sấy để sấy gạch Khí thải sau khi sấy được quạt hút đặt cuối lò sấy hút qua ống khóicao 30m phát tán ra ngoài môi trường.
Số lượng quạt hút nóng khô là 14 cái, quạt thoát khí là 18 cái; quạt hút nóng ẩm là 16 cái.
Sơ đồ 6 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò nung, sấy.
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Lò nung được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nhung và vùng làm nguội không khí lạnh dần được đốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và được chuyển sang vùng nung tham gia quá trình cháy Không khí từ vùng nung
Lò nung Quạt hút Lò sấy Quạt xả ống khói và vùng nguyên liệu” được chuyển sang vùng đốt nóng sấy khô sản phẩm mộc và đốt nóng dần chúng lên trước khi chuyển sang vùng nung Khí thải từ vùng sấy đốt nóng được thải ra ngoài qua ông khói nhờ quạt hút Sự tuần hoàn của khí thải cho phép tạo ra chế độ nhiệt và chế độ ẩm dị hơn cho nhiệt độ đồng đều trên tiết diện lò, giảm tác động có hại của không khi lạnh lọt vào Lượng khói thải ra được tận dụng tối đa để sử dụng nhiệt thừa của khói lò nung đưa sang lò sấy mộc, nhằm tiết kiệm nguyên liệu đốt điều này giúp giảm triệt để lượng bụi và khí thải phát sinh. Nhiệt độ của khí thải khi ra khỏi lò sấy chỉ còn 40-50 o C không ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
Thông số kỹ thuật của ống khói: bằng thép, chiều cao 30m, đường kính chân ống khói 2,3m. Điểm xả khí thải: theo hệ tọa độ VN-2000, X= 586296.76, Y"52733.84 (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 30’, múi chiếu 3 o )
Hình ảnh thân ống khói lò sấy Hình ảnh đường dẫn khói, hơi nóng từ lò nung sang lò sấy
Hình 2 Hình ảnh ống khói lò sấy 2.2 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải khác.
- Bụi chủ yếu phát sinh từ các khâu sản xuất: khâu chuẩn bị nguyên liệu, than cám, nghiền, sàng nạp liệu, bốc dỡ sản phẩm, Thành phần bụi chủ yếu là bụi thô, mịn, có khả năng phát tán cao trong không khí Hiện nay, nhà máy đang áp dụng các phương pháp xử lý bụi như sau:
+ Sử dụng nước tạo ẩm bằng hình thức phun sương để giảm lượng bụi khô phát tán vào không khí;
+ Quét dọn thường xuyên khu vực xưởng sản xuất của Nhà máy;
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức của công nhân làm việc nhằm tạo môi trường sản xuất an toàn
- Giảm thiểu bụi từ khu vực bãi chứa nguyên liệu và thành phẩm: Để giảm thiểu bụi tại khu vực này, nhà máy sử dụng nước tạo ẩm để giảm lượng bụi khô phát tán vào không khí trong những ngày nắng to, gió nhiều,… Ngoài ra, nhà máy cũng áp dụng chế độ quản lý, sử dụng kho bãi khoa học sao cho ít gây ô nhiễm nhất đến các khu vực xung quanh:
+ Nguyên liệu được lưu trữ trong khu vực quy định của nhà máy, có mái che để đảm bảo các đặc tính tối ưu của nguyên liệu.
+ Gạch thành phẩm lưu trữ ngoài trời được che chắn cẩn thận
+ Bố trí các vòi phun sương xung quanh khuôn viên nhà máy (đặc biệt là các khu vực phát sinh nhiều bụi) để đảm bảo bụi không phát tán ra môi trường xung quanh.
- Khí thải từ hoạt động của máy phát điện
Máy phát điện dự phòng hoạt động không thường xuyên nhưng Nhà máy vẫn áp dụng các biện pháp giảm thiểu như:
- Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp, để giảm lượng khí thải, khói bụi ra môi trường.
-Đặt máy phát điện trong xưởng sản xuất được bố trí riêng biệt có diện tích khoảng 10m 2 , vị trí cách xa nơi tập trung đông người, có đệm cao su, có bộ phận chống ồn, rung. Định kỳ bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện và thay thế các bộ phận bị hư hỏng.
Khu vực nhà than và gạch ra lò Bãi chứa gạch và gạch phế
Hình 3 Hình ảnh khu vực chứa than, bãi gạch phế 2.3 Giải pháp trồng cây xanh:
Công ty đã trồng cây xanh xung quanh xưởng sản xuất, các khu nhà, dọc theo các tuyến đường nội bộ Cây xanh góp phần tạo cảnh quan không gian xanh và mỹ quan cho Công ty Tác dụng của cây xanh trong việc giảm thiểu ô nhiễm và vùng nguyên liệu” môi trường như: giảm bức xạ nhiệt, giảm nhiệt độ không khí, nhiệt độ bề mặt, tăng độ ẩm, tăng lượng ôxy, hấp thụ các chất độc hại trong không khí; hấp thu tiếng ồn, giảm nồng độ bụi và cản gió.
Tổng diện tích cây xanh là 7.553m 2 , đạt tỷ lệ 21,6% so với tổng diện tích mặt bằng của Công ty
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
- Nguồn phát sinh: từ quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
+ Hoạt động sinh hoạt, văn phòng của cán bộ công nhân viên làm phát sinh rác thải văn phòng, chất hữu cơ, giấy vụn…
+ Do công nhân chủ yếu là nguồn lao động trực tiếp tại địa phương nên Công ty không tổ chức hoạt động nấuăn, không phát sinh chất thải từ hoạt động nấu ăn.
Hiện nay, số lượng công nhân viên của Công ty là 35 người.Theo số liệu thực tế phát sinh CTRSH tại Công ty, lượng CTRSH phát sinh khoảng 15kg/ngày Vậy lượng CTRSH phát sinh bình quân là 15(kg/ngày): 35 (người) 0,4 (kg/người/ngày).
Trong thời gian tới khi Nhà máy đạt công suất tối đa số lượng công nhân là 50 người Dự kiến khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày dự kiến là 50(người) x 0,4 kg/người/ngày = 20 kg/ngày.
- Biện pháp lưu giữ, xử lý: Công ty đã bố trí 03 thùng chứa rác thải sinh hoạt dọc tuyến đường giao thông chính của Công ty Lá cây được quét dọn, thu gom, đốt trong khuôn viên.Công ty đã hợp đồng với tổ đội thu gom rác thải sinh hoạt của xã Xuân Châu để thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Rác thải sinh hoạt được xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã.
3.2 Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất
Lượng chất thải rắn sản xuất bao gồm gạch vỡ phế phẩm phát sinh khoảng 300m 3 /năm Với lượng chất thải rắn như trên, Nhà máy đã thực hiện các biện pháp cụ thể như sau:
- Phế phẩm khâu mộc, khâu tạo hình được thu gom để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.
- Phế phẩm sau khi nung, gạch vỡ được thu gom và tập kết tại khu vựcbên cạnh xưởng sản xuất Sau đó được đưa vào nghiềnlàm đường nội bộ, hoặc dùng cho các mục đích xây dựng khác trong Nhà máy.
Sơ đồ 11 Biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Trong quá trình hoạt động, Nhà máy phát sinh ra một lượng không đáng kểchất thải nguy hại như dầu nhớt từ hoạt động của các thiết bị máy móc, giẻ lau dính dầu, bóng đèn hư hỏng, …với khối lượng 18 kg/năm, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh được tổng hợp như bảng sau:
Bảng 9 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất
TT Tên chất thải Mã CTNH
Giai đoạn hiện tại (13 triệu viên/năm)
Khi đạt công suất tối đa (18 triệu viên/năm)
1 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 NH 3 3,2
2 Giẻ lau, găng tay nhiễm dầu mỡ thải 18 02 01 KS 10 10,5
4.2.Biện pháp thu gom, lưu giữ CTNH:
Chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
Chất thải rắn Chất thải rắn SH
HĐ với tổ thu gom rác thải sinh hoạt xã Xuân Châu
Tái sử dụng làm nguyên liệu sản Chất thải rắn thông xuất thường
KXL rác thải tập trung của xã
San đường nội bộ và vùng nguyên liệu” của Luật bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH mã số QLCTNH 36.000604.T cấp lần 2 ngày 23/5/2013.
CTNH được thu gom, phân loại, lưu giữa trong kho CTNH có diện tích 5m 2 bố trí cạnh Nhà kho số 1 (tận dụng 1 phần diện tích của nhà kho số 1 và được chia ngăn cách biệt với nhà kho số 1).Kho chứa chất thải nguy hại được xây tường cao 2,1m, lợp mái tôn múi vuông dày 0,45mm; nền láng vữa xi măng.Kho chứa CTNH có biển báo, trong kho bố trí3thùng chứa CTNH, dán nhãn từng thùng chứa CTNH theo quy định; ngoài ra trong kho có bố trí quạt thông gió giúp thông thoáng và bố trí vật liệu và thùng chứa vật liệu ứng phó sự cố chất thải nguy hại.
- Do khối lượng CTNH phát sinh không đáng kể, Công ty dự kiến ký hợp đồng xử lý CTNH với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lýCTNH khi lượng CTNH đủ lớn.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Áp dụng biện pháp bốc dỡ nguyên liệu và sản phẩm hợp lý.
- Bố trí dây chuyền máy móc thiết bị hợp lý tránh gây sự cộng hưởng tiếng ồn khi hoạt động.
- Trong quá trình sản xuất thường xuyên kiểm tra độ cân bằng của máy, độ mài mòn của các chi tiết, tra dầu mỡ và thay thế các chi tiết bị mài mòn.
- Công nhân lao động trực tiếp tại khu vực phát sinh tiếng ồn được trang bị nút tai chống ồn, chụp tai chống ồn và luân phiên thay đổi ca làm việc cho hợp lý.
- Đối với tiếng ồn từ máy phát điện phát sinh không thường xuyên Để giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn và độ rung, nhà máy đã bố trí máy phát điện tách riêng với khu vực sản xuất, đặt tại khu vực ít người qua lại.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
6.1.Giảm thiểu tác động đến đường giao thông
- Để giải quyết giao thông trong khu vực khi chuyên chở nguyên vật liệu tránh tập trung nhiều xe ra vào Nhà máy cùng một thời gian Bố trí thời gian thích hợp cho các xe vận chuyển nguyên liệu từ khu mỏ đến Nhà máy, tránh lưu thông vào các giờ cao điểm Khi các xe lưu thông trong khu vực cần giảm tốc độ.
- Các tuyến đường vận chuyển nguyên liệu được tưới nước để giảm bụi trong mùa khô
- Không chuyên chở nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất quá tải trọng để tránh tình trạng rơi vãi vật liệu gây mất cảnh quan đường giao thông và ảnh hưởng đến đường giao thông khu vực
- Đối với các phương tiện bốc dỡ và các xe vận chuyển thuộc tài sản của Nhà máy, tiến hành bảo dưỡng định kỳ, vận hành đúng trọng tải để giảm thiểu các khí độc hại từ các phương tiện này, cũng như giảm thiểu ảnh hưởng đến chất lượng đường giao thông khu vực.
Mục đích của việc khống chế ô nhiễm nhiệt là làm mát không khí, làm sạch bụi và một số khí độc trong không khí, trong khu vực nhà xưởng, tạo môi trường làm việc theo đúng tiêu chuẩn, Nhà máy đã thiết kế và xây dựng nhà xưởng cao, thông thoáng tốt, bên trong lắp đặt hệ thống quạt thông gió cục bộ, lắp đặt điều hòa không khí tại phòng điều khiển.
Tạo kết cấu vững chắc của tường xây, hạn chế dòng nhiệt truyền ra ngoài, đảm bảo nhiệt độ bề mặt ngoài cùng của tường < 60 0 C Kết cấu của tường cách nhiệt được thể hiện trong hình bên dưới :
Hình 4 Kết cấu của tường cách nhiệt Đối với lượng nhiệt phát sinh từ hệ lò nung hầm sấy, Nhà máy hạn chế đến mức thấp nhất những tác động trực tiếp đến công nhân lao động bằng cách trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ, đồng thời dự án sẽ tạo sự thông thoáng nhà xưởng bằng cách trang bị quạt thổi có công suất lớn.
Hệ thống cây xanh được trồng trong khuôn viên Nhà máy là cách khống chế ô nhiễm nhiệt khá hiệu quả và tạo cảm giác dễ chịu cho công nhân và những người làm việc tại đây và vùng nguyên liệu”
Ngoài ra để bảo vệ sức khỏe cho người lao động, Công ty còn thực hiện các biện pháp chống nóng như sau: cung cấp nước uống cho công nhân, có các phòng nghỉ thoáng mát để công nhân nghỉ ngơi giữa ca.
6.3.Biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ.
- Thường xuyên kiểm tra và chấp hành nghiêm chỉnh những quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy cho các khu vực kho chứa nguyên liệu và thành phẩm.
- Đối với các loại nhiên liệu (như than cám) phải được bảo quản nơi thoáng mát, có khoảng cách ly hợp lý để ngăn chặn sự cháy tràn lan khi có sự cố Do than cám là loại nhiên liệu tương đối khó bắt cháy nên vấn đề PCCC không quá phức tạp Nhà máy sẽ xây dựng kho chứa than nhằm đảm bảo nhiên liệu cho Nhà máy sản xuất ổn định, đặc biệt trong mùa mưa bão
- Nhà máy bố trí các hệ thống thông gió để giảm nồng độ các chất dễ gây cháy, giảm nhiệt độ không khí cũng như cách ly các bảng điện, tủ điện điều khiển,…
- Nhà máy đã thiết kế hệ thống PCCC về mặt kiến trúc, công trình xây dựng và các hạng mục kỹ thuật báo cháy tự động, cấp nước chữa cháy, chống sét theo đúng yêu cầu và quy định của các cơ quan quản lý chức năng
- Mỗi khu vực trong Nhà máy được trang bị hệ thống PCCC riêng, bao gồm: các thiết bị chữa cháy như: bình bọt, bình CO2,… và hệ thống chữa cháy cố định: bể chứa nước chữa cháy, trụ cấp nước chữa cháy, hệ thống đường dây, ống dẫn và vòi phun,… đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn khu vực
- Đường nội bộ được thiết kế rộng, đảm bảo xe chữa cháy ra vào dễ dàng.
- Có kế hoạch định kỳ kiểm tra các phương tiện, thiết bị PCCC.
Bên cạnh đó, để tránh hiện tượng quá tải điện, các biện pháp sau được áp dụng:
- Khi thiết kế chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện.
- Những nơi cách điện bị dập, nhựa cách điện bị biến màu là những nơi dễ phát lửa khi dòng điện quá tải cần được thay dây mới.
- Khi sử dụng mạng điện và các máy móc thiết bị phải có những bộ phận bảo vệ như cầu chì, role,…
- Phòng chống cháy do chập mạch: Để đề phòng chập mạch, các khu chức năng có thể áp dụng các biện pháp sau:
- Khi mắc dây điện, chọn và sử dụng thiết bị điện phải theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn như dây điện trần phía ngoài nhà phải cách nhau 0,25m.
- Nếu dây dẫn tiếp xúc với kim loại bị mòn, vì vậy cấm dùng đinh, dây thép để buộc giữa dây điện.
- Các dây điện nối vào phích cắm, đui đèn… phải chắc và gọn, điện nối vào mạch rẽ ở hai đầu dây nóng và nguội không được trùng lên nhau.
- Phòng chống cháy do nối dây không tốt (lỏng, hở): Để phòng chống cháy do nối dây không tốt, các điểm nối dây phải đúng kỹ thuật Khi thấy nơi quấn băng dính bị khô và cháy sáng thì phải kiểm tra ngay và nối chặt lại điểm nối. Không được co kéo dây điện hay treo các vật nặng lên dây Đường dây dẫn điện, các cầu chì, cầu dao không để bị gỉ, nếu bị gỉ thì nơi gỉ là nơi phát nhiệt lớn.
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Tuyên truyền nâng cao ý thức an toàn lao động, vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy.
- Trồng cây xanh tạo cảnh quan xung quanh và giảm thiểu bụi, cải thiện môi trường Tỷ lệ cây xanh của Công ty đạt 21,6% diện tích.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm 2009, Công ty được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường của “Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Xuân Châu” tại Quyết định số 95/QĐ-STNMT ngày 22/01/2009.Đến nay Công ty đã có thay đổi một số nội dung như sau:
Bảng 10 Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Giai đoạn hiện tại Nội dung thay đổi
- Khí thải, bụi và tiếng ồn:
+ Thông số giám sát : bụi, tiếng ồn, CO, SO2, NOx,
+ Vị trí giám sát : tại ống khói của lò nung.
+ tần suất giám sát : 3 tháng/lần Đã thực hiện lấy mẫu khí thải lò nung.
- Thông số giám sát : bụi tổng, SO2 ,
Thay đổi tần suất giám sát : từ 3 tháng/lần
Phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tế của Công ty
+ Thông số giám sát : pH,
Nito, Tổng P, Dầu động thực vật, Coliform.
+ Vị trí giám sát : Ao xả nước thải sinh hoạt của
+ Tần suất giám sát: 3 tháng/lần
+ Thông số giám sát : pH, COD, BOD5, SS, Tổng Nito, Tổng P, Dầu động thực vật, Coliform.
Ao xả nước thải sinh hoạt của Công ty + Tần suất giám sát:
Không thực hiện quan trắc môi trường xung quanh
Phù hợp với quy định của pháp luật về BVMT hiện hành
Giám sát môi trường xung
+Thông số bụi, tiếng ồn,
+ Vị trí giám sát : 01 điểm
- Không khí : +Thông số bụi, tiếng ồn, CO, SO2, NOx, HF.
Không thực hiện quan trắc môi trường xung
Phù hợp với quy định của pháp luật về BVMT hiện và vùng nguyên liệu”
Giai đoạn hiện tại Nội dung thay đổi
Lý do thay đổi quanh cuối hướng gió cách ống khói 200m
+ tần suất giám sát : 6 tháng/lần
+ Vị trí giám sát : 01 điểm cuối hướng gió cách ống khói 150m + tần suất giám sát :
+ Thông số giám sát : pH,
Nito, Tổng P, Dầu động thực vật, Coliform
+ Vị trí giám sát : mương tưới tiêu cánh đồng Châu bắc phía Đông Nam Công ty
+ Tần suất giám sát : 6 tháng/lần
- Nước mặt : + Thông số giám sát : pH, COD, BOD5, SS, Tổng Nito, Tổng P, Dầu động thực vật, Coliform
+ Vị trí giám sát : mương tưới tiêu cánh đồng Châu bắc phía Đông Nam Công ty
Không thực hiện quan trắc môi trường xung quanh
Phù hợp với quy định của pháp luật về BVMT hiện hành
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
9.1 Cơ sở để lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường
* Căn cứ pháp lý về lĩnh vực bảo vệ môi trường:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
* Căn cứ pháp lý về lĩnh vực đất đai:
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về Đất đai.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai.
- Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024
* Căn cứ pháp lý về lĩnh vực khoáng sản:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 30/11/ 2010.
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
- Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.
- Thông tư số 23/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập Bản đồ Địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” (QCVN 49/2012/BTNMT). và vùng nguyên liệu”
- Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ công thương về quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản.
- Thông tư số 43/2016/TT -BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
- Thông tư số 44/2016 TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản.
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24/12/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế
- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ Tướng Chính phủ ngày về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;
* Về lĩnh vực đê điều:
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội;
- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
- Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều.
- Nghị định 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.
* Văn bản pháp lý khác
- Căn cứ Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của UBND tỉnhNam Định về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Căn cứ Quyết định số 1873/QĐ-STNMT ngày 28/12/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định cho phép Công ty cổ phần VLXD Xuân Châu được khai thác đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch tuynel tại mỏ đất sét bãi bồi ven sông Hồng thuộc xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ Giấy phép khai thác số: 185/GP-STNMT ngày 23 tháng 01 năm
2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định gia hạn Quyết định số 1873/QĐ-STNMT ngày 28/12/2010 cho phép Công ty cổ phần VLXD Xuân Châu khai thác đất sét bằng phương pháp lộ thiên tại mỏ sét thuộc địa phận xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
- Căn cứ văn bản số 2530/STNMT-TNNKS ngày 10/8/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo hoạt động thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản đất sét sản xuất gạch tại xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường.
- Căn cứ báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản đất sét sản xuất gạch tuynel xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định.
- Các bản vẽ, sơ đồ có liên quan;
- Các văn bản, tài liệu liên quan khác.
* Các quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng:
QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. QCVN 04:2009/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
TCVN 5326-2008 – Tiêu chuẩn Việt Nam về khai thác mỏ lộ thiên.
9.2 Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường:
Khu khai thác đất làm nguyên liệu sản xuất gạch tuynel tại xã Xuân Châu của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Xuân Châu có diện tích khoảng87.074m 2 thuộc xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định cách trung tâm thành phố Nam Định khoảng 40km về phía Đông Nam, cách trung tâm huyện Xuân Trường 12km về phía Nam Được giới hạn bởi 32 điểm góc, có số và vùng nguyên liệu” hiệu từ 1, 2, 3, …, 32 hệ tọa độ VN.2000 Tọa độ các điểm góc ranh giới mỏ sét Xuân Châu được thể hiện trên bảng 1.1
Bảng 11: Bảng toạ độ các điểm khép góc
TT Tọa độ VN-2.000 Kinh tuyến trục 105 0 00’, múi chiếu 3 0 Diện tích
- Phía Bắc: giáp sông Hồng và bãi khai thác vật liệu xây dựng hộ NguyễnVăn Trung.
- Phía Nam: giáp đường bê tông và đất bãi xóm 2 Xã Xuân Châu.
- Phía Đông: giáp đường đê xã Xuân Châu (đường 51A).
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
Toàn bộ nước thải của cơ sở được thu gom xử lý đạt QCVN14:2011/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Như vậy nước thải sau xử lý của Công ty không thải trực tiếp ra môi trường nên Công ty không đề nghị cấp phép đối với nước thải theo quy định tại Điều 39 Luật BVMT.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
- Nguồn phát sinh khí thải:Toàn bộ lượng bụi, khí thải phát sinh từ lò nung, lò sấy được thu gom và thoát ra ngoài môi trường qua ống khói (đường kính 230mm, dài 30m, kết cấu thép).
- Dòng khí thải: 01 dòng khí thải từ ống khói được xả ra môi trường với lưu lượng xảkhí thải lớn nhất 6.500 m 3 /h.
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải:
Bảng 16 Tổng hợp các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải
TT Các chất ô nhiễm Đơn vị QCVN 19:2009/BTNMT (cột B)
QCVN 19:2009/BTNMT (cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
Cột B: quy định nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp (Áp dụng hệ số Kp = 1 do lưu lượng nguồn thải nhỏ hơn 20.000 m 3 /h, Kv = 1,2 do Công ty nằm ở khu vực nông thôn(xóm 2, xã Xuân Châu, huyện Xuân Trường)).
- Vị trí xả khí thải:Tọa độ vị trí xả khí thải: X: 586296.7665200061 Y: 2252733.8490596456 (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 30’, múi chiếu 3 o )
- Phương thức xả thải: Gián đoạn không theo chu kỳ.
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: Đặc thù Dự án là Nhà máy sản xuất gạch, nguồn gây tiếng ồn, độ rung chủ yếu phát sinh từ khu xưởng sản xuất, Đây là nguồn thải cục bộ, tần số phát thải không đáng kể, thường áp dụng các biện pháp thủ công đơn giản, không cần qua hệ thống xử lý tiếng ồn, độ rung.
Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung: Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
Giới hạn tối đa cho phép đối với hoạt động sản xuất
Từ 06 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 06 giờ
CHƯƠNG VKẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải
Do dịch bệnh Covid-19 kéo dài, ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất của Công ty, giai đoạn 2020-2022, hoạt động sản xuất diễn ra không liên tục, thường xuyên phải dừng lò Do vậy,Công ty đã thực hiện lấy mẫu môi trường nước thải phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất của Công ty.
Bảng 17 Kế t quả quan trắc nước thải định kỳ
TT Chỉ tiêu Đơn vị
4 Chất rắn lơ lửng mg/l 58,5 100
- Vị trí giám sát: 01 mẫu tại ao sinh học của Công ty.
- Đơn vị lấy mẫu: Trung tâm tư vấn và Truyền thông môi trường.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.
Nhận xét : Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải của Nhà máy: kết quả phân tích nước thải khi đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B), các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép.
Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải
Do dịch bệnh Covid-19 kéo dài, ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất của Công ty, giai đoạn 2020-2022, hoạt động sản xuất diễn ra không liên tục, thường xuyên phải dừng lò Do vậy, Công ty đã thực hiện lấy mẫu môi trường khí thải phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất của Công ty.
Bảng 18 Kết quả quan trắc khí thải định kỳ
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả phân tích mẫu khí thải tại ống khói lò nung
- Vị trí giám sát: 01 mẫu tại ống khói lò nung sau hệ thống xử lý khí thải.
- Đơn vị lấy mẫu:Trung tâm Tư vấn và Truyền thông môi trường (tháng 6/2021); Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên môi trường (tháng 5/2023)
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
Dự án nằm ở khu vực nông thôn nên áp dụng Kv = 1,2.
Nhận xét : Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải của Nhà máy cho thấy kết quả phân tích khí thải khi đối chiếu với QCVN 19:2009/BTNMT (cột B), các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép.
3 Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo:
Không và vùng nguyên liệu”
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNHQUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải:
Nhà máy có xây dựng các công trình bảo vệ môi trường như bể tự hoại 03 ngăn; ống khói khí thải từ lò nung, lò sấy Tuynel, hệ thống xử lý khí thải lò nung Căn cứ điểm a, c, d, khoản 1, Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì công trình HTXL nước thải của nhà máy không thuộc danh mục phải thực hiện vận hành thử nghiệm, công trình xử lý khí thải của Nhà máy thuộc danh mục phải thực hiện vận hành thử nghiệm.
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Bảng 19.Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý chất thải
TT Công trình vận hành thử nghiệm Số lượng Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm
1 Hệ thống xử lý bụi,khí thải lò nung 01 HT Từ ngày 01/10/2023 đến 31/12/2023
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải
1.2.1 Thông số, tần suất lấy mẫu
Công ty cam kết sẽ thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Thời gian lấy mẫu cụ thể dự kiến như sau:
Bảng 20 Dự kiến thời gian lấy mẫukhí thải vận hành thử nghiệm
TT Thời gian Số lần
Bảng 21.Kế hoạch lấy mẫu khíthảigiai đoạn vận hành thử nghiệm
TT Vị trí lấy mẫu Loại mẫu Số lượng Thông số
Mẫu khí thải (tại ống khói xả ra môi trường sau khi qua hệ thống xử lý khí thải)
Lưu lượng, Bụi tổng, SO2, NOX,
- Tầnsuấtquantrắc:Thựchiệnquantrắcítnhất03mẫuđơntrong03ngàyliên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý bụi, khíthải.
- Quychuẩnápdụng:QCVN19:2009/BTNMT-QuychuẩnkỹthuậtQuốcgia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (cộtB).
1.2.2 Tổ chức, đơn vị quan trắc, đo đạc, lấy và phân tích mẫu:
Trong quá trình vận hành thử nghiệm, Công ty dự kiến sẽ phối hợp vớiTrung tâm Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Nam Định để thực hiện kế hoạch quan trắc.
Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật
Theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, việcquan trắc giám sát môi trường là yêu cầu bắt buộc trong suốt quá trình hoạt động sản xuất của cơ sở Hoạt động quan trắc môi trường nhằm đánh giá về chất lượng môi trường giúp chủ cơ sở xác định hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở và đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý chất thải cơ sở đang áp dụng Căn cứ kết quả quan trắc môi trường chủ cơ sở đưa ra điều chỉnh hoạt động sản xuất hoặc thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý ô nhiễm các nguồn thải và đề ra các biện pháp khắc phục kịp thời các sự cố môi trường có thể xảy ra trong quá trình Nhà máy hoạt động sản xuất
Việc thực hiện quản lý, quan trắc môi trường là trách nhiệm vụ của cơ sở theo các quy định của Nhà nước về quản lý và quan trắc môi trường.
2.1 Chương trình quan trắc định kỳ.
2.1.1 Chương trình quan trắc nước thải định kỳ:
Nước thải sinh hoạt của nhà vệ sinh được thu gom xử lý qua bể phốt 3 ngăn, sau đó dẫn vào ao trong khuôn viên nhà máy, không xả thải ra ngoài môi trường. và vùng nguyên liệu”
Căn cứ Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ.
2.1.2 Chương trình quan trắc khí thải định kỳ.
- Tần suất giám sát: 1 lần/năm.
-Vị trí giám sát: 01 mẫu tại ống khói lò sấy của Công ty.
- Thông số giám sát:Lưu lượng, bụi tổng, SO2 , CO, NOx, HF.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Kp=1,
2.2.Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
- Căn cứ khoản 1 Điều 111 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Nhà máy không thuộc đối tượng phải thực hiện chương trình quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải.
- Căn cứ khoản 1 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Điều 98Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Nhà máy không thuộc đối tượng phải thực hiện chương trình quan trắc tự động, liên tục đối với bụi, khí thải công nghiệp