1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

204 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Đầu Tư Di Dời Trung Tâm Quốc Gia Ứng Phó Sự Cố Tràn Dầu Miền Trung
Tác giả Công Ty TNHH – Tổng Công Ty Sông Thu
Trường học Tổng Cục Công Nghiệp Quốc Phòng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 43,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (10)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (10)
    • 1.3. Công suất, công nghệ sản xuất, sản phẩm của dự án đầu tư (11)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (12)
      • 1.4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu (12)
      • 1.4.2. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu (12)
      • 1.4.3. Nhu cầu sử dụng điện (12)
      • 1.4.4. Nhu cầu sử dụng nước (0)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (14)
      • 1.5.1. Vị trí thực hiện dự án (14)
      • 1.5.2. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án (15)
      • 1.5.3. Các hạng mục công trình xây dựng của dự án (15)
      • 1.5.4. Các hạng mục thiết bị của dự án (23)
  • CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (35)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (35)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (36)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (37)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (37)
      • 3.1.1. Hiện trạng môi trường không khí (37)
      • 3.1.2. Hiện trạng môi trường nước (37)
      • 3.1.3. Hiện trạng môi trường đất (37)
      • 3.1.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật (38)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (38)
      • 3.2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (38)
      • 3.2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (38)
      • 3.2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải . 30 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (39)
      • 3.3.1. Môi trường không khí (39)
      • 3.3.2. Môi trường nước mặt khu vực suối Cầu Trắng (40)
      • 3.3.3. Môi trường nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng (41)
      • 3.3.4. Môi trường đất (42)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (43)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư (43)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (43)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (58)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (62)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (62)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (70)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (89)
      • 4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (89)
      • 4.3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị (91)
      • 4.3.3. Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác (91)
      • 4.3.4. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (91)
      • 4.3.5. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (92)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (93)
  • CHƯƠNG 5: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (95)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (95)
      • 5.1.1. Nguồn phát sinh nước thải (95)
      • 5.1.2. Lưu lượng xả thải tối đa (95)
      • 5.1.3. Dòng nước thải (95)
      • 5.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng nước thải (95)
      • 5.1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải của dự án (96)
    • 5.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (96)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (96)
      • 5.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (96)
      • 5.3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (96)
    • 5.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (96)
  • CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (98)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (98)
      • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (98)
      • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (98)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (99)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (99)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (100)
      • 6.2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (100)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (100)
  • CHƯƠNG 7: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (101)

Nội dung

Trang 1 TỔNG CÔNG TY SÔNG THU  BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THU/TỔNG CỤC

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

Công ty TNHH – Tổng Công ty Sông Thu

- Địa chỉ văn phòng: 96 Yết Kiêu, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Đinh Trường Sơn

+ Chức vụ: Tổng giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0400100009, do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng cấp, đăng ký lần đầu ngày 05/7/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 03/8/2022.

Tên dự án đầu tư

Di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Phía Đông suối Cầu Trắng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

- Quyết định chủ trương đầu tư: Quyết định số 2851/QĐ-BQP ngày 10/8/2022 của

Bộ Quốc phòng về việc Di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

- Quyết định phê duyệt dự án: Quyết định số 2335/QĐ-BQP ngày 12/6/2023 của Bộ Quốc phòng về việc phê duyệt dự án Di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung của Tổng công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Phòng đầu tư tiềm lực khoa học quân sự/Cục kế hoạch và đầu tư

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án thuộc nhóm B với tổng mức đầu tư của dự án là 100.000.000.000 VNĐ (Một trăm tỷ Việt Nam đồng)

- Bên cạnh đó, theo nội dung Biên bản làm việc ngày 20/10/2023 (về việc liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của dự án “Di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”) một số nội dung giải trình liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo đề nghị của Chi cục Bảo vệ môi trường như sau:

+ Dự án không thuộc và không có yếu tố bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

+ Việc đầu tư xây dựng dự án để làm cơ sở đóng quân, thực hiện nhiệm vụ do nhà nước giao, phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và có hoạt động dịch vụ ứng phó sự cố tràn dầu

+ Dự án không có hoạt động lấn biển và sử dụng khu vực biển (Theo Văn bản số

4944/BQP-TM ngày 24/12/2020 của Bộ Quốc phòng về việc liên quan đến khu đất phía Đông suối Cầu Trắng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thì Dự án được sử dụng bến cảng, cầu cảng của Tổng Công ty Sông Thu (cách dự án khoảng 500m) để neo đậu tàu thuyền phục vụ nhiệm vụ của đơn vị)

+ Dự án không bao gồm hoạt động tháo dỡ, di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung hiện hữu

+ Khu vực tiếp nhận dự án chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là suối Cầu Trắng

+ Theo kết quả cuộc họp ngày 20/10/2023 thì Dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 1 điều 30 Luật Bảo vệ môi trường; thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1 điều 39 Luật Bảo vệ môi trường và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 điều

41 Luật Bảo vệ môi trường

(Biên bản làm việc ngày 20/10/2023 và Văn bản số 4944/BQP-TM ngày 24/12/2020 được đính kèm phụ lục báo cáo).

Công suất, công nghệ sản xuất, sản phẩm của dự án đầu tư

Dự án được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới các công trình và hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Trung từ vị trí hiện hữu (số 152 đường 2/9, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) sang vị trí mới tại khu đất phía Đông suối Cầu Trắng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Việc di dời Trung tâm nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng

Theo Điều 7 của Quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và chức danh CMKT-NV trong Tổng công ty được ban hành theo Quyết định số 504/QĐ-TCTST ngày 14/5/2019 (về việc ban hành Quy chế sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban, đơn vị và các chức danh liên quan trong Tổng Công ty Sông Thu) thì Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung được quy định chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Chức năng : Sẵn sàng ứng phó kịp thời, hiệu quả mọi trường hợp sự cố tràn dầu xảy ra tại 09 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung từ tỉnh Quảng Trị đến Ninh Thuận, các tỉnh tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Tây Nguyên và các khu vực khác khi được yêu cầu để giảm thấp nhất thiệt hại đối với môi trường, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế và đời sống của nhân dân khu vực

+ Ứng phó kịp thời, có hiệu quả các sự cố tràn dầu tại 9 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung từ tỉnh Quảng Trị đến Ninh Thuận và các tỉnh Tây Nguyên; làm lực lượng ứng phó cơ động sự cố tràn dầu trên cả nước

+ Sẵn sàng tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy, chữa cháy trên sông, trên biển khi được giao

+ Đào tạo, tập huấn, huấn luyện và diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu Tư vấn, xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và bản đồ nhạy cảm Tham gia đánh giá hậu quả các sự cố tràn dầu

+ Kiểm tra, theo dõi, giám sát công tác phòng ngừa ứng phó sự cố tràn dầu của các đơn vị cơ sở kinh doanh xăng dầu trên địa bàn 9 tỉnh và các khu vực khác khi được yêu cầu

+ Hợp đồng dịch vụ ứng phó sự cố tràn dầu cho các đơn vị, cơ sở kinh doanh hoạt động xăng dầu

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cấp trên giao.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu

Dự án là Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu, trong quá trình hoạt động của dư án không sử dụng nguyên, vật liệu

1.4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu Để phòng ngừa sự cố mất điện, đảm bảo nhu cầu đi lại của cán bộ, nhân viên và đáp ứng được nhu cầu các khu chức năng, Chủ dự án sẽ đầu tư một máy phát điện dự phòng có công suất 150 KVA Lượng dầu DO sử dụng ước tính khoảng 34 lít/giờ, sử dụng không thường xuyên và chỉ sử dụng khi vận hành máy phát điện Máy phát điện dự phòng được đấu nối đến các phụ tải quan trọng như hệ thống PCCC, chiếu sáng chung, nhằm đảm bảo sự liên tục trong quá trình vận hành khi có sự cố mất điện

1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện

Dự án sử dụng nguồn cấp điện từ điện lưới Quốc gia được đấu nối từ hệ thống điện khu vực từ trục đường Yết Kiêu Công ty sẽ xây dựng trạm biến áp 250 KVA cung cấp điện cho dự án

Dự tính lượng điện tiêu thụ trung bình của dự án khi đi vào vận hành là khoảng 550 Kwh/tháng tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Dự án sử dụng nguồn nước cấp từ hệ thống cấp nước của thành phố để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cán bộ và công nhân viên Ngoài ra, nước còn dùng cho tưới cây và phòng cháy chữa cháy Nhu cầu sử dụng nước trong quá trình hoạt động của Dự án như sau:

1.4.4.1 Nước cấp cho sinh hoạt:

Khi dự án đi vào hoạt động, số lượng cán bộ khoảng 75 người Theo Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị loại 1 là 200 lít/người/ngày, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại dự án dự tính như sau:

75 người x 200 lít/người/ngày x 10 -3 = 15 (m 3 /ngày)

Như vậy, tổng lượng nước cấp sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt, vệ sinh của cán bộ chiến sỹ tại Dự án khoảng 15 m 3 /ngày Lượng nước thải phát sinh được tính tương đương 100% lượng nước cấp sử dụng

1.4.4.2 Nước cấp cho nhà ăn

Theo tiêu chuẩn TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế, lượng nước cấp cho nhu cầu nấu ăn được tính khoảng 20 l/người/ngày Số lượng cán bộ tại dự án là 75 người, nhu cầu sử dụng nước cấp cho nấu ăn được tính như sau:

75 người x 20 lít/người/ngày x 10 -3 = 1,5 (m 3 /ngày)

Như vậy, tổng lượng nước cấp sử dụng cho nhu cầu nấu ăn tại dự án khoảng 1,5 m 3 /ngày Lượng nước thải phát sinh từ quá trình này được tính tương đương 80% lượng nước cấp sử dụng

1.4.4.3 Nước cấp cho tưới cây:

Diện tích cây xanh và thảm cỏ tại Dự án khoảng 1.055 m 2 Theo Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế thì tiêu chuẩn nước phục vụ tưới cây 4 lít/m 2 /lần tưới cây xanh Chọn 1 ngày tưới 1 lần và tưới bằng hệ thống vòi phun tia tự động thì nhu cầu nước tưới cây xanh và thảm cỏ tại dự án là:

1.4.4.4 Nước cấp phục vụ PCCC:

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động hoạt động, Trung tâm sử dụng nước cho quá trình PCCC, lượng nước này không sử dụng thường xuyên Nước cấp cho PCCC chỉ cấp lần đầu tiên và được lưu trữ trong 1 bể chứa nước PCCC với thể tích 360 m 3

Từ các số liệu về nhu cầu sử dụng nước của Dự án đã trình bày chi tiết như trên, tổng hợp lượng nước sử dụng tối đa tại Dự án được thể hiện như bảng sau: tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nước tại dự án

TT Mục đích sử dụng Đơn vị Lượng nước sử dụng

1 Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /ngày 15

2 Nước cấp cho nhà ăn m 3 /ngày 1,5

3 Nước tưới cây xanh, thảm cỏ m 3 /ngày 4,22

Từ nhu cầu sử dụng nước như trên, tính toán lượng nước thải phát sinh mỗi ngày tại dự án như sau:

Bảng 1.2: Bảng cân bằng lượng nước cấp và nước thải phát sinh của dự án

TT Mục đích sử dụng Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày)

Lưu lượng nước thải phát sinh (m 3 /ngày)

1 Nước cấp cho sinh hoạt 15 0 15

2 Nước cấp cho nhà ăn 1,5 0,3 1,2

3 Nước tưới cây xanh, thảm cỏ 4,22 4,22 0

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Vị trí thực hiện dự án

Khu vực thực hiện dự án tại Thửa số 01, tờ bản đồ số 35 thuộc khu vực Phía Đông suối Cầu Trắng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng với tổng diện tích đất quy hoạch: 8.083 m 2

Các điểm mốc ranh khu đất tọa độ theo hệ VN-2000, kinh tuyến trục 107 0 45’, múi chiếu 3 0 như sau:

Bảng 1.3: Bảng thống kê toạ độ dự án

TT Bảng kê toạ độ (VN-2000) Điểm X (m) Y (m)

7 R7 1.782.105,60 552.143,10 tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

TT Bảng kê toạ độ (VN-2000) Điểm X (m) Y (m)

Ghi chú: Toạ độ mốc ranh theo Quyết định số 729/QĐ-UBND ngày 11/4/2023 về việc giao đất cho Tổng Công ty Sông Thu để thực hiện dự án di dời Trung tâm Quốc gia Ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Trung

1.5.2 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Hiện tại, khu đất thực hiện dự án là khu đất trống, đã được quy hoạch nằm cách xa khu dân cư Các đối tượng tiếp giáp với dự án như sau:

- Phía Bắc giáp : Tiểu đoàn 353/BTL Vùng 3 Hải quân;

- Phía Nam giáp : Vịnh Đà Nẵng;

- Phía Tây giáp : Suối cầu trắng;

- Phía Đông giáp : Tiểu đoàn 353/BTL Vùng 3 Hải quân

Theo Quyết định số: 11511/QĐ-CNQP ngày 12/12/2022 của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất của Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung được phê duyệt như sau:

Bảng 1.4: Quy hoạch sử dụng đất tại dự án

TT Nội dung Diện tích xây dựng (m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất xây dựng công trình 2.157 27

2 Đất giao thông, sân bãi 4.870 60

1.5.3 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án

Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt, các hạng mục công trình của dự án được thể hiện như sau:

Bảng 1.5: Các hạng mục công trình tại dự án

TT Tên công trình Đơn vị Diện tích xây dựng (m 2 )

1 Văn phòng làm việc 02 tầng (10m x 22,5m) m 2 225 2,8

3 Nhà ăn ca (6m x 16m) m 2 96 1,2 tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

TT Tên công trình Đơn vị Diện tích xây dựng (m 2 )

6 Kho trang thiết bị số 1 (18m x 40m) m 2 720 8,9

7 Kho trang thiết bị số 2 (12m x 40m) m 2 480 5,9

10 Nhà trạm bơm, máy phát điện (5,0m x 4,0m) m 2 20 0,2

11 Bệ đặt bồn chứa dầu 150m 3 m 2 200 2,5

12 Bãi huấn luyện chuyên môn m 2 1.023 12,7

13 Sân chào cờ, sân thể thao m 2 930 11,5

15 Hệ thống xử lý nước thải m 2 45 0,6

16 Đường giao thông nội bộ m 2 2.612 32,3

Bên cạnh đó, dự án đầu tư tuyến đường vào Trung tâm Quốc gia với tổng diện tích

672 m 2 để các phương tiện thuận tiện di chuyển ra vào Trung tâm

Chi tiết các thông số kỹ thuật chính của các hạng mục công trình của dự án được trình bày như sau:

1.5.3.1 Các hạng mục công trình xây dựng

- Tổng diện tích sàn: 375,0 m 2 (Tầng 1: 190m 2 , tầng 2: 185m 2 )

- Số tầng: 02 tầng; cao 9,82m (Tầng 1: 3,90m; tầng 2: 3,60m)

- Kết cấu: Nền BTCT; khung nhà BTCT; sàn mái BTCT có lợp tôn màu mạ màu chống nắng; tường bao che xây gạch 20cm; tường phần ngăn phòng xây gạch dày 10cm; tường, cột, dầm, trần nhà trát VXM M75, bả matit sơn hoàn thiện 3 nước;

- Diện tích xây dựng: 20 m 2 ; tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

- Số tầng: 02 tầng, cao 9,82m (Tầng 1: 3,90m; tầng 2: 3,60m)

- Kết cấu: Nền BTCT; khung nhà BTCT; sàn mái BTCT có lợp tôn màu mạ màu chống nắng; tường bao che xây gạch 20cm; tường phần ngăn phòng xây gạch dày 10cm; tường, cột, dầm, trần nhà trát VXM M75, bả matit sơn hoàn thiện 3 nước;

- Số tầng: 01 tầng, cao 5,60m ; chiều cao tầng trệt 3,90m

- Kết cấu: Nền BTCT; khung nhà BTCT; sàn mái BTCT có lợp tôn màu mạ màu chống nắng; tường bao che xây gạch 20cm; tường phần ngăn phòng xây gạch dày 10cm; tường, cột, dầm, trần nhà trát VXM M75, bả matit sơn hoàn thiện 3 nước;

- Kết cấu: Khung nhà có kết cấu khung thép tiền chế Nền từ trên xuống như sau: mặt nền xoa Sika màu, lớp BT chịu lực cấp bền B25 (M350); lớp bê tông B10 (M150) Mái lợp bằng tôn mạ màu được liên kết với hệ thống xà gồ mái, kèo thép tổ hợp Toàn bộ xây tường bao quanh dày 20cm cao 3,0m, trụ BTCT; có giằng tường bằng BTCT Trên tường lợp tôn vách lên đến cao trình +8,0m Tường có bố trí các cửa sổ lấy sáng

- Kết cấu: Nền BTCT; khung nhà có kết cấu khung thép tổ hợp; mái lợp bằng tôn mạ màu được liên kết với hệ thống xà gồ, kèo thép; tường bao che xây gạch 20cm; có giằng tường bằng BTCT, tường có bố trí các cửa sổ lấy sáng, trên tường lợp tôn vách lên đến cao trình đỉnh cột

- Kết cấu: Nền BTCT; khung nhà có kết cấu khung thép tổ hợp; kết cấu nền bằng bê tông B25 ; mái lợp bằng tôn mạ màu được liên kết với hệ thống xà gồ, kèo thép; tường bao che xây gạch 20cm, trụ BTCT, tường xây cao 3,3m; có giằng tường bằng BTCT, tường có bố trí các cửa sổ lấy sáng, trên tường lợp tôn vách lên đến cao trình đỉnh cột Trên tường lợp tôn vách lên đến cao trình đỉnh cột tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

7) Nhà để xe máy 02 bánh:

- Kết cấu: Nền BTCT dày 150mm 02 Trụ thép giữa chống đỡ hệ kèo thép; khẩu độ trụ 4,20m Móng trụ BTCT Mái cao (+2,40)-(+3,30), tôn mạ mạ màu, xà gồ thép, kèo thép

- Kết cấu: Nền BTCT dày 150mm; 02 Trụ thép giữa chống đỡ hệ kèo thép; khẩu độ trụ 3,70m Móng trụ BTCT Mái cao (+2,40)-(+3,30), tôn mạ mạ màu, xà gồ thép, kèo thép

9) Tường rào cổng ngõ, nhà thường trực, nhà trạm bơm, máy phát điện: a) Tường rào, cổng ngõ

- Tường rào: Chiều dài LC3m Khoảng cách giữa các trụ: 3,3m phổ biến

+ Loại 1: Ranh giới tiếp giáp với Tiểu đoàn 353: Tường rào cao 2,69m (Đỉnh trụ); Phần đế tường rào xây gạch thẻ dày 200mm, phần trên xây tường dày 100 kín có chông sắt trên tường, có giằng BTCT Trụ BTCT liên kết với móng kè

+ Loại 2: Ranh giới tiếp giáp với biển, và khu vực khác: Tường rào cao 2,69m (Đỉnh trụ) Phần đế tường rào xây gạch thẻ dày 200mm, phía trên lắp hệ khung thép hình thông thoáng liên kết vào trụ, có giằng BTCT Trụ BTCT liên kết với móng kè

- Cổng ngõ: gồm 1 cổng chính

+ Gồm 01 cổng chính, kích thước: rộng 10m, cao 1,5m

+ Trụ cổng BTCT kết hợp tường xây gạch thẻ bao quanh, cửa cổng sử dụng công xếp Inox đẩy tự động b) Nhà bảo vệ

- Nhà một tầng, chiều cao đỉnh mái +4,20

- Kết cấu: Móng đơn BTCT B20 (M250), móng đá hộc dưới tường Tường bao bọc bên ngoài dày 200 Tru, dầm, sàn BTCT Mái lợp tôn mạ màu chống nóng c) Nhà trạm bơm, máy phát điện

- Nhà một tầng, chiều cao đỉnh mái +5,00m tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

- Kết cấu: Móng đơn BTCT; tường bao bọc bên ngoài dày 200; tru, dầm, sàn BTCT; mái lợp tôn mạ màu chống nóng; nền BTCT B20 (M250) dày 150mm

- Vị trí: tiếp giáp biển, chiều dài 78m

- Kết cấu: tường chắn BTCT; cọc ống D500C; bệ móng BTCT

- Vị trí: tiếp giáp tuyến mương phía Đông Suối Cầu Trắng, chiều dài: 222m và điểm đầu nối tiếp với điểm cuối tuyến kẻ chắn sóng

- Kết cấu: móng cọc ống D500 dài (16 ÷ 20)m; tường chắn sóng BTCT; bệ móng BTCT

12) Tường kẻ kết hợp tường rào loại 2:

- Vị trí: Tiếp giáp tiểu đoàn 353, chiều dài 211m và điểm đầu nối tiếp với điểm đầu tuyến kè chắn sóng

- Kết cấu: thân tường BTCT; bệ móng BTCT dày 20cm

13) Bãi huấn luyện chuyên môn:

14) Sân chào cờ, sân thể thao:

- Số lượng: 02 bồn có dung tích 150 m 3 /bồn

- Kết cấu: lớp nền bê tông B20, dày 20cm

- Kết cấu: đáy bể BTCT, dày 400mm; thành bể BTCT dày 250mm; nắp bể BTCT dày 200mm

17) Bể thu gom và xử lý nước thải: tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

- Kết cấu: đáy bể BTCT, dày 300mm; thành bể BTCT dày 200mm; nắp bể BTCT dày 200mm; vách ngăn BTCT dày 200mm, 100mm

- Kết cấu: móng BTCT, bê tông lót dày 150mm; nền bê tông dày 150mm

1.5.3.2 Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật

(a) Hệ thống đường giao thông nội bộ:

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/04/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Theo đó, quyết định đã đề ra các mục tiêu như sau:

- Các tác động xấu gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, các sự cố môi trường được chủ động phòng ngừa, kiểm soát;

- Các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách cơ bản được giải quyết, chất lượng môi trường từng bước được cải thiện, phục hồi;

- Tăng cường bảo vệ các di sản thiên nhiên, phục hồi các hệ sinh thái, ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học;

- Góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 2851/QĐ-BQP ngày 02/8/2022 về việc phê duyệt dự án “Di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Dự án đã được phê duyệt dự án theo Quyết định số 2335/QĐ-BQP ngày 02/6/2023 của

Bộ Quốc phòng về việc phê duyệt dự án “Di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Dự án đã được UBND thành phố Đà Nẵng giao đất để thực hiện dự án theo Quyết định số 729/QĐ-UBND ngày 11/4/2023 về việc giao đất cho Tổng Công ty Sông Thu để thực hiện dự án di dời Trung tâm Quốc gia Ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Trung

Mục tiêu là đầu tư xây dựng mới các công trình và hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác di dời Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Trung từ vị trí hiện hữu sang vị trí mới tại khu đất phía Đông suối Cầu Trắng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm và quy hoạch của thành phố Đà Nẵng,

Như vậy, có thể nói Dự án được đầu tư phù hợp với quy hoạch và phân khu chức năng theo quy định tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án được xây dựng trên phần đất phía Đông suối Cầu Trắng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Khu vực dự án đã được quy hoạch, không có hoạt động chiếm dụng đất

Bụi, khí thải từ quá trình thi công xây dựng chỉ phát sinh tức thời và chấm dứt khi dự án đi vào hoạt động Chủ dự án sẽ phối hợp với nhà thầu thi công đảm bảo công tác bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng để hạn chế tối đa tác động của bụi, khí thải đến môi trường xung quanh

Khi dự án đi vào hoạt động không có phát sinh khí thải cần xử lý, toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải từ nhà ăn ca sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải của dự án với công suất xử lý 20 m 3 /ngày, để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, K=1 và sau đó xả ra suối Cầu Trắng

Nước thải phát sinh tại dự án với lưu lượng nhỏ, chủ đầu tư đảm bảo nước thải sẽ được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, K=1 trước khi thải ra môi trường tiếp nhận theo quy định Bên cạnh đó, suối Cầu Trắng hiện với chức năng chính là thoát nước mưa trong khu vực và không có hoạt động khai thác nước để sử dụng và điểm xả thải của dự án chỉ cách vùng biển ven bờ của Vịnh Đà Nẵng khoảng 100m

Từ các nội dung đã trình bày như trên, có thể đánh giá việc đầu tư dự án được là phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Hiện trạng môi trường không khí

Khu vực thực hiện dự án hiện hầu như không có các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phần lớn khu vực này là đất quân đội, các cảng dầu và cảng dịch vụ hàng hải Do vậy, môi trường không khí tại khu vực được đánh giá là chưa chịu sự tác động lớn của các nguồn gây ô nhiễm không khí

Dự án tiếp giáp trực tiếp với đường Yết Kiêu (thuộc quận Sơn Trà), các hoạt động giao thông trong khu vực tương đối cao nên sẽ chịu ảnh hưởng bởi khí thải và tiếng ồn do phương tiện giao thông gây ra Tuy nhiên, theo chỉ số AQI tại khu vực Sơn Trà, chất lượng không khí tại khu vực này khá tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng

3.1.2 Hiện trạng môi trường nước

Theo Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 23/02/2022 về việc phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020, khu vực ven bờ vịnh Đà Nẵng có 06 vị trí quan trắc gồm: Cảng Liên Chiểu (B1), Cảng Tiên Sa (B2), Cửa sông Hàn (B8), Khu vực Vũng Thùng (B3), Cửa sông Cu Đê (B4), Cửa sông Phú Lộc (B5) Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ tại vịnh Đà Nẵng cho thấy các thông số (TSS,

NH4 +, dầu mỡ, coliform) đều đạt quy chuẩn QCVN 10-MT:2015/BTNMT, cụ thể: TSS dao động từ 9,5 - 32 mg/l; thông số NH4 + dao động từ 0,04 - 0,17 mg/l; dầu mỡ 2.000cc 0,76 169,7 27,11 20S 24,09

5 Xe tải nhẹ < 3,5 tấn (chạy bằng dầu) 3,5 18 12 20S 2,6

Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới, 1993

Ghi chú: S=0,06% là tỷ lệ S trong nhiên liệu

Theo báo cáo Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ cho thấy: lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính cho các loại xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, cho các loại ô tô chạy xăng là 0,15 lít/km, các loại ô tô chạy bằng dầu là 0,3 lít/km

Tính toán trường hợp dự án đi vào hoạt động, ước tính số lượng xe tối đa ra vào khu vực trong một ngày đêm như sau:

- Xe gắn máy (50-175cc): 60 chiếc;

- Xe ô tô (động cơ 1.400cc – 2.000cc): 2 chiếc;

- Xe công vụ 7-16 chỗ (động cơ > 2.000cc): 2 chiếc Để xác định nồng độ phát thải các chất ô nhiễm của động cơ tại các khoảng cách khác nhau, áp dụng mô hình phát thải nguồn đường Sutton để tính toán như sau:

𝜎 𝑧 ×𝑈 (mg/m 3 ) cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng” Trong đó:

- C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m 3 )

- E: Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s)

- Z: Độ cao của điểm tính toán (m), chọn z = 1 (m)

- h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), chọn h = 0,5 (m)

- u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s) (u = 3,3 m/s)

- 𝜎 𝑧 là hệ số khuếch tán chất ô nhiễm, được xác định theo công thức:

𝜎 𝑧 = 0,53 𝑥 0,73 (m) x: khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải, tính theo chiều gió thổi

Dựa trên tải lượng ô nhiễm tính toán, thay các giá trị vào công thức tính toán nồng độ các chất ô nhiễm ở các khoảng cách khác nhau so với nguồn thải Nồng độ của các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển ra vào Trung tâm trong giai đoạn vận hành được trình bày như sau:

Bảng 4.21: Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển ra vào Trung tâm

II Xe ô tô từ 1.400cc đến 2000cc

III Xe ô tô trên 2000cc

3 20 4,72 0,07 1,64 0,32 0,06 cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Nhận xét: Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông khá thấp, phạm vi ảnh hưởng nhỏ, phân tán trên diện rộng nên mức độ ảnh hưởng không lớn đến sức khoẻ cán bộ, công nhân viên và chất lượng không khí xung quanh

Ngoài ra, Dự án sẽ có 2 xe bồn vận chuyển dầu để tiếp nhiên liệu cho các tàu thuyền neo đậu ngoài khu vực dự án, tần suất di chuyển của 2 xe bồn không thường xuyên, chỉ tiếp dầu cho các tàu thuyền khi có nhu cầu Vì vậy mức độ phát tán ô nhiễm khá ít

Tuy nhiên, dự án sẽ có biện pháp để giảm thiểu lượng bụi phát sinh như trồng thêm cây xanh xung quanh khuôn viên dự án b.2 Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Máy phát điện dự phòng có công suất 150 KVA được lắp đặt để phòng tránh trường hợp lưới điện quốc gia gặp sự cố Nhiên liệu sử dụng để vận hành máy phát điện là dầu

DO, khí thải của máy phát điện chứa những chất ô nhiễm như: Bụi, SO2, NOx, CO, VOC,… Những chất này sẽ gây tác hại đến sức khoẻ và con người do tính chất độc hại và khả năng phát tán của nó Định mức tiêu thụ dầu DO để vận hành máy phát điện dự phòng công suất 150 KVA là 34 lít/giờ, tương đương 28,6 kg (ddiezel=0,84kg/lít)

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên các hệ số tải lượng do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) thiết lập, tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện dự phòng khi đi vào vận hành như sau:

Bảng 4.22: Tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng trong giai đoạn vận hành

TT Chất ô nhiễm Hệ số (kg/tấn) Tải lượng ô nhiễm (kg/giờ)

5 VOC 0,791 0,023 cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,05%

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư

Trong giai đoạn thi công và vận hành dự án, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được thực hiện như sau:

Bảng 4.32: Tóm tắt danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

TT Tác động của dự án qua các giai đoạn

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

I Giai đoạn thi công xây dựng cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

TT Tác động của dự án qua các giai đoạn

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Bụi, khí thải, đất cát rơi vãi trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu

- Định kỳ kiểm tra các phương tiện vận chuyển

- Các xe chở phải được phủ bạt kín, chở đúng trọng tải quy định

2 Bụi, khí thải từ phương tiện thi công - Định kỳ kiểm tra phương tiện, máy móc thiết bị

3 Nước thải sinh hoạt - Lắp đặt 01 nhà vệ sinh di động

4 Nước mưa chảy tràn - Tạo rãnh thoát nước mưa

- Bố trí 01 thùng đựng rác 120 lít có nắp đậy tại khu lán trại của công nhân

- Hợp đồng với đơn vị thu gom để tiến hành thu gom xử lý đúng quy định

- Đối với sắt, thép vụn, bao bì nilon, carton sẽ được thu gom bán phế liệu

- Đối với gạch, đá rơi vãi, xà bần được thu gom, sử dụng lót đường

7 Chất thải rắn nguy hại

- Bố trí 01 thùng đựng rác 120 lít có nắp đậy tại khu lán trại của công nhân

- Thu gom, phân loại và hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý

- Bố trí thời gian thi công, giải pháp thi công các hạng mục phù hợp để tránh các máy móc thi công tập trung gây tiếng ồn, độ rung cộng hưởng

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân

II Giai đoạn vận hành

- Xây dựng các bể tự hoại 3 ngăn;

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m 3 /ngày

2 Nước mưa chảy tràn - Xây dựng mương thoát nước mưa quanh nhà các công trình

3 Chất thải rắn sinh hoạt

- Bố trí các thùng rác chuyên dụng với thể tích 60-

90 lít tại các khu vực phát sinh rác thải sinh hoạt;

- Bố trí khu vực tập kết rác thải sinh hoạt với diện tích khoảng 2m 2 tại gần cổng dự án;

- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý

4 Chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Bố trí khu vực lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường; cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

TT Tác động của dự án qua các giai đoạn

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý

Chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp phải kiểm soát

- Đầu tư các thùng chứa chuyên dụng (loại 60-120 lít) để phân loại và lưu chứa các loại chất thải;

- Bố trí khu vực lưu chứa chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp phải kiểm soát;

- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý

4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục Để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường trong suốt dự án, Công ty đề xuất kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường như sau:

Bảng 4.33: Tóm tắt kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

TT Công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường Giai đoạn thực hiện

I Giai đoạn thi công xây dựng

1 Lắp đặt nhà vệ sinh di động Giai đoạn thi công xây dựng

2 Lưu trữ chất thải rắn thông thường Giai đoạn thi công xây dựng

3 Lưu trữ chất thải rắn nguy hại Giai đoạn thi công xây dựng

II Gia đoạn vận hành

1 Mương thoát nước quanh nhà các hạng mục công trình

Giai đoạn thi công xây dựng

2 Cây xanh, cảnh quan Giai đoạn thi công xây dựng

3 Hệ thống xử lý nước thải Giai đoạn thi công xây dựng

4.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác

Thực hiện ngay các kế hoạch từ giai đoạn chuẩn bị dự án, kết hợp với các đơn vị tư vấn để đưa ra các giải pháp về xây dựng, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường

4.3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Dựa theo báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường, cụ thể như sau: cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Bảng 4.34: Tóm tắt dự toán kinh phí thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường

TT Hạng mục công trình/Biện pháp bảo vệ môi trường Kinh phí dự kiến

1 Hệ thống thoát nước quanh nhà các hạng mục công trình 1.006.378.000

2 Hệ thống thoát nước ngoài nhà 2.700.000.000

3 Hệ thống xử lý nước thải 1.036.263.000

4 Hệ thống PCCC ngoài nhà 1.000.000.000

4.3.5 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường

4.3.5.1 Trong giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng

Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của dự án trong suốt thời gian thi công xây dựng Ban Quản lý dự án có trách nhiệm triển khai, giám sát chung về các hoạt động bảo vệ môi trường tại công trường, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các nhà thầu xây dựng và cung ứng vật tư, báo cáo chủ đầu tư

(a) Quản lý môi trường trong hoạt động thi công:

- Tổ chức thi công theo đúng kế hoạch đã lập ra để đảm bảo tiến độ, không thi công vào ban đêm và các giờ nghỉ ngơi

- Bố trí công nhân hằng ngày đi thu gom chất thải rắn xây dựng phát sinh trên công trường

- Bố trí nhà vệ sinh di động để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân, đồng thời nhắc nhở công nhân đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Xây dựng nội quy an toàn lao động, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân; xây dựng, thực hiện tốt nội quy sinh hoạt tại công trường

(b) Quản lý môi trường trong hoạt động vận chuyển, cung ứng vật tư:

- Yêu cầu các đơn vị cung cấp vật tư vận chuyển bằng phương tiện đã đăng kiểm

- Xe vận chuyển phải được vệ sinh sạch sẽ và phủ kín thùng xe trong suốt quá trình vận chuyển

(c) Các biện pháp quản lý khác do Ban Quản lý dự án thực hiện:

- Xây dựng kế hoạch vận chuyển vật tư phù hợp với tiến độ thi công, không vận chuyển tập trung cùng một lúc

- Tưới nước bề mặt đất ở những khu vực thi công, các bãi chứa vật liệu xây dựng trong điều kiện thời tiết khô hanh, nắng nóng cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

- Bố trí công nhân quét dọn trước và xung quanh công trình

- Dọn dẹp vệ sinh công trường hằng ngày

- Giám sát chặt chẽ các nhà thầu về tiến độ thi công Tổ chức giám sát môi trường định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan quản lý Nhà nước

4.3.5.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động

- Chủ dự án cam kết triển khai thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường như đã đề xuất trong báo cáo

- Đảm bảo hoàn thành việc xây dựng các công trình xử lý môi trường trước khi dự án đi vào hoạt động Sau khi hoàn thành sẽ có báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận trước khi vận hành

- Đảm bảo kinh phí cho việc vận hành và bảo dưỡng các công trình xử lý môi trường

- Thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của các công trình xử lý môi trường để có biện pháp ứng phó kịp thời khi sự cố xảy ra hoặc có các giải pháp bổ sung, điều chỉnh nếu các biện pháp xử lý chưa đạt yêu cầu

- Tuyên truyền cho cán bộ công nhân viên nhận thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân đối với công tác bảo vệ môi trường và phòng chống các sự cố có thể xảy ra do hoạt động của dự án

- Nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng về môi trường và thực hiện giám sát môi trường tại khu vực dự án theo đúng chương trình giám sát đã xây dựng và báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan quản lý môi trường

4.3.5.3 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường

Chủ đầu tư sẽ phân công 1 cán bộ có chuyên môn về môi trường để đảm nhiệm các vấn đề liên quan đến môi trường của dự án.

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Trong quá trình thực hiện báo cáo, đơn vị tư vấn đã áp dụng nhiều phương pháp để đánh giá các tác động từ dự án đến môi trường Đây là những phương pháp được sử dụng phổ biến, rộng rãi, được nhiều đơn vị và tổ chức khác nhau sử dụng trong việc tính toán và lập báo cáo Các phương pháp sử dụng, mục đích và độ chính xác của từng phương pháp được thể hiện như sau: cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

Bảng 4.35: Nhận xét về các đánh giá trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

TT Phương pháp sử dụng

Mục đích sử dụng phương pháp Đọ chính xác của phương pháp đánh giá

1 Phương pháp khảo sát hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Xác định và phân tích nồng độ các thông số trong không khí, đất, nước mặt, nước biển ven bờ

Kết quả đo đạc/phân tích thực tế → Độ chính xác cao

2 Phương pháp so sánh Đánh giá các kết quả trên cơ sở so sánh với quy chuẩn Việt Nam Độ chính xác cao Cao

3 Phương pháp nhận dạng Mô tả hệ thống môi trường, xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường, nhận dạng đầy đủ các dòng chất thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ công tác đánh giá chi tiết Độ chính xác cao Cao

4 Phương pháp đánh giá nhanh, tính toán theo hệ số ô nhiễm Ước tính tải lượng ô nhiễm khí thải, nước thải, CTR, theo nhiều nguồn tài liệu khác nhau

Tính toán theo lý thuyết có thể gần đúng với thực tế

→ Độ chính xác tương đối

5 Phương pháp tổng hợp Phân tích, tổng hợp thông tin và cơ sở dữ liệu để hoàn thành báo cáo tổng hợp

Nhìn chung các thông tin được cung cấp ở mức độ chính xác

Cao cố tràn dầu miền Trung của Tổng Công ty Sông Thu/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng”

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 22/01/2024, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Bảng cân bằng lượng nước cấp và nước thải phát sinh của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 1.2 Bảng cân bằng lượng nước cấp và nước thải phát sinh của dự án (Trang 14)
Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nước tại dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nước tại dự án (Trang 14)
Bảng 1.5: Các hạng mục công trình tại dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 1.5 Các hạng mục công trình tại dự án (Trang 15)
Bảng 1.6: Hạng mục thiết bị của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 1.6 Hạng mục thiết bị của dự án (Trang 23)
Bảng 3.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 3.3 Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng (Trang 41)
Bảng 3.4: Kết quả quan trắc chất lượng đất tại khu vực dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 3.4 Kết quả quan trắc chất lượng đất tại khu vực dự án (Trang 42)
Bảng 4.1: Danh mục nguyên vật liệu của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.1 Danh mục nguyên vật liệu của dự án (Trang 43)
Bảng 4.3: Nồng độ bụi phát tán vào môi trường không khí từ quá trình vận - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.3 Nồng độ bụi phát tán vào môi trường không khí từ quá trình vận (Trang 46)
Bảng 4.5: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.5 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây (Trang 47)
Bảng 4.6: Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.6 Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại (Trang 49)
Bảng 4.7: Khối lượng nhiên liệu sử dụng mỗi ngày của các phương tiện thi công - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.7 Khối lượng nhiên liệu sử dụng mỗi ngày của các phương tiện thi công (Trang 50)
Bảng 4.9: Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.9 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng (Trang 52)
Bảng 4.13: Khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình thi công xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.13 Khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình thi công xây dựng (Trang 55)
Bảng 4.14: Mức ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị máy móc thi công trên - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.14 Mức ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị máy móc thi công trên (Trang 56)
Bảng 4.15: Mức ồn theo khoảng cách từ hoạt động của các thiết bị thi công - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ DI DỜI TRUNG TÂM QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU MIỀN TRUNG CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG THUTỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Bảng 4.15 Mức ồn theo khoảng cách từ hoạt động của các thiết bị thi công (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w