Căn cứ hồ sơ thiết kế quy hoạch chung năm 2030 toàn huyện đến năm 2030 Đảo trong tương lai.. Tuyến chính của mạng lưới -Tuyến chính có nhiệm vụ vận chuyển nước tới các tuyến ống nhán
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
GVHD : LÂM VĨNH SƠN SVTH : LÂM XÊ BÀO LỚP : 09HMT03 MSSV : 09B1080103
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU DU
LỊCH CAO CẤP ĐỒI HOA SIM ĐỊA ĐIỂM : XÃ DƯƠNG TƠ – H.PHÚ QUỐC – KIÊN GIANG
Trang 2TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO
1 GIỚI THIỆU TÓM TẮC VỀ DỰ ÁN
2 CƠ SỞ CĂN CỨ THIẾT KẾ
3 ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
5 KIỂM TRA THUỶ LỰC BẰNG EPANET
7 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN HỒ SƠ THIẾT KẾ
6 TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỒ ÁN
8 KẾT LUẬN
Trang 3GIỚI THIỆU TÓM TẮC VỀ DỰ ÁN
1 Vị trí của khu dự án
Khu du lịch cao cấp Đồi Hoa Sim
và đường quy hoạch
Trang 4CƠ SỞ CĂN CỨ THIẾT KẾ
1 Căn cứ hồ sơ thiết kế quy hoạch chung năm 2030
toàn huyện đến năm 2030
Đảo trong tương lai
2 Dân số và các chỉ tiêu kỹ thuật
(Trong quyển thuyết minh)
ha Địa hình tương đối bằng
phẳng, vùng thấp trũng và vùng
ven các sườn núi
Trang 5ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1 Tuyến chính của mạng lưới
-Tuyến chính có nhiệm vụ vận chuyển
nước tới các tuyến ống nhánh cấp
cho các công trình đơn vị
- Trong thực tế tuyến chính không
được phép đấu nối cho các điểm sử
dụng nước như các công trình nhà
biệt thự và công cộng, trong các vị trí
lấy nước nhỏ phải thiết kế thêm tuyến
ống cấp nước nhỏ hơn D150
Tuyến ống cấp nước D300 theo quy hoạch của huyện đến năm
2030
Trang 6ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
2 Mạch phân bố mạng cụt
- Các tuyến ống của mạng cụt
có nhiệm vụ cung cấp nước
cho các nhà biệt thưc các
công trình công cộng, để đấu
nối vào các công trình trên
tuyến ống đi ngang qua bằng
cách đấu nối vào bằng dai
khởi thủy đường kính tối đa
là D150
Tuyến ống cấp nước D300 theo quy hoạch của huyện đến năm
2030
Trang 7
tb
N
q
Trong đó :
- : là tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong
ngày đêm theo TCVN 33-2006
- N : là số dân dùng nước
o
q
1 Xác định lưu lượng nước cấp
2 Bản tiêu chuẩn được chọn khi thiết kế
Đối tượng dùng nước Quy mô Tiêu chuẩn Tổng Q
Nước trung tâm thương mại 1 4115 người 180 (l/ng/ngđ) 741 m 3
Nước trung tâm thương mại 2 10460 người 180 (l/ng/ngđ) 1883 m 3
Nước cho khu căn hộ cao ốc 1740 người 200 (l/ng/ngđ) 348 m 3
Spa khu nghỉ duỡng cao cấp 470 người 200 (l/ng/ngđ) 94 m 3
Công trình công cộng và khu ở 525 người 150 (l/ng/ngđ) 79 m 3
Công trình Villa cao cấp 350 người 150 (l/ng/ngđ) 52,5 m 3
Cho khu nhà vườn biệt thự 865 người 150 (l/ng/ngđ) 130 m 3
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MẠNG
Trang 8Vị trí lấy nước cho trung tâm thương mại 1
Q = 741m 3 / ngđ
Vị trí lấy nước cho trung tâm thương mại 2
Q = 1883m 3 /ngđ
Vị trí lấy nước
tập trung cho
khu co ốc căn
hộ
Q = 348m 3 / ngđ
Vị trí lấy nước cho khu Spa nghỉ dưỡng cao cấp Q=94m 3 /ngđ
3 Tính toán lưu lượng tập trung
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MẠNG
Trang 94 Tính toán lưu lượng trong ngày dùng nước Max
– hệ số không điều hoà ngày lớn nhất, là tỉ số giữa lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất và lưu lượng ngày dùng nước trung bình ( đô thị lớn thì lấy hệ số nhỏ) Theo TCXD 33-2006, hệ số = ( 1.2 ÷1.4 )
chọn = 1.3
max
ñ
.
ng
K
max ñ ng
K
4325,8 m3
Tổng lưu lượng
169 1.3
130 m 3
Cho khu nhà vườn biệt thự
68,25 1.3
52,5 m 3
Công trình Villa cao cấp
102,7 1.3
79 m 3
Công trình công cộng và khu ở
122,2
1.3
94 m 3
Spa khu nghỉd duỡng cao cấp
2447,9
1.3
348 m 3
Nước cho khu căn hộ cao ốc
452,4
1.3
1883 m 3
Nước trung tâm thương mại 2
1.3 963,3
741 m 3
Nước trung tâm thương mại 1
Tổng Q max Tổng Q
Đối tượng dùng nước
4325,8 m3
Tổng lưu lượng
169 1.3
130 m 3
Cho khu nhà vườn biệt thự
68,25 1.3
52,5 m 3
Công trình Villa cao cấp
102,7 1.3
79 m 3
Công trình công cộng và khu ở
122,2
1.3
94 m 3
Spa khu nghỉd duỡng cao cấp
2447,9
1.3
348 m 3
Nước cho khu căn hộ cao ốc
452,4
1.3
1883 m 3
Nước trung tâm thương mại 2
1.3 963,3
741 m 3
Nước trung tâm thương mại 1
Tổng Q max Tổng Q
Đối tượng dùng nước Kmaxng max ñ
ñ ng
K
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MẠNG
Trang 10Đối tượng dùng nước Quy mô Tiêu chuẩn Tổng Q
Nước phục vụ tưới cây 9.9 ha 3 (l/m 2 ) 272,7 m m 3
Nước phục vụ tưới đường 11,35 ha 0,5 (l/m 2 ) 57 m 3
Nước phục vụ chữa cháy 2 đám cháy
/3h
15l/s 324 m 3
Nước rò rỉ 4655,5 m 3 10% Qtổng 465,5 m 3
5 Tính toán lưu lượng tưới cây rửa đường, chữa cháy, rò rỉ
6 Lưu lượng hữu ích cấp vào mạng
Qthi = Qtsh + Qrr = 4655,5 + 465,5 = 5121 (m3/ ngđ)
Trong đó:
Q rr : Lưu lượng rò rỉ
Tống lưu lượng tính toán cho dự án chưa có rò rỉ
Qtsh = Qsh.ngđMax + Qtc + Qtđ = 4325,8 + 272,7 + 57 = 4655,5 (m3/ngđ)
Trong đó:
Q tđ : Lưu lượng phục vụ tưới đường
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MẠNG
Trang 117 Bảng phân bố lưu lượng trong 24 giờ
STT trong Giờ
ngày
Nước Sinh Hoạt Lưu Lượng Tập Trung
Tổng lưu lương
Lưu lượng nước
rò rỉ
Tổng Lưu Lượng Lớn Nhất Giờ
Phần Trăm Lưu Lượng Theo Giờ
Kmax=1,35 Cao oc Khách sạn TTT M1 TTTM2 SPA Cây (%) Tưới Tưới Cây Đường (%) Tưới Đường Tưới
%Qng
ñ m3 %Qngđ m3 %Q ngđ m3 m3 m3
1 0_1 2.5 8.50 2.5 11.31 0.20 1.93 4.90 0.24 26.9 2.69 29.6 0.58
2 1_2 2.5 8.50 2.5 11.31 0.20 1.93 4.90 0.24 26.9 2.69 29.6 0.58
3 2_3 2.5 8.50 2.5 11.31 0.20 1.93 4.90 0.24 26.9 2.69 29.6 0.58
4 3_4 2.8 9.52 2.8 12.67 0.20 1.93 4.90 0.24 29.3 2.93 32.2 0.63
5 4_5 3.2 10.88 3.2 14.48 0.50 4.82 12.24 0.61 43.0 4.30 47.3 0.92
6 5_6 4.5 15.30 4.5 20.36 0.50 4.82 12.24 0.61 16.67 45.450 98.8 9.88 108.7 2.12
7 6_7 5 17.00 5 22.62 3.00 28.90 73.44 3.67 16.67 45.450 191.1 19.11 210.2 4.10
8 7_8 5 17.00 5 22.62 5.00 48.17 122.40 6.11 16.67 45.450 261.7 26.17 287.9 5.62
9 8_9 5 17.00 5 22.62 8.00 77.06 195.83 9.78 12.500 7.125 329.4 32.94 362.4 7.08
10 9_10 5 17.00 5 22.62 10.00 96.33 244.79 12.22 12.500 7.125 400.1 40.01 440.1 8.59
11 10_11 5.3 18.02 5.3 23.98 6.00 57.80 146.87 7.33 12.500 7.125 261.1 26.11 287.2 5.61
12 11_12 5 17.00 5 22.62 10.00 96.33 244.79 12.22 12.500 7.125 400.1 40.01 440.1 8.59
13 12_13 4.2 14.28 4.2 19.00 10.00 96.33 244.79 12.22 12.500 7.125 393.7 39.37 433.1 8.46
14 13_14 4.3 14.62 4.3 19.45 6.00 57.80 146.87 7.33 12.500 7.125 253.2 25.32 278.5 5.44
15 14_15 4.8 16.32 4.8 21.72 5.00 48.17 122.40 6.11 12.500 7.125 221.8 22.18 244.0 4.76
16 15_16 4.8 16.32 4.8 21.72 8.50 81.88 208.07 10.39 12.500 7.125 345.5 34.55 380.0 7.42
17 16_17 4.8 16.32 4.8 21.72 5.50 52.98 134.63 6.72 16.67 45.450 277.8 27.78 305.6 5.97
18 17_18 5.6 19.04 5.6 25.33 5.00 48.17 122.40 6.11 16.67 45.450 266.5 26.65 293.1 5.72
19 18_19 5.6 19.04 5.6 25.33 5.00 48.17 122.40 6.11 16.67 45.450 266.5 26.65 293.1 5.72
20 19_20 5.2 17.68 5.2 23.52 5.00 48.17 122.40 6.11 217.9 21.79 239.7 4.68
21 20_21 3.1 10.54 3.1 14.02 2.00 19.27 48.96 2.44 95.2 9.52 104.8 2.05
22 21_22 3.1 10.54 3.1 14.02 0.70 6.74 17.14 0.86 49.3 4.93 54.2 1.06
23 22_23 3.1 10.54 3.1 14.02 3.00 28.90 73.44 3.67 130.6 13.06 143.6 2.80
24 23_24 3.1 10.54 3.1 14.02 0.50 4.82 12.24 0.61 42.2 4.22 46.5 0.91
Tổng Cộng 100.0 340.0 100.0 452.4 100.0 963.3 2447.9 122.2 100.0 272.7 100.0 57.0 4655.5 465.5 5121.0 100.0
Dựa vào bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu du lịch theo từng giờ trong ngày ta xác định
được giờ dùng nước lớn nhất là 09 - 10 giờ Q Q h
max = 440,1m 3 /h
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MẠNG
Trang 128 Tính toán thuỷ lực cho mạng lưới
QhMax =
3600
1000 70 ,
= 5,193 (l/s)
Lưu lượng nước lớn nhất cấp vào mạng lưới:
Qhmax = 17 + 1,7 =18,70 (m3/h)
9 Xác định tổng chiều dài tính toán toàn mạng
Lt= L t
LT
Lt
Trong đó :
: Chiều dài tính toán : Hệ số làm việc : Chiều dài thật
Do khu đô thị nằm trong khu dự trữ để phát triển ta chọn hệ số làm việc
=1
1 11321,5 = 11321,5(m)
Lt =
Lt
Q Max h
11321,5
5,193
qđ=
10 Xác định lưu lượng đơn vị
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MẠNG
Trang 1311 Tính toán thủy lực cho nút điển hình
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MẠNG
Cọt Chiều dài (m) q đv(l/sm) q nút (l/s) Qtt (l/s) Qttrr (l/s)
-Tính toán lưu lượng nút bằng công thức
Qnut = Qdv x Ltnut x 0.5
Trong đó :
Qnut : Lưu lượng nút
Qdv : Lưu lượng đơn vị
Ltnut : Tổng chiều dài các đoạn quanh nút
2 1
5
4
3
• Giải trình phương pháp tính toán
Trích một phần bảng tính toán lưu lượng tại các nút
(Xem Bảng 4.7: trong thuyết minh trang 40)
Trang 14KIỂM TRA THUỶ LỰC BẰNG EPANET
1 Chuyển dữ liệu vào epanet
2 Xuất dữ liệu từ Epanet
TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỒ ÁN
- Đồ án mang tính cấp thiết cho việc phát triển của Huyện Phú Quốc
trong những năm tới
- Thiết kế cho dự án mang tính hệ thống, không phải một mạng độc lập
mà nó là một bộ phận của toàn mạng lưới, căn cứ theo bản đồ quy
hoạch tổng thể của Huyện Phú Quốc đến năm 2030 đó là tình hình
chung của huyện
- Vì vậy cho ta thấy được tính khả thi của đồ án này trong thực tế, nó đã làm đúng theo yêu cầu chung của xã hội và yêu cầu của việc phát triển
du lịch ở Phú Quốc
Trang 15Bước 1 :
Tiếp nhận mặt bằng quy hoạch hệ thống giao thông của khu dự án
Bước 2 :
Lập tiến độ cho việc thiết kế của khu dự án
Bước 3 :
Tìm hiểu tiêu chuẩn cấp nước cho vùng đang thiết kế
Bước 4:
Tính toán nhu cầu cấp nước cho Khu dự án đang thiết kế
Bước 5:
Vạch tuyến sơ bộ và chọn đường kính sơ bộ cho khu dự án
Bước 6 :
Kiểm tra thuỷ lực xem Đường kính và cách vạch tuyến có phù hợp chưa
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN HỒ SƠ THIẾT KẾ
Trang 16Bước 7:
Trắc dọc các tuyến ống chính nếu là quy hoạch 1/2000.Trắc dọc toàn bộ mạng đối với Quy hoạch 1/500 Trắc dọc, vẽ chi tiết đấu nối, chi tiết trụ cứu hoả đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công
Viết thuyết minh tính toán cho dự án ( Bước quan trọng của việc trình bày và xin lập dự án đầu tư)
Bố trí trình bày bản vẽ thống kê khối lượng và hoàn tất hồ sơ in ấn để xuất hồ sơ
BƯỚC THỰC HIỆN HỒ SƠ THIẾT KẾ
Trang 17 Chọn loại phụ tùng dùng trong thiết kế Cấp Nước Bên Ngoài
– Phụ tùng HDPE Phụ tùng HDPE (Chọn) (Chọn)
– Phụ tùng Thép v.v.
Giới thiệu một số Catalog ống
và phụ tùng
BƯỚC THỰC HIỆN HỒ SƠ THIẾT KẾ
Trang 18KẾT LUẬN
- Sau thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp em đã rút ra nhiều kinh nghiệp thực tiễn trong việc thiết kế và biết thêm được các bước thực hiện một hồ sơ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, em tin rằng sau khi làm đồ án này em có thể nắm được những vấn đề
quan trọng trong việc thiết kế Quy hoạch mạng lưới cấp nước.
- Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng, 2003 Bảng Tra Thủy Lực Mạng Lưới Cấp Thoát Nước Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, 380 trang.
- Nguyễn Ngọc Dung, 2003 Cấp Nước Đô Thị Nhà Xuất Bản Xây Dựng, 234 trang.
- Nguyễn Thị Hồng, 2001 Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Mạng Lưới Cấp Nước Nhà xuất bản Xây Dựng, 54 trang.
- QCXD 01: 2008/BXD Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Quy Hoạch Xây Dựng, 84 trang.
- QCXD 07: 2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật
đô thị, 84 trang.
- TCXDVN 33:2006 Cấp Nước Mạng Lưới Đường Ống Và Công Trình Tiêu Chuẩn Thiết Kế, 158 trang.
- Sách mạng lưới cấp nước - PGS.TS Hoàng Văn Huệ
- Bài giảng mạng lưới cấp thoát nước – Ths Lâm Vĩnh sơn
- Thiết kế hệ thống cấp nước đô thị với phần mềm Epanet – Hồ Long Phi
Trang 19Em xin chân thành cảm ơn sự lắng nghe của quý thầy cô
Cùng các bạn sinh viên có mặt tại đây.