Thực hiện quyết định này, Ðề ánđiều chỉnh đã đặt quy hoạch phát triển đảo Phú Quốc trong tương quan phát triểncủa các đô thị lớn, các vùng du lịch trong nước và khu vực Ðông-Nam Á.. Giá
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
4 DANH MỤC CÁC BẢNG 5
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 7 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1.2 MỤC ĐÍCH ĐỒ ÁN 9
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN 9
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 10
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ 11 2.1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 12
2.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 12
2.3 PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC 12
2.4 NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC 13
2.4.1 Nuớc dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong khu dự án 13
Lấy tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong ngày đêm 150lít/ người 13
2.4.2 Nước cấp cho khu TTTM tập trung 13
2.4.3 Nước cấp cho khu Biệt Thự 13
2.4.4 Nước cấp cho khu du lịch khu resort, Spa khu nghỉ dưỡng cao cấp 13
2.4.5 Nước tưới cây tưới đường 13
2.4.6 Nước cho các công trình công cộng 13
Lấy tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong ngày đêm 150lít/ người 13
2.4.7 Nước dự phòng bổ sung cho lượng nước bị thất thoát rò rỉ trên mạng lưới14 2.4.8 Nước dùng để chữa cháy 14
CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN KHU QUY HOẠCH 15 3.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN 16
3.2 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16
3.2.1 Vị trí 16
3.2.2 Địa hình 16
3.2.3 Khí hậu – khí tượng 17
3.2.4 Địa chất thủy văn – Địa chất công trình 18
3.3 HIỆN TRẠNG 18
3.3.1 Hiện trạng dân cư và lao động 18
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 19
3.3.3 Hiện trạng công trình 19
Trang 23.3.7 Hiện trạng cấp nước 21
3.3.8 Hiện trạng thoát nước bẩn 21
3.3.9 Hiện trạng nền và thoát nước mưa 22
3.3.10 Hiện trạng chất lượng môi trường 22
3.3.11 Đánh giá hiện trạng 22
3.4 KHÁI QUÁT VỀ KHU QUY HOẠCH 23
3.4.1 1 Bảng căn bằng đất đai khu du lịch Đồi Hoa Sim 24
3.4.2 Bảng thống kế chỉ tiêu kỹ thuật 25
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 26 4.1 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 27
4.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG 28
4.2.1 Xác định lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt 28
4.2.2 Lưu lượng tiêu thụ trung bình 29
4.2.3 Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất 30
4.2.4 Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất 32
4.2.5 Lưu lượng phục vụ tưới cây, rửa đường 33
4.2.6 Lưu lượng cấp vào mạng 33
4.2.7 Lưu lượng nước dự phòng, thất thoát, rò rỉ trên mạng lưới 34
4.2.8 Lưu lượng hữu ích cấp vào mạng 34
4.2.9 Lưu lượng nước dùng chữa cháy 34
4.2.10 Lưu lượng tiêu thụ theo giờ trong ngày dùng nước lớn nhất 34
4.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI 39
4.3.1 Tính toán mạng lưới cấp nước 39
4.3.2 Lưu lượng nước lớn nhất cấp vào mạng lưới: 18,70 (m3/h) 39
4.3.3 Xác định tổng chiều dài tính toán 39
4.3.4 Xác định lưu lượng đơn vị 40
4.3.5 Tính toán thủy lực cho mạng nhánh 1 40
4.3.6 Tính toán thủy lực cho mạng nhánh 2 42
4.3.7 Tính toán thủy lực cho mạng nhánh 3 43
4.3.8 Tính toán thủy lực cho mạng vòng 45
4.4 PHÂN PHỐI SƠ BỘ LƯU LƯỢNG TRONG MẠNG LƯỚI 47
4.5 LÀM VIỆC TRÊN EPANET 48
4.5.1 Mặc định trên Epanet 48
4.5.2 Nhập dữ liệu 48
4.5.3 Chạy mạng lưới 55
4.5.4 Hiệu chỉnh 56
4.5.5 Xuất dữ liệu 57
CHƯƠNG 5 : TRẮC DỌC CÁC TUYẾN ỐNG 59 5.1 THỐNG KÊ SỐ LIỆU TRẮC DỌC 60
5.2 VẼ TRẮC DỌC TUYẾN ỐNG 60
Trang 3CHƯƠNG 6 : DỰ KIẾN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI CÔNG
61
6.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 62
6.1.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công và xây dựng các hạng mục phụ phục vụ thi công 62 6.1.2 Lập văn phòng và lán trại tạm tại công trường 62
6.1.3 Bảo vệ công trường và công trình 62
6.1.4 Lập kế hoạch sử dụng thiết bị đồng bộ đầy đủ cho từng công đoạn thi công 62 6.2 CÔNG TÁC ĐẤT 62
6.2.1 Phát quang công trường: 62
6.2.2 Thoát nước công trường: 63
6.2.3 Công tác đào đất: 63
6.2.4 Công tác lấp đất: 64
6.2.5 Công tác tái lập mặt đường và vỉa hè: 64
6.2.6 Đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường : 64
6.3 LẮP ĐẶT ỐNG 64
6.3.1 Chuẩn bị 64
6.3.2 Lắp đặt ống 64
6.3.3 Các sai số cho phép khi lắp đặt ống và phụ kiện 65
6.3.4 Gối đỡ gối chặn 65
CHƯƠNG 7 : THỬ ÁP LỰC, XÚC XẢ VÀ KHỬ TRÙNG 66 7.1 THỬ ÁP LỰC 67
7.1.1 Các yêu cầu về chuẩn bị cho công tác thử áp 67
7.1.2 Qui định kỹ thuật thử áp 67
7.2 XÚC XẢ VÀ KHỬ TRÙNG 67
7.2.1 Các yêu cầu về chuẩn bị cho công tác khử trùng 67
7.2.2 Qui định kỹ thuật của công tác khử trùng 68
CHƯƠNG 8 : AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 69 8.1 BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 70
8.1.1 An toàn lao động : 70
8.1.2 An toàn khi thi công đất : 70
8.1.3 An toàn trong sử dụng cẩu : 71
8.1.4 An toàn trong công tác đổ bê tông: 71
8.1.5 An toàn trong sử dụng điện : 71
8.1.6 An toàn khi thi công băng qua công trình ngầm : 72
8.1.7 An toàn khi lắp ống : 72
8.1.8 An toàn khi hàn điện, hàn hơi : 73
Trang 48.2.2 Một số việc cần lưu ý: 75
8.3 BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG 75
8.3.1 An toàn phương tiện trên công trường : 75
8.3.2 Bảo đảm sinh hoạt của các hộ dân 76
CHƯƠNG 9 : KHÁI TOÁN CHI PHÍ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 9.1 KHÁI TOÁN KINH PHÍ 78
9.2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
9.3 PHU LỤC TÍNH TOÁN 80
LỜI CẢM ƠN Sau gần hai năm học tập tại Khoa Kỹ thuật Môi Trường, Trường ĐH Kỹ Thuật Công nghệ Tp.HCM; vừa qua sinh viên ngành Kĩ Thuật Môi Trường bước vào đợt làm đồ án tốt nghiệp
Dưới sự hướng dẫn đồ án tốt nghiệp của các giảng viên trong khoa Kỹ thuật Môi Trường với mong muốn sinh viên nhanh chóng trưởng thành, nắm vững và vận dụng tốt kiến thức được học vào thực tế.
Để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp về quy hoạch mạng lưới cấp nước của khu khu Du Lịch Cao cấp Đồi Hoa Sim em đã nhờ sự giúp đỡ rất nhiều từ thầy Lâm Vĩnh Sơn về vấn đề kỹ thuật, phân tích và tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước.
Từ đó đồ án tốt nghiệp mới hoàn thành đúng tiến độ yêu cầu của nhà Trường giao
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Lâm Vĩnh Sơn đã bỏ nhiều thời gian quý báu của mình để hướng dẫn em, để em có thể hiểu sâu, rộng và nhiều hơn sau khi hoàn thành đồ án này
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đúng nhiệm vụ được giao nhưng với lượng kiến thức hạn hẹp của mình thì không thể tránh khỏi sự thiếu sót về chuyên môn, rất mong quý thầy cô góp ý để em có thể tiếp nhận được những ý kiến hay sau này nó
là hành trang cho em sau khi ra trường và đi làm
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất 19
Bảng 3.2: Bảng căn bằng đất đai khu du lịch Đồi Hoa Sim 24
Bảng 3.3 : Bảng thông kê chỉ tiêu kỹ thuật 25
Bảng 4.1 : Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt 34
Bảng 4.2: Bảng Thống Kê Lưu Lượng Trong 24 Giờ 36
Bảng 4.3: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng nhánh 1 41
Bảng 4.4: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng nhánh 2 41
Bảng 4.5: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng nhánh 3 42
Bảng 4.6: Bảng tính toán lưu lượng dọc tuyến cho mạng vòng 44
Bảng 4.7: Bảng tính toán lưu lượng tại các nút toàn mạng 46
Bảng 4.8 Pattern cho toàn mạng tính theo % sinh họat 49
Bảng 4.9 Pattern tính theo % TTTM1 50
Bảng 4.10 Pattern tính theo % TTTM2 50
Bảng 4.11 Pattern tính theo % khu Spa 51
Bảng 4.12 Pattern tính theo % khu Cao ốc 52
Bảng 4.13 Pattern tính theo % tưới cây tưới đường 52
Bảng 5.1: Bảng tính toán số liệu trắc dọc của các tuyến ống 59
Bảng 9.1: Tổng hợp khối lượng của công trình 78
Bảng 9.2 : Network Table - Links at 9:00 Hrs 79
Bảng 9.3 : Time Series Table - Node 41 80
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ dùng nước theo giờ 38
Hình 4.1: Vị trí mạng nhánh của toàn mạng luới cấp nước 40
Hình 4.2: Mạng nhánh 1 41
Hình 4.3: Mạng nhánh 2 41
Hình 4.4: Mạng nhánh 3 42
Hình 4.5: Mạng vòng 45
Hình 4.6: Hộp thoại Hydraulics Options 47
Hình 4.7: Hộp thoại Junction 48
Hình 4.8: Hộp thoại Pipe 49
Hình 4.9: Hộp thoại Patterns 53
Hình 4.10: Hộp thoại Reservoir 54
Hình 4.11: Hộp thoại báo lỗi 55
Hình 4.12: Hộp thoại hoàn tất chạy 55
Hình 4.13: Hộp thoại thông báo lỗi áp lực âm lúc 11:00 giờ 56
Hình 4.14: Hộp thoại Table Selection 56
Hình 4.15: Một phần của dữ liệu được xuất ra tại nút 41 57
Biểu đồ 9.1 : Áp lực tại nút 41 trong 24 giờ dùng nước 82
Biểu đồ 9.2: Áp lực tại nút 01 trong 24 giờ dùng nước 82
Trang 8MỞ ĐẦU
Trang 91.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
- Đảo Phú Quốc nằm ở trung tâm khu vực các đô thị lớn, trong tương lai là trungtâm cực tăng trưởng Nam Á Do đó, đảo Phú Quốc sẽ là khu kinh tế hành chính đặcbiệt Có vị thế quan trọng trong vùng ĐBSCL, quốc gia và khu vực Đông Nam Á;
Là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, giao thương quốc gia và quốc tế; Trung tâm đàotạo, nghiên cứu khoa học công nghệ quốc gia, khu vực và quốc tế; Trung tâm tàichính, ngân hàng tầm cỡ khu vực; Đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nộivùng và giao lưu quốc tế; Có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh và quốc phòng
- Để Phú Quốc, Kiên Giang và đồng bằng sông Cửu Long, phát triển nhanh vàbền vững, ngày 09/11/2005 chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đảoPhú Quốc - tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 Xác định chiến lược phát triển và đầu tưtrên cơ sở quy hoạch xây dựng mở rộng không gian đô thị, không gian du lịch nhằmđáp ứng mục tiêu phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đô thị hoá Tập trung sứcmạnh xây dựng và phát triển Phú Quốc theo định hướng chung là trở thành trungtâm du lịch nghỉ dưỡng, giao thương quốc tế lớn, hiện đại của vùng đồng bằng sôngCửu Long, tạo tiền đề để xúc tiến các công tác đầu tư, đồng thời là cơ sở để từngbước hình thành một trung tâm du lịch tầm cỡ khu vực và quốc tế Chiến lược quyhoạch phát triển Phú Quốc không chỉ phát triển kinh tế một huyện đảo mà còn gópphần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang và của khu vựcđồng bằng Sông Cửu Long
- Ngày 02/04/2007, tại Phú Quốc diễn ra lễ công bố Quyết định TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 08 / 01 / 2007 về việc "Phê duyệt Quy hoạchtổng thể phát triển du lịch đảo Phú Quốc (Kiên Giang) thời kỳ 2006-2020" Đâythực sự là sự kiện lớn mà không chỉ riêng người Kiên Giang mong đợi, bởi vì hiệnnay "Đảo ngọc" - hòn đảo lớn nhất, đẹp nhất Việt Nam – đang là điểm dẫn đầu thuhút đầu tư Trong đó, Quy hoạch Khu trung tâm thương mại, du lịch sinh thái và khu
Trang 1001/2007/QĐ-tiềm năng về kinh tế, du lịch của Phú Quốc trong hiện tại và tương lai ở một tầmnhìn xa hơn về thời gian và rộng hơn về không gian để có chiến lược phát triển toàn
diện, hợp lý về nguồn nhân lực, khai thác tài nguyên và hạ tầng kỹ thuật (Hiện nay
Phú Quốc đang trở thành điểm du lịch nghỉ dưỡng hấp dẫn của du khách, hàng năm có khoảng 150.000 lượt khách đến Phú Quốc Dự báo đến năm 2020 sẽ lên đến 2,5-3triệu lượt khách/năm và có khoảng 30-40 nghìn khách lưu trú thường xuyên).
- Ngày 11/05/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 633 phê duyệt
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung của huyện đảo Thực hiện quyết định này, Ðề ánđiều chỉnh đã đặt quy hoạch phát triển đảo Phú Quốc trong tương quan phát triểncủa các đô thị lớn, các vùng du lịch trong nước và khu vực Ðông-Nam Á Ðến năm
2030 và sau năm 2030, Phú Quốc sẽ trở thành một đặc khu hành chính đặc biệt, làtrung tâm động lực kinh tế của cả nước về du lịch sinh thái và dịch vụ chất lượngcao, trung tâm bảo tồn sự đa dạng sinh học, một điểm đến hấp dẫn Xây dựng khônggian đảo Phú Quốc phát triển theo một chiến lược toàn diện, cân bằng và bền vững,bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo
vệ môi trường sinh thái, giữ vững quốc phòng - an ninh
1.2 MỤC ĐÍCH ĐỒ ÁN
- Nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho nhu cầu sử dụng, sản xuất, sinhhoạt của người dân trong khu vực
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN
- Do hạn chế về thời gian, kiến thức và số liệu liên quan, đề tài chỉ giới hạn trongphạm vi: Thiết kế quy hoạch mạng lưới cấp nước khu du lịch cao cấp Đồi Hoa Simđịa điểm Xã Dương Tơ - Huyện Phú Quốc - Tỉnh Kiên Giang
- Đề tài bám sát thực tế nhu cầu cấp nước của dự án, thông số thự tế khảo xác Đềtài mang đầy đủ tất cả các bước thực hiện một đồ án Quy hoạch và đưa ra khái toán
sơ bộ để từ đó nắm rõ vấn đề cần làm của một dự án
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trang 11- Phân tích đánh giá hiện trang của dự án, tìm ra phương pháp hợp lý để tính toánnhu cầu dùng nước của khu dự án chính xác và mang tính kinh tế nhất.
- Căn cứ vào các văn bản pháp quy các quy chuẩn của Việt Nam để tìm ra những
số liệu hợp lý mang tính pháp quy chuẩn mực
Trang 12TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC ĐÔ THỊ
Trang 131.5 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
- Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển nước và phân phối nước đến nơitiêu thụ Nó bao gồm có các ống chính và ống nhánh, ống chính làm nhiệm vụ vậnchuyển nước đi xa, ống nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm dùngnước
1.6 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
- Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới cấp nước : Bảo đảm đưa đầy đủ và liêntục lượng nước cần thiết đến nơi tiêu thụ phải đảm bảo chất lượng nước đúng yêucầu sử dụng, giá thành xây dựng rẻ thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khảnăng tự động hóa và cơ giới hóa việc khai thác và vận chuyển nước
1.7 PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC
- Mạng lưới nước cấp là một bộ phận của hệ thống cấp nước Giá thành xây dựngmạng lưới chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ công trình Bởi vậy nó cầnphải được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng Mạng lưới cấp nước
có các nhiệm vụ sau:
- Mạng lưới cụt : Là loại mạng lưới chỉ có thể cấp nước cho các điểm theo mộthướng nhất định và kết thúc tại các đầu mút của các tuyến ống Mạng lưới cụt chỉđược phép áp dụng trong các trường hợp sau đây :
+ Cấp nước sản xuất khi được phép dùng để sửa chữa
+ Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100 mm
+ Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không quá 300 m
- Mạng lưới vòng: là loại mạng lưới có đường kính ống khép kín mà trên đó tạimọi điểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía
- Mạng lưới cấp nước hỗn hợp : là loại mạng lưới thường được sử dụng phổ
Trang 14- Qua phân tích ưu và nhược điểm ta thấy mạng lưới cụt có tổng chiều dàingắn , dễ tính toán vốn đầu tư nhỏ , nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước khimột đoạn ống nào đó ở đầu mạng bị sự cố hư hỏng thì toàn bộ khu vực phía saukhông có nước dùng.
- Đối với mạng lưới vòng thì khi một đoạn ống nào hư hỏng nước vẫn theođường ống cung cấp khác đến khu vực phía sau Tuy nhiên tổng chiều dài của mạnglưới vòng lớn Trên thực tế mạng lưới cấp nước của việt nam đều là sơ đồ mạnglưới hỗn hợp Các đường ống chính và các đường ống nối tạo thành mạng lưới ốngchính là mạng lưới vòng Còn các ống phân phối là những ống cụt Căn cứ vào khuvực cấp nước mức độ yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọn phương án mạnglưới vòng
1.8 NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC
1.8.1 Nuớc dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong khu dự án
Lấy tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong ngày đêm 150lít/ người
1.8.2 Nước cấp cho khu TTTM tập trung
Lấy tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong ngày đêm 180lít/ người
1.8.3 Nước cấp cho khu Biệt Thự
Lấy tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong ngày đêm 200lít/ người
1.8.4 Nước cấp cho khu du lịch khu resort, Spa khu nghỉ dưỡng cao cấp
Lấy tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong ngày đêm 200lít/ người
1.8.5 Nước tưới cây tưới đường
qtc : Tiêu chuẩn tưới cây là 3lít/m2 (theo Quy chuẩn Xây dựng Việt namQCXDVN01:2008BXD mục 5.3.2)
qtd :Tiêu chuẩn tưới đường là 0.5lít/m2 (theo Quy chuẩn Xây dựng Việt NamQCXDVN01:2008BXD mục 5.3.2)
1.8.6 Nước cho các công trình công cộng
Lấy tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người trong ngày đêm 150lít/ người
Trang 151.8.7 Nước dự phòng bổ sung cho lượng nước bị thất thoát rò rỉ trên mạng lưới
Lưu lượng nước rò rỉ : Ta lấy 10% Q
1.8.8 Nước dùng để chữa cháy
Theo TCXD 33-85, số dân N=18.525 người ta lấy số đám cháy xảy ra đồng thời
là 2 vụ Ta có : Qtc=15 l/s
Thời gian để dập 1 đám cháy là 10 phút
Trang 16TỔNG QUAN KHU QUY HOẠCH
Trang 171.9 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
- Tên công trình: KHU DU LỊCH CAO CẤP ĐỒI HOA SIM
- Địa điểm: Xã Dương Tơ, Huyện Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang
- Cơ quan Chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH PHÚ TRẦN
- Quy mô: 72,28 hécta
- Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch: 72,28 ha
1.10 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.10.1 Vị trí
- Phía Tây: giáp khu đô thị Đường Bào
- Phía Đông: giáp đường tỉnh lộ 46
- Phía Nam: giáp khu đô thị mới Đường Bào và đường quy hoạch
- Phía Bắc: giáp đường quy hoạch
1.10.2 Địa hình
- Khu vực Bãi Trường có các đặc điểm như núi Mặt Quỷ, Dương Tơ và VõHương có độ dốc thoải, dọc theo bờ biển có dải cồn cát thấp và khu vực bêntrong cồn là dải suối nhỏ, là các nhánh của rạch Cửa Lấp Dọc hai bên suối làvùng đất thấp trũng Phía Bắc có một bàu nước giáp khu dân cư Đường Bào,phía Nam có rạch Đầm hay còn gọi là rạch cầu Sấu tương đối lớn đổ ra vịnhđầm là bờ biển phía Đông đảo
- Khu đất quy hoạch có địa hình đa dạng gồm vùng địa hình tương đối bằngphẳng, vùng thấp trũng và vùng ven các sườn núi Cao độ nền toàn khu vực
Trang 18chính của nền địa hình chủ yếu thấp dần về phía vệt đầm trũng chạy dài phíaNam khu vực.
- Vùng đồng bằng thấp trũng nằm giữa trải dài từ Bắc xuống Nam Cao độ từ0,1m 2,5m
- Số giờ nắng khá cao: 1445 giờ, bình quân 6 -7 giờ nắng trong ngày
- Lượng mưa bình quân cao: 3000mm, phân bố không đều trong năm Mùa mưakéo dài từ tháng 4 đến tháng 12, tập trung trên 90% tổng lượng mưa trong cảnăm
- Gió: có hai hướng chính trong năm: về mùa khô, gió mùa Đông - Bắc từ tháng
11 đến tháng 4, tốc độ tb 2,8 - 4,0m/s; về mùa mưa, gió mùa Tây - Nam từ tháng
5 đến tháng 10, tốc độ tb 3,0 - 5,1m/s và vào các tháng 6,7,8 thường có gió mạnh,vận tốc đạt tới 31,7m/s
- Nhận xét chung: các đặc điểm khí hậu đặc trưng của đảo cho thấy khu vực dựkiến lập quy hoạch có đủ điều kiện để khai thác các hoạt động du lịch nghỉdưỡng, du lịch sinh thái, hoạt động thể thao , các trạm phát điện sử dụng sức gió.Tuy nhiên, có một số thời điểm trong năm không thuận lợi cho tàu thuyền đi lạitrên biển và ảnh hưởng đến hoạt động du lịch tại vùng bờ biển phía Nam
1.10.4 Địa chất thủy văn – Địa chất công trình
Trang 19- Khu vực thiết kế chịu ảnh hưởng của suối và núi Bộ Đội Hiện nay chưa cótrạm đo thuỷ văn, song trong thực tế suối gây úng ngập cho các khu vực trũng ởcác cao độ ứng với từng khu vực
- Theo tài liệu của biển tại vịnh Thái Lan mực nước triều hàng năm thường daođộng từ 1,2 1,4m
1.10.4.1.Địa chất công trình
- Hiện tại chưa có khoan thăm dò địa chất, song nhìn chung ở đây có nền đấttương đối thuận lợi cho việc xây dựng các công trình do nền đất là bãi cát bồi venbiển và một phần trên nền đá trầm tích Tuy nhiên, khi xây dựng công trình cầnphải khoan thăm dò địa chất để xử lý nền móng
1.10.4.2 Địa chất thủy văn
- Theo báo cáo thăm dò nước dưới đất vùng Dương Tơ - Phú Quốc do liên đoànĐCTV - ĐCCT miền Nam thuộc Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam lập năm
1999 cho biết: vùng Dương Tơ có 2 tầng chứa nước Tầng chứa nước lỗ hổng có
bề dày 25m Tầng chứa nước khe nứt miocen phân bố trên toàn vùng có độ sâu40m
1.11 HIỆN TRẠNG
1.11.1 Hiện trạng dân cư và lao động
- Là địa bàn một xã đảo hoạt động kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, dân cư Dương
Tơ hiện tham gia trồng các loại cây như hạt tiêu, hạt điều, một số hoa màu, cây ăntrái và nuôi trồng, đánh bắt hải sản Bên cạnh các hoạt động nông ngư nghiệp,dân cư Dương Tơ còn tham gia kinh tế thương mại, dịch vụ du lịch và sản xuấttiểu thủ công nghiệp (khai thác đá) với qui mô nhỏ lẻ, tự phát Nhìn chung, đờisống còn nghèo, 60% hộ có điện thắp sáng, 40% có sử dụng điện thoại
- Suối Lớn là ấp phía Đông Nam, giáp ranh với An Thới, có 1181 dân, trong đó
Trang 20là dạng nhà ở tạm trên sông rạch, chất lượng thấp, không có điều kiện hạ tầng.Một số khác sống rải rác trong các khu vực nông nghiệp ven trục tỉnh lộ 46, gầnvùng núi Dương Tơ
1.11.3 Hiện trạng công trình
- Nhà ở phân bố dọc theo các tuyến đường liên xã và liên ấp, kết hợp với các khuvườn trồng cây ăn quả, cây công nghiệp Trung tâm xã có vị trí tại ấp Cửa Lấp đãđược lập quy hoạch, là nơi tập trung dân cư và các công trình hành chính và dịch
vụ như trụ sở UBND xã, bưu điện, trường tiểu học , nhà ở xây dựng rải ráctrong các khu vườn tiêu, cây trái, tuy chất lượng còn thấp nhưng tạo nên một hìnhảnh đặc trưng riêng của nông thôn đảo Phú Quốc, cần được duy trì và khai tháccho các hoạt động tham quan du lịch Tại ngã 3 đường Bào có cụm dịch vụ vớicác công trình xây dựng quy mô nhỏ Về phía Nam đi An Thới dân cư thưa thớt,
Trang 21chủ yếu là các khu vực trồng dừa, các cồn cát thấp, các quỹ đất hoang hoá và cácvệt địa hình thấp trũng theo hướng Bắc Nam.
1.11.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội
- Theo tài liệu thống kê, tính đến năm 2005, xã Dương Tơ có tổng quy mô dân số
là 5.949 người, chia thành 6 ấp là Suối Đá, Đường Bào, Cửa Lấp, Dương Tơ,Suối Mây và Suối Lớn
1.11.5 Hiện trạng giao thông
1.11.5.1.Giao thông đối ngoại
- Giao thông đối ngoại của đảo Phú Quốc và khu vực lập quy hoạch (đồi HoaSim) là giao thông liên hệ giữa Phú Quốc với đất liền Như vậy, liên hệ hiện naycủa đảo và đất liền là giao thông đường thuỷ và đường hàng không
- Đường thủy: hiện nay trên toàn đảo chưa có cảng biển để tiếp nhận tàu có tải
trọng lớn, tàu chở khách nội địa cập bến tại cảng An Thới Một cảng mới vừađược xây dựng tại bãi Vòng trong tương lai đây sẽ là cảng hành khách chính củađảo Các tàu khách quốc tế phải đậu cách xa bờ (khoảng 3km) và vận chuyểnkhách vào bờ bằng tàu nhỏ hoặc tàu đánh cá nên không đảm bảo an toàn
- Đường hàng không: Hiện nay trên đảo Phú Quốc có một sân bay nội địa, đạt
cấp 3C (theo tiêu chuẩn phân cấp của ICAO) tại thị trấn Dương Đông nhưng chỉđảm bảo cho máy bay loại nhỏ như ATR72, FOCKER, … và các loại tươngđương cất hạ cánh, sân đỗ máy bay nhỏ Hiện nay sân bay đã và đang được nângcấp nhà ga, kéo dài, mở rộng đường băng để có thể tiếp nhận được máy bay lớnhơn Vị trí sân bay cách khu du lịch bãi Trường khoảng trên 20km
- Với nhu cầu phát triển ngày càng cao Phú Quốc đã và đang tiến hành dự án xâydựng sân bay mới tại khu vực Dương Tơ với quy mô là sân bay quốc tế Vị trí sânbay cách Khu du lịch bãi Trường khoảng 10km
Trang 221.11.5.2 Giao thông trên đảo Phú Quốc
- Hệ thống giao thông trên đảo là các tuyến đường bộ gồm hai đường tỉnh lộ 46
và 47 là đường láng nhựa, còn lại hầu hết là đường liên xã và khu vực, các tuyếnđường lâm nghiệp là đường cấp phối sỏi đỏ Trong phạm vi nghiên cứu quyhoạch hiện tại giao thông chủ yếu là đường đất đỏ nối vào các cụm dân cư
- Ngoài ra còn các đường nhánh, đường nối vào các khu dân cư, tuy nhiên đâychủ yếu là các đường mòn, đường cấp phối sỏi đồi đi lại rất khó khăn
1.11.7 Hiện trạng cấp nước
- Hiện nay trên khu vực đảo Phú Quốc nói chung chưa có hệ thống cấp nước tậptrung Mọi sinh hoạt trên huyện đảo sử dụng nguồn nước giếng khơi, giếngUNICEF
1.11.8 Hiện trạng thoát nước bẩn
- Khu đất thiết kế phần lớn là đất trống, đất canh tác, chỉ có ít dân cư sống venkhu vực chân núi Bộ Đội Hiện tại chưa có hệ thống thoát nước Nước chảy theođịa hình tự nhiên xuống rạch hiện hữu chạy dọc theo dự án
1.11.9 Hiện trạng nền và thoát nước mưa
- Hiện trạng địa hình khu vực quy hoạch tương đối phức tạp, lưu vực thoát nướcchủ yếu là chảy tràn ở khu vực phía Đông, hướng thoát nước chính Tây Nam về
Trang 23Đông Bắc theo các lưu vực trũng Bên cạnh đó còn một lưu lượng nước lớn đổxuống từ núi Bộ Đội.
1.11.10 Hiện trạng chất lượng môi trường
- Khu vực quy hoạch là nông thôn, dân cư sống chủ yếu là nông nghiệp, sốngphân tán dọc theo các đường liên ấp, liên xã, hệ thống thoát nước chưa có Nướcmưa và nước thải của khu dân cư (làng, ấp) chủ yếu là tự thấm Nước mưa mộtphần tự thấm, một phần chảy tràn xuống các khu vực trũng ra các suối, hồ vàthoát ra biển
- Vệ sinh môi trường: chất thải rắn do dân tự giải quyết bằng cách tự đốt hoặcchôn lấp tự nhiên, chưa có xử lý Nhà vệ sinh thường dùng chủ yếu là loại hố xí
tự thấm
1.11.11 Đánh giá hiện trạng
1.11.11.1. Thuận lợi:
- Khu vực quy hoạch thuộc khu bãi Trường có vị trí nằm giữa hai trung tâm kinh
tế của đảo Phú Quốc là thị trấn Dương Đông và An Thới, là nơi có thể tiếp cậnnhanh chóng với các công trình đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng của đảoPhú Quốc với đất liền: sân bay tại Dương Đông, cảng tàu tại An Thới Hiện trạngkhu vực chủ yếu là rừng cây điều, tiêu… nên rất thuận lợi trong quá trình giảiphóng mặt bằng Đây là những yếu tố vô cùng thuận lợi cho sự hình thành vàphát triển khu trung tâm thương mại, cao ốc căn hộ, văn phòng, du lịch sinh thái
và khu biệt thự, nhà vườn cao cấp Đồi Hoa Sim
- Bên cạnh đó các dự án xây dựng lớn đã và đang được triển khai như: dự án xâydựng Sân bay quốc tế tại Dương Tơ, dự án đường vòng đảo Dương Đông - AnThới, dự án nâng cấp cải tạo tỉnh lộ 46, dự án xây cảng mới tại bãi Vòng, sẽ tạotiền đề để xây dựng khu trung tâm thương mại, cao ốc căn hộ, văn phòng, du lịchsinh thái và khu biệt thự, nhà vườn cao cấp Đồi Hoa Sim
Trang 241.11.11.2. Khó khăn:
- Hiện nay toàn đảo chưa có cảng biển để đón nhận tàu có trọng tải lớn do vậyviệc vận chuyển vật liệu từ đất liền ra đảo để xây dựng cơ sở hạ tầng rất khó khăn,giá thành xây dựng cao gấp nhiều lần so với trong đất liền
- Hiện trạng giao thông chưa hoàn chỉnh để đảm bảo cho việc phát triển xâydựng đô thị và phát triển khu dân cư
1.12 KHÁI QUÁT VỀ KHU QUY HOẠCH.
Khu quy hoạch có cao trình khác nhau, nên việc bố trí đường ống và đài nướcphải được thực hiện một cách hợp lý, sao cho việc thi công lắp đặt ống nước được
dễ dàng, với diện tích khu là 72,28 ha
Trang 251.12.1 1 Bảng căn bằng đất đai khu du lịch Đồi Hoa Sim
Bảng 3.2: Bảng căn bằng đất đai khu du lịch Đồi Hoa Sim
STT THÀNH PHẦN ĐẤT ĐAI DIỆN TÍCH (HA) TỈ LỆ (%) CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI) QUY MÔ DÂN SỐ DỰ KIẾN (NGƯỜI)
I.1 ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 0.79 1.09
I.2 ĐẤT CÂY XANH - MẶT NƯỚC 1.33 1.84
I.3 ĐẤT SÂN ĐƯỜNG 1.93 2.67
I.4 ĐẤT BÃI XE NỘI BỘ 0.10 0.14
II.1 ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 0.50 0.69
II.2 ĐẤT CÂY XANH - MẶT NƯỚC 1.10 1.52
II.3 ĐẤT SÂN ĐƯỜNG 1.11 1.54
II.4 ĐẤT BÃI XE NỘI BỘ 0.16 0.22
III T.TÂM, VLXD, CAO ỐC VĂN PHÒNG, SIÊU THỊ, CĂN HỘ 8.44 11.68 30 (m2/ người) 10460
III.1 ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.69 2.34
III.2 ĐẤT CÂY XANH - MẶT NƯỚC 3.13 4.33
III.3 ĐẤT SÂN ĐƯỜNG 3.49 4.83
III.4 ĐẤT BÃI XE NỘI BỘ 0.13 0.18
IV.1 KHU NHÀ HÀNG 0.36 0.50
IV.2 KHU DVDL - SPA 1.75 2.42 150 (m2/ người) 130
IV.3 KHU NGHỈ DƯỠNG CAO CẤP 3.25 4.50 150 (m2/ người) 340
IV.4 QUẢNG TRƯỜNG 0.29 0.40
VII.1 CÂY XANH GIỮ LẠI 14.6 20.20
VII.2 ĐẤT XD TRONG ĐƯỜNG BÌNH ĐỒ 20-30M (VILLA CAO CẤP) 6.37 8.81 180 (m2/ người) 350
VII.3 GIAO THÔNG 1.22 1.69
VII.4 ĐIỀU HÀNH KHU Ở 0.16 0.22 15
1 CÔNG VIÊN CÂY XANH 4.80 6.64
Trang 261.12.2 Bảng thống kế chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng 3.3 : Bảng thông kê chỉ tiêu kỹ thuật
STT THÀNH PHẦN ĐẤT ĐAI KÍ HIỆU DIỆN TÍCH (HA) SỐ TẦNG HẦM /C.TRÌNH MĐXD (%) TẦNG CAO HỆ SỐ SDD
I T.TÂM THƯƠNG MẠI, THỜI TRANG, KHÁCH SẠN TM1 4.15 1.00 25 20 5.00
I.1 ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 0.79
I.2 ĐẤT CÂY XANH - MẶT NƯỚC 1.33
II.1 ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 0.50
II.2 ĐẤT CÂY XANH - MẶT NƯỚC 1.10
III T.TÂM, VLXD, CAO ỐC VĂN PHÒNG, SIÊU THỊ, CĂN HỘ TM2 8.44 1.00 25 25 6.25
III.1 ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.69
III.2 ĐẤT CÂY XANH - MẶT NƯỚC 3.13
IV T.TÂM DỊCH VỤ DU LỊCH 5.65
IV.3 KHU NGHỈ DƯỠNG CAO CẤP 3.25
VII.1 CÂY XANH GIỮ LẠI CXNS 14.60
VII.2 ĐẤT XD TRONG ĐƯỜNG BÌNH ĐỒ 20-30M 6.37 5 1-3 0.15
VIII CÔNG VIÊN CÂY XANH - MẶT NƯỚC 5.70
VIII.1 CÔNG VIÊN CÂY XANH 4.80
VII GIAO THÔNG - SÂN BÃI 5.88
BX1 0.08 BX2 0.18 BX3 0.07 BX4 0.13
CXCL1 1.09 CXCL2 0.87 CXCL3 1.18 CXCL4 0.25
Trang 27TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC
Trang 281.13 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Để vạch tuyến mạng lưới cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Đặc điểm quy hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các đối tượng dùngnước riêng lẻ, sự bố trí các tuyến đường, hình thù và kích thướt các ngôi nhà, côngviên, cây xanh, trường học
- Địa hình khu vực
- Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ
- Các tuyến ống chính nằm trên trục lộ chính, có hướng đi từ các nguồn nước
và chạy dọc theo hướng chuyển nước chủ yếu
- Đối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiều dài cácđoạn ta đặt các họng cứu hỏa, các van khóa để đóng mở các đoạn ống riêng biệt củamạng lưới
- Các tuyến ống phải vạch theo các tuyến ngắn nhất, tránh đi qua những nơinhư : ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên đặt đường đường ống trên tuyến đường caonhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính
- Khi tuyến ống chính phân phối đến công trình có đường kính lớn cần đặtthêm một ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này tuyến ống chính chỉlàm chức năng vận chuyển nước
- Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường qui hoạch xác định, nên đặt hệ thốngống trên vỉa hè hay trong các tuyến kĩ thuật Phải có khoảng cách tối thiểu từ tuyếnống cấp nước đến các công trình xây dựng khác, được qui định như sau :
+ Đến móng nhà và công trình : 3 m+ Đến chân ta luy đường sắt : 5 m+ Đến mép mương hay mép đường ôtô : 1.5-2 m+ Đến mép đường xe điện : 1.5 2 m+ Đến đường dây điện thoại : 0.5 m+ Đến mặt ngoài cống thoát nước : 1.5 m
Trang 29+ Đến chân cột điện đường phố : 1.5 m+ Đến các loại tường rào : 1.5 m+ Đến trung tâm hàng cây : 1.5–2 m+ Đến mép cột điện cao thế : 3 m
- Khi rút ngắn khoảng cách trên cần có các biện pháp kỹ thuật đặt biệt để đảmbảo ống không bị biến dạng và phải lắp đặt một cách có khoa học để thuận tiệntrong quá trình sửa chữa hay cải tạo
1.14 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG
1.14.1 Xác định lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt
1.14.1.1. Lưu lượng tập trung cho khu TTTM 1
1000
4115 180 1000
N1 là số dân dùng nước trung tâm thương mại 1
1.14.1.2. Lưu lượng tập trung cho khu căn hộ cao ốc
1000
1740 200 1000
N2 là số dân dùng nước sinh hoạt căn hộ cao ốc
1.14.1.3. Lưu lượng tập trung cho khu TTTM 2
1000
10460 180
Trang 30N3 là số dân dùng nước sinh hoạt khu trung tâm thương mại 2.
1.14.1.4. Lưu lượng nước sinh hoạt Spa khu nghỉ dưỡng cao cấp
1000
470 200 1000
N3 là số dân dùng nước cho công trình Spa khu nghỉ dưỡng cao cấp
1.14.1.5.Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình khu khác
1000
65 8 150 1000
N7 là số dân dùng nước cho công trình Villa cao cấp
1.14.2 Lưu lượng tiêu thụ trung bình
Trang 31Q tb2: lương lượng dùng nước sinh hoạt căn hộ cao ốc.
Q tb3 : lương lượng dùng nước sinh hoạt khu trung tâm thương mại 2
Q tb4: lương lượng dùng nước cho công trình Spa khu nghỉ dưỡng cao cấp
Q tb5 : lương lượng dùng nước cho khu nhà vườn biệt thự
Q tb6: lương lượng dùng nước cho công trình công cộng và khu ở
Q tb7 : lương lượng dùng nước cho công trình Villa cao cấp
1.14.3 Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất
max ñ ng
chọn Kmaxng.ñ = 1.3
1.14.3.1. Lưu lượng tập trung cho khu TTTM 1
1 max
TTTM
Q = Qtb1 * Kmaxng.ñTrong đó:
Q tb1 = 741 (m3/ngđ)
Kmaxng.ñ = 1,3
Lưu lượng sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
1 maxTTTM
Q = Q tb1 Kmaxng.ñ = 741 1,3 = 963,3 (m3/ngđ)
1.14.3.2.Lưu lượng tập trung cho khu căn hộ cao ốc
caooc
Qmax = Qtb2 * Kmaxng.ñTrong đó:
Trang 32Qmax = Q tb2 Kmaxng.ñ = 348 1,3 = 452,4 (m3/ngđ)
1.14.3.3. Lưu lượng tập trung cho khu TTTM 2
2 max
TTTM
Q = Qtb3 * Kmaxng.ñTrong đó:
Q tb3 = 1883 (m3/ngđ)
Kmaxng.ñ = 1,3
Lưu lượng sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
1 max
1.14.3.5.Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình khu khác
a Lưu lượng dùng nước cho khu nhà vườn biệt thự.
BT
Qmax = Qtb5 * Kmaxng.ñTrong đó:
Trang 33Theo bài giảng và sự hướng dẫn của thầy Lâm Vĩnh Sơn
K giomax = max
max
ngay
C K K
Trang 34Theo Bảng 1.9 hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt Sách xử lý
nước thải trang 6 của thầy Ths: Lâm Vĩnh Sơn
Bảng 4.1 : Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt
Lưu lượng trung
Lưu lượng trung bình Qshtb = 3233,5 ( m 3 /ngđ)=> Qshtb = 37,42 (l/s)
nội suy ta được Kmax
C =1,78 => max
gio
3 1
78 1
* 36 1
= 245,13 (m 3 /h) = 68,09 (l/s)
1.14.5 Lưu lượng phục vụ tưới cây, rửa đường
qtc : Tiêu chuẩn tưới cây là 3lít/m2 (theo Quy chuẩn Xây dựng Việt namQCXDVN01:2008BXD mục 5.3.2)
1000
3 900 90
Q tsh : Lưu lượng tổng cộng có tưới cây tưới đường
Q tc : Lưu lượng phục vụ tưới cây
Q tđ : Lưu lượng phục vụ tưới đường
1.14.7 Lưu lượng nước dự phòng, thất thoát, rò rỉ trên mạng lưới
Trang 35Lưu lượng nước rò rỉ : Ta lấy 10% Q
Vậy ta có : Qrr = 10% 4655,5 = 465,5 (m 3 / ngđ)
1.14.8 Lưu lượng hữu ích cấp vào mạng
Qthi = Qtsh + Qrr = 4655,5 + 465,5 = 5121 (m3/ ngđ)
1.14.9 Lưu lượng nước dùng chữa cháy
Theo TCXD 33-85, số dân N=18.525 người ta lấy số đám cháy xảy ra đồng thời
là 2 vụ
Qtc=15 l/s
Thời gian để dập 1 đám cháy là 10 phút
Lưu lượng nước dùng để chữa cháy :
k n q k
n q
cc 10 , 8
1000
3600 3
Qcc: Tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)
n : Số đám cháy xảy ra đồng thời
k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy
1.14.10 Lưu lượng tiêu thụ theo giờ trong ngày dùng nước lớn nhất
1.14.10.1. Bảng Thống Kê Lưu Lượng Trong 24 Giờ
Với KhMax =1.36, ta chọn KhMax =1.35 tra bảng Lưu lượng giờ tính bằng %công suất nước cấp sinh hoạt của khu dân lấy theo hệ số không điều hòa giờ KhMax
Ta tra theo số liệu điều tra chế độ tiêu thụ nước ăn uống sinh hoạt ở Việt Namtrước những năm 1980
Qcc :Lượng nước tưới đường tưới cây tùy thuộc vào từng địa phương tướingày hay tưới đêm trong bài này ta chọn thời gian tưới cây là 6 giờ (buổi sáng từ
Trang 36Lưu lượng nước rò rỉ
Tổng Lưu Lượng Lớn Nhất Theo Giờ
Phần Trăm Lưu Lượng Theo Giờ
Kmax=1,35 Cao oc Khách sạn TTTM1 TTTM2 SPA
Tưới Cây (%)
Tưới Cây
Tưới Đường (%)
Tưới Đường
Trang 381.14.10.2. Biểu đồ dùng nước theo giờ
1.15 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI
1.15.1 Tính toán mạng lưới cấp nước
- Mục đích của việc tính toán mạng lưới cấp nước là xác định đường kính
và tổn thất áp lực tối ưu cho tất cả các đường ống của mạng lưới
- Dựa vào bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu dân cư theo từng giờtrong ngày ta xác định được giờ dùng nước lớn nhất là 09 - 10 giờ
1.15.2 Lưu lượng nước lớn nhất cấp vào mạng lưới: 18,70 (m3/h)
QhMax =
3600
1000 70
Trang 39trong đó: Lt: chiều dài tính toán.
1.15.5 Tính toán thủy lực cho mạng nhánh 1
Theo mặt bằng quy qoạch 1/500 của dự án thì tại vị trí đường D4 có công trìnhcao tầng nên phải thiết kế tại đó mạng lưới cấp riêng, để dễ tính toán ta táchmạng này ra như một mạng nhánh Và tập trung lấy nước tại cọc 50 như trên hồ
sơ bản vẽ
Trang 40Hình 4.1: Vị trí mạng nhánh của toàn mạng luới cấp nước
Vị trí mạng
nhánh 1
Vị trí mạng nhánh 2
Vị trí mạng nhánh 3