1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk

68 2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạng Lưới Cấp Nước Thị Trấn Phước An - Huyện Krông Păk - Đăk Lăk
Tác giả Nguyễn Văn Tú
Người hướng dẫn Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: - Với sự phát triển công nghiệp hoá - đô thị hoá - tốc độ tăng dân số như vũbão hiện nay, kéo theo nhu cầu về cấp thoát nước ngày càng trở nên cấp thiết.Cũng như không khí và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THỊ TRẤN

PHƯỚC AN - HUYỆN KRÔNGPĂK - ĐĂK LĂK

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, Ngày 6 tháng 09 năm 2011

Chương 1: Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề:

- Với sự phát triển công nghiệp hoá - đô thị hoá - tốc độ tăng dân số như vũbão hiện nay, kéo theo nhu cầu về cấp thoát nước ngày càng trở nên cấp thiết.Cũng như không khí và ánh sáng nước không thể thiếu được trong mọi sự sốngtrên trái đất Có thể nói nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò tiênphong cho các muối đi vào cơ thể con người Ngoài ra nước còn phục vụ cho cácmục đích khác như : sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất…như chúng ta

đã biết nhiều nơi trên thế giới còn khan hiếm về nguồn nước ngọt và còn nhiềunguồn nước đã và đang bị ô nhiễm trầm trọng gây bao tai họa, bệnh dịch, phá huỷmôi trường sinh thái Lượng nước trên trái đất hiện nay ước tính có khoảng 1.4 tỉ

km ( trong đó 97.2% là đại dương, 2.2% trên các cực và 0.6% trên các lục địa) Hệthống cấp thoát nước đã có từ 4000 năm trước công nguyên, điều đó chứng tỏ mộtđiều từ xa xưa loài người đã biết cách vận dụng những kỹ thuật CTN từ thô sơ đếnhiện đại như ngày nay Nhiệm vụ của chúng ta hiện nay là luôn học hỏi tiếp thutrình độ khoa hoc kỹ thuật tiên tiến trên thế giới để áp dụng vào lĩnh vực CTN.Hơn nữa lĩnh vực CTN phát triển luôn song hành với sự phát triển kinh tế _ xã hộicủa một Quốc Gia và là động lực góp phần thay đổi bộ mặt đô thị, nông thôn.Nâng cao cuộc sống con người ngày càng tiện nghi, hiện đại văn minh hơn

- Để huyện krôngpăk- ĐăkLăk và các tỉnh Tây Nguyên, phát triển nhanh vàbền vững, ngày 29/12/2004 của UBND tỉnh Đăk Lăk v/v: “Phê duyệt quy hoạchtổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Đăk Lăk đến năm 2025”.Xác định chiến lược phát triển và đầu tư trên cơ sở quy hoạch xây dựng mở rộngkhông gian đô thị, không gian du lịch nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển và chuyểndịch cơ cấu kinh tế, đô thị hoá Tập trung sức mạnh xây dựng và phát triển huyệnkrôngpăk theo định hướng chung là trở thành trung tâm đô thị, giao thông, hiện đạicủa tỉnh

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Do sự phát triển của Thị trấn và với sự phát triển các huyện và thị trấn lân cận

- Khai thác tiềm năng của Thị trấn để phục vụ cho sự phát triển của vùng

- Quy mô dân số, hướng phát triển không gian đô thị, mặt bằng quy hoạch sửdụng đất, cơ sở hạ tầng đô thị, phù hợp với điều kiện và yêu cầu của giai đoạn pháttriển kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống cho dân cư, bảo vệ tốt môi sinh môi trường

để trong tương lai được công nhận là đô thị loại IV của tỉnh

1.3 Nhiệm vụ đồ án:

- Nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho nhu cầu sử dụng, sản xuất, sinh hoạt

của người dân trong khu vực

1.4 Nội dung của đồ án:

- Tính toán thiết kế, hệ thống cấp nước cho thị trấn Phước An – KrôngPăk –

ĐăkLăk

Trang 3

- Đề tài bám sát thực tế nhu cầu cấp nước của dự án, thông số thự tế khảo xác.

Đề tài mang đầy đủ tất cả các bước thực hiện một đồ án Quy hoạch và đưa ra kháitoán sơ bộ để từ đó nắm rõ vấn đề cần làm của một dự án

Chương 2: Giới thiệu về thị trấn Phước An

2.1 Điều kiện tự nhiên:

2.1.1 Vị trí địa lý:

- Thị trấn Phước An thuộc trung tâm huyện KrôngPăk tỉnh Đăklăk Có Quốc

lộ 26 đi qua, cách Thành phố Buôn Ma Thuột 30 km về phía Đông Địa điểm dựkiến phát triển thị trấn Phước An, thuộc phạm vi hành chính thị trấn Phước Anhuyện KrôngPăk, Ranh giới qui hoạch đô thị được xác định như sau:

+ Phía Đông giáp xã Hoà An, huyện KrôngPăk, tỉnh Đăklak

+ Phía Đông Nam giáp xã Hoà Tiến, huyện KrôngPăk

+ Phía Tây Bắc giáp xã Ea Yông, huyện KrôngPăk

- Quy mô về đất đai:

- Quy mô dân số:

+ Hiện trạng (năm 2004): 21.000 người

+ QH ngắn hạn đến năm 2015: 30.000 - 35.000 người

+ QH dài hạn đến năm 2025: 45.000 - 50.000 người

2.1.2 Khí hậu thời tiết:

- Theo thống kê của trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Đăklăk, thị trấnPhước An nằm trong vùng khí hậu thời tiết khu vực Krông Păk, là khu vực chuyểntiếp giữa hai vùng khí hậu tây nam và trung tâm tỉnh Đăklăk Là vùng có địa hìnhtương đối bằng phẳng, hàng năm khu vực này chịu ảnh hưởng của hai hệ thống khíđoàn:

+ Khí đoàn Tây – Nam có nguồn gốc xích đạo đại dương hoạt động từ tháng

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 29.50 C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 20.40 C

- Biên độ nhiệt của các tháng trong năm dao động ít nhất từ 4 đến 60 C Biênnhiệt độ ngày đêm từ 10 đến 120 C

Trang 4

+ Độ ẩm thấp nhất năm: 21 %

- Lượng mưa trung bình trong năm 1400 – 1500 mm, phân thành 2 mùa:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa bình quân hàng tháng trên

150 mm (trừ tháng 6) Lượng mưa mùa mưa chiếm 85% cả năm, mưa nhiều nhấttrong tháng 10 Số ngày mưa trung bình trong mùa mưa trên 19 ngày/tháng

+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 15% cả năm + Từ tháng 1 đến tháng 3 hầu như không mưa

- Chế độ bốc hơi:

+ Lượng bốc hơi trung bình năm: 85.5 mm

+ Lượng bốc hơi trung bình vào các tháng mùa mưa là: 73.5 mm

+ Lượng bốc hơi trung bình váo các tháng mùa khô là: 102.4 mm

- Chế độ Gió: Thịnh hành theo hai hướng chính:

+ Gió đông bắc thổi vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình 3m/s.+ Gió tây nam thổi vào các tháng mùa khô, tốc độ gió trung bình 6m/s

- Sương mù: Trong vùng vào các tháng mùa mưa thường có sương mù với tần

số xuất hiện trung bình 3.4%/năm

- Số giờ nắng trung bình trong năm: 2473 giờ

2.1.3 Địa hình:

- Thị trấn Phước An có địa hình tương đối bằng phẳng Phía đông bắc địa hìnhhơi dốc do sự phân bố của các hợp thuỷ Độ cao trung bình 500m so với mặt nướcbiển Độ dốc trung bình từ 3 – 8%

2.1.4 Thuỷ văn:

- Khả năng tập trung nước tương đối nhanh do đặc trưng dòng chảy của hệthống thuỷ văn ở đây cao nhất thường gấp hơn 40 lần nhỏ nhất, mô đun dòng chảytrung bình năm của lưu vực lớn hơn 30l/s.km2

- Trên địa bàn thị trấn có suối Ea Kuang chạy bao quanh ở phía đông bắc dài

3500 mét và một số nhánh của suối Ea Yông phân bổ khu vực phía tây nam thịtrấn dài khoảng 2000 mét Ngoài ra, trên địa bàn còn có một số hồ đập đá lớn như:Đập Tân An, Đập 31, Đập khối 14

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế:

- Thị trấn Phước An là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, trungtâm công nghiệp và khai khoáng, chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng và tiểuthủ công nghiệp của huyện KrôngPăk, có một vị trí quan trọng trong việc pháttriển kinh tế xã hội của huyện KrôngPăk nói riêng và tỉnh Đăklăk nói chung Đây

là điều kiện thuận lợi giúp cho thị trấn đẩy nhanh quá trình đô thị hoá và nâng caođời sống của nhân dân

- Cơ cấu phát triển kinh tế của thị trấn Phước An trong những năm qua là nôngnghiệp – thương mại dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Trong năm

2001, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của đảng uỷ, HĐND và sự điều hành của UBNDthị trấn, cán bộ và nhân dân thị trấn đã đạt được những kết quả trên các lĩnh vựcsản xuất như sau:

a Ngành nông nghiệp:

Trang 5

-Trồng trọt: tính đến cuối năm 2005.

+ Diện tích lúa cả năm 102 ha, tổng sản lượng đạt 1056 tấn

+ Diện tích ngô 30 ha, đậu các loại 20 ha

+ Diện tích cà phê 343.28 ha, thâm canh nơi khác 600 ha Sản lượng cà phêđạt 2357 tấn

+ Sản lượng cá nuôi ước tính đạt: 27 tấn

+ Ngoài ra, một số hộ gia đình trong thị trấn đã phát triển nghề làm nấm, nuôi

cá trê phi trong vườn để tăng thêm thu nhập Tuy nhiên những mô hình này cònnhỏ lẻ, cần phải được nhân rộng trong thời kỳ tới

b Thương mại dịch vụ:

- Cùng với ngành nông, trong những năm qua ngành thương mại dịch vụ cũng

có nhiều mặt phát triển Toàn thị trấn có 551 hộ thương mại và 112 hộ làm dịch vụ

ăn uống Hệ thống cơ sở hạ tầng đã và đang phát triển là một động lực rất lớn đểđẩy mạnh các dịch vụ thương mại của thị trấn phát triển

c Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

- Đến cuối năm 2001, trên địa bàn thị trấn có 194 hộ công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp Các sản phẩm chính là sản xuất ống nước nhựa, vật liệu xây dựng,hàng trang trí nội thất, chế biến nông lâm sản và một số nghề khác Nhìn chung,

do nằm trên địa bàn có diện tích cà phê lớn nên thị trấn Phước An sẽ là nơi thu hútnhiều ngành công nghiệp phát triển

2.2.2 Dân số, lao động và việc làm:

- Theo số liệu thống kê năm 2005 toàn thị trấn có 3619 hộ gia đình với tổngnhân khẩu là 19.272 người Trong đó nam chiếm 9.665 khẩu, nữ chiếm 9.607khẩu Thành phần dân tộc như sau:

+ Dân tộc Ê Đê: 17 hộ/92 khẩu

+ Dân tộc Tày: 19 hộ /96 khẩu

2.2.3 Thực trạng phát triển các khu dân cư:

- Dân cư sống tập trung tại khu trung tâm thị trấn Do đã có quy hoạch chi tiết

Trang 6

đất khu dân cư 456 ha, trong đó đất ở đô thị 76.14 ha, bình quân diện tích đất ở là210.4 m² / hộ

2.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:

a Hệ thống giao thông

- Giao thông đối ngoại:

+ Quốc lộ 26 đi qua thị trấn dài 4km, mặt đường nhựa rộng 21m, chỉ giới xâydựng 37m

+ Tỉnh lộ 9 nối thị trấn với huyện KrôngBông dài 1.51m, mặt đường nhựarộng 10m, chỉ giới xây dựng 20m

-Tuyến giao thông nội thị: Trong những năm qua, thực hiện dự án quy hoạchchi tiết trung tâm thị trấn huyện KrôngPăk, các tuyến giao thông trong thị trấn đãđược đầu tư xây dựng và nâng cấp làm cho mạng lưới giao thông nội thị liềnmạch, thuận tiện cho nhu cầu đi lại của người dân Một số tuyến đường nhựa như:đường Lê Duẩn, đường Quang Trung, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

b Hệ thống thuỷ lợi:

- Các công trình thuỷ lợi đã cung cấp phần lớn nước cho nhu cầu phát triểnnông nghiệp của thị trấn Các công trình lớn như: Đập Rừng Già rộng 3.6 ha, hồTân An rộng 9.38 ha, Đập Sình Tre rộng 6.03 ha, … Trong năm 2001 nhân dân thịtrấn đã tổ chức nạo vét được 4.500m kênh mương nội đồng và hoàn thành tuyếnkênh thuỷ lợi Krông Búk hạ với tổng diện tích 3.200 km

c Hệ thống điện:

- Đến nay toàn bộ các hộ dân trong thị trấn đã được dùng điện Đây là điềukiện thuận lợi giúp nâng cao dân trí và hoạt động của các cơ quan hành chính cũngnhư hoạt động sản xuất kinh doanh của thị trấn Ngoài ra, hệ thống điện chiếu sángcũng đã được xây dựng trên một số trục đường chính và các trục đường trong khốinhư: khối 1, 2, 4, 7, 8, 15, 16

d Hệ thống thông tin liên lạc:

- Trên địa bàn thị trấn có bưu điện huyện KrôngPăk, cho đến nay bưu điện này

đã phục vụ rất tốt cho nhu cầu thông tin liên lạc của nhiều tầng lớp nhân dân Toànthị trấn có 1.042 máy điện thoại, bình quân 4 hộ/máy

- Đài phát thanh, truyền hình huyện KrôngPăk đã tiếp, phát sóng truyền hìnhtrung ương giúp cho người dân thị trấn nắm bắt kịp thời các thông tin mới, cácchính sách của Đảng và Nhà nước cũng như của địa phương

2.2.5 Nhận xét chung về điều kiện kinh tế - xã hội

a.Thuận lợi: Nền kinh tế của thị trấn tuy vẫn lấy nông nghiệp làm động lực

thúc đẩy chính nhưng đã có sự chuyển dịch về cơ cấu Ngành thương mại dịch vụ

và tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển rõ rệt, đặc biệt là trong một vài nămtrở lại đây, cảnh quan đô thị được chỉnh trang, hệ thống cơ sở hạ tầng khu trungtâm thị trấn đã dần đáp ứng được vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội củahuyện KrôngPăk

b.Khó khăn: Sự phát triển dân số nhanh trong những năm gần đây đã gây một

áp lực lớn đối với đất đai, nhất là đất ở và đất sản xuất nông nghiệp Các côngtrình công cộng của các khối còn nhỏ hoặc chưa có, cần phải bố trí trong thời kỳ

Trang 7

tới Ngoài ra, hệ thống giao thông trong các khu dân cư và khu vực sản xuất nôngnghiệp vẫn còn nhỏ hẹp gây khó khăn cho sinh hoạt và vận chuyển nông sản phẩmcủa người dân

Trang 8

Chương 3 : Thuyết minh tính tốn

3.1 Tính toán lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư :

3.1.1 Tính toán số dân khu dân cư :

- Diện tích khu dân cư : S = 275 ha

- Dân số hiện tại : 21000 người

- Dân số sau 10 năm : 35000 người

- Đăklăk là thành phố thuộc khu đô thị loại II Dựa vào bảng 3.1 (TCVN 33-2006) ta chọn qtc = 150 l/người ngày

3.1.2 Tính toán lượng nước sinh hoạt :

- Lưu lượng nước sinh hoạt của khu dân cư:

D q f N

Q tb

ng    

1000

- Trong đó :

+ q : Tiêu chuẩn dùng nước lấy theo bảng 3.1 (TCVN 33 – 2006)

+ f : Tỉ lệ dân được cấp nước lấy theo bảng 3.1 (TCVN 33 – 2006)

+ N : số dân tính toán

+ D : Là lượng nước dự phòng cho phát triển, công nghiệp, dân cư và cáclượng nước khác chưa tính cho phép lấy thêm 5-10% tổng lưu lượng nước choăn uống sinh hoạt của khu dân cư, khi có lí do xác đáng được phép lay thêmnhưng không quá 15% (theo TCVN 33-2006)

- Lưu lượng nước dự phòng cho sự phát triển khu dân cư (theo TCVN 2006)

33-ngày m q

f N

1000

150 99 0 35000 05

0 1000

Q

ng ng

3 max

max   5457.381.26548.86

- Trong đĩ: K ngmaxày là hệ số khơng điều hịa ngày lớn nhất Hệ số này phụ thuộcvào qui mơ đơ thị, cách tổ chức đời sống xã hội, mức độ trang thiết bị vệ sinh cơngtrình, chế độ làm việc của xí nghiệp, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa

h

24

ng h

Q

Trang 9

33 Ta tính được max=1,175

K hmax=maxmax=1,281,175=1,5

max ày

h

24

ng h

Q

24

86 6548

-Lưu lượng dùng nước lớn nhất theo giây

6.3

3.4096

.3

max max

3.1.3 Lưu lượng nước tưới cây, tưới đường:

- Lưu lượng nước phục vụ cho công trình công cộng(tưới cây, tưới đường,…)

tính theo tiêu chuẩn TCVN 33-2006

.hT

T

Q

3.1.4.Lưu lượng nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị :

- Theo TCVN 33-2006 Tính theo % lưu lượng nước sinh hoạt giai đoạn 2020

3.1.5.Lưu lượng nước cho khu công nghiệp :

-Theo TCVN 33-2006 Tính theo lưu lượng nước sinh hoạt trong giai đoạn

2020

QCN=FCNqcn K ngmaxày=20451,2=1080(m3/ ngày)

3.1.6 Lưu lượng cấp cho trường học:

- Trường mầm non:2450 người,tiêu chuẩn dùng nước 15-20 L/người.ngày.đTheo sách cấp nước đô thị của TS.Nguyễn Ngọc Dung

49 1000

2450 20

Trang 10

- Theo sách cấp nước đô thị của TS.Nguyễn Ngọc Dung

924 1000

46200 20

- Trường trung học cơ sở:3500 người chuẩn dùng nước 15-20 L/người.ngày.đ

- Theo sách cấp nước đô thị của TS.Nguyễn Ngọc Dung

70 1000

3500 20

1000 cos qN   

QSH

o Trunghoc

SH Mamnon

SH TH

(m3/ ngày)

3.1.7 Lưu lượng cấp cho bệnh viện:

- Bệnh viện đa khoa Đăklăk có 28 giường, tiêu chuẩn dùng nước là 250-300(L/người.ngày.đ) Theo sách cấp nước đô thị của TS.Nguyễn Ngọc Dung

4 8 1000

300 28

ngd

Q .  .max    

89 654 1080 4

8 1043 89

654 86

3.1.9 Lưu lượng nước thất thoát :

Qthất thoát=20%Q TT.ngayd =1998(m3/ ngày)

3.1.10.Tổng lượng nước phát ra mạng lưới:

Trang 11

Bảng 1: Tổng lưu lượng dùng nước:

Trang 12

3.2 Tính tốn các cơng trình điều hịa :

3.2.1 Biểu đồ dùng nước trong ngày :

Biểu đồ 1 : Biểu đồ dùng nước khu dân cư

3.2.2 Trạm bơm cấp 2:

a Yêu cầu đối với việc chọn bơm cấp 2 :

+ Bơm cấp 2 được chọn phải đảm bảo lưu lượng,cột áp yêu cầu và làm vớihiệu suất cao

+ Các bơm được chọn có thể thay thế được nhau trong quá trình vận hành

Trang 13

b Chọn bơm cấp 2: Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ

bơm trong trạm bơm cấp 2 như sau:

+ Từ 23h -3h:Bơm làm việc với chế độ :Q=1.96%Qngd

+ Từ 4-5h và từ 20-22h: Bơm làm việc với chế độ :Q=3.53% Qngd

+ Từ 6-19h Bơm làm việc với chế độ:Q=5.18% Qngd

+ Trạm bơm cấp 1 bơm điều hòa suốt ngày đêm:4.17% Qngd

Bảng 2: Dung tích đài nước

DUNG TÍCH ĐÀI NƯỚC

Trang 14

-Nhận xét: chọn thời điểm đài hết nước thường xảy ra một giai đoạn nước ở đài

ra liên tục nhiều nhất Theo bảng ta chọn thời điểm đài hết nước là 19h

3.3 Đài nước:

3.3.1.Sự cần thiết khi đặt đài:

- Lưu lượng trạm bơm cấp 2 bơm nước từ bể chứa nước sạch cấp vào mạnglưới Do đó, chế độ dùng nước trên mạng luôn luôn thay đổi nên lượng nướccấp vào mạng cũng thay đổi sao cho đáp ứng nhu cầu dùng nước.Vì vậy,đểđiều hòa sự chênh lệch giữa chế độ dùng nước và chế độ bơm cấp 2 cần phảicó sự chênh lệch hoặc trên mạng phải có đài

3.3.2 Dung tích nước :

- Bao gồm: Dung tích điều hịa giữa trạm bơm cấp 2 và mạng lưới và dung tích

dự trữ chữa cháy trong vịng 10 phút

- Dung tích điều hịa của nước được tính theo cơng thức:

Wđ=Wđh+ 10

cc

W (m3)

- Trong đĩ:Wđ dung tích tổng cộng của đài nước(m3)

+ Wđh: dung tích phần điều hịa của đài nước

Lưu lượng nước cho một đám cháy (lít / giây)Nhà 1-2 tầng có

bậc chịu lửa

Nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc bậcchịu lửa

Nhà xây từ 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chị lửa

51010152020

510102025

10

15 1520303040

10151525354055

Trang 15

Đến 400

Đến 500

33

5060

7080

- Dựa vào tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy(TCXDVN:2622-1995)

- Với số dân 35000 người ta cĩ số lượng đám cháy trong cùng một thời gian là

2 đám cháy và lưu lượng chữa cháy qtc=20(l/s)

- Dung tích nước phục vụ chữa cháy trong vịng 10 phút khi máy bơm chưa kịphoạt động

+ D: Là đường kính của đài(m)

+ H: Chiều cao bầu đài(m)

-Ta chọn hình dáng của đài là hình trụ

55 0

41 617 55

+ 0.25 là chiều cao có tính dến lớp cặn động lại

+ 0.25 là chiều cao thành đài

- Bể cĩ thể làm bẳng kim loại hoặc bằng bê tơng cốt thép, đá học,…

Trang 16

- Bể cĩ thể chìm hoặc nổi trên mặt đất, nữa nổi nữa chìm, phụ thuộc vào thủyvăn, địa chất và cơng nghệ xử lý nước, bể cĩ thể làm hình trịn, hình trụ, nĩc bể cĩthể trịn hoặc phẳng…

- Bể chứa thường được trang bị các thiết bị và đường ống sau đây

+ Ống dẫn nước vào bể có khóa đóng mở được

+ Ống tràn, ống xả căïn nối với hệ thống thoát nước

+ Ống hút của máy bơm

+ Ống thông hơi

+ Cầu thang sắt lên xuống kiểm tra , sửa chửa

+ Thước báo hiệu mực nước trong bể…

Bảng 4: Dung tích bể chứa

DUNG TÍCH BỂ CHỨA

Trang 17

3.4.2 Dung tích điều hịa của bể:

- Theo sách của TS Nguyễn Ngọc Dung ta cĩ cơng thức chung tính điều hịacủa bể như sau:

60 60

=1544(m3)

- Kích thước 1 ngăn bể chứa: chọn L=20m,B=15m

- Chiều cao của bể chứa là: HBC=

15 20

1544

 =5m

- Nhận xét: Kích thước của bể phụ thuộc vào chủ quan của người thiết kế trongviệc giả định lưu lượng nước chảy vào bể Phụ thuộc vào số lượng và chế độ vậnhành của bơm

Trang 18

3.5 Tính Toán Thuỷ Lực Mạng Lưới Cấp Nước:

3.5.1 Chiều dài tính toán :

a Chiều dài thực tế :

- Tổng chiều dài thực tế của mạng lưới :

Bảng 5 : Xác định chiều dài tính tốn đoạn ống

VIỆC

L TÍNHTOÁN(m)

Trang 19

3.5.2 Lưu lượng dọc đường :

a Tổng lưu lượng dọc đường của toàn mạng :

Qdđ = Qvào – Qra (l/s)

- Trong đó: Qvào: tổng lượng nước phát vào mạng

Trang 20

- Với Qvào Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ các giờ trongngày dùng nước lớn nhất, đô thị dùng nước lớn nhất vào lúc 7 giờ, chiếm7.67%Qngayđ tức là:

74 230

L

Q

- Trong đó:

+ L TT : Tổng chiều dài tính toán của toàn mạng lưới (m)

+ Qd.d : Tổng lưu lượng dọc đường của toàn mạng lưới (l/s)

c Lưu lượng dọc đường lấy ra trên từng đoạn ống:

qdđ = qđv x LTT ( l/s)

- Trong đó:

+ LTT : Chiều dài của đoạn ống tính toán , (m)

+ qd.v : Lưu lượng dọc đường đơn vị, (l/s.m)

Trang 21

Bảng 6 : Bảng tính toán lưu lượng dọc đường các đoạn ống

Trang 22

3.5.3 Lưu lượng các nút trên mạng lưới :

a Lưu lượng nút tính toán :

+ li : Tổng chiều dài đoạn ống có liên quan đến thứ i.(m)

+ qd.v : Lưu lượng dọc đường đơn vị, (l/s.m)

Trang 23

3.6 Hiệu chỉnh thủy lực bằng epanet :

3.6.1 Xuất kết quả trong giờ dùng nước lớn nhất 8h :

Trang 26

-3.72 2.26 -0.98 -9.26

Trang 27

4.06 6.60 12.76

5.48

5.38

8.75 7.14

4.68 3.304.26 4.62

Trang 28

541.23 541.41

541.17 540.76 541.48 541.31

540.97 540.87

540.78 541.42 541.11

540.97 540.67

540.92

540.87 540.78

540.41

540.63

541.01 540.70541.10 541.02

Trang 29

32.23

28.41

19.72 16.13

15.82 29.34

32.17

32.00 30.01

34.81

25.14 29.52

32.58 32.47

25.66

34.72

38.78 29.72

20.97 37.67

31.92

28.87 31.78

38.41 22.63

36.01 34.7035.10 34.02

Trang 30

Pressure for Node Dai

Time (hours)

24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3

Bảng 8: Bảng tính toán các nút lúc 8h

Trang 32

BaseDemand(LPS)

Demand(LPS)

Head(m)

Pressure(m)

Trang 33

BaseDemand(LPS)

Demand(LPS)

Head(m)

Pressure(m)

Trang 34

Link ID Length

(m)

Diameter(mm)

Roughness Flow

(LPS) Velocity(m/s)

UnitHeadloss(m/Km)

Ngày đăng: 24/06/2014, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Dung tích bể chứa - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 4 Dung tích bể chứa (Trang 16)
Bảng 5 : Xác định chiều dài tính toán đoạn ống - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 5 Xác định chiều dài tính toán đoạn ống (Trang 18)
Bảng 6 :  Bảng tính toán lưu lượng dọc đường các đoạn ống - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 6 Bảng tính toán lưu lượng dọc đường các đoạn ống (Trang 21)
Bảng 7: Thống kê cao độ nút - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 7 Thống kê cao độ nút (Trang 23)
Bảng 8: Bảng tính toán các nút lúc 8h - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 8 Bảng tính toán các nút lúc 8h (Trang 31)
Bảng 9 : Bảng tính toán nút bất lợi số 7 lúc 8h - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 9 Bảng tính toán nút bất lợi số 7 lúc 8h (Trang 32)
Bảng 10 : Bảng tính toán nút bất lợi số 11 lúc 8h - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 10 Bảng tính toán nút bất lợi số 11 lúc 8h (Trang 33)
Bảng 12: Tính toán các nút lúc 0h - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 12 Tính toán các nút lúc 0h (Trang 41)
Bảng 13: Tính toán nút bất lợi số 7 lúc 0h - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 13 Tính toán nút bất lợi số 7 lúc 0h (Trang 43)
Bảng 14: Tính toán nút bất lợi số 11 lúc 0h - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 14 Tính toán nút bất lợi số 11 lúc 0h (Trang 44)
Bảng 15: Bảng tính toán các đoạn ống lúc 0h - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 15 Bảng tính toán các đoạn ống lúc 0h (Trang 45)
Bảng 16: Bảng tính toán các nút lúc 8h cĩ cháy - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 16 Bảng tính toán các nút lúc 8h cĩ cháy (Trang 52)
Bảng 17 : Bảng tính toán nút bất lợi số 7 lúc 8h có cháy - Thiết kế mạng lưới cấp nước thị trấn Phước An huyện Krông Păk ĐăkLăk
Bảng 17 Bảng tính toán nút bất lợi số 7 lúc 8h có cháy (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w