Trước tình hình đó, để giải quyết các vấn đề khó khăn và đặc thù của khu vực thì việc xây dựng nên những mạng lưới cung cấp nước an toàn và đầy đủ là rất cấp thiết, thỏa nguyện của nhu c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI 5
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 5
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 5
1.3 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 5
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ.7 2.1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 7
2.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 7
2.3 PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC 7
2.4 CÁC NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 7
2.5 NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC 8
2.5.1 Nước dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong đô thị 8
2.5.2 Nước cấp cho công nghiệp tập trung 9
2.5.3 Nước cấp cho công nghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp 9
2.5.4 Nước tưới 9
2.5.5 Nước cho các công trình công cộng 9
2.5.6 Nước dự phòng bổ sung cho lượng nước bị thất thoát rò rỉ trên mạng lưới 10 2.5.7 Nước dùng để chữa cháy 10
2.5.8 Nước dùng cho bản thân trạm xử lý 11
CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 12
3.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12
3.1.1 Vị trí, giới hạn khu đất 12
3.1.2 Địa hình 12
3.1.3 Địa chất 12
3.1.4 Thuỷ văn 13
3.2 HIỆN TRẠNG 13
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 13
3.2.2 Hiện trạng nền xây dựng và hệ thống thoát nước mưa 14
3.2.3 Hiện trạng cấp nước 14
3.2.4 Hiện trạng hệ thống cấp điện, thông tin 14
3.2.5 Hiện trạng thoát nước thải, xử lý chất thải rắn 15
3.2.6 Hiện trạng chất lượng môi trường 15
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 15
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC17 4.1 THỐNG KÊ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 17
Trang 24.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 17
4.2.1 Lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư 17
4.2.2 Lưu lượng nước tưới 19
4.2.3 Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ đô thị và tiểu thủ công nghiệp 19
4.2.4 Lưu lượng nước dùng chữa cháy 20
4.2.5 Lưu lượng nước cấp cho trường học cấp I,II,III 21
4.2.6 Lưu lượng nước cấp cho trường mầm non 21
4.2.7 Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện 21
4.3 LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN 21
4.4 LƯU LƯỢNG NƯỚC RÒ RỈ 21
4.5 TỔNG NHU CẦU DÙNG NƯỚC CỦA KHU DÂN CƯ 22
4.6 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BƠM CẤP II 23
4.7 XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH ĐÀI NƯỚC 24
4.7.1 Dung tích của đài nước xác định bằng công thức 24
4.7.2 Xác định kích thước và chiều cao của đài nước từ quan hệ 25
4.7.3 Chiều cao xây dựng của đài nước 25
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC .27 5.1 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ MẠNG LƯỚI 27
5.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 28
5.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CẤP VÀO MẠNg LƯỚI 30
5.3.1 Lưu lượng lớn nhất giờ cấp vào mạng lưới 30
5.3.2 Xác định lưu lượng dọc đường 30
5.3.3 Tổng lưu lượng cấp vào mạng lưới 30
5.3.4 Tổng lưu lượng tập trung vào mạng lưới có tính đến thất thoát 30
5.3.5 Xác định Lưu lượng đơn vị dọc đường 32
CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 39
6.1 TÍNH TOÁN THỦY LỰC vỚI MÔ HÌNH EPANET 39
6.1.1 Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới 39
6.1.2 Làm Việc Trên Epanet 40
6.2 XUẤT DỮ LIỆU TÍNH TOÁN THỦY LỰC 50
6.2.1 Kết quả tính toán thủy lực giờ dùng nước lớn nhất khi không có cháy 50
6.2.2 Kết quả tính toán thủy lực giờ dùng nước lớn nhất khi có cháy: 55
CHƯƠNG 7 : TÍNH TOÁN KHÁI TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 61 7.1 TÍNH TOÁN THỂ TÍCH ĐÀO LẤP 61
7.1.1 Thể tích đất đào trên tuyến ống xác định theo công thức : 62
7.1.2 Thể tích lớp cát lót được xác định theo công thức: 62
7.1.3 Thể tích đất lấp được xác định theo công thức: 62
7.1.4 Tính toán kinh phí đào đắp đắp đất: 64
Trang 37.1.5 Tính toán chi phí san lấp 64
7.2 TÍNH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ỐNG: 65
7.3 TÍNH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG ĐÀI NƯỚC 66
CHƯƠNG 8 : THUYẾT MINH THI CÔNG TUYẾN ỐNG VÀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 68
8.1 CÔNG TÁC ĐẤT 68
8.1.1 Tập kết, phân chia thiết bị máy móc và nhân công 68
8.1.2 Phân đoạn tuyến đào 68
8.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật cần lưu ý 68
8.2 LẤP ĐẶT ỐNG 69
8.2.1 Chuẩn bị 69
8.2.2 Kiểm tra: 69
8.2.3 Làm sạch: 69
8.2.4 Lắp ống 70
8.3 THỬ ÁP LỰC TUYẾN ỐNG 73
8.3.1 Nguyên tắc thử áp lực tuyến ống 73
8.3.2 Thử áp lực tuyến ống tại hiện trường 73
8.3.3 Quy trình thử áp lực 73
8.4 LÀM VỆ SINH TUYẾN ỐNG 77
8.4.1 Yêu cầu chung : 77
8.4.2 Làm sạch đường ống : 77
8.4.3 Khử trùng đường ống : 77
8.5 LẤP MƯƠNG ĐÀO 78
8.6 DỌN DẸP VÀ TÁI LẬP VỈA HÈ 78
8.6.1 Tái lập vỉa hè, lòng đường 78
8.6.2 Dọn dẹp 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ
Cuối cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe đến quí thầy cô, bạn bè và gia đình
Xin chân thành cảm ơn
TP HCM, Ngày…Tháng…Năm 2011Sinh Viên: Phạm Văn Tài
Trang 5LỜI MỞ ĐẦUTrong sự hội nhập ngày nay, khi đất nước đang trên đường phát triển của công
nghiệp hóa và sự hiện đại hóa, thì nền kinh tế đóng một vai trò rất quan trọng trong sự hình thành, định dạng và làm nền tảng cho sự phát triển của đất nước của xã hội cũng như con người
Vì lẽ đó mà các khu vực xung quanh thị xã Tây Ninh đã và đang được Tỉnh đầu
tư xây dựng, mở rộng với nhiều ngành nghề, với nhiều loại hình kinh doanh đa dạng khác nhau nhằm phát triển kinh tế của khu vực này Nhưng trước tình hình của một khuvực rộng lớn đó… đặc biệt là nguồn nước sạch bị khan hiếm , người dân chủ yếu sữ dụng nguồn nước ngầm, không đảm bảo chất lượng , gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cáccông trình xây dựng, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng về kinh tế và đầu tư xây dựngcác nghành nghề khác nhau
Trước tình hình đó, để giải quyết các vấn đề khó khăn và đặc thù của khu vực thì việc xây dựng nên những mạng lưới cung cấp nước an toàn và đầy đủ là rất cấp thiết, thỏa nguyện của nhu cầu của mỗi người dân Từ đó thúc đẩy đầu tư xây dựng, sảnxuất các ngành nghề đa dạng khác nhau và sẽ làm cho nền kinh tế của khu vực, của tỉnh, của đất nước được phát triển Đặc biệt hơn là sự cải thiện đời sống của người dân trong khu vực thị xã Tây Ninh nói riêng và toàn xã hội nói chung
Do tính chất và ý nghĩa quan trọng của việc cung cấp nước nhằm đảm bảo đầy đủ và
an toàn cho sinh hoạt và sản xuất của mọi người Nên nhiệm vụ đặt ra hiện nay là thiết
kế những mạng lưới cấp nước hoàn chỉnh và phù hợp với địa phương Đây củng chính
là nhiệm vụ mà đồ án này thực hiện
Đồ án tốt nghiệp là một phần rất quan trọng trong quá trình học tập, việc thực hiện
và hoàn thành đề tài sẻ củng cố kiến thức lý thuyết cho sinh viên, cho phép họ tiếp thu những kiến thức thực tế trong việc giải quyết những vấn đề khoa học kỹ thuật Đồng thời nó cũng giúp cho sinh viên biết sữ dụng một cách đúng đắn các qui phạm thiết kế
và nhiều tài liệu khoa học khác nhau
Trang 6
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI
Những năm gần đây, tiến trình đô thị hoá thị xã Tây Ninh ngày càng tăng tốc hướng tới mục tiêu đến năm 2015 đạt đô thị loại III Nhiều tuyến đường được nâng cấp
mở rộng; nhiều công trình công cộng phục vụ cộng đồng được hình thành; nhiều khu dân cư được phát triển; bộ mặt thị xã ngày càng khang trang, hiện đại Kết quả nền kinh tế trong vùng có tốc độ tăng trưởng khá, các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển và đời sống nhân dân đã được cải thiện về mọi mặt
Hiện nay với nhiều dự án xây dựng các khu dân cư trên địa bàn đang được các nhà đầu tư chuẩn bị thực hiện ngoài việc tập trung xây dựng các cơ sỡ hạ tầng như : Điện, đường, trường, trạm thì nhu cầu sử dụng nước sạch cho khu dân cư là không thể thiếu được vì vậy việc cung cấp nguồn nước sạch phục vụ cho nhân dân, củng như yêucầu phát triển kinh tế xã hội của thị xã là rất cần thiết Tuy nhiên hiện tại trong khu vựcchưa có hệ thống cấp nước hoàn chỉnh đáp ứng được yêu cầu cấp nước sinh hoạt cho các khu dân cư
Vì vậy để có thể cung cấp nước sạch phục vụ cho các nhu cầu dùng nước của
khu dân cư thì “ việc tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư số 2,
phường 3 thị xã Tây Ninh” là việc rất cấp thiết cần phải được thực hiện sớm.
Nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho nhu cầu sử dụng, sản xuất, sinh hoạt của người dân trong khu vực
Do hạn chế về thời gian, kiến thức và số liệu liên quan, đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư số 2 phường 3 thị xã Tây Ninh
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài này đã thực hiện những nội dung chính như sau:
Trang 7 Tìm hiểu về hiện trạng, quy mô dân số và quy hoạch phát triển khu dân cư đến năm 2030
Tính toán nhu cầu dùng nước của khu dân cư trong giai đoạn hiện nay đến năm 2030
Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư số 2 phường 3 thị xã Tây Ninh
Để thực hiện đề tài cần thực hiện các nghiên cứu sau:
Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp thu thập số liệu về khu vực: địa chất, bản đồ quy hoạch, dân
số khu dân cư
Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp phân tích và so sánh
Phương pháp tính toán, tra bảng
Trang 8TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập hợp các loại đường ống với các cỡ kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các điểm dùng nước trong phạm vi thiết kế
Hệ thống phải đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục cho mọi đối tượng dùng nước
Giá thành xây dựng và quản lý rẻ
Việc xây dựng và quản lý phải dẽ dàng thuận tiện
Mạng lưới đường ống cấp nước có thể chia thành 2 loại: mạng lưới cụt và mạng lướivòng, hoặc có thể kết hợp cả 2 loại này
Mạng lưới cụt: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước cho bất kỳ mọi điểm nào đó trên mạng lưới theo 1 chiều nhất định
Mạng lưới vòng: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước chảy đến các điểm của mạng lưới có thể hai hay nhiều hướng khác nhau
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước là một bước quy hoạch mặt bằng mạng lưới ban đầu theo các tuyến giao thông chính để so sánh, lựa chọn giải pháp thiết kế mạng lưới tối ưu Vạch tuyến mạng lưới phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Mạng lưới phải bao trùm toàn bộ các khu vực sử dụng nước
Các tuyến ống dẫn chính phải hướng về cuối mạng lưới và đến các đối tượng sử dụng nước với lưu lượng lớn, và nên bố trí trên các trục giao thông chính
Các tuyến ống phải vạch theo tuyến ngắn nhất, cấp nước được hai phía, tránh đi qua những nơi thi công và quản lý sửa chữa khó khăn như ao hồ, đường xe lửa, nghĩa địa Nên đặt đường ống trên tuyến đường cao để làm giảm áp lực trên tuyến ống chính
Trang 9 Khi lắp đặt, các tuyến ống cấp nước phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu đến các công trình khác như quy định trong tiêu chuẩn chuyên ngành (TCXDVN-33-2006) Không đặt ống quá nông hoặc quá sâu để tránh ảnh hưởng của thời tiết và tác động cơ học, tránh khối lượng đào đắp quá lớn Thường đặt ở độ sâu đến đỉnh ống khoảng 800
1.10 NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC
1.10.1.Nước dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong đô thị
Bao gồm nước ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu phục vụ cho sinh hoạt khác như tưới cây cảnh, cung cấp nước cho bể bơi trong gia đình, cho đến các việc lau rửa sàn nhà…
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt phải đảm bảo các quy định theo bảng sau:
Bảng 2.1: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
Loại đô thị
Nhu cầu dùng nướcĐợt đầu 10 năm Dài hạn 20 năm
Tỉ lệ dân được cấp nước (%)
Tiêu chuẩn(l/ng.ngđ)
Tỉ lệ dân được cấp nước (%)
Tiêu chuẩn(l/ng.ngđ)
1.10.2.Nước cấp cho công nghiệp tập trung
Bao gồm nước cung cấp cho dây chuyền sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp, công trường Nước cấp cho nông trường, lâm trường, trại chăn nuôi nước cấp cho
Trang 10công nhân làm việc trong các cơ sở sản xuất, để rửa tay, rửa mặt giữa ca, tắm rửa sau mỗi ca lam việc….
Tiêu chuẩn dùng nước cho các khu công nghiệp tập trung lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu 20m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích
1.10.3.Nước cấp cho công nghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp
Đặc điểm của loại này là các xí nghiệp công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp thường có quy mô nhỏ, nằm phân tán trong khu vực dân cư và yêu cầu cấp một lượng nước không lớn
Tiêu chuẩn dùng nước được lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: lớn hơn 8% lượng nước sinh hoạt
1.10.4.Nước tưới
Nước dùng để rửa đường, tưới đường, tưới quảng trường đã hoàn thiện, nước cấp cho việc tưới cây xanh đô thị, tưới thảm cỏ, vườn hoa trong cong viên…Ngoài ra còn phải kể đến lượng nước cung cấp cho các công trình tạo cảnh để tăng cường mĩ quan
và cảnh sắc thiên nhiên cho đô thị như: đài phun nước trong các vườn hoa, công viên, các đập nước tràn tạo cảnh, các bể cảnh nơi công cộng…
Tiêu chuẩn nước tưới được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau:
Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m2-ngđ
Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m2-ngđ
1.10.5.Nước cho các công trình công cộng
Như: trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, ký túc xá, trụ sở cơ quan hành chính, trạm y tế nhà ngỉ, khách sạn, cửa hàng ăn uống, nhà ăn tập thể, nơi vui chơi giải trí, nhà thi đấu thể thao, sân vận động…
Tiêu chuẩn được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau: Nước công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu 2 lít/
m2 sàn-ngđ
Nước trường học: tối thiểu 20 lít/học sinh-ngđ
Nước các trường mẫu giáo, mầm non: tối thiểu 100lít/cháu-ngđ
Trang 111.10.6.Nước dự phòng bổ sung cho lượng nước bị thất thoát rò rỉ trên mạng lưới
Bất cứ một mạng lưới cấp nước đô thị nào dù xây dựng mới hay mở rộng cải tạo đều
có hiện tượng nước hao hụt trên mạng lưới như: rò rỉ từ một số mối nối, van khóa, các điểm đấu từ mạng cấp I vào mạng cấp II và vào trong các công trình Mất mát nước từ các vòi rửa công cộng trên đường phố Nước dùng để sục rửa đường ống cấp và thoát nước theo định kỳ hoặc đường ống mới đưa vào sử dụng… Chính vì thế ta phải tính thêm lượng nước này
Tiêu chuẩn nước dự phòng, rò rỉ lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: đối vớicác hệ thống nâng cấp cải tạo không quá 30%, đối với hệ thống xây mới không quá 25% tổng các loại nước trên
1.10.7.Nước dùng để chữa cháy
Khi xác định các nhu cầu dùng nước, cần đề cập đến một lượng nước cung cấp để dập tắt các đám cháy xảy ra trong các đô thị Lượng nước lớn hay nhỏ tùy thuộc vào quy mô của đô thị, tức là phụ thuộc vào số dân sống trong đô thị, đặc điểm xây dựng
Lưu lượng nước cho 1 đám cháy,(l/s)Nhà hai
tầng với bậcchịu lửa
Nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa
Nhà 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửaI,II,III IV
Trang 121.10.8.Nước dùng cho bản thân trạm xử lý
Trạm xử lý cần một lượng nước cho bản thân trạm để rửa các bể lọc nước theo chu
kỳ, mồi máy bơm nếu cần, chuẩn bị các dung dịch hóa chất như: phèn, vôi, clo để đưa vào xử lí nước Cần một lượng nước để xả cặn trong một số công trình đơn vị, thao rửađịnh kì một số công trình đơn vị và đường ống trong trạm xử lí…
Tiêu chuẩn nước cho bản thân trạm xử lí lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61: tối thiểu 4% tổng lượng nước trên
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN
1.11 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.11.1.Vị trí, giới hạn khu đất
Khu dân cư số 2 nằm ngay trung tâm Thị Xã Toàn bộ khu vực quy hoạch dân cư toạ lạc
tại phường 3, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh với các mặt tiếp cận như sau:
Trang 13- Phía Đông Nam giáp đường Lê Văn Tám
- Phía Đông Bắc và Tây Bắc tiếp cận với khu dân cư phường Hiệp Thành
- Phía Tây Nam giáp đường Nguyễn Chí Thanh
1.11.2.Địa hình
Khu vực xây dựng khu dân cư có địa hình tương đối bằng phẳng khá thuận lợi cho việc
tổ chức mặt bằng sản xuất, xây dựng các công trình
Đặc biệt, phía Bắc thị xã Tây Ninh có núi Bà Đen, là ngọn núi cao nhất Nam Bộ (986m) Khí hậu nóng ẩm nhưng ôn hòa, hiếm khi có bão lụt
Khu dân cư tọa lạc tại phường 3, thị xã Tây Ninh nên có điều kiện khí hậu đặc trưng của tỉnh Tây Ninh Khí hậu tương đối ôn hoà, thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa
rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mưa đặc biệt lớn vào tháng 9-10; mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Thường xuất hiện giông, vào đầu mùa mưa, hiện tượng mưa đá thường xuyên xuất hiện ở vùng núi phía Bắc, Đông Bắc và các vùng phía Nam của Tây Ninh nhưng mang tính cục bộ
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900-2.300 mm tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm trên 90% lượng mưa hàng năm Mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 10% nên thường gây hạn hán ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân cư
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,20C đến 32,50C Nhiệt độ ở vùng cao phía Bắc của tỉnh như núi Bà Đen thấp hơn 0,5-1,40C, tổng nhiệt hàng năm vào khoảng 9.500-10.0000C
là trị số cao nhất cả nước, tháng lạnh nhất là tháng 10
1.11.3.Địa chất
Hiện chưa có số liệu khoan khảo sát địa chất tại khu vực nhưng qua quan sát thực tế và tham khảo một số công trình đã xây dựng tại khu vực lân cận thì khả năng chịu áp lực củađất nền tương đối tốt, thuận lợi cho xây dựng nền móng công trình
1.11.4.Thuỷ văn.
Thị xã có rạch Tây Ninh chảy qua với nguồn nước được cung cấp chủ yếu từ hệ thống cácsuối Trà Phí, Lâm Vồ, suối Đà và một phần nhỏ từ hệ thống sông Vàm Cỏ Đông, chế độ nước phân hoá theo mùa, dồi dào về mùa mưa, cạn kệt về mùa khô, gây nên tình trạng ngập úng và khô hạn, nhất là khu vực phía bắc Thị xã, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất
và đời sống của nhân dân các xã Bình Minh, Tân Bình, Thạnh Tân…
Trang 141.12 HIỆN TRẠNG
1.12.1.Hiện trạng sử dụng đất
- Qui mô đất đai: 149ha
- Khu vực qui hoạch chủ yếu xây dựng nhà ở, các công trình công cộng phục vụ chokhu dân cư trong vùng, các công viên và cây xanh Theo khu dân cư số 2 dự kiến xây dựng nhà 2 – 4 tầng trở xuống, các biệt thự và khu chung cư,…
- Mật độ dân cư ước tính là : 150 người/ha
- Trên thực tế, khu vực này vẫn còn một số đất để trống đang qui hoạch Mặt bằng khu vực mà luận văn đưa ra chỉ là một hướng qui hoạch cho khu này trong tương lai
Trang 155 Thoát nước bẩn sinh hoạt Q 70-80%Q cấp
(Nguồn : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020)
1.12.2.Hiện trạng nền xây dựng và hệ thống thoát nước mưa
Hiện tại khu vực nghiên cứu có mật độ xây dựng thấp, nền địa hình tự nhiên có hướng dốc từ Đông sang Tây Tại các khu vực đã xây dựng, chủ yếu người dân tự san gạt cục bộ
Nước mưa hiện thoát tự nhiên, theo địa hình chảy về hướng Tây đổ vào mương qua 2 cống D1500 đi ngầm qua kênh Tây dẫn về rạch Tây Ninh
1.12.3.Hiện trạng cấp nước
Hiện tại trong khu qui hoạc người dân sử dụng chủ yếu là nguồn nước khai thác tại chổ ( nước ngầm) nhưng không được xử lý đúng kỹ thuật, đúng tiêu chuẩn, không đạt chất lượng
1.12.4.Hiện trạng hệ thống cấp điện, thông tin
Dọc tuyến đường ĐT785 và đường bờ đê kênh Tây đã có tuyến điện trung thế 22KV chạytrên trụ bêtôn ly tâm
Khu vực dân cư hiện hữu đã có tuyến đường dây 0,4KV phục vụ cho sinh họat đi trên những cột tạm do dân xây dựng tự phát
1.12.5.Hiện trạng thoát nước thải, xử lý chất thải rắn
Nước thải sinh họat trong khu vực quy họach, sau khi xử lý cục bộ tại các hộ gia đình được thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài
Hiện chưa có hệ thống thoát nước thải chung và trạm xử lý
Khu vực quy họach chủ yếu là nhà vườn mật độ thấp, rác thải sinh họat chủ yếu xả tại chỗ
1.12.6.Hiện trạng chất lượng môi trường
Do vị trí khu qui hoạch nằm gần thị xã Tây Ninh với tỷ lệ phủ xanh tại khu vực rất lớn, mật độ phân bố dân cư còn thưa, chưa bị ảnh hưởng của các tác nhân đô thị hoá nên chất lượng môi trường tự nhiên tốt
Trang 16Các chất thải sinh họat của người dân trong khu vực chủ yếu thải ra môi trường xung quanh nhưng do tỷ lệ còn thấp, chưa gây ảnh hưởng lớn đến môi trường.
Tuy nhiên nếu không có định hướng sử dụng đất hợp lý cũng như các giải pháp kỹ thuật tốt khi hình thành khu dân cư mới, sẽ dẫn đến việc sử dụng đất kém hiệu quả , ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực
1.13 ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Khu vực quy hoạch dân cư còn thưa thớt, chủ yếu là đất nông nghiệp
- Cốt địa hình chênh lệch theo hướng Đông - Tây
- Nguồn điện, nước đã có sẵn thuận lợi để phát triển khu mới tập trung
- Hệ thống thoát nước cần phải xây dựng mới hoàn toàn, để đáp ứng nhu cầu của khu dân cư
- Các công trình công cộng xung quanh khu vực thiết kế sẽ góp phần phục vụ cho khu dân cư quy hoạch mới
BẢNG ĐỒ QUI HOẠCH KHU DÂN CƯ SỐ 2 – PHƯỜNG
3-THỊ XÃ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
Trang 17TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
1.14 THỐNG KÊ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Dựa vào các nguyên tắc và qui định trong dự án qui hoạch tổng thể của thị xã TâyNinh và kết hợp các tiêu chuẩn hiện hành thì khu dân cư số 2 có qui mô như sau:
- Tổng diện tích khu dân cư: 149 (ha)
- Mật độ dân số: 150 người/ ha
- Tốc độ gia tăng dân số trung bình 0.99%
- Tiêu chuẩn dùng nước: 150l/người.ngđ
Trang 181.15 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Tổng diện tích của khu dân cư: F= 149(ha)
Số dân của khu đô thị là: No= F x P =149 x 150 = 22350 (người)
Với niên hạn thiết kế t= 20 năm, ta có số dân của khu dân cư sau 20 năm được xác định theo công thức:
N = No(1+r%)t
Trong đó:
N: dân số khu dân cư sau 20 nămt: Niên hạn thiết kế, t= 20 nămr%: Tốc độ gia tăng dân số, r%= 0.99%
=> N = 22350(1+ 0.99%)20 = 27217(người)
1.15.1.Lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư
+ Lưu lượng trung bình được xác định theo công thức:
Qtb =
1000
q N
(m3/ng.đ)Trong đó:
Qtb: Lưu lượng trung bình của khu dân cưq: tiêu chuẩn dùng nước, q = 150 (l/người.ng.đ) N: Số dân của khu dân cư sau 20 năm, N = 27217(người )
max ngd
Q : lưu lượng trong ngày dùng nước lớn nhất
max ñ ng
K – hệ số không điều hoà ngày lớn nhất, là tỉ số giữa lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất và lưu lượng ngày dùng nước trung bình ( đô thị lớn thì lấy hệ số nhỏ) Theo TCXD 33-2006, hệ sốKmaxng.ñ = ( 1.2 ÷1.4 )
Trang 19Lưu lượng trung
1.15.2.Lưu lượng nước tưới
Lưu lượng nước tưới bao gồm: lưu lượng nước tưới cây và lưu lượng nước rửa đường
+ Lưu lượng nước tưới cây dùng để tưới cây cho công viên của khu quy hoạch
và lượng nước dùng để tưới cây dọc các con đường
+ Lưu lượng nước rửa đường dùng để rửa dọc các con đường trong những giờ nắng nóng
Lưu lượng phục vụ tưới đường
Trang 20- Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m2.ngđ Chọn qtc = 1 lit/m2.ngđ (Theo trang 63 QCVN – 2008 – BXD).
- Tưới đường được tưới trong 8h ( từ 8h – 16h)
Lưu lượng phục vụ tưới cây
- Diện tích cây xanh: SCX = 128700 (m2)
- Nước tưới vườn hoa, công viện : tối thiểu 3 lít/m2.ngđ Chọn 4lit/m2.ngđ (Theo trang 63 QCVN – 2008 – BXD)
- Tưới cây trong 5h ( sáng 5h – 8h,chiều 16h – 19h)
1.15.3.Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ đô thị và tiểu thủ công nghiệp
Trong đó: qcc : tiêu chuẩn dùng nước cho 1 đám cháy, qcc = 15 (l/s)
nc: số đám cháy xảy ra đồng thời
Với dân số của khu dân cư là N = 27217 người và chọn loại nhà 4 tầng không phụ
thuộc vào bậc chịu lửa, tra Bảng ta có nc = 2
Giả sử ta chọn đám cháy xảy ra trong 3 giờ liền nên:
Bảng 4.1 Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy
Số dân Số đám Lưu lượng nước cho một đám cháy (l/s)
Trang 21Nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa
Nhà 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậcchịu lửa
I, II, III IV, V5
51010152020 -
510102025
101515203030405060
101515253540557080
Lưu lượng nước chữa cháy không tính vào lượng nước sử dụng trong ngày đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước
1.15.5.Lưu lượng nước cấp cho trường học cấp I,II,III
- Trường cấp I : chỉ tiêu 65-75 hs/1000 dân => 1800 học sinh
- Trường cấp II, III : chỉ tiêu 55-65 hs/1000 dân => 3000 học sinh
Vậy: trường học có: 4800 học sinh
- Tiêu chuẩn dùng nước cho 1 học sinh : 20-50 l/hs.ngđ
Chọn = 40 (l/hs.ngđ)
=> QTH =4800 x 40 =192000 (l/ngđ) = 192(m3/ngđ)
1.15.6.Lưu lượng nước cấp cho trường mầm non
- Trường mầm non : chỉ tiêu 50-60 cháu/1000 dân => 1400cháu
- Tiêu chuẩn dùng nước cho mỗi bé là:75-100 l/hs.ngđ
Chọn = 100(l/hs.ngđ)
=> QMN = 1400 x 100 =140000(l/ngđ) = 140(m3/ngđ)
Trang 221.15.7.Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện
- Bệnh viện có: 200 giường
- Tiêu chuẩn dùng nước cho 1 giường bệnh là 250-300 l/giường.ngđ
Chọn = 300(l/giường.ngđ)
=> QBV = 200 x 300 =60000 (l/ngđ) = 60 (m3/ngđ)
1.16 LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN
Ta có lưu lượng tính toán của khu dân cư là:
1.17 LƯU LƯỢNG NƯỚC RÒ RỈ
Lưu lượng nước rò rỉ là lượng nước mất đi trong quá trình vận chuyển trên mạnh lưới đường ống Lưu lượng nước rò rỉ lấy bằng 5-10% lưu lượng tính toán
Trang 231.19 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BƠM CẤP II
Sau khi có được biểu đồ tiêu thụ nước theo từng giờ trong ngày ta tiến hành chọn chế
độ làm việc của bơm như sau:
Cấp thứ nhất từ: từ 0(h) đến 5(h) và từ 21(h) đến 24(h), với tổng 8 giờ Chạy 1 máybơm
1.611.691.45 1.53
2.25
4.49
5.66 6.30
4.65 4.65 4.70
5.56 5.60
5.20 4.89 4.88
6.24
6.54 6.13
4.88
3.583.48
2.32 1.72
Trang 24Cấp thứ hai từ: 5(h) đến 21(h), với tổng 16(h) chạy 3 máy bơm
Ta có công thức tính QB như sau:
K: hệ số giảm lưu lượng khi bơm làm việc song song
2 bơm làm việc song song k=0.9
3 bơm làm việc song song k=0.88
4 bơm làm việc song song k=0.85
Cấp thứ nhất chạy một bơm: QB = 2.0%
Cấp thứ hai chạy 3 bơm: QB = 30.882.0=5.25%
1.20 XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH ĐÀI NƯỚC
Đài nước có nhiệm vụ điều hòa lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới tiêuthụ, ngoài ra còn có nhiệm vụ là dự trữ lưu lượng nước chữa cháy trong 10 phút
Căn cứ vào địa hình bố trí thực tế của khu dân cư trên mặt bằng quy hoạch tổng thể,căn cứ vào biểu đồ dùng nước từng giờ trong ngày, ta chọn phương án thiết kế tối ưunhất để có thể cấp nước đấy đủ và liên tục đảm bảo áp lực vận chuyển nước đến điểmcao và xa nhất trong khu vực, vừa đảm bảo tính kinh tế xây dựng công trình, vừa đảmbảo kế hoạch phát triển và quy hoạch đô thị trong tương lai
Các phương án xây dựng đài nước :
Phương án 1 : Đài đặt ở đầu mạng lưới
Phương án 2 : Đài đặt ở giữa mạng lưới
Phương án 3 : Đài đặt ở cuối mạng lưới
Nhận xét : Đài nước trong mạng lưới được bố trí sao cho chiều cao chân đài là thấpnhất, đồng nghĩa với việc đài nên đặt ở vị trí có địa hình cao trong mạng lưới Đồngthời đảm bảo lưu lượng cấp cho khu vực cuối mạng lưới và điểm bất lợi nhất gần đài
Trang 25Do đĩ, xét về các điều kiện thì phương án đặt đài ở đầu mạng lưới và giữa mạng lưới
là khơng thích hợp Ta chỉ xét phương án đài đặt ở cuối mạng lưới
1.20.1.Dung tích của đài nước xác định bằng cơng thức
Wd =W dh +W10
cc , (m3)Trong đĩ : Wd : Dung tích tổng hợp của đài nước , m3
W dh : Dung tích phần điều hịa của đài nước
10
cc
W =q cc n t
Trong đĩ :
qcc: tiêu chuẩn nước cho 1 đám cháy, qcc = 15 (l/s)
n : Số đám cháy xảy ra đồng thời, chọn n=2
t : khoảng thời gian đám cháy xảy ra, t= 10 phút
55,07,04
14,3
D H
Trang 261.20.3.Chiều cao xây dựng của đài nước
Hxd = 0,25 + H + 0,2Trong đó : 0,25 là chiều cao có tính đến lớp cặn đọng lại
0,2 là chiều cao thành đài
Hxđ. = 0,25 + 0,7 7.8 + 0,2 = 6.0 (m)Chọn : Hxñ = 6.0 (m)
Vàođài Ra đài Còn lại
Trang 2723 22-23 2.32 2.00 0.32 0.24
Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển nước và phân phối nước đến nơi tiêu thụ Nó bao gồm có các ống chính và ống nhánh, ống chính làm nhiệm vụ vận chuyển nước đi xa, ống nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm dùng nước
Mạng lưới nước cấp là một bộ phận của hệ thống cấp nước Giá thành xây dựng mạng lưới chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ công trình Bởi vậy nó cần phải được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng
Mạng lưới cấp nước có các dạng sau :
- Mạng lưới cụt : Là loại mạng lưới chỉ có thể cấp nước cho các điểm theo một hướng nhất định và kết thúc tại các đầu mút của các tuyến ống Mạng lưới cụt chỉ được phép áp dụng trong các trường hợp sau đây :
+ Cấp nước sản xuất khi được phép dừng để sửa chữa
+ Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100 mm
+ Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không quá 300 m
- Mạng lưới vòng: là loại mạng lưới có đường kính ống khép kín mà trên đó tại mọi điểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía
Trang 28- Mạng lưới cấp nước hỗn hợp : là loại mạng lưới thường được sử dụng phổ biến nhất kết hợp hai ưu điểm trên
Qua phân tích ưu và nhược điểm ta thấy mạng lưới cụt có tổng chiều dài ngắn , dễ tính toán vốn đầu tư nhỏ , nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước khi một đoạn ống nào đó ở đầu mạng bị sự cố hư hỏng thì toàn bộ khu vực phía sau không
có nước dùng
Đối với mạng lưới vòng thì khi một đoạn ống nào hư hỏng nước vẫn theo đường ống cung cấp khác đến khu vực phía sau Tuy nhiên tổng chiều dài của mạng lưới vòng lớn Trên thực tế mạng lưới cấp nước của việt nam đều là sơ đồ mạng lưới hỗn hợp Các đường ống chính và các đường ống nối tạo thành mạng lưới ống chính là mạng lưới vòng Còn các ống phân phối là những ống cụt Căn cứ vào khu vực cấp nước mức độ yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọn phương án mạng lưới vòng
Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới cấp nước :
- Bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến nơi tiêu thụ
- Phải đảm bảo chất lượng nước đúng yêu cầu sử dụng, giá thành xây dựng rẻ thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện
- Có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc khia thác và vận chuyển nước
Để vạch tuyến mạng lưới cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Đặc điểm qui hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các đối tượng dùng nước riêng lẻ, sự bố trí các tuyến đường, hình thù và kích thướt các ngôi nhà, công viên, cây xanh, trường học
- Địa hình khu vực
- Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ
- Các tuyến ống chính nằm trên trục lộ chính, có hướng đi từ các nguồn nước và chạy dọc theo hướng chuyển nước chủ yếu
- Đối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiều dài các đoạn ống ta đặt 1 họng cứu hỏa, các van khóa để đóng mở các đoạn ống riêng biệt của mạng lưới
Trang 29- Các tuyến ống phải vạch theo tuyến ngắn nhất, tránh đi qua những nơi như: ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên đặt đường đường ống trên tuyến đường cao nhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính
- Khi tuyến ống chính phân phối đến công trình có đường kính lớn cần đặt thêm mộtống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này tuyến ống chính chỉ làm chức năng vận chuyển nước
- Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường phố được qui hoạch xác định trước, nên đặt hệ thống ống trên vỉa hè hay trong các tuyến kĩ thuật Phải có khoảng cách tối thiểu từ tuyến ống cấp nước đến các công trình xây dựng khác, được qui định như sau :
+ Đến móng nhà và công trình : 3m
+ Đến chân ta luy đường sắt : 5m
+ Đến mép mương hay mép đường ôtô : 1.5-2m
+ Đến mép đường xe điện : 1.5 - 2m
+ Đến đướng dây điện thoại : 0.5m
+ Đến mặt ngoài cống thoát nước : 1.5m
+ Đến chân cột điện đường phố : 1.5m
+ Đến các loại tường rào : 1.5m
+ Đến trung tâm hàng cây : 1.5–2m
+ Đến mép cột điện cao thế : 3m
Khi rút ngắn khoảng cách trên cần có các biện pháp kỹ thuật đặt biệt để đảm bảo ống không bị biến dạng và phải lắp đặt một cách có khoa học để thuận tiện trong quá trình sửa chữa hay cải tạo
SƠ ĐỒ VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU DÂN CƯ
Trang 302.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CẤP VÀO MẠNG LƯỚI
Mục đích của việc tính toán mạng lưới cấp nước là xác định đường kính và tổn thất áplực tối ưu cho tất cả các đường ống của mạng lưới Mạng lưới không thể tính toán táchrời được mà cần phải tính toán mạng lưới có kể tới sự làm việc của các công trình liênquan như Trạm bơm cấp II, đài nước và các ống dẫn
Dựa vào bảng 4.2: thống kê lưu lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư theo từng giờ
trong ngày ta xác định được giờ dùng nước lớn nhất là 17 - 18 giờ.
2.3.1 Lưu lượng lớn nhất giờ cấp vào mạng lưới
2.3.2 Xác định lưu lượng dọc đường
v Q Q
Lưu lượng bơm cấp II
+ Trạm bơm cấp II làm việc theo chế độ 5.25 %Qtổng
5.25 % 7397.14 = 388.34 (m3/h) = 108 (l/s)
Lưu lượng đài nước
Trang 31+ Đài cung cấp 1.29%Qtổng
2.3.4.1 Lưu lượng tưới đường: Vào giờ dung nước lớn nhất 17 – 18 giờ thì nhu cầu sử
dụng nước cho tưới đường khơng cĩ: nên Qtd = 0
2.3.4.2 Lưu lượng tưới cây
Lưu lượng nước tập trung của nước tưới cây tại nút 16,19,42,45
Lưu lượng tưới cây lớn nhất giờ 17-18h: Qtưới cây = 85.8 (m3/h)
Lưu lượng nước của tưới cây bị thất thốt lấy bằng 10% Lưu lượng tưới cây lớnnhất giờ 17-18h
Qtt = 85.5 10% = 8.55(m3/h) Tổng lưu lượng nước tưới cơng cộng
2.3.4.3 Lưu lượng bệnh viện
Lưu lượng nước tập trung của nước bệnh viện tại nút 46
Lưu lượng nước bệnh viện lớn nhất giờ 17-18h: Qcc= 3.0 (m3/h)
Lưu lượng nước bệnh viện bị thất thốt lấy bằng 10% Lưu lượng nước bệnh việnlớn nhất giờ 17-18h
Qtt = 3.0 10% = 0.3(m3/h) Tổng lưu lượng nước tưới cơng cộng
Trang 322.3.4.4 Lưu lượng trường học
Lưu lượng nước tập trung của nước Trường Học tại nút 26,36
Lưu lượng nước Trường Học lớn nhất giờ 17-18h: Qcc= 6.91 (m3/h)
Lưu lượng nước Trường Học bị thất thoát lấy bằng 10% Lưu lượng nướcTrường Học lớn nhất giờ 17-18h
Qtt = 6.91 10% = 0.691(m3/h) Tổng lưu lượng nước Trường Học
Lưu lượng tại nút 51 là: 0.7
2.3.4.5 Lưu lượng Mầm Non
Lưu lượng nước tập trung của nước Mầm Non tại nút 30
Lưu lượng Mầm Non lớn nhất giờ 17-18h: QMN= 21 (m3/h)
Lưu lượng nước Mầm Non bị thất thoát lấy bằng 10% Lưu lượng Mầm Nonlớn nhất giờ 17-18h
Qtt = 21 10% = 2.1(m3/h) Tổng lưu lượng nước tưới Mầm Non
Trang 33Trong đó : L tt Tổng chiều dài tính toán và làm việc của đoạn ống
Do khu đô thị nằm trong khu dự trữ để phát triển ta chọn hệ số làm việc =1
2.3.5.2 xác định lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống
Qdđ = Qdvdđ * LTrong đó: Qdvdđ: Lưu lượng đơn vị
L : Chiều dài tính toán của từng đoạn ống
Bảng 5.1: Thống kê lưu lượng dọc đường cho các đoạn ống
Đoạnống đầuNút Nút cuối
Chiều dàitính toán(m)
Qdđ từngđoạn ống (l/s)
Trang 352.3.5.3 Lưu lượng tại các nút
Lưu lượng của mỗi nút bất kỳ sẽ bằng một nửa tổng số lưu lượng dọc đườngcủa đoạn ống đi qua nút đó Khi ấy lưu lượng của mỗi nút được tính theo công thức:
Qnút : Lưu lượng tại các nút
Qdđ : Lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống
QTT : Lưu lượn tập trung:
Lưu lượng tại nút 1:
Chiềudài tínhtoán (m)
Qdđtừngđoạn ống(l/s)
đầu
Nútcuối qnút
Trang 38Để thực hiện việc tính toán mạng vòng cho mạng lưới, ta tiến hành tính toán lưu lượngmạng cụt rồi qui nó về dạng lưu lượng tập trung cho các nút.
Tính toán đoạn ống điển hình:
+ Lưu lượng mạng cụt đoạn ống 2 – 28; 28 – 27 được qui về nút số 2:
Qcụt = Q27 + Q28 = 0.77+ 1.65 = 2.42 (l/s)
+ Lưu lượng mạng cụt đoạn ống 4 – 25; 25 – 24; 24-23 được qui về nút số 4:
Qcụt = Q25 + Q24+ Q23 = 1.42+ 1.29 + 0.59 = 3.30(l/s)
Tương tự tính toán mạng cụt cho các đoạn ống khác, ta lập được bảng thống kê sau:
Bảng 5.3: Bảng thống kê lưu lượng tại các nút tính toán cho mạng lưới vòng
Đoạn
đầu
Nútcuối
Chiềudàitínhtoán
Nút
Qmạngcụt Q nút
Q tổngnút Q tậptrung
Trang 40CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
3.1.1 Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới
Dựa vào sơ đồ tính toán mạng lưới vừa lập được, ta tiến hành phân phối lưulượng trên tất cả các đoạn ống trong mạng lưới
Đây là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của công tác thiết kế mạng lưới cấpnước Phân phối sơ bộ lưu lượng phải dựa trên các cơ sở sau đây:
Phải dựa vào phương trình cân bằng lưu lượng tại tất cả các nút của mạng lưới.Tức là tổng số lượng chảy đến nút bằng tổng số các lưu lượng chảy ra khỏi nút.Các tuyến ống chính sẽ mang lưu lượng lớn hơn các ống nối
Đảm bảo đưa nước tới các đối tượng bằng con đường ngắn nhất