1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành

62 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành”
Trường học Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Thể loại báo cáo
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (6)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (0)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (0)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (9)
      • 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (9)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án (17)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (18)
    • 1.5. Thông tin khác về dự án (21)
      • 1.5.1. Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình, danh mục máy móc thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của cơ sở (21)
      • 1.5.2. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (22)
  • Chương II (24)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (24)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (25)
  • Chương III (28)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (28)
      • 3.1.6. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (38)
      • 3.1.7. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (40)
      • 3.1.8. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (41)
      • 3.1.9. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (42)
  • Chương IV (49)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (49)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: Không (50)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (50)
    • 4.4. Nội dung về quản lý chất thải (0)
  • Chương V (55)
  • Chương VI (56)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (56)
      • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (56)
      • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (56)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (57)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (57)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc môi trường tự động (58)
  • Chương VII (60)
  • Chương VIII (0)

Nội dung

Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án được thu gom, xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của của dự án với công suất 10 m3/ngày để xử lý

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

* Theo Quyết định chủ trương đầu tư số 160/QĐ-UBND ng à y 07/08/2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp thì mục tiêu, quy mô của dự án như sau:

- Mục tiêu của dự án: Sản xuất dây và cáp điện các loại; dịch vụ lưu trữ và ký gửi hàng hoá

+ Sản xuất dây và cáp điện: 5.000 tấn sản phẩm/năm;

+ Dịch vụ lưu trữ và ký gửi hàng hoá: 5.000 tấn/năm

* Về việc triển khai thực hiện dự án:

- Kể từ khi đi vào hoạt động (năm 2020) đến thời điểm hiện tại, chủ dự án chỉ thực hiện mục tiêu “Sản xuất dây và cáp điện các loại”

- Kế hoạch sản xuất trong thời gian tới, chủ dự án tiếp tục thực hiện mục tiêu

“Sản xuất dây và cáp điện các loại”; Đối với mục tiêu “Dịch vụ lưu trữ và ký gửi hàng hoá”, chủ dự án chưa có kế hoạch sản xuất cụ thể Do đó, trong phạm vi báo cáo và xin cấp giấy phép này, chủ dự án không đánh giá, không xin cấp phép đối với mục tiêu “Dịch vụ lưu trữ và ký gửi hàng hoá” Khi chủ dự án có kế hoạch triển khai mục tiêu “Dịch vụ lưu trữ và ký gửi hàng hoá”, chủ dự án sẽ báo cáo cơ quan chức năng và thực hiện các thủ tục về bảo vệ môi trường theo đúng quy định

* Phạm vi đánh giá và xin cấp phép của báo cáo: Đánh giá và xin cấp phép đối với mục tiêu: Sản xuất dây và cáp điện các loại Quy mô công suất thiết kế: 5.000 tấn sản phẩm/năm;

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở a Mục tiêu sản xuất dây và cáp điện các loại:

* Sản phẩm của dự án là dây và cáp điện các loại Trong đó:

- Dây dẫn bao gồm nhiều lõi dẫn điện, có hoặc không có lớp vỏ cách điện (dây trần hoặc gọi là dây bọc);

- Cáp điện gồm rất nhiều lõi dẫn điện hoặc chỉ có một lõi (gọi là cáp đơn) Cáp có lớp vỏ cách điện bao bọc xung quanh và thêm một lớp vỏ bảo vệ Lớp vỏ bảo vệ này có tác dụng làm tăng khả năng chịu áp lực bên ngoài như va chạm, nước, tia tử ngoại và đặc biệt là ánh sáng mặt trời

* Kết cấu của dây, cáp điện bao gồm những chi tiết sau (trừ dây, cáp trần chỉ có lõi dẫn điện):

- Ruột dẫn điện: là dây đồng hoặc dây nhôm, dây thép (dùng cho cáp nhôm trần lõi thép)

- Lớp cách điện PVC hoặc XLPE;

- Chất độn: sợi PP (viết tắt polypropylen);

- Băng quấn: băng vải, băng thép hoặc băng nhôm;

- Lớp vỏ bọc trong: PVC hoặc PE

* Một số loại sản phẩm của dự án như: dây nhôm trần lõi thép ACSR, dây đồng trần, dây nhôm lõi thép bọc trung và cao thế (ACRS/HDPE/PVC hoặc ACRS/XLPE/PVC), cáp đồng ngầm (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC), cáp đồng treo (Cu/XLPE/PVC), cáp đồng ngầm (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC),

Tùy theo đơn hàng, yêu cầu của khách hàng, nhu cầu của thị trường tại từng thời điểm để xác định loại sản phẩm của dự án

* Thời điểm hiện tại: Quy mô công suất của dự án đạt khoảng 80% công suất thiết kế

* Sản phẩm của dự án là các loại dây điện, cáp điện khác nhau (dây trần, bọc vỏ nhựa, ), tuy nhiên quy trình sản xuất cơ bản giống nhau Quy trình sản xuất đều gồm các bước là: thực hiện kéo rút dây đồng, dây nhôm; ủ dây (dây đồng), bện dây, bọc vỏ; đo cắt tạo cuộn sản phẩm

* Quy trình sản xuất các sản phẩm của dự án như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất các sản phẩm của dự án

Dây thép, mỡ bảo vệ

Vặn xoắn Sợi độn bọc băng thép, băng nhôm, bọc vỏ nhựa bảo vệ, in ký hiệu

Băng thép, băng nhôm, hạt nhựa, mực in

Nhiệt, hơi nhựa, hơi VOCs, mực in, hộp đựng mực in, chất thải rắn ồn, sợi độn thải, bao bì thải Điện năng, khí Nito,

Nhiệt, hơi nhựa, hơi VOCs, bavia nhựa

Bọc bỏ nhựa Ủ dây (dây đồng) Máy kéo rút dây

Máy bện Tiếng ồn, mạt đồng, mạt nhôm

Tiếng ồn, dây kim loại lỗi, hơi dầu, dầu thải, bao bì thải

Dây đồng, dây nhôm nguyên liệu đáp ứng yêu cầu Đóng gói, nhập kho, xuất hàng

Sản phẩm lỗi Hạt nhựa,

Dầu kéo, mỡ kéo, nước sạch

Kiểm tra Đo cắt, tạo cuộn

- Nguyên liệu đầu vào: Nguyên liệu chính sử dụng trong dự án là dây đồng, dây nhôm và hạt nhựa nguyên sinh PVC, XLPE nhập khẩu Trong đó:

+ Các dây đồng, dây nhôm thành phẩm: dạng cuộn, đường kính dây khoảng 8 mm;

+ Hạt nhựa nguyên sinh PVC, XLPE cao cấp: đây là loại hạt nhựa không chì, chịu nhiệt, chịu dầu tốt

+ Ngoài các nguyên liệu trên, dự án nhập về các nguyên phụ liệu khác như: băng thép, băng nhôm có tác dụng bảo vệ, cố định dây cáp khi chôn dưới đất; băng vải để bó tròn dây nhằm cố định dây trong băng thép, băng nhôm; dây thép chịu lực dùng trong sản xuất dây lõi nhôm (do dây nhôm chịu kéo giãn kém nên cho lõi thép chịu lực đảm bảo chất lượng dây nhôm khi kéo căng); mực in, bao bì đóng gói, dầu kéo để giảm ma sát công đoạn kéo rút dây đồng… Các nguyên liệu này nhập dưới dạng thành phẩm

Căn cứ kế hoạch sản xuất, nhà máy nhập nguyên liệu với chủng loại, khối lượng và chất lượng theo yêu cầu Nguyên liệu nhập về được kiểm tra sơ bộ đạt yêu cầu về chủng loại, màu sắc, kích thước….được lưu chứa trong khu chứa nguyên liệu chờ sản xuất Nguyên liệu không đạt yêu cầu được trả lại đơn vị cung cấp

Hình ảnh Dây nhôm, dây đồng nguyên liệu đầu vào của dự án

- Công đoạn kéo, rút dây đồng (hoặc nhôm): Dây đồng (dây nhôm) nguyên liệu mua về với đường kính 8 mm Để có các sản phẩm với kích cỡ dây phù hợp, dự án sử dụng các máy kéo rút dây đồng, dây nhôm liên tiếp tạo thành các sợi có đường kính nhỏ hơn tùy theo yêu cầu của sản phẩm Các dây kim loại nguyên liệu sẽ được kéo giãn nhờ các máy kéo thô, máy kéo trung và máy kéo tinh để thu hẹp dần đường kính về các đường kính theo yêu cầu từ 0,19mm đến 0,32mm và kéo dài sợi dây phù hợp với mỗi sản phẩm theo đơn hàng

Trong quá trình kéo rút dây đồng, hệ thống bơm dầu tuần hoàn sẽ bơm dầu làm mát (dầu kéo) vào đầu khuôn rút; dầu này có tác dụng làm giảm nhiệt sinh ra do ma sát, bôi trơn và bảo vệ khuôn Dự án sử dụng loại dầu chuyên dụng được pha loãng thành hỗn hợp dầu - nước, hỗn hợp này chứa khoảng 5 – 10% dầu (thông thường 5%) vẫn đảm bảo hiệu quả kéo rút tốt và kinh tế góp phần giảm giá thành sản phẩm Hệ thống bơm dầu tuần hoàn này lắp riêng cho từng thiết bị và sử dụng tuần hoàn không thải ra ngoài Hỗn hợp dung dịch dầu và nước này sẽ được thay thế định kỳ 6 tháng thay 1 lần Hỗn hợp dầu nước thải bỏ sẽ được thu gom, lưu giữ và thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom, đưa đi xử lý theo đúng quy định Đối với dây nhôm Dùng mỡ kéo để kéo dây nhằm hạn chế ma sát và bảo vệ dây sáng bóng

Hình ảnh công đoạn kéo rút dây đồng, dây nhôm

- Công đoạn Ủ dây: đối với dây đồng sau khi kéo rút sẽ thực hiện ủ dây nhằm phục hồi độ mềm dẻo và sáng bóng của dây, trước khi đưa sang công đoạn bện xoắn Công đoạn Ủ tại nhà máy thực hiện trên cùng máy kéo rút Sau khi kéo thu nhỏ đường kính, sợi kim loại chạy qua khoang ủ chứa khí Nito ở nhiệt độ cao trên máy kéo (sử dụng điện để ủ - Phương pháp Ủ điện) Quá trình ủ cần hệ thống bơm hỗn hợp dầu + nước làm mát để bảo vệ gioăng cao su của nắp nồi ủ khỏi hư hỏng do nhiệt Hỗn hợp dầu nước sau khi làm mát nên được thải xuống đường thoát nhằm giải hạ nhiệt và dẫn quay vòng tái sử dụng; không thải bỏ ra môi trường Định kỳ bổ sung nước, dầu làm mát để làm mát do hao hụt trong quá trình hoạt động Hỗn hợp dung dịch dầu và nước này sẽ được thay thế định kỳ 6 tháng thay 1 lần Hỗn hợp dầu nước thải bỏ sẽ được thu gom, lưu giữ và thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom, đưa đi xử lý theo đúng quy định

Kết thúc quá trình Ủ, dây đồng kim loại trước khi ra khỏi máy kéo được làm sạch dầu, mạt bụi kim loại nhờ giẻ lau trước cửa ra của máy kéo Việc làm sạch làm tăng sự bền chặt cho dây khi bện

Hình ảnh thiết bị ủ dây đồng

Bện dây là công đoạn tạo dây mạch cho quá trình bọc vỏ cách điện tiếp theo Tuỳ theo từng nhóm sản phẩm với quy cách kỹ thuật và các bước công nghệ sản xuất khác nhau, có thể sử dụng các công nghệ bện khác nhau Dự án sử dụng các máy bện chuyên dụng cho từng loại sản phẩm gồm: máy bện kiểu ống, bện khung cứng, bện thành cáp, bện xoắn Các phương pháp bện này còn gọi là bện nhóm (bện nhiều sợi) Tùy theo yêu cầu của sản phẩm, các nhóm sợi được bện với nhau (7 sợi, 19 sợi, 23 sợi…) Đối với dây lõi nhôm, sử dụng thêm dây thép chịu lực để bện xoắn cùng dây lõi nhôm (do dây nhôm chịu kéo giãn kém nên cho lõi thép chịu lực đảm bảo chất lượng dây nhôm khi kéo căng)

* Sau khi bện xong, tùy theo yêu cầu đơn hàng; các ruột dây kim loại được chuyển đến các công đoạn khác nhau, cụ thể :

- Với dây trần: đưa trực tiếp đến công đoạn kiểm tra Sản phẩm đạt yêu cầu được chia cuộn, quấn lô tạo thành phẩm

- Với dây cáp yêu cầu bọc nhựa sẽ chuyển sang công đoạn bọc nhựa

Sau công đoạn bện và được kiểm tra chất lượng, dây phôi được chuyển sang công đoạn bọc vỏ cách điện với vật liệu để làm vỏ dây điện dùng nhựa PVC hoặc nhựa XLPE tùy loại sản phẩm theo yêu cầu

Trước tiên, hạt nhựa được kiểm tra sau đó chuyển tới máy bọc nhựa với tỷ lệ theo yêu cầu Hạt nhựa được cho vào thùng chứa, thiết bị hút tự động sẽ hút hạt nhựa vào khoang sấy để sấy hạt nhựa đảm bảo độ khô, tránh lỗ khí khi tạo lớp vỏ Nhiệt độ sấy khoảng 100 0 C

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

a Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu

Thời điểm lập báo cáo, quy mô công suất dự án đạt 70% công suất thiết kế Căn cứ nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu từ thực tế hoạt động thời gian qua, chủ dự án dự kiến sử dụng các loại nguyên liệu như chi tiết trong bảng số liệu sau:

Bảng 1.2: Bảng danh mục nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ quá trình hoạt động ổn định của dự án

Số lượng (tấn/năm) Công dụng/công đoạn sử dụng/ tính chất Nguồn cung cấp Hiện tai Hoạt động hết công suất

I Các nguyên vật liệu chính

Dây nhôm, dây đồng nguyên liệu 2.625 3.750

Nguyên liệu đầu vào; số lượng, kích thước mỗi loại tùy thuộc vào đơn hàng từng thời điểm

2 Hạt nhựa XLPE 350 500 Tạo lớp vỏ cách điện Việt Nam cho sản phẩm

3 Hạt nhựa HDPE 70 100 Tạo lớp vỏ cách điện cho sản phẩm

4 Hạt nhựa PVC 210 300 Tạo lớp vỏ cách điện cho sản phẩm

5 Dây thép 175 250 Ghép tạo độ cứng cho lõi cáp

6 Sợi dứa PP 3,5 5 Độn tạo lõi sản phẩm Việt Nam

Bọc lớp bảo vệ sản phẩm tùy theo loại dây, cáp điện

Bọc lớp bảo vệ sản phẩm tùy theo loại dây, cáp điện

Bọc lớp bảo vệ sản phẩm tùy theo loại dây, cáp điện

II Các nguyên phụ liệu cho sản xuất

Bôi trơn, bảo vệ sản phẩm (kéo rút dây nhôm)

11 Dầu kéo 3,5 5 Phục vụ công đoạn kéo dây đồng

12 Dầu bảo dưỡng máy móc, thiết bị 0,7 1 Bôi trơn, bảo dưỡng máy móc thiết bị

13 Dầu làm mát trực tiếp sản phẩm 0,7 1 Làm mát công đoạn ủ Nhập khẩu/

14 Rulô 3,5 5 Lõi cuộn sản phẩm Việt Nam

II Các hóa chất sử dụng cho dự án

- Là chất lỏng, mùi đặc trưng

16 Dung dịch Javen 0,021 0,03 Xử lý nước thải sinh hoạt Việt Nam b Nhu cầu về điện, nước của dự án

* Nhu cầu về điện: Trong quá trình hoạt động của dự án, điện được sử dụng quá trình hoạt động của máy móc, thiết bị, hoạt động chiếu sáng, phục vụ trong các hoạt động văn phòng… với tổng lượng điện sử dụng vào khoảng 1.000.000 kwh/năm

- Nguồn cung cấp nước : Dự án sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn là Công ty Cổ phần cấp nước Dạ Trạch, địa chỉ Thôn Yên Vĩnh, xã

Dạ Trạch, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Đơn vị cung cấp nước sạch có hệ thống đường ống cung cấp nước sạch đến dự án và các khu vực lân cận Chủ dự án cam kết không thực hiện khai thác nước ngầm trong phạm vi dự án

- Nhu cầu sử dụng nước: Tại dự án nước sử dụng cho sinh hoạt, cho sản xuất và các hoạt động khác, cụ thể như sau:

+ Nước sử dụng cho sinh hoạt: Số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tối đa tại dự án là 100 người Tại dự án có thực hiện nấu ăn, lượng nước cấp cho 01 người/ngày theo QCVN 01:2021/BXD khoảng 80 l/người/ngày nên với 100 cán bộ công nhân viên làm việc tại dự án thì tổng lượng nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được tính như sau:

QSinh hoạt = 100 người x 0,08 m 3 /ngày = 8 m 3 /ngày;

+ Nước sử dụng cho sản xuất: Trong hoạt động sản xuất dự án sử dụng nước cho hoạt động làm mát trực tiếp sản phẩm sau khi bọc nhựa Nước sau làm mát chủ yếu có nhiệt độ cao, được thu gom, giải nhiệt và quay vòng tái sử dụng Hàng ngày bổ sung lượng thất thoát, bay hơi khoảng 1 m 3 /ngày

Ngoài ra, dự án sử dụng nước để pha hỗn hợp dầu kéo; tỷ lệ nước sử dụng cho ngày có hoạt động pha khoảng 2 m 3 /lần

Nước sử dụng cho pha dung dịch làm mát sử dụng cho thiết bị ủ: 01 m 3 /lần + Nước sử dụng cho tưới cây, phun đường đường khoảng 1 m 3 /ngày;

+ Nước cấp cho công tác PCCC: đối với nước cho công tác cấp nước cho PCCC, được dự trữ trong bể chứa 15 m 3 , chỉ đươc sử dụng khi có hoả hoạn

Nhu cầu tiêu thụ điện, nước của dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.3: Nhu cầu tiêu thụ điện, nước của Nhà máy (tính cho thời điểm sử dụng lớn nhất)

STT Tên loại Đơn vị tính Số lượng

1 Điện sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất Kwh/năm 1.000.000

2.1 Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt m 3 /ngày 8 2.2 Nước sử dụng cho pha hỗn hợp dầu kéo phục vụ công đoạn kéo dây m 3 /ngày 2

2.2 Nước bổ sung cho làm mát trực tiếp sản phẩm m 3 /ngày 1 2.3 Nước pha hỗn hợp dầu làm mát công đoạn ủ dây m 3 /ngày 1 2.4 Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường m 3 /ngày 1

2.5 Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn

Thông tin khác về dự án

1.5.1 Hiện trạng, quy mô các hạng mục công trình, danh mục máy móc thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của cơ sở a Quy mô các hạng mục công trình Đơn vị cho thuê nhà xưởng đã xây dựng hoàn thiện nhà xưởng cho thuê Chủ dự án đã thực hiên cải tạo, bố trí các khu vực sản xuất phù hợp với dự án Các hạng mục công trình của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đây:

Bảng 1.4: Diện tích các hạng mục công trình của Dự án

TT Hạng mục xây dựng Đơn vị Số lượng Ghi chú

I Các hạng mục công trình

1 Nhà bảo vệ Nhà 01 Đã xây dựng

2 Nhà điều hành m 2 225 Đã xây dựng

3 Nhà xưởng sản xuất m 2 4.997 Đã xây dựng

4 Khu xử lý vệ sinh môi trường Khu 01 Đã xây dựng

5 Các hạng mục phụ trợ khác Hệ thống 01 Đã xây dựng

II Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

1 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa (xây dựng ngầm) Hệ thống 01 Đã xây dựng

2 Hệ thống thu gom và thoát nước thải (xây dựng ngầm) Hệ thống 01

3 Bể tự hoại xử lý sơ bộ NTSH Cái 01

4 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Hệ thống 01 Đã xây dựng

5 Khu lưu giữ chất thải m 2 20 Đã xây dựng

6 Hệ thống cây xanh Hệ thống 01 Đã trồng

7 Thùng chứa chất thải Hệ thống 01 Đã trang bị b Máy móc thiết bị sử dụng cho quá trình hoạt động của cơ sở

Danh mục máy móc thiết bị chủ dự án đã đầu tư phục vụ quá trình hoạt động của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng số liệu dưới đây:

Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của dự án

TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị

1 Máy bện cáp 7-37 quả Máy 15 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

2 Máy vặn xoắn Máy 03 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

3 Dây chuyền bọc cách điện XLPE Dàn 03 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

Dây chuyền bọc vỏ cáp PVC hoặc

01 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

5 Máy in Máy 4 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

6 Máy kéo rút Máy 03 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

7 Thiết bị ủ dây Thiết bị 01 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

8 Máy chia cuộn Máy 01 2015 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

9 Các thiết bị phụ trợ khác

Hệ thống 01 2020 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

Hệ thống thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động của dự án

Hệ thống 01 2020 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Hệ thống 01 2020 2020 Hoạt động tốt Việt Nam

1.5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện dự án của Công ty như sau:

Bảng 1.6: Bảng nhu cầu lao động của Dự án

TT Bộ phận Đơn vị Số lượng

I Lao động gián tiếp người 15

II Lao động trực tiếp người 85

- Công ty đảm bảo người lao động làm việc theo chế độ 01 ca 12 tiếng/ngày

- Công ty làm việc ngày 02 ca

- Số ngày hoạt động trong năm: 300 ngày

- Dự án sẽ tuyển lao động theo hình thức ký Hợp đồng lao động giữa Công ty và người lao động phù hợp với các quy định của luật pháp Sẽ ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương, được đào tạo để phù hợp với những vị trí làm việc theo sự phân công của ban Giám đốc Dự án.

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

* Theo Quyết định 274/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020 về việc Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:

- Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: phải xác định được các mục tiêu cơ bản, có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước

- Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về xác lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm vi cả nước cho giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050

* Sự phù hợp về quy hoạch sử dụng đất: Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 30/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Mỹ thì cơ cấu đất dành cho các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của huyện sẽ tăng từ 5,66% (năm 2020) lên 10,35% (năm 2030) trên tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Dự án đã đi vào hoạt động từ năm 2020, việc thực hiện dự án trên địa bàn huyện Yên Mỹ là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên Mỹ

* Xác định công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo như: Quy hoạch quản lý chất thải rắn; Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Trong giai đoạn 2021- 2025, để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030

- Về quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quyết định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên xác định các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường như: thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, phân loại lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải chất thải rắn theo quy định của pháp luật và giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật

- Dự án “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” đã đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường về xử lý nước thải, xử lý khí thải và chất thải rắn Do đó dự án hoàn toàn đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định

* Dự án đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp Quyết định chủ trương đầu tư số

160/QĐ-UBND ngà y 07/08/2017, chấp thuận cho công ty thực hiện dự á n “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành Chủ dự án đã thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường về xử lý nước thải, xử lý khí thải và chất thải rắn Dự án hoàn toàn đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định Do đó dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nguồn tiếp nhận trực tiếp khí thải, nước thải của dự án là môi trường không khí và hệ thống thoát nước mặt của khu vực thôn Tử Dương, xã Lý Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

* Đối với môi trường nước: Nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án là kênh tiêu nội đồng (hệ thống thoát nước mặt) của khu vực thôn Tử Dương, xã Lý Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Kênh là kênh đất với chiều rộng kênh từ 1,5m đến 5m tùy vị trí Kênh có nhiệm vụ tiêu thoát nước nội đồng cho khu vực, tiếp nhận nước mưa, nước thải từ một số dự án tiếp giáp (trong có có dự án của Công ty) và tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước mưa từ khu dân cư liền kề

Về lưu lượng nước của kênh tùy thuộc vào thời điểm trong năm

Hiện tại dự án đã đi vào hoạt động, dự án không phát sinh nước thải sản xuất; chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt với lượng tối đa 8 m 3 /ngày, được thu gom, xử lý sơ bộ sau đó đấu nối về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy với công suất 10 m 3 /ngày, để xử lý đạt quy chuẩn QCĐP 01:2019/HY (K=1,2; Khy=0,85) trước khi xả thải ra môi trường

Như vậy lượng nước thải của dự án không lớn, khi xả thải ra môi trường không gây tác động lớn tới lưu lượng của kênh, do đó sẽ không gây ảnh hưởng tới khả năng tiêu thoát nước cho khu vực

Nước thải của dự án được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải do đó không gây ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước mặt của nguồn tiếp nhận

Hình ảnh kênh tiếp nhận nguồn nước thải của dự án

* Đối với môi trường không khí: quá trình hoạt động của dự án không phát sinh bụi, khí thải đến mức phải đầu tư công trình thu gom, xử lý Đối với khu vực bên trong nhà xưởng, chủ dự án đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu đảm bảo môi trường lao động cho công nhân

Như vậy hoạt động của dự án không phát sinh bụi, khí thải gây tác động xấu tới môi trường không khí khu vực thực hiện dự án và khu dân cư xung quanh Trong quá trình hoạt động của dự án, không có phản ánh, kiến nghị về tác động tới môi trường do hoạt động của dự án từ khu dân cư gần dự án

* Vậy hoạt động của dự án phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường khu vực thực hiện dự án.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

* Công ty đã xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom, thoát nước mưa theo sơ đồ như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ phương án thu gom và thoát nước mưa chảy tràn của dự án

- Tại dự án chủ dự án đã xây dựng Hệ thống thoát nước mặt tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải

- Thoát nước mái nhà: nước mưa mái nhà theo đường ống nhựa PVC có D110 vào hệ thống thoát nước mưa xung quanh khu đất và xung quanh các công trình

- Thoát nước trên sân đường: Bố trí hệ thống thoát nước mưa xung quanh khu đất và xung quanh các công trình Trên hệ thống sẽ có song chắn rác, hố ga để lắng cặn, bụi, chất rắn trước khi thoát ra hệ thống thoát nước mặt của khu vực qua 01 xả Theo đó:

- Hệ thống cống thoát có B400mm: có tổng chiều dài khoảng 408,5 m

- Hố ga lắng cặn: 11 hố ga

- Điểm thoát nước mưa: 01 vị trí

Nước mưa chảy tràn được thoát vào hệ thống thoát nước của khu vực theo

Nước mưa phát sinh từ khu vực sân đường

Cống thoát nước bằng bê tông cốt thép có B400mm và hố ga lắng cặn

Hệ thống thoát nước mặt của khu vực

Nước mưa trên mái nhà xưởng, các công trình của dự án Đường ống PVC D110mm phương thức tự chảy

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

Tại dự án, quá trình hoạt động chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt; không phát sinh nước thải sản xuất Chủ dự án thực hiện phân dòng để thu gom, xử lý nước thải phát sinh tại dự án

* Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của dự án:

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý thải sinh hoạt của dự án

* Hệ thống đường ống thu gom nước thải : Hệ thống đường ống thu gom nước thải của dự án thu gom nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ từ bể tự hoại, bể tách dầu mỡ, song chắn rác khu rửa tay chân về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án Hệ thống đường ống làm bằng nhựa uPVC, có D110, tổng chiều dài đường ống thu gom khoảng 20m

* Đường ống thoát nước thải : Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án, đạt quy chuẩn QCĐP 01:2019/HY – Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt (hệ số K=1,2; Khy= 0,85); theo đường ống HDPE có D75 đi trong cống thoát nước mưa của dự án, ra 01 điểm xả vào mương thoát nước mặt của khu vực; tổng chiều dài đường ống thoát nước thải khoảng 125m

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 01:2019/HY (hệ số K=1,2; K hy = 0,85), sau đó xả vào mương thoát nước mặt của khu vực

01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, quy mô công suất

10 m 3 /ngày đêm Ống HDPE D75 Ống uPVC D110 ống uPVC D110 Ống uPVC D110

Nước thải từ nhà vệ sinh

01 Bể tự hoại với thể tích 9 m 3

Nước thải từ nhà ăn

01 Bể tách dầu mỡ có thể tích 1 m 3

- Vị trí tọa độ điểm xả thải theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 3 0 như sau: X(m): 2307082; Y(m): 555356

- Phương thức xả thải: Tự chảy

- Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án: mương thoát nước mặt của khu vực thôn Tử Dương, xã Lý Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (kênh tiếp giáp phía Đông Bắc khu đất thực hiện dự án)

3.1.3 Xử lý nước thải: Trong quá trình hoạt động của dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt tối đa từ quá trình hoạt động của dự án vào khoảng 8 m 3 /ngày Để giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt phát sinh thì chủ dự án đã xây dựng 01 bể tự hoại, 01 bể tách dầu mỡ và 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án

- Chức năng của bể: tách dầu mỡ trong nước thải nhà ăn trước khi vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án

- Số lượng bể: 01 bể được xây dựng phía dưới nhà ăn

- Thông số kỹ thuật: Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép, kích thước 1,5m (L) x 1m (W) x 1m (H)

- Chức năng của bể tự hoại: xử lý sơ bộ nước thải khu vực nhà vệ sinh trước khi vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án

- Số lượng bể: Chủ dự án đã xây dựng 01 bể tự hoại bằng bê tông cốt thép, bể có thể tích 9 m 3 khu vực nhà văn phòng

Hình 3.3 Hình ảnh bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt

+ Giai đoạn 1: Ngăn 1(Điều hòa, lắng, phân hủy sinh học):

Nước thải sinh hoạt phát sinh ra được hệ thống đường ống thu gom nước thải thu gom lại bể phốt Đầu tiên nước thải được chuyển vào ngăn 1 của bể, ngăn 1 thực hiện việc điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, lắng các chất cặn xuống đáy ngăn đồng thời dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, quá trình phân hủy được diễn ra, nồng độ các chất ô nhiễm: BOD, COD, N, P… được giảm đi đáng kể

+ Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học):

Nước thải sau khi được xử lý một phần tại ngăn 1 được chuyển qua ngăn 2 Tại đây các chất cặn được lắng xuống, các chất ô nhiễm tiếp tục được hệ vi sinh vật yếm khí phân hủy tiếp Tiếp theo nước thải được chuyển sang ngăn 3

Nước thải sau khi được lắng và xử lý yếm khí tại 2 ngăn 1 và ngăn 2 được chuyển sang ngăn 3 để lắng Tại đây các cặn chất còn lại trong nước thải được lắng xuống đáy bể còn nước trong được thoát ra ngoài bể dẫn về bể gom của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án

*Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án: Để giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt phát sinh thì chủ dự án đã đầu tư xây dựng 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học với công suất 10 m 3 /ngày đêm

Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCĐP 01:2019/HY – Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt (hệ số K=1,2; Khy= 0,85) trước khi xả thải ra môi trường (số lượng công nhân của dự án 100 người do đó áp dụng hệ số K=1,2; dự án nằm trên địa bàn huyện Yên Mỹ do đó áp dụng hệ số Khy= 0,85 với thông số BOD5, TSS; không áp dụng hệ số K, Khy với thông số pH, tổng Coliform))

Quy trình xử lý của hệ thống như sau:

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án

Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, từ bếp ăn (hoạt động nấu ăn), nước rửa chân tay sau khi được xử lý sơ bộ được thu gom dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của dự án Theo đó, nước thải sẽ vào bể điều hòa

- Bề điều hòa: Bể điều hòa có tác dụng ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống phân phối khí Dưới tác dụng của hệ thống phân phối khí lắp đặt dưới đáy bể, nước thải được xáo trộn hoàn toàn, không cho cặn lắng xuống đáy bể đồng thời oxi hóa một phần BOD Sau đó nước thải sẽ được bơm vào bể thiếu khí để thực hiện quá trình phân hủy thiếu khí

Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ

Thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý

Nước thải đạt QCĐP 01:2019/HY (hệ số K=1,2; K hy = 0,85) xả ra mương thoát nước mặt thuộc thôn Tử Dương

Bể sinh học hiếu khí

Nước tuần hoàn Bùn tuần hoàn

Ngày đăng: 22/01/2024, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí, mặt bằng tổng thể của khu đất thực hiện dự án được đính kèm tại  phần phụ lục của báo cáo - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Sơ đồ v ị trí, mặt bằng tổng thể của khu đất thực hiện dự án được đính kèm tại phần phụ lục của báo cáo (Trang 7)
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất các sản phẩm của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất các sản phẩm của dự án (Trang 11)
Hình ảnh Dây nhôm, dây đồng nguyên liệu đầu vào của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
nh ảnh Dây nhôm, dây đồng nguyên liệu đầu vào của dự án (Trang 12)
Hình ảnh công đoạn kéo rút dây đồng, dây nhôm - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
nh ảnh công đoạn kéo rút dây đồng, dây nhôm (Trang 13)
Hình ảnh thiết bị ủ dây đồng - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
nh ảnh thiết bị ủ dây đồng (Trang 14)
Hình ảnh thiết bị bọc vỏ nhựa và làm mát sau bọc - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
nh ảnh thiết bị bọc vỏ nhựa và làm mát sau bọc (Trang 16)
Bảng 1.2: Bảng danh mục nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ quá trình hoạt động - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Bảng 1.2 Bảng danh mục nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ quá trình hoạt động (Trang 18)
Hình ảnh sản phẩm của dự án  1.4.  Nguyên  liệu,  nhiên  liệu,  vật  liệu,  phế  liệu,  điện  năng,  hóa  chất  sử  dụng,  nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
nh ảnh sản phẩm của dự án 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (Trang 18)
Bảng 1.4: Diện tích các hạng mục công trình của Dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Bảng 1.4 Diện tích các hạng mục công trình của Dự án (Trang 21)
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của dự án (Trang 22)
Hình ảnh kênh tiếp nhận nguồn nước thải của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
nh ảnh kênh tiếp nhận nguồn nước thải của dự án (Trang 26)
Hình 3.1. Sơ đồ phương án thu gom và thoát nước mưa chảy tràn của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Hình 3.1. Sơ đồ phương án thu gom và thoát nước mưa chảy tràn của dự án (Trang 28)
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý thải sinh hoạt của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý thải sinh hoạt của dự án (Trang 29)
Hình 3.3. Hình ảnh bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Hình 3.3. Hình ảnh bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt (Trang 30)
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành” của Công ty TNHH sản xuất dây và cáp điện Trường Thành
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w