1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương

90 817 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Người hướng dẫn TS.Lê Đức
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng / Quản lý đô thị
Thể loại Đề tài quy hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4 0,8 km/km2, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suốilớn, còn kênh rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thường khô kiệt vào mù

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết tiến hành lập quy hoạch chi tiết các Khu tái định cư:

Bình Dương với vị trí nằm giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, là trung tâm kinh

tế của cả nước, là điều kiện tốt để phát triển dịch vụ và nền địa chất khá tốt để pháttriển công nghiệp

Trong xu thế đó, Khu liên hợp đô thị - dịch vụ - công nghiệp Bình Dương ra đời

là sự cố gắn của Đảng bộ Tỉnh và Nhân dân Bình Dương, với mong muốn xâydựng tỉnh Bình Dương trở thành một đô thị, dịch vụ, công nghiệp hiện đại nhằmđáp ứng những nhu cầu cần thiết cho sự phát triển toàn diện của tỉnh nhà

Khu liên hợp thực chất là những đô thị mới, đô thị vệ tinh mang tính chất tổnghợp trong đó có cả những khu công nghiệp, dịch vụ giải trí chất lượng cao…mặtkhác khu liên hợp hàm chứa về mọi chủ trương lớn và thống nhất trong quản lý đầu

tư cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Việc lập quy hoạch chi tiết các Khu tái định cư là vấn đề cần thiết và cấp báchsắp xếp tái định cư cho các hộ dân địa phương và là cơ sở để quy hoạch đồng bộ hệthống hạ tầng kỹ thuật xây dựng khu nhà ở cho các hộ dân di dời

2 Cơ sở lập quy hoạch chi tiết các Khu tái định cư:

- Quyết định số: 295/CP-CN ngày 19/03/2003 của Thủ tướng Chính phủ

về việc giao cho UBND tỉnh Bình Dương triển khai xây dựng Khu Liên hợp Côngnghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương

- Công văn số: 3421/UBSX ngày 04/09/2002 của UBND Tỉnh, V/v thuậnchủ trương quy hoạch

- Quyết định số: 237/2003/QĐ.UB, ngày 18/09/2003 của UBND tỉnh BìnhDương V/v phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu liên hợp Công nghiệp

- Dịch vụ - Đô thị Bình Dương

3 Mục đích nghiên cứu:

Trang 2

Đầu tư xây dựng Khu TĐC Tân Vĩnh Hiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở củanhân dân trong khu quy hoạch và nhân dân các vùng lân cận.

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp luận: Do hệ thống cấp nước khu vực vẫn chưa có, không đáp

ứng được nhu cầu xây dựng và phát triển của khu tái định cư

- Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu tính toán được thu thập từ các

nguồn đáng tin cậy, cách tính toán theo các sách do các chuyên gia đầu nghành viết.Bên cạnh đó thì có tham khảo một số thông tin trên Internet

- Phương pháp xử lý số liệu: Phần mềm xử lý số liệu là: Excel, EPANET sau

đó sẽ dùng Autocad để vẽ

- Phạm vi và giới hạn đề tài: Trong phạm vi thực hiện luận văn tốt nghiệp,

nhiệm vụ của em là thực hiện Quy hoạch mạng lưới cấp nước Khu tái định cư TânVĩnh Hiệp – xã Tân Vĩnh Hiệp – huyện Tân Uyên – tỉnh Bình Dương có diện tích106,4 ha

- Hiệu quả của đề tài mang lại: Khi dự án hoàn thành sẽ đáp ứng được nhu cầu

sử dụng nước sạch, đảm bảo sức khõe cho người dân trong khu vực

- Kết cấu của đồ án tốt nghiệp: Gồm có 4 chương:

Trang 3

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG

1 Vị Trí Địa Lý :

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên2.681,01km2 (chiếm 0,83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tựnhiên), có toạ độ địa lý:

Vĩ độ Bắc: 11052' - 12018', kinh độ Đông: 106045' - 107067'30"

Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh

Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh

Bình Dương có 1 thành phố, 3 thị xã, 4 huyện Tỉnh lỵ là thị xã Thủ Dầu Một trung tâm hành chính - kinh tế - văn hoá của tỉnh Bình Dương, và thời gian tới trungtâm hành chính - kinh tế - văn hoá sẽ được dời về Trung tâm Thành phố mới BìnhDương

-2 Khí Hậu.

Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: Mùamưa, từ tháng 5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là

120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất cókhi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiềunăm trong tháng này không có mưa

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

290C (tháng 4), tháng thấp nhất 240C (tháng 1) Chế độ gió tương đối ổn định,không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnhhành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là

Trang 4

hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhấtquan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam

Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theomùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ

ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa.Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động

Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanhnăm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dươngtương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…

3 Tài Nguyên Nước

3.1 Nước mặt

Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai chảy qua địa phậntỉnh Bình Dương:

Sông Bé: Bắt nguồn từ vùng núi phiá tây của Nam Tây Nguyên ở cao độ 650

- 900m Sông dài 350km, diện tích lưu vực 7.650km2, chảy qua tỉnh Bình Phước,phần hạ lưu chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sông Đồng Nai

Do lòng sông hẹp, lưu lượng dòng chảy không đều, mùa khô thì kiệt nước,mùa mưa nước chảy xiết, nên ít có giá trị về giao thông vận tải, nhưng có giá trị vềthủy lợi trên một số nhánh phụ lưu như suối Giai và là nguồn bổ sung nước ngầmcho vùng phía Bắc của tỉnh

Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang, ở độ cao 1.700m,chảy qua địa phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh.Sông Đồng Nai là một con sông lớn, dài 635km, diện tích lưu vực 44.100km2, tổnglượng dòng chảy bình quân nhiều năm 16,7 tỷ m3/năm Tổng lượng cát, bùn mangtheo là 3,36 triệu tấn/năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầuxây dựng đang gia tăng trong khu vực kinh tế trọng điểm phiá Nam

Trang 5

Đoạn sông chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Uyên, dài 90km với lưulượng trung bình 485m3/s, độ dốc 4,6%.

Sông Đồng Nai có giá trị lớn về giao thông vận tải, khoáng sản, cung cấpnước cho khu công nghiệp, đô thị, du lịch, sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối vớiTân Uyên, một vùng trồng cây công nghiệp và ăn trái quan trọng của tỉnh

Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua vùng đồi núi phiá TâyBắc huyện Lộc Ninh (Bình Phước) ở cao độ 200 - 250m

Sông Sài Gòn dài 256km, diện tích lưu vực 5.560km2, đoạn chảy qua địa bàntỉnh từ Dầu Tiếng đến Lái Thiêu dài 143km Ở thượng lưu sông hẹp, nhưng đếnDầu Tiếng, sông mở rộng 100m và đến thị xã Thủ Dầu Một là 200m Lưu lượngbình quân 85m/s, độ dốc của sông nhỏ chỉ 0,7%, nên sông Sài Gòn có nhiều giá trị

về vận tải, nông nghiệp, thủy sản và du lịch sinh thái

Ngoài ba sông chính, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch

Bà Lô, Bà Hiệp, Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Cộ Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4 0,8 km/km2, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suốilớn, còn kênh rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thường khô kiệt vào mùa khô, ảnhhưởng tới cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

-Tóm lại, tiềm năng nguồn nước mặt trong tỉnh khá dồi dào, hàng năm cácsông suối trong tỉnh truyền tải đến cho khu vực một khối lượng nước rất lớn, nhưng

do chịu ảnh hưởng của chế độ mưa và chế độ gió mùa nên dòng chảy mặt cũngphân theo hai mùa: mùa lũ và mùa kiệt, đây là một vấn đề bất lợi cho việc sử dụngnguồn nước mặt cho sinh hoạt và phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà

3.2 Nước ngầm

Nước ngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới 2 dạng

là lổ hổng và khe nứt và được chia làm 3 khu vực nước ngầm:

Khu vực giàu nước ngầm: Phân bố ở phiá Tây huyện Bến Cát đến sông SàiGòn; có những điểm ở Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s Khả năng tàngtrữ và vận động nước tốt, tầng chứa nước dày từ 15-20m

Trang 6

Khu giàu nước trung bình: Phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng phèn).Các giếng đào có lưu lượng 0,05-0,6l/s Bề dày tầng chưá nước 10-12m.

Khu nghèo nước: Phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rảirác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ Lưu lượnggiếng đào Q = 0,05-0,40l/s thường gặp Q = 0,1-0,2l/s

4 Địa Hình

Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến lànhững dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 - 150 Đặc biệt cómột vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An)cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Thacao 198m, núi Cậu cao 155m

Từ phía Nam lên phiá Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:

- Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông SàiGòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, caotrung bình 6 - 10m

- Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi,địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 - 120, cao trung bình từ 10 - 30m

- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủyếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 - 120, độ caophổ biến từ 30 - 60m

Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọcsông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng Địahình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xâydựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp

Trang 7

II GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ TÂN VĨNH HIỆP –

XÃ TÂN VĨNH HIỆP – HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG

1 Hiện Trạng - Điều Kiện Tự Nhiên Kiến Trúc và Xây Dựng:

1.1 Hiện Trạng - Điều Kiện Tự Nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lí và giới hạn:

Khu đất thiết kế quy hoạch Khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp, thuộc xã Tân VĩnhHiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, có tứ cận như sau:

Phía Bắc giáp: Khu quy hoạch công nghiệp trong khu liên hợp

Phía Nam giáp: Đất trung đoàn 1-65F7 và đất dân cư (ngoài quy hoạch)

Phía Tây giáp : Đường quy hoạch dự kiến

Phía Đông giáp: Đường dân cư hiện hữu

Diện tích toàn bộ khu đất, khu đất tự nhiên là: 1.064.052 m2

1.1.2 Đặc điểm địa hình:

Khu đất quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng

Cuối khu đất về phía Nam, có khu vực đất khoảng 12 ha, đã khai thác đất phún

và hiện nay khu vực này cũng trũng tạo thành các hồ có vách đứng từ 8 -10m.Trong quy hoạch Khu liên hợp thì tại đây có quy hoạch hồ điều hoà, có tác dụngđiều hoà lượng nước mưa trong hai mùa mưa nắng

Thành phần của đất chủ yếu là cát pha sét, bên dưới là đá ong đỏ

1.1.3 Đặc điểm khí hậu:

Khu vực quy hoạch nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 4đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

1.1.3.1 Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ trung bình : 26.70c/năm

- Nhiệt độ tháng cao nhất : 28 70c/năm (tháng 4)

- Nhiệt độ tháng thấp nhất : 25.50c/năm (tháng 12)

Trang 8

- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 16.50c

- Lượng mưa trung bình : 1.633 mm/năm

- Các tháng mùa mưa 5, 6, 7, 8, 9 và 10 chiếm 92% lượng mưa cả năm

- Tháng 9 có lượng mưa cao nhất trên: 400 mm

- Tháng 1 và tháng 2 hầu như không có mưa

- Lượng mưa năm cao nhất: 2.683 mm

- Lượng mưa năm thấp nhất: 1.376 mm

- Tốc độ gió trung bình đạt 10-15 m/s, lớn nhất 25-30 m/s ( 90-110 km/h).Khu vực này không chịu ảnh hưởng của bão

1.1.4 Địa chất công trình:

Dựa theo tài liệu của đoàn 500, liên đoàn địa chất 6 xác định cốt địa tầng củakhu vực thị xã Thủ Dầu Một như sau:

- Hệ tầng chánh lưu : ( N23 – QLCL) cát, bộ sét chứa cao lanh

- Hệ tầng thứ tư trầm tích hiện đại ( QIV) gồm cát, bộ sét lẫn sỏi hạt

Nhìn chung toàn khu này bị phủ một lớp phù sa cổ thuộc hệ tầng chánh lưunên địa chất công trình tốt Việc xây dựng sẽ giảm chi phí lớn về nền móng công

Trang 9

2.1 Hiện Trạng - Kiến Trúc và Xây Dựng:

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất:

Hiện trạng khu đất quy hoạch chủ yếu là đất trồng hoa màu và một số nhà tạm.Đây là khu vực nhiều nhà tạm nhất, có khoảng 400-500 căn

2.1.2 Hiện trạng giao thông:

Đa số các tuyến giao thông hiện hữu trong Khu tái định cư là đường mòn đất

đỏ có bề rộng từ 1.5m - 4m Có tuyến đường giao thông nông thôn DH04 (ĐườngĐồng Cây Viết) đi ngang khu đất

2.1.4.2 Hiện trạng thoát nước:

Địa hình khu vực xây dựng: Có cao độ tương đối bằng phẳng, nước thoát theođịa hình từ cao xuống thấp thoát ra suối Chợ

Thoát nước: Khu vực quy hoạch nằm trong vùng trồng cao su nên phần lớnnước thoát từ nơi cao xuống thấp hoặc thấm xuống đất

Trang 10

Khu đất có hình dáng khá phức tạp ảnh hưởng nhiều đến bố trí cảnh quan vàdiện tích dành cho giao thông phải lớn để ránh các lô nhà không vuông.

2 Quy Hoạch Chi Tiết Khu Tái Định Cư Tân Vĩnh Hiệp:

2.1 Xác Định Phạm Vi Khu Đất và Quan Hệ Với Khu Vực Xung Quanh: 2.1.1 Phạm vi:

- Quy mô dân số dự kiến là : 18.000 người

- Tổng diện tích khoảng: 1.064.052 m2

2.1.2 Quan hệ với khu vực xung quanh:

Khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp toạ lạc tại xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện TânUyên, tỉnh Bình Dương Nằm trong khu Liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thịBình Dương Việc quy hoạch Khu tái định cư nhằm đáp ứng tái định cư cho các hộdân bị giải toả đền bù và hỗ trợ một phần nhu cầu nhà ở cho người dân trong khuvực

2.2 Tính Chất và Quy Mô Dân Số Của Khu TĐC:

2.2.1 Tính chất:

Đây không phải là một khu ở độc lập mà sẽ gắn với mảng ở trong khu vực và

có sự tính toán trong quy hoạch chung của Khu liên hợp Dịch vụ

2.2.2 Quy mô dân số:

Dự kiến phục vụ được khoảng 18.000 người

Tổng cộng:

Lô có diện tích: 300m2 : 1.191 lô

Lô có diện tích : 100m2 : 2.314 lô

2.3 Bố Cục Quy Hoạch Kiến Trúc:

2.3.1 Phương án cơ cấu quy hoạch:

Đất ở : 620.349m2, chiếm 58.3%

Đất giao thông : 327.073m2, chiếm 30.73%

Đất công trình công cộng : 59.636m2, chiếm 5.60%

Đất hành lang công viên cây xanh : 42.464m2, chiếm 3.98%

Trang 11

Đất thương mại dịch vụ : 14.630m2, chiếm 1.39%

Tổng diện tích khu đất: 1.064.052m 2

2.3.2 Quy hoạch tổng mặt bằng phân lô:

- Dạng lô có kích thước 5m x 20m

- Dạng lô có kích thước 10m x 30m

2.3.3 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc:

Được tổ chức phân lô theo dạng ô Có tổ chức các mãng cây xanh tập trung

và cây xanh cho bóng mát theo dọc các lề đường

Đường giao thông được tổ chức theo dạng bàn cờ để các đường giao thôngtiếp cận từng lô đất

2.3.3.1 Vườn hoa, cây xanh:

- Cây xanh đường phố: Trên các đường của khu ở đều trồng cây xanh,khoảng cách giữa các cây từ 8 -10m

- Loại cây: Là các loại cây xanh đảm bảo các yêu cầu như: Xanh quanhnăm, không có gai, không gây thương hại khi người tiếp xúc Ngoài ra một số yêucầu khác cũng quan trọng như màu sắc, có hoa, tán rộng,…

- Từ các trục chính được xem là xương sống của khu quy hoạch, ta tổ chức hệthống đường dạng bàn cờ tạo điều kiện tốt cho việc phân lô của hộ

2.4 Bảng cân bằng đất xây dựng:

1 Đất ở Đất ở dạng 10m x 30mĐất ở dạng 5m x 30m 620.349 362.280231.618 58.2% 21.7234.1

Trang 12

3.2 Đối tượng và phạm vi cấp nước:

Đối tượng được nghiên cứu cấp nước sạch là toàn bộ người dân trong khuTĐC Tân Vĩnh Hiệp – xã Tân Vĩnh Hiệp – Tân Uyên – Bình Dương

Để đạt được mục tiêu cần tiến hành:

- Xây dựng đường ống nước sạch cấp nước được lấy trên đường ống nướcD300 trong KLH làm đường ống chính cung cấp cho Khu TĐC

- Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối bên trong khu dân cư

3.3 Nguồn nước cấp:

- Theo biên bản họp ngày 15/10/2003, V/v thông qua tóm tắt quy hoạch tổngthể cấp nước sạch các khu đô thị và công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020.Khu quy hoạch sử dụng nước cấp từ đường ống cấp nước Þ300 trong khu liên hợplàm đường ống chính cung cấp cho khu tái định cư

3.3.1 Hệ thống cấp nước chữa cháy:

Trang 13

- Dựa vào các tuyến ống cấp nước chính cho cả khu bố trí các trụ lấy nướcchữa cháy Þ100 ở các điểm thuận tiện lấy nước với bán kính phục vụ trên dưới150m.

- Ngoài ra khi có sự cố cháy, cần phải gọi xe chữa cháy chuyên dùng để hổ trợ

3.4 Thống kê ban đầu:

Thiết kế mạng lưới cấp nước cho Khu quy hoạch và lập biện pháp thi côngcho thiết kế, với các số liệu sau:

- Diện Tích Tự Nhiên:

+ Diện tích mặt bằng tổng thể của khu quy hoạch là: 1.064.052 (m2)

Trong đó:

+ Đất ở: 620.349 (m2) , chiếm 58,3%

+ Đất giao thông: 327.073 (m2) , chiếm 30,73%

+ Đất công trình công cộng: 59.636 (m2) , chiếm 5,60%

+ Đất hành lang công viên cây xanh: 42.464 (m2) , chiếm 3,98%+ Đất thương mại dịch vụ: 14.630 (m2) , chiếm 1,39%

- Dân Cư:

- Tổng số dân trong khu quy hoạch là: 18.000 người

- Tiêu chuẩn dùng nước bình quân cho người dân là : 200 (l/người/ngđ) (theoTCVN 33:2006)

Trang 14

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TÁI ĐỊNH CƯ TÂN VĨNH HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP –

HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Theo Công văn số 4284/UB.SX ngày 28/10/2002 của UBND Tỉnh BìnhDương, V/v lập quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước sạch Tỉnh Bình Dương

+ Quy hoạch quy mô dân số khu TĐC Tân Vĩnh Hiệp: 18.000 người.

+ Diện tích khu quy hoạch: 1.064.052 m2  106,4 ha

+ Tiêu chuẩn cấp nước: 200 l/người.ngàyđêm.( Theo TCXDVN 33 : 2006 ) + Tỉ lệ dân số được cấp nước: 99%.( Theo TCXDVN 33 : 2006 )

+ Tầng cao xây dựng của khu quy hoạch: 2 – 3 tầng.

Trang 15

Bảng 2.1 Bảng thống kê đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước

Số

TT Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước

Giai đoạn

I Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đô

+ Ngoại vi

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đô

+ Ngoại vi

b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,

cứu hoả,…); Tính theo % của (a)

c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị; Tính

theo % của (a)

d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2

TCXDVN 33 : 2006

e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)

165120

8580101022 45

< 25

200150

9995101022 45

< 20

Trang 16

f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước;

Bảng 2.2 Bảng bậc tin cậy của hệ thống cấp nước

Đặc điểm hộ dùng nước

Bậc tin cậycủa hệ thốngcấp nước

Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư trên 50.000

người và của các đối tượng dùng nước khác được phép giảm

lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng nước tính toán

trong 3 ngày và ngừng cấp nước không quá 10 phút

I

Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 50.000

người và của các đối tượng dùng nước khác được phép giảm

lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng trong 10 ngày

và ngừng cấp nước trong 6 giờ

II

Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 5000 người

và của các đối tượng dùng nước khác được phép giảm lưu

lượng cấp nước không quá 30% trong 15 ngày và ngừng cấp

1 Các Công Trình Công Cộng, Thương Mại - Dịch Vụ Trong Khu TĐC:

Trang 17

1.1 Nhà Trẻ: Tiêu chuẩn khoảng 56 trẻ/1000 dân.Theo số liệu lấy từ dự án

với số dân dự kiến trong khu TĐC là 18.000 người Ta tính được số trẻ trong khuquy hoạch là 1.008 trẻ

+ Tiêu chuẩn cấp nước là 100 l/trẻ.ngàyđêm ( TCVN 4513 – 88 )

1.2 Công Trình Thương Mại - Dịch Vụ Khu TĐC: Bao gồm bưu điện, cửa

hàng dịch vụ mua sắm, …Ta lấy bằng 10%Qsh ( TCXDVN 33 : 2006)

1.3 Nước tưới cây xanh công viên - rửa đường: Theo TCXDVN 33 : 2006, Ta

lấy bằng 10%Qsh

Bảng 2.3 Bảng tiêu chuẩn tưới, rửa

Mục đích dùng nước Đơn vị tính Tiêu chuẩn cho 1lần tưới (l/m2)Rửa bằng cơ giới, mặt đường và quảng

trường đã hoàn thiện

Tưới bằng cơ giới, mặt đường và quảng

trường đã hoàn thiện

Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa hè

và mặt đường hoàn thiện

Tưới cây xanh đô thị

1 ngày

1,21,50,50,40,40,5

34461015

1.4 Tiêu Chuẩn Dùng Nước Cho Chữa Cháy: Tiêu chuẩn này dựa vào quy mô

dân số khu vực, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống chửa cháy

Bảng 2.4 Bảng tiêu chuẩn dùng nước cho chửa cháy

Số dân

( 1000

Số đám Lưu lượng nước cho một đám cháy (l/s)

Trang 18

người) cháy đồng

thời xảy ra

Nhà 2 tầng trởxuống với bậcchịu lửa

Nhà hỗn hợpcác tầng khôngphụ thuộc vàobậc chịu lửa

Nhà 3 tầng trởlên không phụthuộc vào bậcchịu lửaI,II,III IV,V

II Tính Tốn Lưu Lượng Nước Cấp Cho Khu TĐC:

1 Tính tốn lưu lượng nước cấp sinh hoạt cho khu TĐC Tân Vĩnh Hiệp với số

dân 18.000 người

+ Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình:

tb sh

Q = q1000NfTrong đĩ:

+ q : Tiêu chuẩn cấp nước là 200 l/người.ngày (Theo TCXDVN 33 : 2006)+ N : Số dân tính tốn Theo dự án quy hoạch số dân dự kiến của khu TĐC

là 18.000 người

+ f : tỉ lệ dân số được cấp nước là 99% (Theo TCXDVN 33 : 2006)

=> tb sh

Q = q1000Nf = 20018000100099% = 3.564 (m3/ng.đ)

+ Lưu lượng nước tính tốn cho ngày dùng nước lớn nhất và ngày dùng nước

Trang 19

+ Lưu lượng nước tính toán cho giờ dùng nước lớn nhất và giờ dùng nước nhỏ nhất:

+  max ,  min : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làmviệc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác như sau:

Trang 20

= 4633240,24 = 46,33 (m3/h)

+ Lưu lượng nước cho nhà trẻ:

Theo tính toán thì toàn khu TĐC Tân Vĩnh Hiệp sẽ có khoảng 1008 trẻ, tiêuchuẩn cấp nước là 100 l/trẻ/ng.đ (TCVN 4513 – 88 )

Qnhà trẻ = 1000N  q =  

1000

100 1008

100,8 (m3/ng.đ)

+ Lưu lượng nước cho thương mại - dịch vụ khu TĐC: Lấy theo % lưu lượng

nước sinh hoạt Ta chọn: 10%

Qthương mại - dịch vụ = max

sh

Q x 10% = 4.633 x 10% = 463,3 (m3/ng.đ)

Trang 21

+ Lưu lưọng nước tưới cây xanh, công viên - rửa đường: Dựa theo bảng cân bằng đất đai: Ta có

Nước tưới cây – công viên:

+ Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới: 4 ÷ 6 l/m2 Ta chọn 5 l/m2

+ Diện tích mặt đường: 42.364 m2

Qtưới cây =  

1000

5 364 42

211,8 (m3/ng.đ)

Ngày thực hiện tưới 1 lần; chia làm 2 ca: 06h – 08 và 16h – 18h

Nước rửa đường:

+ Tiêu chuẩn cho 1 lần rửa: 1,2 ÷ 1,5 l/m2 Ta chọn 1,4 l/m2

+ Diện tích mặt đường: 327.073 m2

1000

4 , 1 073 327

457,9 (m3/ng.đ)

Ta chọn thời gian rửa đường trong ngày là 6h, trong ngày thực hiện 1 lần rửa,chia làm 2 ca rửa từ 9h – 11h và 14h – 16h

Vậy ta có: Qtưới cây - rửa đường = Qtưới cây + Qrửa đường = 669,7 (m 3/ng.đ)

+ Tổng Lưu Lượng Nước Sử Dụng:

Áp lực yêu cầu trên mạng :

Theo thiết kế tầng cao xây dựng của khu TĐC là 3 tầng Ta có

Hyêu cầu = 4n +4 = 4 x 3 + 4 = 16m

2 Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy:

Trang 22

Theo tiêu chuẩn tính toán mạng lưới dựa vào lưu lượng nước chữa chay kéodài trong 3 giờ liền, lưu lượng dùng cho chữa cháy được tính như sau:

2

15    

= 324 (m3/ngđ) Trong đó:

+ qcc : Tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s), qcc = 15 l/s (theo Bảng 2.4 - Phụ lụcII: Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy và số đám cháy đồng thời trong các khu dân cư

- Bảng I )

+ n : Số đám cháy xảy ra đồng thời, với số dân 18.000 người, ta chọn số đám cháy xảy ra đồng thời n = 2 (theo Bảng 2.4 - Phụ lục II: Tiêu chuẩn dùng nước

chữa cháy và số đám cháy đồng thời trong các khu dân cư - Bảng I )

+ 3 : Thời gian để khắc phục đám cháy, 3 giờ

+ k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy lấy theoTCVN : k =1 đối với khu dân dụng

Theo quy phạm thì lưu lượng nước chữa cháy không tính vào tổng nhu cầu màchỉ được xem như là một trong những trường hợp bất lợi nhất, xảy ra trong khimạng lưới làm việc

Trang 23

Bảng 2.6: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG DÙNG NƯỚC CHO KHU TĐC

THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY

Trang 25

Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của các bậc làm việc của trạmbơm phải thỏa điều kiện hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm làm việc đồng thời:

+ 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9

+ 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88

+ 4 bơm làm việc đồng thời: α = 0.85

- Xét các phương án sau:

+ Phương án 1: Bơm 1 cấp

Qb = 4.17%

+ Phương án 2: Bơm 2 cấp, 2 bơm làm việc đồng thời

- Từ 1h – 5h và 22h – 24h : Qb = 2.72% (bơm 1cấp, chạy 1 bơm)

- Từ 6h – 21h : Qb = 4.89% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)

(Với 8*Qb + 2*16*0.9 Qb = 100% => Qb = 2.72%)

+ Phương án 3: Bơm 2 cấp, 3 bơm làm việc đồng thời

- Từ 1h – 5h và 22h – 24h : Qb = 2 % (bơm 1 cấp, chạy 1 bơm)

- Từ 6h – 21h : Qb = 5.25% (bơm 2 cấp, chạy 3 bơm)

(Với 8*Qb + 3*16*0.88* Qb = 100% => Qb = 2%)

+ Phương án 4: Bơm 3 cấp, 3 bơm làm việc đồng thời

- Từ 1h – 3h và 22h – 24h : Qb = 2.06% (bơm 1 cấp, chạy 1 bơm)

- Từ 4h – 6h và 19h – 21h : Qb = 3.8% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)

- Từ 7h – 18h : Qb = 5.4% (bơm 3 cấp, chạy 3 bơm)

(Với 6*Qb + 2*6*0.9*Qb + 3*12*0.88*Qb = 100% => Qb = 2.1%)

Với lưu lượng nước sử dụng trong mạng lưới:

Q ng.đ = 6.453,5 (m 3 /ng.đ)

3.2 Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo các chế độ bơm:

Thể tích đài nước được xác định theo phương pháp lập bảng: Chọn giờ đài cạnhết nước thường xảy ra sau 1 thời gian lấy nước liên tục, nước trong đài xem nhưcạn và bằng 0 Từ đó ta tính được thể tích đài theo từng giờ, lượng nước trong đài

Trang 26

lớn nhất và dung tích điều hòa của đài Ở đây ta chọn thời điểm 18 -20 giờ là thờiđiểm đài cạn nước.

Bảng 2.7: Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 1 cấp 1 bơm

Giờ trong

ngày

Lưu lượngnước tiêu thụ(%Qng.đ)

Lưu lượngbơm cấp II(%Qng.đ)

LL nướcvào đài(%Qng.đ)

LL nước

ra đài(%Qng.đ)

LL nước cònlại (%Qng.đ)

Trang 27

Thể tích điều hoà của đài nước: Vđh = 23,89% x 6453,5 = 1.541,74 m3

Thể tích ban đầu trong đài nước: Vbđ = 7,44% x 6453,5 = 480,14 m3

Bảng 2.8: Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 2 cấp 2 bơm

Giờ trong

ngày

Lưu lượngnước tiêu thụ(%Qng.đ)

Lưu lượngbơm cấp II(%Qng.đ)

LL nướcvào đài(%Qng.đ)

LL nước

ra đài(%Qng.đ)

LL nướccòn lại(%Qng.đ)

Trang 28

Thể tích điều hoà của đài nước: Vđh = 14,32% x 6453,5 = 924,14 m3

Thể tích ban đầu trong đài nước: Vbđ = 4,36% x 6453,5 = 281,37 m3

Bảng 2.9: Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 2 cấp 3 bơm

Giờ trong

ngày

Lưu lượngnước tiêu thụ(%Qng.đ)

Lưu lượngbơm cấp II(%Qng.đ)

LL nướcvào đài(%Qng.đ)

LL nước

ra đài(%Qng.đ)

LL nướccòn lại(%Qng.đ)

Trang 29

Thể tích điều hoà của đài nước: Vđh = 9,86% x 6453,5 = 636,32 m3

Thể tích ban đầu trong đài nước: Vbđ = 2,92% x 6453,5 = 188,44 m3

Bảng 2.10: Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp 3 bơm

Giờ trong

ngày

Lưu lượngnước tiêu thụ(%Qng.đ)

Lưu lượngbơm cấp II(%Qng.đ)

LL nướcvào đài(%Qng.đ)

LL nước rađài(%Qng.đ)

LL nướccòn lại(%Qng.đ)

Trang 30

Thể tích điều hoà của đài nước: Vđh = 10,54% x 6453,5 = 680,2 m3

Thể tích ban đầu trong đài nước: Vbđ = 1,51% x 6453,5 = 97,45 m3

Biều đồ 2.2: Biểu đồ dùng nước trong ngày và 4 phương án bơm

Bảng 2.11: Bảng tổng kết đài nước theo các phương án

Phương án Số máy bơm Thể tích điều hoà (m3) Thể tích ban đầu(m3)

Trang 31

3.3 Lựa chọn phương án

Theo biểu đồ trên và bản thống kê đài nước ta thấy như sau:

- Phương án 1: Có thể tích điều hòa lớn hơn nhiều so với phương án 2, 3, 4.

Tuy nhiên chỉ có 1 máy bơm nên chế độ vận hành và bảo trì đơn giản, nhưng khôngđảm bảo an toàn trong cấp nước khi sự cố về máy bơm xảy ra, quy mô trạm bơmnhỏ

- Phương án 2 :Có biểu đồ lưu lượng tương đối bám sát lưu lượng tiêu thụ

nhưng thể tích đài nước điều hòa còn lớn nên tốn nhiều chi phí cho việc xây dựngđài

- Phương án 3: Có biểu đồ lưu lượng khá sát với biểu đồ lưu lượng tiêu thụ

- Phương án 4: Có biểu đồ lưu lượng tương đối bám sát lưu lượng tiêu thụ Tuy

nhiên phương án 4 có chế độ vận hành 3 cấp bơm rất phức tạp, không phù hợp sửdụng

Từ đó ta nhận thấy phương án 3 là hợp lý nhất trong các phương án Do đó,

ta chọn Phương Án 3

3.4 Xác định dung tích đài nước :

- Đài nước làm nhiệm vụ điều hòa giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới tiêu thụ(Khi bơm thừa nước sẽ vào đài dự trữ, khi bơm thiếu nước sẽ từ đài ra cung cấpnước xuống mạng) và tạo cột áp để vận chuyển nước đến nơi tiêu thụ Ngoài ra đàinước còn làm nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy trong 15ph Dung tích điều hòa đượcxác định dựa vào chế độ làm việc của trạm bơm cấp II và chế độ tiêu thụ nước củakhu TĐC

- Từ kết quả phía trên ta đã chọn được phương án chọn bơm và tính được sơ bộ thểtích đài nước Theo bảng 2.9, Ta có:

+ Thể tích điều hòa của đài nước:

Vđh= 9,86% x 6453,5 = 636,32 m3

Thể tích ban đầu trong đài:

Vbđ= 2.92% x 6453,5 = 188,44 m3

Trang 32

 Dung tích đài nước sẽ được xác định theo công thức:

Vđài = Vđh+ ph

cc

V15

+ Trong đó:

- Vđài : Dung tích tổng cộng của đài nước

- Vđh: Dung tích phần điều hòa của đài nước

q CC

n =21510001560= 27 (m3)

Với : + n: Số đám cháy xảy ra đồng thời (n = 2 theo phụ lục II: tiêu chuẩn dùng

nước chữa cháy và số đám cháy đồng thời trong các khu dân cư ; Sách hướng dẫn

đồ án môn học mạng lưới cấp nước)

+ qcc: lưu lượng dập tắt đám cháy (qcc = 15 l/s theo bảng 2.4)

+ Thể tích thiết kế của đài nước:

Vđài = Vđh+ ph

cc

V15 = 636,32 + 27 = 663,32 (m3)

Ta chọn thể tích đài nước là: Vđài = 663,32 (m3)

Ta xác định kích thước của đài nước từ quan hệ

d

V

= 3

55 0

32 , 663

= 10,6 (m)

 H = 0,7D = 0,7 ×10,6 = 7,4 (m)

Chiều cao xây dựng của đài nước:

HXD = 0,25+ H + 0,2 Trong đó: 0,25 : Chiều cao có tính đến lớp cặn đọng lại

Trang 33

 HXD = 0,25+ 7,4 + 0,2 = 7,85 (m)

+ Thể tích xây dựng đài:

Vđài = 0,55 × 10,63 = 655 (m3)

Những yêu cầu cơ bản về trang thiết bị cho đài nước:

Đài nước thường được trang bị các loại đường ống và thiết bị sau :

Đường ống dẫn nước vào và ra khỏi đài : Đường ống dẫn nước lên đài được bốtrí phía trên ở cao độ mực nước thiết kế của đài, cần bố trí van phao tự động đểđóng lại khi đài đầy nước Đường dẫn nước ra khỏi đài lắp đặt van một chiều để đưanước ra từ phía dưới

Đường ống tràn và ống xả cặn : Có thể bố trí chung một đường ống, ống tràncần phải có côn hoặc xiphông để chống côn trùng vào đài nước Ống xả cặn có van

để phục vụ việc rửa bể định kỳ

Phần đài chứa nước trên cao có dạng tròn, đáy phẳng hoặc lõm

Kết cấu khung gồm : dầm, đà, kiềng và móng

Cầu thang sắt lên xuống để xem xét và kiểm tra

Các ống dẫn nước vào và ra khỏi đài nước, có bố trí các van khóa 2 chiều và 1chiều

Ống tràn nối với hệ thống thoát nước

Ống xả cặn, tháo bùn nối với ống tràn

Thước báo hiệu mực nước

Thu lôi chống sét

Trang 34

3.5 Xác định dung tích bể chứa:

- Nhiệm vụ bể chứa nước sạch:

Bể chứa nước sạch làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng trạm bơm cấp I và trạmbơm cấp II Đồng thời có nhiệm vụ dự trữ lượng nước phục vụ chữa cháy trong 3giờ cho toàn khu vực thiết kế và nước dùng cho bản thân nhà máy xử lý

- Cấu tạo:

- Bể chứa nước sạch có mặt bằng hình vuông, chữ nhật hoặc hình tròn Trong

bể có thể ngăn thành nhiều ngăn hướng dòng để tạo sự lưu thông của nước có trong

bể không có góc chết và tạo điều kiện cho chất khử trùng là Clo tiếp xúc với nhau

ít nhất là 30 phút

- Bể chứa có thể xây gạch khi có dung tích nhỏ và làm bằng bê tông cốt thépkhi có dung tích lớn

- Bể chứa có thể xây chìm ,nửa nổi nửa chìm hoặc nổi

- Đáy bể chứa phải thiết kế dốc về phía hồ thu nơi đặt ống hút của máy bơm

để tận dụng dung tích tối đa của bể chứa

- Các thiết bị cho bể chứa:

Trang 35

Bể chứa phải được trang bị:

- Ống dẫn nước phải đặt cao bằng mực nước thiết kế trong bể và có côn mởrộng hướng về phía trên

- Ống hút của máy bơm phải đặt về phía hố thu, miệng hút có dạng hình côn,hướng xuống dưới nếu máy bơm không phải mồi, hoặc nếu phải mồi nước cho máybơm phải lắp crêpin và có kết cấu đỡ chắc chắn

- Ống tràn : Cần phải được nối với xiphông để đảm bảo vệ sinh cho nước.Miệng ống tràn hình côn hướng lên trên cao hơn mực nước thiết kế trong bể50÷100mm Đường kính ống tràn bằng đường kính ống dẫn nước vào Phía dướiống tràn nối vào mạng lưới thoát nước

- Ống xả cặn : Dùng dể xả nước cặn khi tháu rửa bể, ống xả cặn được đặt sátđáy bể và đổ vào mạng lưới thoát nước Đường kính ống xả cặn D=100÷200mm tuỳthuộc theo dung tích bể

- Ống thông hơi: Dùng để thông hơi cho bể Số lượng ống thông hơi tuỳthuộc vào dung tích bể,ống thông hơi phải đặt cao hơn lớp đất trên bề mặt bể ≥0.7m

và có mũ che để nước mưa và côn trùng không vào được

- Lớp đất phủ: Thường có chiều dầy 0.5m đắp trên nắp bể và thường có lớp

cỏ bao phủ Lớp đất phủ có nhiệm vụ chống đẩy nổi bể do mực nước ngầm dângcao và ổn định nhiệt độ trong bể Phải chống thấm cho nắp bể và có he thống thoátnước cho nắp

- Khi thiết kế bể chứa, cần lưu ý đến điều kiện địa chất nơi xây dựng bể vàtính toán kết cấu bể cho hợp lý để tránh hiện tượng lún ,và rạn nứt trong quá trình

sử dụng vì bể có khối tích và tải trọng lớn

Trang 36

- Thể tích bể chứa được xác định theo phương án bơm 2 cấp (dùng 3 bơm)

đã chọn ở phần trên Phương pháp xác định dung tích bể chứa cũng giống nhưphương pháp xác định dung tích đài nước

- Lưu lượng từ đường ống cấp nước chính chảy vào bể chứa xem như không đổi

+ qcc: lưu lượng dập tắt đám cháy (qcc = 15 l/s theo bảng 2.4)

Bảng 2.12: Bảng tổng hợp thể tích điều hóa của bể chứa

Giờ trong

ngày

Lưu lượngbơm cấp II(%Qng.đ)

Lưu lượngbơm cấp I(%Qng.đ)

Lưu lượngnước vào bể(%Q)

Lưu lượngnước ra bể(%Q)

Lưu lượngnước cònlại (%Q)

Trang 37

- Tính toán sơ bộ kích thước bể chứa:

+ Ta chọn xây 3 bể chứa thể tích mỗi bể chứa Vbể = 700 m3

+ Chọn L = 18m ; B =15m

=> chiều cao bể chứa: H =

15 18 700

= 2,6 m

Trang 38

- Vậy kích thước 1 bể chứa: L x H x B = 18 x 15 x 2,6 (m3).

CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

I Nguyên Tắc Vạch Tuyến Mạng Lưới Cấp Nước:

1 Nhiệm vụ của mạng lưới cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước là tập hợp của nhiều đoạn ống và các loại đường ống cókích cỡ, kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước tới cácđiểm dùng nước trong phạm vi thiết kế

- Mạng lưới cấp nước có nhiệm vụ đảm bảo phân phối nước liên tục, đủ lưulượng, áp lực, đảm bảo nước sạch và giá cả hợp lý Khi có sự cố trên mạng lưới thì

Trang 39

- Mạng lưới cần phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lý mạng lưới

và các công trình liên quan như: (trạm tăng áp, đài nước, bể chứa ) một cách ít tốnkém và rẻ nhất

2 Sơ đồ mạng lưới cấp nước:

Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các nơitiêu thụ Nó bao gồm các ống chính, chủ yếu làm nhiệm vụ vận chuyển nước đi xa,các đường ống nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm tiêu dùng nước.Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước Giá thành xâydựng mạng lưới cấp nước thường chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ côngtrình Bởi vậy nó cần được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng.Mạng lưới cấp thường có các loại sau:

+ Mạng lưới cụt: Là mạng lưới chỉ cung cấp nước theo một hướng nhất định(hay cấp nước theo dọc tuyến ống) và kết thúc tại đầu mút của tuyến ống, được ápdụng trong các trường hợp sau:

Cấp nước sản xuất khi được phép ngừng để sửa chữa

Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100mm

Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không lớn hơn 300mm

+ Mạng lưới vòng: Là mạng lưới có đường ống khép kín mà trên đó tại mọiđiểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía

+ Mạng lưới cấp nước hỗn hợp: Là mạng lưới thường được sử dụng phổ biếnnhất và nó bao gồm ưu điểm của hai loại mạng lưới vòng và cụt

- Qua phân tích ưu nhược điểm ta thấy:

+ Mạng lưới cụt có tổng chiều dài ngắn nhất, dễ tính toán, vốn đầu tư nhỏ,nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước Khi đoạn ống nào đó bị sự cố hư hỏngthì toàn bộ khu vực phía sau không có nước dùng

+ Đối với mạng lưới vòng thì một đoạn nào đó có sự cố hư hỏng thì nước sẽtheo đường ống khác đến cung cấp cho khu vực phía sau, tuy nhiên tổng chiều dàimạng lưới vòng lớn Trên thực tế, các đường ống chính và các đường ống nối tạo

Trang 40

thành mạng lưới ống chính là mạng vòng, còn các ống phân phối đến các hộ dân làmạng lưới cụt Căn cứ vào khu vực cấp nước và yêu cầu cấp nước của Khu tái định

cư ta chọn phương án mạng lưới vòng

3 Nguyên Tắc Vạch Tuyến Mạng Lưới Cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm được tất cả các điểm tiêu thụ

- Các tuyến ống chính nằm trên trục lộ chính, cần có hai tuyến ống chính trongmột hệ thống có đường kính tương đương nhau để có thể làm việc thay thế lẫn nhaukhi một tuyến có sự cố

- Các tuyến ống phải vạch theo các tuyến ngắn nhất, tránh đi qua những nơi như

ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên đặt đường ống trên tuyến đường cao nhằm làmgiảm áp lực trên tuyến ống chính

- Khi tuyến ống chính phân phối đến công trình có đường kính lớn cần đặt thêmmột ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này tuyến ống chính chỉ làmchức năng vận chuyển nước, phải có khoảng cách tối thiểu từ tuyến ống cấp nướcđến các công trình

- Vạch tuyến mạng lưới nghĩa là phát hoạ hình học mạng lưới lên mặt bằng, phụthuộc vào rất nhiều yếu tố: Địa hình khu vực, các chướng ngại vật (sông, hồ, đườngsắt, đường ôtô…)

- Hệ thống cấp nước có tính đến nhà cao tầng và cách bố trí khác nhau trongtừng khu vực, khả năng phát triển trong tương lai, khả năng kết hợp… phải đượcgiải quyết một cách toàn diện các vấn đề lựa chọn hợp lý đạt giá trị kinh tế kỹ thuật

- Mạng lưới cấp nước thường bao gồm các tuyến truyền dẫn chính và tuyến phânphối Tính toán thuỷ lực chỉ thực hiện đối với mạng truyền dẫn, còn các nhánh phânphối ta lấy theo cấu tạo

- Mạng lưới cấp nước thiết kế theo mạng vòng trong trường hợp yêu cầu cấpnước liên tục và an toàn Trong những trường hợp khác theo mạng lưới cụt Ốngtruyền thường dọc theo đường phố và vuông góc với chướng ngại vật Với mục đíchbảo đảm hệ thống làm việc ổn định thì đường ống chính đặt song song với nhau một

Ngày đăng: 24/06/2014, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Bảng bậc tin cậy của hệ thống cấp nước - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 2.2. Bảng bậc tin cậy của hệ thống cấp nước (Trang 16)
Bảng 2.4. Bảng tiêu chuẩn dùng nước cho chửa cháy - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 2.4. Bảng tiêu chuẩn dùng nước cho chửa cháy (Trang 18)
Bảng 2.6: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG DÙNG NƯỚC CHO KHU TĐC  THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY . - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 2.6 BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG DÙNG NƯỚC CHO KHU TĐC THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY (Trang 23)
Bảng 2.10: Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp 3 bơm - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 2.10 Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp 3 bơm (Trang 30)
Bảng 2.11: Bảng tổng kết đài nước theo các phương án - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 2.11 Bảng tổng kết đài nước theo các phương án (Trang 31)
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp thể tích điều hóa của bể chứa - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp thể tích điều hóa của bể chứa (Trang 37)
Bảng 3.1: Thống kê chiều dài và  hệ số làm việc các đọan ống (tt) - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 3.1 Thống kê chiều dài và hệ số làm việc các đọan ống (tt) (Trang 44)
Bảng 3.1: Thống kê chiều dài và  hệ số làm việc các đọan ống (tt) - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 3.1 Thống kê chiều dài và hệ số làm việc các đọan ống (tt) (Trang 45)
Bảng 3.1: Thống kê chiều dài và  hệ số làm việc các đọan ống (tt) - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 3.1 Thống kê chiều dài và hệ số làm việc các đọan ống (tt) (Trang 46)
Bảng 3.2: Thống kê lưu lượng đơn vị dọc đường và lưu lượng dọc đường các đọan ống. - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 3.2 Thống kê lưu lượng đơn vị dọc đường và lưu lượng dọc đường các đọan ống (Trang 47)
Bảng 3.2: Thống kê lưu lượng đơn vị dọc đường và                 lưu lượng dọc đường các đọan ống (tt) - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 3.2 Thống kê lưu lượng đơn vị dọc đường và lưu lượng dọc đường các đọan ống (tt) (Trang 48)
Bảng 3.2: Thống kê lưu lượng đơn vị dọc đường và  lưu lượng dọc đường các đọan ống (tt) - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 3.2 Thống kê lưu lượng đơn vị dọc đường và lưu lượng dọc đường các đọan ống (tt) (Trang 49)
BẢNG 3.3: THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NÚT NUÙT Q NUÙT - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
BẢNG 3.3 THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NÚT NUÙT Q NUÙT (Trang 51)
Hình 3.2: Thiết lập hệ số Pattern cho nhu cầu sinh họat - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Hình 3.2 Thiết lập hệ số Pattern cho nhu cầu sinh họat (Trang 55)
Bảng 3.4: Thống kê chi tiết số liệu các Nút trong giờ dùng nước  lớn nhất. - Quy hoạch mạng lưới cấp nước khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp xã Tân Vĩnh Hiệp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Bảng 3.4 Thống kê chi tiết số liệu các Nút trong giờ dùng nước lớn nhất (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w