1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý

84 2,3K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Mặt Sông Sài Gòn Đoạn Từ Rạch Cầu Ngang Đến Khu Đô Thị Thủ Thiêm
Tác giả Nguyễn Thị Như Thy
Người hướng dẫn TS. Đặng Viết Hùng
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi trường và Công nghệ sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 46,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sông Sài Gòn một nhánh trong hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai nguồn nướcsông có tầm quan trọng đặc biệt đối với các tỉnh/ tp trên lưu vực, là nguồn cung cấpnước sinh hoạt, cấp nước cho c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

MẶT SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ RẠCH CẦU

NGANG ĐẾN KHU ĐÔ THỊ THỦ THIÊM VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

Khoa: MÔI TRƯỜNG & CNSH

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Đặng Viết Hùng

MSSV: 09B1080169 Lớp: 09HMT03

TP Hồ Chí Minh, 2011

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 1 GVHD: TS Đặng Viết Hùng

MSSV: 09B1080169

Trang 2

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1Đặt vấn đề

Nước là tài nguyên đặc biệt, là thành phần thiết yếu của sự sống, là một trongnhững yếu tố cơ bản nhất bảo đảm sự tồn tài và phát triển của con người và các loàisinh vật sống trên trái đất Nước ngọt là yếu tố không thể thiếu trong phát triển kinh

tế, xã hội của mọi quốc gia Theo đà phát triển của nhận loại, nhu cầu nước ngọtcho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp ngày càng tăng Khan hiếm nướcđang càng gia tăng, mâu thuẫn về nước ngày càng căng thẳng Thế giới đang đặt ramục tiêu trong thiên niên kỹ mới là tăng tỷ lệ cấp nước sạch cho người dân Chủ đề

“Đối phó với khan hiếm nước” của ngày nước thế giới năm 2007 cảnh tỉnh nhânloại về nguy cơ khan hiếm nước và nhấn mạnh việc phối hợp, hợp tác nhằm quản

lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững, hiệu quả và công bằng nguồn nước

Sông Sài Gòn một nhánh trong hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai nguồn nướcsông có tầm quan trọng đặc biệt đối với các tỉnh/ tp trên lưu vực, là nguồn cung cấpnước sinh hoạt, cấp nước cho công nghiệp, tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủysản, du lịch sông nước…

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp,chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại đã và đang đe dọa nghiêmtrọng về khả năng ô nhiễm nguồn nước sông Nước trên thượng nguồn đang đượcbảo vệ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng nước cho vùng hạ lưu Nhưng trên đoạnsông từ rạch cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm quản lý có phần lỏng lẻo hơn.Mỗi ngày, một lượng nước thải chưa qua xử lý vẫn được xả trực tiếp xuống lòngsông Do đó nước tại các khu vực này đã có dấu hiệu ô nhiễm và tình trạng đó đang

có chiều hướng xấu hơn Vì những lý do trên, khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiệntrạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thịThủ Thiêm” đã hình thành nhằm góp phần nêu lên hiện trạng chất lượng nước mặtsông Sài Gòn làm cơ sở để các cấp có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý, cảitạo nguồn nước tại đoạn sông này

1.2Mục tiêu của đề tài

Khảo sát hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông Sài Gòn đoạn từ rạchCầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm, đưa ra giải pháp nhằm bảo vệ chất lượngnguồn nước mặt sông Sài Gòn

Trang 3

1.3Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu và khảo sát thực địa

- Điều tra, nhận xét, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dọc tuyến khảosát

1.4Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu liên quan: đặc điểm kinh tế xã hội lưu vựcsông Sài Gòn, thông số cơ bản đặc trưng môi trường nước

- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát thực địa tại vị trí lấy mẫu, lấy mẫunước

- Phương pháp phân tích đánh giá: Phân tích, đánh giá chất lượng nước dựatrên số liệu thu thập

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Sử dụng trong phân tích, xử lý sốliệu trên phần mềm Excel 2003 và được biểu diễn trên bảng và biểu đồ

Hình 1.1 Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu khảo sát hiện trạng nước mặt

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 3 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

CHỌN ĐIỂM

LẤY MẪU

CHỌN THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG THỜI GIAN

LẤY MẪU PHÂN TÍCH

GHI CHÉP SỐ LIỆU

XỬ LÝ SỐ LIỆU

TRÌNH BÀY SỐ LIỆU

Trang 4

1.5Giới hạn của đề tài

Do hạn chế về thời gian, kinh phí thực hiện nên sinh viên không thể tiến hànhkhảo sát toàn bộ lưu vực sông Sài Gòn Do đó, đề tài chỉ lựa chọn nghiên cứu, đánhgiá tình trạng chất lượng nước mặt hiện tại ở một số điểm dọc tuyến khảo sát của đềtài

Đề tài chỉ lựa chọn một số chỉ tiêu quan trọng mang tính đại diện

Đưa ra một số biện pháp giảm thiểu, khắc phục và quản lý chất lượng nước mặtcho sông Sài Gòn

1.6Ý nghĩa của đề tài

Với tình hình phát triển hiện tại, việc tiếp nhận chất thải và các hoạt động ảnhhưởng xấu đến chất lượng nước sông Sài Gòn Đề tài thực hiện nhằm phân tích cácnguyên nhân gây ô nhiễm và đánh giá chất lượng nước sông so với tiêu chuẩn.Thông qua đó, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường nước mặt nóichung và khu vực sông Sài Gòn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm nóiriêng, điều này đồng nghĩa với việc phát triển kinh tế, xã hội theo hướng phát triểnbền vững

Trang 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN 2.1 Tổng quan về lưu vực sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn là một trong bốn phụ lưu lớn của sông Đồng Nai Sông Sài Gòn

có diện tích lưu vực 4934.46 km2, với chiều dài 280 km

2.1.1 Vị trí địa lý

Lưu vực sông Sài Gòn chảy qua 3 tỉnh thành phố: Tp Hồ Chí minh, Tây Ninh

và Bình Dương Giới hạn toàn lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai nằm từ 10020 –

11030 vĩ độ Bắc và từ 106020 – 107030 độ kinh Đông

Ranh giới của lưu vực:

- Phía Bắc giáp Campuchia

- Phía Nam giáp lưu vực sông Nhà Bè

- Phía Tây giáp lưu vực sông Vàm Cỏ Đông

- Phía Đông giáp lưu vực sông Bé và lưu vực sông Đồng Nai

Hình 2.1 Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (nguồn Cục Bảo vệ Môi trường)

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 5 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 6

2.1.2 Địa hình

Vùng có địa hình thấp dần từ Đông Bắc đến Tây Nam Vùng thấp nhất thuộckhu vực cửa sông (huyện Cần Giờ - TP.HCM), tại đây độ cao trung bình chỉ từ 0,5– 2 m trên mực nước biển

Toàn vùng có hai dạng địa hình chính:

- Địa hình trung du: bao gồm phần lớn phía Bắc và Đông Bắc tỉnh BìnhDương và tỉnh Tây Ninh Cao độ trung bình từ vài chục mét đến gần một trăm mét

so với mực nước biển

- Địa hình đồng bằng: phân bố chủ yếu ở hạ lưu lưu vực sông Sài Gòn, trong

đó có toàn bộ TP HCM Có địa hình bằng phẳng với cao trình phổ biến từ 1 – 3 m,những khu vực có đồi gò có độ cao 30 – 90 m

Do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều với biên độ dao động lớn (3,0 –3,5m).Toàn bộ sông rạch ở TP HCM bị ảnh hưởng nặng vào mùa kiệt Vào mùamưa lũ kết hợp với triều cường phần lớn diện tích khu vực phía Tây TP HCM bịngập úng

- Đất phù sa: chưa và ít phân dị có độ phì cao nên thích hợp cho việc trồng lúa

và hoa màu Phân bố chủ yếu ở ven sông

- Đất phèn: đất phèn tiềm tàng xuất hiện ở các địa hình thấp trũng thường ngậpnước thời gian dài xung quanh các khúc uốn hạ lưu sông Sài Gòn Đất phèn hoạtđộng nằm cao hơn đất phèn tiềm tàng Đất phèn tiềm tàng tập trung ở xung quanhphần cuối sông Sài Gòn tính từ Bắc thị xã Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương) xuốngtới Bắc TP HCM (Củ Chi) kéo sang Đông tới Long Thành (tỉnh Đồng Nai) cạnhsông Đồng Nai Đất phèn hoạt động xuất hiện ở lãnh thổ cạnh sông Sài Gòn (Nhà

Bè, Cần Giờ, TP HCM) Tuy đất phèn có độ phì nhiêu cao nhưng lại có độ chua vàhàm lượng độc tố lớn Trước khi sử dụng phải áp dụng những biện pháp kỹ thuậtthích đáng và cải tạo mới có được hiệu quả tốt trong sản xuất

Trang 7

- Đất cát biển: chiếm diện tích nhỏ Xuất hiện ở những vùng cĩ địa hình bằng

phẳng, cĩ mực nước ngầm nơng, thường được sử dụng để trồng cây hoa màu

- Đất mặn: chiến phần lớn diện tích huyện Cần Giờ - TP.HCM Khơng phù

hợp cho trồng cây nơng nghiệp nhưng thích hợp cho phát triển rừng ngập mặn

2.1.4 Khí hậu

Do ảnh hưởng của chế độ chuyển động biểu kiến của mặt trời nên mỗi địa

điểm trên lưu vực sơng Sài Gịn mỗi năm đều cĩ hai lượt mặt trời qua thiên đỉnh và

khoảng cách giữa hai lần qua đỉnh này của mặt trời là khá dài (khoảng 118 – 128

ngày), cho nên nền nhiệt độ trên lưu vực sơng Sài Gịn tương đối cao và ổn định

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,20C Nhiệt độ cao nhất được ghi nhận vào

tháng 4/1912 là 400C và nhiệt độ thấp nhất được ghi nhận vào tháng 1/1937 là

13,80C

Trong lưu vực sơng Sài Gịn cĩ hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khơ Nhìn

chung, mùa mưa kèo dài từ hạ tuần tháng 4 – thượng tuần tháng 5 đến thượng tuần

– trung tuần tháng 11

Bảng 2.1 Các điều kiện khí hậu ở TP.HCM (trạm khí tượng thủy văn Tân Sơn Nhất)

bình tổng

Độ bốc hơi

(mm)

136, 6

143, 2

168,6 155,5 127,8 94,2 95 96,9 80,

9 78,3 91,9 114,8 1383,8

Tổng lượng

mưa trung

bình (mm)

11 6 11 49 202 298 285 271 302 264 111 35 1932

Vận tốc gió

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 7 GVHD: TS Đặng Viết Hùng

MSSV: 09B1080169

Trang 8

Trung bình 2,13 2,65 2,90 2,77 2,13 1,97 1,83 1,65 1,4

7 1,85 1,95 2,11 2,11

Bình Dương – TP.HCM, qua trung tâm TP.HCM rồi hợp lưu với sông Đồng Nai tạiNam Cát Lái

Chế độ dòng chảy ở lưu vực sông Sài Gòn phụ thuộc rất nhiều vào chế độ mưa

và chế độ thủy triều từ biển Đông Do vậy chế độ thủy văn biến đổi lớn theo không

gian và thời gian: mưa nhiều thì dòng chảy mạnh, mưa ít thì dòng chảy yếu, thủytriều mạnh (triều cường) thì dòng chảy mạnh hơn, xâm nhập sâu vào đất liền, cóbiên độ lớn hơn, khi triều kém thì ngược lại

Khí hậu lưu vực có hai mùa chính (mùa mưa và mùa khô) nên chế độ dòngchảy ở lưu vực sông Sài Gòn cũng hình thành hai chế độ tương ứng: chế độ dòngchảy mùa mưa và chế độ dòng chảy mùa kiệt Sự biến đổi dòng chảy của hai mùarất tương phản nhau:

- Chế độ thủy văn theo mùa mưa: Modun dòng chảy trung bình trên toàn lưu

vực sông Sài Gòn khoảng 25 l/s/km2, tương ứng với lớp dòng chảy 800 mm trêntổng lớp nước mưa trung bình 2100 mm, đạt hệ số dòng chảy 0,83 thuộc vào dòngchảy trung bình ở nước ta Do sự phân bố lượng mưa không đều ở các vùng nên sựphân bố dòng chảy cũng không giống nhau theo các vùng Hạ lưu sông Sài Gò cómodun dòng chảy khoảng 15 – 20 l/s/km2, đây là vùng có hiệu suất dòng chảy thấpnhất (từ 23 – 33% lượng mưa trong lưu vực) Thượng lưu sông Sài Gòn có modundòng chảy từ 18 – 28 l/s/km2 Trên lưu vực sông Sài Gòn mùa lũ kéo dài 5 tháng,thường bắt đầu vào tháng 6 hay tháng 7, nghĩa là xuất hiện sau mùa mưa từ 1 – 2

tháng và kết thúc vào tháng 9, tùy theo vị trí từng vùng

Trang 9

- Chế độ thủy văn mùa khô: trong mùa khô, lượng mưa rất ít nên dòng chảymùa khô rất nhỏ Lưu vực sông Sài Gòn là nơi có dòng chảy kiệt dồi dào modundòng chảy từ 5 -8 l/s/km2 Modun kiệt không những phụ thuộc vào lượng mưa màcòn phụ thuộc vào điều kiện địa chất, thổ nhưỡng và thảm thực vật Hàm lượng kiệtnhất trên triền sông thường rơi vào tháng 3 và tháng 4.

Thủy triều tại ven biển TP.HCM mang tính bán nhật triều (2 lần triều cườngtrong một ngày) Biên độ thủy triều tại cửa sông rất cao (3 – 4m) Thủy triều có thể

dễ dàng xâm nhập vào đất liền thông qua các nhánh sông và hệ thống kênh rạchchằng chịt do nằm trên địa hình thấp (độ cao thấp hơn 2,5m), chịu ảnh hưởng củabiên độ sống cao nên hầu hết các sông rạch tại phía Nam TP.HCM (huyện Cần Giờ,Nhà Bè) đều chịu ảnh hưởng mặn và còn ảnh hưởng tới Thủ Dầu Một trên sông SàiGòn Điều này không chỉ gây ra mặn hóa nước bề mặt và nước ngầm mà còn gâybất lợi cho quá trình xử lý ô nhiễm các sông và kênh rạch trong vùng đô thị

Nguyên nhân là do các tác động qua lại giữa dòng chảy của sông và thủy triềuliên tục trong ngày một vài nơi trong vùng hạ lưu trở thành vùng chuyển tiếp nước.Tại các kênh rạch ở huyện Nhà Bè và cá hệ thống kênh rạch khác ở TP.HCM dòngnước ô nhiễm khó thoát về các sông lớn để ra biển, tao ra sự tích tụ ô nhiễm nghiêmtrọng

2.1.6 Chế độ gió

Gió là yếu tố chịu sự chi phối rõ rệt nhất của hoàn lưu khí quyển Do sự biếnđổi hoàn lưu có tính tuần hoàn nên gió cũng có sự biến đổi tuần hoàn trong năm.Lưu vực sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của hai hệ thống hoàn lưu: gió mùa hè vàgió tín phong xen kẽ vào các thời kỳ suy yếu của đợt gió mùa mùa đông hoặc giómùa mùa hè Do đó, hướng gió thịnh hành ở lưu vực sông Sài Gòn thay đổi rõ rệttheo mùa

Trong lưu vực tháng 10 là tháng có tần suất lặng gió lớn nhất Tp.HCM 11.8%chỉ trừ Tây Ninh có tần suất lặng gió lớn nhất 14,4% là tháng 1 Tần suất lặng giótại điểm quan trắc TP.HCM 7,5% và Tây Ninh là 10%

Bảng 2.2 Tần suất xuất hiện gió (%) tại một số nơi trên lưu vực sông Sài Gòn

Trang 10

2.1.7 Tài nguyên sinh học

Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai nằm trên 10 tỉnh Đak Lak, Lâm Đồng,Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa –Vũng Tàu, TP.HCM

Hệ thực vật rừng ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai là một trong những hệthực vật đặc sắc của vùng Đông Nam Á, các hệ sinh thái rừng thích nghi cao vớiđiều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa khô kéo dài trong năm Do sự đadạng về địa hình, hệ thực vật ở lưu vực sông này hết sức phong phú và đa dạng, cókhoảng 2,022 loài, 1,230 chi, 213 họ, 6 ngành đã được xác định

Tài nguyên sinh vật của lưu vực sông vô cùng phong phú, nhất là ở các vùngđất ngập nước ven biển và vùng đầu nguồn hồ Trị An

- Rừng ngập mặn: hệ sinh thái rừng ngập mặn của vùng đóng vai trò vô cùngtrọng yếu trong phòng hộ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, hơn thế nữa đây còn

có giá trị kinh tế lớn, đặc biệt là thủy sản và du lịch Hệ sinh thái ngập mặn cũng làmôi trường sống của nhiều loài động vật hoang dã như cá sấu, khỉ, chồn, hươu, nai,heo rừng, rái cá và hàng trăm loài chim

- Rừng ấm nhiệt đới và rừng nhiệt đới thường xanh: rừng cây họ dầu là mộtloại rừng có diện tích lớn nhất ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, phân bố chủ yếutrên địa bàn các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Dak Lak, Lâm đồng, Bà Rịa – VũngTàu ảnh hưởng lớn đến lưu lượng nước, lưu tốc dòng chảy và việc xói lở, bồi đắpcát ở các vùng hạ lưu và vùng phụ cận Rừng trong lưu vực có vai trò quan trọngđối với hoạt động của các công trình thủy lợi

Trang 11

Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai đa dạng về thủy lực về yếu tố môi trườngnên tài nguyên thủy sinh cũng rất đa dạng.

- Vùng nước ngọt: khoảng 130 loài nghêu sinh thực vật, 50 loài nghêu sinhđộng vật, 25 loài động vật đáy đã được phân lập

- Vùng ven biển: trên 100 loài phiêu sinh thực vật, 110 loài phiêu sinh độngvật đã được xác định, gần 400 loài sinh vật đáy ở Cần Giờ đã được phân lập, trongvùng còn có 18 loài tôm, 124 loài san hô và 268 loài cá biển

2.1.8 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trong lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có các tỉnh, thành phố của vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN): TP.HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, BìnhDương, Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang, Long An Vùng KTTĐPN là nơi có tốc

độ đô thị hóa nhanh hơn các tỉnh khác trong khu vực

Riêng lưu vực sông Sài Gòn chảy qua 3 tỉnh, thành phố: TP.HCM, BìnhDương, Tây Ninh

 Dân số và mức độ đô thị hóa

Mặc dầu diện tích không lớn nhưng dân số trên lưu vực sông Sài Gòn tươngđối lớn

Bảng 2.3 Diện tích, dân số, mật độ dân số các tỉnh, thành phố trong khu vực nghiêncứu

Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2010

Tỉ lệ gia tăng dân số của các tỉnh mà sông Sài Gòn chảy qua là khá cao, trong

đó cao nhất là TP HCM với tỉ lệ tăng dân số hiện nay khoảng 3.5%/năm Tỉ lệ tăngdân số cơ học ở đây là 2.5%/năm (theo số liệu mới công bố của Tổng cục thống kêtháng 6/2010) Điều này ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu dùng nước tại TP.HCM,cũng như lượng nước thải sinh hoạt của các khu dân cư trong thành phố

 Hiện trạng công nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 11 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 12

Tổng GDP công nghiệp của vùng KTTĐPN năm 2002 chiếm khoảng 70%GDP công nghiệp cả nước (riêng GDP công nghiệp của TP.HCM chiếm 30% cảnước) Trong gia đoạn 1996 – 2001 tốc độ tăng trưởng bình quân về GDP côngnghiệp tại các địa phương: TP.HCM 12,8% năm, Bình Dương 20 – 30%, (năm 2002giá trị sản xuất công nghiệp) Trong năm 2003 tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp

ở TP.HCM là 15,5%; Bình Dương 28% Đây là tốc độ phát triển cao so với cácvùng khác trong nước (trung bình cả nước về tốc độ tăng trưởng GPD công nghiệptrong năm 2003 là 15%)

Do thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông, thị trường tiêu thụ, thị trườngnguyên liệu và tích cực đổi mới chính sách, các khu công nghiệp và khu chế xuất ởvùng đã và đang được phát triển nhanh hơn bất kỳ vùng nào trong cả nước Tínhđến tháng 10 năm 2009 trong toàn vùng có đến 40 khu công nghiệp trong đó: tỉnhBình Dương có 23 khu công nghiệp, Tây Ninh có 2 khu công nghiệp và TP.HCM

có 15 khu công nghiệp Hoạt động các khu công nghiệp, khu chế xuất đã mang lạinhiều thành tựu đáng kể về kinh tế, xã hội Tính đến 31/03/2009, các KCN tạiTP.HCM đã thu hút 1.152 dự án đầu tư đăng ký với tổng vốn 4,43 tỷ USD Trong

đó đầu tư nước ngoài là 436 dự án (2,62 tỷ USD), đầu tư trong nước là 689 dự án(1,81 tỷ USD) Số dự án đầu tư đang hoạt động là 971 dự a1n với tổng vốn đầu tư3,2 tỷ USD

Hiện nay trong vùng có hàng trăm cơ sở công nghiệp lớn và trung bình, rấtnhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài các khu công nghiệp, khu chếxuất tập trung Phần lớn trong số nằm cạnh hoặc bên trong các khu dân cư, một sốnằm ở các “làng nghề”

Ngoại trừ một số cơ sở công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nằm ngoài khucông nghiệp như Công ty bia Việt Nam, Công ty Pepsi – Cola và một số công tymay, điện tử có hệ thống xử lý chất thải cục bộ đạt TCVN, và có cơ sở hạ tầngtốt, phần lớn các nhà máy, xí nghiệp quốc danh và tư nhân nằm ngoài khu côngnghiệp có công nghệ cũ, lạc hậu và không có hệ thống xử lý môi trường đạt tiêuchuẩn

 Hiện trạng nông – lâm nghiệp

Trong những năm gần dây do tác động của quá trình đô thị hóa và sự thay đổi

cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với tập quán sản xuất, khả năng đầu tư củatừng vùng, từng địa phương làm cho tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp có nhữngchuyển biến tích cực

Trang 13

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự chuyển biến tích cực theo hướng tăng dần

ý trọng ngành chăn nguôi và giảm tỷ trọng ngành trồng trọt Hiện tại, ngành nôngnghiệp đang chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa để đáp ứng cho các thịtrường trong vùng cũng như các vùng lân cận Việc chuyển đổi các loại cây trồngtruyền thống như lúa, khoai mì, cây ngắn ngày sang trồng các loại cây ăn trái, cao

su, cà phê, mía đang được thực hiện rộng rãi tại nhiều vùng trong khu vực, đặcbiệt là tại Đồng Nai, Bình Dương

 Hiện trạng hạ tầng cơ sở

Giao thông đường bộ: vùng có mật độ đường giao thông cao, bình quân 15,8km/km2 và 0.6 km/1000 dân (năm 2001) Hệ thống giao thông cấp quốc gia đã vàđang được cải tạo, nâng cấp Trong vùng có các tuyến đường chính là: Quốc lộ 1(Hà Nội – Cà Mau, qua TP.HCM); Quốc lộ 13 (TP.HCM – Tây Ninh); Xa lộ BìnhDương (TP.HCM – Thủ Dầu Một); Quốc lộ 14 (Bình Dương – Bình Phước – ĐakLak); Xa lộ Hà Nội (TP.HCM – Biên Hòa) Mặc dù tỷ lệ sớ km đường giaothông/diện tích ở vùng cao nhất so với các vùng trong cả nước nhưng cơ sở hạ tầnggiao thông đường bộ trong vùng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội

Giao thông đường thủy: hệ thống cảng biển, cảng sông lớn nhất cả nước Vớimạng lưới kênh rạch dày đặc, hệ thống giao thông đường sông từ TP.HCM đi cáctỉnh đồng bằng sông Cửu Long rất thuận lợi

Giao thông đường không: trong vùng có 1 sân bay quốc tế ở TP.HCM, 1 sânbay chuyên dụng phục vụ dầu khí ở TP Vũng Tàu và một sân bay quân sự ở ĐồngNai Tân Sơn Nhất là sân bay quốc tế lớn nhất Việt Nam hiện nay, có thể tiếp nhận

4 triệu khách/năm

 Văn hóa, giáo dục

Lưu vực sông Sài Gòn gồm 3 tỉnh, thành phố, trong đó có TP.HCM là thànhphố lớn nhất cả nước cũng là trung tâm giáo dục bậc đại học lớn bậc nhất Trên địabàn thành phố có trên 80 trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.Trong số học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng củathành phố, 40% đến từ các tỉnh khác Không chỉ có bậc đại học mà trong năm 2010toàn thành phố có 696 trường mẫu giáo và mầm non, 881 trường phổ thông Họcsinh hoàn thành Cấp tiểu học: 82.075 học sinh, giảm 1,7% so với cùng kỳ năm họcSVTH: Nguyễn Thị Như Thy 13 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 14

2008-2009; Hoàn thành cấp trung học cơ sở: 75.675 học sinh, tăng 1,2%; Hoànthành cấp trung học phổ thông: 49.981 học sinh, giảm 0,2%.

Tỉnh Bình Dương cũng phát triển rất nhanh, toàn tỉnh có 78 trường đạt chuẩnquốc gia, tăng 53 trường so với năm 2005, toàn tỉnh đã đạt chuẩn phổ cập THPT.Công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viêncũng được quan tâm thường xuyên Hiện nay, toàn ngành có số lượng giáo viên đạtchuẩn là 9153/9282, đạt 98,61%

Các hoạt động lễ hội, kỷ niệm các ngày lễ tết, các hoạt động ca nhạc … diễn rarộng khắp

 Y tế

Trên cả 3 tỉnh, thành phố: Tỉnh Bình Dương, Tây Ninh và Thành phố Hồ ChíMinh, các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân được quantâm Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia luôn được thực hiện tốt, công táckhám chứa bệnh cho người dân trong vùng cũng được đảm bảo

Những bệnh truyền nhiễm phổ biến ở các nước đang phát triển như sốt rét, sốtxuất huyết, tả, thương hàn… hay các bệnh của những quốc gia công nghiệp pháttriển như tim mạch, tăng huyết áp, ung thư, tâm thần, bệnh nghề nghiệp… đều xuấthiện ở thành phố Hồ Chí Minh Tuổi thọ trung bình của nam giới ở thành phố là71,19, nữ giới là 75,00 Vào năm 2005, thành phố Hồ Chí Minh có 21.780 nhânviên y tế, trong đó có 3.399 bác sĩ Tỷ lệ bác sĩ đạt 5.45 trên 10 nghìn dân, giảm sovới con số 7.31 của năm 2002 Toàn thành phố có 19.442 giường bệnh, 56 bệnhviện, 317 trạm y tế và 5 nhà hộ sinh

Toàn vùng, việc phòng chống dịch bệnh luôn được thực hiện tốt, không để xảy

ra các dịch bệnh lớn Tỷ lệ người dân mắc bệnh sốt rét, bướu cổ… ngày càng giảm

Tỷ lệ trẻ em được uống 6 loại vacxin cơ bản là 100% Công tác tiêm chủng mở rộngcũng được thực hiện rộng khắp, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh

 Du lịch

Vùng có nhiều điều kiện phát triển ngành du lịch Loại hình du lịch chính là dulịch sinh thái và du lịch đô thị, doanh thu du lịch ước cả năm đạt 15.032 tỷ đồng, tăng32,3% so với cùng kỳ 2009 Là một thành phố trẻ chỉ với 300 năm lịch sử, nhưngthành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng được không ít công trình kiến trúc và sở hữumột nền văn hóa đa dạng Các địa điểm du lịch của thành phố tương đối đa dạng

Trang 15

Với hệ thống 11 viện bảo tàng, chủ yếu về đề tài lịch sử, thành phố Hồ ChíMinh đứng đầu Việt Nam về số lượng bảo tàng Bảo tàng lớn nhất và cổ nhất thànhphố là Bảo tàng Lịch sử Việt Nam với 30 nghìn hiện vật Trên địa phận thành phốhiện nay có hơn một nghìn ngôi chùa, đình, miếu được xây dựng qua nhiều thời kỳ.Nhà thờ lớn và nổi tiếng nhất của thành phố là nhà thờ Đức Bà, nằm ở Quận 1hoàn thành năm 1880 Thời kỳ thuộc địa đã để lại cho thành phố nhiều công trìnhkiến trúc quan trọng, như Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố, Nhà hát lớn, Bưuđiện trung tâm, Bến Nhà Rồng, Dinh Độc lập và Thư viên Khoa học Tổng hợp đượcxây dựng dưới thời Việt Nam Cộng hòa Kiến trúc hiện đại ghi dấu ấn ở thành phốbằng các cao ốc, khách sạn, trung tâm thương mại như Diamond Plaza, SaigonTrade Centre… Khu vực ngoài trung tâm, Địa đạo Củ Chi, Rừng ngập mặn CầnGiờ, Vườn cò Thủ Đức cũng là những địa điểm du lịch quan trọng.

Thành phố Hồ Chí Minh còn là một trung tâm mua sắm và giải trí Bên cạnhcác phòng trà ca nhạc, quán bar, vũ trường, sân khấu, thành phố có khá nhiều khuvui chơi như Công viên Đầm Sen, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên, Các khu muc sắm,như Chợ Bến Thành, Diamond Plaza… hệ thống các nhà hang, quán ăn cũng là mộtthế mạnh của du lịch thành phố

xã hội, trong vùng đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh chưa được khống chế cóhiệu quả Đây là vấn đề lớn cần giải quyết để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững

2.1.9 Hiện trạng chất lượng nước sông Sài Gòn

Từ nhiều năm qua, chất lượng nước sông Sài Gòn đã được cảnh báo là ô nhiễmtrầm trọng do lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp từ các khu dân cư và khucông nghiệp đổ ra mà không qua xử lý, đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng đầu vàocủa nguồn nước cấp thành phố

Kết quả quan trắc ở các trạm Phú Cường (phía nhà máy nước Tân Hiệp) vàHóa An (nguồn nước thô để dẫn về nhà máy nước Thủ Đức) cho thấy nồng độ OxySVTH: Nguyễn Thị Như Thy 15 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 16

hòa tan trong nước sông giảm liên tục từ năm 1998 đến nay và giảm xuống thấp hơntiêu chuẩn cho phép TCVN 5942 – 1995, loại A (6 mg/l) từ khoảng năm 2000 Đếngiai đoạn 2005 – 2007, nồng độ DO ở hai trạm này luôn nhỏ hơn tiêu chuẩn chophép từ 2 – 3 lần chứng tỏ chất lượng nước nguồn nước đã bị suy giảm nghiêmtrọng làm ảnh hưởng đến chất lượng đầu vào nguồn nước cấp thành phố.

Nồng độ coliform ở 2 trạm này có diễn biến phức tạp trong 10 năm qua Nồng

độ coliform tăng đột biến từ 1998 – 2004 Vào năm 2004, hàm lượng coliform vượtTCVN 5942 – 1995 Loại A (5000 MPN/100ml) từ 12 – 14 lần Sau đó lại có xuhướng giảm đáng kể đến năm 2006 Tuy nhiên, đến năm 2007, coliform lại tăng lên,đặc biệt là trạm Phú Cường mức vượt tiêu chuẩn cho phép tăng từ 2 lần lên khoảng

12 lần chỉ sau 1 năm

Trang 17

Bảng 2.4 : DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ CÁC THÔNG SỐ QUAN TRẮC TRÊN

LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN – NĂM 2007

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 17 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 19

- Trong công tác an ninh xã hội, quận đã lắp đặt 2.265 đồng hồ nước sinh hoạt cho dân, chăm lo cho các gia đình chính sách, thương binh, hộ nghèo… Tính đến nay, tổng số hộ nghèo toàn quận có mức thu nhập dưới hoặc bằng 12 triệu đồng/người/năm còn 2.839 hộ, chiếm tỷ lệ 7,68% tổng số

hộ dân toàn quận, tỷ lệ giải quyết việc làm đạt khá cao Công tác an ninh, trật

tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững.

2.2.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội quận Thủ Đức

Quận Thủ Đức là một quận cửa ngõ phía Đông Bắc TPHCM Diện tích

là 47,46 km2, dân số đến 01/04/2009 là 442.110 người, mật độ là 9.249 người/

km2.

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 20,1% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng tỷ trọng dịch vụ cao cấp, giảm dần các ngành công nghiệp thâm dụng lao động.

Tổng kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu thô) tăng 3,8% (chỉ tiêu 12,7%), chỉ số giá tiêu dung tăng 9% (chỉ tiêu dưới 7%), tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị đạt 85% (chỉ tiêu 96%), tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 80% (chỉ tiêu 90%), xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt 95% (chỉ tiêu 100%).

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 9 tháng đầu năm 2010 vẫn sản xuất ổn định Các ngành có giá trị sản xuất tăng cao từ 15 –

34 % gồm; ngành in, sản xuất hóa chất (thuốc thú y), sản phẩm cao su, ngành dệt, sản xuất đồng hồ… Các ngành có giá trị sản xuất giảm gồm: sản xuất thực phẩm và đồ uống, trang phục, sản xuất thùng xe có động cơ, bê tong tươi…

Trong năm 2010 tổng thu trên địa bàn 12 phường và chợ đầu mối Nông sản thực phẩm Thủ Đức được trên 66,8 tỷ đồng vượt 19% so với dự toán pháp lệnh quận giao, tăng 16% so với năm 2009, chiếm tỷ lệ 9,32% tổng thu toàn chi cục.

Việc xử lý các vấn đề xã hội bức xúc về trật tự đô thị, ùn tắc giao thông, ngập nước, ô nhiễm môi trường, sụp lún trên một số tuyến đường, tệ nạn đua xe chưa được xử lý kiên quyết, triệt để Tội phạm và các tệ nạn xã hộiSVTH: Nguyễn Thị Như Thy 19 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 20

còn diễn biến phức tạp, đời sống của một số bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn.

2.2.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội quận Bình Thạnh

Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc TPHCM, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng Phía Đông Bắc giáp với quận 2 và Thủ Đức, ở phía Tây – Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và quận Phú Nhuận.

Quận Bình Thạnh có diện tích 2076 ha Dân số 464.397 người Tốc độ tăng dân số bình quân 1,25%/năm Trong đó, tốc độ tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần, ngược lại tốc độ tăng cơ học có xu hướng ngày càng tăng cao Số người trong độ tuổi lao động hiện chiếm 70% dân số của quận.

Ngành giáo dục: hoàn thành công tác chống mù chữ, phổ cập giáo dục các bậc học, tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% và tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 98,9% Công tác đào tạo nghề đạt kết quả khả quan hơn

so với năm trước, ước thực hiện năm 2010 chiêu sinh đạt 102,4% so với kế hoạch, tăng 8% so cùng kỳ, số học viên tốt nghiệp 6.423 học viên, đạt 94,3%

so với kế hoạch, giảm 12,3% so với cùng kỳ.

Trên địa bàn quận Bình Thạnh có 4 bệnh viện, 20 trạm y tế phường và gần 300 phòng khám bệnh tư nhân

Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: theo giá cố định năm 1994 ước thực hiện 1.936,701 tỷ đồng, so với cùng ký tăng 11,67% Trong đó, khu vực ngoài nhà nước thực hiện 294,563 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 3,97% Theo giá trị thực tế ước thực hiện 3.918,493 tỷ đồng, so với cùng

ký tăng 16,28%.

Doanh thu thương mại dịch vụ: ước thực hiện 38.501,388 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 33,2% Trong đó, khu vực nhà nước 511,991 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 7,6%, khu vực ngoài nhà nước 37.853,826 tỷ đồng, so với cùng

kỳ tăng 32,22%.

2.2.3 Hiện trạng quản lý chất lượng nước trên địa bàn TP.HCM

2.2.3.1 Suy thoái chất lượng nguồn nước ở TP.Hồ Chí Minh

Trang 21

Ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh hiện nay được đánh giá là nghiêm trọng nhất Các dòng kênh trong nội thành bị ô nhiễm đã đành, các dòng sông lớn cung cấp nước sinh hoạt cho hàng chục triệu con người cũng không thoát khỏi số phận tương tự.

Trong khu vực nội thành, những dòng kênh như Nhiêu Lộc – Thị Nghè, kênh Đôi – kênh Tẻ, kênh Tàu Hủ, Tân Hóa – Lò Gốm bị ô nhiễm từ vài chục năm nay là chuyện đã đành thì đến hiện nay ngay khu vực ngoại thành từ Bình Chánh, Hóc Môn đến Củ Chi… những dòng kênh vốn phục vụ cho việc tưới tiêu trước đây nay cũng biến thành những dòng kênh đen.

Theo Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Bình Chánh, trong hệ thống

72 tuyến kênh trên địa bàn huyện đến nay không còn bất cứ dòng kênh nào

mà không bị ô nhiễm nặng Hậu quả này cũng dễ hiểu khi có đến hơn 1.000

cơ sở sản xuất trong vài năm qua hàng ngày đua nhau xả thải xuống hệ thống kênh này.

Ô nhiễm không chỉ là chuyện của các dòng kênh mà ngay cả lưu vực sông Đồng Nai, trong đó có sông Sài Gòn nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho hơn 10 triệu dân của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam cũng đang bị đầu độc Hoạt động công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển đô thị… được các nhà khoa học xem là nguyên nhân chính gây ô nhiễm cho lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nói chung và sông Sài Gòn nói riêng.

Theo một công trình nghiên cứu của kỹ sư Võ Thị Ngọc Hạnh – Phó Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương – thì chỉ tính riêng trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã có 11 KCN xả nước thải vào lưu vực sông Sài Gòn, khối lượng nước thải mỗi khu ít nhất là 1.200m3/ngày và nhiều nhất là 5.600m3 nước thải/ngày.

Ngoài ra, các cơ sở sản xuất nằm ngoài các KCN cũng thải vào lưu vực sông Sài Gòn 45.000m3/ngày Trong đó các ngành độc hải như sản xuất giấy thải ra 7.700m3; dệt nhuộm 4.200m3 và chế biến mủ cao su 9.600m3/ngày Riêng đối với hoạt động chăn nuôi mỗi ngày thải ra hơn 24.500m3 nước thải…

Còn đối với TP.Hồ Chí Minh, số liệu về khối lượng nước thải công nghệ thải vào lưu vực sông Sài Gòn không được công bố nhưng con số thựcSVTH: Nguyễn Thị Như Thy 21 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 22

tế có thể là 250.000m3/ngày đêm Còn theo số liệu của Bộ Tài nguyên Môi trường trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có gần 500 làng nghề, 9000 cơ

sở sản xuất, 1.633 cơ sở y tế… xả nước thải vào lưu vực, trong đó hầu hết là nước thải chưa qua xử lý.

2.2.3.2 Nguyên nhân ô nhiễm nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

Nguyên nhân chính được cho là do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố cao trong khi trình độ quản

lý còn thấp chưa tương xứng với nhu cầu thực tiễn, đã vượt quá khả năng của chính phủ trong việc quản lý bền vững tài nguyên nước Do đó, thách thức lớn trong tương lai ở các thành phố của các quốc gia đang phát triển bao gồm sự cạn kiệt nguồn nước, cũng như suy giảm chất lượng nguồn nước do quy hoạch không hợp lý, việc thực thi các công cụ trong công tác quản lý không đầy đủ và thiếu sự đồng thuận giữa các cấp tham gia Quan trọng hơn, các nhà quản lý đô thị trường bỏ bê trách nhiệm đối với vấn đề môi trường Trong bối cảnh của Tp.Hồ Chí Minh, nguyên nhân của các vấn đề tài nguyên nước của thành phố bắt nguồn từ các khuôn khổ thể chế không phù hợp và cơ chế quản

lý chưa hình thành đầy đủ trong ngành nước Các nguyên nhân cơ bản của bất

kỳ một vấn đề môi trường cần được phân tích theo quy định hiện hành xã hội, các điều kiện phát triển và thực tiễn quản lý của chính quyền địa phương cấp.

Sự suy thoái chất lượng nước về tài nguyên nước mặt xuất phát từ thể chế yếu kém Yếu thực thi pháp luật đối với các hành vi vi phạm môi trường

từ các ngành công nghiệp Ô nhiễm nước thượng nguồn của hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, có thể được quy định cho sự thiếu phối hợp giữa Tp.Hồ Chí Minh và Sở Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh lân cận, trách nhiệm chồng chéo giữa các cơ quan chính phủ và sở tại Tp.Hồ Chí Minh Điều này gây nên thái độ bất hợp tác và né tránh của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thay vì sợ hãi hoặc tuân thủ Ngoài ra, nhân viên được đào tạo kém và thực hiện các quy định không phù hợp cũng là yếu tố khó khăn trong quản lý.

2.2.3.3 Khó khăn và thuận lợi trong quản lý chất lượng nước

Thuận lợi:

Trang 23

- Những năm qua chính quyền thành phố đang nổ lực thực thi các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường nói chung và chất lượng môi trường nước mặt nói riêng.

- Công tác quản lý nhà nước triển khai khá tốt trong công tác:

+ Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước sâu rộng trong cộng đồng;

+ Công tác điều tra, phân tích và đánh giá chất lượng nước mặt và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố được đẩy mạnh.

+ Lập quy hoạch khai thác và sử dụng, khoanh vùng bảo vệ nguồn nước mặt.

- Các thể chế pháp luật, hệ thống pháp lý ngày càng hoàn thiện phù hợp với yêu cầu quản lý chất lượng nước trên địa bàn thành phố Trở thành công cụ hữu hiệu giúp cho công tác kiểm tra, giám sát và sử phạt các hành vi

vi phạm được nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.

- Hàng năm thành phố còn phải bỏ ra nhiều tỷ đồng cho công việc nạo vét kênh rạch, tiêu thoát nước, cải thiện chất lượng chất nước.

- Mạng lưới quan trắc được xây dựng đáp ứng nhu cầu về dữ liệu phục vụ tốt công tác điều tra, xây dựng kế hoạch, chiến lược quản lý chất lượng nước mặt.

Khó khăn:

- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý chất lượng nước chưa đồng bộ, hoạt động riêng lẻ dẫn đến việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm chưa hiệu quả.

- Công cụ pháp luật tuy đã có nhưng các hình thức xử phạt chưa có tính chất răn đe đối với người vi phạm, công tác xử lý các hành vi vi phạm chưa triệt để Người dân sinh sống ven và trên kênh ngang nhiên thải các loại rách thải sinh hoạt, rác công nghiệp, rác xây dựng.

- Lực lượng quản lý chất lượng nước còn mỏng, năng lực quản lý chưa cao do đó không thể đáp ứng được nhu cầu bức thiết hiện tại.

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 23 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 24

- Nhận thức một bộ phận người dân còn kém nên vẫn còn tình trạng

xả thải rác thải, nước thải sinh hoạt xuống các dòng kênh làm ô nhiễm, tắc nghẽn.

- Các khu công nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố xử lý không triệt để nước thải vẫn xả lén lút nước thải chứa nhiều thành phần độc hại đối với môi trường nước và ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống người dân.

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT 3.1 Tổng quan về nước mặt

3.1.1 Khái niệm về nước mặt

Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối Do kết hợp từcác dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặctrưng của nước mặt là:

- Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy

- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong các ao hồ, đầm lầychứa chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo)

- Có hàm lượng chất hữu cơ cao

- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo

Trang 25

- Chứa nhiều vi sinh vật.

3.1.2 Vai trò của nguồn nước mặt

- Cung cấp nước cho các hoạt động của con người.

- Cung cấp nước cho các nhà máy xử lý nước.

- Nguồn năng lượng thủy điện dồi dào.

- Tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản.

- Môi trường sống của các vi sinh vật sống dưới nước.

- Góp phần điều hòa nhiệt độ.

- Giao thông đường thủy trên sông

3.2 Tổng quan về ô nhiễm nước mặt

3.2.1 Khái niệm

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hóa học –sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nướctrở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh học trongnước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đềđáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:

“ Ô niễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước,làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho nông nghiệp, nuôi cá,nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễmnước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi cáctác nhân vật lý

3.2.2 Nguyên nhân ô nhiễm nước

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt

và các vùng ven biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu

cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được.Kết quá làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên,tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy lực

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 25 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

vụ

Hoạt động nông nghiệp

Hoạt động công nghiệp

Hoạt động sống

của con người

Trang 26

Hình 3.1 Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước

3.2.2.1 Ô nhiễm tự nhiên

Là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão hoặc do các sản phẩm hoạt động sốngcủa sinh vật, kể cả các xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị visinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâuvào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn

Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc

do các tác nhân độc hại của các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các côngtrường kỹ thuật bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất

Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt ) có thể rấtnghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân chính gâysuy thoái chất lượng nước toàn cầu

3.2.2.2 Ô nhiễm nhân tạo

Từ sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, kháchsạn, cơ quan, trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh củacon người

Thành phần cơ bản của chất thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinhhọc (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vitrùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng cácchất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chungmức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao

Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gọp chung nước thải sinhhoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏtrong khu đô thị Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải

Trang 27

thành phố, đô thị để xử lý chung Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải,khoảng 70% đến 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đôthị và chảy vào đường cống.

Bảng 3.1 Trị số trung bình một số thành phần trong nước thải đô thị

Từ hoạt động công nghiệp

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị,nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vàongành sản xuất công nghiệp cụ thể Ví dụ: nước thải của xí nghiệp chế biến thựcphẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của xí nghiệp thuộc dangoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua

Hàm lượng nước thải của các ngành công nghiệp này có chứa syanua (CN-),

H2S, NH3 vượt hàng chục lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề cácnguồn nước mặt trong vùng dân cư Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp,khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 27 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 28

Điều nguy hiểm hơn là trong số các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu chếxuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng đápứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

Từ y tế

Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xétnghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từviệc làm vệ sinh phòng cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân,người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện Điểm đặc thùcủa nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất lànước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.Những nguồn nước thải này là một trong những nhân tố cơ bản có khả năng gâytruyền nhiễm qua đường tiêu hóa và làm ô nhiễm môi trường Đặc biệt nguy hiểmkhi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến dịch bệnh cho người

và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tưới bằng nước thải

Nước thải bệnh viện chứa vô số loại vi trùng, virus và các mầm bệnh sinhhọc khác trong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa chất độc hại

từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ Do đó, nó được xếp vàodanh mục chất thải nguy hại, gây nguy hiểm cho người tiếp xúc

Từ hoạt động nông nghiệp

Các hoạt động chăn nuôi gia súc; phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa khôngqua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác; thuốctrừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độchại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo

vệ thực vật (BVTV) gấp ba lần liều khuyến cáo Chẳng những thế, nông dân còn sửdụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm trên thị trường như Aldrin, Thiodol,Monitor Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hềtrang bị bảo hộ lao động

Đa số nông dân không có kho cất giữ, bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa

sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom để bán phế liệu

3.2.3 Các dạng ô nhiễm nước

Trang 29

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm,như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt Hoặc dựa vào môi trườngnước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương Hoặc dựa vào tính chấtcủa ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý.

3.2.3.1 Ô nhiễm vật lý

Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng,tức làm tăng độ đục của nước Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thểđược vi khuẩn ăn Sự phát triển của các vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại cànglàm tăng tốc độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng

Nhiều nước thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ,làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ

Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học như muốisắt, mangan, clor tự do, hydro sulfua, phenol làm cho nước có vị không bìnhthường Các chất amoniac, sulfua, cyanua, dầu làm nước có mùi lạ Thanh tảo làmcho nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá

Bảng 3.2 Các đặc điểm lý học, hóa học và sinh học của nước thải

Lý học

Màu Nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường

do sự phân hủy của rácMùi Nước thải công nghiệp, sự phân hủy của chất

thải hữu cơ trong nước thảiChất rắn Nước cấp, nước thải sinh hoạt, công nhiệp,

xói mòn đấtNhiệt Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp

Hóa học

Carbohydrate Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpSVTH: Nguyễn Thị Như Thy 29 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 30

Dầu, mỡ Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpThuốc trừ sâu Nước thải nông nghiệp

Phenols Nước thải công nghiệp

Protein Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpChất hữu cơ bay hơi Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpCác chất nguy hiểm Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpCác chất khác Do sự phân hủy của các chất hữu cơ trong

nước thải, trong tự nhiênTính kiềm Chất thải sinh hoạt, nước cấp, nước ngầm

Chlorides Nước cấp, nước ngầm

Kim loại nặng Nước thải công nghiệp

Nitrogen Nước thải sinh hoạt, công nghiệp

pH Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpPhosphorus Nước thải sinh hoạt, thương mại, công

nghiệp, rửa trôiSulfur Nước thải sinh hoạt, thương mại, công

nghiệp, nước cấpHydrogen sulfide Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt

Methane Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt

Sinh học

Động vật Các dạng chảy hở và hệ thống xử lý

Thực vật Các dạng chảy hở và hệ thống xử lý

Eubacteria Nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý

Archaebacteria Nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý

Nguồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991

3.2.3.2 Ô nhiễm sinh học của nước

Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay công nghiệp bao gồm cácchất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy

Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lênmen được, chất thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có chứa cặn bã sinh hoạt, phân tiêu,nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh

Trang 31

Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng Cácbệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quôc gia chưa

kể đến các trận dịch tả Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm bệnh.Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều cónước thải chứa protein Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phânhủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và P có tínhđộc và mùi khó chịu Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là do indol và dẫnxuất chứa methyl

3.2.3.3 Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ

Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chấtthải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Mn, Cu, Hg là những chất độccho thủy sinh vật

Đó là chì được sử dụng là chất phụ gia trong xăng và các kim loại khác nhưđồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium rất độc đối với sinh vật thủy sinh

Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân hóa học cũng đáng lo ngại.Phân bón làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm Nhưng các câytrồng chỉ được khoảng 30 – 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòngnước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hóa sông hồ, gây yếm khí ởcác lớp nước ở dưới

3.2.3.4 Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp

Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocarbon, nông dược, chất tẩy rửa

 Hydrocarbons (CxHy)

Hydrocarbons là các hợp chất của nguyên tố cacbon và hydrogen Chúng íttan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ Chúng là mộttrong những nguồn ô nhiễm của nền văn minh hiện đại Vấn đề hết sức nghiêmtrọng ở những vùng nước lợ và thềm lục địa có nhiều cá

Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu, vậnchuyển dầu trên biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu Các tai nạn đắm tàu chởdầu là tương đối thường xuyên

Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩn bởi các hydrocarbon Sự thải củacác nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt xe tàu là do vô ý vãi xăng dầu Tốc độthấm của xăng dầu lớn gấp 7 lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm bị nhiễm.SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 31 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 32

 Chất tẩy rửa: Bột giặt tổng hợp và xà bông

Bột giặt tổng hợp phổ biến từ năm 1950 Chúng là các chất hữu cơ có cực(polar) và không có cực (non-polar) Có 3 loại bột giặt: anionic, cationic và non-ionic Bột giặt anionic được sử dụng nhiều nhất, nó có chứa TBS (tetrazopylènebebzen sulfonate), không bị phân hủy sinh học

Xà bông là tên gọi chung của muối kim loại với acid béo Ngoài các xà bôngnatri và kali tan được trong nước, thường dùng trong sinh hoạt, còn các xà bôngkhông tan thì chứa calci, sắt, nhôm sử dụng trong kỹ thuật (các chất bôi trơn, sơn,verni )

 Nông dược (Pesticides)

Người ta phân biệt

- Thuốc sát trùng (insecticides)

- Thuốc diệt nấm (fongicides)

- Thuốc diệt cỏ (herbicides)

- Thuốc diệt chuột (diệt gậm nhấm = rodenticides)

- Thuốc diệt tuyến trùng (nematocides)

Các nông dược tạo nên một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước.Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc doviệc sử dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm

và các vùng cửa sông, bờ biển

Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp nhưng hậu quảcho môi trường và sinh thái cũng rất đáng kể

3.3 Cơ sở đánh giá chất lượng nước

Nước sông ngòi, ao hồ chứa nhiều các chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi sinh vậtkhác nhau Tỷ lệ thành phần của các chất trên có trong một mẫu nước phản ánh chấtlượng nước của mẫu Bố trí những vị trí lấy mẫu, phân tích định tính định lượngthành phần các chất trong mẫu nước trong phòng thí nghiệm là nội dung chủ yếu đểđánh giá chất lượng và phát hiện tình hình ô nhiễm nguồn nước

Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước và thông

số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học

3.3.1 Thông số vật lý

Trang 33

Thông số vật lý bao gồm màu sắc, vị, nhiệt độ của nước, lượng các chất rắn lơlửng và hòa tan trong nước, các chất dầu mỡ trên bề mặt nước.

Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt màu sắc thực của nước vàmàu sắc của nước khi đã nhiễm bẩn Loại và mật độ chất bẩn làm thay đổi màu sắccủa nước Nước tự nhiên không màu khi nhiễm bẩn thường ngã sang màu sẫm Cònlượng các chất rắn trong nước được phản ánh qua độ đục của nước

3.3.2 Thông số hóa học

Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ của nước

- Đặc tính hóa hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng oxy hòa tantrong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ

Nước tự nhiên tinh khiết hoàn toàn không chứa những chất hữu cơ nào cả.Nước tự nhiên đã nhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ tăng lên các chất nàyluôn bị tác dụng phân hủy của các vi sinh vật Nếu lượng chất hữu cơ càng nhiều thìlượng oxy cần thiết cho quá trình phân hủy càng lớn, do đó lượng oxy hòa tan sẽgiảm xuống, ảnh hưởng đến quá trình sống của các sinh vật trong nước

Phản ánh đặc tính của quá trình trên, có thể dùng một số thông số sau:

+ Nhu cầu oxy sinh học BOD (mg/l)

+ Nhu cầu oxy hóa học COD (mg/l)

+ Nhu cầu oxy tổng cộng TOD (mg/l)

Các thông số trên được xác định qua phân tích trong phòng thí nghiệm mẫunước thực tế Trong các thông số, BOD là thông số quan trọng nhất, phản ánh mức

độ nhiễm bẩn nước rõ rệt nhất

- Đặc tính vô cơ của nước bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ acid, độ kiềm,lượng chứa các ion Mangan (Mn), Clo (Cl), đồng (Cu), kẽm (Zn), các hợp chấtchứa Nito hữu cơ, amoniac (NH3, NO2, NO3) và phosphat (PO4)

3.3.3 Thông số sinh học

Thông số sinh học của chất lượng nước gồm loại và mật độ các vi khuẩn gâybệnh, các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích Đối với nước cung cấp cho sinhhoạt yêu cầu chất lượng cao, trong đó đặc biệt chú ý đến thông số này

3.4 Quản lý môi trường nước mặt

3.4.1 Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 33 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 34

Đây là công cụ pháp lý quan trọng nhất để QLMTN Đã từ lâu các nước tiêntiến đã áp dụng qui định là các cơ sở sản xuất phải có giấy phép thải nước mới đượcthải nước vào hệ thống thoát nước chung ở đô thị và khu công nghiệp Các giấyphép này được xét cấp cho mỗi thời kỳ là 5 năm và sau đó phải được cấp phép mớithì mới tiếp tục được xả thải Ở các nước như Anh và Hà Lan thì mỗi 2 năm đượccấp phép mới Các cơ sở vi phạm có thể bị xử phạt từ nhẹ đến nặng như: khiểntrách, cảnh cáo, xử phạt, thu hồi giấy phép, tạm ngưng sản xuất hoặc phải đóng cửanhà máy Công cụ này tỏ ra đắc lực trong công tác QLMT nước mặt.

3.4.2 Phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng

Cần có sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa cơ quan và các cấp chínhquyền địa phương trong QLMTN, phân công và phân nhiệm rõ ràng Tiến hànhkiểm tra sự tuân thủ các quy định và các tiêu chuẩn môi trường đối với tất cả cácnguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước Trong nhiều trường hợp khi giải quyếtvấn đề ô nhiễm nên có sự phối hợp đồng bộ với các địa phương với nhau, giữa cáctỉnh thành, đôi khi ở các cấp vùng

3.4.3 Quan trắc định kỳ

Tiến hành quan trắc định kỳ chất lượng môi trường nước mặt, phát hiện kịpthời những nơi bị ô nhiễm trầm trọng và đề nghị biện pháp để ngăn chặn ô nhiễm.Cần phân tích nguyên nhân ô nhiễn chính xác thì mới có thể khắc phục được Ví dụ

ô nhiễm nông dược trong quá trình sản xuất nông nghiệp, lúc này phải phối hợp vớicác cơ quan chức năng để xem xét nơi nào đã sử dụng nông dược quá mức, loại gì

đã sử dụng Nếu ô nhiễm do hoạt động công nghiệp thì phải xác định cụ thể nguồnthải từ nhà máy xí nghiệp nào? Cần xử phạt đúng lúc và kịp thời các xí nghiệp viphạm, dùng công cụ pháp lý để cưỡng chế họ áp dụng kỹ thuật xử lý nước thải.Trong nhiều trường hợp, ô nhiễm môi trường đô thị do dân cư quanh vùngkém ý thức, vứt bừa bải rác thải xuống kênh mương gây ngập úng cục bộ, và gây ônhiễm môi trường nước Đối với trường hợp này cần phải tăng cường giáo dục ýthức vệ sinh môi trường, tăng cường quản lý và xử phạt vi phạm, nạo vét kênh rạchcũng rất cần thiết

3.4.4 Phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt ở đô thị tập trung cho từng khu vực.Các nhà máy, bệnh viện, khách sạn, dịch vụ lớn phải có hệ thống xử lý nước trước

Trang 35

khi thải ra môi trường Luôn quan tâm bảo vệ hệ thống thoát nước đô thị, vì hệthống này thường bị hư hỏng nặng do quá trình phat triển đô thị.

3.4.5 Phổ biến kinh nghiệm lựa chọn công nghệ

Tùy theo tính chất khối lượng nước thải mà chọn công nghệ xử lý cho phùhợp Thông thường xử lý cơ học và sinh học đôi khi sẽ áp dụng xử lý hóa học vàhiếm khi dùng đến tinh lọc Để đạt được hiệu suất tối đa trong việc hạn chế thấpnhất mức ô nhiễm do hoạt động công nghiệp cần phải có biện pháp ngăn chặn ônhiễm ngay từ đầu Một số biện pháp cụ thể là:

- Phải thực hiện tiền xử lý tại các cơ sở sản xuất trước khi đưa về trạm xử lýnước thải tập trung

- Hạn chế sử dụng hóa chất gây ô nhiễm môi trường

- Xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm

- Phí người sử dụng, loại phí này áp dụng cho mỗi hộ gia đình mặc dù rất khóxác định lượng xả thải ô nhiễm cho mỗi hộ Phí này được tính trên lượng nước cấptiêu dùng cho mỗi hộ hay dựa vào giá trị bất động sản của ngôi nhà Loại phí này đãgóp phần tiết kiệm nước sử dụng ở các khu dân cư

3.4.7 Loại bỏ bùn thải

Hoạt động xử lý nước thải ngày càng tăng sẽ làm tăng lượng bùn thải ở thànhphố Lượng này nếu không quản lý tốt sẽ gây nguy cơ ô nhiễm môi trường Thườngbùn thải sẽ được loại bỏ ở các khu chôn lấp bùn hoặc được sử dụng trong nông

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 35 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 36

nghiệp để làm dinh dưỡng cho cây, nhưng cần phải chú ý hàm lượng kim loại nặngtrong bùn thải và vi trùng gây bệnh.

3.4.8 Thoát nước mưa

Vào mùa mưa nhiều đô thị bị ngập úng gây ô nhiễm môi trường và làm cản trởgiao thông, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế, xã hội Vì vậy thoát nước mưa và chốngngập úng trong mùa mưa đối với đô thị có ý nghĩa rất quan trọng về mặt môi trường

và kinh tế, xã hội Để đảm bảo thoát nước cần phải biết rỏ nguyên nhạn gây ngậpúng để từ đó có biện pháp khắc phục hiệu quả Có một vài nguyên nhân:

- Thiếu sót trong thiêt kế xây dựng, có thể hệ thống thoát nước quá nhỏ

- Diện tích ao hồ bị thu hẹp làm mất khả năng điều hòa nước mưa

- Độ cao mặt nền đô thị mới cao hơn đô thị cũ

- Hệ thống thoát nước mưa bị bồi lắng nên giảm khả năng thoát nước so vớiban đầu

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)Nhu cầu oxy hóa học (COD)Tổng N

Tổng P

Trang 37

pHDầu mỡThông số vi sinh Tổng số vi khuẩn Coliform

Bảng 4.1 Các thông số đánh giá ô nhiễm chất lượng nước mặt

- Các chai lấy mẫu nước cần được dán nhãn ghi đầy đủ các chi tiết như:địa điểm, ngày, giờ, khoảng cách bờ, lưu lượng, mùa, tên người lấy mẫu, nhận xét

sơ bộ, màu sắc, mùi vị, ngoại cảnh vị trí lấy mẫu Nếu có thể cũng nên ghi rõ côngtrình liên hệ đến mẫu, mục đích thử nghiệm, hóa chất thêm vào bảo quản Do đó tùytheo mục đích thử nghiệm mà ta nên chọn một mẫu nước hỗn hợp hay nhiều mẫuriêng biệt Đối với mẫu hỗn hợp – tốt nhất nên chọn vị trí giữa đòng và nhiều độ sâukhác nhau Với loại mẫu riêng biệt sẽ tùy mục đích thử nghiệm mà chọn vị trí dọctheo hai bờ hay giữa dòng sông Trong trường hợp chỉ lấy một mẫu thì nên lấy ởgiữa dòng và có độ sâu trung bình

- Ý nghĩa môi trường

Chất rắn trong nước bao gồm chất rắn tồn tại ở dạng lơ lửng và dạng hòa tan.Trong nước có hàm lượng chất rắn cao gây cảm quan không tốt và các bệnh đườngruột cho con người

- Phương pháp phân tích

Xác định chất rắn lơ lửng bằng phương pháp khối lượng

+ Chuẩn bị giấy lọc sợi thủy tinh đã sấy khô ở 1000C trong 1h, cân giấy lọcxác định khối lượng ban đầu m3 (mg)

+ Lọc một thể tích mẫu phù hợp qua giấy lọc (mẫu đã trộn đều trước khi lọc).+ Sấy giấy lọc ở 1000C để làm bay hơi nước

+ Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng

+ Cân xác định khối lượng m4 (mg)

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 37 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 38

Chất rắn lơ lửng (mg/l) = (m4 – m3) x 1000/Vmẫu (ml)

4.3.2 Độ đục

- Ý nghĩa môi trường

Trong công tác cấp nước sinh hoạt, độ đục mang một ý nghĩa quan trọng vàkhông được chấp nhận vì ba lý do sau:

+ Cảm quan: khi nước không đủ trong, trước tiên gây ấn tượng cho người tiêudùng về một sự nhiễm bẩn bởi bùn đất, hoặc từ nước thải cống rãnh và cũng có thểbao hàm cả các vi khuẩn gây bệnh hay chất nguy hại đến sức khỏe

+ Xử lý: Một nguồn nước quá nhiều chất huyền phù sẽ đòi hỏi chi phí cao chohóa chất dùng trong việc xử lý, xây dựng các công trình tương xứng Bể lọc kémhiệu quả, chu kỳ lọc giảm nhanh, tốn kém bởi nhiều lần rửa xả Tất cả góp phầnnâng cao giá thành

+ Diệt khuẩn: Để đạt hiệu quả diệt khuẩn cao, yếu tố tất yếu phải là có sự tiếpxúc giữa vi khuẩn và chất diệt khuẩn dù là hóa chất hay tác nhân vật lý Điều nàykhông thể thực hiện đốt khi có tác dụng bao che vi khuẩn trước mọi tác động củachất diệt khuẩn Vì thế đối với nước sinh hoạt, độ đục tối đa được ấn định khôngquá 5 đơn vị

- Phương pháp phân tích

Phương pháp đo độ đục: Phương pháp trọc kế Jackson

Mẫu có độ đục trong khoảng 25 – 1000 JTU, nếu lớn hơn phải pha loãng mẫuvới nước cất hoàn toàn trong cho đến khi độ đục nhỏ hơn 1000 JTU và xác định độđục theo các bước sau:

+ Lắc thật kỹ bình đựng mẫu

+ Ống đo phải giữ thật kỹ trong ngoài, nhất là đáy, tuyệt đối không được có vết

mờ, sướt, rót mẫu từ từ chảy theo thành vào ống tạo một lớp nước mỏng dưới đáy.Trước khi đốt sáng, tiêm nếu không được dài quá 5mm Đặt ống vào trọc kếJackson tiếp tục rót mẫu vào ống theo thành, đồng thời theo dõi ánh lửa ngọn nếnqua miệng ống

+ Khi ánh lửa nhòa không còn rõ ngọn Ngưng đổ nước

+ Dùng ống hút, hút bớt ra hoặc thêm vào từng lượng nước nhỏ để định vị tríchính xác của mặt thoáng tương ứng với điểm vừa làm nhòa ánh lửa

Trang 39

+ Rút ống đo ra khỏi trọc kế, đọc độ đục ghi ngoài thành ống ngang mặt thoángcột nước.

+ Cách tính

Độ đục (JTU) =

C

C B

A (  )

A: Độ đục đo được trên mẫu pha loãng

B: Thể tích nước trong dung pha loãng mẫu

C: Thể tích mẫu dung pha loãng

4.3.3 Oxy hòa tan (DO)

- Ý nghĩa môi trường

DO (oxi hòa tan) là yếu tố xác định sự thay đổi xảy ra do vi sinh vật kị khí hayhiếu khí Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất liên quan đến việc kiểm soát ô nhiễm dòngchảy Ngoài ra, DO còn là cơ sở kiểm tra BOD nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm củanước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

Tất cả các quá trình xử lý hiếu khí phụ thuộc vào sự hiện diện của DO trongnước thải, việc xác định DO không thể thiếu vì đó là phương tiện kiểm soát tốc độsục khí để bảo đảm đủ lượng DO thích hợp cho vi sinh vật hiếu khí phát triển

DO cũng là yếu tố quan trọng trong sự ăn mòn sắt thép, đặc biệt là trong hệthống cấp nước và lò hơi

+ Mở nút, lần lượt thêm vào: 2 ml dd MnSO4, 2ml dd Iodur-Azur-Kiềm

+ Đậy nút, đảo ngược chai ít nhất 20 giây cho kết tủa khoảng 1/3 chiều cao củachai

+ Đợi kết tủa lắng yên, mở nút chai cho vào 2 ml H2SO4 đậm đặc, đậy nút lắcmạnh

SVTH: Nguyễn Thị Như Thy 39 GVHD: TS Đặng Viết HùngMSSV: 09B1080169

Trang 40

+ Khi kết tủa tan hoàn toàn, lấy 203 ml dung dịch cho vào bình tam giác 250

ml rồi chuẩn bằng dd thiosunphate đến khi có màu vàng nhạt, thêm khoảng 5 giọt

hồ tinh bột và chuẩn độ đến khi dd mất màu xanh

+ Cách tính: 1 ml dd Na2S2O3 0,025 N đã dùng = 1 mg O2/l

4.3.4 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 )

- Ý nghĩa môi trường

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa cácchất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong điều kiện hiếu khí Khái niệm “cókhả năng phân hủy” có nghĩa là chất hữu cơ có thể dùng làm thức ăn cho vi sinhvật

BOD là một trong những chỉ tiêu được dùng để đánh giá mức độ gây ô nhiễmcủa các chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và khả năng tự làm sạch củanguồn nước

 Nếu mẫu có hàm lượng Clo dư đáng kể, thêm 1 ml axit acetic (1:1) hay

H2SO4 (1:50) trong 1 lít mẫu, sau đó tiếp tục cho KI 10% rồi định phầnbằng Na2S2O3 dứt điểm

Kỹ thuật pha loãng:

Thực hiện pha loãng mẫu xử lý theo tỷ lệ đề nghị như sau:

 0,1 – 1%: Cho nước thải công nghiệp nhiễm bẩn nặng

Ngày đăng: 24/06/2014, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11]. Lê Trình và cộng tác viên: Báo cáo Đề tài “Xây dựng cơ sở khoa học quản lý môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn”, Cục Bảo vệ môi trường – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở khoa họcquản lý môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn
[12]. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ “Quan trắc môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn”, Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực Đông Nam Bộ - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan trắc môi trường lưu vực sông ĐồngNai – Sài Gòn
[1]. Huỳnh Thị Minh Hằng, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Văn Dũng, Quản lý thống nhất và tổng hợp các nguồn thải gây ô nhiễm trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, tập 9 – 2006 Khác
[3]. PGS. TS Lê Trình – PGS. TS Lê Quốc Hùng, Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn – 2004 Khác
[4]. TS Chế Đình Lý, Phân tích hệ thống môi trường, Nhà xuất bản ĐHQG Tp.HCM – 2007 Khác
[5]. PGS – TS Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hà, Giáo trình Quàn lý chất lượng môi trường, Nhà xuất bản Xây dựng – 2006 Khác
[6]. Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh, Giáo trình cơ sở môi trường nước, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam – 2009 Khác
[7]. PGS – TS Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thanh Phượng, Phan Xuân Thạnh, Thí nghiệm Hóa kỹ thuật môi trường, Nhà xuất bản ĐHQG Tp.HCM – 2005 Khác
[8]. Niên giám thống kê 2009, Tổng Cục Thống kê, Nhà xuất bản Thống kê – 2010 Khác
[9]. Niên giám thống kê (tóm tắt) 2010, Tổng Cục Thống kê, Nhà xuất bản Thống kê – 2011 Khác
[10]. Nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước trong lưu vực sông Đồng Nai Khác
[13]. Nguyễn Đinh Tuấn, Phạm Nguyễn Bảo Hạnh, Diễn biến chất lượng môi trường thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba – 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (nguồn Cục Bảo vệ Môi trường) - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 2.1. Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (nguồn Cục Bảo vệ Môi trường) (Trang 5)
Bảng 2.4 : DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ CÁC THÔNG SỐ QUAN TRẮC TRÊN  LƯU VỰC SễNG SÀI GềN – NĂM 2007 - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Bảng 2.4 DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ CÁC THÔNG SỐ QUAN TRẮC TRÊN LƯU VỰC SễNG SÀI GềN – NĂM 2007 (Trang 17)
Hình 2.2 Bản đồ vị trí thực hiện đồ án - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 2.2 Bản đồ vị trí thực hiện đồ án (Trang 20)
Bảng 3.1 Trị số trung bình một số thành phần trong nước thải đô thị - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Bảng 3.1 Trị số trung bình một số thành phần trong nước thải đô thị (Trang 29)
Hình 4.1 Bản đồ lấy mẫu phân tích nước mặt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 4.1 Bản đồ lấy mẫu phân tích nước mặt (Trang 50)
Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt lúc triều kiệt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt lúc triều kiệt (Trang 51)
Bảng 5.4 Mức phân hạng của các thông số trong CSDL nước mặt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Bảng 5.4 Mức phân hạng của các thông số trong CSDL nước mặt (Trang 55)
Hình 5.2 . Diễn biến TSS của nước mặt tại triều cường - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.2 Diễn biến TSS của nước mặt tại triều cường (Trang 59)
Hình 5.6.  Diễn biến BOD 5  của nước mặt lúc triều cường - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.6. Diễn biến BOD 5 của nước mặt lúc triều cường (Trang 61)
Hình 5.7. Diễn biến COD của nước mặt lúc triều kiệt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.7. Diễn biến COD của nước mặt lúc triều kiệt (Trang 61)
Hình 5.8. Diễn biến COD của nước mặt lúc triều cường - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.8. Diễn biến COD của nước mặt lúc triều cường (Trang 62)
Hình 5.9. Diễn biến Nitơ tổng của nước mặt lúc triều kiệt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.9. Diễn biến Nitơ tổng của nước mặt lúc triều kiệt (Trang 62)
Hình 5.10. Diễn biến Nitơ tổng của nước mặt lúc triều cường - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.10. Diễn biến Nitơ tổng của nước mặt lúc triều cường (Trang 63)
Hình 5.11. Diễn biến Photpho tổng của nước mặt lúc triều kiệt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.11. Diễn biến Photpho tổng của nước mặt lúc triều kiệt (Trang 63)
Hình 5.12. Diễn biến Photpho tổng của nước mặt lúc triều cường - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Sài Gòn đoạn từ rạch Cầu Ngang đến khu đô thị Thủ Thiêm và đề xuất các biện pháp quản lý
Hình 5.12. Diễn biến Photpho tổng của nước mặt lúc triều cường (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w