TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMXÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Kính gửi: Trường Đại học Kinh tế và Quả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
Họ tên sinh viên:
Lớp: K7_QTKDTH.A Ngành:QTKDTH Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Xí nghiệp Vận tải Đường Sắt
Thái nguyên, năm 2014
Thái nguyên, năm 2014
Trang 2C TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Kính gửi: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
Đại điện cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên – Xínghiệp Vận tải Đường Sắt tôi xin xác nhận:
Sinh viên: Đinh Xuân Hoàn
Lớp: K7 – QTKDTH A
Trường: Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
Địa điểm thực tập: Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên – Xínghiệp Vận tải Đường Sắt
Thời gian thực tập: từ 23/12/2013 đến 06/04/2014
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép TháiNguyên – Xí nghiệp Vận tải Đường Sắt sinh viên Hoàn đã có ý thức chấp hành tốtcác nội quy, quy định của Xí nghiệp, hoàn thành tốt các nhiệm vụ Xí nghiệp giaocho, có tinh thần trách nhiệm, chủ động tích cực học hỏi, hăng hái nghiên cứu tìmhiểu hoạt động, tổ chức của đơn vị
Những nội dung trình bày trong bài nghiên cứu của sinh viên Hoàn là đúngvới tình hình thực tế tại Xí nghiệp Các giải pháp đưa ra có ý nghĩa thiết thực với
sự phát triển của Xí nghiệp
Vậy kính mong thầy, cô giáo và nhà trường xem xét, đánh giá cho sinh viênHoàn đạt kết quả tốt trong kỳ thực tập này
Thái Nguyên, ngày … tháng năm 2014
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên chuyên đề: Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: Đinh Xuân Hoàn Lớp: K7-QTKDTH.A
Địa điểm thực tập:Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên- Xí nghiệp Vận tải Đường Sắt
1 TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2 NỘI DUNG BÁO CÁO - Thực hiện các nội dung thực tập:
- Thu thập và xử lý số liệu:
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết 3 HÌNH THỨC TRÌNH BÀY
4 MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC
5 ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐIỂM:
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO:( tốt – khá – trung bình)
Thái Nguyên, ngày tháng…năm 2014
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Tên chuyên đề: Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: Đinh Xuân Hoàn Lớp: K7-QTKDTH.A
Địa điểm thực tập:Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên- Xí nghiệp Vận tải Đường Sắt
1 Tiến độ thực tập của sinh viên:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2 NỘI DUNG BÁO CÁO - Thực hiện các nội dung thực tập:
- Thu thập và xử lý số liệu:
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết 3 HÌNH THỨC TRÌNH BÀY
4 MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC
5 ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
ĐIỂM:
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO:( tốt – khá – trung bình)
Thái Nguyên, ngày tháng…năm 2014
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 52 SX Sản xuất
Sơ đồ 1.1 Quy trình dịch vụ chính của Xí nghiệp 13
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt 15
Bảng 2.2 Giá trị doanh thu của Xí nghiệp qua 2 năm 2012, 2013 23Bảng 2.3 Bảng giá cước sản phẩm, dịch vụ nội bộ năm 2013 25
Trang 6Bảng 2.4 Bảng tổng hợp phân loại lao động qua 2 năm 2012và 203 29
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng số lượng lao động năm 2012-2013 40
Bảng 2.7 Giá thành kế hoạch của 1 số sản phầm chủ yếu năm 2013 51Bảng 2.8 Gía thành thực tế của 1 số sản phầm chủ yếu năm 2013 53Bảng 2.9 So sánh tình hình thực hiện kế hoạch giá thành năm 2013 54Bảng 2.10 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ năm 2012-
2013
56Bảng 2.11 Bảng phân tích bảng cân đối kế toán năm 2012-2013 57Bảng 2.12 Cơ cấu tài của Xí nghiệp năm 2013 so với năm 2012 60Bảng 2.13 Cơ cấu nguồn vốn Xí nghiệp năm 2013 so với năm 2012 61
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT .31.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP 31.1.1.Tên và địa chỉ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt 31.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Xí nghiệp vận tải Đường sắt 31.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 31.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh 3
Trang 71.2.2 Các loại hàng hóa và dịch vụ chủ yếu mà hiện tại Xí nghiệp đang kinh
doanh 3
1.3 Quy trình công nghệ 3
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt 3
1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 3
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và phân xưởng 3
PHÂN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 3
2.1 Phân tích các hoạt động Marketing 3
2.1.1 Thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của Xí Nghiệp 3
2.1.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ 3
2.1.3 Giá cả 3
2.1.4 Mạng lưới dịch vụ vận chuyển 3
2.1.5 Nhận xét chung về hoat động Marketing của Xí nghiệp vận chuyển 3
2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương 3
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo các tiêu thức phân loại) 3
2.2.2 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động, giới thiệu mức thời gian lao động của một sản phẩm cụ thể 3
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động 3
2.2.4 Năng suất lao động 3
2.2.5 Các hình thức trả lương của Xí Ngiệp Vận Tải Đường Sắt 3
2.2.6 Phân tích và nhận xét về tình hình lao động tiền lương của Xí Ngiệp Vận Tải Đường Sắt 3
2.3 Tình hình chi phí và giá thành 3
2.3.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp 3
2.3.2 Giá thành kế hoạch 3
2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế toàn bộ sản 3
2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành 3
Trang 82.4 Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp 3
2.4.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Vận Tải 3
2.4.2 Bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp vận tải đường Sắt 3
2.4.3 Phân tích kết quả kinh doanh 3
2.4.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn, tài sản 3
2.4.5 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính 3
2.4.6 Đánh giá và nhận xét tình hình tà chính của xí nghiệp Vận Tải Đường 3
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH 3
3.1 Đánh giá chung về tình hình của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt 3
3.1.1 Những thành công mà Xí nghiệp đạt được 3
3.1.2 Những hạn chế mà Xí nghiệp gặp phải 3
3.2 Những nguyên nhân thành công cũng như hạn chế 3
3.2.1.Những nguyên nhân thành công 3
3.2.2 Nguyên nhân hạn chế 3
3.3 Đề xuất, kiến ngị, giải pháp 3
KẾT LUẬN 3
LỜI NÓI ĐẦU
“Học tập và thực hành” là hai quá trình luôn gắn bó mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong hai quá trình trên thì quá trình đào tạo sẽ không đạt hiệu quả tối đa Vì vậy nhằm giúp sinh viên ngoài việc nắm vững được những kiến thức đã học trong trường, đồng thời có thể áp dụng vào thực tiễn nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên được tìm hiểu về những vấn đề đã học thông qua việc đi thực tập tại các các doanh nghiệp hoạt động theo đúng chuyên ngành mà sinh viên theo học Đây là việc làm hết sức quan trọng vì mục đích của đợt thực tập tốt nghiệp là giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời
Trang 9hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số biệnpháp thúc đẩy doanh nghiệp cũng là dịp giúp sinh viên củng cố, hệ thống hoá toàn
bộ kiến thức đã học, để nâng cao chuyên môn và tầm hiểu biết trong thực tế sảnxuất
Qua quá trình liên hệ thực tập và được sự cho phép của Nhà trường , sự đồng
ý của Tổng Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên-xí ngiệp Vận Tải ĐườngSắt Em đã có điều kiện thuận lợi tiếp xúc, làm quen, tìm hiểu với những vấn đềcủa thực tập tốt nghiệp Từ đó em đã có được những bài học kinh nghiệm vô cùngquý giá Dựa trên những kiến thức đã học cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáoNông Thị Dung (giảng viên trường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh TháiNguyên) và Tổng Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên- xí nghiệp Vận TảiĐường Sắt sau một thời gian tìm hiểu và làm việc em xin trình bày bài báo cáothực tập tốt nghiệp của mình
Qua thời gian thực tập vừa qua em đã biết được quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh thực tế của xí nghiệp về các lĩnh vực: công tác Marketing; tìnhhình lao động tiền lương; tình hình chi phí và giá thành; tình hình tài chính của Xínghiệp
Tuy đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ còn hạn chế, kiến thức, kinhnghiệm chưa nhiều nên trong bài báo cáo có thể có nhiều thiếu sót, vì vậy em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
Em chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên Tổng Công ty Cổ phầnGang Thép Thái Nguyên-Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt, trường ĐH Kinh Tế &QTKD Thái Nguyên và giáo viên hướng dẫn cô Nông Thị Dung đã nhiệt tình giúp
đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG
SẮT
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP.
1.1.1.Tên và địa chỉ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt.
Tên Xí nghiệp: Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên-Xínghiệp Vận tải đường sắt
Địa chỉ: Đường cách mạng tháng tám, Phường Cam Giá, Thành phố TháiNguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại/ Fax: (84-0280) 3832 246
Giấy phép kinh doanh: 4600100155-009, Cấp ngày 01/07/2009
Trang 111.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Xí nghiệp vận tải Đường sắt
Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Xí nghiệp vận tảiđường sắt được thành lập ngày 15/5/1963 theo quyết định số 829 của Bộ côngnghiệp với tên ban đầu là Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Năm 2009 Công ty Gangthép Thái Nguyên chuyển đổi mô hình sản xuất kinh doanh từ công ty Nhà nướcsang công ty cổ phần với tên gọi là Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên Xínghiệp Vận tải đường sắt được đổi tên thành Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thépThái Nguyên - Xí nghiệp Vận tải đường sắt (gọi tắt là Xí nghiệp Vận tải đườngsắt) Xí nghiệp Vận tải đường sắt được xác định là một đơn vị phục vụ dây chuyềnluyện kim của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, kế hoạch sản xuất kinhdoanh và hạch toán trực thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn,thử thách nhưng nhờ đoàn kết, thống nhất và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng
uỷ, Ban Giám đốc; lao động sáng tạo, hiệu quả, nên tập thể cán bộ, CNVC Xínghiệp luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Công ty giao, góp phần đáng kể vào sựnghiệp xây dựng, phát triển Gang thép của Tổ quốc
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh.
Vận chuyển xếp dỡ hàng hoá của các đơn vị thành viên trong Công ty cổ phầngang thép Thái Nguyên luân chuyển cho nhau tiếp nhận hàng hoá: Than mỡ, thancốc, phôi thép, phế thép từ bên ngoài vào bằng phương tiện vận chuyển đường sắtcủa hệ thống đường sắt quốc gia, song song với nhiệm vụ vận chuyển, xếp dỡnguyên liệu cho đầu vào phục vụ sản xuất của Công ty, Xí nghiệp còn đảm nhậnnhiệm vụ cung cấp phương tiện và vận chuyển xếp dỡ hàng hoá bán thành phẩm,chất thải rắn về kho và ra bãi thải bằng phương tiện vận chuyển đường sắt
Trang 12Đồng thời Xí nghiệp còn đảm nhận việc sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyêncác thiết bị vận chuyển xếp dỡ và các tuyến đường sắt, phục vụ nhu cầu vậnchuyển, xếp dỡ của các đơn vị thành viên trong Công ty, đúng về chủng loại thiết
bị phục vụ, kịp thời theo địa điểm và thời gian các đơn vị yêu cầu
1.2.2 Các loại dịch vụ chủ yếu mà hiện tại Xí nghiệp đang kinh doanh
Các dịch vụ chính: Xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa trong nội bộ Công ty CổPhần Gang Thép Thái Nguyên bằng phương tiện tàu thoi và tàu dồn (tính bằng tấn/km)
Các dịch vụ phụ: Là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải, thu hồi vận chuyểncho các khách hàng bên ngoài Công Ty Cổ Phần Gang Thép
1.3 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ của Xí nghiệp là vừa sửa chữa thiết bị vừa vận chuyển,
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, sao cho đảm bảo thiết bị được vận chuyển antoàn nhất, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, hạ giá thành vận tải
Sơ đồ 1.1 - Quy trình dịch vụ chính của Xí nghiệp
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật thiết bị) Các bước công việc cơ bản trong quy trình dịch vụ của Xí nghiệp bao gồm:
Trang 13Bước 1: Các đầu máy ở xưởng sửa chữa bảo dưỡng của Xí nghiệp đi đến các lò nấuluyện của các nhà máy nội bộ Công ty, trong quá trình đi đến thì có chở quặng sắt, thépphế… đến các lò nấu
Bước 2: Từ các lò sẽ chở thành phẩm ra ga Lưu Xá và tiến hành bốc dỡ thànhphẩm tại đó, sau đó các đầu máy sẽ chở nguyên vật liệu từ ga Lưu Xá đến các lònấu
Bước 3: Xong quá trình trên thì các đầu máy sẽ tiếp tục chở xỉ thải ra lò đếnbãi thải, ở đây sẽ có bộ phận bán hàng các phế liệu, các loại xỉ này Từ bãi thải cácđầu máy tiếp tục hành trình chở gang lỏng đến xưởng đúc gang
Bước 4: Các đầu máy theo định kỳ trở về xưởng sửa chữa bảo dưỡng đầu máycủa Xí nghiệp
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý.
Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến mỗi bộ phận trong cơcấu trực tuyến chịu sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp Với cơ cấu tổ chức hợp lý,gọn nhẹ, khoa học, có quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng tạo ra hiệuquả tối đa trong sản xuất kinh doanh
Trang 14Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và phân xưởng
Giám đốc
- Quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn
- Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch phát triển, phương án khai thác nguồnlực, đào tạo phù hợp kế hoạch phát triển
- Quản lý điều hành mọi mặt của Xí nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản
lý, tổ chức sản xuất của Xí nghiệp, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức,tiêu chuẩn, đơn giá
- Chịu trách nhiệm cao nhất về hệ thống quản lý chất lượng của Xí nghiệp Tổ
GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC SX
Phòng Kế hoạch Kinh doanh
Phòng Kế toán Thống kê
& Tài chính
máy
Ga trung tâm
Các tổ sản xuất Các tổ sản xuất Các tổ sản xuất Các tổ sản xuất
Trang 15định phân cấp; tổ chức phân tích các hoạt động đảm bảo cho sản xuất kinh doanhcủa Xí nghiệp đúng mục tiêu, đúng pháp luật.
Phó giám đốc
- Giúp Giám đốc Xí nghiệp quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, xâydựng, thực hiện kế hoạch phát triển, phương án khai thác nguồn lực, đào tạo phùhợp kế hoạch phát triển
- Thay Giám đốc quản lý và điều hành công tác kỹ thuật, thiết bị, đào tạo,sáng kiến cải tiến và một số lĩnh vực sản xuất khác theo phân công của Giám đốc
- Tổ chức xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, tiêu chuẩn vềvận hành thiết bị, chất lượng sửa chữa thiết bị, định mức lao động tiền lương,tiêuchuẩn về quản lý điều hành công tác vận chuyển xếp dỡ, định mức lao động tiềnlương
- Thay Giám đốc tổ chức chỉ đạo, xây dựng cụ thể hoá các thủ tục, quy trình,hướng dẫn, quy chế, quy định phân cấp; tổ chức phân tích các hoạt động đảm bảocho sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đúng mục tiêu, đúng pháp luật
- Thay Giám đốc quản lý và điều hành công tác vận chuyển xếp dỡ, công tácbảo hộ lao động và một số lĩnh vực sản xuất khác theo phân công của Giám đốc
Phòng kế hoạch kinh doanh
- Tham mưu cho Lãnh đạo Xí nghiệp về kế hoạch sản xuất, tác nghiệp sảnxuất hàng ngày
- Xây dựng giá thành sản phẩm
- Triển khai thực hiện các hợp đồng vận chuyển, xếp dỡ, mua bán hàng hoá
- Quản lý kho, mua sắm vật tư, bán hàng
Phòng kỹ thuật thiết bị
- Tham mưu xây dựng kế hoạch quản lý, sửa chữa và mua sắm thiết bị, cáccông trình dự án, triển khai thực hiện kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị
Trang 16- Tham mưu xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch bảo hộ laođộng và môi trường.
- Quản lý kỹ thuật an toàn chạy tàu, quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng,triển khai các hoạt động sáng kiến, cải tiến, các đề tài khoa học kỹ thuật
Phòng kế toán thống kê tài chính
- Tham mưu cho Lãnh đạo Xí nghiệp về công tác tài chính, kế toán và lậpbáo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời đúng thời gian quy định
- Thu thập, xử lý thông tin, theo chế độ kế toán hiện hành
- Thực hiện kê khai quyết toán các khoản nộp ngân sách nhà nước theo hướngdẫn của cơ quan thuế, quyết toán SXKD Lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm,theo yêu cầu tiến độ của Công ty
- Phổ biến, và kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế, tài chínhtrong phạm vi Xí nghiệp
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu theo chế độ quy định
- Xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương, đào tạo và các định mức lao động
- Soạn thảo cơ chế tiền lương, phương án trả lương, quản lý lao động trìnhLãnh đạo Xí nghiệp phê duyệt Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thựchiện các đơn vị trong Xí nghiệp
- Tham gia, đề xuất các ý kiến về công tác quản lý, điều hành sản xuất, phốihợp với các phòng, đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD của Xí nghiệp Thựchiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật
Trang 17- Tham mưu cho Lãnh đạo Xí nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ quản trị văn phòng, văn thư lưu trữ, phục vụ khánh tiết lễ tân các hội nghị , tiếpkhách, phục vụ khám và chữa bệnh, quản lý sức khoẻ cho CB CNV, phục vụ ăn cabồi dưỡng hiện vật cho CB CNV trong Xí nghiệp
- Lập kế hoạch phòng chống tội phạm
- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướngdẫn nghiệp vụ bảo vệ của phòng Bảo vệ cấp trên và công an tỉnh Thái Nguyên đểphòng ngừa, ngăn chặn những vi phạm nội quy bảo vệ Xí nghiệp, kịp thời đề nghịvới Giám đốc biện pháp xử lý
- Làm nòng cốt trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc tại Xínghiệp
- Thực hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy, quản lý vũ khí, vật liệu nổ,chất dễ cháy, chất độc hại
- Phối hợp với cơ quan công an giúp Giám đốc Xí nghiệp quản lý, giáo dụcngười có tiền án, tiền sự, người hết hạn tù đang làm việc tại Xí nghiệp
- Trực tiếp tổ chức kiểm soát người và các phương tiện ra vào Xí nghiệp
- Khi có vụ việc như cháy, nổ, tai nạn, gây rối trật tự công cộng v.v… xảy ratrong Xí nghiệp phải tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, bắt ngườiphạm tội quả tang và báo ngay cho phòng Bảo vệ tự vệ Công ty và Công an địaphương
Ga trung tâm
Trang 18- Thực hiện công tác vận tải và xếp dỡ hàng hoá bằng phương tiện đường sắtphục vụ cho dây truyền luyện kim của Công ty.
- Thực hiện công tác chạy tàu phục vụ vận tải, xếp dỡ nội bộ Công ty, thựchiện các hợp đồng vận chuyển ngoài Công ty
- Đáp ứng các yêu cầu phục vụ của khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi đểkhách hàng sản xuất, kinh doanh có hiệu quả
- Tổ chức chỉ đạo và chỉ huy chạy tàu, sử dụng các thiết bị đầu máy, toa xehợp lý nâng cao năng lực quay vòng, giảm chi phí hạ giá thành vận chuyển
- Quản lý vận hành toa xe, giao nhận toa xe với các đơn vị trong Công ty vàTổng công ty Đường sắt ra vào gang thép
- Kiểm tra, sửa chữa nhỏ các toa xe vận hành, nhận xe sửa chữa ra
- Tổ chức cứu viện đầu máy, toa xe khi xảy ra sự cố trật bánh
- Thực hiện nhiệm vụ giao nhận hàng hoá, thống kê sản lượng vận chuyển,xếp dỡ, ký kết, nghiệm thu và thanh toán khối lượng vận chuyển
Phân xưởng sửa chữa đầu máy
- Thực hiện nhiệm vụ sửa chữa máy móc, thiết bị đảm bảo đủ sức kéo, sứcchở, tuyển chọn xỉ thu hồi, duy trì hoạt động của hệ thống điện máy, chiếu sáng
- Tổ chức thực hiện sửa chữa đầu máy, toa xe, cần cẩu, máy gạt đến cấp đại tu
và gia công chế tạo các phụ tùng, phụ kiện được giao, vận hành duy trì hệ thốngđiện trong Xí nghiệp, vận hành máy gạt, quản lý, thu hồi sản phẩm xỉ thải thu hồitại bãi F18
Phân xưởng sửa chữa đường sắt
- Tham mưu cho Lãnh đạo Xí nghiệp quản lý, sửa chữa, lắp đặt mới đường,ghi bảo đảm hoạt động của hệ thống thông tin tín hiệu phục vụ sản xuất
- Thực hiện kế hoạch sửa chữa đến cấp đại tu, đặt mới đường sắt, ghi và hệthống thông tin tín hiệu Xí nghiệp giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu
Trang 19- Khảo sát, lập phương án sửa chữa lớn hệ thống đường sắt và tổ chức sửachữa theo phương án được duyệt
- Tuần đường, ghi đảm bảo an toàn cho chạy tàu Duy trì hoạt động thườngxuyên hệ thống thông tin tín hiệu phục vụ chạy tàu
- Sản xuất tà vẹt bê tông và các phụ kiện đường sắt bằng bê tông đúc sẵn
- Bảo dưỡng, bảo quản các phụ kiện, phụ tùng đường sắt
Phân xưởng vận dụng đầu máy
Quản lý sử dụng các thiết bị đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời sức kéo, sứcnâng, đảm bảo an toàn thiết bị, an toàn hành xa hoàn thành khối lượng xếp dỡ vàkhối lượng vận chuyển hàng hoá Xí nghiệp giao Tham mưu cho lãnh đạo Xínghiệp về công tác quản lý, sử dụng đầu máy, cần cẩu
PHÂN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ
NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là trên cơ sởnhững tài liệu thống kê, hạch toán và các điều kiện sản xuất cụ thể ta nghiên cứumột cách toàn diện có hệ thống, có căn cứ khoa học về tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá đúng thực trạng quá trình sản xuất kinh
Trang 20doanh của doanh nghiệp, từ đó rút ra những kết luận để làm cơ sở đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Qua việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá trình độkhai thác và tiết kiệm các nguồn lực đã có Thúc đẩy tiến bộ khoa học và côngnghệ, tạo cơ sở cho việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất Sản xuất kinhdoanh phát triển với tốc độ cao
Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trongquá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng đểphấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, nâng cao khả năngcanh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người laođộng
Hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt được phântích, đánh giá thông qua những nội dung sau đây:
2.1 Phân tích các hoạt động Marketing
2.1.1 Thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của Xí Nghiệp
Khách hàng chủ yếu của Xí nghiệp là các đơn vị trong nội bộ Tổng Công Ty CổPhần Gang Thép Thái Nguyên
- Phòng kế hoạch tiêu thụ Công ty Cổ Phần Gang Thép
Ngoài ra Xí nghiệp cũng có một số khách hàng bên ngoài như:
Trang 21- Công ty 27/7 Ninh Bình.
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Trang – Hải Phòng.
- Nhà máy Xi măng Lưu Xá – Thái Nguyên
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Đường sắt Hải Phòng
- Công ty cổ phần Kim khí Bắc Thái – p Tân Thịnh – TP Thái Nguyên
- Gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi vận chuyển cho các khách hàng bên ngoài
Công Ty Gang Thép
2.1.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nhằmthực hiện giá trị thặng dư của sản phẩm Thông qua tiêu thụ đơn vị thu được vốnsản xuất kinh doanh, bù đắp được chi phí và có lãi từ đó thực hiện với nhà nướcđảm bảo thu nhập cho người lao động
Việc phân tích đánh giá hoạt động tiêu thụ có tác dụng rất to lón đối với sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp, từ đó làm rõ được nguyên nhân tăng, giảm lợinhuận của Xi nghiệp để có biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh có lợi nhuậncao hơn
Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Năm 2012 Năm 2013 Chêch lệch %
V/c, xếp dỡ hàng hóa TKm 4.595.838 4.185.154 410.684 8,9
(Phòng kế toán – Thống kê & tài chính)
Trang 22Từ bảng so sánh trên cho thấy các hoạt động của Xí nghiệp đều giảm Trong
đó dịch vụ vận tải chính năm 2012 là hơn 4.595 Tkm đến năm 2013 giảm xuốngcòn hơn 4.185 Tkm, tức là giảm 8,9% Dịch vụ sửa chữa giảm từ 314 lần ở năm
2012 xuống còn 284 lần ở năm 2013 tức là giảm 9,5% Thép phôi thu hồi cũnggiảm từ 841 tấn ở năm 2012 xuống còn 765 tấn ở năm 2013 tức là giảm 9%
Bảng 2.2 Giá trị doanh thụ của Xí nghiệp qua 2 năm 2012, 2013
ĐVT: Đồng
Dịch vụ chính 31.960.507.734 29.485.981.658 -247.4526.076Dịch vụ phụ 3.518.252.459 3.165.085.465 -353.166.994
(Phòng kế toán – Thống kê & tài chính)
Qua bảng trên ta thấy, giá trị doanh thu từ các dịch vụ chính và phụ của Xínghiệp năm 2013 đều giảm so với năm 2012 Cụ thể: Dịch vụ chính giảm hơn 247triệu đồng còn dịch vụ phụ giảm hơn 353 triệu đồng Như vậy, tình hình kinhdoanh của Xí nghiệp đang trong tính trạng không tốt Sự giảm sút này là do một sốyếu tố như hoạt động kinh doanh của khách hàng giảm, nhu cầu về vận tải giảmdẫn đến dịch vụ cung cấp của Xí nghiệp cũng giảm
Nhìn chung các hoạt đồng của xí nghiệp bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinhdoanh của các đơn vị cùng Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Do các đơn
vị khác cũng gặp khó khăn dẫn đến ảnh hưởng tới Xí Nghiệp Đây cũng là tìnhtrạng chung của các doanh nghiệp khác khi nền kinh tế nước nhà đang bị ảnhhưởng bởi cuộc suy thoái kinh tế thế giới
2.1.3 Giá cả
2.1.3.1 Phương pháp định giá
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Xí nghiệp đã áp dụng linh hoạt các phươngthức thanh toán khác nhau phù hợp với từng đối tượng khách hàng
Trang 23Bán hàng thu tiền trực tiếp: Áp dụng chủ yếu với các khách hàng mua hàngkhông thường xuyên hoặc các khách hàng có khả năng thanh toán ngay Kháchhàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng chuyển khoản thôngqua tài khoản của Xí nghiệp mở tại Chi nhánh ngân hàng Công thương Lưu Xã –Thái Nguyên.
Bán hàng trả góp: Áp dụng với các khách hàng có uy tín với Xí nghiệp,những khách hàng thường xuyên của Xí nghiệp như Nhà máy Luyện Thép, Công
ty cổ phần cán Thép Lưu Xá… Thời hạn thanh toán nợ tùy thuộc vào sự thỏa thuận của
Xí nghiệp và khách hàng
Giá bán sản phẩm hàng hóa của Xí nghiệp Vận Tải Đường Sắt được thực hiện theogiá quy định của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, bao gồm: Giá chuchuyển nội bộ và giá bán ngoài
Với giá chu chuyển nội bộ trong Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên thìCông ty quy định
Với giá bán ngoài thì căn cứ vào giá cả thị trường và mối quan hệ của Xínghiệp với khách hàng Với khách hàng thường xuyên và khách hàng mua với khốilượng lớn, Xí nghiệp có một chính sách giá bán hợp lý để duy trì mối quan hệ lâudài với khách hàng đó Còn đối với những khách lẻ, khách hàng có mối quan hệkhông thường xuyên hoặc mua hàng với khối lượng ít thì tùy theo từng khách hàng
mà Xí nghiệp có những chính sách giá riêng, miễn là không vượt quá khung giáCông ty quy định Nhờ thực hiện chính sách giá cả như vậy mà Xí nghiệp đã thuhút được nhiều khách hàng Uy tín của Xí nghiệp ngày càng lên cao
2.1.3.2 Mức giá hiên tại của một số mặt hàng chủ yếu
Bảng 2.3 : Bảng giá cước sản phẩm, dịch vụ nội bộ năm 2013
1 V/c tàu thoi bằng máy hơi nước đ/TKm 3117
2 V/c tàu dồn bằng máy hơi nước đ/TKm 8506
Trang 244 Xếp dỡ thủ công đ/TKm 6323
5 V/c gang lỏng bằng máy hơi nước đ/TKm 16692
8 V/c gang lỏng tàu dồn bằng điezen đ/TKm 13371
xe chuyên dùng, 5 cần cẩu đường sắt có sức nâng từ 15-45 tấn, trên 45 km đườngsắt, trên 120 bộ ghi cùng hệ thống nhà ga, trạm vận chuyển… với số máy móc và
cơ sở vật chất như vậy, Xí nghiệp luôn hoàn thành các yêu cầu công việc đượcgiao và đáp ứng nhu cầu vận chuyển cho các đơn vị trong hệ thống, góp phần hỗtrợ vào hoạt động sản xuất của toàn công ty
Hiện nay, đường sắt gang thép Lưu Xá có đường dẫn ra ga Lưu Xá và từ đó
có đường vào mỏ sắt Trại Cau, mỏ than, Gia Sàng và một số đơn vị khác
Nhiệm vụ hàng ngày là mang nguyên liệu vào lò nấu sau đó chuyển sắt thépthành phẩm ra ga Lưu Xá, lấy xỉ từ lò nấu và chở ra bãi thải Vận chuyển nướcgang trộn, gang lỏng, gang máng, gang cục…
Ngoài ra còn vận chuyển các máy móc thiết bị, cho thuê đầu máy, xếp dỡmáy móc
Trang 252.1.5 Nh n xét chung v hoat đ ng Marketing c a Xí nghi p v n chuy n ận xét chung về hoat động Marketing của Xí nghiệp vận chuyển ề hoat động Marketing của Xí nghiệp vận chuyển ộng Marketing của Xí nghiệp vận chuyển ủa Xí nghiệp vận chuyển ệp vận chuyển ận xét chung về hoat động Marketing của Xí nghiệp vận chuyển ển
đ ường Sắt ng S t ắt
Một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển thị trường và tăng doanhthu của doanh nghiệp đó là hoạt động Marketing của doanh nghiệp Marketingchính là một quá trình mà nó bắt đầu từ khi nghiên cứu thị trường đến khi thoảmãn nhu cầu khách hàng và công ty có được lợi ích từ sự thảo mãn đó Hoạt độngmarketing không phải chỉ góp phần làm tăng hiệu quả ở khâu tiêu thụ mà phầnquan trọng hơn đó là phát hiện nhu cầu và tìm cách thoả mãn nhu cầu của kháchhàng Với cương vị là một đơn vị phụ thuộc chuyên về vận tải thì việc thực hiện kếhoạch marketing do công ty gang thép Thái Nguyên quyết định nên nhà máykhông quan tâm nhiều vào các hình thức xúc tiến bán hàng Tuy nhiên do đặc điểmcủa ngành nghề là vận chuyển nội bộ là chính, không có sự cạnh tranh nên nhàmáy không phải tốn nhiều chi phí cho việc nghiên cứu thị trường để tìm ra chiếnlược phù hợp với thị hiếu khách hàng mà Xí nghiệp chỉ tập trung vào việc nângcao chất lượng dịch vụ với chi phí rẻ hơn để giảm giá thành cho sản phẩm sản xuất
ra Đó chính là mục tiêu mà Xí nghiệp đề ra để góp công sức vào mục tiêu chungcủa toàn công ty
2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và có ý nghĩaquyết định trong mọi hoạt động của doanh nghiệp với việc sáng tạo và sử dụng cácyếu tố khác của quá trình sản xuất, kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, và thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp Sử dụng có hiệu quả lao động, khai thác tối đatiềm lăng lao động của mỗi người để phục vụ lợi ích của bản thân họ cũng như chodoanh nghiệp và xã hội
Trang 26Song để người lao động phát huy tốt nhất năng lực lao động và sang tạo của
họ trong công việc đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần xem xét và cân nhắc chế độ tiềnlương, thưởng cho người lao động sao cho phù hợp với sức lao động họ bỏ ra Đảmbảo công bằng, bình đẳng và tạo điều kiện khuyến khích và phát huy tốt nhất nănglực của người lao động
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo các tiêu thức phân loại)
- Căn cứ vào loại hợp đồng lao động ký kết giữa người sử dụng lao động vàngười lao động, lao động được chia làm 2 loại:
+ Lao động không xác định thời hạn: là những lao động ký hợp đồng khôngxác định thời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động
+ Lao động có xác định thời hạn: Là những lao động ký hợp đồng lao động
có xác định thời hạn giữa thời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động,thời hạn ký hợp đồng có thể là 1 năm, 2 năm, hoặc 3 năm
- Căn cứ vào tính chất sử dụng lao động được chia làm 2 loại:
+ Lao động trực tiếp: Là những người lao động sử dụng trực tiếp các tư liệulao động tác động lên đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm
+ Lao động gián tiếp: Là những xông nhân viên quản lý Xí nghiệp, cán bộlãnh đạo từ các phòng ban, phân xưởng, và bộ phận phục vụ,…
- Căn cứ vào trình độ chuyên môn của lao động được chia làm các loại sau:+ Lao động phổ thông (công nhân): Là những công nhân trực tiếp sản xuấttạo ra sản phẩm, vận chuyển, bốc xếp và sửa chữa
+ Trung cấp: Là những công nhân viên làm công tác kỹ thuật, hoặc kế toánviên…
+ Trên Đại học, Đại học, Cao đẳng: Là những công nhân viên làm công tácquản lý
Trang 27Phân theo hợp đồng lao động
Lao động không thời hạn: 226 người chiếm 87%
Lao động có thời hạn: 34 người chiếm 13%
Phân theo tính chất sử dụng lao động
Lao động trực tiếp: 213 người chiếm 82%
Lao động gián tiếp và phụ trợ: 47 người chiếm 18%
Phân theo trình độ chuyên môn
Lao động phổ thông: 163 người chiếm 62.7%
Lao động trình độ trung cấp: 47 người chiếm 18%
Lao động trình độ Cao đẳng Đại học và trên Đại học: 50 người chiếm 19.3%
Phân theo giới tính
Lao động Nam: 182 người chiếm 70%
Lao động Nữ: 78 người chiếm 30%
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp phân loại lao động qua 2 năm 2012và 2013
Mức chênh lệch năm 2013 so với năm 2012
Số lượng
Trang 28(Phòng kế toán – Thống kê & tài chính)
Qua bảng trên ta thấy, trong Nhà máy lao động nam luôn chiếm nhiều hơn nữtrong tổng số lao động qua các năm Cụ thể năm 2012 lao động nam là 185 ngườichiếm 69.5%, năm 2013 lao động nam là 182 chiếm 70% trong tổng số lao động
Qua thực tế khảo sát, số lao động nam tập trung chủ yếu ở bộ phận trực tiếpsản xuất Điều này rất phù hợp với đặc điểm sản xuất của ngành Cụ thể lao độnggián tiếp năm 2012 là 19% và năm 2013 là 18%, bộ phận trực tiếp sản xuất chiếm81% năm 2012 và 82% năm 2013, điều này chứng tỏ bộ máy quản lý của công tyrất gọn nhẹ, tránh lãng phí trong việc phải chi cho bộ phận phòng ban Điều này rấtphù hợp với chủ trương của nhà nước ta về việc cắt giảm chi phi quản lý một cáchtối đa
Trang 29Theo trình độ, tỉ lệ nhân viên có trình độ đại học, cao đằng và trên đại học chỉchiếm phần thiểu số so với công nhân phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp, đâycũng là điều rễ hiểu với đặc thù của ngành sản xuất của công ty Cụ thể:
Lao động trình độ trên ĐH, ĐH, CĐ năm 2012 là 48 người chiếm 18%, năm
Tỉ lệ lao động có trình độ thấp đã giảm qua 2 năm Cụ thể, tỉ lệ lao phổ thông năm
2013 giảm 3.75% so với năm 2012 Trong doanh nghiệp hàng năm, hàng quý nhàmáy tổ chức thi tay nghề, mở các lớp bồi dưỡng cho công nhân viên để động viên,lâng cao trình độ công nhân viên
Theo hợp đồng lao động, lao động không thời hạn năm 2013 là 226 ngườigiảm 5 người so với năm 2012 tương ứng giảm 1.88% Nguyên nhân có sự giảm vềlao động có thời hạn là do năm 2013 só lượng lao động nghỉ hưu trí và chấm dứthợp đồng tăng lên Và lao động có thời hạn năm 2013 giảm 1 người so với năm2012
2.2.2 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động, giới thiệu mức thời gian lao động của một sản phẩm cụ thể
Mức tổng hợp cho đơn vị sản phẩm phải đúng và đầy đủ hao phí lao động củatất cả các loại lao động tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm đó, phù hợpvới quy trình công nghệ và đặc điểm tổ chức lao động tại đơn vị
Trang 30Căn cứ vào kỹ thuật, quy trình công nghệ, tổ chức lao động và mặt hàng sảnxuất, kinh doanh Xí nghiệp vận tải Đường Sắt chọn phương pháp định mức laođộng tổng hợp cho đơn vị sản phẩm
Mức lao động tổng hợp tính theo công thức: T sp =T CN +T PV +T QL
nguyên công công nghệ sản xuất sản phẩm: Tcn=t cni .
+ T pv là lao động phục vụ, phụ trợ gồm những người không thực hiện nhiệm
vụ của quá trình công nghệ nhưng có nhiệm vụ phục vụ cho lao động công nghệhoàn thành công nghệ sản xuất sản phẩm
+T QL là mức lao động quản lý gồm những người thuộc bộ máy quản lý điều hànhcủa đơn vị Thường TQL được xác định tỷ lệ %*(TPV+TQL)
Thời gian làm việc theo quy định:
Cán bộ, công nhân viên làm việc ở phòng, ban theo giờ hành chính và làmviệc tại xưởng sản xuất theo quy định như sau:
- Không làm việc quá 8 giờ trong ngày
- Không quá 48 giờ /tuần
- Cán bộ công nhân viên có thể làm thêm nhưng không quá 4 giờ/ ngày và
200 giờ/ năm
Thời gian nghỉ :
- Trong thời gian làm việc người lao động được nghỉ giữa ca 30 phút trong đó
đã bao gồm giờ ăn trưa (tối)
Trang 31- Phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ mỗi ngày 60 phút tính tronggiờ làm việc và được hưởng nguyên lương.
- Lao động trong công ty 1 tuần làm việc 5 ngày, nghỉ 2 ngày, ngày nghỉ lễđược hưởng nguyên lương, nếu trùng ngày bình thường thì được nghỉ bù vào ngàysau
Nghỉ phép:
Lao động trong công ty nếu làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hàng nămhưởng nguyên lương theo chế độ như sau:
- Nghỉ 12 ngày đối với người lao động làm việc bình thường
- Người nào làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hàng năm được tính tươngứng với số tháng làm việc
- Nếu người lao động nghỉ ốm quá 3 tháng thì thời gian đó không được tính
để nghỉ phép
- Năm nào tính số ngày nghỉ cho năm đó, nếu ngày nghỉ mà người lao độngphải làm việc không nghỉ được thì được hưởng tiền nghỉ phép
Nghỉ việc riêng, nghỉ không ăn lương
- Nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương với các trường hợp:
- Trong trường hợp nghỉ giữa ca mà người lao động muốn giải quyết việcriêng thì phải báo cáo lên lãnh đạo và được sự cho phép Họ phải đảm bảo đúngtiến độ công việc và không ảnh hưởng tới công việc chung Thời gian nghỉ việc
Trang 32riêng mà quá 4 giờ/ ngày thì coi như nghỉ ngày đó và không được chấm công ngàyđó.
Nghỉ lễ: Theo điều 73 bộ luật lao động quy định
Trang 33Sơ đồ 2.1: Quy trình tuyển dụng lao động
Đào tạo là củng cố gây dựng những hoạt động học tập, những kiến thức,những kỹ năng cho người lao động để họ hiểu biết những công việc mà họ đanglàm
Nhu cầu lao động
Kế hoạch tuyển dụngPhê duyệtThông báo tuyển dụngTiếp nhận hồ sơ
Sơ loại hồ sơTiếp nhận thử việcTuyển dụngĐào tạo lại
Đào tạo nâng cao, bổ túc
nghề Đánh giá kết quảtuyển
Loại hồ sơ khôngđáp ứngLoại ngườikhông đạt
Loại trường hợpkhông đạt
Trang 34Nâng cao chất lượng lao động: Là quá trình củng cố những kiến thức, nhữngkinh nghiệm nhằm hoàn thiện hơn những công việc của người lao động để họ cókhả năng thích ứng hơn, làm việc có hiệu quả hơn trong công việc.
Đào tạo bồi dưỡng tay nghề, kỹ năng làm việc của người lao động, để họ hoànthành trong công việc
Thủ tục đào tạo của Xí nghiệp được tiến hành theo trình tự nhất định, theomột hệ thống nhất Sơ đồ sau đây là quy trình thủ tục đào tạo của Xí nghiệp:
Sơ đồ 2.2: Thủ tục đào tạo lao động
Xác định nhu cầu
đào tạo (BM 620-01)
Tháng 12 năm trước các phòng, đơn vị lập nhu cầu đào tạo cho năm sau
Nhu cầu đào tạo căn cứ trên cơ sở:
- Định hướng và sản xuất Xí nghiệp, Công ty
- Tình hình thực hiện công việc của CNV
Từ nhu cầu đào tạo theo BM620-01, phòng TCHC lập kế hoạch đào tạo tổng hợp cả Xí Nghiệp
Lập kế hoạch đào tạo
(BM 620-02)
Trang 35Nguồn: Phòng TCHC
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Nâng cao chất lượng lao động
Phát triển nguồn nhân lực là hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp các thành viên, các
bộ phận và toàn bộ Xí nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Quá trình phát triển mộtnhân viên là khi người đó bắt đầu vào làm việc trong Xí nghiệp cho đến khi nghỉviệc, quá trình này giúp cho nhân viên đó hòa nhập vào doanh nghiệp khi mớituyển dụng
Với cơ cấu lao động hiện tại của Xí nghiệp là tương đối hợp lý, Xí nghiệp cóđội ngũ lao động trẻ có thể thu tốt khoa học kỹ thuật và sử dụng máy móc thiết bị
Số lượng lao động có trình độ vẫn chưa cao, lao động trình độ cao đẳng, đại học vàtrên đại học năm 2013 là 50 người, chiếm 19.3% Về lâu dài, Xí nghiệp sẽ đầu tưnhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho mỗi lao động phải tạo ra một lực lượng laođộng có sức khỏe, tay nghề, sức sáng tạo, tinh thần đoàn kết tận tụy với công việc,
để đáp ứng nhu cầu rất lớn trong sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Lưu hồ sơ
Phê duyệt Giám đốc Xí nghiệp duyệt kế hoạch Lãnh đạo công ty duyệt kinh phí đâò tạo theo kế
hoạch
- Hồ sơ khóa đào tạo
- Hồ sơ đào tạo cá nhân
- Đào tạo nâng bậc
- Đào tạo bồi dưỡng ký thuật nghiệp vụ chocán bộ quản lý, đào tạo lại, đào tạo đột xuất
- Đánh giá hiệu lực của các khóa đào tạo, hiệu lực đào tạo năm, năng lực cán bộ (Giám đốc đánh giá các Lãnh đạo phòng, đơn vị), Trưởng phòng, đơn vị đánh giá
- Hồ sơ các khóa đào tạo và các hồ sơ liên quan lưu tại phòng TCHC: Chương trình đào tạo, danh sách học viên, tài liệu liên quan, bằng hoặc chứng chỉ, các bài kiểm tra
- Văn bằng, chứng chỉ đào tạo cá nhân lưu
Thực hiện đào tạo
Trang 36Xí nghiệp sẽ có kế hoạch đào tạo lao động cụ thể giúp lao động nâng cao taynghề, tuyển dụng thêm nhiều lao động mới có trình độ cao để làm năng suất laođộng của Xí nghiệp ngày càng tăng lên, đời sống của công nhân viên được cảithiện.
2.2.3.3 Tình hình sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động của Xí Nghiệp là một trong những yếu tố cơbản quyết định quy mô, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có số lượng công nhân viên phù hợp với cơ cấu hợp lý Việcphân tích tình hình sử dụng số lượng lao động là xác định mức tiết kiệm hay lãngphí lao động
Tình hình sử dụng thời gian lao động
Theo tính chất công việc, tình hình sử dụng thời gian lao động của Xí Nghiệp đượcđánh giá theo hai khối cơ bản là:
Khối quản lý: Khối quản lý không trực tiếp tham gia lao động vào quá trìnhsản xuất nhưng có vài trò cực kì quan trọng trong công việc vận hành và điều hoàsản xuất giúp cho bộ máy sản xuất của Xí Nghiệp được thông suất, liên tục Mỗi
bộ phận của khối quản lý được phân công theo một nhiệm vụ, chức năng Mỗithành viên thì phải đảm nhận một nhiệm vụ chức năng cụ thể
Khối sản xuất: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo
ra sản phẩm cho Xí Nghiệp.Vì vậy, chất lượng, mẫu mã sản phẩm của Xí Nghiệpphụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như tay nghề của khối này
Do tính chất đặc trưng của công nghệ và yêu cầu sản xuất, Xí nghiệp bố trí sảnxuất theo ca đối với bộ phận lao động trực tiếp và theo giờ hành chính đối với bộphận lao động gián tiếp
Trang 37+ Buổi sáng từ 7h30p đến 11h30p
+ Buổi chiều từ 1h đến 17h
Bộ phận lao động trực tiếp: Làm việc theo ca, 1ca/ người/ngày, 8h/ca
Một ngày được chia làm 3 ca :
+ Ca1: từ 7h30p-3h30p
+ Ca 2: từ 3h30p-23h30p
+ Ca 3:từ 23h30p-7h30pngày hôm sau
Người lao động làm ca 1, ca 2, hay ca 3 theo sự sắp xếp và quy định của Xínghiệp
Chênh lệch
Số tuyệtđối
Số tươngđối (%)
Trang 38Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng số công nhân viên của Xí nghiệp năm
2013 giảm 6 người từ 266 xuống còn 260 người so với năm 2012 Tương ứng vớigiảm 2.25% Sự giảm này là do ảnh hưởng của:
Lao động phổ thông: Năm 2013 giảm 10 người từ 173 người xuống còn 163người tương ứng với giảm 3.75%
Lao động trình độ trung cấp: Năm 2013 tăng 2 người từ 45 người lên 47người, tương ứng với tăng 0.75%
Lao động trình độ trên ĐH, ĐH, CĐ: Năm 2013 tăng 2 người từ 48 ngườilên 50 người, tương ứng tăng 0.75%
Số lượng lao động nhưng trình độ của người lao động được nâng cao, laođộng phổ thông được giảm bớt phù hợp với chủ trương của Xí nghiệp nói riêng vàcủa Đảng, nhà nước nói chung trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế
2.2.4 Năng suất lao động
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quảcủa lao động Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng (hay giá trị)sản phẩm sản xuất hoặc là tổng doanh thu tiêu thụ trong một đơn vị lao động haophí
Công thức:
Năng suất laođộng giờ (Wh) =
Tổng doanh thuTổng số giờNăng suất lao
động ngày (Wng) =
Tổng doanh thuTổng số ngày
Năng suất laođộng năm (Wn) =
Tổng doanh thuTổng số công nhân
Trang 392.2.5 Các hình thức trả lương của Xí Ngiệp Vận Tải Đường Sắt
Căn cứ vào cơ chế tiền lương năm 2013 đã được Xí nghiệp Vận tải đường sắtxây dựng Hiện nay, Xí nghiệp áp dụng phương pháp trả lương theo khoán sảnphẩm và áp dụng đối với tất cả các đơn vị và bộ phận
Lương sản phẩm của đơn vị bao gồm:
Lương thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch sản xuất tháng (theo đơn giá tiềnlương và khối lượng thực hiện theo kế hoạch)
Lương thực hiện các nhiệm vụ, công việc đột xuất của Xí nghiệp giao (theođơn giá định mức nếu có) hoặc theo định mức giao từng công việc, nhiệm vụ cụthể
Lương tham gia các phong trào
Lương thời gian, lương học, họp có tính chất chuyên môn nghiệp vụ củacông nhân viên chức trong đơn vị do xí nghiệp triệu tập
Hàng tháng căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng tổ, từng bộ phậntheo định mức tiền lương Xí nghiệp giao cho hoặc phân phối trực tiếp cho từngcông nhân viên chức tuỳ thuộc vào cơ chế quản lý của đơn vị song phải đảm bảonguyên tắc: Tiền lương sản phẩm được phân phối trên cơ sở gắn liền với tiền lương
cơ bản của công nhân viên chức (CNVC) đồng thời kết hợp với việc gắn vào khốilượng, chất lượng công việc và sự đóng góp của CNVC vào hiệu quả sản xuất kinhdoanh của đơn vị
Quy trình hạch toán lương cho cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý bao gồm các viên chức chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ ở cácphòng chức năng gián tiếp điều hành cho quá trình sản xuất Đối với bộ phận này nếucông nhân viên nào đi làm đầy đủ số ngày trong tháng (trừ ngày nghỉ theo quy định)thì Xí nghiệp sẽ tính 26 ngày Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công, bảngtổng hợp khoán quỹ lương của Xí nghiệp cho từng phòng để tính lương cho từngCNV