1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ

102 2,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống yêu cầu nhân viên chọn chức năng cần thực hiện: * Cập nhật thông tin nhân viên - Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân viên đượcchọn từ danh sách nhân viên sử dụng

Trang 1

2 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng.

- Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên

- Tên viết tắt: Ngân hàng Mỹ Xuyên

- Tên tiếng anh: MY XUYEN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

- Tên viết tắt: MXBANK

- Trụ sở:

Địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên,

Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện thoại: +84-76-3841706 +84-76-3843709Fax: +84-76-3841006

Email: mxbankag@hcm.vnn.vn mxb@mxbank.com.vn

*Sơ lược

Ngày thành lập: Ngày 12 tháng 10 năm 1992

- Vốn điều lệ: 1.000 tỷ VND

- Lĩnh vực hoạt động: Tài Chính Ngân Hàng

- Ngân hàng hoạt động 2 lĩnh vực chính: Dịch vụ Ngân hàng cá nhân vàDịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp

- Trên 15 năm hoạt động chuyên đầu tư phát triển nền kinh tế nông nghiệpnông thôn MXBank đã từng bước mở rộng mạng lưới hoạt động khắp Tỉnh

An Giang Hiện nay bao gồm 1 Hội Sở, 04 Chi nhánh và 11 Phòng GiaoDịch, 08 Quỹ Tiết Kiệm phủ khắp Tỉnh An Giang.Trong tương lai sẽ tiếptục phát triển mạng lưới khắp cả nước, đặc biệt phát triển khu vực ĐồngBằng Sông Cửu Long

* Mục tiêu:

- Gia tăng giá trị Cổ Đông

- Tăng cường hiệu quả và tiện ích cho khách hàng và các đối tác

- Phấn đấu trở thành ngân hàng thương mại chuyên nghiệp đầu tư phát triểnkinh tế nông nghiệp - nông thôn

* Đối tác chiến lược:

Trang 2

Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành.

- Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Ngân hàng MỹXuyên trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạtđộng cũng như những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm phápluật gây thiệt hại cho ngân hàng Mỹ Xuyên

- Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do Tổng Giám Đốc đề nghị

* Ban Kiểm Soát

- Kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng Mỹ Xuyên, giám sát việc chấphành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ củangân hàng

Trang 3

- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng, kiểm tra từng vấn đề

cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của ngân hàng Mỹ Xuyên khi xét thấy cầnthiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn

- Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, thamkhảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghịlên hội đồng cổ đông

- Được sử dụng hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ của ngân hàng Mỹ Xuyên

để thực hiện các nhiệm vụ của mình

* Phòng Kiểm Toán Nội Bộ

- Kiểm tra việc chấp hành qui trình hoạt động kinh doanh theo qui định củapháp luật về hoạt động ngân hàng và qui định nội bộ của ngân hàng Mỹ Xuyên vàcác đơn vị trực thuộc

- Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của NHNN về đảm bảo

an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Thực hiện các chức năng kiểm toán nội bộ

- Rà soát hệ thống các qui định an toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ hởbất hợp lý để kiến nghị bổ sung sửa đổi

* Ban Tổng Giám Đốc

- Điều hành hoạt động ngân hàng Mỹ Xuyên là Tổng Giám Đốc, giúp việcTổng Giám Đốc có một số Phó Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng và bộ máychuyên môn nghiệp vụ

- Tổng Giám Đốc là người điều hành toàn bộ các hoạt động của các phòngban và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị, trước pháp luật về các quyếtđịnh của mình

- Phó Tổng Giám Đốc là người giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một

số lĩnh vực hoạt động của ngân hàng theo sự phân công của Tổng Giám Đốc, sự tổchức tài chính, thẩm định vốn, ký duyệt cho vay…

* Khối Kinh Doanh

- Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm

- Quản lý và khai thác mọi nguồn vốn của ngân hàng một cách hiệu quả nhất

- Triển khai hoạt động đầu tư( ngắn, trung, dài hạn) của ngân hàng một cách antoàn và hiệu quả

* Phòng Quản Lý Rủi Ro- Pháp Chế

Trang 4

- Quản lý và kiểm soát mọi rủi ro liên quan đến hoạt động rủi ro của Ngânhàng: Rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh toán, rủi rohối đoái…

+ Phát triển chính sách rủi ro toàn diện bao trùm mọi lĩnh vực rủi ro của ngânhàng; thiết lập một đơn vị quản trị mọi rủi ro trên toàn hệ thống với vai trò và tráchnhiệm rõ ràng

+ Xây dựng kỹ năng phân tích rủi ro cần thiết

+ Chuẩn bị cơ sở để sử dụng các thước đo hoạt động điều chỉnh theo rủi ro

+ Thiết lập những tiêu chí thống nhất về độ rủi ro có thể chấp nhận và tỷ lệmục tiêu ngân hàng cần đạt được…

- Tư vấn về luật cho các qui chế, qui định, các hợp đồng kinh tế…

- Đại diện pháp lý của ngân hàng trong mọi vấn đề liên quan đến tranh chấp,kiện tụng…

* Phòng Kế Toán

- Tổng hợp các số liệu của các phòng ban riêng lẻ, của toàn bộ Ngân hàng đểlập bản cân đối tiền tệ hằng ngày, hàng tháng, hàng quý và báo cáo quyết toánnăm

- Báo cáo thống kê, phân tích số liệu tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc vềcác vấn đề tín dụng, lãi suất …

- Có trách nhiệm kiểm toán khối lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán

- Phụ trách thanh toán liên Ngân hàng, tài vụ… theo dõi thường xuyên các tàikhoản giao dịch của khách hàng

- Quản lý các tài sản cầm cố, thế chấp của các cá nhân và doanh nghiệp

- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay kể

từ khi phát vay cho đến khi thu hồi nợ vay

- Theo dõi đôn đốc việc trả nợ và một số nhiệm vụ khác theo sự phân công củaBan Tổng Giám Đốc

* Phòng Nhân Sự Và Đào Tạo

- Thực hiện toàn bộ các công tác về tài chính của ngân hàng như quản lý laođộng, kế hoạch văn phòng phẩm…

- Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể CB-CNV ngânhàng

Trang 5

- Phụ trách lương, xét khen thưởng.

- Thực hiện các chức năng như kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độcủa Nhà Nước

* Phòng Công Nghệ Thông Tin

- Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong toàn

bộ cơ quan

- Hướng dẫn sử dụng máy vi tính đúng thao tác kỹ thuật

- Đảm bảo tuyệt đối bí mật thông tin số liệu của ngân hàng

- Thực hiện các báo cáo và chương trình theo đúng yêu cầu của lãnh đạo

- Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý chuyên môncủa các bộ phận theo qui định của Ban Tổng Giám Đốc

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, phát triển phần mềm hỗ trợ cho công tácquản lý

- Quản trị website của ngân hàng

- Huấn luyện cho CB-CNV sử dụng máy vi tính, biết khai thác chương trìnhphục vụ nhu cầu báo cáo, thống kê tại các bộ phận nghiệp vụ

* Phòng Kế Hoạch - Nghiên Cứu

- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm

- Khảo sát, theo dõi dòng sản phẩm nhằm đề xuất nâng cao chất lượng phụcvụ

- Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch để có những đề xuất choBan Tổng Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị

II.CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

1 Tình hình thực tế.

Hiện nay, với xu thế hoà nhập, hợp tác, cạnh tranh và phát triểncùng cộng đồng thế giới thì nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của đất nướcchúng ta là phải tập trung phát triển khoa học kỹ thuật để kịp thời nắmbắt và xử lý thông tin một chính xác, hiệu quả Đặc biệt là trong thươngmại – một lĩnh vực rất “nhạy” với thông tin thì vị trí của nó càng rất quantrọng Việc xử lý tốt thông tin sẽ giúp cho lãnh đạo cơ quan, doanhnghiệp giành được thế chủ động trên thương trường thời mở cửa Ngày

có nhiều ngân hàng coi trọng việc ứng dụng CNTT _ đặc biệt là việc sửdụng những phần mềm nhằm giúp cho việc hoạt động của ngân hàngmình một cách hiệu quả Công cụ và tài sản cố định thường chiếm một tỷtrọng lớn trong toàn bộ giá trị tài sản của một ngân hàng do đó chúngcũng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của đơn vị Việc quản

lý công cụ và tài sản thường được theo dõi bằng Excel, nhưng với ngânhàng thì số lượng công cụ và tài sản cố định là rất lớn nên việc quản lý là

Trang 6

một vấn đề khá nan giải và gặp rất nhiều khó khăn Để giải quyết vấn đề

đó nhóm chúng tôi sẽ xây dựng một phần mềm nhằm quản lý công cụ vàtài sản cố định trong ngân hàng Cụ thể là tài sản và công cụ trong ngânhàng Mỹ Xuyên Chương trình này được xây dựng cho nền Windows và

sử dụng công nghệ NET

2.Môi trường.

2.1 Môi trường lập trình.

Microsoft NET Frameword SDK v2.0

Microsoft Visual Studio 2005

2.2 Ngôn ngữ lập trình và cài đặt.

Ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ thịnh hành hiện nay, nếu ngườinào theo hướng lập trình thì ít nhiều gì cũng biết đến bộ Visual Studiocủa Microsoft hỗ trợ rất mạnh cho lập trình giao diện Tuy nhiên, ngônngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiệnđại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phầncomponent, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diệntrong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ nhữngđiều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngônngữ mạnh nhất là C++ và Java

Tính chất của lập trình hướng đối tượng là, những lớp thì địnhnghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngônngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứanhững từ khoá cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và nhữngphương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kếthừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trìnhhướng đối tượng Ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tagXML để phát sinh tự động các document cho lớp

Ngôn ngữ C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem nhưmột cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định

Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#.

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng

nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việctrong C và C++ và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữnày dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những đặc tính này khá giống vớinhững đặc tính có trong ngôn ngữ Java

Một số tiện lợi khi sử dụng ngôn ngữ này là:

- C# là một ngôn ngữ đơn giản

- C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

- C# lập trình theo hướng module và hiện đại

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mền dẻo dễ sử dụng

- C# ngôn ngữ mang tính chất phổ biến, thông dụng

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Trang 7

- Microsoft SQL Server 2005 Express là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu.

Sử dụng SQL để trao đổi dữ liệu thực hiện các câu kết nối và truy vấn vàobên trong dữ liệu nhằm lưu trữ dữ liệu một cách an toàn hơn Một hệ thốngquản trị cơ sở dữ liệu bao gồm Databases, database engine và các ứng dụngdùng để quản lý dữ liệu

- SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thểphục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăný" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

- SQL Server 2005 có rất nhiều phiên bản để cho từng đối tượng sử dụng.Hiện nay SQL Server đã phát triển lên đến phiên bản Microsoft SQL Server

2008, nhưng chúng tôi sử dụng phiên bản 2005 là vì cơ sở dữ liệu của phầnmềm chúng tôi không lớn và do giới hạn về cấu hình máy, giá trị kinh tế…

- Các nhân viên liên quan đến quản lý tài sản ở trụ sở cũng như chi nhánh

- Trưởng phòng hay trưởng đơn vị chịu trách nhiệm đến tài sản này

Do những nhu cầu nghiệp vụ của ngân hàng ngày càng nhiều, yêu cầu nhânviên phải thực hiện một cách nhanh chóng các nghiệp vụ quản lý Hệ thống

sẽ giúp cho nhân viên dễ dàng lưu trữ và truy xuất thông tin ở nhiều bộ phậnkhác nhau nên giải pháp hỗ trợ công tác quản lý kịp thời đáp ứng những yêucầu khách quan chung của ngân hàng

2 Phạm vi.

a Mô hình.

Trang 8

b. Mô tả phạm vi.

Mai Đăng KhoaNguyễn Hoài LinhBùi Ngọc ChâuNgày: 12/02/2009

Tên dự án: Phần mềm quản lý tài sản và công cụ Ngân hàng Mỹ Xuyên.

Quản lý dự án:

Mai Đăng KhoaNguyễn Hoài LinhBùi Ngọc Châu

Phát biểu vấn đề: Quản lý bằng các hình thức thủ công không còn hiệu quả

kinh doanh, áp dụng các hình thức quản lý bằng phần mềm làm cho công việctrở nên nhanh chóng trong các hình thức tra cứu, xem thông tin, khấu hao, thanh

lý, báo cáo thống kê các loại tài sản công cụ ngoài ra phầm mềm xẽ giúp chonhân viên quản lý tốt tài sản- công cụ của ngân hàng tránh sai sót, tăng hiệu quảhoạt động

Mục tiêu:

- Hỗ trợ quản lý thông tin tài sản- công cụ lao động, lưu trữ, tìm kiếmkhấu hao, thanh lý, thống kê, báo cáo…

- Thực hiện quản lý nhanh và chính xác

- Giảm chi phí quản lý, tăng hiệu quả kinh doanh

- Thông tin được biểu diễn có hệ thống

kê, kiểm

kê, khấu hao,thanh

lý, báo cáo…

Môi trường xử lý của hệ thống

Trang 9

Hệ thống quản lý thông tin tài sản.

Lập danh sách các loại tài sản theo hệ thống

Lợi ích mang lại:

Tạo sự nhanh chóng và tiện lợi cho quản lý

Tạo tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý

Tiết kiệm thời gian và chi phí

Dễ dàng giả quyết các vấn đề phát sinh

- Ngày hoàn thành dự án không quá 2 tháng

- Hệ thống phải hoạt động ổn định sau khi triển khai

- Không làm ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của đơn vị

- Hệ thống phải đáp ứng nhu cầu tự động hoá công việc

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG.

1 Đánh giá tổ chức cơ sở dữ liệu.

- Cơ sở dữ liệu tập trung: khi chúng ta dùng cơ sở dữ liệu tập trungchúng ta có thể đưa dữ liệu về một nơi, điều này giúp chúng ta dễquản lý chặt chẽ các dữ liệu bảo mật vì mọi thao tác trên dữ liệu chỉđược thực hiện ở một nơi, đồng thời phải giải quyết bài toán khó lànhiều sự truy cập đồng bộ, và tốc độ khi thực hiện các thao tác trên

dữ liệu sẽ bị hạn chế

- Cơ sở dữ liệu phân tán: ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung là cơ

sở dữ liệu phân tán, hệ thống dùng cơ sở dữ liệu phân tán có thể cóđược tốc độ thao tác dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữ liệu tập trung,

Trang 10

nhưng chi phí để đầu tư tương đối cao và việc thiết kế dữ liệu tươngđối khó khăn.

- Để thực hiện quản lý cơ sở dữ liệu chúng ta cần phải có hệ quản trị

cơ sở dữ liệu như: Microsoft SQL Server, Oracle, DB2…

- Thuận tiện cho việc thực hiện chúng tôi chọn hệ quản trị MicrosoftSQL Server 2005 Express

- Mô hình dữ liệu áp dụng cho hệ thống là mô hình dữ liệu tập trungvới các thuận lợi như là: dữ liệu tập trung một chỗ dễ dàng quản lý,chi phí đầu tư thấp, dữ liệu được bảo mật…

2 Yêu cầu kỹ thuật.

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Sql Server 2005 Express

 Microsoft NET Framework 2.0

 Bộ gõ Unikey

 Phần mềm quản lý tài sản-công cụ

3 Xác định thuật ngữ.

chia ra theo chức năng của người quản

lý, trưởng phòng

Người quản lý Người quản lý là người chịu trách

nhiệm quản trị hệ thống, nhân lực.người này giữ chức vụ trong hệ thốngnhư là Admin

người dùng

Cập nhật thông tin Thay đổi thông tin, sửa thông tin

III ĐÁNH GIÁ KHẢ THI HỆ THỐNG.

1 Khả thi về kinh tế.

- Ước lượng chi phí cho phần mềm này là: 1.500.000 đồng

2 Khả thi về kỹ thuật.

Trang 11

Cao Do không thống

nhất lúc thực hiệnchương trình

Do chưa có tínhchuyên nghiệptrong thực hiện

Thường xuyênkiểm tra

6 Kinh phí phát

sinh lớn

Trungbình

Giá cả thay đổi Điều chỉnh lại

Trungbình

Thay đổi cáchlàm việc

Tập huấn nângcao nghiệp vụ

Trang 12

vi tính.

2 Nhập liệu sai,

hiệu chỉnh dữliệu…

mật

6 Độ tin cậy sự

tồn tại của đốitác xây dựng hệthống

tác

7 Thời gian hoàn

thành

Trungbình

Xét lại thời gian

4 Kế hoạch thực hiện.

Các mô hình thể hiện quy trình thực hiện

 Sơ đồ giai đoạn lập kế hoạch

 Sơ đồ phân tích quy trình nghiệp vụ

Trang 13

 Sơ đồ kế hoạch phân tích hệ thống.

 Sơ đồ kế hoạch thiết kế

 Sơ đồ kế hoạch triển khai hệ thống

Trang 14

2 Quản lý.

2.1 Quản lý người dùng.

Nhân viên tin học sẽ chịu trách nhiệm quản lý người dùng của phânmềm Vì lý do an toàn và bảo mật thông tin của ngân hàng nên phầncung cấp thông tin tài khoản cho nhân viên sử dụng được cán bộ tin họcquản lý Cán bộ tin học sẽ được hệ thống cấp cho một tài khoản riêngcho phép quản lý người dùng

Nhân viên được hệ thống cho phép thêm người dùng, xóa hay cấp phátchức năng cho mỗi người dùng

Người dùng có thể thực hiện thay đổi mật khẩu của mình

Trang 15

Hệ thống cho phép người dùng nhập mới thông tin tài sản, xóa, sửa bất

kỳ tài sản nào có sai sót

Người dùng còn thực hiện các thao tác nghiệp vụ khác như là: tìm kiếm,báo cáo, thống kê, thực hiện khấu hao, thanh lý, tra cứu…

Phần mềm còn giúp cho nhân viên dễ dàng thao tác in phiếu kiểm kêtheo quy định hiện hành

Hệ thống cho phép người dùng nhập mới thông tin tài sản, xóa, sửa bất

kỳ tài sản nào có sai sót

Người dùng còn thực hiện các thao tác nghiệp vụ khác như là: tìm kiếm,báo cáo, thống kê, thực hiện khấu hao, thanh lý, tra cứu…

Phần mềm còn giúp cho nhân viên dễ dàng thao tác in phiếu kiểm kêtheo quy định hiện hành

2.4 Quản lý tài sản-công cụ thuê.

Hệ thống cũng trang bị cho các vấn đề thuê mượn tài sản của đơn vịkhác nên chúng tôi xây dựng riêng một chức năng quản lý các loạinghiệp vụ này nhầm đem lại hiệu quả trong quản lý hơn Chức năng nàycũng giống như các chức năng quản lý khác nhưng được phân tách ratheo nhóm

Hệ thống cho phép người dùng nhập mới thông tin tài sản, xóa, sửa bất

kỳ tài sản nào có sai sót

Người dùng còn thực hiện các thao tác nghiệp vụ khác như là: tìm kiếm,báo cáo, thống kê, thực hiện khấu hao, thanh lý, tra cứu…

Phần mềm còn giúp cho nhân viên dễ dàng thao tác in phiếu kiểm kêtheo quy định hiện hành

3 Các nghiệp vụ.

3.1 Lập phiếu thanh lý

Người dùng lập phiếu thanh lý

Người dùng chọn các tài sản-công cụ cần thanh lý hệ thống sẽ tự lọc ra

và chuyển vào tài sản thanh lý

3.2 Lập phiếu thống kê

Người dùng chọn chức năng này hệ thống sẽ thống kê lại giá trị tài sảncũng như mức khấu hao

Trang 16

Chức năng này cũng hỗ trợ thống kê báo cáo tình hình tài sản-công cụhiện tại của ngân hàng.

- Báo cáo tài sản khấu hao

- Báo cáo tài sản thanh lý

- Báo cáo tài sản thuê mướn

II YÊU CẦU CHỨC NĂNG.

1 Yêu cầu chức năng phần mềm.

a Hỗ trợ nghiệp vụ tiếp nhận lưu trữ thông tin tài sản.

b Quản lý tài sản- công cụ.

c Tra cứu thông tin nhanh, chính xác.

d Kết xuất báo cáo thống kê.

2 Yêu cầu phi chức năng của phần mềm.

a Người sử dụng phần mềm có thể không biết nhiều về máy

tính do đó cần có trợ giúp dễ sử dụng

b Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng Các người dùng

có thể truy cập cơ sở dữ liệu đồng thời

c Tốc độ thực hiện của hệ thống phải nhanh và chính xác Ví

dụ tra cứu, thống kê theo nhiều tiêu chí phải nhanh chóngđưa ra kết quả chính xác

d Giao diện của hệ thống phải dễ dùng, trực quan, gần gũi với

Trang 17

quyền sử dụng.

2 Nhân viên hành chánh  Sử dụng phần mềm thêm tài sản

và công cụ mới, cập nhật thông tintài sản – công cụ, tìm kiếm thông tintài sản- công cụ, xóa thông tin tàisản- công cụ, lập báo cáo thống kê-công cụ, kiểm kê tài sản - công cụtheo định kỳ và thanh lý tài sản vàcông cụ

3 Trưởng phòng hành chánh Kiểm tra, tra cứu thông tin tài sản

4. Mô tả Use-case.

 Nếu đăng nhập thành công, tác nhân

có thể sử dụng hệ thống với quyềntương ứng

2 Quản lý nhân viên  Quản lý thông tin của nhân viên

3 Quản lý tài sản  Quản lý thông tin tài sản của

4 Quản lý công cụ lao động  Quản lý thông tin cộng cụ lao động

cho công việc hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

5 Quản lý tài sản thuê mướn  Quản lý thông tin của tài sản đi thuê

mướn

6 Lập báo cáo thống kê ( kiểm

kê)tài sản theo định kỳ

 Thống kê số lượng tài sản của đơn

vị đang được sử dụng trong đơn vị

7 Lập báo cáo thống kê thanh

lý tài sản  Thống kê số lượng tài sản đã đượcthanh lý của đơn vị

8 Lập báo cáo thống kê tài sản

thuê theo định kỳ  Thống kê số lượng tài sản đangđược đơn vị thuê và được sử dụng

9 Lập báo cáo thống kê công

Trang 18

14 Lập phiếu thanh lý tài sản  Quản lý thông tin của những tài sản

đã được thanh lý hoặc hết thời gian sửdụng của đơn vị

 Lập phiếu thanh lý tài sản

15 Lập phiếu thanh lý công cụ

17 Lập phiếu xuất công cụ lao

động  Lập phiếu xuất công cụ lao động từbộ phận quản lý

18 Lập phiếu thuê tài sản  Lập phiếu thuê tài sản

19 Lập phiếu xuất tài sản thuê  Lập phiếu xuất tài sản thuê từ bộ

phận quản lý

20 Tra cứu thanh lý tài sản  Tra cứu thông tin tài sản đã được

thanh lý

21 Tra cứu thanh lý cộng cụ lao

động  Tra cứu thông tin cộng cụ lao độngđã được thanh lý

22 Tra cứu phiếu thanh lý tài

sản  Tra cứu thông tin phiếu thanh lý tàisản

23 Tra cứu thanh lý cộng cụ lao

Trang 19

26 Tra cứu phiếu xuất tài sản  Tra cứu thông tin phiếu xuất tài sản.

27 Tra cứu phiếu xuất công cụ

lao động

 Tra cứu thông tin phiếu xuất công cụlao động

28 Tra cứu phiếu thuê tài sản  Tra cứu thông tin phiếu thuê tài sản

29 Tra cứu phiếu xuất tài sản

1 Use –case đăng nhập.

 Tóm tắt:Chức năng này mô tả cách đăng nhập vào hệ thống

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

- Chức năng này bắt đầu khi nhân viên muốn đăng nhập vào hệthống

- Hệ thống yêu cầu các tác nhân nhập tên và mật khẩu

- Tác nhân nhập tên và mật khẩu

- Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu đã nhập và cho phép đăngnhập vào hệ thống

 Dòng sự kiện khác:

Nếu dòng sự kiện chính, tên và mật khẩu nhập vào sai thì hệ thống hiểnthị thông báo lỗi Tác nhân có thể quay về dòng sự kiện đầu tiên hoặchủy bỏ việc đăng nhập, lúc này chức năng kết thúc

Yêu cầu đặt biệt

Để đảm bảo tính an toàn cho hệ thống, nhân viên chỉ có thể nhập saitên và mật khẩu tối đa 3 lần Sau đó hệ thống sẽ tự động kết thúcchương trình

Điều kiện tiên quyết:

Không có

Kết quả:

Nếu chức năng thành công thì nhân viên đăng nhập có các quyền sử

dụng chức năng hệ thống tương ứng Ngược lại trạng thái hệ thốngkhông thay đổi

Trang 20

2 Use-Case quản lý người dùng.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép nhân viên tin học quản lý thông tinnhân viên đăng nhập vào hệ thống Bao gồm thêm mới,xóa cập nhập,lưu thôngtin

- Nhân viên tin học chọn chức năng quản lý nhân viên

- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên và liệt kê danhsách nhân viên đã đăng ký sử dụng hệ thống cùng với các thôngtin của quản lý

- Hệ thống yêu cầu nhân viên chọn chức năng cần thực hiện:

* Cập nhật thông tin nhân viên

- Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân viên đượcchọn từ danh sách nhân viên sử dụng hệ thống mà nhân viên tinhọc đã cấp quyền sử dụng hệ thống

- Nhân viên tin học thay đổi một số thông tin của nhân viên nàyhoặc thay đổi tất cả các thông tin của nhân viên

- Sau khi thay đổ thông tin, nhân viên tin học chọn chức năng cậpnhật Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin này

- Thông tin về nhân viên được cấp quyền sử dụng hệ thống đượccập nhật lại vào CSDL và đưa trở lại màn hình

* Xóa nhân viên

- Người sử dụng chọn nhân viên muốn xóa

- Người sử dụng chọn chức năng xóa

Trang 21

- Hệ thống nhắc nhở người sử dụng xóa quyền sử dụng của nhânviên này.

- Người sử dụng chấp nhận xóa

- Thông tin nhân viên này được xóa trong CSDL của hệ thống

Các dòng sự kiện khác Thông tin về nhân viên không đầy đủ

Nếu người sử dụng nhập vào các thông tin của nhân viên hoặc

thay đổi thông tin của nhân viên không đầy đủ hệ thống sẽ hiện thôngbáo lỗi.Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ cácthông tin.Người sử dụng có thể bổ sung đầy đủ thông tin này hoặchủy bỏ thao tác này, lúc này chức năng kết thúc

Thông tin về nhân viên không hợp lệ

Nếu người sử dụng nhập vào các thông tin của nhân viên hoặcthay đổi thông tin của nhân viên không hợp lệ hệ thống sẽ hiện thôngbáo lỗi Các thông tin không hợp lệ và yêu cầu chỉnh sửa lại cácthông tin không hợp lệ Người sử dụng có thể chỉnh sửa các thông tinkhông hợp lệ này hoặc hủy bỏ thao tác này, lúc này chức năng kếtthúc

Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp nhận

Trong các luồng sự kiện Thêm , cập nhật, xóa của nhân viên, nếucác xác nhập không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trởlại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng

Điều kiện tiên quyết:

Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống với quyền mà nhân viêntin học cung cấp

Kết quả:

Nếu chức năng thành công thì nhân viên được cấp quyền sử dụng

hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi

3 Use-Case quản lý tài sản.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản lý có thể thêm, xóa,cập nhật, tra cứu thông tin tài sản trong hệ thống

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

- Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, hiệuchỉnh thông tin, xóa tài sản trong hệ thống

- Nhân viên quản lý sẽ chọn chức năng quản lý tài sản

- Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý tài sản, bao gồm tất cả cácthuộc tính của tài sản và liệt kê danh sách các tài sản có trong hệthống

Trang 22

- Hệ thống sẽ yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện.

- Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng sẽ thựchiện như sau:

- Nếu người sử dụng chọn Thêm mới: Thì luồng công việc Thêm sẽđược thực hiện

- Nếu người sử dụng chọn Cập nhật thông tin: Thì luồng công việcCập nhật sẽ được thực hiện

- Nếu người sử dụng chọn Xóa tài sản: Thì luồng công việc Xóa sẽđược thực hiện

* Thêm mới Tài sản:

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng nhập thông tin về Tài sản, baogồm: Tên nhóm TSCĐ (*), Mã tài sản (*), Tên tài sản(*), Đơn vị tính(*), Nước sản xuất, Nguyên giá (*), Đánh giá chất lượng còn lại Lưu

ý các thông tin có (*) là các thông tin bắt buộc phải có

- Sau khi điền đầy đủ thông tin tài sản thì người sử dụng sẽ chọn chứcnăng Lưu

- Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin nhập vàonếu hợp lệ thì thông tin Tài sản sẽ được lưu vào hệ thống, ngược lạithì thông báo lỗi cho người sử dụng biết

- Hệ thống sẽ tự phát sinh mã Tài sản

- Tài sản mới được thêm vào, hệ thống sẽ tự động sắp xếp theo tên vàđưa trở lại mà hình hiển thị

* Cập nhật thông tin Tài sản:

- Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị thông tin tài sản đã được người

- Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin sửa đổi nếu hợp

lệ, thông tin về tài sản sẽ được cập nhật vào hệ thống và đưa ra lạimàn hình hiển thị, ngược lại thì thông báo lỗi cho người sử dụngbiết

* Xóa Tài sản:

- Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa tài sản( tài sản này

đã được người sử dụng chọn từ danh sách các tài sản của hệ thống)

- Người sử dụng chấp nhận xóa

- Thông tin về tài sản sẽ được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống

 Các dòng sự kiện khác

Trang 23

- Thông tin về tài sản không đầy đủ:

- Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trongluồng Thêm mới và Cập nhật thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽhiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổxung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sungđầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện,lúc này chức năng kết thúc

 Việc xác nhận không được người sử dụng chấp nhận

Trong luồng sự kiện Thêm mới, Cập nhật thông tin và Xóa Tàisản, nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sửdụng chấp nhận thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng

sự kiện tương ứng, lúc này chức năng kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt.

Không có

Điều kiện tiên quyết

Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng

có thể bắt đầu

Nếu chức năng thành công, thông tin tài sản sẽ được Thêm, Cậpnhật hoặc Xóa ra khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽkhông thay đổi

Điểm mở rộng

Không có

4 Use-Case báo cáo thống kê tài sản.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng lập báo cáo thống kêtài sản theo định kỳ, theo phòng

- Hệ thống sẽ yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện

- Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng sẽ thựchiện như sau:

- Nếu người sử dụng chọn Lập báo cáo mới: Thì luồng công việc Lậpbáo cáo mới sẽ được thực hiện

Trang 24

- Nếu người sử dụng chọn Cập nhật thông tin: Thì luồng công việc Cậpnhật sẽ được thực hiện.

- Nếu người sử dụng chọn Xóa bảng báo cáo: Thì luồng công việc Xóa

sẽ được thực hiện

- Nếu người sử dụng chọn In bảng báo cáo: Thì luồng công việc In sẽđược thực hiện

* Lập báo cáo mới:

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn phòng để lập báo cáo thống

kê, bao gồm: Mã phiếu thống kê tài sản (*), Tên phòng (*), hoặc Chinhánh (*), Ngày thống kê ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành) Lưu ý cácthông tin có (*) là các thông in bắt buộc phải có

- Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa

- Bảng báo cáo thống kê sẽ được lưu vào hệ thống Hệ thống sẽ tự phátsinh mã phiếu thống kê

* Cập nhật thông tin bảng báo cáo:

- Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản theo từng phònghoặc các chi nhánh Do người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách cácphòng hoặc chi nhánh

- Sau khi sửa đổi các tài sản trong từng phòng, người sử dụng hệ thốngchọn chức năng Cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

- Thông tin về tài sản theo từng phòng sẽ được cập nhật vào hệ thống vàđưa ra lại màn hình hiển thị

* Xóa bảng báo cáo:

- Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa bảng báo cáo( nếu bảngbáo cáo không còn sử dụng nữa hoặc có sai trong khi lập thì bảng báocáo sẽ được xóa)

- Thông tin về lập báo cáo không đầy đủ:

- Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồngLập báo cáo mới và Cập nhật thông tin không phù hợp thì hệ thống sẽhiển thị thông báo lỗi thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ xung

Trang 25

đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ cácthông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này chứcnăng kết thúc.

Việc xác nhận không được người sử dụng chấp nhận

Trong luồng sự kiện Lập báo cáo mới, Cập nhật thông tin và Xóa bảngbáo cáo, In bảng báo cáo nếu việc xác nhận các thao tác tương ứngkhông được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước

đó của từng luồng sự kiện tương ứng, lúc này chức năng kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt.

Không có

Điều kiện tiên quyết

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thể bắtđầu

Nếu chức năng thành công thì bảng báo cáo sẽ được in ra và được lưuvào hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi

Điểm mở rộng

Không có

5 Use-Case thanh lý tài sản.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng lập báo cáo thanh lý tàisản

- Hệ thống sẽ yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện

- Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng sẽ thựchiện như sau:

Nếu người sử dụng chọn Lập báo cáo thanh lý mới: Thì luồng công việcLập báo cáo mới sẽ được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập nhật thông tin: Thì luồng công việc Cậpnhật sẽ được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Xóa bảng báo cáo thanh lý: Thì luồng côngviệc Xóa sẽ được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn In bảng báo cáo thanh lý: Thì luồng công việc

In sẽ được thực hiện

Trang 26

* Lập báo cáo thanh lý mới:

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn loại tài sản để lập báo cáothanh lý, bao gồm: Mã phiếu thanh lý tài sản (*), Mã tài sản (*), Tênnhóm (*),Tên phòng (*), hoặc Chi nhánh (*), Ngày thanh lý ( hệ thống

sẽ lấy ngày hiện hành) Lưu ý các thông tin có (*) là các thông in bắtbuộc phải có

- Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa

- Bảng báo cáo thống kê sẽ được lưu vào hệ thống Hệ thống sẽ tự phátsinh mã phiếu thanh lý

* Cập nhật thông tin bảng báo cáo thanh lý:

- Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản thanh lý theotừng phòng hoặc các chi nhánh Do người sử dụng hệ thống chọn từdanh sách các phòng hoặc chi nhánh

- Sau khi sửa đổi danh sách các tài sản chuẩn bị thanh lý theo từngphòng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

- Thông tin về danh sách các tài sản chuẩn bị thanh lý sẽ được cập nhậtvào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị

* Xóa bảng báo cáo:

- Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa bảng báo cáo thanh lý( nếubảng báo cáo không còn sử dụng nữa hoặc có sai trong khi lập thì bảng báocáo sẽ được xóa)

- Thông tin về lập báo cáo thanh lý không đầy đủ:

- Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Lậpbáo cáo thanh lý mới và Cập nhật thông tin không phù hợp thì hệ thống sẽhiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ xung đầy

đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đử các thôngtin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này chức năng kếtthúc

 Việc xác nhận không được người sử dụng chấp nhận

- Trong luồng sự kiện Lập báo cáo thanh lý mới, Cập nhật danh sách thanh lý

và Xóa bảng báo cáo thanh lý, In bảng báo cáo nếu việc xác nhận các thao

Trang 27

tác tương ứng không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lạitrạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng, lúc này chức năng kếtthúc.

Các yêu cầu đặc biệt.

Không có

Điều kiện tiên quyết

- Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thểbắt đầu

- Nếu chức năng thành công thì bảng báo cáo sẽ được in ra và đượclưu vào hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thayđổi

Điểm mở rộng

Không có

6 Use-Case xuất tài sản.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng lập phiếu xuất tàisản cho từng phòng hoặc chi nhánh

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

- Chức năng này bắt đầu khi người sử dụng muốn lập một bảng danhsách các loại tài sản cần xuất cho các phòng ban hoặc chi nhánh

- Hệ thống sẽ hiển thị tất cả các danh sách tài sản đã mua về

- Hệ thống sẽ yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện

- Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng sẽ thựchiện như sau:

- Nếu người sử dụng chọn Lập phiếu xuất tài sản mới: Thì luồng côngviệc Lập phiếu xuất tài sản sẽ được thực hiện

- Nếu người sử dụng chọn Cập nhật thông tin phiếu xuất: Thì luồngcông việc Cập nhật sẽ được thực hiện

- Nếu người sử dụng chọn Xóa phiếu xuất: Thì luồng công việc Xóa

Trang 28

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn loại tài sản để lập phiếuxuất, bao gồm: Mã phiếu xuất tài sản (*), Mã tài sản (*), Tên nhóm(*),Tên phòng (*), hoặc Chi nhánh (*), Ngày xuất ( hệ thống sẽ lấyngày hiện hành) Lưu ý các thông tin có (*) là các thông in bắt buộcphải có.

- Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa

- Phiếu xuất tài sản sẽ được lưu vào hệ thống (nhằm đối chiếu với cácbảng kiểm kê của các chi nhánh) Hệ thống sẽ tự phát sinh mã phiếuxuất

* Cập nhật phiếu xuất:

- Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản trong phiếuxuất theo từng phòng hoặc các chi nhánh Do người sử dụng hệthống chọn từ danh sách các phòng hoặc chi nhánh

- Sau khi sửa đổi danh sách các tài sản trong phiếu xuất theo từngphòng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

- Thông tin về danh sách các tài sản trong phiếu xuất sẽ được cậpnhật vào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị

* Xóa phiếu xuất:

- Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa phiếu xuất tàisản( nếu phiếu xuất không còn sử dụng nữa hoặc có sai trong khilập thì phiếu xuất sẽ được xóa)

- Thông tin về phiếu xuất không đầy đủ:

- Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trongluồng Lập phiếu xuất mới và Cập nhật thông tin không phù hợpthì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết

và yêu cầu bổ xung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống

có thể bổ sung đầy đử các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tácđang thực hiện, lúc này chức năng kết thúc

 Việc xác nhận không được người sử dụng chấp nhận

- Trong luồng sự kiện Lập phiếu xuất mới, Cập nhật danh sáchtrong phiếu xuất và Xóa phiếu xuất, In phiếu xuất nếu việc xác

Trang 29

nhận các thao tác tương ứng không được người sử dụng chấpnhận hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiệntương ứng, lúc này chức năng kết thúc.

Các yêu cầu đặc biệt.

Không có

Điều kiện tiên quyết

- Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng cóthể bắt đầu

- Nếu chức năng thành công thì phiếu xuất sẽ được in ra và đượclưu vào hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thayđổi

Điểm mở rộng

Không có

7 Use-Case tra cứu tài sản.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản lý tra cứu thông tin tài

sản đã được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợp vớicác đặc điểm: Mã tài sản, Tên nhóm, Phòng ban hoặc Chi nhánh, Ngày nhập,…( tìm kiếm theo điều kiện)

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

- Chức năng này được bắt đầu khi người sử dụng muốn tìm kiếm,tra cứu thông tin tài sản trong hệ thống

- Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các tài sản

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thựchiện

- Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếmtheo ý muốn mà hệ thống đã hỗ trợ

- Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năngtra cứu

- Danh sách tài sản thõa điều kiện sẽ hiển thị lên màn hình

 Các dòng sự kiện khác

- Hủy bỏ thao tác sắp xếp khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp

- Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lạitrạng thái trước đó Lúc này chức năng kết thúc

- Hủy bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa chọn điều kiện sắpxếp

Trang 30

- Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lạitrạng thái trước đó Lúc này chức năng kết thúc.

- Không có tài sản nào thỏa điều kiện tìm kiếm được đưa ra

- Hệ thống sẽ tự động thông báo cho người dùng biết không có tàisản nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước đó Lúc này chứcnăng kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt.

Không có

Điều kiện tiên quyết

- Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống

- Nếu chức năng thành công, thì những tài sản thõa điều kiện tìmkiếm sẽ được hiển thị lên mà hình hệ thống và được sắp xếp theomột trình tự nào đó mà người sử dụng muốn Ngược lại trạng tháicủa hệ thống sẽ không thay đổi

Điểm mở rộng:

Không có

8 Use-Case quản lý công cụ.

 Tóm tắt: Phần mềm cho phép người dùng nhập công cụ mới, tìmkiếm, cập nhật, xóa, thống kê báo cáo, khấu hao, các chức năng cơ bản khác…

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

- Chương trình bắt đầu khi người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

và muốn thực hiện chức năng quản lý công cụ

- Nhân viên có thể chọn thực hiện các chức năng sau:

* Nhập thông tin công cụ:

- Nhân viên chọn chức năng này hệ thống sẽ load Form nhập công

cụ mới, yêu cầu nhân viên nhập đầy đủ thông tin trong Form gồm:

Mã công cụ, tên công cụ, số lượng, đơn vị, đơn vị sử dụng, giá trịtài sản…

- Sau khi nhập đầy đủ thông tin vào nhân viên chọn chức năng lưulại, nếu không thì chọn thoát

- Sau khi chọn chức năng lưu thì hệ thống sẽ kiểm tra thông tin vàthực hiện lưu vào cơ sở dữ liệu Sau khi hoàn tất việc lưu thìthông báo cho nhân viên biết là đã lưu hoặc thông báo là lỗi chưathực hiện được

* Cập nhật thông tin công cụ:

Trang 31

- Chức năng này cho phép nhân viên có thể chỉnh sửa lại thông tincông cụ, trong trường hợp có sai sót hoặc thông tin của sản phẩm

- Nếu hệ thống lưu lại thành công thì thông báo đã lưu, ngược lại thìbáo lỗi

- Thông tin nhập vào chưa đầy đủ

- Người dùng chưa đăng nhập

- Thông tin nhập trùng

- Các trường hợp trên hệ thống sẽ thông báo cho người dùng biết vàyêu cầu hoàn chỉnh

Các yêu cầu đặc biệt.

- Người dùng phải là người quản lý(ADMIN)

Điều kiện tiên quyết.

- Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thốngvới quyền người quản lý công cụ(ADMIN)

Điểm mởi rộng

Không có

Kết quả:

Sau khi thực hiện hệ thống lưu công cụ vào cơ sở dữ liệu

Nếu không thực hiện thành công thì hệ thống phải báo lỗi

9 Use-Case thanh lý công cụ.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng thanh lý công cụ theođịnh kỳ, theo phòng

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

Trang 32

- Người dùng chọn chức năng thanh lý công cụ thì load Form thanh lýcông cụ.

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn đơn vị để lập thanh lý, baogồm: Mã phiếu thanh lý công cụ (*), Tên phòng (*), hoặc Chi nhánh(*), Ngày thanh lý ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành), giá thanh lý

- Phiếu thanh lý sẽ được lưu vào hệ thống

- Nếu người dùng muốn sủa lại phiếu

- Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản theo từngphòng hoặc các chi nhánh Do người sử dụng hệ thống chọn từ danhsách các phòng hoặc chi nhánh

- Sau khi sử đổi các tài sản trong từng phòng, người sử dụng hệ thốngchọn chức năng Cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

- Thông tin về tài sản theo từng phòng sẽ được cập nhật vào hệ thống

và đưa ra lại màn hình hiển thị

 Các dòng sự kiện khác

- Cho phép người dùng xuất sang các định dạng khác :

- In thống kê: người dùng chọn vào chức năng in và máy sẽ tự độngkết nối với máy in cho xuất ra báo cáo

- Chức năng này cho phép người dùng dễ dàng lưu trữ ở nhiều địnhdạng khác nhau

Các yêu cầu đặc biệt.

Người dùng phải là người quản lý(ADMIN)

Điều kiện tiên quyết.

Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thốngvới quyền người quản lý công cụ(ADMIN)

10 Use-Case thống kê công cụ.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng lập báo cáo thông

kê công cụ theo định kỳ, theo phòng

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

Trang 33

- Người dùng chọn chức năng lập thống kê công cụ thì load Formthống kê công cụ.

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn phòng để lập báo cáo thống

kê, bao gồm: Mã phiếu thống kê công cụ (*), Tên phòng (*), hoặcChi nhánh (*), Ngày thống kê ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành) Lưu

ý các thông tin có (*) là các thông tin bắt buộc phải có

- Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa

- Bảng báo cáo thống kê sẽ được lưu vào hệ thống Hệ thống sẽ tự phátsinh mã phiếu thống kê

- Nếu người dùng muốn sủa lại phiếu

- Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản theo từngphòng hoặc các chi nhánh Do người sử dụng hệ thống chọn từ danhsách các phòng hoặc chi nhánh

- Sau khi sử đổi các tài sản trong từng phòng, người sử dụng hệ thốngchọn chức năng Cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

- Thông tin về tài sản theo từng phòng sẽ được cập nhật vào hệ thống

và đưa ra lại màn hình hiển thị

 Các dòng sự kiện khác

- Cho phép người dùng xuất sang các định dạng khác :

- In thống kê: người dùng chọn vào chức năng in và máy sẽ tự độngkết nối với máy in cho xuất ra báo cáo

- Xuất ra định dạng Word, Pdf… người dùng chỉ cần chọn cácthống kê cần xuất ra và chọn vào chức năng xuất sang Word,Pdf

- Chức năng này cho phép người dùng dễ dàng lưu trữ ở nhiều địnhdạng khác nhau

Các yêu cầu đặc biệt.

Người dùng phải là người quản lý(ADMIN)

Điều kiện tiên quyết.

Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thốngvới quyền người quản lý công cụ(ADMIN)

Điểm mởi rộng

Không có

Kết quả:

Cho phép lưu trữ các báo cáo thống kê

Cho phép người dùng chuyển sang các định dạng khác

Trang 34

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn phòng để lập báo cáo thống

kê, bao gồm: Mã phiếu thống kê công cụ (*), Tên phòng (*), hoặcChi nhánh (*), Ngày thống kê ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành) Lưu

ý các thông tin có (*) là các thông in bắt buộc phải có

- Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa

- Bảng báo cáo thống kê sẽ được lưu vào hệ thống Hệ thống sẽ tự phátsinh mã phiếu thống kê

- Nếu người dùng muốn sủa lại phiếu

- Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản theo từngphòng hoặc các chi nhánh Do người sử dụng hệ thống chọn từ danhsách các phòng hoặc chi nhánh

- Sau khi sửa đổi các tài sản trong từng phòng, người sử dụng hệthống chọn chức năng Cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

- Thông tin về tài sản theo từng phòng sẽ được cập nhật vào hệ thống

và đưa ra lại màn hình hiển thị

 Các dòng sự kiện khác

- Cho phép người dùng xuất sang các định dạng khác :

- In thống kê: người dùng chọn vào chức năng in và máy sẽ tự độngkết nối với máy in cho xuất ra báo cáo

- Xuất ra định dạng Word, Pdf… người dùng chỉ cần chọn cácthống kê cần xuất ra và chọn vào chức năng xuất sang Word,Pdf

- Chức năng này cho phép người dùng dễ dàng lưu trữ ở nhiều địnhdạng khác nhau

Các yêu cầu đặc biệt.

Người dùng phải là người quản lý(ADMIN)

Điều kiện tiên quyết.

Trang 35

Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thốngvới quyền người quản lý công cụ(ADMIN).

Điểm mởi rộng

Không có

Kết quả:

Cho phép lưu trữ các báo cáo thống kê

12 Use-Case tra cứu công cụ.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản lý tra cứu thông tin

công cụ đã được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợpvới các đặc điểm: Mã công cụ, Tên nhóm, Phòng ban hoặc Chi nhánh, Ngàynhập,… ( tìm kiếm theo điều kiện)

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

- Chức năng này được bắt đầu khi người sử dụng muốn tìm kiếm, tra cứuthông tin công cụ trong hệ thống

- Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các công cụ

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện

- Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ýmuốn mà hệ thống đã hỗ trợ

- Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tracứu

- Danh sách tài sản- công cụ thõa điều kiện sẽ hiển thị lên màn hình

 Các dòng sự kiện khác

* Hủy bỏ thao tác sắp xếp khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp

* Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng tháitrước đó Lúc này chức năng kết thúc

* Hủy bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp

* Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng tháitrước đó Lúc này chức năng kết thúc

* Không có tài sản nào thỏa điều kiện tìm kiếm đượcđưa ra

* Hệ thống sẽ tự động thông báo cho người dùng biết không có tài công cụ nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước đó Lúc này chứcnăng kết thúc

sản-Các yêu cầu đặc biệt.

Trang 36

Không có.

Điều kiện tiên quyết

- Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thểbắt đầu

- Nếu chức năng thành công, thì những tài sản thõa điều kiện tìm kiếm sẽđược hiển thị lên mà hình hệ thống và được sắp xếp theo một trình tựnào đó mà người sử dụng muốn Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽkhông thay đổi

13 Use-Case quản lý thuê.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép nhân viên hành chánh quản lý thông tin

về các tài sản thuê trong Ngân hàng Bao gồm thêm mới, xóa, cập nhập, lưuthông tin

 Dòng sự kiện:

 Sự kiện chính:

- Chức năng này bắt đầu khi nhân viên hành chánh muốn thêm mới, lưuthông tin, cập nhập, xóa thông tin tài sản thuê

- Nhân viên hành chánh chọn chức năng quản lý tài sản thuê

- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý tài sản thuê và liệt kê danh sách cácloại tài sản đã được thuê bởi ngân hàng cùng với các thông tin của quảnlý

- Hệ thống yêu cầu nhân viên hành chánh chọn chức năng cần thực hiện

- Sau khi nhân viên hành chánh cung cấp thông tin được yêu cầu, mộttrong các luồng sự kiện sau sẽ được thực hiện

* Thêm tài sản thuê

- Hệ thống yêu cầu nhân viên hành chánh nhập vào thông tin của tài sảnthuê Thông tin bao gồm:Tên tài sản, loại tài sản, ngày thuê, số lượng,đơn vị tính, giá thuê, thời gian thuê, bộ phận sử dụng…

- Sau khi nhập đầy đủ thông tin tài sản thuê cần thiết, nhân viên hànhchánh chọn chức năng lưu

- Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào, nếu hợp lệ thì hiển thị thông báoxác nhận lưu thông tin vào CSDL, ngược lại thông báo lỗi cho nhân viên

* Cập nhật thông tin tài sản thuê

- Nhân viên chọn tài sản thuê cần cập nhật thông tin

- Hệ thống hiển thị các thông tin tài sản thuê được chọn

Trang 37

- Nhân viên tiến hành sửa thông tin sản thuê đang được hiển thị nhưngkhông được thay đổi mã số tài sản thuê.

- Chọn chức năng cập nhật, hệ thống kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ haykhông, nếu hợp lệ thì hiển thị thông báo xác nhận cập nhật vào CSDLthông tin mới được chỉnh sửa, còn ngược lại thông báo lỗi cho nhân viên

* Xóa tài sản thuê

- Hệ thống liệt kê danh sách các loại tài sản đã được thuê bởi ngân hàng

- Nhân viên chọn tài sản thuê cần xóa

- Chọn chức năng xóa

- Hệ thống tiến hành kiểm tra thông tin tài sản thuê này có hợp lệ cho xóahay không Nếu hợp lệ hiển thị một lần nữa xác nhận có muốn xóa haykhông

- Nếu đồng ý thì tài sản đó được xóa khỏi hệ thống

Các dòng sự kiện khác

Không tìm thấy tài sản thuê

Nếu trong luồng phụ cập nhật, không tồn tại tài sản thuê có mã số nhậpvào thì hiển thị thông báo lỗi Lúc này nhân viên có thể nhập một mã số kháchoặc hủy bỏ thao tác này, lúc này thao tác kết thúc

Tài sản thuê bị xóa còn đang được sử dụng

Nếu trong luồng phụ xóa, tài sản bị xóa còn đang được sử dụng thì hiểnthị thông báo lỗi Nhân viên có thể chọn tài sản khác hoặc hủy bỏ thao tác, lúcnày thao tác kết thúc

Thao tác lưu bị hủy

Nếu nhân viên không xác nhân thao tác lưu, mà hủy bỏ thao tác thì chứcnăng cũng kết thúc, luồng sự kiện chính bắt đầu lại từ đầu

Thao tác cập nhật bị hủy

Nếu nhân viên không xác nhân thao tác lưu, mà hủy bỏ thao tác thì chứcnăng cũng kết thúc, luồng sự kiện chính bắt đầu lại từ đầu

Điều kiện tiên quyết:

Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống với quyền mà nhân viên tin họccung cấp

Kết quả:

Nếu chức năng thành công thì tài sản thuê có thể được thêm, xóa, cậpnhật thông tin Ngược lại trạng thái hệ thống không đổi

14 Use-Case quản lý đơn vị tính.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép quản lý đơn vị tính của tài sản trong ngân

hàng Bao gồm thêm mới, xóa, cập nhập

Trang 38

 Dòng sự kiện:

 Sự kiện chính:

- Chức năng này bắt đầu khi nhân viên hành chánh muốn thêm mới, lưuthông tin, cập nhập, xóa thông tin tài sản thuê

- Nhân viên hành chánh chọn chức năng đơn vị tính

- Hệ thống hiển thị giao diện đơn vị tính và liệt kê danh sách các đơn vịtính đã có

- Hệ thống yêu cầu nhân viên hành chánh chọn chức năng cần thực hiện

* Thêm đơn vị tính

- Nếu nhân viên chọn chức năng thêm, luồng phụ thêm được thực hiện

- Nhân viên nhập tên đơn vị tính mới

- Hợp lệ hóa chức năng cập nhật

* Cập nhật đơn vị tính

- Nhân viên chọn chức năng cập nhật thông tin về đơn vị tính mới nhập

- Hệ thống cập nhật đơn vị tính mới vào CSDL

- Nhân viên chọn đơn vị tính đã có trong CSDL và chọn chức năng sửa,chức năng sửa được thực hiện

- Hệ thống cho phép nhân viên sửa tên đơn vị tính nhưng không cho phépsửa mã đơn vị tính

- Hợp lệ hóa chức năng cập nhật

- Nhân viên chọn chức năng cập nhật

- Hệ thống cập nhật thông tin về đơn vị tính mới được chỉnh sửa vào lạiCSDL

* Xóa đơn vị tính

- Nếu nhân viên chọn đơn vị tính đã có trong CSDL và chọn chức năngxóa, chức năng xóa được thực hiện

- Hệ thống yêu cầu xác nhận thao tác xóa

- Đơn vị tính được chọn sẽ được xóa ra khởi CSDL

* Điều kiện tiên quyết:

Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống với quyền mà nhân viên tin họccung cấp

Kết quả:

Nếu chức năng thành công thì đơn vị tính được thêm, xóa, cập nhậtthông tin vào hệ thống Ngược lại trạng thái hệ thống không đổi

Trang 39

15 Use-Case tra cứu thuê.

 Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản lý tra cứu thông tin tài sản

thuê mướn đã được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kếthợp với các đặc điểm: Mã tài sản thuê, Tên nhóm, Phòng ban hoặc Chi nhánh,Ngày nhập,… ( tìm kiếm theo điều kiện)

 Dòng sự kiện:

 Dòng sự kiện chính:

- Chức năng này được bắt đầu khi người sử dụng muốn tìm kiếm, tra cứuthông tin tài sản thuê mướn trong hệ thống

- Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các tài sản

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện

- Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ýmuốn mà hệ thống đã hỗ trợ

- Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tracứu

- Danh sách tài sản thõa điều kiện sẽ hiển thị lên màn hình

 Các dòng sự kiện khác

* Hủy bỏ thao tác sắp xếp khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp

* Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng tháitrước đó Lúc này chức năng kết thúc

* Hủy bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp

* Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng tháitrước đó Lúc này chức năng kết thúc

* Không có tài sản nào thỏa điều kiện tìm kiếm được đưa ra

* Hệ thống sẽ tự động thông báo cho người dùng biết không có tài sảnnào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước đó Lúc này chức năng kếtthúc

Các yêu cầu đặc biệt : Không có

Điều kiện tiên quyết

- Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thểbắt đầu

- Nếu chức năng thành công, thì những tài sản thõa điều kiện tìm kiếm sẽđược hiển thị lên mà hình hệ thống và được sắp xếp theo một trình tựnào đó mà người sử dụng muốn Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽkhông thay đổi

Điểm mở rộng: Không có

Trang 40

16 Use-Case quản lý phòng ban.

 Tóm tắt: Hệ thống sẽ lưu lại thông tin các phòng ban trong một chi nhánh

- Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả phòng ban có trong hệ thống

- Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng nhập các thông tin cần thiết như mãphòng ban, mã chi nhánh, tên phòng ban, mã địa điểm

- Sau khi thực hiện xong người dùng chọn chức năng lưu lại, hệ thốngcho phép nhân viên có thể sửa lại tên phòng ban, hay các thông tin khác

- Thực hiện lưu xong là hệ thống sẽ thông báo thành công hay thất bại

Điều kiện tiên quyết

- Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thểbắt đầu

Điểm mở rộng

Không có

IV SƠ ĐỒ USE-CASE.

1 Use-Case tổng quát.

Ngày đăng: 24/06/2014, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ tổ chức của MXBank: - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
3. Sơ đồ tổ chức của MXBank: (Trang 2)
3. Sơ đồ lớp. - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
3. Sơ đồ lớp (Trang 58)
1. Bảng TAISAN: ( Tài sản). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
1. Bảng TAISAN: ( Tài sản) (Trang 59)
2. Bảng NHANVIEN: ( Nhân viên). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
2. Bảng NHANVIEN: ( Nhân viên) (Trang 60)
3. Bảng NHOMTAISAN: ( Nhóm tài sản). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
3. Bảng NHOMTAISAN: ( Nhóm tài sản) (Trang 60)
5. Bảng TAISANCHOTHANHLY: ( Tài sản chờ thanh lý) - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
5. Bảng TAISANCHOTHANHLY: ( Tài sản chờ thanh lý) (Trang 61)
4. Bảng DONVITINH: ( Đơn vị tính). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
4. Bảng DONVITINH: ( Đơn vị tính) (Trang 61)
7. Bảng PHONGBAN: ( Phòng ban). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
7. Bảng PHONGBAN: ( Phòng ban) (Trang 62)
9. Bảng THUETAISAN: ( Thuê tài sản). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
9. Bảng THUETAISAN: ( Thuê tài sản) (Trang 63)
10. Bảng CONGCU: ( Công cụ). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
10. Bảng CONGCU: ( Công cụ) (Trang 65)
11. Bảng THANHLYCONGCU: ( Thanh lý công cụ). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
11. Bảng THANHLYCONGCU: ( Thanh lý công cụ) (Trang 66)
12. Bảng NHOMCONGCU: ( Nhóm công cụ). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
12. Bảng NHOMCONGCU: ( Nhóm công cụ) (Trang 67)
13. Bảng TAISANPHANTRAM: ( Tài sản phần trăm). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
13. Bảng TAISANPHANTRAM: ( Tài sản phần trăm) (Trang 68)
14. Bảng LYDOTANGGIAM: ( Lý do tăng giảm). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
14. Bảng LYDOTANGGIAM: ( Lý do tăng giảm) (Trang 69)
15. Bảng MUCDICHSUDUNG: ( Mục đích sử dụng). - Đồ án tốt nghiệp quản lý tài sản cố định và công cụ
15. Bảng MUCDICHSUDUNG: ( Mục đích sử dụng) (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w