Nay chúng tôi chọn đề tài “ Chương trình Quản lý thông tin bảo hành / bảo trì / sửa chữa cho Hệ thống khí y tế ” Cty TNHH TM & DV TRANG THIẾT BỊ Y TẾ SÀI GÒN AST.. Chức năng cần có của
Trang 1A. Mở Đầu
Ngày nay với xu hướng phát triển ngày càng hiện đại của xã hội nhất làcông nghệ thông tin và chúng ta đang sống trong thời đại kỹ thuật số, trong đó việcbùng nổ của lĩnh vực công nghệ phần mềm là rất đa dạng Một số công việc làm bằngthủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian nên cũng dần dầnchuyển sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho conngười cũng như góp phần tạo cho công ty hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệuquả hơn Từ nhu cầu thực tế đó đã xuất hiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và
xử lý các công việc thay cho con người Chính vì việc đó mà đã có rất nhiều phầnmềm quản lý được xây dựng nên nhằm mục đích phục vụ ngày càng chính xác, nhanhchóng, tiện lợi hơn được sử dụng nhiều trong các công ty hay cơ quan nhà nước Cũng
với nhu cầu như thế ! Nay chúng tôi chọn đề tài “ Chương trình Quản lý thông tin
bảo hành / bảo trì / sửa chữa cho Hệ thống khí y tế ” ( Cty TNHH TM & DV
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ SÀI GÒN AST ) Do đó việc đưa hệ thống thông tin vàoquản lý là việc làm cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đem lại sựnhanh chóng và chính xác trong công việc và giảm bớt các sai sót và chi phí quản lýđến mức thấp nhất
II. Mô tả đề tài
Với tốc độ tăng trưởng của xã hội ta hiện giờ, có rất nhiều ngành nghề cũng
từ đó phát triển theo làm cho đời sống người dân cũng được cải thiện khá rỏ rệt Bêncạnh đó tuy đời sống phát triển, ngành nghề được đẩy mạnh…Chính vì lý do ấy màmôi trường cũng trở nên ô nhiễm hơn, và những căn bệnh ngày cũng trở nên khó khănhơn đối với bác sĩ ở các bệnh viện Vì lẽ đó mà họ cần sự hỗ trợ của máy móc ( trangthiết bị y tế ) hiện đại để tiếp sức Đặc biệt là việc giữ cho các thiết bị đó được vậnhành tốt và tuổi thọ cao thì công ty chúng tôi tiến hành việc bảo hành / bảo trì hay sửachữa Chức năng cần có của phần mềm gồm:
Sau khi Cty chúng tôi làm hợp đồng với bệnh viện/ trung tâm y tế ( bv/ttyt ),chúng tôi sẽ lưu lại số hợp đồng đó và sẽ lên lich bảo hành/ bảo trì/ sửa chữa Vềphía hệ thống cần phải quản lý được tên bv/ttyt, địa chỉ, người phụ trách từ phíabv/ttyt Đồng thời hệ thống cho phép nhân viên có thể tìm kiếm theo số hợpđồng, hoặc tên bệnh viện
Đối với thiết bị, Cty chúng tôi sẽ cung cấp dựa theo hợp đồng từ Cty với phíabệnh viện Tùy theo hợp đồng mà chúng tôi sẽ lắp đặt TT OXY, TT HÚT, TTAIR,……(Thiết bị) cùng các linh kiện Khi lắp đặt xong Cty kết hợp với bệnhviện tiến hành nghệm thu đưa vào sửu dụng và bàn giao lại cho phía bệnhviện/trung tâm y tế, ngày nghiệm thu hoàn thành thì nhân viên tiến hành lưu vào
hệ thống Việc lên lịch cho việc bảo hành sữa chữa dựa trên ngày hoàn thành.Ngoài ra hệ thống cho phép nhân viên tìm kiếm thông tin theo thiết bị ( model,serial number), theo S/N(serial number)
Trang 2 Lịch bảo trì được thực hiện theo tùy hợp đồng mà Cty đã ký với bệnh viện ( cóthể là 1 tháng một lần, 2 tháng một lần, 3 tháng một lần,…) Mỗi lần mà nhânviên kỹ thuật đi bảo trì sẽ được hệ thống lưu lại(thông qua người sử dụng phầnmềm) Ngày/ Tháng/ Năm ? Mặt khác, khi nhân viên kỹ thuật tiến hành bảo trìhay bảo hành, sửa chữa ở những lần tiếp theo thì có thể truy suất lại thông tin vềcác linh kiện đã thay thế ở những lần bảo trì/sửa chữa trước đó Cũng có thể làphía bệnh viện yêu cầu trực tiếp
Trước khi tiến hành đi bảo trì thiết bị, Cty sẽ cử một nhân viên kỹ thuật đi thăm
dò hệ thống thiết bị rồi về báo cáo, nhân viên(người sử dụng) cập nhật lại thôngtin mà nhân viên kỹ thuật báo cáo gồm: tình hình hư hỏng hay lỗi của hệ thốngthiết bị đó, cần những linh kiện nào để thay thế
Đối với linh kiện khi đi bảo hành/ sửa chữa hệ thống cần quản lý mã số linhkiện/ mã số thiết bị( ref ) , tên linh kiện
B. Tổng Quan
Công ty TNHH TM-DV trang thiết bị y tế Sài Gòn AST được thành lập
cách đây 9 năm kể từ năm 2000 tại đất Việt dưới sự điều hành của bà Nguyễn Kim
Định :
SAIGON AST
529, Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Tel : 38990402 Fax: 35114802
Đồng thời công ty còn một trụ sở khác tại Pháp :
14, Rue du Bois Guilaume, 91000 Evry, France
Tel : 33-1-60798058 Fax: 33-1-60780098
Mail : ast.paris@fnac.net
Thành lập cách đây 20 năm Do nhu cầu phát triển hơn về trang thiết bị trong bệnh viện, nhằm giúp cho các bác sĩ trong phòng mổ nó dùng cung cấp khí thở cho bệnh nhân hay dùng để giúp cho các bệnh nhân vừa mới phục hồi Công ty chịu trách nhiệmchính trong việc cung cấp các trung tâm như: TT Cung Cấp Oxy, TT N2O và hệ thống thải khí mê, TT cung cấp khí nén, TT hút chân không, Hệ thống báo động, …
Trang 3II. Cơ cấu tổ chức công ty
III. Chức năng của các thiết bị
1 Trung tâm cung cấp Oxy : Chuyển hóa Oxy lỏng trong bình chứa thành
dạng khí để cung cấp cho bệnh nhân
2 Trung tâm N 2 O và Hệ thống thải khí mê : Nitrous Oxide N2O là chất khí
gây mê không màu với mùi vị ngọt nhẹ và nặng hơn không khí 1.5 lần Khí NitrousOxide không cháy nhưng có tính Oxy hóa và khuyến khích các chất cháy, nó khôngduy trì sự sống và có thể gây ngạt do thay thế không khí Khí Nitrous Oxide được nạptrong các bình thép ở dạng khí hóa lỏng với áp suất bay hơi 54.2 Bar ở nhiệt độ 210C
N2O là loại khí giảm đau, khí Nitrous Oxide thường được sử dụng với các khí khácthành hỗn hợp (Ví dụ N2O 50% / O2 50%) hoặc nguyên chất dùng để gây mê Đồng
Giám Đốc Bs.Phạm Ngọc Trí
TP Tài Chánh Nguyễn Thu Quyên
TP Kỹ Thuật
Nguyễn Ngọc Diệp
TP Hành Chánh Nguyễn Linh Phương
Giám Đốc Điều Hành
Nguyễn Kim Định
Hình 1 : Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 4thời khí này còn được sử dụng để làm phẫu thuật Cryo (lạnh sâu) Hệ thống thải khí
mê dùng để hút hết khí mê còn lại trong phòng
3 Trung tâm cung cấp khí nén : Không khí sau khi được đưa qua các bộ
lọc được nén vào bình chứa ở áp suất 10 bar, ở đầu ra của máy nén khí có bộ điều ápsuất xuống còn 8 bar trước khi ra khỏi trung tâm vào hệ thống phân phối
4 Trung tâm hút chân không:
5 Hệ thống báo động : Chia làm 2 loại là báo động trung tâm và báo động
khu vực
6 Thiêt bị ngoại vi : là các thiết bị hỗ trợ cho các trung tâm
Chú ý : Tư liệu này được(tóm tắt lại) dựa theo cuốn HT KHÍ Y TẾ(H.Sơ cung cấp – lắp đặt) của Công ty AST với bệnh viện Thống Nhất năm 2002.
Không có sự kế thừa đa lớp; thay vì vậy, có một cơ chế đa giao tiếp
( interface ) C# có toán tử new, nhưng không có toán tử delete; NET Framework đã
xây dựng cơ chế thu dọn rác cho tất cả các ngôn ngữ lập trình trên nền NET
Hầu hết những trường hợp dùng con trỏ chuột ( pointer) trong C thì C#dùng tham chiếu( reference), biểu hiện bằng ký hiệu ‘.’ được quản lý bởi cơ chế thudọn rác của NET Với những trường hợp đặc biệt buộc phải dùng con trỏ chuột, C#
có cơ chế mã không an toàn Trong một khối được đánh dấu là không an toàn, các đốitượng được bảo vệ khỏi cơ chế thu dọn rác, và cho phép con trỏ C/C++ truyền thống
Visual C# 2005 được phát triển với nhiều tính năng vượt trội hơn phiênbản 2003, hỗ trợ nhiều hơn cho người lập trình Giao diện lập trình đẹp trực quan Cóthể điểm qua một số ưu điểm của C# 2005 như:
C# là “thổ ngữ” của NET , được thiết kế tốt cho CLR
C# kết hợp sức mạnh và sự chính xác của C++ với tính dễ pháttriển của Visual Basic
C# có cơ chế tạo tài liệu chương trình rất hay dùng chú thích ///
mà các ngôn ngữ NET khác chưa có Visual C# có thể hiển thịcác chú thích này như cửa sổ trợ giúp
Trang 5phát triển thân thiện (ví dụ như các lỗi được gạch dưới giống như cách mà MS Wordgạch dưới những từ sai chính tả hay ngữ pháp).
II. Microsoft SQL Server Express 2005
SQL Server 2005 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( CSDL ) quan hệ đathành phần, nâng cao hiệu suất thực thi và độ sẵn sàng của cổ máy CSDL
Chất lượng của cổ máy CSDL trong SQL Server đóng vai trò quyếtđịnh đến khả năng tin cậy của SQL Server 2005 trong việc quản lý khối lượng lớn dữliệu Tuy nhiên, SQL Server 2005 còn hơn cả một cỗ máy CSDL và bao gồm một bộcác công cụ và thành phần hỗ trợ thiết kế, quản lý, bảo trì, … Cũng như các công cụmới và cải tiến để khai thác thông tin
SQL Server 2005 là phát hành hay nhất trong hàng năm trời của SQLServer Nó là phiên bản với nhiều tính năng mới và hữu ích Ngoài những tính năngmới, SQL Server 2005 cũng có nhiều tính năng được cải tiến rất lớn so với phiên bảnSQL Server 2000
Những tính năng mới trong SQL Server 2005:
Nâng cao độ bảo mật
Mở rộng T-SQL
Tăng cường hỗ trợ người phát triển
Tăng cường khả năng quản lý
Nâng cao đọ sẵn sàng của CSDL
Nâng cao khả năng mở rộng CSDL
Tăng cường khả năng khai thác thông tin
Các phiên bản của Microsof SQL Server 2005 là:
Microsof SQL Server 2005 Enterprise Edition
Microsof SQL Server 2005 Standard Edition
Microsof SQL Server 2005 Workgroup Edition
Microsof SQL Server 2005 Deverloper Edition
Microsof SQL Server 2005 Express Edition
D. Phân Tích
1. Mô tả tổng quát hiện trạng hệ thống
Trang 6Công ty TNHH TM & DV Trang thiết bị y tế SÀI GÒN Công ty chúng tôi làmột trong những công ty hàng đầu tại TP.HCM về việc cung cấp, lắp đặt và bảo trì/bảo hành/ sữa chữa cho hệ thống kí y tế trong bệnh viện.
Sau khi công ty chúng tôi làm hợp đồng hoàn tất với bệnh viện, thì chúng tôitiến hành lắp đặt hệ thống dựa trên ngày lắp đặt trên hợp đồng
Đối với hệ thống khí y tế chúng tôi chuyên cung cấp các thiết bị :
Trung tâm cung cấp oxy ( 2 dàn, mỗi dàn 8 chai chuyển đổi tựđộng, báo cáo sự cố) Tùy hợp đồng mà có nhiều hơn hoặc íthơn
Bộ điều ápcho mạng phân phối oxygen
Máy hút chân không dùng trong y tế
Máy nén khí chuyên dụng
……
Việc bảo trì/ Bảo hành/ Sữa chữa cho thiết bị được tiến hành dựa trên hợp đồng
đã ký Các khái niệm về việc Bảo trì / Bảo hành/ Sữa chữa:
Bảo hành : Dựa theo hợp đồng vào ngày ban giao cho phía
bệnh viện đưa vào sử dụng, dùng biên bản nghiệm thu của bệnh
viện Bảo hành không tính phí ( dựa trên ngày nghiệm thu).
Bảo trì : Tùy theo yêu cầu từ phía bệnh viện(giả sử BV yêu cầu
1 năm 4 lần, 12 lần mỗi tháng).Khi đó tính phí cho công bảo trì,
đồng thời lập bản báo giá thiết bị khi có hư hao
Sửa chữa : Khi hết hạn hợp đồng(không còn bảo hành nữa).
Nếu bệnh viện không ký hợp đồng bảo trì( bệnh viện tự quảnlý) Nếu có nhu cầu thì công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ nhưng phảichi trả toàn bộ chi phí cho mỗi lần sửa chữa đó
2. Mô tả hoạt động của hiện trạng
3. Mô tả phạm vi của hệ thống
3.1 Mục tiêu
Bảo Hành / Bảo Trì / Sửa Chữa
Hình 2 : Mô hình của việc BH/ BT/ SC
Trang 7linh kiện thiết bị, người phụ trách, thông tin lịch bảo trì, bảo hành,sữa chữa của bệnh viện( thiết bị ).
Hỗ trợ tìm kiếm những thông tin khi cần thiết : Mã hợp đồng,bệnh viện, thiết bị, linh kiện, nhân viên kỹ thuật…
Tiết kiệm được nhiều thời gian cho người dùng, có thể cập nhậtthêm những thông tin của việc bảo trì mới đối với hợp đồng mới
3.2 Mô tả
Hệ thống mới sẽ ghi lại tất cả các thông tin về hợp đồng, lịchbảo trì của thiết bị ( sau khi hoàn tất hợp đồng đấu thầu với bệnhviện) Thông tin có thể được cập nhật bất cứ lúc nào
Hệ thống sẽ đưa ra cho nhân viên kỹ thuật biết về thông tin vềlần đi bảo trì đó cần thay thế, sửa chữa cho thiết bị nào, ở bệnh việnnào và ngày nào sẽ tiến hành việc bảo trì/ bảo hành hay sửa chữa
Hồ sơ lưu trữ của Công ty( Bảo trì/ Bảo hành/ Sửa chữa ) sẽđược tốt hơn so với việc lưu trữ bằng tay
Ngày hoàn thành dự án không quá 8 tuần
Hệ thống phải vận hành tốt sau khi triển khai
Không làm ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của công ty
Hệ thống phải có cơ chế tự động sao lưu để đảm bảo an toàn dữliệu
Hồ sơ hoàn thành hợp đồng với bệnh viện vẫn được lưu trênDatabase hiện tại ( Khuyến khích không nên xóa bất cứ hợpđồng nào), để làm cơ sở cho sau này
II. Phương án tổng quan và đánh giá khả thi
1. Phương án tổng quan.
Là phương án dùng cơ sở dữ liệu tập trung Việc truy xuất thông tin củahợp đồng, lịch bảo trì sẽ được dễ dàng và nhanh chóng, do dữ liệu tập trung nên ta
Trang 8quản lý dữ liệu chặt chẽ hơn và dễ sao lưu hơn Chi phí cho phương án này thấp chỉcần một máy tính tập trung dữ liệu để tại phòng của người quản lý (người dùng).
Chuyển các thông tin cần
chia sẻ qua mạng để truy
xuất dữ liệu, lấy thông tin từ
những nơi khác
cũng phải tăng cường mức độbảo mật của hệ thống và phòngchống virus xâm nhập
Tốc độ nhập liệu sai, báo
cáo trễ
Bình thường Vì chưa quen với sử dụng hệ
thống, ta cần hỗ trợ các nhânviên sử dụng tốt chương trình
Rủi ro về thời gian :
b Cấu trúc của đề tài, nhóm phát triển dự án :
Hệ thống chỉ quản lý về số hợp đồng và lịch bảo trì/ bảohành/ sửa chữa cho hệ thống khí y tế
Trang 9dễ sử dụng, giúp cho công việc quản lý đơn giản và hiệuquả hơn.
Công cụ phát triển hệ thống này là :
Thái độ tiếp nhận của người
dùng về sự tham gia của hệ
thống
để phục vụ tốt hơn
kinh nghiệm trong phân tích yêucầu, thời gian tìm hiểu ngắn
thực thi hệ thống, backup dữliệu…
Trang 101. Yêu cầu lưu trữ
Lưu trữ thông tin hợp đồng
Lưu trữ thông tin bệnh viện
Lưu trữ thông tin người phụ trách
Lưu trữ thông tin nhân viên kỹ thuật
Lưu trữ thông tin linh kiện
Lưu trữ thông tin gói thầu
Lưu trữ thông tin thiết bị
Lưu trữ thông tin bảo trì
Lưu trữ thông tin bảo hành
Lưu trữ thông tin sửa chữa
2. Yêu cầu xử lý nghiệp vụ
Tiếp nhận người phụ trách mới
Tiếp nhận thiết bị mới
Nhập thông tin mới cho lịch bảo trì
Cập nhật thông tin thiết bị
Cập nhật thông tin lịch bảo trì
Tra cứu thiết bị
Thống kê theo thiết bị
Lập báo cáo bảo trì, bảo hành, sửa chữa
3. Yêu cầu báo biểu :
Trang 11Hình 3 : Biểu mẫu
4. Yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu quan trọng nhất là yêu cầu hiệu quả và tính chính xác Nếunhư chương trình đạt được tính hiệu quả và chính xác thì các yêu cầu khác mới thật sự
có ý nghĩa
E. Mô hình hóa yêu cầu
Trang 12II. Mô hình dòng dữ liệu(DFD)
1. Mô hình mức 0 :
1,n 1,1
1,n
1,n 1,1
1,n 0,n
0,n 1,n
Thiết Bị Ma_TB Ten_TB Ma_LK Ma_BV Ma_Goi_Thau XX_TC Nam_SX
Người Dùng Ma_Nguoi_Dung Ten_Nguoi_Dung Mat_Khau Ma_Phan_Quyen
Bảo Hành Ma_Bao_Hanh Ngay_Bao_Hanh Ma_TB Ma_BV
Ma_TB Ma_Nguoi_Phu_Trach Ma_NV_KT Han_BH Ghi_Chu Gói Thầu
Ma_Goi_Thau Ten_Goi_Thau Du_An
Linh Kiện Ma_So_LK Ten_LK XX_TC Nam_SX Ma_DVT Ma_TT_LK
ĐVT Ma_DVT Ten_DVT
Phân Quyền Ma_Phan_Quyen Ten_Quyen Sửa Chữa
Ma_Sua_Chua Ngay_Sua_Chua Ma_TB Ma_BV
Tình Trạng Ma_TT_LK Ten_TT_LK
Cho
Cho Cho
Hình 4 : Mô hình quan hệ ER
Trang 13NGƯỜI DÙNG 0
HỆ THỐNG Yêu Cầu Của Người Dùng
Kết Quả Xử Lý Của Hệ Thống
Hình 5 : Sơ đồ mức 0
2. Mô hình mức 1 :
NGƯỜI DÙNG
2 QL.Thiết Bị
3 QL.Bệnh Viện
4
QL.Linh Kiện
5 QL.Người Phụ Trách
6 QL.Nhân Viên
Kỹ Thuật
7 QL.Hợp Đồng
8 Phân Công Bảo Trì
Trang 14Hình 7 : Mô hình phân rã “ gói thầu”
b Mô hình phân rã “ thiết bị ”.
Hình 8 : Mô hình phân rã “ thiết bị ”
c Mô hình phân rã “ bệnh viện ”.
Trang 15Hình 9 : Mô hình phân rã “ bệnh viện ”
d Mô hình phân rã “ linh kiện”.
NGƯỜI DÙNG
4.1
KT.TT Linh Kiện
4.2
Thêm Linh Kiện
Trang 16e Mô hình phân rã “ người phụ trách ”.
Hình 11 : Mô hình phân rã “ người phụ trách ”
f Mô hình phân rã “ nhân viên kỹ thuật ”.
Trang 18h.1 Mô hình phân rã “ bảo trì ”
NGƯỜI DÙNG
8.1.2
PC Nhân Viên
8.1.1Lập
Kế Hoạch
8.1.4
Tb Bảo Trì
8.1.3Lập Lịch
Hình 15 : Mô hình phân rã “ bảo trì ”
h.2 Mô hình phân rã “ bảo hành ”
NGƯỜI DÙNG
8.1.2
PC Nhân Viên
Trang 19h.3 Mô hình phân rã “ sửa chữa ”
NGƯỜI DÙNG
8.1.2
PC Nhân Viên
Trang 20III. Mô hình trong UML
1. Mô hình Use Case
Hình 18 : Mô hình Use Case
Trang 222.2 Đăng nhập hệ thống
Hình 20 : Đăng nhập hệ thống
Trang 232.3 Đổi mật khẩu
Hình 21 : Đổi mật khẩu
Trang 242.4 Thêm hợp đồng
Hình 22 : Thêm hợp đồng
Trang 252.5 Thêm thiết bị
Hình 23 : Thêm thiết bị
Trang 262.6 Tìm kiếm thiết bị
Hình 24 : Tìm kiếm thiết bị