1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”

53 867 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp “Chương trình Quản lý Thông tin Bảo hành Bảo trì Sửa chữa Cho Hệ Thống Khí Y Tế”
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Quản Lý Thông Tin Bảo Hành Bảo Trì Sửa Chữa
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nay chúng tôi chọn đề tài “ Chương trình Quản lý thông tin bảo hành / bảo trì / sửa chữa cho Hệ thống khí y tế ” Cty TNHH TM & DV TRANG THIẾT BỊ Y TẾ SÀI GÒN AST.. Chức năng cần có của

Trang 1

A. Mở Đầu

Ngày nay với xu hướng phát triển ngày càng hiện đại của xã hội nhất làcông nghệ thông tin và chúng ta đang sống trong thời đại kỹ thuật số, trong đó việcbùng nổ của lĩnh vực công nghệ phần mềm là rất đa dạng Một số công việc làm bằngthủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian nên cũng dần dầnchuyển sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho conngười cũng như góp phần tạo cho công ty hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệuquả hơn Từ nhu cầu thực tế đó đã xuất hiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và

xử lý các công việc thay cho con người Chính vì việc đó mà đã có rất nhiều phầnmềm quản lý được xây dựng nên nhằm mục đích phục vụ ngày càng chính xác, nhanhchóng, tiện lợi hơn được sử dụng nhiều trong các công ty hay cơ quan nhà nước Cũng

với nhu cầu như thế ! Nay chúng tôi chọn đề tài “ Chương trình Quản lý thông tin

bảo hành / bảo trì / sửa chữa cho Hệ thống khí y tế ” ( Cty TNHH TM & DV

TRANG THIẾT BỊ Y TẾ SÀI GÒN AST ) Do đó việc đưa hệ thống thông tin vàoquản lý là việc làm cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đem lại sựnhanh chóng và chính xác trong công việc và giảm bớt các sai sót và chi phí quản lýđến mức thấp nhất

II. Mô tả đề tài

Với tốc độ tăng trưởng của xã hội ta hiện giờ, có rất nhiều ngành nghề cũng

từ đó phát triển theo làm cho đời sống người dân cũng được cải thiện khá rỏ rệt Bêncạnh đó tuy đời sống phát triển, ngành nghề được đẩy mạnh…Chính vì lý do ấy màmôi trường cũng trở nên ô nhiễm hơn, và những căn bệnh ngày cũng trở nên khó khănhơn đối với bác sĩ ở các bệnh viện Vì lẽ đó mà họ cần sự hỗ trợ của máy móc ( trangthiết bị y tế ) hiện đại để tiếp sức Đặc biệt là việc giữ cho các thiết bị đó được vậnhành tốt và tuổi thọ cao thì công ty chúng tôi tiến hành việc bảo hành / bảo trì hay sửachữa Chức năng cần có của phần mềm gồm:

 Sau khi Cty chúng tôi làm hợp đồng với bệnh viện/ trung tâm y tế ( bv/ttyt ),chúng tôi sẽ lưu lại số hợp đồng đó và sẽ lên lich bảo hành/ bảo trì/ sửa chữa Vềphía hệ thống cần phải quản lý được tên bv/ttyt, địa chỉ, người phụ trách từ phíabv/ttyt Đồng thời hệ thống cho phép nhân viên có thể tìm kiếm theo số hợpđồng, hoặc tên bệnh viện

 Đối với thiết bị, Cty chúng tôi sẽ cung cấp dựa theo hợp đồng từ Cty với phíabệnh viện Tùy theo hợp đồng mà chúng tôi sẽ lắp đặt TT OXY, TT HÚT, TTAIR,……(Thiết bị) cùng các linh kiện Khi lắp đặt xong Cty kết hợp với bệnhviện tiến hành nghệm thu đưa vào sửu dụng và bàn giao lại cho phía bệnhviện/trung tâm y tế, ngày nghiệm thu hoàn thành thì nhân viên tiến hành lưu vào

hệ thống Việc lên lịch cho việc bảo hành sữa chữa dựa trên ngày hoàn thành.Ngoài ra hệ thống cho phép nhân viên tìm kiếm thông tin theo thiết bị ( model,serial number), theo S/N(serial number)

Trang 2

 Lịch bảo trì được thực hiện theo tùy hợp đồng mà Cty đã ký với bệnh viện ( cóthể là 1 tháng một lần, 2 tháng một lần, 3 tháng một lần,…) Mỗi lần mà nhânviên kỹ thuật đi bảo trì sẽ được hệ thống lưu lại(thông qua người sử dụng phầnmềm) Ngày/ Tháng/ Năm ? Mặt khác, khi nhân viên kỹ thuật tiến hành bảo trìhay bảo hành, sửa chữa ở những lần tiếp theo thì có thể truy suất lại thông tin vềcác linh kiện đã thay thế ở những lần bảo trì/sửa chữa trước đó Cũng có thể làphía bệnh viện yêu cầu trực tiếp

 Trước khi tiến hành đi bảo trì thiết bị, Cty sẽ cử một nhân viên kỹ thuật đi thăm

dò hệ thống thiết bị rồi về báo cáo, nhân viên(người sử dụng) cập nhật lại thôngtin mà nhân viên kỹ thuật báo cáo gồm: tình hình hư hỏng hay lỗi của hệ thốngthiết bị đó, cần những linh kiện nào để thay thế

 Đối với linh kiện khi đi bảo hành/ sửa chữa hệ thống cần quản lý mã số linhkiện/ mã số thiết bị( ref ) , tên linh kiện

B. Tổng Quan

Công ty TNHH TM-DV trang thiết bị y tế Sài Gòn AST được thành lập

cách đây 9 năm kể từ năm 2000 tại đất Việt dưới sự điều hành của bà Nguyễn Kim

Định :

SAIGON AST

529, Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Tel : 38990402 Fax: 35114802

Đồng thời công ty còn một trụ sở khác tại Pháp :

14, Rue du Bois Guilaume, 91000 Evry, France

Tel : 33-1-60798058 Fax: 33-1-60780098

Mail : ast.paris@fnac.net

Thành lập cách đây 20 năm Do nhu cầu phát triển hơn về trang thiết bị trong bệnh viện, nhằm giúp cho các bác sĩ trong phòng mổ nó dùng cung cấp khí thở cho bệnh nhân hay dùng để giúp cho các bệnh nhân vừa mới phục hồi Công ty chịu trách nhiệmchính trong việc cung cấp các trung tâm như: TT Cung Cấp Oxy, TT N2O và hệ thống thải khí mê, TT cung cấp khí nén, TT hút chân không, Hệ thống báo động, …

Trang 3

II. Cơ cấu tổ chức công ty

III. Chức năng của các thiết bị

1 Trung tâm cung cấp Oxy : Chuyển hóa Oxy lỏng trong bình chứa thành

dạng khí để cung cấp cho bệnh nhân

2 Trung tâm N 2 O và Hệ thống thải khí mê : Nitrous Oxide N2O là chất khí

gây mê không màu với mùi vị ngọt nhẹ và nặng hơn không khí 1.5 lần Khí NitrousOxide không cháy nhưng có tính Oxy hóa và khuyến khích các chất cháy, nó khôngduy trì sự sống và có thể gây ngạt do thay thế không khí Khí Nitrous Oxide được nạptrong các bình thép ở dạng khí hóa lỏng với áp suất bay hơi 54.2 Bar ở nhiệt độ 210C

N2O là loại khí giảm đau, khí Nitrous Oxide thường được sử dụng với các khí khácthành hỗn hợp (Ví dụ N2O 50% / O2 50%) hoặc nguyên chất dùng để gây mê Đồng

Giám Đốc Bs.Phạm Ngọc Trí

TP Tài Chánh Nguyễn Thu Quyên

TP Kỹ Thuật

Nguyễn Ngọc Diệp

TP Hành Chánh Nguyễn Linh Phương

Giám Đốc Điều Hành

Nguyễn Kim Định

Hình 1 : Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 4

thời khí này còn được sử dụng để làm phẫu thuật Cryo (lạnh sâu) Hệ thống thải khí

mê dùng để hút hết khí mê còn lại trong phòng

3 Trung tâm cung cấp khí nén : Không khí sau khi được đưa qua các bộ

lọc được nén vào bình chứa ở áp suất 10 bar, ở đầu ra của máy nén khí có bộ điều ápsuất xuống còn 8 bar trước khi ra khỏi trung tâm vào hệ thống phân phối

4 Trung tâm hút chân không:

5 Hệ thống báo động : Chia làm 2 loại là báo động trung tâm và báo động

khu vực

6 Thiêt bị ngoại vi : là các thiết bị hỗ trợ cho các trung tâm

Chú ý : Tư liệu này được(tóm tắt lại) dựa theo cuốn HT KHÍ Y TẾ(H.Sơ cung cấp – lắp đặt) của Công ty AST với bệnh viện Thống Nhất năm 2002.

Không có sự kế thừa đa lớp; thay vì vậy, có một cơ chế đa giao tiếp

( interface ) C# có toán tử new, nhưng không có toán tử delete; NET Framework đã

xây dựng cơ chế thu dọn rác cho tất cả các ngôn ngữ lập trình trên nền NET

Hầu hết những trường hợp dùng con trỏ chuột ( pointer) trong C thì C#dùng tham chiếu( reference), biểu hiện bằng ký hiệu ‘.’ được quản lý bởi cơ chế thudọn rác của NET Với những trường hợp đặc biệt buộc phải dùng con trỏ chuột, C#

có cơ chế mã không an toàn Trong một khối được đánh dấu là không an toàn, các đốitượng được bảo vệ khỏi cơ chế thu dọn rác, và cho phép con trỏ C/C++ truyền thống

Visual C# 2005 được phát triển với nhiều tính năng vượt trội hơn phiênbản 2003, hỗ trợ nhiều hơn cho người lập trình Giao diện lập trình đẹp trực quan Cóthể điểm qua một số ưu điểm của C# 2005 như:

C# là “thổ ngữ” của NET , được thiết kế tốt cho CLR

C# kết hợp sức mạnh và sự chính xác của C++ với tính dễ pháttriển của Visual Basic

C# có cơ chế tạo tài liệu chương trình rất hay dùng chú thích ///

mà các ngôn ngữ NET khác chưa có Visual C# có thể hiển thịcác chú thích này như cửa sổ trợ giúp

Trang 5

phát triển thân thiện (ví dụ như các lỗi được gạch dưới giống như cách mà MS Wordgạch dưới những từ sai chính tả hay ngữ pháp).

II. Microsoft SQL Server Express 2005

SQL Server 2005 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( CSDL ) quan hệ đathành phần, nâng cao hiệu suất thực thi và độ sẵn sàng của cổ máy CSDL

Chất lượng của cổ máy CSDL trong SQL Server đóng vai trò quyếtđịnh đến khả năng tin cậy của SQL Server 2005 trong việc quản lý khối lượng lớn dữliệu Tuy nhiên, SQL Server 2005 còn hơn cả một cỗ máy CSDL và bao gồm một bộcác công cụ và thành phần hỗ trợ thiết kế, quản lý, bảo trì, … Cũng như các công cụmới và cải tiến để khai thác thông tin

SQL Server 2005 là phát hành hay nhất trong hàng năm trời của SQLServer Nó là phiên bản với nhiều tính năng mới và hữu ích Ngoài những tính năngmới, SQL Server 2005 cũng có nhiều tính năng được cải tiến rất lớn so với phiên bảnSQL Server 2000

Những tính năng mới trong SQL Server 2005:

Nâng cao độ bảo mật

Mở rộng T-SQL

Tăng cường hỗ trợ người phát triển

Tăng cường khả năng quản lý

Nâng cao đọ sẵn sàng của CSDL

Nâng cao khả năng mở rộng CSDL

Tăng cường khả năng khai thác thông tin

Các phiên bản của Microsof SQL Server 2005 là:

Microsof SQL Server 2005 Enterprise Edition

Microsof SQL Server 2005 Standard Edition

Microsof SQL Server 2005 Workgroup Edition

Microsof SQL Server 2005 Deverloper Edition

Microsof SQL Server 2005 Express Edition

D. Phân Tích

1. Mô tả tổng quát hiện trạng hệ thống

Trang 6

Công ty TNHH TM & DV Trang thiết bị y tế SÀI GÒN Công ty chúng tôi làmột trong những công ty hàng đầu tại TP.HCM về việc cung cấp, lắp đặt và bảo trì/bảo hành/ sữa chữa cho hệ thống kí y tế trong bệnh viện.

Sau khi công ty chúng tôi làm hợp đồng hoàn tất với bệnh viện, thì chúng tôitiến hành lắp đặt hệ thống dựa trên ngày lắp đặt trên hợp đồng

Đối với hệ thống khí y tế chúng tôi chuyên cung cấp các thiết bị :

Trung tâm cung cấp oxy ( 2 dàn, mỗi dàn 8 chai chuyển đổi tựđộng, báo cáo sự cố) Tùy hợp đồng mà có nhiều hơn hoặc íthơn

Bộ điều ápcho mạng phân phối oxygen

Máy hút chân không dùng trong y tế

Máy nén khí chuyên dụng

……

Việc bảo trì/ Bảo hành/ Sữa chữa cho thiết bị được tiến hành dựa trên hợp đồng

đã ký Các khái niệm về việc Bảo trì / Bảo hành/ Sữa chữa:

Bảo hành : Dựa theo hợp đồng vào ngày ban giao cho phía

bệnh viện đưa vào sử dụng, dùng biên bản nghiệm thu của bệnh

viện Bảo hành không tính phí ( dựa trên ngày nghiệm thu).

Bảo trì : Tùy theo yêu cầu từ phía bệnh viện(giả sử BV yêu cầu

1 năm 4 lần, 12 lần mỗi tháng).Khi đó tính phí cho công bảo trì,

đồng thời lập bản báo giá thiết bị khi có hư hao

Sửa chữa : Khi hết hạn hợp đồng(không còn bảo hành nữa).

Nếu bệnh viện không ký hợp đồng bảo trì( bệnh viện tự quảnlý) Nếu có nhu cầu thì công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ nhưng phảichi trả toàn bộ chi phí cho mỗi lần sửa chữa đó

2. Mô tả hoạt động của hiện trạng

3. Mô tả phạm vi của hệ thống

3.1 Mục tiêu

Bảo Hành / Bảo Trì / Sửa Chữa

Hình 2 : Mô hình của việc BH/ BT/ SC

Trang 7

linh kiện thiết bị, người phụ trách, thông tin lịch bảo trì, bảo hành,sữa chữa của bệnh viện( thiết bị ).

Hỗ trợ tìm kiếm những thông tin khi cần thiết : Mã hợp đồng,bệnh viện, thiết bị, linh kiện, nhân viên kỹ thuật…

Tiết kiệm được nhiều thời gian cho người dùng, có thể cập nhậtthêm những thông tin của việc bảo trì mới đối với hợp đồng mới

3.2 Mô tả

Hệ thống mới sẽ ghi lại tất cả các thông tin về hợp đồng, lịchbảo trì của thiết bị ( sau khi hoàn tất hợp đồng đấu thầu với bệnhviện) Thông tin có thể được cập nhật bất cứ lúc nào

Hệ thống sẽ đưa ra cho nhân viên kỹ thuật biết về thông tin vềlần đi bảo trì đó cần thay thế, sửa chữa cho thiết bị nào, ở bệnh việnnào và ngày nào sẽ tiến hành việc bảo trì/ bảo hành hay sửa chữa

Hồ sơ lưu trữ của Công ty( Bảo trì/ Bảo hành/ Sửa chữa ) sẽđược tốt hơn so với việc lưu trữ bằng tay

Ngày hoàn thành dự án không quá 8 tuần

Hệ thống phải vận hành tốt sau khi triển khai

Không làm ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của công ty

Hệ thống phải có cơ chế tự động sao lưu để đảm bảo an toàn dữliệu

Hồ sơ hoàn thành hợp đồng với bệnh viện vẫn được lưu trênDatabase hiện tại ( Khuyến khích không nên xóa bất cứ hợpđồng nào), để làm cơ sở cho sau này

II. Phương án tổng quan và đánh giá khả thi

1. Phương án tổng quan.

Là phương án dùng cơ sở dữ liệu tập trung Việc truy xuất thông tin củahợp đồng, lịch bảo trì sẽ được dễ dàng và nhanh chóng, do dữ liệu tập trung nên ta

Trang 8

quản lý dữ liệu chặt chẽ hơn và dễ sao lưu hơn Chi phí cho phương án này thấp chỉcần một máy tính tập trung dữ liệu để tại phòng của người quản lý (người dùng).

Chuyển các thông tin cần

chia sẻ qua mạng để truy

xuất dữ liệu, lấy thông tin từ

những nơi khác

cũng phải tăng cường mức độbảo mật của hệ thống và phòngchống virus xâm nhập

Tốc độ nhập liệu sai, báo

cáo trễ

Bình thường Vì chưa quen với sử dụng hệ

thống, ta cần hỗ trợ các nhânviên sử dụng tốt chương trình

Rủi ro về thời gian :

b Cấu trúc của đề tài, nhóm phát triển dự án :

Hệ thống chỉ quản lý về số hợp đồng và lịch bảo trì/ bảohành/ sửa chữa cho hệ thống khí y tế

Trang 9

dễ sử dụng, giúp cho công việc quản lý đơn giản và hiệuquả hơn.

Công cụ phát triển hệ thống này là :

Thái độ tiếp nhận của người

dùng về sự tham gia của hệ

thống

để phục vụ tốt hơn

kinh nghiệm trong phân tích yêucầu, thời gian tìm hiểu ngắn

thực thi hệ thống, backup dữliệu…

Trang 10

1. Yêu cầu lưu trữ

 Lưu trữ thông tin hợp đồng

 Lưu trữ thông tin bệnh viện

 Lưu trữ thông tin người phụ trách

 Lưu trữ thông tin nhân viên kỹ thuật

 Lưu trữ thông tin linh kiện

 Lưu trữ thông tin gói thầu

 Lưu trữ thông tin thiết bị

 Lưu trữ thông tin bảo trì

 Lưu trữ thông tin bảo hành

 Lưu trữ thông tin sửa chữa

2. Yêu cầu xử lý nghiệp vụ

 Tiếp nhận người phụ trách mới

 Tiếp nhận thiết bị mới

 Nhập thông tin mới cho lịch bảo trì

 Cập nhật thông tin thiết bị

 Cập nhật thông tin lịch bảo trì

 Tra cứu thiết bị

 Thống kê theo thiết bị

 Lập báo cáo bảo trì, bảo hành, sửa chữa

3. Yêu cầu báo biểu :

Trang 11

Hình 3 : Biểu mẫu

4. Yêu cầu phi chức năng

Yêu cầu quan trọng nhất là yêu cầu hiệu quả và tính chính xác Nếunhư chương trình đạt được tính hiệu quả và chính xác thì các yêu cầu khác mới thật sự

có ý nghĩa

E. Mô hình hóa yêu cầu

Trang 12

II. Mô hình dòng dữ liệu(DFD)

1. Mô hình mức 0 :

1,n 1,1

1,n

1,n 1,1

1,n 0,n

0,n 1,n

Thiết Bị Ma_TB Ten_TB Ma_LK Ma_BV Ma_Goi_Thau XX_TC Nam_SX

Người Dùng Ma_Nguoi_Dung Ten_Nguoi_Dung Mat_Khau Ma_Phan_Quyen

Bảo Hành Ma_Bao_Hanh Ngay_Bao_Hanh Ma_TB Ma_BV

Ma_TB Ma_Nguoi_Phu_Trach Ma_NV_KT Han_BH Ghi_Chu Gói Thầu

Ma_Goi_Thau Ten_Goi_Thau Du_An

Linh Kiện Ma_So_LK Ten_LK XX_TC Nam_SX Ma_DVT Ma_TT_LK

ĐVT Ma_DVT Ten_DVT

Phân Quyền Ma_Phan_Quyen Ten_Quyen Sửa Chữa

Ma_Sua_Chua Ngay_Sua_Chua Ma_TB Ma_BV

Tình Trạng Ma_TT_LK Ten_TT_LK

Cho

Cho Cho

Hình 4 : Mô hình quan hệ ER

Trang 13

NGƯỜI DÙNG 0

HỆ THỐNG Yêu Cầu Của Người Dùng

Kết Quả Xử Lý Của Hệ Thống

Hình 5 : Sơ đồ mức 0

2. Mô hình mức 1 :

NGƯỜI DÙNG

2 QL.Thiết Bị

3 QL.Bệnh Viện

4

QL.Linh Kiện

5 QL.Người Phụ Trách

6 QL.Nhân Viên

Kỹ Thuật

7 QL.Hợp Đồng

8 Phân Công Bảo Trì

Trang 14

Hình 7 : Mô hình phân rã “ gói thầu”

b Mô hình phân rã “ thiết bị ”.

Hình 8 : Mô hình phân rã “ thiết bị ”

c Mô hình phân rã “ bệnh viện ”.

Trang 15

Hình 9 : Mô hình phân rã “ bệnh viện ”

d Mô hình phân rã “ linh kiện”.

NGƯỜI DÙNG

4.1

KT.TT Linh Kiện

4.2

Thêm Linh Kiện

Trang 16

e Mô hình phân rã “ người phụ trách ”.

Hình 11 : Mô hình phân rã “ người phụ trách ”

f Mô hình phân rã “ nhân viên kỹ thuật ”.

Trang 18

h.1 Mô hình phân rã “ bảo trì ”

NGƯỜI DÙNG

8.1.2

PC Nhân Viên

8.1.1Lập

Kế Hoạch

8.1.4

Tb Bảo Trì

8.1.3Lập Lịch

Hình 15 : Mô hình phân rã “ bảo trì ”

h.2 Mô hình phân rã “ bảo hành ”

NGƯỜI DÙNG

8.1.2

PC Nhân Viên

Trang 19

h.3 Mô hình phân rã “ sửa chữa ”

NGƯỜI DÙNG

8.1.2

PC Nhân Viên

Trang 20

III. Mô hình trong UML

1. Mô hình Use Case

Hình 18 : Mô hình Use Case

Trang 22

2.2 Đăng nhập hệ thống

Hình 20 : Đăng nhập hệ thống

Trang 23

2.3 Đổi mật khẩu

Hình 21 : Đổi mật khẩu

Trang 24

2.4 Thêm hợp đồng

Hình 22 : Thêm hợp đồng

Trang 25

2.5 Thêm thiết bị

Hình 23 : Thêm thiết bị

Trang 26

2.6 Tìm kiếm thiết bị

Hình 24 : Tìm kiếm thiết bị

Ngày đăng: 24/06/2014, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Sơ đồ tổ chức công ty - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 1 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 3)
Hình 3 : Biểu mẫu - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 3 Biểu mẫu (Trang 11)
Hình 4 : Mô hình quan hệ ER - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 4 Mô hình quan hệ ER (Trang 12)
Hình 5 : Sơ đồ mức 0 2. Mô hình mức 1 : - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 5 Sơ đồ mức 0 2. Mô hình mức 1 : (Trang 13)
Hình 7 : Mô hình phân rã “ gói thầu” - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 7 Mô hình phân rã “ gói thầu” (Trang 14)
Hình 8 : Mô hình phân rã “ thiết bị ” - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 8 Mô hình phân rã “ thiết bị ” (Trang 14)
Hình 9 : Mô hình phân rã “ bệnh viện ” - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 9 Mô hình phân rã “ bệnh viện ” (Trang 15)
Hình 10 : Mô hình phân rã “ linh kiện” - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 10 Mô hình phân rã “ linh kiện” (Trang 15)
Hình 15 : Mô hình phân rã “ bảo trì ” - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 15 Mô hình phân rã “ bảo trì ” (Trang 18)
Hình 17 : Mô hình phân rã “ sửa chữa ” - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 17 Mô hình phân rã “ sửa chữa ” (Trang 19)
Hình 18 : Mô hình Use Case - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 18 Mô hình Use Case (Trang 20)
Hình 19 : Thêm người dùng - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 19 Thêm người dùng (Trang 21)
Hình 20 : Đăng nhập hệ thống - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 20 Đăng nhập hệ thống (Trang 22)
Hình 21 : Đổi mật khẩu - Đồ án tốt nghiệp “ chương trình quản lý thông tin bảo hành  bảo trì  sửa chữa cho hệ thống khí y tế ”
Hình 21 Đổi mật khẩu (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w