Tại các ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng rất quan trọng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của ngân hàng, mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng (Trang 473). Hoạt động tín dụng của ngân hàng có quan hệ mật thiết với khách hàng và nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện các hoạt động tín dụng. Nếu rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, xa hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng bởi những đặc thù trong hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
TH C TR NG VÀ GI I PHÁP QU N TR R I ỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI Ị RỦI ỦI
RO TÍN D NG T I NGÂN HÀNG TH ỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ƯƠNG MẠI NG M I ẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI
C PH N NGO I TH Ổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI ẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI ẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ƯƠNG MẠI NG VI T NAM - CHI ỆT NAM - CHI
NHÁNH NAM SÀI GÒN
GVHD: Ts.PHẠM NGỌC VÂN SVTH: VÕ THỊ NGA
MSSV: 11238291 LỚP HP: 210849801
TP.HCM, Ngày 20 tháng 6 năm 2014
Trang 2Lời cảm ơn
ời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Côngnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên có một môitrường học tập thoải mái về cơ sở vật chất
L
Em xin cảm ơn Khoa Tài chính – Ngân hàng đã giúp em mở mang hiểu biết thêmtrong chuyên ngành của mình và hơn thế nữa còn giúp em biết kinh doanh như thế nào để
có hiệu quả
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Ngọc Vân đã hướng dẫn tận tình để
em có thể hoàn thành được tiểu luận Hy vọng thông qua những nỗ lực tìm hiểu của
mình,em đã có thể tổng hợp và phân tích đầy đủ những kiến thức cơ bản cần thiết về
“Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn” cũng như nắm rõ được vấn đề đặt ra
và định hướng được giải pháp giải quyết vấn đề một cách thiết thực và hiệu quả
Do còn giới hạn về khả năng và thời gian nên trong quá trình tìm hiểu em không tránhkhỏi thiếu sót và hạn chế nhất định, mong thầy tận tình góp ý để em hoàn thiện hơn nữa
đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng: 3
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng: 4
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: 5
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội: 8
1.1.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng: 9
1.1.6 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng : 10
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG: 12
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng: 12
1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng: 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM: 13
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM: 13
2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN: 14
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển: 14
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM: 15
2.3.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn: 15
2.3.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng: 18
2.4 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN: 22
Trang 52.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng: 23
2.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng: 24
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN: 26
3.1 Quan điểm chỉ đạo của Ngân hàng TMCP NT Việt Nam về chính sách tín dụng & quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2015: 26
3.1.1 Quan điểm chỉ đạo: 26
3.1.2 Mục tiêu: 27
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam: 28
3.2.1 Hoàn thiện Tổ chức bộ máy cấp tín dụng & Quy trình tín dụng: 28
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả: 31
3.2.3 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng: 32
3.3 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra: 33
3.3.1 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề: 33
3.4 Một số kiến nghị khác 35
3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 35
3.4.2 Kiến nghị đối với Chính phủ: 36
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 6NH TMCP NT : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương.
NHTM : Ngân hàng thương mại
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
TCTD : Tổ chức tín dụng
VCB Nam Sài Gòn : Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương
chi nhánh Nam Sài Gòn
VNĐ : Việt Nam Đồng
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tình hình nợ quá hạn từ 2009 – 2012 15
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2009 – 2012 16
Bảng 2.2 : Phân loại nợ từ 2008 – 2011 17
Biểu đồ2.2: Tỷ lệ nợ xấu từ 2008 – 2011 17
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Tại các ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng rất quan trọng chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng tài sản có của ngân hàng, mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng(Trang 47-3) Hoạt động tín dụng của ngân hàng có quan hệ mật thiết với khách hàng vànền kinh tế thông qua quá trình thực hiện các hoạt động tín dụng Nếu rủi ro tín dụng xảy
ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, xa hơn nótác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng bởi những đặc thù trong hoạt độngtín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng
Hoạt động tín dụng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặcbiệt trước xu thế hội nhập các ngân hàng sẽ phải đối phó với cạnh tranh cũng như nhiềuloại hình rủi ro khác Hơn nữa do nước ta có xuất phát điểm của các ngân hàng khác thấp
so với các nước trong khu vực nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợinhuận được xem là ưu tiên số 1, chúng ta đã bỏ qua các loại hình rủi ro trong hoạt độngtín dụng Những rủi ro này có thể mang những tổn thất nghiêm trọng, đó là lý do tại sao tỉ
lệ nợ xấu rất cao, khả năng kiểm soát thì rất thấp.Với bối cảnh như thế, rủi ro tín dụngluôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng đồng thời quản trị rủi ro tín dụng giữ vịtrí trung tâm trong hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng Chính vì vậy em chọn đề tài
“Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng;
• Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương, từ đó đánh giá những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của công tác quản trị này;
• Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh
Trang 93 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Nam Sài Gòn
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra
5 KẾT CẤU BÀI TIỂU LUẬN:
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng:
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản củangân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm mộtkhoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của ngânhàng hoặc trên thị trường tài chính Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đivay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán Luôn là người cho vay phải chịurủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng Bất kỳ một hợp đồng cho vay nàocũng có rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lạilợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Cácthống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạtđộng ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngânhàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch
vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến 2/3 thu nhậpngân hàng (“Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại”) Kinh doanh ngân hàng làkinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng.Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ màtrong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không
đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trìnhcho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính,bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng
Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Theo điều 2.1 quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước thì “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín
Trang 11khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng:
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau: ( Trang 202 – 2)
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro bảo đảm, rủi ronghiệp vụ, rủi ro lựa chọn
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao
dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ronghiệpvụ
Rủi ronội tại
Rủi rotậptrung
Rủi rolựachọn
Rủi ro
bảo
đảm
Trang 12+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để raquyết định cho vay
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từđặcđiểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng mộtngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loạihình cho vay có rủi ro cao
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoátvốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho
vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu cácloại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Thông thường, người ta phân rủi
ro tín dụng thành ba nhóm: nguyên nhân thuộc về ngân hàng, nguyên nhân thuộc vềkhách hàng, nguyên nhân khác
Trang 131.1.3.1 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:
Trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán,chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tíndụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, danh mục lựa chọnkhách hàng trong từng giai đoạn,… Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phíangân hàng có thể được khái quát cơ bản dưới đây:
- Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không phát hiệnkịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích
- Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắcchắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay
- Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao lãng việc coi trọng chất lượngkhoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh củakhách hàng
- Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản
lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địaphương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưa đủ tầm
và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng
- Ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động vànguồn vốn sử dụng, cụ thể là: dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm thanh toán, từ đódẫn đến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều; hoặc dự trữvốn quá nhiều, gây ứ đọng vốn, lãng phí trong sử dụng vốn; hoặc lấy vốn ngắn hạn chovay trung dài hạn quá mức quy định
- Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy
mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chấtlượng khoản vay
1.1.3.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương ánkinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích,
cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên, những vụ
Trang 14việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởngxấu đế các doanh nghiệp khác.
- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khảnăng quản lý Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinhdoanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nàomạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh,tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tưduy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khảthi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiềuthực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫnđến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô tài sản,nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết cácdoanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràngcác sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh vàtrung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiềukhi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Do đó, khi cán bộ ngânhàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanhnghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực
- Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước nếudoanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua lỗ thì nhà nướcchịu
- Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng
ra quyết định cho vay Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải lúc nào các thông tin ngânhàng thu thập được đều có tính chính xác, đầy đủ và kịp thời Do vậy, nếu hệ thống thôngtin tín dụng của ngân hàng không hoạt động có hiệu quả, cập nhật được những thông tinđáng tin cậy thì tất yếu dẫn đến việc ngân hàng thất thoát vốn khi cho vay
Trang 15- Những biến động kinh tế không dự báo được Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởnglành mạnh thì nhu cầu đầu tư trong xã hội có xu hướng gia tăng, tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động tín dụng Tuy nhiên, khi xuất hiện những biến động kinh tế như lạm phát,giá tăng ở một số mặt hàng nào đó ảnh hưởng đến một nhóm ngành thì rủi ro tín dụng vớingân hàng là rất lớn Nhiều người vay có thể thích ứng và vượt qua khó khăn đó, nhưngcũng có rất nhiều người bị đình trệ hoạt động sản xuất, kinh doanh thua lỗ nên khả năngtrả nợ vốn vay ngân hàng không được đảm bảo.
- Sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật Sự thiếu nhất quán trong cácchính sách kinh tế pháp luật cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới ngân hàng cũng như nhưcác doanh nghiệp có sử dụng vốn vay ngân hàng Hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sẽ không ổn định khi có những thay đổi trong quy định về thuế, vốn ,cũng nhưhoạt động tín dụng của ngân hàng cũng bị tác động nhiều bởi những văn bản luật về tàisản đảm bảo, dự trữ, trích lập… Như vậy, các chính sách kinh tế, pháp luật không hoànchỉnh cũng gây khó khăn có doanh nghiệp về khả năng trả nợ, cũng như đe doạ đến sự antoàn của ngân hàng trong cho vay
- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thấtcho khách hàng vay vốn kinh doanh
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội:
1.1.4.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này
sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làmcho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến.Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sửdụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nàođấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản
Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sứccạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước,kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặcđưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
1.1.4.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội:
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, cácdoanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoảncho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín
Trang 16dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửitiền cũng bị ảnh hưởng.
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở cácngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác,làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơnnữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làmcho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổnđịnh
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngàynay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và mớiđây là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007-2009) đã làm rung chuyển toàn cầu.Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi
ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay,nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngânhàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngânhàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệthống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phảihết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.1.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng:
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm củarủi ro tín dụng là rất cần thiết Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển
giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hànggặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi
ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tíndụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa
dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngânhàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tíndụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả
do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
Trang 17 Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân
hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều nàylàm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngânhàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
1.1.6 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng :
Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người ta thường dùngchỉ tiêu nợ quá hạn và kết quả phân loại nợ
1.1.6.1 Nợ quá hạn :
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không đượcphép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ
Hệ số nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ x 100
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ,các NHTM thường chia nợ quá hạn thành các nhómsau:
+ Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 1881-360 ngay, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)
1.1.6.2 Phân loại nợ :
Theo quy định của NHNN theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốcNHNN ( “Văn bản bị sửa đổi bổ sung” – 4) thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5nhóm như sau:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cảgốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thu hồiđầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định
Nhóm 2 ( nợ cần chú ý ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ gia hạn tời hạn trả
nợ lần đầu; các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngthanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Trang 18- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợlần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ
cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ (ví dụ
từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03 tháng đối vớikhoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạnhoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại cácTCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách hàng có hai khoản nợ trở lên tạicác TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào được phân vào nhóm có rủi ro cao hơn cáckhoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàng phải được TCTD phânvào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 và có các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này
Trang 19Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới hạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, ra soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn.
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG:
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng:
Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giảiquyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:
Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngănchặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng
Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập củangân hàng Đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tínhthống nhất
Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạongân hàng Trong ngân hàng, nhân viên có suy nghĩ và hành động khác, có thể tráingược hoặc cản trở nhau Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành độngmột cách thống nhất
Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng Phải có kếhoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra
1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng:
Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phương hướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao,…
Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu
cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận được
Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi
ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, đánh giá hiệu quả công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM:
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM:
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiệnthí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàngTMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông quaviệc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank(mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoánTPHCM (Giới thiệu-5)
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng gópquan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của mộtngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồngthời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàncầu.Ngân hàng Ngoại thương đã tập trung áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiệnđại, mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch Cho đến nay, mạnglưới của Ngân hàng Ngoại thương đã vươn rộng ra nhiều địa bàn và lĩnh vực, bao gồm:
01 Sở giao dịch, 58 chi nhánh và 87 Phòng giao dịch trên toàn quốc;
4 Công ty con ở trong nước:
Công ty Cho thuê Tài chính Vietcombank (VCB Leasing);
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank (VCBS);
Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Vietcombank (VCB AMC);
Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 (VCB Tower)
1 Công ty con ở nước ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam – Vinafico Hongkong
2 Văn phòng đại diện tại Singapore và Paris
3 Công ty liên doanh:
Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF);
Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina;
Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday - Bến Thành
Trang 21Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương còn được hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịchquốc tế lớn nhất trong số các ngân hàng Việt Nam với trên 1300 ngân hàng đại lý tại hơn
90 quốc gia và vùng lãnh thổ Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam còn tích cực tham gia các hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Ngân hàngChâu Á, Asean Pacific Banker’s Club và là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệphội Ngân hàng Việt Nam
Năm 2007 sẽ mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của Ngân hàng với việc
cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Những thay đổi về quản trị ngân hànghiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh doanh, phát triển các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ sẽ góp phần trong việc Ngân hàngNgoại thương Việt Nam thực hiện mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn tài chính
đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai đoạn năm 2015 – 2020
2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN:
Quá trình hình thành và phát triển:
VCB Nam Sài Gòn được thành lập ngày 25/09/1993, trụ sở đặt tại Khu chế xuất TânThuận, Quận 7, TP.HCM Là chi nhánh đầu tiên phục vụ cho các nhà đầu tư trong vàngoài Khu chế xuất, đây là khu chế xuất được coi là thành công nhất khu vực Đông Nam
Á trong thập kỷ 90 của thế kỷ trước
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Thuận đổi tên thành Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn theo quyết định số533/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam ngày 05/06/2008
Qua 17 năm hình thành và phát triển, hiện nay VCB Nam Sài Gòn là một trongnhững chi nhánh lớn trong hệ thống NHNT và là chi nhánh lớn thứ 2 tại TP.HCM gồm
200 cán bộ công nhân viên, 1 trụ sở chính tại Khu chế xuất Tân Thuận, Quận 7,TP.HCM, và 5 phòng giao dịch trực thuộc
Ngày 12/11/2009, VCB Nam Sài Gòn đã ký hợp đồng mua trụ sở mới tại Khuthương mại Sunrise City, Quận 7, TP.HCM
Mạng lưới ngân hàng VCB chi nhánh Nam Sài Gòn bao gồm:
Trang 22- PGD Phú Mỹ Hưng; - PGD An Phú;
- PGD Nhà rồng; - PGD Bình Minh;
- PGD Tân Thuận - PGD Mỹ Toàn
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM:
2.3.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Nam Sài Gòn:
2.3.1.1 Tình hình nợ quá hạn:
Dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động tín dụng, nhưng trênthực tế, vấn đề nợ quá hạn cũng là một vấn đề mà VCB Nam Sài Gòn cần phải quantâm vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng