1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM

60 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ Sở Công Trình Đầu Tư Xuống Sâu -50 Đến -10 Mỏ Than Khe Bố, Công Suất 20.000 Tấn/Năm
Trường học Công Ty Cổ Phần Than Khe Bố
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tương Dương
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I..........................................................................................................1 (6)
    • 1. Tên chủ cơ sở đầu tư (6)
    • 2. Tên cơ sở đầu tư (0)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (7)
      • 3.1. Công suất của cơ sở (7)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (7)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (9)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của đầu tư (9)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến đầu tư (11)
      • 5.1. Vị trí khu đất quy hoạch (11)
      • 5.2. Khối lượng quy mô và các hạng mục của cơ sở (12)
      • 5.3. Nội dung quy hoạch xây dựng (13)
      • 5.3. Hiện trạng sử dụng đất (13)
  • Chương II........................................................................................................9 (14)
    • 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (14)
    • 2.2. Sự phù hợp của đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt khu vực (17)
  • Chương III.....................................................................................................13 (21)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (21)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (21)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (22)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (32)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (0)
      • 3.3.1. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (0)
      • 3.3.2. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sản xuất (0)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (0)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (39)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (40)
    • 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (45)
    • 3.8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (46)
    • 3.9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (47)
  • Chương IV.....................................................................................................33 (49)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (49)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (52)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn và độ rung (0)
  • Chương V......................................................................................................36 (0)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (53)
    • 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước mặt (54)
    • 5.3. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (0)
  • Chương VI.....................................................................................................40 (56)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (56)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục, định kỳ) theo quy định của pháp luật (56)

Nội dung

Phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của tỉnh NghệAn- Tại thời điểm lập giấy phép, Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã phê duyệt tại Quyết định

Tên chủ cơ sở đầu tư

- Địa chỉ văn phòng: Làng Mỏ Than, xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

- Người đại diện theo pháp luật: Ông : Hồ Tiến Bình - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2900750217 đăng ký lần đầu: ngày 18/04/2006; đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 10/09/2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp.

2 Tên cơ sở: Công trình đầu tư xuống sâu - 50 đến - 10 mỏ than Khe Bố

- Địa điểm thực hiện: xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ

Ranh giới: Phía Bắc giáp đồi núi; Phía Nam giáp suối Khe Mũ, Phía Đông giáp đường vào ô tô của khu mỏ và suối Khe Mũ; phía Tây giáp đồi và bản Phiêng Khầm.

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở:

+ Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An đã có quyết định số 5468/QĐ– UBND.ĐC về việc phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường của Công trình đầu tư xuống sâu - 50 đến -10 mỏ than Khe Bố công suất 20.000 tấn/năm tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 96/GP-STNMT.NBHĐ ngày 22/11/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 40.000059.T.

- Quy mô của cơ sở:

+ Tổng vốn đầu tư của Dự án là 15 tỷ đồng Căn cứ luật đầu tư công thì dự án thuộc dự án nhóm C (dự án thuộc lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng).

+ Căn cứ điểm c, khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường do UBND tỉnh Nghệ An cấp giấy phép Mẫu báo đề xuất cấp giấy phép môi trường được lập theo mẫu phụ lục X của Nghị định số 08/2022/NĐ- CP.

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:

3.1 Công suất của cơ sở:

Công suất khai thác hàng năm của mỏ theo thiết kế là 20.000 tấn/năm theo than nguyên khai.

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:

- Hệ thống khai thác: Áp dụng công nghệ khai thác cột dài theo phương chia lớp nghiêng, khai thác đồng thời cả hai lớp, khoảng vượt trước cửa lò chợ vách so với lớp trụ là 15 ÷ 20 Điều khiển đá vách bằng phương pháp hạ vách từ từ với cũi lợn gỗ.

- Phương pháp khấu than: Ruộng mỏ được phân chia thành 8 khoảnh khấu với chiều dài theo phương mối khoảnh khấu 80 ÷ 120m, các khoảnh khấu được phân cách bằng thượng thông gió đào sát trụ than Để khai thác ruộng mỏ được mở bằng 2 lò chợ từ biến giới, thực hiện phương pháp khấu dật về trung tâm ruộng mỏ.

- Công nghệ khai thác than: Công tác khấu than ở lò chợ chủ yếu là cuốc thủ công (chỉ tiến hành khoan nổ mìn lò chợ lớp vách khi than quá rắn) Chiều cao lớp khấu từ 2 ÷ 3m Tiến độ chu kỳ lò chợ là 1 m. Điều khiển áp lực mỏ đang áp dụng là phương pháp phá hỏa hạ đá vách từ từ với cũi gỗ, bước phá hỏa thường kỳ là 2m (phá hỏa ban đầu là 10m).

- Vận tải trong hầm lò: Vận tải than, đất đá sử dụng loại Goòng HG -2 thùng kín trọng tải 1 tấn, cỡ đường 600m Vận chuyển thiết bị, vật liệu sử dụng loại Goòng chuyên dùng trọng tải 1 tấn Vận chuyển gỗ sử dụng goòng GG1 –

600, tải trong 1 m 3 , cỡ đường 600mm.

- Thông gió: Phương pháp thông gió là thông gió hút.

+ Gió sạch: theo giếng nghiêng trục tải +52 ÷ -10 và giếng nghiêng - 10 ÷

- 50 xuống ga – 50 thông gió cho hầm bơm, trạm điện Theo dọc vỉa vân chuyển chính -50, cúp xuyên vỉa -50, dọc vỉa vận tải -50 thông gió cho lò mức -50÷ -16.

+ Gió thải: Than ở mỏ Khe Bố thuộc loại than mỡ, có hàm lượng chất bốc từ 10,76 đến 29,34%, hàm lượng trung bình 16,99%.

Từ lò chợ theo lò dọc vỉa than thông gió mức – 16, qua ngầm thông gió –

10 ÷ -16, cúp xuyên vỉa và dọc vỉa, thường thống gió -10 ÷ +50, dọc vỉa +52, thượng +52 ÷ +81, qua rãnh +81 và được hút ra ngoài bằng quạt hút tại cửa lò +91.

+ Nước khu khai thác cũ sẽ tập trung về hầm bơm chân giếng mức -10 để bơm lên cửa giếng +52.

+ Nước khu khai thác mức – 50 sẽ tập trung về hầm bơm chân giếng mức -50 để bơm lên cửa giếng +52.

Than nguyên khai từ khu vực khai thác được vận chuyển sẽ ra mặt bằng – 47m bằng xe goòng tự lật khổ đường 600m, tùy theo chất lượng than khai thác ra được đổ đống riêng sau đó tiến hành sàng phân loại bằng phương pháp thủ công như sau:

+ Loại riêng than và đá cực lớn + 80mm Sàng tách than cám bằng các lưới sàng có lỗ 15 x15mm để được than cám 0 -15m.

+ Than cám 0 -15mm sau khi sàng, tùy theo chất lượng cụ thể sẽ được đánh đống bảo quản riêng thành các loại than cám 4, cám 5 Than cục trên sàng được dồn đống sau đó dùng xe gạt nghiền thành than cám Các loại than cám thương phẩm được vun đống và xúc lên phương tiện của khách hàng bằng thủ công Đá thải được thu gom và đổ ra xã khu lân cận, mở rộng mặt bằng. Đá nguyên khai Đá +80mm

Bụi, tiếng ồn Than cám các loại

Loại riêng than đá và đá +80mm Đập thủ công -80mm

Sàng phân loại thủ công D15mm

Sàng phân loại thủ công D35mm

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý sàng chế biến than kèm dòng thải

- Công nghệ đổ thải: Công nghệ đổ thải: Đất đá đào lò và đất đá sau sàng được vận chuyển bằng xe tải trọng 7 tấn ra bãi thải +60 và +62

3.3 Sản phẩm của cơ sở:

Sản phẩm đầu ra là than cám các loại ( sản phẩm sau sàng) Khối lượng than nguyên khai là 20.000 tấn/năm; khối lượng than thương phẩm là từ 12.384 – 17.200 tấn /năm

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của đầu tư:

* Nguyên, nhiên liệu đầu vào:

- Cung cấp nước: Nguồn nước cấp cho cho sản xuất và sinh hoạt của mỏ: nguồn nước lấy từ Khe Mũ Phương thức khai thác sử dụng nước bằng cách ngăn thu nước bằng đường ống tự chảy

Chế độ khai thác và sử dụng: lắp đặt đường ống thép DT100 để dẫn nước về khu vực công trường mỏ, đường ống dẫn nước được lắp van điều tiết cho từng vị trí sản xuất Khi không sử dụng nước khóa tất cả các van nước và van điều tiết nước

Số lượng cán bộ, công nhân làm việc tại Mỏ than Khe Bố là 127 người. Trong đó: có 01 người làm việc bảo vệ ở lại khu mỏ; 109 người làm việc và ăn trưa tại khu vực mỏ nhưng đi về trong ngày không ở lại công trường; 16 người ăn trưa tại văn phòng Công ty cách khu mỏ 2km (Văn phòng Công ty không thuộc Công trình đầu tư xuống sâu - 50 đến - 10 mỏ than Khe Bố - Công suất 20.000 tấn/năm).

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở:

Công suất khai thác hàng năm của mỏ theo thiết kế là 20.000 tấn/năm theo than nguyên khai.

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:

- Hệ thống khai thác: Áp dụng công nghệ khai thác cột dài theo phương chia lớp nghiêng, khai thác đồng thời cả hai lớp, khoảng vượt trước cửa lò chợ vách so với lớp trụ là 15 ÷ 20 Điều khiển đá vách bằng phương pháp hạ vách từ từ với cũi lợn gỗ.

- Phương pháp khấu than: Ruộng mỏ được phân chia thành 8 khoảnh khấu với chiều dài theo phương mối khoảnh khấu 80 ÷ 120m, các khoảnh khấu được phân cách bằng thượng thông gió đào sát trụ than Để khai thác ruộng mỏ được mở bằng 2 lò chợ từ biến giới, thực hiện phương pháp khấu dật về trung tâm ruộng mỏ.

- Công nghệ khai thác than: Công tác khấu than ở lò chợ chủ yếu là cuốc thủ công (chỉ tiến hành khoan nổ mìn lò chợ lớp vách khi than quá rắn) Chiều cao lớp khấu từ 2 ÷ 3m Tiến độ chu kỳ lò chợ là 1 m. Điều khiển áp lực mỏ đang áp dụng là phương pháp phá hỏa hạ đá vách từ từ với cũi gỗ, bước phá hỏa thường kỳ là 2m (phá hỏa ban đầu là 10m).

- Vận tải trong hầm lò: Vận tải than, đất đá sử dụng loại Goòng HG -2 thùng kín trọng tải 1 tấn, cỡ đường 600m Vận chuyển thiết bị, vật liệu sử dụng loại Goòng chuyên dùng trọng tải 1 tấn Vận chuyển gỗ sử dụng goòng GG1 –

600, tải trong 1 m 3 , cỡ đường 600mm.

- Thông gió: Phương pháp thông gió là thông gió hút.

+ Gió sạch: theo giếng nghiêng trục tải +52 ÷ -10 và giếng nghiêng - 10 ÷

- 50 xuống ga – 50 thông gió cho hầm bơm, trạm điện Theo dọc vỉa vân chuyển chính -50, cúp xuyên vỉa -50, dọc vỉa vận tải -50 thông gió cho lò mức -50÷ -16.

+ Gió thải: Than ở mỏ Khe Bố thuộc loại than mỡ, có hàm lượng chất bốc từ 10,76 đến 29,34%, hàm lượng trung bình 16,99%.

Từ lò chợ theo lò dọc vỉa than thông gió mức – 16, qua ngầm thông gió –

10 ÷ -16, cúp xuyên vỉa và dọc vỉa, thường thống gió -10 ÷ +50, dọc vỉa +52, thượng +52 ÷ +81, qua rãnh +81 và được hút ra ngoài bằng quạt hút tại cửa lò +91.

+ Nước khu khai thác cũ sẽ tập trung về hầm bơm chân giếng mức -10 để bơm lên cửa giếng +52.

+ Nước khu khai thác mức – 50 sẽ tập trung về hầm bơm chân giếng mức -50 để bơm lên cửa giếng +52.

Than nguyên khai từ khu vực khai thác được vận chuyển sẽ ra mặt bằng – 47m bằng xe goòng tự lật khổ đường 600m, tùy theo chất lượng than khai thác ra được đổ đống riêng sau đó tiến hành sàng phân loại bằng phương pháp thủ công như sau:

+ Loại riêng than và đá cực lớn + 80mm Sàng tách than cám bằng các lưới sàng có lỗ 15 x15mm để được than cám 0 -15m.

+ Than cám 0 -15mm sau khi sàng, tùy theo chất lượng cụ thể sẽ được đánh đống bảo quản riêng thành các loại than cám 4, cám 5 Than cục trên sàng được dồn đống sau đó dùng xe gạt nghiền thành than cám Các loại than cám thương phẩm được vun đống và xúc lên phương tiện của khách hàng bằng thủ công Đá thải được thu gom và đổ ra xã khu lân cận, mở rộng mặt bằng. Đá nguyên khai Đá +80mm

Bụi, tiếng ồn Than cám các loại

Loại riêng than đá và đá +80mm Đập thủ công -80mm

Sàng phân loại thủ công D15mm

Sàng phân loại thủ công D35mm

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý sàng chế biến than kèm dòng thải

- Công nghệ đổ thải: Công nghệ đổ thải: Đất đá đào lò và đất đá sau sàng được vận chuyển bằng xe tải trọng 7 tấn ra bãi thải +60 và +62

3.3 Sản phẩm của cơ sở:

Sản phẩm đầu ra là than cám các loại ( sản phẩm sau sàng) Khối lượng than nguyên khai là 20.000 tấn/năm; khối lượng than thương phẩm là từ 12.384– 17.200 tấn /năm

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của đầu tư

* Nguyên, nhiên liệu đầu vào:

- Cung cấp nước: Nguồn nước cấp cho cho sản xuất và sinh hoạt của mỏ: nguồn nước lấy từ Khe Mũ Phương thức khai thác sử dụng nước bằng cách ngăn thu nước bằng đường ống tự chảy

Chế độ khai thác và sử dụng: lắp đặt đường ống thép DT100 để dẫn nước về khu vực công trường mỏ, đường ống dẫn nước được lắp van điều tiết cho từng vị trí sản xuất Khi không sử dụng nước khóa tất cả các van nước và van điều tiết nước

Số lượng cán bộ, công nhân làm việc tại Mỏ than Khe Bố là 127 người. Trong đó: có 01 người làm việc bảo vệ ở lại khu mỏ; 109 người làm việc và ăn trưa tại khu vực mỏ nhưng đi về trong ngày không ở lại công trường; 16 người ăn trưa tại văn phòng Công ty cách khu mỏ 2km (Văn phòng Công ty không thuộc Công trình đầu tư xuống sâu - 50 đến - 10 mỏ than Khe Bố - Công suất 20.000 tấn/năm).

Tính toán nhu cầu cấp nước: Căn cứ QCXDVN 01:2008/BXD và hoạt động thực tế lâu nay tại cơ sở và kinh nghiệm của chủ đầu tư thì nhu cầu sử dụng nước của cán bộ công nhân viên làm việc tại Mỏ than Khe Bố như sau:

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho công nhân ở lại khu mỏ là 150 lít/người/ngày đêm.

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho công nhân đi về trong ngày, không ở lại cơ sở là 30 lít/người/ngày đêm.

Qsh = (1 x 150 + 126 x 30)/1000 = 3,93m 3 /ngày đêm (làm tròn 4m 3 /ngày.đêm).

Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt của cơ sở là: 4,0 m 3 /ng.đ

Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh: ước tính lượng nước thải phát sinh bằng 100% tổng lượng nước cấp, nên lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 4,0m 3 /ngày.đêm.

Nước cấp cho phòng cháy chữa cháy: Lưu lượng nước chữa cháy tính cho

2 đám cháy xảy ra đồng thời, thời gian chữa cháy 3 giờ, lưu lượng chữa cháy 2,5l/s cho một đám cháy, số họng tham gia chữa cháy là: 2 họng, áp lực tự do chữa cháy: 20m.

Qcch = (2,5 x 2 họng x 3 giờ x 3600)/1000 = 54 m 3 ; Cung cấp nước trên mặt bằng: Hệ thống cung cấp nước của mỏ bao gồm; hồ, đập tuyến ống chính D100 từ đập qua cửa lò +81 theo đường lò +52 về mặt bằng sân công nghiệp và các tuyến đường ống nhánh dẫn vào các điểm dùng nước như nhà tắm, nhà ăn…

Cung cấp nước trong lò: Nguồn cung cấp nước cứu hỏa sản xuất tưới bụi trong lò sẽ thay đổi lấy từ lò chứa nước trạm bơm mức -10 để cấp cho các hạng mục sử dụng mức -10 và -50.

Tại trạm bơm -50 bố trí 2 máy bơm loại LT 24 – 56 (1 máy hoạt động, 1 máy dự phòng) với Q = 36 m 3 /h, H = 46m, Nđ/c = 10KW Toàn bộ tuyến ống chính từ trạm bơm dẫn trong lò dùng ống thép D100, ống được đặt bên phải ngoài đi dọc theo giếng chính và trên các đường lò vận tải mức -10 Các họng cứu hỏa D70 được lắp đặt với khoảng cách L = 110 ÷ 145m tùy theo đường vị trí, chiều cao họng ở mức +1,2m so với nền lò Khi có cháy xảy ra ở các đường lò và trong khu khai thác nước cứu hỏa sẽ qua máy bơm tăng áp dẫn vào Toàn bộ tuyến ống chính trong lò D100 và các họng cứu hỏa nối với nhau bằng mặt bích Tuyến ống được đặt trên các trụ bê tông cao hơn nền lò 0,2 – 0,3m.

- Điện năng: Nguồn cung cấp điện được lựa chọn cho mặt bằng mức +52, trong lò mức -10 đến -50 của công trình là:

+ Trạm biến áp 35/0,4 kv – 250KVA.

+ 02 trạm biến áp Diezen cục bộ, công suất mỗ trạm 125KVA -400V ở mặt bằng +52.

- Khí nén: Phù hợp quy phạm an toàn đối với than có tính tự cháy, các đường lò khai thông chủ yếu đi trong đá Để phục vụ cho công tác đào lò đá duy trì sản xuất trong điều kiện các tầng khác nhau, chọn trạm ép khí di động trọn bộ để cung cấp khí ép cho các máy tiêu thụ

Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng khí nén cho các hạng mục tiêu thụ

T Tên thiết bị Mã hiệu Số lượng Áp lực công tác (at) Lượng khí tiêu thụ

1 Máy khoan khí ép IIP -30 1 5 2.5

Bữa khoan khí ép IIP -30 1 5 2.5

- Dẫu mỡ: Công ty chỉ dùng dầu Diezen khi nguồn lưới điện bị mất, dự kiến 1 năm dùng khoảng 200 lít dầu, lượng mỡ khoảng 10kg, nguồn cung cấp tại địa phương và được lưu giữ trong kho nguyên liệu.

Các thông tin khác liên quan đến đầu tư

5.1 Vị trí khu đất quy hoạch:

Công trình đầu tư xuống sâu – 50 đến -10 mỏ than Khe Bố tại xã TamQuang, huyện Tương Dương có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông giáp: Khe Mét và núi.

+ Phía Nam giáp: suối Khe Mũ.

+ Phía Tây giáp: Đường vào mỏ và suối Khe Mũ. Đây là khu vực cao ráo không bị ngập lụt, có đường ô tô vào đến mỏ hết sức thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm của Cơ sở.

- Về diện tích khu đất mỏ và xưởng sản xuất: 35.829 m 2

5.2 Khối lượng quy mô và các hạng mục của cơ sở :

- Tổng trữ lượng và tài nguyên than tính theo đường chiều dày 0,45m; Ak

≤ 40% (trong cân đối) từ Lộ vỉa đến mức sâu -80m là 1.758.813 tấn,

+ Tổng cấp trữ lượng: 1.296.104 tấn; Cấp trữ lượng 122: 1.296.104 tấn. + Tổng cấp trữ lượng: 462.709 tấn; Cấp trữ lượng 333: 462.709 tấn.

- Tổng hợp trữ lượng tài nguyên theo mức cao:

Bảng 1.2: Trữ lượng mỏ than Khe Bố

Mức cao Trữ lượng (tấn) Tài nguyên (tấn) Tổng cộng

- Tổng hợp trữ lượng tài nguyên theo giới hạn khai thác:

Bảng 1.3: Tổng hợp trữ lượng tài nguyên theo giới hạn khai thác

Mức cao Trữ lượng (tấn) Tài nguyên (tấn)

- Trữ lượng than địa chất huy động khai thác:

Căn cứ theo ranh giới khai trường, biên giới mỏ theo chiều sâu khai thác lựa chọn, hiện trạng khai thác Trữ lượng than địa chất huy động khai thác hầm lò từ mức -16 đến -50, sau khi trừ trữ lượng các khu vực đã khai thác, khu vỉa mỏng m 40%, được tính toán cụ thể là 293.041 tấn.

Trữ lượng than theo tính toán còn lại sau khi kết thúc -50 là 695.612 tấn. Sau giai đoạn này công ty thăm dò bổ sung để xác định trữ lượng còn lại chính xác

Tuổi thọ của mỏ tính toán là 13 năm Trong đó thời gian khai thác là 11,5 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 1,5 năm.

5.3 Nội dung quy hoạch xây dựng:

- Cơ cấu tổ chức hiện hành của mỏ gồm các phòng ban như sau:

+ Các phòng nghiệp vụ gồm: tổ chức lao động, kế hoạch đầu tư, phòng tài chính, kế toán…

+ Phân xưởng khai thác gồm các tổ: khai thác, đào lò, vận tải, khai thác vật liệu chèn lò và tổ chức chèn lò.

+ Phân xưởng sàng gồm bộ phận sàng và xuất than.

+ Bộ phận phục vụ sản xuất gồm: nhà đèn, nhà cơ khí, bơm nước, trạm quạt, trạm điện…

- Các hạng mục công trình mỏ than Khe Bố gồm:

+ Nhà để dụng cụ cấp cứu mỏ.

+ Kho phụ tùng vật liệu.

+ Nhà sửa chữa cơ khí.

+ Trạm biến áp 35/0,4 KV – 250 KVA.

+ Trạm biến áp 35/0,4 KV – 180 KVA.

5.3 Hiện trạng sử dụng đất:

Khu đất quy hoạch thực hiện hiện trạng là Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương.

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

2.1.1 Sự phù hợp của cơ sở với các chiến lược bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia a) Đánh giá sự phù hợp của địa điểm cơ sở với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

Ngày 05 tháng 9 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1216/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030”, trong đó đã đề ra các định hướng toàn diện, tổng thể về bảo vệ môi trường của đất nước Ngày 21 tháng 01 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 166/QĐ-TTg về “Kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” nhằm cụ thể các nhiệm vụ, đề án, chương trình của chiến lược Trong đó thời gian qua, công tác BVMT thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Nhận thức về BVMT đã có sự chuyển biến mạnh mẽ và ngày càng được coi trọng thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Môi trường được coi là yếu tố nền tảng, điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, xã hội bền vững Chính phủ và các địa phương kiên quyết không hy sinh môi trường vì mục đích tăng trưởng kinh tế Đánh giá, phân tích sự phù hợp của cơ sở với “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” như sau:

- Sự phù hợp về mục tiêu: Trong chiến lược bảo vệ môi trường đã đề ra mục tiêu đến năm 2030 như sau: “ Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự nghiệp thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước ” Công trình đầu tư xuống sâu -

50 đến -10 mỏ than Khe Bố công suất 20.000 tấn/năm tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương với các ngành nghề đầu tư khai thác là: khai thác than là loại hình sản xuất, kinh doanh không ống khói, ít gây ông nhiễm môi trường Như vậy cơ sở phù hợp với mục tiêu của chiến lược.

- Sự phù hợp với các biện pháp bảo vệ môi trường của chiến lược: Trong chiến lược đã đưa ra các biện pháp tổng thể BVMT như sau: “ Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi cho các ngành kinh tế thân thiện với môi trường, hạn chế phát triển các nhóm ngành có nguy cơ cao gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; từng bước xây dựng hạ tầng, môi trường pháp lý thuận lợi cho nền kinh tế xanh; nghiên cứu, xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí xác định ngành, khu vực kinh tế xanh; có các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ khu vực kinh tế xanh phát triển ”; “Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc đưa công nghệ, máy móc, phương tiện, thiết bị cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường; đưa chất thải vào nước ta” Công trình đầu tư xuống sâu -50 đến -10 mỏ than Khe Bố tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đã bố trí đầy đủ các công trình bảo vệ, xử lý môi trường nên phù hợp với biện pháp BVMT của Chiến lược. b) Đánh giá sự phù hợp của địa điểm cơ sở với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Ngày 18 tháng 02 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “ Nhiệm vụ lập quy hoạch BVMT thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” tại Quyết định số 274/QĐ-TTg Hiện nay, quy hoạch này đang được các cơ quan chức năng xây dựng, soạn thảo và chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Vì vậy, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở này chưa có cơ sở để xem xét sự phù hợp của Cơ sở với quy hoạch này.

Theo dự thảo sơ bộ của Quy hoạch, môi trường được phân vùng theo 3 cấp độ nhạy cảm.

- Vùng cấp độ 1 là vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: Khu dân cư tập trung, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng nước cấp cho mục đích sinh hoạt hoặc có các yếu tố, đối tượng nhạy cảm khác cần bảo vệ nghiêm ngặt, vùng có độ cao từ 1.000m trở lên so với mặt nước biển.

- Vùng cấp độ 2 là vùng hạn chế tác động, bao gồm: Vùng đệm của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng thuộc khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, cỏ biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ; các khu vực có độ cao từ 300m đến 1.000m so với mặt nước biển.

- Vùng cấp độ 3 là vùng còn lại trên địa bàn quản lý.

Công trình đầu tư xuống sâu -50 đến -10 mỏ than Khe Bố tại xã TamQuang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An với hiện trạng sử dụng đất (là đất khai thác khoáng sản phù hợp với kế hoạch sử dụng đất của huyện TươngDương) và các mối liên hệ vùng không thuộc vùng cấp độ 1 (vùng bảo vệ nghiêm ngặt) và vùng 2 (vùng hạn chế tác động).

2.1.2 Phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của tỉnh Nghệ An

- Tại thời điểm lập giấy phép, Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-

2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã phê duyệt tại Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

- + Cơ sở không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt (không có khu dân cư tập trung ở đô thị; không nằm trong vùng có nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; kKhu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; kKhu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vVùng lõi của di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường)

-+ Cơ sở không nằm trong vùng hạn chế phát thải như: Vùng vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; Hành hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại

IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; Khu khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Khu khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ).

- UBND tỉnh Nghệ An đã có quyết định số 4955/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 về việc ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 Tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Công trình đầu tư xuống sâu -50 đến -10 mỏ than Khe Bố tại xã Tâm Quang, huyện Tương Dương là ít gây ô nhiễm môi trường nên phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường của UBND tỉnh về vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải b 1.2 Dự án N nhà máy thủy điện Bản AngSự phù hợp với quy hoạch khác : với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi trường:

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;.

Phù hợp với quy định về Phân vùng môi trường được quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Cụ thể: tuân theo Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1,

Chương III của Nghị định.;

- Phù hợp với Quyết định số 60/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030.

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;

- Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 05/5/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Sự phù hợp của đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt khu vực

Công trình đầu tư xuống sâu -50 đến -10 mỏ than Khe Bố tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An là loại hình khai thác khoáng sản với công suất 20.000 tấn/năm, cung cấp than cho thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh Trong quá trình khai thác than sẽ phát sinh lượng bụi, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn ra môi trường tiếp nhận chất thải.

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

2.2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí khu vực:

- Về khí thải: Công trình đầu tư xuống sâu -50 đến -10 mỏ than Khe Bố tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An là loại hình khai thác khoáng sản với công suất 20.000 tấn/năm thuộc loại hình công nghiệp khai thác, chế biến không khói nên hầu như khí thải vào môi trường là không đáng kể nên và khu vực cách xa khu dân cư gần nhất là bản Phiềng Khầm là 1km là khoảng cách mà khí thải của hoạt động khai thác và chế biến của cơ sở hầu như không tác động đến khu dân cư do đó chúng tôi đánh giá cơ sở phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường không khí khu vực.

- Về bụi thải trong quá trình hoạt động: Hoạt động khai thác và chế biến của Cơ sở bụi phát sinh không đáng kể, và hầu như bụi chỉ phát sinh trong khu vực mỏ, nhà xưởng và sân công nghiệp và rất ít phát tán ra môi trường không khí xung quanh cơ sở.

2.2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt khu vực:

Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) và nước thải sản xuất sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) được đấu nối vào đường ống và mương thoát nước của cơ sở sau đó chảy ra nguồn tiếp nhận là suối Khe Mũ

- Với lưu lượng xả thải xin cấp phép tại nhà máy tối đa 109 m /ngày đêm 3 (tương đương 0,0012m 3 /s) Lưu lượng dòng chảy về suối Khe Mũ là 0,56m 3 /s, lưu lượng nước thải sinh hoạt chỉ bằng 0,0021% lưu lượng dòng chảy suối Khe Mũ Vì vậy, việc xả nước thải sinh hoạt vào suối Khe Mũ sẽ không làm ảnh hưởng đến lưu lượng, mực nước

- Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho nước suối Khe Mũ từ việc xả thải của nhà máy là nồng độ các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, coliform, có trong nước thải. Tuy nhiên, theo kết quả quan trắc định kỳ chất lượng nước thải sinh hoạt (thống kê tại mục 1 chương V) từ quá trình hoạt động của Cơ sở cho thấy: chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Theo Quyết định số 4077/2017/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 thì suối Ang có chức năng chính cấp nước nông nghiệp, việc xả nước thải vào nguồn nước không làm ảnh hưởng tới mục tiêu, chất lượng sử dụng của nguồn nước tiếp nhận Đánh giá khả năng chịu tải với nguồn tiếp nhận Đối với nước thải sinh hoạt:

* Đánh giá tác động của việc xả thải đến chức năng, chế độ thủy văn suối Ang

+ -Với Llưu lượng xả thải xin cấp phép tại nhà máy tối đa 1,2 m 3 /ngày đêm (tương đương 0,000041m 3 /s) Lưu lượng dòng chảy tại suối Ang là 1,25m 3 /s, lưu lượng nước thải sinh hoạt chỉ bằng 0,0033% lưu lượng dòng chảy suối Ang Vì vậy, việc xả nước thải sinh hoạt vào suối Ang sẽ không làm ảnh hưởng đến lưu lượng, mực nước

+ - Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho nước sông Nậm Môsuối Ang từ việc xả thải của nhà máy là nồng độ các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, coliform, có trong nước thải Tuy nhiên, theo kết quả quan trắc định kỳ chất lượng nước thải sinh hoạt (thống kê tại mục 1 chương V) từ quá trình hoạt động của Nhà máy cho thấy: chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B Theo Quyết định số 4077/2017/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 thì suối Ang có chức năng chính cấp nước nông nghiệp, việc xả nước thải vào nguồn nước không làm ảnh hưởng tới mục tiêu sử dụng của nguồn nước tiếp nhận.

* Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của suối Ang:

- Việc đánh giá được thực hiện theo hướng dẫn tại điều 9 Thông tư

76/2017/BTNMT được sửa đổi bởi khoản 2 điều 82 Thông tư 02/2022/TT- BTNMTT.

- Sử dụng công thức đánh giá theo phương pháp đánh trực tiếp: Ltn = (Ltđ -

+ Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày;

+ Ltđ: tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông, đơn vị tính là kg/ngày;

+ Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông, đơn vị tính là kg/ngày;

+ FS: hệ số an toàn, được xem xét, lựa chọn trong khoảng từ 0,3 đến 0,7 (lựa chọn hệ số trung bình bằng 0,5)

- Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt:

Tải lượng tối đa chất ô nhiễm mà nguồn nước có thể tiếp nhận đối với một chất ô nhiễm cụ thể được tính theo công thức: L tđ = Q s * C qc * 86,4

+ Ltđ (kg/ng.đ): tải lượng tối đa của chất ô nhiễm trong nước mặt đối với thông số cần đánh giá.

+ Qs (m 3 /s): Lưu lượng dòng chảy bình quân mùa kiệt của nguồn nước tại sông Lam trước khi tiếp nhận nước thải, Qs = 1,25m 3 /s

+ Cqc (mg/l): Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm cần đánh giá được quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1).

+ 86,4: Hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m 3 /s),(mg/l) sang (kg/ng.đ)

Giá trị tải lượng tối đa chất ô nhiễm mà nguồn nước có thể tiếp nhận đối với các thông số như sau:

- Tải lượng chất ô nhiễm sẵn có trong nguồn tiếp nhận suối Ang Áp dụng công thức tính toán tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận: L nn = Q s * C nn * 86,4

+ Lnn (kg/ngđ): Tải lượng của chất ô nhiễm hiện có trong nước mặt đối với mỗi thông số cần đánh giá;

+ Qs (m 3 /s): Lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất vào mùa kiệt của của đoạn sông cần đánh giá, Qs = 17,2 (m 3 /s).

+ Cnn (mg/l): Kết quả phân tích chất ô nhiễm trong nước mặt được lấy từ kết quả quan trắc định kỳ quý II/2023 được tổng hợp tại chương V của báo cáo, cụ thể trong bảng sau: (ghi rõ nguồn trích – trong chương V k có số liệu này)

Thông số Đơn vị Kết quả

+ 86,4: Hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên.

- Kết quả tính toán tải lượng sẵn có của các chất ô nhiễm như sau:

Như vậy, khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của suối Ang đối với các chất ô nhiễm như sau:

Hệ số an toàn Fs

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ khu vực mỏ, sân công nghiệp, đường nội bộ xưởng chế biến được thu gom bằng hệ thống mương xung quanh mỏ và mương xung quanh nhà xưởng, dọc đường nội bộ, xung quanh sân công nghiệp.Mương xung quanh mỏ kết cấu bê tông cốt thép với kích thước BxH=0,3m x0,3m với tổng chiều dài khoảng 300m Trên tuyến mương được bố trí các lỗ chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn cuốn theo nước mưa Mương thoát nước mưa trên bề mặt sân, đường nội bộ và xung quanh nhà xưởng được xây bằng gạch, đáy bằng bê tông, với tổng chiều dài 600m Toàn bộ nước mưa sau khi thu theo mương thoát nước dẫn về 01 hố lắng nước mưa kích thước 3,0m x2,0m x 1,5m Tại đây, các loại đất cát, bụi bẩn cuốn theo nước mưa được lắng xuống đáy hố lắng, nước mưa sau khi lắng được thoát ra suối Khe Mũ Định kỳCông ty nạo vét định kỳ hố lắng trước mùa mưa và sau mỗi trận mưa lớn, kéo dài, ngoài ra hàng năm tiến hành khơi thông nạo vét hệ thống rãnh thoát nước bề mặt.

Nước mưa sau lắng tại hồ chứa sẽ thoát ra suối Khe Mũ, một phần được tuần hoàn tái sử dụng vào các mục đích như sử dụng tưới ẩm giảm bụi, tưới cây trong khuôn viên xưởng sản xuất

Hình 3.1 Hình ảnh mương thoát nước và hồ chứa nước mưa khu vực mỏ

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:

3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải a Công trình thu gom nước thải:

- Dòng 1: Nước thải phát sinh từ quá trình đào thải của con người (Nước thải vệ sinh từ bệ xí, bệ tiểu).

Nước thải từ bệ xí, bệ tiểu được thu gom bằng hệ thống đường ống nhựa PVC ỉ110mm từ cỏc nhà vệ sinh chung dẫn xuống bể tự hoại xõy ngầm dưới đất để xử lý sơ bộ và được dẫn về bể lắng lọc 3 ngăn kết hợp khử trùng với vật liệu lọc là cát sỏi và than hoạt tính để tiếp tục xử lý.

Nước thải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn xây ngầm dưới đất được thiết kế theo mẫu của Viện Tiêu chuẩn hóa - Bộ Xây dựng Dung tích bể được tính toán thiết kế phù hợp với lưu lượng nước thải Thông số của bể được đầu tư xây dựng như sau:

- Dòng 2: Nước thải từ nhà bếp của cơ sở sau khi qua lưới lọc rác bố trí tại các điểm phát sinh nước thải được qua song chắn rác rồi thu gom bằng ống nhựaPVC ỉ110mm dẫn về bể lắng lọc 3 ngăn kết hợp khử trựng với vật liệu lọc là cát sỏi và than hoạt tính để tiếp tục xử lý.

- Dòng 3: Nước thải tháo khô mỏ: Nước tháo khô mỏ được bơm lên bằng hệ thống các đường ống nhựa PVC D200mm, chiều dài đường ống dẫn nước bơm khô mỏ gồm toàn bộ chiều dài của hầm lò hơn 600m sau đó nước tháo khô mổ được dẫn về bể gom Nước từ bể gom tự chảy theo mương dẫn xây bằng bê tông xi măng với kích thước mương dẫn là dài x rộng x cao = 30m x 0,5m x 0,6m dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở để xử lý b Công trình thoát nước thải:

- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý tại bể lắng lọc kết hợp khử trùng 3 ngăn với vật liệu lọc là cát sỏi kết hợp than hoạt tính đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B được thoát ra nguồn tiếp nhận là suối Khe Mũ bằng đường ống nhựa PVC ỉ160mm tại 01 cửa xả nước thải sinh hoạt Tổng chiều dài đường ống PVC ỉ160mm thoỏt nước thải sinh hoạt là 15m

Nước thải sản xuất sau khi xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B được tự chảy từ hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng đoạn mương dẫn xây bằng bê tông xi măng với kích thước mương dẫn là dài x rộng x cao = 10m x 0,5m x 0,6m thoát ra suối Khe Mũ tại 01 cửa xả nước thải. c Điểm xả nước thải sau xử lý:

* Điểm xả nước thải sinh hoạt

- Vị vị trí xả thải: suối Khe Mũ xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh

- Tọa độ vị trí xả thải: X (m) = 2121259; Y(m) = 0492610 (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104 0 45, mũi chiếu 3).

- Nguồn tiếp nhận: sông nậm Môsuối Khe Mũ.

- Phương thức xả thải: Tự chảy Nước thải sau khi được xử lý đạt QCVN14:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B sẽ được dẫn ra hố lắng bằng đường ống PVC D110, dài 15m rồi đổ vào nguồn tiếp nhận là suối Khe Mũ

- Chế độ xả thải: Liên tục 24h/24 Điểm xả nước thải sản xuất

- Vị trí xả thải: Mương thoát nước thải từ hệ thống xử lý nước thải ra suối Khe Mũ xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

- Tọa độ vị trí xả thải: X(m) = 2121254 ; Y(m) = 492614 (hệ tọa độ VN

2000, kinh tuyến trục 104 0 45’, múi chiếu 3 0 )

- Phương thức xả thải: tTự chảy .Nước thải sản xuất sau xử lý đạtQCVN40:2011/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột B sẽ được thoát theo mương thoát nước chiều dài 10m xả vào nguồn tiếp nhận là suối Khe Mũ.

- Chế độ xả thải: xả thải theo hình thức gián đoạn, nước thải được gián đoạn theo mẻ xử lý 5h/ngày.

- Nguồn tiếp nhận: suối Khe Mũ. gián đoạn.

Do các vị trí xả thải có cao độ lớn hơn so với nguồn tiếp nhận cho nên việc xả thải thuận lợi, không tốn kém chi phí lắp đặt bơm. d Sơ đồ thu gom, thoát nước thải:

Quy trình thu gom, thoát nước thải của Cơ sở cụ thể như sau:

Hệ thống thoát nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa

- Toàn bộ nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn Tại bể tự hoại, nước thải sẽ được làm sạch nhờ hai quá trình lắng cặn và lên men cặn lắng Nước thải từ nhà bếp được qua song chắn rác sau đó thu gom cùng nước thải vệ sinh sau khi xử lý qua bể tự hoại chảy về bể lắng lọc kết hợp khử trùng 3 ngăn rồi thoát ra nguồn tiếp nhận là suối Khe Mũ

Nước tháo khô mỏ bơm từ lò -50; -10 Mương dẫnHệ thống xử lý nước thải tập trung

Bể thu gom Đường ống

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

Sơ đồ hệ thống xử lý của mỏ như sau:

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sản xuất

3.1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

Trong giai đoạn vận hành của cơ sở sử dụng 127 CBCNV, tổng lượng nước thải phát sinh tối đa là 4,0 m 3 /ngày đêm.

Cơ sở xây dựng 02 Bể tự hoại mỗi bể có thể tích 10m 3 (kích thước mỗi bể: dài 2,5m × rộng 2m × cao 2m) sử dụng để xử lý sơ bộ nước thải vệ sinh của cán bộ công nhân viên tại Cơ sở.

Nước thải sau khi xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn được dẫn về bể lắng lọc kết hợp khử trùng 3 ngăn với vật liệu lọc là cát sỏi và than hoạt tính để tiếp tục xử lý.

Nước thải từ khu vực tắm giặt được lắng bằng bể lắng 2 ngăn dung tích

30m 3 sau đó được thu gom bằng đường ống nhựa PVD đường kinh 110mm dẫn ra bể lắng lọc kết hợp khử trùng 3 ngăn.

Nước thải sinh hoạt (nhà vệ sinh)

Bể lắng lọc, khử trùng

QCVN 14:2008, cột B Suối Khe Mũ

Nước thải tắm rửa, nấu ăn

Bể lắng lọc kết hợp khử trùng 3 ngăn với vật liệu lọc là cát sỏi và than hoạt tính được xây dựng phía Nam khu đất cơ sở gần với suối khe mũ có thể tích 2,0 x 1,5 x 2 = 6 m 3

* Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn:

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

a Các giải pháp quản lý:

Than Khe Bố có lượng chất bốc cao nên cơ sở đã áp dụng các biện pháp giảm hàm lượng bụi bằng cách phun nước tưới bụi ở các khu vực tạo bụi, thường xuyên thu dọn các chỗ tích bụi

- Trang bị đầy đủ trang thiết bịu lao động cho cán bộ công nhân làm việc tại các khu vực được đánh giá là có hàm lượng bụi phát sinh lớn.

- Định kỳ khám sức khỏe cho người lao động để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị.

- Lập và thực hiện đúng quy định vệ sinh môi trường tại khu vực sản xuất: khu sàng sơ tuyển, các phân xưởng phụ trợ…

Mỏ được trang bị các thiết bị kiểm tra khí CH4; CO2 máy đo kiểm tra bụi và các khí độc khác như CO Công ty Cổ phần than Khe Bố thường xuyên theo dõi 2 thông số sau:

+ Sự gia tăng nhiệt độ của than, không khí và nước trên 25 0 C.

+ Nồng độ khí CO vượt quá mức 0,001% trong 3 lần lấy mẫu Khoảng thời gian giữa các lần lấy mẫu là 4 giờ.

Ngoài các dấu hiệu chính trên cơ sở đã theo dõi thêm các dấu hiệu sau;

- Sự thay đổi tăng hàm lượng khí CO2 trong không khí ở mỏ.

- Sự thay đổi dấu hiệu giảm hàm lượng khí O2 trong không khí ở mỏ. b Các biện pháp kỹ thuật:

Các nguồn phát sinh khí thải tại mỏ chủ yếu từ hoạt động nổ mìn, khai thác, chế biến than và hoạt động vận chuyển than nguyên liệu và than thành phẩm Đây là các nguồn phát sinh tức thời và mang tính nguồn diện Đơn vị thực hiện các biện pháp quản lý và các biện pháp giảm thiểu của khí và bụi phát sinh như tưới nước giảm bụi và lắp đặt hệ thống phun sương tại trạm nghiền sàng….Để đảm bảo chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực đạt QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh

- Khu vực sàng sơ tuyển: Cơ sở đã trồng cây xanh quanh mặt bằng khu vực xưởng sàng, tiếp xúc sử dụng biện pháp phun nước bằng vòi phun tại các điểm chuyển hướng của sàng sơ tuyển.

- Trên các tuyến đường nội bộ và vận chuyển than về xưởng sàng của công ty tại mặt bằng; trên các tuyến đường nội bộ vận chuyển đất đá thải về khu vực bãi thải, sử dụng biện pháp phun nước tưới Sử dụng đất đá thải gia cố đường vận chuyển thường xuyên Tưới ẩm tuyến đường giao thông ra vào mỏ vào những ngày trời nắng, với tần suất 2 lần/ngày nhằm giảm lượng bụi phát sinh.

- Trong hầm lò: áp dụng công nghệ bua nước tại chỗ.

* Khống chế mùi hôi từ hệ thống thoát nước thải, chất thải rắn sinh hoạt:

- Hệ thống thoát nước được xây dựng là hệ thống mương kín, đảm bảo trong khuôn viên Cơ sở không có mùi hôi, thối

- Có kế hoạch sửa chữa, hút hầm cầu vệ sinh hàng năm nhằm giảm thiểu những tác động do mùi hôi thối đến con người.

- Tiến hành thu gom lượng CTR phát sinh hàng ngày từ sân đường, cống rãnh để xử lý, phòng ngừa khả năng phân hủy hữu cơ, phát sinh các khí thải có mùi hôi gây ô nhiễm môi trường chung

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường a Chất thải rắn sinh hoạt

Khu vực mỏ có 127 CBCNV, lượng chất thải phát sinh từ văn phòng, nhà ăn (giấy loại, túi nilon, thức ăn thừa, chai nhựa, bao gói, ).

Theo định mức lượng chất thải rắn phát sinh trung bình là 0,55 kg/ngày thì tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của CBCNV trong một ngày là 127 x 0,55 = 69,85kg = 2.095 kg/tháng

Thành phần của rác thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ phân hủy như rau, củ, quả và các thành phần có thể tái chế như bao bì, đồ hộp chất hữu cơ khi phân hủy sinh ra mùi hôi, thối; gây ô nhiễm đất, có khả năng thu hút các loại côn trùng như ruồi, muỗi; tăng nguy cơ phát sinh và lây truyền mầm bệnh,ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân Nếu không thu gom và xử lý, rác thải sẽ bị cuốn theo nước mưa chảy tràn, chảy xuống nguồn tiếp nhận làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh và sức khỏe của công nhân tại nhà máy.

Bảng 3.2 Tổng hợp khối lượng rác thải sinh hoạt

TT Loại chất thải Khối lượng

1 Rác tái chế như giấy các loại, nhựa các loại, kim loại các loại như chai,… 495

2 Rác thải hữu cơ bao gồm đồ ăn thừa, rau củ, quả 600

3 Rác vô cơ như túi ni lon, nhựa, cao su 1.000

(Nguồn: khối lượng phát sinh thực tế tại cơ sở)

Hình 3.102 Sơ đồ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt

Chất thải không tái chế Chất thải tái chế

Hợp đồng vận chuyển, xử lý

Tái chế, tái sử dụng, bán phế liệu

- Thùng rác bằng nhựa composite đặt tại khu vực văn phòng dung tích 60 lít: 03 thùng;

- Thùng rác bằng nhựa composite đặt tại khu vực nhà bếp dung tích 60 lít:

- Thùng rác bằng nhựa composite đặt tại khu tập kết rác dung tích 60 lít:

* Khu vực tập kết rác:

- Đã bố trí khu vực tập kết rác chờ đơn vị vận chuyển đến thu gom với diện tích 10m2, kết cấu nền bê tông xi măng, có mái che.

* Cách thức thu gom và xử lý:

- Rác thải được thu gom bỏ vào thùng chứa bằng nhựa composite, dung tích 60 lít được đặt tại các khu vực văn phòng, khu nhà ăn, sau đó cuối ngày làm việc được công nhân vệ sinh dùng xe thu gom rác để vận chuyển tới khu vực tập kết và được đơn vị chức năng vận chuyển đi xử lý, cụ thể như sau:

- Đã bố trí 03 thùng nhựa composite có nắp đậy, dung tích 60lít để chứa chất thải tái chế như giấy các loại, nhựa các loại, kim loại các loại như chai, hộp nhựa, lon nước giải khát, hộp, bao bì giấy, báo, vỏ hộp sữa , sẽ được đội vệ sinh thu gom, sau đó được bán phế liệu.

- Đã bố trí 03 thùng nhựa composite có nắp đậy, dung tích 60lít để thu chất thải thực phẩm bao gồm đồ ăn thừa, rau củ, quả,… Lượng chất thải này được thu gom chuyển giao cho các hộ cá nhân, tổ chức có nhu cầu làm nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc hoặc chế biến phân bón Trường hợp không thể chuyển giao thì hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý hằng ngày.

- Đã bố trí 03 thùng nhựa composite có nắp đậy, dung tích 60 lít để chứa chất thải rắn sinh hoạt khác như túi ni lon, cao su Chủ cơ sở ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom vận chuyển đi xử lý theo quy định b Chất thải rắn công nghiệp thông thường (xem lại mẫu Xthông thường (Viết lại đúng theo yêu cầu của mục 3 chương III Ở đó kg bắt nêu nguồn phát sinh và tính chất thành phần Yêu cầu nêu rõ công trình, thiết bị trước và biện pháp lưu giữ, xử lý sau Trong đó biện pháp cần nêu rõ tên gọi, phân loại tại nguồn theo qđ của Luật))

- Nguồn phát sinh, thành phần: Chất thải rắn sản xuất phát sinh trong giai đoạn vận hành Dự án chủ yếu là thân, cành, rễ cây… trôi dạt theo dòng nước được thu gom từ cửa lấy nước. theo dòng nước trôi dạt về cửa lấy nước.

- Khối lượng: Chất thải rắn thông thường ước tính mỗi tháng, cụ thể:.

Bảng 3.3 Tổng hợp khối lượng rác thải sản xuất

TT Loại chất thải Khối lượng

1 Đá, xít than từ đào lò và chế biến than 33,33

2 Xỉ than sau khi nấu 6,25

(Nguồn: khối lượng phát sinh thực tế tại cơ sở)

* Khu vực bãi lưu chứa:

Khu vực bãi lưu chứa chất thải rắn của quá trình khai thác và chế biến là bãi thải hiện có, khả năng tiếp nhận bãi thải là lớn nên hoàn toàn có thể chứa toàn bộ chất thải của quá trình khai thác được bố trí phía Đông Nam khu vực xưởng chế biến than.

* Cách thức thu gom và xử lý:

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các phương tiện khai thác, vận chuyển than và do quá trình nổ mìn Khu vực khai thác mỏ nằm cách khu dân cư gần nhất là 2km do đó tiếng ồn phát ra không ảnh hưởng đến người dân xung quanh Để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung một cách thấp nhất thì Công ty đã thực hiện các giải pháp sau:

- Nổ mìn bằng phương pháp vi sai

- Bố trí thời gian nổ mìn là vào cuối giờ làm việc buổi sáng (11h đến 11h30) và cuối giờ làm việc buổi chiều (17h đến 17h30).

- Làm biển cảnh báo, thống nhất lịch nổ mìn và thông báo cho địa phương và nhân dân biết trước Tuy nhiên, công tác nổ mìn được thực hiện trên cao, thời gian nổ ngắn, khối lượng chất nổ ít nên không gây tác động đến nhà dân và các công trình xung quanh

- Trang bị bảo hộ lao động, thiết bị chống ồn cho công nhân thường xuyên làm việc tại những nơi có độ ồn cao

- Sắp xếp và tổ chức thời gian làm việc hợp lý, giảm thời gian có mặt của công nhân ở nơi có mức ồn cao

- Sử dụng các loại máy móc phải đúng công suất nhằm hạn chế tiếng ồn, độ rung

- Lắp đặt máy móc theo đúng thiết kế, thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế các chi tiết mau mòn.

- Lắp phòng làm việc cho cán bộ trực có vách kính kín làm giảm tác động của tiếng ồn.

- Lắp đặt các tấm đệm cao su hoặc xốp cho các thiết bị để giảm chấn động do thiết bị gây nên.

- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp thiết bị, kiểm tra độ ăn mòn chi tiết và thường kỳ cho bôi trơn dầu vào máy móc.

- Thường xuyên bảo dưỡng định kỳ máy móc, phương tiện để tránh gây tiếng ồn

- Trang bị các đầy đủ dụng cụ ốp tai chống ồn và bắt buộc công nhân phải sử dụng khi tiếp xúc những nơi có độ ồn lớn.

- Có chế độ giải lao và chế độ chuyển ca hợp lý cho công nhân nhằm giảm tiếp xúc với tiếng ồn.

- Trồng cây xanh dọc tuyến đường nội bộ và trong khu vực mỏ nhằm hạn chế sự lan truyền âm thanh trong môi trường không khí

- Định kỳ, kiểm tra tiếng ồn, độ rung theo chương trình giám sát môi trường đã được phê duyệt trong báo cáo ĐTM.

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động

- Thi công đúng thiết kế các hạng mục được phê duyệt và có cán bộ giám sát, tránh nguy cơ sạt lở, thường xuyên theo dõi và có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý trong quá trình khai thác

- Công ty đã soạn thảo, ban hành và tổ chức thực hiện các nội quy an toàn lao động cho toàn mỏ Nội quy an toàn lao động được soạn thảo cho từng khu riêng biệt như nội quy an toàn lao động tại khu vực khai thác, khu chế biến, kho mìn và được niêm yết ngay tại nơi làm việc.

- Thực hiện công tác đào tạo huấn luyện an toàn lao động và đăng ký sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

- Hệ thống biển báo, băng rôn, khẩu hiện nhắc nhở về an toàn lao động được bố trí tại các điểm dễ quan sát và tập trung đông công nhân.

- Phổ biến kiến thức về vệ sinh an toàn lao động cho toàn bộ cán bộ công nhân viên và thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ các quy định về an toàn lao động của cán bộ công nhân viên Qua đó có các biện pháp khen thưởng, kỷ luật kịp thời

- Tại nhà điều hành được trang bị một tủ thuốc y tế có đủ số thuốc và thiết bị sơ cấp cứu Cử cán bộ đi tập huấn về y tế và sơ cứu

- Trang bị đầy đủ và có hiệu quả các thiết bị bảo hộ lao động, có kế hoạch kiểm tra sức khỏe cán bộ công nhân viên định kỳ hàng năm nhằm kịp thời phát hiện các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp Từ đó có các biện pháp thuyên chuyển hoặc cho nghỉ việc theo từng trường hợp cụ thể

- Trang bị những kiến thức cơ bản về sơ cấp cứu người bị nạn, trang bị những phương tiện cần thiết để khi cần có thể nhanh chóng có mặt ở những nơi vị trí xảy ra sự cố, cấp cứu kịp thời, hạn chế sự cố trong lúc chờ đội cấp cứu vùng đến.

- Quản lý tốt khâu sử dụng công nhân: Dựa vào sức khỏe, tay nghề, bậc thợ và chứng chỉ để giao việc phù hợp Tổ chức cho công nhân học tập và sát hạch ATLĐ hàng năm, đặc biệt là công nhân mới được tuyển nhất thiết phải học tập và sát hạch ATLĐ mới bố trí làm việc Hướng dẫn cho công nhân sử dụng các thiết bị và dụng cụ ATLĐ

- Giải quyết tốt các chế độ chính sách cho người lao động bao gồm cả các chế độ liên quan đến sự cố theo luật lao động

- Không làm việc trong điều kiện thời tiết xấu, thiếu an toàn.

- Bố trí cán bộ đã có chứng chỉ đào tạo về VLNCN vận hành quản lý kho chứa thuốc nổ Công nhân phải nắm vững xử lý sự cố Biên chế và tổ chức thực tập chữa cháy thường xuyên

- Công nhân khai thác đá, khoan nổ mìn đã được huấn luyện kỹ thuật an toàn và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp Thường xuyên mở lớp bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, cập nhật kỹ thuật mới, tiên tiến đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất

- Không làm việc trong điều kiện thời tiết xấu, thiếu an toàn

- Hàng năm, công ty tổ chức các buổi huấn luyện về an toàn và bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên Tiêu chí về an toàn lao động và bảo vệ môi trường được xem xét, đánh giá trong quá trình xét thưởng thi đua

* Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thoát nước mưa, sự cố sạt lở trong quá trình khai thác:

- Quá trình khai thác tuyệt đối tuân theo thiết kế khai thác đã được phê duyệt, tránh để xảy ra sự cố do sạt lở dẫn đến tai nạn lao động.

- Quá trình khai thác phải kiểm tra thường xuyên khu vực đã khai thác, đặc biệt là sau mỗi trận mưa và trong mùa mưa bão để có biện pháp chủ động phòng ngừa, di chuyển thiết bị, con người nhằm giảm thiểu thấp nhất các thiệt hại nếu có.

- Không khai thác trong những ngày mưa lớn, bão để đảm bảo an toàn.

- Cứ cán bộ kỹ thuật khai thác, cán bộ an toàn của khai trường thường xuyên theo dõi trạng thái ổn định an toàn trong công tác khai thác để có các biện pháp phòng ngừa sự sụt lở bất ngờ

- Thường xuyên theo dõi tình hình thời tiết, nhất là vào mùa mưa bão hằng năm để có kế hoạch khai thác đảm bảo an toàn cho quá trình khai thác.

* Biện pháp phòng bục nước, sập lò:

- Tiến hành khoan trước gương.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

Mỏ than Khe Bố xây dựng cách xa khu dân cư, xung quanh không có cơ sở văn hóa, quân sự hoạt động Do vậy, các tác động đến môi trường kinh tế, chính trị, xã hội là không đáng kể Công ty cũng đã có biện pháp thích hợp để giảm thiểu các tác động cụ thể như sau:

- Công ty áp dụng đầy đủ và kịp thời mọi chế độ chính sách của Nhà nước và quy định đối với công tác xã hội cho CBCNV

- Đóng góp kinh phí ủng hộ địa phương cùng phát triển về các mặt kinh tế xã hội Giao lưu học hỏi, tham gia các hoạt động cộng đồng, tạo mối quan hệ tốt đẹp với chính quyền và nhân dân địa phương

- Phối hợp với chính quyền địa phương nhằm xây dựng biện pháp quản lý cán bộ công nhân, tránh gây mất trật tự trị an trong khu vực

- Xây dựng kế hoạch BVMT hàng năm gửi lên UBND xã Tam Quang.Thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo báo cáo ĐTM đã được UBND tỉnhNghệ An phê duyệt Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, giám sát công tác bảo vệ môi trường.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường số 5468/QĐ-UBND.ĐC ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Công trình đầu tư xuống sâu -50 đến -10 mỏ than Khe Bố tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đã có những thay đổi như sau:

Bảng 3.5 Tổng hợp nội dung của Cơ sở thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện Diễn giải

A Công trình xử lý nước thải, khí thải, lưu giữ chất thải, quy trình thu gom nước thải

Xử lý nước thải tập trung

- Không nêu rõ về công suất, công nghệ xử lý nước thải, kích thước các bể

- Công suất xử lý nước thải 105m 3 /ngày.đêm

- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải → Bể thu gom → Bể lắng số 1 → Bể lắng cát số 2→ Bể lọc ngang → Bể lọc ngược →

Bể lọc 3 cấp → Mương thoát nước thải → Suối Khe Mũ.

= 720 (m 3 ), diện tích 144m 2 + Bể lắng cát số 2: 10x9x5

= 450 (m 3 ), diện tích 90m 2 + Bể lọc ngang: 10x1x2 = 20(m 3 ), diện tích 10m 2 + Bể lọc ngang: 10x1x2 = 20(m 3 ), diện tích 10m 2 + Bể lọc ngược: 10x5x2 =

Nêu rõ công suất, công nghệ xử lý và kích thước các bể để dễ quản lý và vận hành hệ thống xử lý Mẫu nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung quan trắc năm

2023 của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Nghệ An đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.

2 Công trình lưu giữ, xử lý

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Bố trí 02 thùng chứa rác thải sinh hoạt loại 200 lít tại Văn phòng và nhà ăn

- Chất thải rắn sinh hoạt:

+ Bố trí 03 thùng chứa rác thải sinh hoạt loại 60 lít đặt tại khu vực văn phòng và 03

- Bố trí thêm thùng chứa để phân loại rác đúng quy định

Tên công trình bảo vệ môi

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện Diễn giải

- Chất thải rắn công nghiệp: Lưu giữa tại bãi thải.

200 lít tại mỗi khu vực phát sinh chất thải nguy hại.

+Xây dựng khu vực kho có mái che để lưu giữ tập trung các thùng phi chứa dầu mỡ thải và các chất nguy hại khác. thùng loại 60 lít tại khu vực bếp và nhà ăn ca.

+ Bố trí 09 thùng rác loại 60 lít đặt tại khu tập kết rác.

+ Bố trí khu vực tập kết rác chờ đơn vị vận chuyển đến thu gom với diện tích 10m2, kết cấu nền bê tông xi măng, có mái che.

- Chất thải rắn công nghiệp:

Lưu giữa tại bãi thải và san lấp mặt bằng, san lấp các hố trũng trong khuôn viên xưởng và mỏ.

+ Bố trí 06 thùng phuy sắt

120 lít, có nắp đậy, có dán nhãn, để chứa chất thải nguy hại, đặt trong kho chất thải nguy hại.

+ Kho chứa CTNH diện tích 20m 2 , bố trí sau gần khu vực sửa chữa Kho chứa được xây bằng gạch đặc, trát xi măng và được gia cố bằng bê tông; kho chứa có mái che, có biển báo khu vực chứa CTNH Sàn kho đổ bê tông, không thấm chất lỏng, bằng phẳng, không trơn trượt và không có khe nứt, có rãnh thu gom nước rò rỉ, tràn đổ kích thước 10x10cm bao quanh tường, gờ cao 10cm.

- Sử dụng chất thải rắn công nghiệp để san lấp mặt bằng khu vực xưởng và mo để giảm áp lực cho bãi thải và tạo mặt bằng công nghiệp của mỏ được bằng phẳng thuận tiện cho việc di chuyển, đi lại và an toàn hơn trong sản xuất.

- Thực hiện đúng, đầy đủ hơn về quy định thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở.

3.9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

- Cải tạo khu vực hầm lò: Tiến hành bịt kín cửa lò trên toàn bộ diện tích khai thác San gạt toàn bộ mặt bằng trên các cửa lò và tiến hành trồng keo lá tràm với mật độ trồng 2.500 cây/ha Thời gian tiến hành là khi kết thúc khai thác.

Khu vực đáy mỏ sau khi kết thúc khai thác, trước khi tiến hành trồng cây phủ xanh khu vực sẽ di chuyển các loại máy móc, thiết bị khai thác đem ra bên ngoài lò, tập kết về khu vực để thiết bị lao động.

Tiến hành đánh sập lò, sau đó trồng cây keo với mật độ 8m 3 /cây, phủ đất vào hố và trồng cây Kích thước hố trồng cây keo là 0,3 x 0,3 x 0,3m

- Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực bãi thải: mua và vận chuyển đất màu ra bãi thải, san gạt mặt bằng rồi tiến hành trồng cây keo lá tràm với mật độ trồng 2.500 cây/ha Thời gian tiến hành khi kết thúc khai thác,

Khu vực các mặt tầng và sườn tầng khai thác sẽ tiến hành đào hố trồng cây để đảm bảo an toàn cho mỏ và cán bộ công nhân viên trong mỏ (công việc này được thực hiện ngay sau kết thúc ở mỗi tầng khai thác Sau khi kết thúc khai thác thì công việc cải tạo và phục hồi môi trường sẽ được tiến hành ngay, tức là sẽ thực hiện tạo hố theo đường đồng mức (bờ đai an toàn) và bề mặt sườn tầng. Mọi vật phục cho cải tạo, phục hồi môi trường như đất, phân, giống cây trồng… được đưa lên các mặt tầng bằng tuyến đường vận chuyển thiết bị khai thác.

Sau khi kết thúc khai thác, sử dụng máy khoan tạo các hố trên khu vực để trồng cây keo mật độ 4 m 2 / cây, phủ đất vào hố và trồng cây Kích thước hố trồng cây là 0,3 x 0,3 x 0,3m.

- Cải tạo mặt bằng sân công nghiệp: tiến hành tháo dỡ các công trình phụ trợ, san gạt mặt bằng và tiến hành trồng cây keo lá tràm với mật độ 2.500 cây/ha Thời gian tiến hành cải tạo khi kết thúc khai thác.

- Khu vực văn phòng, bãi chế biến: Đối với khu vực này cần tháo dỡ các công trình, di chuyển máy móc, thiết bị ra khỏi khu vực Sau khi tháo dỡ, san gạt mặt bằng, cần tiến hành phủ xanh khu vực để đảm bảo độ an toàn về môi trường cho khu vực khi chưa biết được nhu cầu sử dụng đất của địa phương này

- Khu vực ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác đá:

Sau khi kết thúc khai thác tiến hành thu dọn đất đá văng do quá trình nổ mìn khai thác, vận chuyển và đào hố trồng cây Cây trồng tại khu vực này là cây keo với mật độ 4 m 2 / cây.

Ngày đăng: 21/01/2024, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Hình ảnh mương thoát nước và hồ chứa nước mưa khu vực mỏ - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Hình 3.1. Hình ảnh mương thoát nước và hồ chứa nước mưa khu vực mỏ (Trang 22)
Hình 3.3. Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Hình 3.3. Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt (Trang 25)
Hình 3.5. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Hình 3.5. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 27)
Hình 3.6. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Hình 3.6. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn (Trang 28)
Hình 3.9. Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sản xuất, điểm xả thải và suối Khe Mũ. - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Hình 3.9. Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sản xuất, điểm xả thải và suối Khe Mũ (Trang 32)
Bảng 3.2. Tổng hợp khối lượng rác thải sinh hoạt - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Bảng 3.2. Tổng hợp khối lượng rác thải sinh hoạt (Trang 34)
Bảng 3.44. Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh của Cơ sở - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Bảng 3.44. Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh của Cơ sở (Trang 36)
Hình 3.6. Hình ảnh kho chất thải nguy hại - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Hình 3.6. Hình ảnh kho chất thải nguy hại (Trang 37)
Bảng 3.5. Tổng hợp nội dung của Cơ sở thay đổi so với báo cáo ĐTM đã - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Bảng 3.5. Tổng hợp nội dung của Cơ sở thay đổi so với báo cáo ĐTM đã (Trang 46)
Bảng 4.1. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng nước thải sinh hoạt của Cơ sở trình bày chi tiết sau: - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Bảng 4.1. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng nước thải sinh hoạt của Cơ sở trình bày chi tiết sau: (Trang 50)
Bảng 4.2. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Bảng 4.2. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng (Trang 51)
Bảng 5.1. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường mẫu nước thải năm 2021,2022 - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Bảng 5.1. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường mẫu nước thải năm 2021,2022 (Trang 53)
Bảng 5.3. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường mẫu nước mặt năm 2021, 2022, 2023 - BÁO CÁO  ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XUỐNG SÂU 50 ĐẾN 10 MỎ THAN KHE BỐ, CÔNG SUẤT 20.000 TẤNNĂM
Bảng 5.3. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường mẫu nước mặt năm 2021, 2022, 2023 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w