BỘ CÂU HỎI THI HẾT HỌC PHẦN LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM (Dành cho bậc đào tạo đại học hệ chính quy) Số tín chỉ: 2. Thời gian làm bài 90 phút cho mỗi đề. Mỗi đề 2 câu. Mỗi câu 5 điểm Câu hỏi và đáp án thi môn lịch sử tư tưởng việt nam cho các bạn nghiên cứu học tập.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ BỘ CÂU HỎI THI HẾT HỌC PHẦN
TRƯỜNG ĐHKH LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM
(Dành cho bậc đào tạo đại học hệ chính quy) Số tín chỉ: 2 Thời gian làm bài 90 phút cho mỗi đề Mỗi đề 2 câu Mỗi câu 5 điểm
HỆ THỐNG ĐỀ MỞ (SV ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU)
I Kiến thức khối 1:
Câu 1: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳđấu tranh giành độc lập dân tộc (208 TCN – 938)? – 5 điểm
Câu 2: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳđấu tranh giữ gìn độc lập dân tộc (938 – 1400)? – 5 điểm
Câu 3: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tưởng Việt Nam thời kỳ ổnđịnh và thịnh trị của xã hội phong kiến (thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVI)? - 5điểm
Câu 4: Phân tích những đặc diểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳkhủng hoảng và chia cắt của xã hội phong kiến Việt Nam (Thế kỷ XVI - Thế kỷXVII)? – 5 điểm
Câu 5: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳchiến tranh nông dân và sự sụp đổ của các chính quyền Đàng Trong, ĐàngNgoài? – 5 điểm
Câu 6: Phân tích những nét đặc trưng của tư tưởng Việt Nam trước khi cósự du nhập chủ nghĩa Mác-Lênin.? – 5 điểm
Câu 7: Phân tích đặc điểm của tư tưởng Việt Nam thời kỳ Việt Nam Dânchủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam? – 5 điểm
Câu 8: Làm rõ một trong những đặc điểm nổi trội của Lịch sử tư tưởng ViệtNam là Chủ nghĩa yêu nước truyền thống? – 5 điểm
Câu 9: Làm rõ đặc điểm nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của lịch sử
tư tưởng Việt Nam? – 5 điểm
Câu 10: Những sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lêninvào Việt Nam của Chủ tịch Hồ Chí Minh? – 5 điểm
II Kiến thức khối 2:
Câu 1: Phân tích tư tưởng “dân là gốc” của Trần Quốc Tuấn? – 5 điểm Câu 2: Từ tư tưởng của Nguyễn Trãi hãy làm rõ tư tưởng nhân nghĩa toàndiện và tiến bộ của Việt Nam thế kỷ XV-XVI? – 5 điểm
Câu 3: Làm rõ tư tưởng “Dân là gốc” của Nguyễn Trãi? – 5 điểm
Câu 4: Làm rõ những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Trần Quốc Tuấn?– 5 điểm
Câu 5: Làm rõ những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Lê Thánh Tông?– 5 điểm
Câu 6: Làm rõ những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Hồ Quý Ly? – 5điểm
Câu 7: Phân tích những nội dung cơ bản của tư tưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm?– 5 điểm
Trang 2Câu 8: Phân tích những nội dung cơ bản của tư tưởng Gia Long? – 5 điểm Câu 9: Phân tích những đặc điểm cơ bản của tư tưởng Minh Mạng? – 5điểm
Câu 10: Phân tích những nội dung chủ yếu để khẳng định: Hồ Chí Minh lànhà lý luận thiên tài của Việt Nam?
ĐẠI HỌC HUẾ ĐÁP ÁN ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN
TRƯỜNG ĐHKH LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM
(Dành cho bậc đào tạo đại học hệ chính quy)
Số tín chỉ: 2 Thời gian làm bài 90 phút cho mỗi đề Mỗi đề 2 câu Mỗi câu 5 điểm
HỆ THỐNG ĐỀ MỞ (SV ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU) KHỐI KIẾN THỨC 1:
Câu 1: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc (208 TCN – 938)? – 5 điểm
Đáp án câu 1:
Vài nét về lịch sử – 1 điểm, mỗi ý 0,5 điểm
- Liệt kê các giai đoạn lịch sử
- Thời kỳ này kéo dài 1117 năm Đây là thời kỳ đầy máu và nước mắt,nhưng cũng là thời kỳ biểu hiện sức quật khởi cũng như sự vươn lên kỳ diệu củadân tộc Việt Nam Năm 111 tcn, Nhà Hán xâm lược Nam Việt, lại đổi Âu Lạcthành châu Giao Châu kéo dài đến 938 scn Giai đoạn này có rất nhiều cuộc khởinghĩa của nhân dân ta chống lại sự thống trị của giặc phương Bắc: Các cuộc khởinghĩa của Hai Bà Trưng (40-43); Bà Triệu (248); Tiền Lý (Lý Bí 544 đến 548)và Triệu Việt Vương (Triệu Quang Phục 549 đến 570), rồi Hậu Lý (571 đến 603)
nước ta có tên là Vạn Xuân; Mai Hắc Đế (722); Phùng Hưng (791) Vì thế không
thể gọi là thời kỳ Bắc thuộc, mà phải gọi là thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc
Đặc điểm tư tưởng Việt Nam thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc –
4 điểm:
- Nêu đủ các đặc điểm – 1 điểm, mỗi đặc điểm 0,2 điểm: Là một cộng đồng
người Việt có chủ quyền; Tôn kính, biết ơn tổ tiên; Tôn kính và tuân thủ các thủlĩnh; Coi trọng vai trò của phụ nữ trong xã hội; Cuộc đấu tranh chống Hán hóadiễn ra khá gay gắt
- Phân tích đặc điểm chống Hán hóa – 3 điểm, ba ý đầu và ý cuối mỗi ý
0,25 điểm; Ý thứ ba 2 điểm:
+ Trong quá trình đấu tranh chống Hán hoá đối với Việt Nam ở thế kỷ I tưtưởng Phật giáo nổi lên hàng đầu, từ thế kỷ III đến thế kỷ X là sự ảnh hưởngngày càng rộng, càng sâu của Nho giáo trong đời sống xã hội Việt Nam Trong
đó, từ thế kỷ III đến thế kỷ VI là Hán Nho, VI-X là Tống Nho với thế tam giáoNho-Phật-Lão, mà chủ yếu vẫn là Nho và Phật giữ địa vị tư tưởng độc tôn trong
tư tưởng dân tộc Việt
+ Mâu thuẫn cơ bản của dân tộc Việt Nam lúc này là: Một bên là nhân dânViệt Nam yêu nước căm thù giặc; Một bên là đế quốc Hán với bè lũ tay sai Đây
2
Trang 3cũng là mâu thuẫn giữa một nước nhỏ tuy giàu lòng yêu nước và chí căm thùgiặc nhưng cư dân ít hơn không dễ gì có thể nhanh chóng tạo được sự chuyểnhoá để có thể thắng được một nước lớn hơn với số dân và đất đai của họ gấpnhiều lần Việt Nam.
+ Mâu thuẫn này một mặt loại trừ nguồn gốc và động lực của xã hội VănLang-Âu Lạc cũ, mặt khác làm nảy sinh nguồn gốc và động lực mới Một mặt nóchắn ngang hướng phát triển lịch sử của xã hội cũ, mặt khác nó quy định nhữngchiều hướng phát triển mới của xã hội mới Động lực phát triển của đất nước bâygiờ không chỉ là nội bộ trong nước mà chủ yếu còn do những người yêu nướcbên trong và cả những kẻ thống trị bên ngoài Chính ý thức, ý chí, hành động vìlợi ích khác nhau của họ là nguồn gốc, động lực quy định hướng thay đổi của xãhội Việt Nam
+ Nét khác biệt so với giai đoạn trước cũng như với các giai đoạn sau làtrên đất Việt Nam cổ đã đồng thời diễn ra hai quá trình vận động trái ngược nhau
Hán Hoá và chống Hán hoá – 2, 0 điểm, a 0,5 điểm, b 1,5 điểm:
a) Cuộc Hán hoá đầu tiên diễn ra trên lĩnh vực chính trị-xã hội Chúng có
ý thức di thực mô hình tổ chức chính trị và sinh hoạt xã hội Trung Quốc sangViệt Nam Chúng bắt dân Việt Nam học tập, ăn mặc, tổ chức đời sống xã hội nhưngười Hán; Làm ruộng, canh tác theo kỹ thuật người Hán; Di dời cả dân Hánxuống định cư để dễ bề nhiễm hoá người Việt
b) Trên lĩnh vực tư tưỏng là sự truyền bá các học thuyết Nho, Phật, Lão vào Việt Nam:
Nho học – 0,5 điểm: Tuy có khác nhau ở mỗi thời kỳ, nhưng Nho giáo có
cái chung là nó không phải là một tôn giáo, nó cũng không là một triết thuyếttriết học, mà chỉ là một học thuyết về chính trị-đạo đức-xã hội của giai cấp phongkiến
Tư tưởng này ban đầu không phù hợp với xã hội vừa thoát thai từ VănLang-Âu Lạc với chế độ lạc hầu, lạc tướng của Việt Nam Nhân dân Việt Namkhi đó không cần đến Nho giáo, mà Nho giáo vào Việt Nam là do bọn thống trịTrung Quốc áp đặt Về sau Nho giáo mới là một yêu cầu tất yếu, một tư tưởngcần phải tiếp thụ của xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam cuối thời kỳnày Nho giáo trong thời kỳ này là chưa mạnh, nhưng nó là tư tưởng định hướngcho sự phát triển của xã hội Việt Nam từ cuối thế kỷ X trở đi
Thái độ của nhân dân Việt Nam ta thời ấy với Nho giáo là từ sự phản ứngđến tiếp thụ, từ xa lạ đến gần gũi, từ là công cụ của kẻ thù đến công cụ của bảnthân mình Hiện tượng này xảy ra càng rõ ở cuối thời kỳ này
Lão-Trang – 0,25 điểm - do Lão Tử (cùng thời với Khổng tử) sáng lập và
Trang Tử (369-286 tcn) phát triển, nó đối lập với Nho giáo trên nhiều lĩnh vực
Đạo này vào Việt Nam thời kỳ này (207 tcn - 938 scn) chủ yếu lưu hànhtrong người Hán thất thế trên con đường chính trị, bị ngược đãi đã tìm đến Lão-Trang để tự an ủi mình Nó chỉ là dấu vết của khuynh hướng tự do-tự tại, thể hiệntrong các nhà Nho kiêm nhà thơ Việt Nam chịu ảnh hưởng của Nam Hoa kinh
Trang 4Cuối thời kỳ này, khi thiền tông Trung Quốc truyền sang Việt Nam thì Trang mới ảnh hưởng rõ rệt đến các nhà tu hành Việt Nam.
Lão-Đạo giáo – 0,25 điểm - là tôn giáo của Trung Quốc không liên quan đến
Lão-Trang mà dựa một cách hình thức vào Đạo của Lão Tử và thờ Hoàng ĐếLão Tử (thần thánh hoá Lão Tử) Đạo này ảnh hưởng rõ rệt ở Việt Nam tronggiai đoạn này Nó gồm hai phái: phái phù thuỷ (chữa bệnh), phái thần tiên (luyệnđan) Đạo này được nhiều người Việt Nam tin theo do nó phù hợp với tín ngưỡngdân gian Việt Nam, và nó bổ sung tín điều cho tín ngưỡng dân gian Việt Namchưa có
Đạo Phật (Buddaha) – 0,5 điểm - Có thể nói Thiền tông là sản phẩm riêng
của Phật giáo tại Trung Quốc Cùng với quá trình Hán hoá các phái thiền củaTrung Quốc tuy đến Việt Nam muộn hơn Phật giáo Ấn Độ, nhưng đã để lại dấuấn sâu sắc hơn trong đời sống tinh thần người Việt Thời kỳ này Việt Nam đãtiếp thu hai môn phái thiền của Trung Quốc là Tỳ Ni Đa Lưu Chi và Vô NgônThông
+ Về coi trọng vai trò của phụ nữ thời kỳ này, minh chứng tiêu biểu làkhởi nghĩa của Hai Bà Trưng – 0,25 điểm: Mặc dù chỉ giành độc lập trong thờigian ngắn nhưng thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là một bản anhhùng ca bất diệt, thể hiện ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần dân tộc cao cả Cuộckhởi nghĩa Hai Bà Trưng còn là một minh chứng cho sức mạnh lớn lao, khả năngdồi dào của người phụ nữ Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc Trang sử oanh liệt này sẽ mãi mãi được lưu truyền cho muôn đời con cháumai sau
Câu 2: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳ đấu tranh giữ gìn độc lập dân tộc (938 – 1400)? – 5 điểm
Đáp án câu 2:
Vài nét về lịch sử thời kỳ đấu tranh giữ gìn độc lập dân tộc – 1 điểm, mỗi ý 0,25 điểm
Thời kỳ này tính từ khởi nghĩa của Ngô Quyền cho đến cải cách của HồQuý Ly (938 đến1400) với những sự kiện lịch sử lớn:
- Nước Đại Việt với Nhà Ngô 939 đến 967
- Nước Đại Cồ Việt với Nhà Đinh
- Nước Đại Việt với Nhà Lý
- Nước Đại Việt với Nhà Trần
Đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳ đấu tranh giữ gìn độc lập dân tộc – 4 điểm
- Khái quát – 0.5 điểm: Các nhà tư tưởng tiêu biểu trong giai đoạn này.
Đặc điểm nổi bật của tư tưởng Việt Nam giai đoạn này là: Về tư tưởng, Phật giáo
phát triển mạnh trở thành như quốc giáo, Nho giáo tồn tại như một hiện tượnghiển nhiên, Lão giáo chi phối ảnh hưởng mê tín của nhân dân, ba tôn giáo này lànền tảng tư tưởng của đời sống tinh thần người Việt Trên nền tảng ấy, nổi bật
4
Trang 5lên tư tưởng dân tộc là: + Khoan sức dân: Đoàn kết với dân, tổ chức dân, dưỡng dân + Nêu cao đạo đức: yêu nước, anh hùng, vinh dự, sỹ nhục, trung nghĩa và hiếu thuận + Kết hợp hợp lý Thần quyền - Thế quyền - Tôn giáo trong lĩnh vực
a) Tư tưởng của các thiền sư và tín đồ Phật giáo – 1 điểm, mỗi ý 0,2 điểm:
- Các thiền sư giai đoạn này đã dùng “vô thường”, “vô ngã” để xem thếgiới hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi, mọi sự vật, hiện tượng không chỉ làtạm thời mà trong dòng biến đổi chúng còn liên hệ với nhau theo nhân quả,duyên nghiệp Trong đời sống xã hội hiểu được lẽ “vô thường”, “vô ngã” thì sẽbình tâm, không dao động hay đau khổ khi thấy sự vật biến đổi
- Các vị chân tu thời Lý - Trần cũng nhìn ra những giá trị vĩnh hằng bất dibất dịch là cái bản thể duy nhất có một không hai của của tất cả vạn vật chính làtự tính, chân tâm Nó là viên ngọc sáng mãi, là bông sen không hề rã cánh trong
lò hỏa
- Trong khi nhấn mạnh và phát triển hoàn thiện quan niệm tâm Phật, cáccao tăng cũng nhấn mạnh quan niệm kiến tính thành Phật với sự phủ định tư duyngôn ngữ và khái niệm
- Phật tại tâm cũng là triết lý giải thoát và nhập thế của các tín đồ Phật giáoLý - Trần Tự tính, chân tâm là Như Lai không có tính quy định và không ởngoài thế giới trần gian như Chúa của Công giáo Phật ở trong trần gian, Phật làbản tâm của mọi người, trong tâm mọi người đều có Phật
- Các đại biểu Phật giáo Lý - Trần còn coi đau khổ và giải thoát, chân tínhvà vọng tâm, sắc và không là thống nhất không tách rời nhau nên trực giác tựtính, chân tâm ngay trong trần gian, trong cõi sinh tử của con người chứ khôngphải đi đâu xa
b) Ảnh hưởng của Nho giáo trong đời sống chính trị-xã hội – 1 điểm, mỗi ý 0,25 điểm:
- Dưới các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê ảnh hưởng của Nho giáo trên lĩnhvực tư tưởng chính trị và xã hội ở nước ta là chưa rõ nét
- Sang thời kỳ Nhà Lý, nho sỹ mới xuất hiện tuy chưa là tầng lớp đôngđảo, chưa là một lực lượng xã hội lớn mạnh nhưng nó đã thực sự đi vào đời sống
tư tưởng chính trị và xã hội Nho giáo đã giành được chỗ đứng trong tư tưởngchính trị và xã hội thời Lý, bởi lẽ lúc này đã thỏa mãn được một yêu cầu bứcbách của sự phát triển của xã hội Việt Nam là củng cố chế độ phong kiến và xâydựng một nhà nước quân chủ tập quyền mạnh mẽ
- Thời Nhà Trần ảnh hưởng của Nho giáo diễn ra mạnh mẽ, sâu sắc hơn.Nhà Trần đã chỉ rõ Phật giáo lo việc giải thoát cho con người khỏi luân hồi sinh
Trang 6tử, Nho giáo là cái đạo trị nước, là đường lối tu, tề, trị, bình và những quy tắc đạođức để chấn chỉnh xã hội phong kiến Việt Nam
- Chu Văn An, Lê Văn Hưu, Trương Hán Siêu là những đại biểu trungthành của Nho giáo Vấn đề quan tâm đầu tiên của các Nho sỹ thời Trần là đườnglối đức trị: vua sáng tôi lành cùng đồng tâm hiệp đức để trị nước yên dân Vua cóđức sáng, quan mẫn cán trung thành nên ân trạch thấm thía đến dân chúng khiếntrăm họ được an ninh, hạnh phúc Họ coi đức sáng của vua là điều kiện tiênquyết làm cho đất nước thịnh trị Vì vậy họ thường khuyên vua phải chính tâm tuthân, phải thường xuyên sửa đức Họ cũng bàn đến bạo lực của nhà nước phongkiến và sự hiểm trở của đất đai nhưng chỉ là thứ yếu sau đường lối đức trị
“Thiên hưng Địa thế hùng thay, Cõi Nam trụ cột xưa nay đời đời; Muôn năm đếnghiệp lâu dài, Chẳng cần đất hiểm nhờ nơi đức lành”
c) Đến giữa đời Nhà Trần, sự phát triển của Nho giáo trở nên giáo điều rập khuôn những bài học kinh nghiệm có sẵn trong Nho giáo Trung Quốc, nên đã diễn ra một xu hướng chống chủ nghĩa giáo điều đó – 0.5 điểm, mỗi ý 0,25 điểm
- Trần Minh Tông nói: “Nhà nước đã có phép tắc nhất định Nam Bắc khácnhau nếu nghe theo kế của kẻ học trò mặt trắng tìm đường tiến thân thì sinh loạnngay”
- Trần Nghệ Tông cũng nói: “Triều trước dựng nước tự có phép độ, khôngtheo chế độ nhà Tống, là vì Bắc Nam đều chủ nước mình, không phải noi nhau.Khoảng năm Đại trị kẻ học trò mặt trắng được dùng không hiểu ý sâu xa của sựlập pháp, đem phép cũ của tổ tông thay đổi theo phong tục phương Bắc cả, nhưvề y phục, nhạc chương không thể kể hết”1
d) Từ giữa thế kỷ XIV trở đi cũng đã diễn ra trào lưu phê phán Phật giáo của đông đảo các Nho sỹ – 1 điểm, 2 ý đầu mỗi ý 0,25 điểm; ý thứ ba 0,5 điểm
- Từ thời nhà Lý khi Nho giáo bước lên vũ đài chính trị và tư tưởng Nhogiáo ở nước ta nó đã có những quan điểm khác biệt thậm chí đối lập với Phậtgiáo nhưng nó vẫn tồn tại hòa bình với Phật giáo Sự công kích Phật giáo chỉ xảy
ra riêng lẻ ở một vài cá nhân như Đàm Dĩ Mông mà thôi
- Từ giữa thế kỷ XIV trở đi nó mới trở thành tiếng nói phổ biến của tràolưu tư tưởng chống Phật giáo Những đại biểu tiêu biểu là Trương Hán Siêu, LêVăn Hưu
- Sự phê phán của các Nho sỹ đối với Phật giáo không nhằm đánh đổ Phậtgiáo về tư tưởng và triết lý, mà chủ yếu nhằm vào sự hao phí tài lực, nhân lựccủa Phật giáo vào tệ chứa chấp những kẻ lười biếng không cày mà có ăn, khôngdệt mà có mặc, trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước làm tổn thương đến Nhophong Họ bóc trần những hậu quả và tệ nạn xã hội do Phật giáo gây ra trong đờisống hiện thực và những ảnh hưởng xấu của Phật giáo đến sự tiến bộ xã hội
1 Sách đã dẫn - Trang 225 - 226.
6
Trang 7Câu 3: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tưởng Việt Nam thời kỳ
ổn định và thịnh trị của xã hội phong kiến (thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVI)?
- 5 điểm
Đáp án câu 3:
Vài nét về lịch sử thời kỳ ổn định và thịnh trị của xã hội phong kiến thế
kỷ XV đến đầu thế kỷ XVI – 1,5 điểm, mỗi ý 0,5 điểm
- Nước Đại Ngu với Nhà Hồ 1400 đến 1427 Giặc Minh xâm lược nước ta
từ 1413 đến 1427 thì từ 1418 đến 1427 là khởi nghĩa của Bình Định Vương LêLợi
- Nước Đại Việt với Nhà Lê (Tiền Lê Sơ) 1428-1504 Lê Thánh Tông
(1460-1497), dẹp loạn Chiêm Thành thu hồi lại lãnh thổ Việt Nam từ Duy XuyênQuảng Nam đến Đồng Xuân Phú Yên và xác lập chủ quyền của người Việt ởĐàng Trong
- Thế kỷ XV là thế kỷ anh hùng trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm vàanh hùng trong công cuộc xây dựng đất nước
Đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳ ổn định và thịnh trị của
xã hội phong kiến thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVI – 3,5 điểm: ý một và ý ba mỗi ý 0,5 điểm; ý hai 1 điểm, ý bốn 1,5 điểm
- Những nhà tư tưởng lớn của dân tộc nổi bật ở thời kỳ này là Hồ Quý Ly,Lương Thế Vinh, Ngô Sỹ Liên, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
- Tư tưởng của các nhà sử học thời Lê như Phan Phú Tiên, Ngô Sỹ Liên, cho thấy họ là những người chịu ảnh hưởng kinh học Ý một và hai mỗi ý 0,25điểm; ý ba 0,5 điểm:
+ Đề cao thiên mệnh, thiên đạo, thiên đế
+ Chú trọng tu dưỡng đạo đức cương thường Nho gia
+ Từ thế kỷ XV trở đi là sự thẩm định lịch sử: Ôn cố nhi tri tân, vừa nêugương cũ vừa đưa ra bài học mới cho tương lai thể hiện một tinh thần dân tộc sâusắc; Họ đề cao tinh thần yêu nước, tinh thần chiến đấu ngoan cường, đánh giácao vai trò của các nữ anh hùng dân tộc; Họ cũng là những người đề cao tính dânbản “đề cao lòng dân, thương dân” nhưng không phải vì dân mà trước hết là vìquyền lợi lâu dài của giai cấp thống trị và nhà vua; Họ cũng là những người đềcao tư tưởng nhân nghĩa ở ba nội dung: Nhân nghĩa là cứu vớt người nghèo đổiđời cho họ, Nhân nghĩa là có nguyên tắc và có thể dùng bạo lực để chống bạotàn, Nhân nghĩa là sức mạnh; Họ cũng là những người đề cao kẻ sỹ và phê phánPhật giáo
- Song song với xu hướng chống giáo điều cuối thời Nhà Trần còn xuấthiện xu hướng sửa chữa, uốn nắn những nguyên lý, tín điều của Nho giáo Đạibiểu xuất sắc cho xu hướng này là Hồ Quý Ly
- Nhìn chung tư tưởng Việt Nam thời kỳ này nổi lên ở mấy đặc điểm sau.
Mỗi ý 0,5 điểm:
+ Ý thức về một quốc gia độc lập là rất rõ ràng thông qua các tiêu chí: lãnhthổ, văn hiến, phong hóa (phong tục tập quán), lịch sử dân tộc
Trang 8+ Quan niệm nhân nghĩa tiến bộ toàn diện: Nhân nghĩa vừa là đường lốichính trị, vừa là một chính sách cứu nước, cứu dân, dựng nước./ Nhân nghĩa làchuẩn mực của đối xử, nguyên tắc của giải quyết sự việc, là phương pháp luậncủa suy nghĩ hành động./ Nhân nghĩa là yêu hòa bình, lên án chiến tranh.
Quan điểm nhân nghĩa đó thể hiện một chủ nghĩa nhân đạo cao cả và toàndiện: Vì độc lập dân tộc, vì hạnh phúc của nhân dân, vì hòa bình của đất nước màsuy nghĩ và hành động (điều này trước thế kỷ XV chưa từng có)
+ Nhân - Trí - Dũng là những điều được chú ý trong đạo làm người:Khiêm nhường, cân nhắc thiệt hơn, toan tính kỹ lưỡng, kiên quyết dũng mãnh
Câu 4: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳ khủng hoảng và chia cắt của xã hội phong kiến Việt Nam (Thế kỷ XVI - Thế kỷ XVII)? – 5 điểm
Đáp án câu 4:
Vài nét về lịch sử thời kỳ khủng hoảng và chia cắt của xã hội phong kiến Việt Nam (Thế kỷ XVI - Thế kỷ XVII) – 1.5 điểm: hai ý đầu mỗi ý 0,25 điểm, hai ý sau mỗi ý 0,5 điểm.
Thời kỳ này được tính từ Hậu Lê Sơ (Lê Uy Mục 1505-1509) đến Nguyễn phân tranh chia nước ta thành Đàng Trong, Đàng Ngoài (1624)
Trịnh Nước Đại Việt, nhà Hậu Lê Sơ Chế độ phong kiến Lê Sơ đi vào khủng
hoảng
- Nhà Mạc 1527-1595, Mạc Đặng Dung cướp ngôi Nhà Lê lập nên Nhà
Mạc
- Thời Lê Trung Hưng (Lê-Trịnh) 1533-1624 Trịnh-Nguyễn dùng lũy
Trường Dục làm biên giới vào năm 1624 Ở Đàng Ngoài các chúa Trịnh tiếmquyền vua Lê Ở Đàng Trong giai đoạn này có 2 chúa: Nguyễn Hoàng (1558-1612), Nguyễn Phúc Nguyên (1613-1634) chúa thu hồi lãnh thổ Việt Nam từ PhúYên đến Đồng Nai
- Từ thời Lê Uy Mục (1505-1509) đến Lê Thần Tông lần thứ nhất 1643) xã hội Việt Nam đã bắt đầu khủng hoảng và đi đến mục nát bị chia cắt:Trong triều đình các phe phái tranh giành quyền lợi và địa vị; Vua ươn hèn laovào cuộc sống trụy lạc; Hoạn quan và ngoại thích ngang tàng hoành hành; Tuycuối cùng thất bại nhưng phong trào nông dân nổi lên rầm rộ đã làm cho nhà Lêthêm suy yếu và tan rã
(1619-Khái quát về tư tưởng thời kỳ khủng hoảng và chia cắt của xã hội phong kiến Việt Nam (Thế kỷ XVI - Thế kỷ XVII) - 3.5 điểm: hai ý đầu mỗi ý 1,5 điểm, ý thứ ba 0,5 điểm.
- Sau khi Nho giáo lên địa vị độc tôn ở thế kỷ XIV-XV, đây là thời kỳkhủng hoảng của chính Nho giáo trong đời sống tinh thần Việt Nam – 1,5 điểm:mỗi ý 0,5 điểm
+ Trong cảnh đất nước loạn lạc triền miên, chiến tranh huynh đệ tương tànvà sự chia cắt đất nước, hầu hết các Nho sỹ đều để tâm tìm nguồn gốc loạn lạc và
8
Trang 9đưa ra những chủ trương đường lối trị nước của mình mong được đương thờichấp nhận
+ Họ khái quát bá đạo là dùng chiến tranh, dùng bạo lực, dùng sức mạnhđể đạt được sự thống trị; vương đạo là dùng nhân nghĩa đạo đức để yên dân, đểquy phục dân Nhưng quan niệm của họ có nhiều điều khác trước và mâu thuẫn
+ Những người nói đến nhân nghĩa một cách thiết tha thường không là cácnhà Nho đương chức mà là các nhà Nho ở ẩn như Nguyễn Bỉnh Khiêm, NguyễnDữ Tâm trạng trung với đạo cương thường như trước đây không còn nữa, Nhogiáo thời này đã thể hiện sự bất lực đầu tiên của nó trước các lĩnh vực xã hội.Vấn đề theo Nho, Phật hay Lão, theo đơn thuần một hay kết hợp cả ba là tốt lạiđược đặt ra
Tuy vậy, vẫn có những người quan niệm chỉ Nho giáo mới có ích Đó làcác Nho thần: Phùng Khắc Hoan (1528-1613), Lương Hữu Khánh (thế kỷ XVI),Đào Duy Từ (1572-1634), Phạm Công Trứ (1599-1675)
- Thật ra, lúc này kiên trì truyền Nho là cố chấp, bởi Nho giáo không cònlà tư tưởng chủ đạo nữa – 1,5 điểm: mỗi ý 0,5 điểm
+ Khuynh hướng chính lúc này là kết hợp Nho-Đạo giáo như Nguyễn Dữ,hoặc thuần Lão-Trang như Nguyễn Hàng, mà đặc biệt là kết hợp Nho-Lão Trangnhư Nguyễn Bỉnh Khiêm là phù hợp nhất Thời kỳ này cũng có sự kết hợp Nho-Phật-Lão của Minh Châu Hương Hải
+ Nếu các nhà tư tưởng ở thế kỷ XIV, XV chỉ dừng ở chính trị-xã hội, tínhtriết học còn ít thì thế kỷ XVI trở đi, tính triết học trong tư duy của các nhà tưtưởng thể hiện ngày càng rõ Các phạm trù triết học phương Đông họ thường bàntrên cơ sở thế giới quan duy tâm, tiêu cực là: Nhân dục, Thiên lý, Mệnh trời, Sứcngười, Âm dương, Bỉ-thái, Trị-loạn
+ Về quan niệm sống họ là đa nguyên chứ không chỉ giới hạn trong quanniệm của Nho giáo nữa Người thì chủ trương ra làm quan (xuất), người thì chủtrương không ra làm quan (xử), người thì chủ trương xuất rồi lại xử Phái chủxuất thì hướng về danh lợi, tư tưởng không có gì đặc sắc, tình cảm không mặnmà Phái chủ xử (khuynh hướng chủ yếu) khá phức tạp: người thì vẫn mang tưtưởng ưu dân ái quốc, vẫn quyến luyến với luân thường, nhân nghĩa; Người thìbất hợp tác với triều đình nhưng trông chờ ngày xuất nếu có bề trên sáng; Ngườithì chủ trương xử hẳn để được tự do tự tại sống tùy thích Nói chung quan niệmsống của họ là hoang mang, bế tắc
- Những tư tưởng cơ bản của người Việt Nam giai đọan này thể hiện kháiquát sinh động ở các nhà tư tưởng tiêu biểu Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dữ vàPhùng Khắc Hoan (Khoan) – 0.5 điểm
Câu 5: Phân tích những đặc điểm của lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳ chiến tranh nông dân và sự sụp đổ của các chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài? – 5 điểm
Đáp án câu 5:
Vài nét về lịch sử – 1 điểm, mỗi ý 0,5 điểm
Trang 10Thời kỳ này tính từ 1624 đến hết thời Tây Sơn 1802, nước ta bị chia cắtthành gần như hai quốc gia Khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh nước tacũng mới chỉ thống nhất được từ Bắc vào đến Bình Định Từ Bình Định trở vàoNam chịu sự chia nhau cai quản của Nguyễn Nhạc và chúa Phúc Thuần:
- Thời Lê Trung Hưng (Lê-Trịnh) 1624 đến 1788 còn gọi là thời Lê Mạt, tên nước là Đại Việt
- Nhà Tây Sơn 1778-1802.
Tư tưởng thời kỳ chiến tranh nông dân và sự sụp đổ của các chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài – 4 điểm (4 ý đầu mỗi ý 0.5 điểm, ý năm 2 điểm):
- Từ 1624 đến 1788 Việt Nam bị chia cắt làm hai miền không liên hê vớinhau Đây là thời kỳ về tư tưởng dân tộc Việt Nam có nhiều lúng túng Thế kỷXVIII Phật giáo được phục hồi và phát triển Đây cũng là thời kỳ Đạo giáo đượctruyền bá rộng rãi Đạo giáo thực sự sánh vai cùng Nho giáo, Phật giáo
- Bên cạnh các tôn giáo truyền thống, Công giáo được truyền vào ViệtNam từ thế kỷ XVI đến lúc này có điều kiện mở rộng Tuy nhiên, do Công giáođoạn tuyệt với các giáo lý truyền thống và một số các giáo sỹ vừa hoạt động tôngiáo vừa hoạt động gián điệp nên ít có người thiện cảm, chính quyền Đàng Ngoàivà Đàng Trong đã phải ngăn cấm và trục xuất các giáo sỹ
- Trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng Phật giáo và Đạo giáo vẫn được coitrọng, nhưng về cơ bản đã tụt xuống bình diện tâm lý tín ngưỡng, vai trò trêntrường lý luận không rõ Đạo gia trên thực tế chỉ còn là Đạo giáo Phật giáo chỉcòn là tiếng than thở về cuộc đời Trên bình diện lý luận Nho giáo lại vươn lên vịtrí độc tôn nhưng không tách biệt với Phật giáo và Lão giáo Hiện tượng “tamgiáo đồng nguyên” trên cơ sở Nho giáo ngày càng trở thành xu hướng lớn củagiai đoạn này
- Tam giáo đồng nguyên không là hiện tượng mới mẻ Trong lịch sử triếthọc phương Đông đã nhắc đến Ở nước ta thời Lý-Trần nó xuất hiện vì mỗi họcthuyết đều có phạm vi hạn chế của nó: Nho giáo chú trọng về mặt chính trị xãhội; Phật giáo thì giải quyết về vấn đề sống chết, hoạ phúc; Lão-Trang thì cungcấp một phương thức ứng xử cho nhà Nho khi thất thế Tam giáo đồng nguyênxuất hiện thời Lý-Trần là trên cơ sở Phật giáo, còn ở thế kỷ XVIII nó xuất hiệntrên cơ sở Nho giáo Thời Lý-Trần chủ trương đồng nguyên vì nhà tư tưởng chưahiểu Nho thấu đáo, ở thế kỷ XVIII lại chủ trương đồng nguyên là do nhà tưtưởng bất lực trong việc sử dụng Nho giáo để giải thích các vấn đề xã hội Thực
ra dùng đồng nguyên là không đúng, vì các học thuyết đó vốn có những lý luậnvà những hệ thống khác nhau
- Về tư tưởng triết học và chính trị xã hội thì vẫn tiếp tục được bàn tới nhưtrước nhưng ở mức độ đề xuất cấp bách hơn, ý kiến xoay quanh các phạm trù rõràng hơn, biện luận cũng căng thẳng hơn Các nhà tư tưởng đều tìm nguyên nhâncủa trị loạn và theo họ nguyên nhân của trị loạn là ở thái độ của tập đoàn phongkiến với lòng dân và ý trời – 2 điểm, mỗi ý 0,4 điểm
10