1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

89 547 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Tác giả Nguyễn Thái Dung
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Hồng Thúy
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán - Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Danh ngôn) Nền kinh tế thế giới những năm 30 của thế kỷ XX đã trải qua một cơn địa chấn nặng nề. Lúc này các chuyên gia kinh tế mới nhận ra rằng sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính và khủng hoảng kinh tế là dấu hiệu minh chứng của kiểu kế toán, kiểm tra sổ sách trước đó. Và kiểm toán đã ra đời để báo cáo tài chính của các tổ chức được kiểm tra, xác minh một cách chính xác hơn. Tại Việt Nam, kiểm toán mới chỉ được nhắc đến nhiều từ thập niên 1990. Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, cùng với sự hình thành của nhiều công ty, nhiều tập đoàn, kiểm toán Việt Nam ngày nay đã trở nên lớn mạnh với trên 130 công ty kiểm toán với các hình thức tổ chức khác nhau như các dịch vụ kiểm toán, các dịch vụ định giá, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ tư vấn tài chính... Tuy nhiên, kiểm toán báo cáo tài chính vẫn là dịch vụ quan trọng hơn cả vì các báo cáo tài chính do các doanh nghiệp lập ra là đối tượng quan tâm của rất nhiều người.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

“Kiểm toán là quan toà của quá khứ, người dẫn dắt hiện tại và cố vấn

sáng suốt cho tương lai.”

(Danh ngôn)Nền kinh tế thế giới những năm 30 của thế kỷ XX đã trải qua một cơnđịa chấn nặng nề Lúc này các chuyên gia kinh tế mới nhận ra rằng sự phá sảncủa hàng loạt tổ chức tài chính và khủng hoảng kinh tế là dấu hiệu minh chứngcủa kiểu kế toán, kiểm tra sổ sách trước đó Và kiểm toán đã ra đời để báo cáotài chính của các tổ chức được kiểm tra, xác minh một cách chính xác hơn

Tại Việt Nam, kiểm toán mới chỉ được nhắc đến nhiều từ thập niên

1990 Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, cùng với

sự hình thành của nhiều công ty, nhiều tập đoàn, kiểm toán Việt Nam ngàynay đã trở nên lớn mạnh với trên 130 công ty kiểm toán với các hình thức tổchức khác nhau như các dịch vụ kiểm toán, các dịch vụ định giá, dịch vụ tưvấn thuế, dịch vụ tư vấn tài chính Tuy nhiên, kiểm toán báo cáo tài chínhvẫn là dịch vụ quan trọng hơn cả vì các báo cáo tài chính do các doanh nghiệplập ra là đối tượng quan tâm của rất nhiều người

Kiểm toán báo cáo tài chính được thể hiện qua các chu trình hoặc cácphần hành và một trong những chu trình hay phần hành kiểm toán quan trọngnhất của kiểm toán Báo cáo tài chính đó chính là kiểm toán chu trình hàng tồnkho Trong quá trình học tập tìm hiểu cũng như có những kiến thực thực tế tạiCông ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiệnchu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công

ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện”

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Thuý và ban giám đốccủa công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam đặc biệt là các anh chị trongphòng nghiệp vụ III đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề thực tập này.

Trang 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

1.1.Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của công ty VAE

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Ngày 21/12/2001 Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam tên giaodịch quốc tế là Viet Nam Auditing and Evaluation limited company ra đờitheo giấy phép thành lập số 0103000692 của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp với

số vốn trên một tỷ đồng chia thành mười nghìn cổ phần phát hành dưới hìnhthức cổ phiếu mệnh giá một trăm nghìn đồng trên một cổ phiếu Trong thờigian đầu thành lập, Công ty có trụ sở chính tại 466 Nguyễn Chí Thanh - QuậnĐống Đa thành phố Hà Nội với 10 nhân viên, cơ sở vật chất còn thiếu thốn,

số vốn ban đầu không lớn đây là thời điểm mà Công ty gặp nhiều khó khăn

Năm 2002, để thuận lợi cho việc hoạt động và mở rộng quy mô, Công

ty đã chuyển trụ sở đến số nhà 5, dãy D 142 Đội Cấn- Ba Đình- Hà Nội Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế thị trường nói chung cũng như của hoạt độngkiểm toán nói riêng, đến năm 2003 Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

đã bắt đầu ổn định và làm ăn có lãi

Theo Quyết Định 105/2004/QĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày30/03/2004 đã tạo những điều kiện thuận lợi cho hoạt động kiểm toán, để đápứng được nhu cầu của thị trường cũng như để thực hiện những mục tiêu chiếnlược lâu dài và ổn định môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên, Công

ty đã mua trụ sở tại tầng 11- toà nhà Sông Đà- 165 Cầu Giấy- Hà Nội

Emai: vae_co@viettel.com.vn ĐT: 04.2670 490 FAX: 04.2670 494

Mã số thuế: 010120228- Sở giao dịch tại ngân hàng Nông nghiệp và

Trang 4

Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Auditing & Evaluation limited Co Trong năm 2004 đã đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của Công ty, cùngvới sự thay đổi về bộ máy tổ chức quản lý, Công ty đã nâng vốn điều lệ lên 2

tỷ và nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng lĩnh vực kiểm toán cũng như tăng sốlượng khách hàng trong nhiều lĩnh vực của các thành phần kinh tế Hiện nay,Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam đang cung cấp một số dịch vụ kiểmtoán sau đây:

 Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế: Kiểm toán độc lập báo cáo tàichính, kiểm toán xác nhận báo cáo số lượng, tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm, xemxét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

 Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản: Kiểm toán báo cáo quyết toánvốn đầu tư xây dựng hoàn thành của các dự án, kiểm toán xác định giá trịquyết toán của công trình, kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của Banquản lý dự án, kiểm toán xác định giá trị quyết toán của vốn đầu tư…

 Dịch vụ kiểm toán dự án: Kiểm toán độc lập, soát xét hệ thốngkiểm soát nội bộ, kiểm soát tính tuân thủ của dự án, đánh giá thực hiện dự

án, hướng dẫn quản lý dự …

 Dịch vụ định giá tài sản: Định giá tài sản, góp vốn liên doanh, sápnhập, giải thể doanh nghiệp, định giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, thuê,mua tài sản

 Dịch vụ tư vấn kinh doanh: Tư vấn về chính sách kinh tế hiện hành,

tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư, tư vấn sản xuất, phân tích kế hoạch kinhdoanh, h kinh doanh, xem xét hoạt động thoả thuận kinh doanh, giúp thànhlập văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam, giúp đàm phán ký kết hợp đồng, lập

kế hoạch chiến lược, đào tạo và hội thảo

 Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn tìm hiểu thị trường đánh giá đầu tư, tưvấn lập tổng dự toán, dự toán, quyết toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây

Trang 5

dựng cơ bản hoàn thành, tư vấn thẩm định lập tổng dự toán, dự toán, tư vấn lập

hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, tư vấn quẩn lý quá trình đấuthầu…

 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực Quốc tế (phục vụcho báo cáo tài chính hợp nhất ở công ty mẹ theo hình thức công ty mẹ con)

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam hiện nay luôn đứng đầu trongnhóm 10 công ty Kiểm toán độc lập có chỉ số cao nhất (Số lượng kiểm toánviên hành nghề, số lượng nhân viên, số lượng khách hàng, số lượng doanh

thu…) và được Bộ tài chính, Uỷ Ban chứng khoán xác nhận:”Là 01 trong các

công ty có đủ điều kiện thực hiện Kiểm toán Báo cáo tài chính các năm 2005,2006,2007 theo công văn số 14700/BTC-CĐKT ngày 18/11/2005 của Bộ

tài chính và công văn số 127/VVAE ngày 22/11/2006 của Hội kiểm toán viên

hành nghề ở Việt Nam, là 01 trong trong 12 công ty kiểm toán được chấp nhận

cho kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam theo công văn số 724/QĐ-UBCK Ngày 30/11/2006

của Uỷ ban chứng khoán1 Nhà nước, Là 01 trong 47 tổ chức có đủ điều kiện

thực hiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp năm 2005 theo công văn số

5257 QĐ-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ tài chính và là 01 trong 11 tổ chức có

đủ điều kiện thẩm định giá đợt 1 năm 2006 theo công văn số 263 TB-BTC

ngày 07/08/2006 của Bộ tài chính.”(1) Trải qua nhiều thăng trầm và biến động,Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã và đang có những bước tiến vượtbậc, góp phần cho sự phát triển của đất nước nói chung và sự lành mạnh củanền tài chính Việt Nam nói riêng

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động, mục tiêu của Công ty

Để có được một tác phong làm việc chuyên nghiệp và quy củ như hiệnnay Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã xây dựng cho mình những

Trang 6

nguyên tắc tổ chức và hoạt động như sau:

Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ

và tuân thủ theo những quy định của công ty và pháp luật của Nhà nước

Cơ quan quyết định cao nhất của Kiểm toán và Định giá Việt Nam làHội đồng thành viên, Hội đồng thành viên có quyền quyết định phươnghướng đầu tư phát triển của công ty, có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmChủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán cộquản lý quan trọng trong công ty

Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụcủa mình, có quyền quyết định đến công việc hàng ngày, ban hành quy chế nội bộ,

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty

Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty Kiểm toán và Định giá ViệtNam luôn luôn đề ra những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn như: Công ty khôngngừng nâng cao lợi ích của cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ, phát triển cácdịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cũng như mở rộng số lượngkhách hàng, góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia, thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nước…

Mức phí dịch vụ của Công ty: VAE tính mức phí kiểm toán theo quy địnhhiện hành của Nhà nước đối với một số lợi hình cụ thể hoặc sẽ gặp gỡ thoả thuận

kí kết hợp đồng theo quy định tại điều 32 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP

1.2 Tổ chức bộ máy của Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hiện nay Kiểm toán và Định giá Việt Nam có trên 100 nhân viên, đây làđội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, thường xuyên được đào tạo, đượcphổ biến các quy định các chính sách mới của Nhà nước Tính đến năm 2005,Công ty đã có 10 kiểm toán viên có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia và quốc

Trang 7

tế, ngoài ra, VAE còn có các cộng tác viên là các chuyên gia trong nhiều lĩnhvực khác nhau trong nền kinh tế.

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình cắt ngang, tức là chianghiệp vụ chuyên môn về các phòng, mỗi phong đều có thể cung cấp tất cả cácdịch vụ của công ty như: dịch vụ tài chính, xây dựng, định giá, tư vấn… Vì cáchphân chia này không những nâng cao được năng lực của các nhân viên mà công

ty còn tăng được số lượng khách hàng nhanh chóng

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty VAE

Phòng nghiệp vụ II

Phòng nghiệp vụ III

Phòng tổng hợp

Hà Giang

Dịch vụ

tư vấn và các dịch

vụ khác

Bộ phận

kế toán

Bộ phận hành chính: lái

xe, lễ tân,

Hội đồng khoa học

TP Hồ Chí Minh

Trang 8

Chức năng của các phòng ban

Hội đồng thành viên: Là cơ quan cao nhất trong công ty, có toàn quyền

quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền bầu, bãi nhiệm,miễn nhiệm đối với Tổng giám đốc và các chức danh khác trong công ty

Tổng giám đốc: là người do hội đồng thành viên lựa chọn, là người

thay mặt hội đồng thành viên trực tiếp quản lý các hoạt động trong công ty.Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về mọi hoạt độngtrong quyền hạn và nhiệm vụ của mình

Các phó tổng giám đốc: là người hỗ trợ cho tổng giám đốc, phụ

trách các phòng ban nghiệp vụ, các văn phòng đại diện của công ty đồngthời thay mặt tổng giám đốc thực hiện các công việc khi tổng giám đốc đivắng Hai phó tổng giám đốc mỗi người sẽ phụ trách một lĩnh vực là: tàichính và xây dựng

Hội đồng khoa học: là bộ phận rất quan trọng trong việc tham mưu

cho Ban giám đốc về các quyết định kinh doanh Hội đồng khoa học còntham gia tư vấn và cải tiến chương trình kiểm toán, tham gia đào tạo cán

bộ trong công ty

Các văn phòng đại diện của công ty ở Hà Giang, TP Hồ Chí Minh, Sơn

La có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, kí kết các hợp đồng Sau khi kí kết hợpđồng thì công ty sẽ cử các kiểm toán viên ở trụ sở chính đến kiểm toán

Các phòng nghiệp vụ của công ty: phòng nghiệp vụ I,II,III đây là bộ phận

trực tiếp thực hiện hợp đồng kinh doanh, trực tiếp cung cấp dịch vụ cho kháchhàng và tạo ra lợi nhuận cho công ty, dưới sự chỉ đạo của phó tổng giám đốc Tạimỗi phòng nghiệp vụ đều cung cấp các dịch vụ: kiểm toán, tư vấn, định giá…

Phòng tổng hợp: phòng tổng hợp bao gồm các bộ phận kế toán và bộ

phận hành chính Trong đó, bộ phận kế toán sẽ giúp ban giám đốc quản lý hoạtđộng tài chính trong công ty, kiểm tra việc thực hiên các chỉ tiêu tài chính, theo

Trang 9

dõi sự biến động của tài sản, nguồn vốn…, bộ phận hành chính có nhiệm vụ lễtân, tiếp khách hàng, kiểm tra quản lý các giấy tờ quản lý, công văn được gửiđến công ty và chuyển đến cho những người có liên quan.

1.3 Đặc điểm về thị trường và khách hàng của công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Theo số liệu của Vụ chế độ kế toán và kiểm toán công bố ngày04/08/2006 thì đến thời điểm 31/12/2005 Công ty Kiểm toán và Định giá ViệtNam đã có lượng khách hàng thường xuyên là 450 công ty - đứng thứ 8 trongdanh sách 10 công ty kiểm toán có lượng khách hàng lớn nhất trong số cácCông ty hoạt động tại Việt Nam Khách hàng của VAE rất đa dạng gồm cácliên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các tổng công ty, doanhnghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã, các đơn vị sựnghiệp có thu, các dự án vay tài trợ không hoàn lại của các ngân hàng và củacác tổ chức phi chính phủ, các ban quản lý dự án thuộc Bộ, Ngành…

Một số loại hình doanh nghiệp mà công ty Kiểm toán và Định giá ViệtNam đã phục vụ có thể kể tên là:

Doanh nghiệp Nhà nước: Các đơn vị thành viên của Tổng công ty than

Việt Nam, Tổng công ty khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty xây dựng côngnghiệp, Tổng công ty xây dựng Hà Nội, Tổng công ty hàng hải Việt Nam,Tổng công ty xi măng Việt Nam, Công ty giấy Bãi Bằng, mía đường HoàBình, dệt kim Hà Nội, cơ khí Bình Minh…

Các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành thuộc: Ban quản lý các dự

án công trình đô thị Hà Nội, Ban quản lý dự án đường Hồ Chí Minh, Banquản lý dự án tổng công ty công nghiệp đường thuỷ, Ban quản lý dự án GCP-Tổng công ty Bưu chính viễn thông, Ban quản lý dự án quận Tây Hồ, quậnCầu Giấy, quận Ba Đình…

Trang 10

Bảng 1: Khách hàng của VAE

Loại hình doanh nghiệp Số lượng khách hàng (các

khách hàng lớn)Doanh nghiệp NN và các đơn vị thành viên 63

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 16

Công ty thực hiện tiếp cận khách hàng theo nhiều hình thức khách nhau như:

 Công ty giới thiệu năng lực của mình, giới thiệu các loại dịch vụ màcông ty có khả năng cung cấp cho khách hàng mới và tạo niềm tin cho kháchhàng cũ thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp

 Các khách hàng của Công ty có thể do quen biết, có thể do đượcgiới thiệu, Công ty đã đi sâu nghiên cứu xem khách hàng cần dịch vụ gì để tưvấn cho họ và giới thiệu các dịch vụ khách hàng cần mà Công ty có

 Tiếp cận các Tổng công ty, các doanh nghiệp để cung cấp các dịch

vụ định giá tài sản khi tiến hành cổ phần hoá, đánh giá lại tài sản để đem thếchấp khi muốn vay ngân hàng Tiếp cận các tổ chức tài chính, tạo mối quan

hệ với các tổ chức này để khi khách hàng cần các dịch vụ mà công ty có thì

sẽ giới thiệu

Công ty phát triển khách hàng với phương châm: tạo niềm tin cho

khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp và phong cách phục vụ khách hàng.

 Để giảm bớt rủi ro do ngành nghề kinh doanh mang tính đặc thù củamình, Công ty đã thực hiện việc mua bảo hiểm đầy đủ Việc mua bảo hiểmnày giúp Công ty giảm bớt các tổn thất trong một số trường hợp như khi kiểm

Trang 11

toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp do không phát hiện ra đầy

đủ các bằng chứng kiểm toán nên trên báo cáo tài chính của khách hàng vẫncòn những sai phạm mang tính trọng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đối vớingười sử dụng báo cáo

 Công ty luôn năng động khai thác và mở rộng thị trường, cung cấpcác loại dịch vụ chất lượng cao, vị thế của Công ty đã được khẳng định trên thịtrường, đời sống nhân viên ngày càng phát triển vững chắc

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kiểm toán trong Công ty VAE

Trong dịch vụ kiểm toán mà VAE cung cấp thì kiểm toán báo cáo tàichính là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công ty Vì vậy, trongphần 2 này em xin trình bày một cách khái quát nhất về hoạt động kiểm toánbáo cáo tài chính cũng như những hồ sơ kiểm toán, các giấy tờ làm việc và hệthống kiểm soát chất lượng của Công ty

14.1 Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán

1.4.1.1 Hồ sơ kiểm toán tại công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã đặt ra những yêu cầu chungcho hồ sơ kiểm toán như: hồ sơ kiểm toán phải được lập cho cuộc kiểm toánbáo cáo tài chính Tất cả tài liệu trong file kiểm toán phải được đục lỗ cho vàofile Các tài liệu lưu trong file cần được sắp xếp gọn gàng, ngay gắn Nhómkiểm toán cần phải lập hồ sơ kiểm toán để bảo đảm cung cấp đầy đủ những cơ

sở cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét của mình và đảm bảo cho kiểmtoán viên không tham gia kiểm toán và người soát xét hiểu được công việckiểm toán và cơ sở đưa ra ý kiến của kiểm toán viên

- Các tài liệu được lưu trong hồ sơ kiểm toán

 Hợp đồng kiểm toán đã được kí kết giữa Công ty với khách hàng

 Kế hoạch kiểm toán (kế hoạch đã có sự phê chuẩn của manager)

Trang 12

 Tên và số hiệu hồ sơ, ngày, tháng lập và ngày, tháng lưu trữ

- Các thông tin chung về khách hàng đó là:

 Các ghi chép hoặc bản sao của các tài liệu pháp lý, thoả thuận và cácbiên bản quan trọng (quyết định thành lập công ty, điều lệ công ty, giấy phépđàu tư, hợp đồng liên doanh, giấy đăng kí kinh doanh, bố cáo, biên bản họp hộiđồng quản trị, họp ban giám đốc…)

 Các thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh, môi trường phápluật có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, quá trình pháttriển của khách hàng

 Các tài liệu về thuế: các văn bản, chế độ thuế riêng trong lĩnh vựckinh doanh của khách hàng được cơ quan thuế cho phép,các tài liệu về nghĩa

từ các phần hành kiểm toán khác nhau

- Thứ tự được sắp xếp trong hồ sơ kiểm toán là:

1 Báo cáo kiểm toán phát hành (bản photo)

2 Thư quản lý phát hành (bản photo)

3 Các bản báo cáo, thư quản lý dự thảo đã được soát xét

Trang 13

4 Hợp đồng kiểm toán

5 Kế hoạch kiểm toán có sự phê chuẩn của ban giám đốc

6 Hồ sơ pháp lý khách hàng

7 Các chính sách tài chính kế toán của khách hàng, kiểm soát nội bộ

8 Bộ báo cáo tài chính của khách hàng trước kiểm toán và quyếttoán thuế

9 Giấy tờ làm việc được sắp xếp theo chương trình kiểm toán của Công

ty theo số thứ tự tham chiếu từ nhỏ đến lớn

1.4.1.2 Các giấy tờ làm việc của Công ty

Kiểm toán viên phải ghi trên giấy tờ làm việc đầy đủ các thông tin về: tênkhách hàng, nội dung, kì hoạt động, người lập, người soát xét và ngày soát xét

Giấy tờ làm việc phải đánh số ở góc trên bên phải của giấy tờ bằng bút

đỏ Toàn bộ giấy tờ phải được đánh tham chiếu liên kết với nhau và với cácchương trình kiểm toán cũng như các bằng chứng kiểm toán thu thập được

Trên giấy tờ làm việc cần ghi rõ nguồn lấy thông tin, đã đối chiếu haychưa với các tài liệu khác, có chênh lệch hay không, nguyên nhân chênh lệch.Toàn bộ giấy tờ làm việc phải được trưởng nhóm kiểm toán và người phụtrách soát xét, các yếu tố bổ sung về giấy tờ làm việc được ghi lại trên giấysoát xét có giải trình của người thực hiện sau khi kiểm tra và giải trình bổsung thông tin

Giấy tờ làm việc đối với phần hành kiểm toán bao gồm

Tờ tổng hợp (tờ số 20) Ví dụ C20 - tổng hợp tài khoản tiền, số liệu ghi

trên tờ tổng hợp là số liệu lấy trên báo cáo tài chính của khách hàng và đượcchi tiết theo từng tài khoản đối chiều với sổ cái, sổ chi tiết, các bảng cân đối sốphát sinh Trên tờ tổng hợp phải ghi đầy đủ số đầu kì, số cuối kì, nếu có sự điềuchỉnh phải ghi rõ số liệu điều chỉnh tăng giảm, trong đó, số liệu điều chỉnh

Trang 14

cũng phải đánh số tham chiếu với các bút toán điều chỉnh ở tờ kiểm soát nội

bộ Sau khi tiến hành các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên cần phải trình bàytrên tờ tổng hợp kết luận về tính trung thực và hợp lý của các khoản mục đãđược kiểm toán

Tờ kiểm soát nội bộ (tờ số 30): các nội dung trên tờ kiểm soát nội bộ gồm

Quy trình kiểm soát các phần hành được kiểm toán: trong đó ta thấy rõcác thủ tục kiểm soát của khách hàng được thiết lập với khoản mục được kiểmtoán, phương pháp ghi nhận, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongkhoản mục được kiểm toán, tham chiếu với các tờ kiểm tra chi tiết

Phương pháp tiếp cận kiểm toán và các thủ tục kiểm toán khi tiến hànhkiểm toán các khoản mục, tham chiếu với các tờ chi tiết được kiểm toán viênvận dụng để phát hiện các vấn đề liên quan đến khoản mục được kiểm toán từ

đó là cơ sở để kiểm toán viên có thể đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộcủa công ty khách hàng

Tờ biến động (tờ số 100, 200…) đây là giấy tờ làm việc thể hiện rõ sự

biến động tăng giảm trong kì của các khoản mục bao gồm có cột phát sinh nợ

và phát sinh có Số liệu ghi trên tờ biến động phải được ghi rõ là số liệu lấy từbảng cân đối phát sinh đã đối chiếu với sổ cái, số chi tiết của khách hàng, nếu

có chênh lệch thì phải ghi rõ nguyên nhân, đây có thể coi là cơ sở cho biếtnguồn gốc của các số liệu trên giấy tờ làm việc của kiểm toán viên đồng thời làcăn cứ cho nhà quản lý có thể kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

Tờ kiểm tra chi tiết (tờ số 110, 210…) dựa vào các thủ tục kiểm toán chi

tiết, kiểm toán viên có thể kiểm tra chi tiết các tài khoản của khách hàng Trên

tờ kiểm tra chi tiết phải được kí hiệu theo các tiếp cận của kiểm toán Ví dụ: (a)

là hoá đơn không có chữ kí của các bên, (b) là các nghiệp vụ không có phiếuthu, phiếu chi, lệnh chuyển tiền, (c) là những hoá đơn không hợp lệ, hợp lý…

Trang 15

Đồng thời,kiểm toán viên cũng phải thể hiện được nội dung giá trị phát sinh vàphương pháp hạch toán của các nghiệp vụ được kiểm tra chi tiết Trường hợp

sử dụng tài liệu của khách hàng để kiểm tra thì kiểm toán viên phải hoàn thiệntài liệu đó theo yêu cầu của tờ kiểm tra chi tiết để lưu vào hồ sơ kiểm toán

Trên đây là những khái quát chung về giấy tờ làm việc của Công tyKiểm toán và Định giá Việt Nam, hiện nay công ty đang ngày càng hoàn thiệncác giấy tờ làm việc này và cùng với các giấy tờ làm việc các chương trìnhkiểm toán cũng được thiết kế nhằm tìm ra các bằng chứng kiểm toán đầy đủ vàthích hợp nhất làm cơ sở ra ý kiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính củakhách hàng

1.4.2 Quy trình kiểm toán ở Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Mặc dù phát triển trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau của kiểm toán xongkiểm toán báo cáo tài chính vẫn là một trong những thế mạnh của Công ty,VAE được đánh giá là một trong những Công ty có báo cáo chất lượng nhất

Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính được cung cấp cho khách với nhữngnội dung sau đây:

Trách nhiệm của kiểm toán viên: kiểm toán viên có trách nhiệm đưa ra ý

kiến độc lập về báo cáo tài chính dựa trên những kết quả kiểm toán và báo cholãnh đạo của các đơn vị, ban lãnh đạo của khách hàng

Cơ sở đưa ra ý kiến: VAE thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực của kiểm

toán Việt Nam hoặc chuẩn mực của kiểm toán quốc tế được chấp nhận

Nội dung kiểm toán:

 Nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá tính hiệu lực của nó

Trang 16

 Đánh giá sự phù hợp của hệ thống kế toán về các mặt: hệ thốngchứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo tàichính và tổ chức công tác kế toán trong đơn vị.

 Tham gia chứng kiến công việc kiểm kê tài sản cố định, tiền mặt,hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính

 Thực hiện xác nhận công nợ đối với các khoản nợ phải thu, phải trả,các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản vốn góp…

 Kiểm tra chi tiết các khoản mục trên báo cáo tài chính như: tiền, hàngtồn kho, tài sản cố định, chi phí, doanh thu, giá vốn, công nợ, vốn chủ sở hữu…

 Xem xét các nghiệp vụ phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán

Phương thức thực hiện: cuộc kiểm toán sẽ được thực hiện 2 lần một năm

(kiểm toán sơ bộ giữa năm và kiểm toán cuối năm) theo sự thoả thuận của kháchhàng trên hợp đồng kiểm toán Kết thúc cuộc kiểm toán sơ bộ, Công ty sẽ pháthành biên bản hoặc báo kiểm toán sơ bộ và thư quản lý Thư quản lý sẽ đề cập đếnnhững vấn đề trọng yếu liên quan đến hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội

bộ của đơn vị để nhằm hoàn thiện công tác này trong đơn vị Kết thúc cuộc kiểmtoán năm, kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

1.4.2.1 Quy trình kiểm toán của VAE

Kiểm toán báo cáo tài chính ở VAE được thực hiện theo các khoản mục

cụ thể như: C- kiểm toán tài khoản tiền, D- Kế toán đầu tư dài hạn, E- kiểm toáncác khoản phải thu, F- kiểm toán hàng tồn kho, G- kiểm toán tạm ứng và đầu tưngắn hạn khác, I- kiểm toán tài sản cố định, J- kiểm toán tài sản cố định vô hình

và tài sản cố định khác, K- kiểm toán đầu tư dài hạn, N- kiểm toán các khoảnphải trả, O- kiểm toán thuế, P- kiểm toán chi phí cộng dồn, Q- kiểm toán nợ vaydài hạn, R- kiểm toán vốn lãi, T- kiểm toán doanh thu, U- kiểm toán giá vốn

Trang 17

hàng bán, V- kiểm toán chi phí hoạt động, X- kiểm toán thu nhập khác và kiểm toán chi phí khác.

Y-Các chương trình kiểm toán tuy khác nhau về thủ tục cũng như cách tiếpcận nhưng lại được thực hiện qua các bước giống nhau và kiểm toán viên phảituân thủ các bước đó trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của công tykhách hàng Các bước đó bao gồm:

- Lập kế hạch kiểm toán bao gồm các bước

 Thu thập thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý củakhách hàng

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

- Thực hiện kế hoạch kiểm toán

 Xác định được mục tiêu của công việc thực hiện

 Các công việc đã thực hiện đã nằm trong kế hoạch kiểm toán vàphương pháp kiểm toán được chọn để kiểm tra (kiểm tra hệ thống kiểm soát,phân tích soát xét, kiểm tra chi tiết)

- Kết thúc kiểm toán

 Kết quả của công việc kiểm toán

 Kiểm toán viên đưa ra kết luận của mình về phần hành đã đượckiểm toán

1.5 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính trong Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Quy trình được thể hiện qua ba quá trình đó là kiểm soát chất lượng quátrình tuyển dụng nhân viên, kiểm soát quá trình đào tạo và kiểm soát quá trìnhkiểm toán tại các đơn vị khách hàng

Trang 18

Kiểm soát chất lượng quá trình tuyển dụng nhân viên: Công ty VAE có

đội ngũ nhân viên khoảng 100 người đó là đội ngũ nhân viên năng động chuyênnghiệp và có tính kỉ luật cao, có được điều này là do sự tuyển dụng của công tyrất chất lượng Các nhân viên trước khi vào công ty đều phải trải qua hai vòngthi rất gắt gao, việc nộp hồ sơ và lựa chọn các hồ sơ là do trưởng phòng của cácphòng tổ chức thực hiện, vong thi thứ nhất là thi viết sau đó phỏng vấn Cácnhân viên khi trúng tuyển được cho thử việc hai tháng, sau hai tháng phải viếtbản thu hoạch nếu đủ điều kiện mới được Công ty kí hợp đồng dài hạn

Kiểm soát chất lượng thông qua quá trình đào tạo: Công ty có hai hình

thức đào tạo, đào tạo thành lớp mang tính lý thuyết gắn liền với thực tế và đàotạo theo cách làm việc thực tế Các nhân viên được đào tạo theo từng cấpkhách nhau như: nhân viên mới có lớp riêng, nhân viên cũ có lớp riêng, cáctrưởng phó phòng cũng có lớp riêng Công ty thường đào tạo nhân viên vàomùa nhàn rỗi, vào mùa kiểm toán Công ty sẽ đào tạo cập nhật để giải thích vềcác văn bản mới ban hành Công ty có thể mời các chuyên gia đầu ngành vềgiảng dạy hoặc có thể do chính những người có kinh nghiệm trong Công tygiảng dạy

Thứ ba là kiểm soát chất lượng quá trình kiểm toán báo cáo tài chính:

Kiểm soát chất lượng là quá trình xuyên suốt trong một cuộc kiểm toán, côngviệc này đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán, nó quyết định uy tín củaCông ty kiểm toán, nó cũng tạo niềm tin cho khách hàng, nó quyết định choviệc mở rộng thị trường của Công ty và tạo động lực cho sự phát triển bềnvững của Công ty trong tình hình hiện nay Sản phẩm cuối cùng của kiểm soátchất lượng là ý kiến mà kiểm toán viên đưa ra trong báo cáo kiểm toán có phùhợp với tình hình của khách hàng hay không Do đó, việc xây dựng một quytrình kiểm soát chất lượng thích hợp là tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của

Trang 19

công ty kiểm toán Quá trình kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tàichính của công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam bao gồm các thủ tục đượcthể hiện ở sơ đồ 2 như sau:

Sơ đồ 2: Các bước kiểm soát chất lượng

Sau khi cuộc kiểm toán hoàn thành nhóm kiểm toán sẽ tiến hành cuộckiểm toán sơ bộ trên cơ sở các ý kiến của kiểm toán viên thực hiện một phầnhành Báo cáo kiểm toán này sẽ được đưa lên cho nhóm trưởng, nhóm trưởng

sẽ soát xét các phần hành của kiểm toán viên đã thực hiện và tổng hợp để lậpbáo cáo kiểm toán, sau đó phó giám đốc phụ trách sẽ soát xét lại, nếu có vấn

đề gì thì sẽ trao đổi với nhóm kiểm toán để giải quyết các vấn đề này và cuối

Trang 20

cùng báo cáo kiểm toán sẽ được trình lên giám đốc soát xét lại lần cuối cùng

và đi đến đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của công ty kháchhàng Báo cáo này sẽ được phòng hành chính soát xét về lỗi chính tả cũngnhư cách trình bày, sau khi báo cáo kiểm toán được soát xét sẽ được pháthành Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán sẽ được thông qua bảng câu hỏi đãđược xây dựng, những nhà quản lý sẽ trả lời câu hỏi theo ba cách : có, không,không áp dụng và phải giải thích về phương án lựa chọn của mình Cuối cùng

là cam kết về tính độc lập của kiểm toán viên

Ngoài ra công ty còn thực hiện soát xét báo cáo và hồ sơ kiểm toán, cáctrưởng nhóm xem xét các giấy tờ làm việc đã được lưu vào hố sơ kiểm toánchưa, xem xét việc thực hiện kế hoạch đã đề ra trước đó Kiểm toán viên cũngphải đánh giá mức độ hài lòng của dịch vụ đã cung cấp và xem xét việc tiếptục cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng vào các năm tiếp theo

Trên đây là những nét khái quát về Công ty Kiểm toán và Định giá ViệtNam, phần 1 đã giúp ta hiểu những nét ban đầu về Công ty thì trong phần 2chúng ta sẽ tìm hiểu việc thực hiện chu trình kiểm toán Hàng tồn kho cũngnhư việc vận dụng quy trình kiểm toán đã nêu trên như thế nào

Trang 21

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới hìnhthái vật chất Hàng tồn kho có thể mua từ bên ngoài hoặc tự sản xuất để dùngvào mục đích sản xuất, kinh doanh Theo Chuẩn mực Kế toán số 02 thì Hàngtồn kho là những tài sản :

(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh thông thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;

(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Như vậy, Hàng tồn kho bao gồm nhiều loại như: nguyên vật liệu(TK152), công cụ dụng cụ (TK153), sản phẩm dở dang (TK154), thành phẩm(TK155), hàng hoá (TK156) Ngoài ra, Hàng tồn kho còn bao gồm hàng muađang đi đường (TK151), hàng gửi bán (TK157) đó là những vật tư, hàng hoáthuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng vì các lý do khác nhau nên không nằmtại kho của đơn vị

Hàng tồn kho là một trong những khoản mục chiếm tỷ lệ lớn trong Báocáo tài chính của các Công ty Trong quá trình tìm hiểu về chu trình hàng tồnkho cũng như chương trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty VAE em đãlựa chọn hai Công ty ABC và XYZ để mô tả thực trạng kiểm toán hàng tồn khođược thực hiện bởỉ Kiểm toán và Định giá Việt Nam Hai Công ty đều là Công

ty sản xuất, tỷ trọng hàng tồn kho chiếm lớn so với tổng tài sản đồng thờichủng loại hàng tồn kho rất phong phú và đa dạng

Trang 22

Mặc dù đều hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhưng Công ty ABC làkhách hàng năm đầu tiên của VAE và đơn thuần chỉ hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất còn XYZ lại là khách hàng thường xuyên và hoạt động trong cả lĩnhvực thương mại, vì vậy, kiểm toán viên dù dựa trên chu trình kiểm toán đãđược thiết kế sẵn xong vận dụng chương trình kiểm toán này rất linh hoạt vàphù hợp với từng khách hàng khác nhau.

Quy trình kiểm toán ở Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam đượcchia thành các phần hành khác nhau như: phần hành tiền, phần hành tài sản,phần hành Hàng tồn kho, phần hành giá vốn, doanh thu… Tuy nhiên, quá trìnhkiểm toán của Công ty lại được thực hiện theo chu trình Cụ thể, kiểm toánviên thực hiện kiểm toán Hàng tồn kho sẽ đồng thời kiểm toán khoản mục phảitrả người bán, giá vốn hàng bán và thuế Giá trị gia tăng đầu vào

Hàng tồn kho nằm trong Chu trình Mua hàng và thanh toán, Bán hàng

và thu tiền, Chu trình tiền lương và nhân viên

Một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp đó chính là Giá vốn hàng bán, kiểm toán Hàng tồn khođồng thời kiểm toán Giá vốn hàng bán đã chứng minh rằng Công ty Kiểmtoán và Định giá Việt Nam đã kiểm toán theo chu trình và quá trình kiểm toánnày là hoàn toàn hợp lý

Có thể khái quát quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại khách hàng củacông ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam qua sơ đồ 3 sau đây:

Trang 23

Sơ đồ 3: Khái quát quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC do VAE thực hiện

Đánh giá hệ thống KSNB đối với HTK

Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với

Tổng hợp kế hoạch kiểm toán HTK

Thực hiện kiểm toán

Đánh giá hệ thống KSNB đối với HTK

Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với

Tổng hợp kế hoạch kiểm toán HTK

Lập bút toán điều chỉnh và kết luận kiểm toán

Soát xét của chủ nhiệm kiểm toán và BGĐ

Thảo luận và thống nhất kết quả kiểm toán với khách hàng

Lập và phát hành BCKT và thư quản lý

Thực hiện kiểm toán

Trang 24

2.1 Công ty ABC

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán

Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiên được kiểm toán bởi Công ty VAEnên kiểm toán viên cần phải thu thập thông tin về khách hàng trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán Công việc này mất rất nhiều thời gian xong cũng là công việc hếtsức quan trọng bởi nó sẽ giúp kiểm toán viên có được hiểu biết ban đầu về Công tycũng như những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiếm soát trongcuộc kiểm toán

Kiểm toán viên tiến hành thu thập các giấy tờ quan trọng: Giấy phép thànhlập cho biết lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của khách hàng, các văn bản quy địnhđiều lệ hoạt động của Công ty, phỏng vấn, quan sát thực tế để có những hiểu biết vềđơn vị khách hàng cũng như hiểu biết về Hàng tồn kho của đơn vị

Kiểm toán viên sử dụng bảng thu thập thông tin về khách hàng theo bảngmẫu quy định tại VAE:

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

VIET NAM AUDITING AND EVALUATION COMPANY

Client/Khách hàng : Công ty ABC

Period/Kỳ : 1/1/2006 – 31/12/2006 Pre/Người lập: Date: Subject/Nội dung:Tìm hiểu khách hàng Pre/Người lập: Date:

Thông tin chung:

Khái quát chung về Công ty

Công ty ABC (gọi tắt là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh Công ty TNHH một thành viên số 050400010 của Uỷ ban Nhândân Tỉnh Hưng yên cấp ngày 20/05/2002

Lĩnh vực kinh doanh

- Sản xuất, kinh doanh các loại máy xây dựng và máy khai thác mỏ./

- Vốn điều lệ: 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng VN)

Trang 25

- Trụ sở Công ty tại: Xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ – Hưng Yên

- Bán hàng đa phương thức: qua đại lý, bán thẳng công trình, bán lẻ,bán cho các dự án

Giá phôi thép không ổn định, Nhà nước tăng thuế nhâp khẩu thép từ 0% đến 10% ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, giá xăng dầu tăng làm chi phí vận chuyển tăng thêm, ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm sản xuất của Công ty.

Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:

- Kỳ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toántheo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung

- Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với cácChuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

- Hình thức kế toán áp dụng

Trang 26

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm

kế toán Bravo

- Nguyên tắc xác định các khoản tiền và các khoản tương đương tiềnTiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửingân hàng không kỳ hạn, được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam(VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày17/06/203

Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch Tại thời điểm kết thúc năm tàichính số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá hốiđoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các

chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm

và trạng thái hiện tại

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân

gia quyền cuối tháng trước

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: tại thời điểm

31/12/2006 Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sau khi đã thu thập những thông tin chung về khách hàng, kiểm toánviên sẽ tiến hành đánh giá tính trọng yếu, rủi ro và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ của đơn vị ABC Do ABC là khách hàng mới của VAE cho nênkiểm toán viên cần tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của ABC,sau đó mới tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Hàng tồn kho

Trang 27

Qua thông tin thu thập trên thì ta có thể đánh giá rủi ro tiềm tang củaCông ty ABC như sau:

Bảng 2: Đánh giá rủi ro tiềm tàng

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Bảng 3: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 1

Ngoài ra Kiểm toán viên còn lập bảng câu hỏi tìm hiểu về hệ thốngkiểm soát nội bộ theo bảng sau:

Bảng 4: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 2

2 Công việc được phân công, nhiệm vụ của từng nhân

viên kế toán có được quy định bằng vản bản không?

3 Những thay đổi trong công việc được phân công

(nếu có) có được cập nhật thường xuyên không?

4 Kế toán trưởng có được đào tạo theo đúng chuyên

ngành kế toán, tài chính không?

5 Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng chuyên

ngành kế toán, tài chính không?

6 Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài chính

có được đào tạo theo chuyên ngành mà mình đang làm

Trang 28

Công ty ABC đã xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ Hàng tồn kho:Hàng tồn kho chịu sự quản lý của giám đốc tài chính, thủ kho và bảo vệ,những người không có nhiệm vụ không được vào kho nếu không có uỷ quyền.

- Các nghiệp vụ nhập sản phẩm phải có phiếu yêu cầu sử dụng vật tưđược phê chuẩn đầy đủ mới được xuất

- Các nghiệp vụ nhập sản phẩm phải có chứng từ hợp lệ Đối với hàngnhập có giá trị trên 10.000.000 đồng thì phiếu yêu cầu mua sản phẩm phải có

sự phê duyệt của Giám đốc tài chính

- Các nghiệp vụ xuất hàng phải có phiếu yêu cầu sử dụng được phêduyệt đầy đủ mới được xuất

- Không có sự phân cách trách nhiệm giữa thủ kho và người ghi chép

sổ sách Hàng tồn kho…

Qua kiểm tra, phỏng vấn kiểm toán viên thấy rằng việc đối chiếu số liệugiữa kế toán Hàng tồn kho được thực hiện thường xuyên Đây là công việckiểm soát khá tốt nhằm đảm bảo việc hạch toán Hàng tồn kho giữa sổ sách vàthực tế khớp đúng cũng như để kịp thời phát hiện nguyên nhân sai lệch

Qua bảng câu hỏi và những thông tin thu thập được thì Kiểm toán viêntiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát :

Bảng 5: Đánh giá rủi ro kiểm soát

Đánh giá trọng yếu

Với quá trình hoạt động lâu năm trong lĩnh vực kiểm toán, VAE xâydựng mức trọng yếu của Công ty ABC theo bảng 6:

Trang 29

Bảng 6: Đánh giá trọng yếu của công ty ABC

hệ số 1 Qua đó kiểm toán viên phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục là198.963.600 đồng

Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Từ kết quả tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC, cóthể thấy rẳng rủi ro tiềm tàng được đánh giá ở mức cao và rủi ro kiểm toánđược đánh giá ở mức trung bình Đồng thời, ABC lại là khách hàng năm đầucủa VAE, vì vậy, kiểm toán viên cần tập trung nhiều vào thủ tục kiểm tra chitiết trong các giai đoạn của cuộc kiểm toán

2.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Bước 1: Tổng quát

Trước hết, kiểm toán viên thu thập các thông tin chung về khách hàng

và đặc biệt là thông tin về chính sách hàng tồn kho Công việc này được thựchiện bởi trưởng nhóm kiểm toán thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp kếtoán trưởng đồng thời thu thập tài liệu về hệ thống Quá trình phỏng vấn sẽgiúp cho kiểm toán viên có những nhận xét ban đầu về kế toán hàng tồn kho

Trang 30

và quá trình bảo quản, lưu trữ hàng tồn kho của đơn vị Kết quả công việc nàyđược thể hiện trên tờ kiểm soát nội bộ hàng tồn kho (F30)

Mẫu giấy tờ làm việc số 1 (trích từ tờ kiểm soát nội bộ)

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam (F30)

Vật tư sản phẩm trong kho được thủ kho kiểm soát theo từng mặt hàng,trách nhiệm quản lý kho được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế

Có thể mô tả quy trình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ vàthành phẩm như sau:

Quá trình nhập kho: khi hàng về, thủ kho và phòng kỹ thuật tiến hành

kiểm tra chất lượng hàng nhập và lập phiếu kiểm tra Hàng sau khi được kiểmtra đúng mẫu mã, quy cách, chất lượng, chủng loại theo phiếu yêu cầu muahàng của các phân xưởng sẽ được chấp nhận nhập kho Thủ kho lập phiếunhập kho và chuyển cho kế toán ghi sổ

Quá trình xuất kho: Việc xuất kho cần dựa vào kế hoạch và nhu cầu

sản xuất, các phân xưởng lập mẫu xin lĩnh vật tư Phiếu này được gửi choquản đốc phân xưởng, sau khi có chữ ký của quản đốc được chuyển lên phòngkinh tế và Ban giám đốc ký duyệt Sau đó, lệnh xuất kho được chuyển tới chothủ kho, thủ kho lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và hạch toán

Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Trang 31

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ vào bảng định mức vật tư sản

phẩm được tập hợp, thống kê từ bộ phận kỹ thuật

Chi phí nhân công: Căn cứ vào số giờ công thực tế để hoàn thành 1 sản

phẩm Số liệu đựoc tập hợp trên bảng tính giá thành theo sự quản lý và thống

kê của bộ phận theo dõi nhân sự, chi phí này sẽ được tập hợp và phân bổ chotừng sản phẩm

Chi phí sản xuất chung: được tập hợp từng tháng căn cứ vào mức độ hoạt

động và chi phí này được tập hợp, phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

B

ư ớc 2: Kiểm kê hàng tồn kho

Do đây là khách hàng năm đầu tiên của VAE nên tại thời điểm31/12/2006, kiểm toán viên không trực tiếp tham gia kiểm kê được Do đó, tạithời điểm kiểm toán ngày 3/2/20007, và từ kết quả kiểm kê cũng như dựa vào

sổ sách để trừ ngược ra kết quả kiểm kê ngày 31/12/2006, kiểm toán viên thamgia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho với bộ phận kiểm kê Công ty ABC

Mục đích: Xác định hàng tồn kho có thật, số lượng ghi sổ phản ánh

đúng số lượng thực tế tồn kho tại ngày chứng kiến kiểm kê, hàng tồn kho sửdụng được và bán được, thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Bảng 7: Kiểm kê hàng tồn kho của công ty ABC

Loại hàng tồn kho: Nguyên vật liệu

Công cụ, dụng cụThành phẩm

Loại hàng tồn kho Địa điểm lưu kho Phương pháp kiểm kê và xác

định số lượngNguyên vật liệu Kho 1 Được cân và đếm sổ lượngCông cụ, dụng cụ Kho 2 Đếm về mặt số lượng

Thành phẩm Kho 3 Đếm về mặt số lượng

Bảng 8: Hướng dẫn kiểm kê

Trang 32

1 Khách hàng có những hướng dẫn đầy đủ

bằng văn bản cho từng giai đoạn kiểm kê

thực tế Hàng tồn kho không? (Mô tả lại

B, Ngày, giờ thực hiện kiểm kê 

C, Tên của những người chịu trách nhiệm

Có người đạidiện củaCông ty

2 Hướng dẫn việc ghi chép, mô tả các

khoản mục Hàng tồn kho và cách xác định

số lượng của chúng (đếm, đo)

3 Các loại Hàng tồn kho có được sắp xếp

trước một cách ngăn nắp để thuận tiện cho

việc kiểm đếm hay không?

Thủ tục kiểm đếm

4 Các nhóm kiểm kê có được phân công

kiểm đếm Hàng tồn kho mà họ thường

xuyên chịu trách nhiệm quản lý hay không?

7 Nhóm kiểm kê có tiến hành một cách độc

lập, không tham khảo ghi chép trên sổ kế

toán trong suốt quá trình kiểm đếm không?

Trang 33

15NT Nêm treo (nêm tăng hàm) PE15 cái 470868 470868 0

1A02 Đầu nghiền HP175 36036778 36036778 0 175BD Phôi bánh đà, puly PE175 cái 2060000 2060000 0

1A03 Đầu nghiền HP215 29766885 29766885 0 215BD Phôi bánh đà, puly 215 cái 8105400 8105400 0

215NL Phôi nắp lỡi động 215 cái 210000 210000 0

1A04 Đầu nghiền 250 x 900 28200125 28200125 0

Kiểm toán viên thu thập sổ theo dõi chi tiết hàng tồn kho, Bảng tổnghợp Nhập - Xuất - Tồn hàng tồn kho và thẻ kho để đối chiếu với kết quả kiểm

kê ngày 3/2/2007 và nhận thấy số liệu khớp đúng với số kiểm kê thu được.Kiểm toán viên đã căn cứ vào số liệu hàng tồn kho ngày 3/2/2007 trừ ngượccác nghiệp vụ phát sinh hàng tồn kho từ ngày 31/12/2006 đến 3/2/2007 để cóđược số liệu chốt ngày 31/12/2006

Trang 34

Kiểm toán viên kiểm tra đối chiếu, cộng dồn và sự khớp đúng giữa sổchi tiết Tài khoản hàng tồn kho, Sổ cái, Bảng cân đối kế toán và Bảng cân đối

số phát sinh, đồng thời phản ánh mối quan hệ giữa các tài khoản hàng tồn khovới tài khoản khác Các giấy tờ như tờ tổng hợp (F20), tờ phát sinh (F100) sẽphản ánh quy trình trên

Trang 35

Ngoài tờ tổng hợp hàng tồn kho, kiểm toán viên còn lập tờ phát sinh tàikhoản hàng tồn kho để thấy sự biến động của hàng tồn kho, sự biến động nàyđược thể hiện trên tờ (F100)

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam (F20)

Trang 36

Mẫu giấy tờ làm việc số 3

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam (F100)

Client/Khách hàng: Date:

Subject/Nội dung: Phát sinh hàng tồn kho Reviewed by/Người soát xét:

TK Số dư đầu kỳ Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư cuối kỳ

Trang 37

Qua số liệu phân tích trên ta nhận thấy, ngoài công cụ dụng cụ giảm và

có số dư cuối kỳ bằng 0 thì nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dởdang và thành phẩm đều tăng Điều này chứng tỏ quy mô hàng tồn kho tănglàm quy mô về tài sản tăng, tuy nhiên thành phẩm tồn kho nhiều tăng lênnhiều 213,8% chứng tỏ khả năng bán của doanh nghiệp đã giảm đi, điều nàyđược giải thích là do những nguyên nhân tác động bên ngoài và là chiến lượccủa Công ty Nguyên vật liệu tăng 10.791.824.362 đồng là do tháng 11, tháng

12 năm 2006 Công ty đã nhập một số lượng nguyên vật liệu lớn để thực hiện

2 Hợp đồng ký kết 2007 Qua trên ta thấy những biến động trong năm 2006của hàng tồn kho là hợp lý và có căn cứ, tuy nhiên, đơn vị cũng cần có các

Mẫu giấy tờ làm việc số 4

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Trang 38

Mẫu giấy tờ làm việc số 5

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

TLBĐ lợi nhuận

chính sách phù hợp để bảo quản và quản lý hàng tồn kho đảm bảo hàng không

bị mất mát và hao hụt về mặt giá tri khi số lượng hàng tồn của Công ty nhiều

Bên cạnh việc phân tích xu hướng, kiểm toán hàng tồn kho của Công tyKiểm toán và Định giá Việt Nam còn sử dụng phân tích tính hợp lý giữa Giávốn hàng bán và Doanh thu thực hiện được trong năm tài chính

Trang 39

Qua bảng phân tích biến động ta thấy việc ghi nhận doanh thu và giávốn của Công ty trong các tháng là hợp lý Giá vốn của các tháng tăng haygiảm thì doanh thu cũng biến động tương ứng Cụ thể, trong tháng 11 năm

2006, Giá vốn hàng bán tăng 0,4 lần so với tháng 10 thì Doanh thu cũng tănglên 0,46 so với tháng 10 làm cho lợi nhuận tăng lên tương ứng là 0,8 lần

Bước 3: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ

Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Do đặc thù trong sản xuất thép và các vật liệu xây dựng, vì vậy, cácnghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho là nhiều và lớn, đồng thời, dorủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức trung bình và rủi ro tiềm tàng đượcđánh giá ở mức cao nên kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu với quy mô lớn,các mẫu được chọn là lựa chọn ngẫu nhiên và dựa vào kinh nghiệm của kiểmtoán viên do Công ty chưa xây dựng được phần mềm chọn mẫu

Việc kiểm tra chi tiết cho kiểm toán viên thấy được sự chính xác số họccũng như những sai sót trong quá trình hạch toán của Công ty ABC

Quá trình kiểm tra chi tiết của Công ty Kiểm toán và Định giá ViệtNam được thể hiện qua các tờ kiểm tra chi tiết F110, F210, F310, F410 Tuynhiên, do lượng thời gian cũng như quy mô bài viết có hạn em chỉ xin tríchtóm tắt các giấy tờ của kiểm toán viên hàng tồn kho

Trang 40

Mẫu giấy tờ làm việc số 6

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

 Có đầy đủ hoá đơn chứng từ kèm theo như Biên bản nhận vật

tư, phiếu nhập, phiếu xuất đúng quy cách, Hoá đơn VAT, hợp đồng, yêu

Kết luận: Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chi tiết chọn mẫu TK152

và có những đánh giá sau đây:

Kế toán đã phản ánh đúng về mặt số lượng và giá trị nguyên vật liệu,đơn vị đã có đầy đủ các chứng từ về hàng tồn kho, tuy nhiên, một số chứng từgốc chưa có sự phê duyệt của cấp lãnh đạo

Ngày đăng: 24/06/2014, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ Tài chính, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (toàn tập 38 chuẩn mực), NXB Tài chính-2006 Khác
2) Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp-PGS.TS Đặng Thị Loan, NXB Thống kê 2005 Khác
3) Giáo trình Kiểm toán tài chính-GS.TS Nguyễn Quang Quynh-NXB Tài chính 2001 Khác
4) Giáo trình Lý thuyết kiểm toán-GS.TS Nguyễn Quang Quynh-NXB Tài chính 2005 Khác
5) Kiểm toán (Bản dịch) - Alvil A. Arens & Jame Loebbecke - NXB Tài chính 2001 Khác
6) Một số tài liệu nội bộ của Công ty VAE. (Hồ sơ chào hàng, chương trình kiểm toán Hàng tồn kho, các File kiểm toán…) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty VAE - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của công ty VAE (Trang 7)
Bảng 1: Khách hàng của VAE - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 1 Khách hàng của VAE (Trang 10)
Sơ đồ 2: Các bước kiểm soát chất lượng - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 2 Các bước kiểm soát chất lượng (Trang 19)
Sơ đồ 3: Khái quát quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC do VAE thực hiện - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 3 Khái quát quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC do VAE thực hiện (Trang 23)
Bảng 2: Đánh giá rủi ro tiềm tàng - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng (Trang 27)
Bảng 6: Đánh giá trọng yếu của công ty ABC - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 6 Đánh giá trọng yếu của công ty ABC (Trang 29)
Bảng 9: Kết quả kiểm kê - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 9 Kết quả kiểm kê (Trang 32)
Bảng tính lãi, Sổ phụ ngân hàng SP 31/12 Trả lãi tiền vay 627 112 - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng t ính lãi, Sổ phụ ngân hàng SP 31/12 Trả lãi tiền vay 627 112 (Trang 44)
Bảng 13: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 13 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ (Trang 53)
Bảng 14: Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ công ty XYZ - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 14 Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ công ty XYZ (Trang 54)
Bảng 16: So sánh các bước công việc - Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 16 So sánh các bước công việc (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w