GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ ĐỊA LÝ HỌC LỚP 11 NĂM 2015 MỚI NHẤT Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015. Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015. Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất. Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn: 1. Nguyễn Thị Hồng – SVNC Khoa Địa – Trường ĐHSP Thái Nguyên (Chủ biên). 2. Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTTTT Thái Nguyên (Đồng chủ biên). 3. Nguyễn Anh Duy – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH Khoa học Thái Nguyên. 4. Hoàng Thị Huyền – Bộ Môn Địa Lý trực thuộc CLB gia sư Bắc Giang. 5. Trần Thị Thanh Hoa – SV Khoa Địa – Trường CĐSP Thái Nguyên. Tài liệu được lưu hành nội bộ Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức. Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm. Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1. Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định. Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: nthong.nhombs2015gmail.com Xin chân thành cám ơn Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 Bộ Phận duyệt tài liệu TM.Bộ phận duyệt tài liệu Phó bộ phận duyệt tài liệu Th.S Lê Thị Huyền Trang Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn Nguyễn Thị Hồng A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾXà HỘI THẾ GIỚI Tiết 1. Bài 1. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚCCUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: Biết được sự tương phản vÒ trình độ phát triền kinh tếxã hội của các nhóm nước phát triển, đang phát triển,nước và lãnh thổ công nghiệp mới. Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát kinh tế: Xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức. 2.Kĩ năng: Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược đồ trong SGK. Phân tích các bảng số liệu trong SGK. 3.Thái độ: Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Xác định trách nhiệm để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: Phóng to các bảng 1.1, 1.2, trong SGK. Bản đồ các nước trên thế giới III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. æn ®Þnh líp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vµo bài mới: Mở bài: Ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cương về tự nhiên cũng như kinh tế xã hội. Năm nay các em sẽ được học những vấn đề cụ thể hơn vê tự nhiên và kinh tế xã hội của các nhóm nước và các nước. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét khái quát về các nhóm nướccuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cá nhân Bước 1: GV thuyết trình: Ta thường nghe nhiều về các nước phát triển, đang phát triển, công nghiệp mới. Đó là những nước như thế nào? GV yêu cầu HS đọc mục I SGK để có những hiểu biết khái quát về các nhóm nước. Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào H1 nhận xét về sự phân bố của nhóm nước giàu nhất, nghèo nhất? Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm. Hoạt động 2: Nhóm Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu học tập. Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1, so sánh tỉ trọng GDP của 2 nhóm nước và kết luận. Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước. Giải thích? Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3 và ô thông tin, trả lời câu hỏi: Tuổi thọ trung bình, HDI các nhóm nước như thế nào? Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV kết luận, đưa ra kết quả phản hồi thông tin. Hoạt động 1:Cả lớp cặp Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Giải thích và làm sáng tỏ khái niệm công nghệ cao. Đồng thời giới thiệu sơ lược về vai trò của bốn công nghệ trụ cột. Bước 2: Yêu cầu các cặp HS đọc sơ đồ trang 10, thảo luận và tìm ví dụ về vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Bước 3: Đại diện các cặp lên trình bày, GV chuẩn kiến thức. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với các cuộc cách mạng kỹ thuật trước đây? Nêu một số thành tựu do 4 công nghệ trụ cột tạo ra. Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới? Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức. Hoạt động 2: Cá nhân cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ SGK, tìm ví dụ cho từng ý. Bước 2: GV nêu câu hỏi, hướng dẫn HS trả lời: Hãy chứng minh trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, khoa học và công nghệ có thể trực tiếp làm ra sản phẩm? Nêu ví dụ về các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao và các ngành dịch vụ nhiều kiến thức? Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại làm thay đổi cơ cấu lao động? Chứng minh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại làm phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế và đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu? I. Sự phân chia thành các nhóm nước. Thế giới gồm 2 nhóm nước : + Nhóm nước phát triển (có GDPngười lớn, FDI nhiều, HDI cao). + Nhóm nước đang phát triển (ngược lại) Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá: NIC, trung bình, chậm phát triển. Phân bố: + Các nước phát triển: phân bố chủ yếu ở phía bắc các châu lục. + Các nước đang phát triển: phân bố chủ yếu ở phía nam các châu lục. II. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tếxã hội của các nhóm nước Tiêu chí Nhóm PT Nhóm đang PT GDP(2004) Lớn(79,3%) Nhỏ(20,7%) GDPngười Cao Thấp Tỉ trọng GDP(2004) Khu vực I thấp(2%) Khu vực III cao(71%) Khu vực I còn cao(25%) Khu vực III thấp(43%) Tuổi thọ Cao Thấp HDI Cao Thấp Trình độ phát triển kinh tếxã hội Cao Lạc hậu III. Cuéc c¸ch m¹ng khoa häc vµ c«ng nghÖ hiÖn ®¹i 1. Thêi gian xuÊt hiÖn: Cuèi thÕ kû XX, đầu thế kỷ XXI 2. §Æc trng: Lµm xuÊt hiÖn vµ bïng næ c«ng nghÖ cao. Dùa vµo thµnh tùu khoa häc míi víi hµm l¬ng tri thøc cao. Bèn c«ng nghÖ trô cét: Sinh häc, VËt liÖu, N¨ng lîng, Th«ng tin. T¸c ®éng m¹nh mÏ vµ s©u s¾c ®Õn ph¸t triÓn kinh tÕ x• héi. 3. T¸c ®éng cña cuéc c¸ch m¹ng khoa häc vµ c«ng nghÖ hiÖn ®¹i ®Õn sù ph¸t triÓn kinh tÕ x• héi. Khoa häc vµ c«ng nghÖ trë thµnh lùc lîng s¶n xuÊt trùc tiÕp, cã thÓ trùc tiÕp lµm ra s¶n phÈm. XuÊt hiÖn c¸c ngµnh c«ng nghiÖp cã hµm lîng khoa häc cao, c¸c dÞch vô nhiÒu kiÕn thøc. Thay ®æi c¬ cÊu lao ®éng. TØ lÖ nh÷ng ngêi lµm viÖc b»ng trÝ ãc ®Ó trùc tiÕp t¹o ra s¶n phÈm ngµy cµng cao. Ph¸t triÓn nhanh chãng mËu dÞch quèc tÕ, ®Çu t cña níc ngoµi trªn ph¹m vi toµn cÇu.
Trang 1GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ ĐỊA LÝ HỌC LỚP 11
NĂM 2015 MỚI NHẤT
- Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015.
- Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015.
nhất.
- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:
1 Nguyễn Thị Hồng – SVNC Khoa Địa – Trường ĐHSP Thái Nguyên (Chủ
4 Hoàng Thị Huyền – Bộ Môn Địa Lý trực thuộc CLB gia sư Bắc Giang.
5 Trần Thị Thanh Hoa – SV Khoa Địa – Trường CĐSP Thái Nguyên.
- Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.
- Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm.
- Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1.
Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định
Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email:
nthong.nhombs2015@gmail.com !
Xin chân thành cám ơn!!!
Trang 2Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả!!!
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
Bộ Phận duyệt tài liệu
TM.Bộ phận duyệt tài liệu
Phó bộ phận duyệt tài liệu
Th.S Lê Thị Huyền Trang
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn
Nguyễn Thị Hồng
Trang 3A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1 Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHểM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CễNG NGHỆ
- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại
- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại tới sự phỏt
kinh tế: Xuất hiện cỏc ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỡnh thành nềnkinh tế tri thức
- Liờn hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của nước ta
- Xỏc định trỏch nhiệm để thớch ứng với cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Phúng to cỏc bảng 1.1, 1.2, trong SGK
- Bản đồ cỏc nước trờn thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Mở bài: Ở lớp 10 cỏc em đó học địa lớ đại cương về tự nhiờn cũng như kinh tế - xó hội Năm nay cỏc em
sẽ được học những vấn đề cụ thể hơn vờ tự nhiờn và kinh tế - xó hội của cỏc nhúm nước và cỏc nước Hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu một số nột khỏi quỏt về cỏc nhúm nước-cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
Hoạt động 1: Cỏ nhõn
Bước 1: GV thuyết trỡnh: Ta thường
I Sự phõn chia thành cỏc nhúm nước.
- Thế giới gồm 2 nhúm nước :
Trang 4nghe nhiều về cỏc nước phỏt triển,
đang phỏt triển, cụng nghiệp mới Đú
là những nước như thế nào? GV yờu
cầu HS đọc mục I SGK để cú những
hiểu biết khỏi quỏt về cỏc nhúm nước
Bước 2: GV yờu cầu HS dựa vào H1
nhận xột về sự phõn bố của nhúm
nước giàu nhất, nghốo nhất?
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức, giảng giải thờm
nhận xột cơ cấu GDP phõn theo khu
vực kinh tế của cỏc nhúm nước Giải
thớch?
- Nhúm 3: Làm việc với bảng 1.3 và ụ
thụng tin, trả lời cõu hỏi: Tuổi thọ
trung bỡnh, HDI cỏc nhúm nước như
thế nào?
Bước 2: Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh
bày, GV kết luận, đưa ra kết quả phản
hồi thụng tin
Hoạt động 1:Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng
của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng
nghệ hiện đại Giải thớch và làm sỏng
+ Nhúm nước phỏt triển (cú GDP/người lớn, FDI nhiều,HDI cao)
+ Nhúm nước đang phỏt triển (ngược lại)
- Nhúm nước đang phỏt triển cú sự phõn hoỏ: NIC, trungbỡnh, chậm phỏt triển
Khu vực IIIcao(71%)
Khu vực Icũn cao(25%)Khu vực IIIthấp(43%)
Trỡnh độ phỏttriển kinh tế-xóhội
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
1 Thời gian xuất hiện:
Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
2 Đặc trng:
- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lơng tri thứccao
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lợng,Thông tin
- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế- xãhội
Trang 5tỏ khỏi niệm cụng nghệ cao Đồng
thời giới thiệu sơ lược về vai trũ của
bốn cụng nghệ trụ cột
Bước 2: Yờu cầu cỏc cặp HS đọc sơ
đồ trang 10, thảo luận và tỡm vớ dụ về
vai trũ của 4 cụng nghệ trụ cột của
cuộc cỏch mạng khoa học và cụng
nghệ hiện đại
Bước 3: Đại diện cỏc cặp lờn trỡnh
bày, GV chuẩn kiến thức Cú thể bổ
sung cỏc cõu hỏi sau:
- Hóy so sỏnh cuộc cỏch mạng khoa
học cụng nghệ hiện đại với cỏc cuộc
cỏch mạng kỹ thuật trước đõy?
- Nờu một số thành tựu do 4 cụng
nghệ trụ cột tạo ra
- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng
khoa học và cụng nghệ hiện đại đó
làm xuất hiện đại đó làm xuất hiện
- Hóy chứng minh trong cuộc cỏch
mạng khoa học- cụng nghệ hiện đại,
khoa học và cụng nghệ cú thể trực
tiếp làm ra sản phẩm?
Nờu vớ dụ về cỏc ngành cụng nghiệp
cú hàm lượng khoa học kỹ thuật cao
và cỏc ngành dịch vụ nhiều kiến thức?
- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng
khoa học - cụng nghệ hiện đại làm
thay đổi cơ cấu lao động?
- Chứng minh cuộc cỏch mạng khoa
học- cụng nghệ hiện đại làm phỏt
triển nhanh chúng mậu dịch quốc tế
3 Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế- xã hội.
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trựctiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm
- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lợng khoa họccao, các dịch vụ nhiều kiến thức
- Thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ những ngời làm việcbằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm ngày càng cao
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu t của nớcngoài trên phạm vi toàn cầu
Trang 6và đầu tư nước ngoài trên phạm vi
toàn cầu?
IV ĐÁNH GIÁ, CỦNG CỐ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Các quốc gia trên thế giới đươc chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển,dựa vào:
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước
c Sự khác nhau về trình độ KT-XH
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
2 Tiêu chí nào thuộc về các nước đang phat triển:
a Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bình quânđầu người cao
b Có nền kinh tế còn chậm phát triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bình quân đầu người thấp
c Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu
c Có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều
d Xuất khảu nhiều dầu khí
4 Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sanggiai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
a Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
b Cuộc cahs mạng khoa học
c Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
d Cuộc cahs mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Trang 7Tiết 2 Bài 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số
tổ nchuwcs liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của cácliên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệmcủa bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địaphương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ chức )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm
thoại gọi mở, nêu câu hỏi:
- Toàn cầu hóa là gi?
- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?
- Cho ví dụ chứng minh
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi
nhóm nghiên cứu một biểu hiện của toàn
cầu hóa- liên hệ tới Việt Nam
Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình, GV cung
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
a Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc
gia trên thế giới về nhiều mặt …và có tácđộng mạnh mẽ đến mọi mặt nền KT- XH thếgiới
Trang 8cấp thông tin về vai trò của các công ty
xuyên quốc gia trong nền kinh tế thế giới
Sau đó GV kết luận ,chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi
với nhiệm vụ: Tham khảo thông tin SGK,
trao đổi và trả lời câu hỏi:
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực,
tiêu cực gì đến nền kinh tế thế giới? Giải
thích?
Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp, nhóm, cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ
chức liên kết kinh tế khu vực? Cho ví dụ
cụ thể
- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP
giữa các khối, rút ra nhận xét về quy mô,
vai trò của các khối với nền kinh tế thế
giới
- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực phân
bố các khối liên kết kinh tế khu vực
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi trên
cơ sở các câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào
và đặt ra những thách thức gì cho mỗi
quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối
liên hệ như thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan
hệ kinh tế với các nước ASEAN hiện nay
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngàycàng lớn
2 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc
độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoahọc công nghệ
- Tăng cường hợp tác giữa các nước theohướng ngày càng toàn diện trên pham vi toàncầu
b Mặt tiêu cực:
Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa cáctầng lớp trong xã hội, cũng như giữa cácnước
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a Nguyên nhân hình thành: Do sự phát triển
không đồng đều và sức ép cạnh tranh trongkhu vực và trên thế giới các quốc gia cónhững nét tương đồng chung đã liên kết lạivới nhau
b Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN,
AFEC, MERCOSUR
c Các tổ chức tiểu vùng: Tam giác trăng
trưởng Xingapo- Malaixia- Inđônêxia, Hiệphội thương mai tự do châu Âu…
2 Hệ quả của khu vực hóa
Trang 9Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến thức. - Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm
quyền lực quốc gia
- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt,nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ sảnphẩm…
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1 Toàn cầu hoá:
a Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
b Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển
d Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
2 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (VB) ngày càng có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thị trương tài chính quốc tế mở rộng
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
d Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngàyn càng lớn
B Tự luận:
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?
2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?
Tiết 3 Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Trang 10- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển và hậuquả của nó.
3 Thái độ:
Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kếtcủa toàn nhân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Bảng 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005( phóng to theo SGK )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao
nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục
1 và phân tích bảng 4, trả lời các câu hỏi:
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
của nhóm nước phát triển với nhóm nước
đang phát triển và toàn thế giới?
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu
quả gì về mặt kinh tế- xã hội?
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở mục
2 trả lời các câu hỏi:
+ Dân số thế giới ngày càng già đi biểu
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,
các nhóm còn lại theo dõi, trao đổi, chất
vấn, bổ sung
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của
bùng nổ dân số, già hoá dân số và hệ quả
của chúng, liên hệ với Việt Nam
I Dân số
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng nổ
dân số Năm 2005: 6477 triệu người
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nướcđang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kìgiảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảmchậm ở nhóm nước đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2nhóm nước ngày càng lớn
- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếptục tăng nhanh, nhóm nước phát triển có xuhướng chựng lại
- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép
nặng nề đối với phát triển kinh tế, tài nguyên,môi trường, và chất lượng cộc sống
2 Già hoá dân số:
- Dân số thế giới ngày càng già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy cànggiảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nướcphát triển:
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh.+ Cơ cấu dân số già
- Hậu quả:
Trang 11Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát
phiếu học tập, giao nhiệm vụ điền các
thông tin:
- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi khí
hậu toàn cầu
- Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy giảm
tầng ô -dôn
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm
nguồn nước ngọt và đại dương
- Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy giảm đa
dạng sinh học
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV
chuẩn kiến thức bổ sung thông tin
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại
gợi mở:
- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung đột
tôn giáo, sắc tộc, khủng bố quốc tế, các
bệnh dịch hiểm nghèo?
- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả
nghiêm trọnggì đối với hoà bình và ổn
định của thế giới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
+ Thiếu lao động bổ sung+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn
II Môi trường:
( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh học
III Một số vấn đề khác:
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiếntranh biên giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1 Dân số thế giới hiện nay:
a Đang tăng b Không tăng không giảm
c Đang giảm d Đang dần ổn định
2 Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
a Các nước phát triển
b Các nước đang phát triển
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
3 Trái đất nóng lên là do:
Trang 12a Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới
- Băng tan
- Mực nước biểntăng
- Ảnh hưởng đếnsức khỏe, sinhhoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng
CO2, SO2, NO2,
CH4 trong sảnxuất và sinh hoạt
Hoạt động côngnghiệp và sinhhoạt thải khí CFCs,
SO2…
Ảnh hưởng đếnsức khoẻ, mùamàng, sinh vậtthuỷ sinh
Cắt giảm lượngCFCs trong sinhhoạt và sản xuất
- Ô nhiễmnguồn nướcbiển
- Chất thải công
nghiệp và sinhhoạt
-Việc vận chuyểndầu và các sảnphẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồnnước sạch
- Ảnh hưởng đếnsức khỏe conngười
- Ảnh hưởng đếnsinh vật thuỷ sinh
- Tăng cườngxây dựng cácnhà máy xử líchất thải
- Đảm bảo antoàn hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều loàisinh vật bịtuyệt chủng
Khai thác thiênnhiên quá mức,thiếu hiểu biết
- Mất đi nhiềuloài sinh vật,
- Xây dựng cáckhu bảo tồn tựnhiên
Trang 13hoặc đứngtrước nguy cơ
phẩm, nguồnthuốc chữa bệnh,nguồn nguyênliệu
- Mất cân bằngsinh thái
- Có ý thức bảo
vệ tự nhiên
- Khai thác sửdụng hợp lí
Tiết 4 Bài 4 THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI
VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
Xây dựng ý thức học tập, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội nước nhà
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình về việc áp dụng các
thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
GV cho HS đọc SGK xác định yêu cầu
của bài thực hành
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc ô thông tin
số 1, trả lời các câu hỏi:
I Xác định yêu cầu:
Xác định cơ hội và thách thức của toàn cầu
hoá đối với các đang phát triển
II Nội dung chính:
1 Tự do hoá thương mại
- Cơ hội: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản
Trang 14- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo
thuận lợi gì cho thị trường, cho sản xuất?
- Nền sản xuất của các nước lạc hậu sẽ
- Đọc các ô kiến thức, kết hợp với hiểu
biết cá nhân để rút ra kết luận những cơ
hội và thách thức của toàn cầu hoá đang
đặt ra với các nước đang phát triển
- Các nhóm trao đổi, bàn luận về các kết
luận của từng cá nhân trong nhóm, cuối
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận GV cho các nhóm khác trao
2 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng tiến bộ, hình thành và phát triển nềnkinh tế tri thức
- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận
- Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiệnđại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật
- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệlạc hậu cho các nước phát triển
5 Toàn cầu hoá trong công nghệ
- Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp
và vựt các nước phát triển
- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nướcngoài, nguy cơ tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại
- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển vớitốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vàonền kinh tế thế giới
- Thách thức: Sự cạnh tranh quyết liệt
7 Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế
- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàncầu để phát triển kinh tế đất nước
- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăngtốc độ cạn kiệt tài nguyên
Trang 15* Tổng kết:
- Cơ hội:
+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn,
cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu đểphát triển nền kinh tế xã hội đất nước
+ Gia tăng tốc độ phát triển
- Thách thức:
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn
+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu, nợnhiều, ô nhiễm, mất quyền tự chủ nền kinhtế…
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát
triển GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài thực hành
- GV đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của từng cá nhân, các nhóm
Tiết 5 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 6.1 Các cảnh quan và khoáng sản ở châu Phi ( phóng to theo SGK )
- Bảng 6.1 và 6.2 ( phóng to theo SGK )
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 161 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.1
SGK, và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí hậu của
châu Phi ?
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc?
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai
thác khoáng sản ở châu Phi ?
- Hiện trạng khai thác tài nguyên rừng ở
chau Phi ? So sánh với Việt Nam
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác
quá mức các nguồn tài nguyên trên ?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm dựa vào bảng 5.1, kênh chữ
và thông tin bổ sung sau bài học trong
- Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích đạo
và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới khô, xavan và xa van rừng, hoang mạc và bán hoangmạc
- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bánhoang mạc và xa van
- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loạimàu, đặc biệt là kim cương
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn
- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá
mức, s môi trường bị tàn phá, hiện tượnghoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay TưBản nước ngoài
+ Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
- Giảm chất lượng cuộc sống
- Ô nhiễm môi trường
- Chất lượng nguồn lao động thấp
Trang 17của châu Phi ?
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của
châu Phi so với thế giới
- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao hay
thấp ?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế
châu Phi kém phát triển ?
- Châu Phi có những giải pháp nào để tháo
+ Năng suất lao động thấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
- Dân số tăng nhanh
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1 Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:
a Cháy rừng b Khai thác rừng quá mức
c Lượng mưa thấp d Chiến tranh
2 Ý nào sau không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển
Trang 18b Xung đột sắc tộc.
c Khả năng quản lí kém
d Từng bị thực dân thống trị
B Tự luận:
1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập SGK
Tiết 6 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải quyết những khó khăn
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
3 Thái độ:
Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La Tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.3
SGK, lược đồ tự nhiên của Mĩ La Tinh trả
lời các câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?
- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận nào
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội
Trang 19cấu thành?
- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh?
- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài nguyên
Mĩ La Tinh như thế nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch GDP
của 2 nhóm dân ở mỗi nước?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị hoá
tự phát và hậu quả của nó
Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK, giải
thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận
cần thiết?
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm tính tỉ lệ nợ nước ngoài so
với GDP của các nước:
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền kinh
tế thiếu ổn định và phải vay nợ của nước
ngoài
nhiều?
- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
GV liên hệ với Việt Nam
loại quý và năng lượng
- Đất đai, khí hậu thuận lợi trồng cây nhiệt đới, chăn nuôi gia súc lớn
- Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại
bộ phận dân cư không được hưởng các nguồnlợi này
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Duy trì chế độ phong kiến lâu
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội
3 Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới
Trang 20IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
1 Chọn ý đúng trong các câu sau: Mĩ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:
a Kim loại màu b Kim loại đen
c Kim loại quý d Than đá
2 Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b Người dân không càn cù
c Điều kiện tự nhiên khó khăn
d Hiện trạng đô thị hoá tự phát
B Tự luận:
1 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng
tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS trả lời câu hỏi trong SGK
Tiết 7 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU V ỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực- các vấn đề đều liên quan đến vai trò cung cấpdầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á, phân tích được vịtrí địa lí của hai khu vực
- Đọc và phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra các nhận định cần thiết
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
3 Thái độ:
Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á
Trang 21II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi
khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
Yêu cầu HS xác định kênh đào Xuy ê trên
bản đồ?
Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm, giao
nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự
nhiên châu Á, hãy điền các thông tin về
Tây Nam Á vào phiếu học tập số 1
- Nhóm 2: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự
nhiên châu Á, hãy điền các thông tin về
Trung Á vào phiếu học tập số 1
* Phiếu học tập số 1:
Đặc điểm
nổi bật
Khu vực Tây Nam Á
Khu vực Trung Á
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày,
GV đưa thông tin phản hồi, nhận xét và
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khực Trung Á.
1 Tây Nam Á:
- Có 20 quốc gia
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2
- Dân số: Gần 323 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơitiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trênkênh đào Xuy ê là đường hằng hải quốc tếquan trọng từ Á sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế,giao thông, quân sự
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậukhô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoangmạc
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhátthế giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi
2 Trung Á:
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc LiênBang Xô Viết cũ và Mông Cổ )
- Diện tích: 5,6 triệu km2
- Dân số: Hơn 80 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu,không tiếp giáp với đại dương
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế,quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn
Độ và khu vực Tây Nam Á
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu
Trang 22chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu
cầu các nhóm phân tích H.5.8 tìm hiểu vai
trò của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ trên
- Nhóm 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
nguồn dầu mỏ của khu vực với các sự kiện
chính trị lớn của thế giới trong hai thập
niên vừa qua?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, bản đồ
thế giới và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Vấn đề gì nãy sinh lâu dài nhất ở khu vực
Tây Nam Á? Vấn đề đó cần giải quyết như
thế nào?
- Trung Á hiện nay đang tồn tại vấn đề gì?
Cần giải quyết vấn đề đó như thế nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảonguyên và hoang mạc
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoáĐông Tây
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi
II Một số vấn đề của khu vực:
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.
- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấpdầu mỏ lớn của thế giới
- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thácdầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn
Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển
kinh tế của thế giới
2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố.
a Thực trạng:
Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung
đột, nạn khủng bố
Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập
và Do Thái Chiến tranh I ran với I rắc; giữa
I rắc với Cô oét…
b Nguyên nhân:
Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tưtưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc;các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
1.Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
a Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục
b Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục
c Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen
Trang 23d Tiếp giáp với Địa Trung Hải.
2 Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:
a Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục
b Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu
c Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới
Trang 24B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 9 Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa
Kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
- Hiểu dược dặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinhtế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì
- Lược đồ mật độ dân số Hoa Kì
- Phóng to bảng 6.1, bảng 6.2 trong SGK
- Tranh ảnh tự nhiên Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế
giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, hình 6.1 yêu
- Phần trung tâm:
Trang 25Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức,
chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế
giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?
- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá
trình phát triển kinh tế Hoa Kì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía
Đông
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung tâm
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu
km2 ,Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biểnvào nội địa
2 Vị tí địa lí:
a Đặc điểm:
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và TháiBình Dương
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh
b Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại đượcthu lợi
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường,phát triển kinh tế biển
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
II Điều kiện tự nhiên
1 Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:
a Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướngBắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái BìnhDương
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kimloại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng
Trang 26Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Cá nhân
GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu
khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca
và quần đảo Ha-oai
Hoạt động 5: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 6.1,
6.2 và SGK trả lời các câu hỏi:
- Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì?
- Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
Hoạt động 6: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H 6.2
SGK trả lời các câu hỏi:
- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố không
2 Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:
- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.
- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.
III Dân cư
1 Đặc điẻm dân số:
Đặc điểm dân số Ảnh hưởng
Dân số tăng nhanh, dặcbiệt trong thế kỉ XIX
do hiện tượng nhập cư
Hiện nay số dân đông thứ 3 thế giới
- Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao
- Hoa Kì không tốn chi phí đầu tư đào tạo.Dân số có xu hướng
già hóa: Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng
- Tỉ lệ lao động lớn, dân số ổn định
- Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội, nguy
cơ thiếu lao động bổ sung
Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: Nhiều nguồn gốc khác nhau:
Gốc Âu 83%; Phi
>10%; Á và Mĩ La Tinh 6%; bản địa 1%
- Tạo nên nền văn hóaphong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư
- Việc quản lí xã hội gặp rất nhiều khó khăn
2 Phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái BìnhDương, đặc biệt là vùng Đông Bắc
+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưathớt
Trang 27- Giải thích vì sao dân cư Hoa Kì phân bố
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ
yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ
và trình độ phát triển kinh tế
IV CỦNGCỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?
a Ôn đới, cận nhiệt đới
b Ôn đới, hàn đới
c Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới
d Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực
2 Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:
a Vùng phía Tây b Vùng đồng bằng trung tâm
c Vùng phía Đông d Quần đảo Ha-oai
B Tự luận:
1 Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triểnkinh tế-xã hội của Hoa Kì?
2 Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nắm được đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì là có quy mô lớn và đặc điểm của
các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
Trang 28- Nắm được sự thay đổi tỉ trọng, sự phân hóa lãnh thổ của các ngành công nghiệp và giảithích được nguyên nhân.
2 Kĩ năng:
Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia; sosánh giữa các ngành kinh tế
3 Thái độ:
Nhận thức đúng đắn đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhát thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu
6.3:
- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với toàn thế
giới, so sánh GDP của Hoa Kì với các châu lục
- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp
- Nhóm 3: Tìm hiểu ngành nông nghiệp
* Gợi ý: Các nhóm đọc SGK nắm thông tin,
cần so sánh với thế giới
Ngành công nghiệp và nông nghiệp chú ý:
+ Sản lượng, giá trị sản lượng
I Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
1 Biểu hiện:
Quy mô GDP lớn nhất thế giới-chiếm 28,5%(2004), lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP của châu Phi
2 Nguyên nhân:
- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn, dễ khai thác
- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo
- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi
II Các ngành kinh tế
1 Đặc điểm của các ngành kinh tế
a Dịch vụ:
- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%)
- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới
b Công nghiệp:
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản
Trang 29+ Đặc điểm sản xuất.
+ Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK hoàn thành
bảng số liệu, dựa trên bảng số liệu vừa hoàn thành
nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hoa
- Hình thức tổ chức sản xuất: trang trại, vùng chuyên canh có quy mô lớn
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ nông nghiệp.s+ Cơ cấu lãnh thổ: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa lớn giữa các vùng
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp và nôngnghiệp giảm, tỉ trọng giá trị sản lượng của dịch vụ tăng
Tỉ trọng các ngành trong GDP của Hoa Kì:
Trang 30IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Xu hướng nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kì:
a Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp đang ngày càng giảm đi
b Giá trị sản lượng nông nghiệp nông nghiệp đang ngày càng giảm đi
c Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp đang ngày càng giảm đi
d Tỉ trọng giá trị sản lượng dịch vụ đang ngày càng tăng lên
2 Các vành đai sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì đang thay đổi theo hướng:
a Chuyển sang sản xuất đa canh, phức tạp
b Các vành đai được chia nhỏ diện tích, sản xuất nhiều loại nông sản
c Phân bố sản xuất cây trồng vật nuôi phân tán
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Xác định được sự phân hóa lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì và
những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa đó
Trang 31- Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (Hình 6.7).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
GV yêu cầu HS giải thích sự khác
biệt về nông sản giữa các vùng
Hoạt động 3:
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Lập bảng theo mẫu SGK
- Quan sát lược đồ Các trung tâm
công nghiệp chính của Hoa Kì để
xác định tên các ngành công nghiệp
phân bố ở từng vùng, phân loại theo
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây công nghiệp
Gia súc
Phía ĐôngTrung tâmPhía Tây
Vùng Các ngành
CN chính
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Vùng phía Tây
Các ngành công nghiệp truyền thống
Các ngành công nghiệp hiện đại
2.Nguyên nhân:
Trang 32Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào
bảng vừa hoàn thành:
- Nhận xét sự khác biệt của các
vùng Đông Bắc với các vùng còn lại
về mức độ tập trung công nghiệp và
- Nguồn tài nguyên khoáng sản
- Dân cư và nguồn lao động
- Mối quan hệ với thị trường thế giới
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá tinh thần học tập của lớp, nhóm, cá nhân.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Chuẩn bị tốt bài mới ở nhà
Tiết 12 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 1 EU- LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU.
- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành vien EU
- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
Trang 33II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ các nước châu Âu’
- Hình 7.5 và bảng 7.1 SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 7.2, hãy
trình bày sự ra đời và phát triển của EU?
- EU mở rộng theo các hướng khác nhau: Sang
phía Tây, xuống phía Nam, sang phía Đông
- Mức độ liên kết ngày càng cao từ đơn thuần
đến liên kết toàn diện
- Số lượng các thành viên tăng liên tục: 3/
+ Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
+ Năm 1995: Phần Lan, Thụy Điển, Áo
+ Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a, Lit-va,
Lat-vi-a, E-xtô-ni-a, Xlo-vê-ni-a, Ba Lan, Sec,
Man-ta, Síp
+ Năm 2007: Ru -ma-ni, Bun-ga-ri
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và
phân tích H 7.3, 7.4 trả lời các câu hỏi:
- Ra đời năm 1957 với 6 thành viên
Trang 34Các cơ quan đầu não EU có chức năng gì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
- Nhóm 2: Dựa vào kênh chữ SGK, bảng 7.1,
nêu vai trò của Eu trong thương mại quốc tế
- Nhóm 3: Dựa vào H 7.5, phân tích vai trò của
EU trong nền kênh tế thế giới
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung, GV đánh giá kết
quả của các nhóm và chuẩn kiến thức
b Thể chế:
- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chínhtrị…do các cơ quan đầu não của EU đề ra
- Các cơ quan đầu não của châu Âu:
+ Nghị viện châu Âu
+ Hội đồng châu Âu (Hội đồng EU)
+ Toà án châu Âu
+ Hội đồng bộ trưởng EU
+ Uỷ ban liên minh châu Âu
II Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới
1 EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trênthế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5
tỉ USD)
- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưngchiếm 31% tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19%năng lượng của thế giới (2004)
2 EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7%giá trị xuất khẩu của thế giới (2004)
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷtrọng xuất khẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thếgiới, vượt xa Hoa Kì, Nhật Bản
- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Các nước có vai trò sáng lập ra EU là:
a Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy
b Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
c Hà Lan, Ba Lan, CHLB Đức, I-ta-li-a, Na Uy
d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ
2 Mục đích của thành lập EU là:
a Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền
vốn giữa các nước thành viên
b Tăng cường hựp tác, liên kết giữa các nước thành viên về kinh tế, pháp luật, nội vụ
c Tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại
Trang 35d Tất cả các ý trên đều đúng.
B Tự luận:
1 Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu?
2 Liên minh châu Âu mong muốn đạt được những liên minh và hợp tác gì trong quá trình phát triển?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và
việc sử dụng đồng tiền Ơ-rô
- Chứng minh được rằng sự hợp tác liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nướcthành viên EU
- Hiểu được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên dược một số lợi ích của việcliên kết đó
2 Kĩ năng:
- Biết khai thác thông tin từ lược đồ, hình vẽ có trong bài
- Phân tích được nội dung các lược đồ: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùngMa-xơRai-nơ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to các lược đồ, sơ đồ từ SGK
- Một số hình ảnh liên quan tới bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS nghiên cứu mục 1,
vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi
Trang 36- EU thiết lập thị trường chung từ
khi nào?
- Nội dung của 4 mặt tự do lưu
thông là gì?
- Việc thực hiện 4 mặt tự do lưu
thông có ý nghĩa như thế nào đối
với phát triển EU?
của liên minh tiền tệ châu Âu
- Nêu lợi ích của việc sử dụng
- Cơ quan hàng không vũ trụ châu
Âu thành lập năm nào? Cơ quan
này đã làm được những thành
công gì?
- Cho biết các nước sáng lập ra tổ
hợp công nghiệp hàng không
nhau như thế nào trong lĩnh vực
về giao thông vận tải?
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV
- Tự do di chuyển
- Tự do lưu thông dịch vụ
- Tự do lưu thông hàng hóa
- Tự do lưu thông tiền vốn
* Ý nghĩa của tự do lưu thông:
- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế
- Thực hiện chung một số chính sách thương mại vớicác nước ngoài EU
- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khã năng cạnhtranh của EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trênthế giới
2 Euro(ơrô) - Đồng tiền chung của EU
- Từ tháng 11-1999, nhiều nước EU sử dụng đồng
Ơrô như là đồng tiền chung của EU
- Từ năm 2002, phần lớn các nước EU đã sử dụngƠrô là đồng tiền chung thay thế cho các đồng tiềnquốc gia
II Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
1 Sản xuất tên lửa đẩy A-ri-an và máy bay E-bớt
* Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu:
2 Đường hầm giao thông dưới biển Măngsơ
Vận chuyển hàng hóa thuận lợi từ Anh sang Châu
Âu và ngược lại
III Liên kết vùng ở châu Âu (EUROREGION)
1 Khái niệm Euroregion:
Trang 37Bước 2: HS trình bày, lấy ví dụ
chứng minh, GV chuẩn kiến thức
Là liên kết vùng ở châu Âu chỉ một khu vực biêngiới ở châu Âu mà ở đó các hoạt động hợp tác, liênkết về các mặt giữa các nước khác nhau đã đượcthực hiện và đem lại lợi ích cho các thành viên thamgia
2 Liên kết vùng Masơ-Rai nơ
- Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan,Đức, Bỉ
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Đồng tiền chung EU được sử dụng từ năm nào?
a 1997 b 1999 c 2002 d 2004
2 Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu?
a Nâng cao sức cạnh tranh của đồng tiền chung châu Âu
b Trong buôn bán không phải chịu thuế giá trị gia tăng giữa các nước
c Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
d Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
Tổ hợp hàng không E-bớt là một trong những hợp tác thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của EU?
a Đúng b Gần đúng c Sai
B Tự luận:
1 Trình bày nội dung và ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông?
2 Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới trước ở nhà
Tiết 14 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
Trang 38Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ
GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu
- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới
- Lược đồ các nước sử dụng đồng Ơrô
- Hai bảng số liệu thống kê đã cho trong bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành
- Hoàn thành bài tập: tìm hiểu ý nghĩa việc
hình thành một EU thống nhất
Lưu ý: Phân tích được những thuận lợi và
khó khăn đối với EU khi thị trường chung
châu Âu được thiết lập và đồng tiền Ơrô
được sử dụng làm đồng tiền cung của các
nước thuộc EU
Bước 2: Đại diện HS lên trình bày kết quả,
các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
đa quốc gia
* Khó khăn:
Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xẩy
ra tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát
II Tìm hiểu vai trò của EU trong nề kinh
Trang 39Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Dựa vào bảng số liệu nên vẽ biểu đồ nào
là thích hợp nhất? Tại sao?
- Trình bày các bước vẽ biểu đồ?
Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ
Các HS còn lại vẽ biểu đồ vào vở
Bước 3: GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát
biểu đồ đã vẽ trên bảng, nêu nhận xét và
chỉnh sữa
tế thế giới
1 Vẽ biểu đồ:
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn có bán kính giống nhau
- Có tên biểu đồ và bảng chú giải
2 Nhận xét:
- EU chỉ chiếm 2.2% diện tích lục địa tren Trái Đất và 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm tới:
+ 31% GDP của toàn thế giới (2004).+ 26% sản lượng ô tô thế giới
+ 37,7% xuất khẩu của thế giới
+ 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới
- Có GDP cao hơn Hoa Kì và Nhật Bản
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thé giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản
- Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì và Nhật Bản
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành
- GV cho điểm cá nhân hoặc nhóm
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV dặn HS hoàn thành bài thực hành ở nhà, chuẩn bị bài mới
Tiết 15 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo) Tiết 24 CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
Trang 40- Phân tích được bảng số liệu thống kê, tháp dân số.
- Biết khai thác kiến thức từ các bản đồ, lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp CHLB Đức
- Các bảng thống kê: Vài nét về tình hình dân cư, xã hội Đửctong những thập kỉ qua: GDPcủa các cường quốc kinh tế trên thế giới, cơ cấu lao động qua một số năm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự
nhiên Pháp và Đức, bản đồ liên minh châu
Âu và kênh chữ SGK:
- Xác định vị trí địa lí của CHLB Đức
- Nêu những đặc điểm cơ bản về điều kiện
tự nhiên của CHLB Đức
- Đặc điểm của vị trí địa lí và điều kiện tự
nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến việc
phát triển kinh tế của CHLB Đức?
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
GV chuẩn kiến thức
Lưu ý: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc
Đức là đồng bằng xen các đầm lầy Trung
du có nhiều núi xen các khu rừng lớn Tây
Nam có các đồng bằng thượng lưu sông
Rai-nơ trồng nho và du lịch Phía Nam có
đồi núi, đầm lầy, hồ nước nằm sát dãy
An-pơ đồ sộ
Hoạt động 2: Cá nhân
Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lí
- Nằm ở trung tâm châu Âu, cầu nối quan trọng giữa Đông Âu và Tây Âu, giữa Bắc vàNam Âu, giữa Trung và Đông Âu thuận lợi giao lưu, thông thương với các nước
- Có vai trò chủ chốt, đầu tàu trong xây dựng và phát triển EU; là một trong những nước sáng lập ra EU
2 Điều kiện tự nhiên
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp, hấp dẫn khách du lịch
- Nghèo tài nguyên khoáng sản: than nâu, than đá và muối mỏ
II Dân cư và xã hội
- Tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu
- Cơ cấu dân số già, thiếu lực lượng lao